1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long

94 439 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii MỤC LỤC iii DANH MỤC BẢNG vi DANH MỤC CÁC HÌNH vii LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 4 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4 1.1.Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp. 4 1.1.1.Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 4 1.1.2.Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp 5 1.1.3.Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 6 Việc sử dụng nguồn vốn thường xuyên sẽ làm gia tăng chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệpd, o vậy, đòi hỏi nhà quản tri doanh nghiệp phải lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp đảm bảo tiết kiệm chi phí sử dụng vốn đồng thời tạo mức an toàn cho doanh nghiệp 8 1.2. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 8 1.2.1.Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp. 8 1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp. 10 1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 19 1.2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp. 25 CHƯƠNG 2 29 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY CÔNG TRÌNH THĂNG LONG TRONG THỜI GIAN QUA 29 2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP MÁY CÔNG TRÌNH THĂNG LONG 29 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty CP máy công trình Thăng Long 29 2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của CTCP máy công trình Thăng Long 30 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Máy công trình Thăng Long 32 2.1.4. Khái quát tình hình tài chính của Công ty CP máy công trình Thăng Long 33 2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP MÁY CÔNG TRÌNH THĂNG LONG TRONG THỜI GIAN QUA 38 2.2.1 Thực trạng VLĐ và phân bổ VLĐ 38 2.2.2. Thực trạng nguồn VLĐ và tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 42 2.2.3. Thực trạng về xác định nhu cầu vốn lưu động 45 2.2.4. Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền 45 2.2.5. Thực trạng về quản trị vốn tồn kho dự trữ 51 2.2.6. Thực trạng về quản trị nợ phải thu 54 2.2.7. Thực trạng về hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 62 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CTCP MÁY CÔNG TRÌNH THĂNG LONG 64 2.3.2. Kết quả đạt được 64 2.3.3. Hạn chế và nguyên nhân 65 CHƯƠNG 3 67 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP MÁY CÔNG TRÌNH THĂNG LONG 67 3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long trong thời gian tới 67 3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 67 3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 70 3.2.Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động ở Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long 72 3.2.1. Xác định nhu cầu VLĐ một cách hợp lý và có kế hoạch huy động vốn phù hợp 73 3.2.2 Nâng cao hiệu quả quản trị vốn bằng tiền 75 3.2.3. Quản lý và dự trữ hợp lý hàng tồn kho 76 3.2.4. Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu 78 3.2.5. Tăng cường quản lý chi phí kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm 79 3.2.6. Đào tạo nhân lực nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng lao động 80 3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 81 3.3.1. Đối với Nhà nước 81 3.3.2. Đối với công ty cổ phần máy công trình Thăng Long 82 KẾT LUẬN 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực

tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DN: Doanh nghiệp

CP: Cổ phần

GTGT: Giá trị gia tăng

HĐKD: Hoạt động kinh doanh

HĐTC: Hoạt động tài chính

NCVLĐ: Nhu cầu vốn lưu động

NH: Ngắn hạn

NWC: Nguồn vốn lưu động thường xuyên

SXKD: Sản xuất kinh doanh

TCTD: Tổ chức tín dụng

TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

TSCĐ: Tài sản cố định

TSLĐ: Tài sản lưu động

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1.Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 4

1.1.1.Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 4

1.1.2.Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp 5

1.1.3.Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 6

Việc sử dụng nguồn vốn thường xuyên sẽ làm gia tăng chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệpd, o vậy, đòi hỏi nhà quản tri doanh nghiệp phải lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp đảm bảo tiết kiệm chi phí sử dụng vốn đồng thời tạo mức an toàn cho doanh nghiệp 8

1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 8

1.2.1.Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 8

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 10

1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp .19 1.2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 25

CHƯƠNG 2 29

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY CÔNG TRÌNH THĂNG LONG TRONG THỜI GIAN QUA 29 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP MÁY CÔNG TRÌNH THĂNG LONG 29

Trang 4

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty CP máy công trình Thăng

Long 29

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của CTCP máy công trình Thăng Long 30

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Máy công trình Thăng Long 32

2.1.4 Khái quát tình hình tài chính của Công ty CP máy công trình Thăng Long 33

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP MÁY CÔNG TRÌNH THĂNG LONG TRONG THỜI GIAN QUA 38

2.2.1 Thực trạng VLĐ và phân bổ VLĐ 38

2.2.2 Thực trạng nguồn VLĐ và tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 42

2.2.3 Thực trạng về xác định nhu cầu vốn lưu động 45

2.2.4 Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền 45

2.2.5 Thực trạng về quản trị vốn tồn kho dự trữ 51

2.2.6 Thực trạng về quản trị nợ phải thu 54

2.2.7 Thực trạng về hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 62

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CTCP MÁY CÔNG TRÌNH THĂNG LONG 64

2.3.2 Kết quả đạt được 64

2.3.3 Hạn chế và nguyên nhân 65

CHƯƠNG 3 67

CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP MÁY CÔNG TRÌNH THĂNG LONG 67

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long trong thời gian tới 67

3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 67

3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 70 3.2.Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động ở Công ty Cổ

Trang 5

3.2.1 Xác định nhu cầu VLĐ một cách hợp lý và có kế hoạch huy động vốn phù

hợp 73

3.2.2 Nâng cao hiệu quả quản trị vốn bằng tiền 75

3.2.3 Quản lý và dự trữ hợp lý hàng tồn kho 76

3.2.4 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu 78

3.2.5 Tăng cường quản lý chi phí kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm 79

3.2.6 Đào tạo nhân lực nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng lao động 80

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 81

3.3.1 Đối với Nhà nước 81

3.3.2 Đối với công ty cổ phần máy công trình Thăng Long 82

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Khái quát tình hình tài chính của công ty 34

Bảng 2.2 Kết cấu vốn kinh doanh của công ty 38

Bảng 2.3 Kết cấu vốn lưu động 40

Bảng 2.4 Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty năm 2013- 2014 43

Bảng 2.5 Kết cấu vốn bằng tiền của công ty 46

Bảng 2.6 Diễn biến dòng tiền thuần của công ty qua các năm 47

Bảng 2.7 Hệ số khả năng thanh toán của công ty năm 2014 48

Bảng 2 8: Kết cấu vốn tồn kho dự trữ 51

Bảng 2 9: Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho 53

Bảng 2 10: Kết cấu các khoản phải thu năm 2014 54

Bảng 2.11 Tổng quát quá trình quản lý – thu hồi công nợ 57

Bảng 2.12 Chi tiết các khoản phải thu 59

Bảng 2 13: Bảng đánh giá tình hình quản trị các khoản phải thu 60

Bảng 2.14 So sánh khoản phải thu ngắn hạn và các khoản phải trả ngắn hạn tại công ty cổ phần máy công trình Thăng Long 61

Bảng 2 15: Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý vốn lưu động của công ty 63

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ quản trị 8

Hình 2.1 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp 34

Hình 2.2 So sánh chỉ tiêu phản ánh doanh thu- lợi nhuận của công ty 37

Hình 2.3 Kết cấu vốn của công ty năm 2013- 2014 39

Hình 2.4 Tình hình phân bổ vốn lưu động của công ty trong năm 2013- 2014 40 Hình 2.5 Kết cấu vốn bằng tiền của Công ty 46

Hình 2.6 Cơ cấu hàng tồn kho dự trữ 51

(Nguồn: BCTC của công ty) 54

Hình 2.7 Kết cấu các khoản phải thu 55

Hình 2.8 Biểu đồ thể hiện các khoản phải thu và phải trả 61

năm 2013- 2014 61

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất, cungứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời Quátrình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kết hợp các yếu

tố đầu vào là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động để tạo ra yếu

tố đầu ra cung cấp các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, từ đó tạo ra lợi nhuận chodoanh nghiệp, góp phần tối đa hóa giá trị doanh nghiêp

Để có được các yếu tố đầu vào để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp cần có 1 lượng vốn nhất định Nguồn vốn trong doanh nghiệp quan trọngnhư huyết mạch trong cơ thể con người, đó là điều kiện cần để 1 doanh nghiệp

có thể tồn tại và duy trì được hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế 2015 vẫn còn nhiều bất ổn và biếnđộng phức tạp, các khó khăn, bất cập chưa được giải quyết gây áp lực lớn chohoạt động sản xuất kinh doanh thì công tác huy động, quản trị nguồn vốn trongdoanh nghiệp đang là bài toán khó đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp, đặcbiệt là quản trị tài chính Trong nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp khôngthể không nhắc tới nguồn vốn lưu động – nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu đầu

tư, hình thành nên tài sản thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp.Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của công tác quản trị vốn lưu động mà

em chọn đề tài: “ Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu

động tại Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long”.

2.Đối tượng nghiên cứu.

Luận văn đi sâu vào tìm hiểu các vấn đề liên quan đến công tác quản trị vốnlưu động của doanh nghiệp gồm: lý luận chung về vốn lưu động của doanhnghiệp, thực trạng quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá

Trang 9

tình hình quản trị vốn lưu động và các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốnlưu động tại công ty cổ phần máy công trình Thăng Long.

3.Phạm vi nghiên cứu

 Về không gian: Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long, Cụm Công nghiệp Khắc Niệm, TP Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh

 Về thời gian: trong 2 năm 2013 và 2014

 Về nguồn số liệu: các số liệu lấy được từ báo cáo tài chính của công ty 2năm 2013, 2014, các tài liệu có liên quan, dựa thêm vào số liệu 2012 để cóđược cái nhìn tổng quan về tình hình quản trị vốn lưu động của công ty

 Đề xuất một số giải pháp chủ yêu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu độngtại công ty cố phần máy công trình Thăng Long trong thời gian tới

5.Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập thông tin: thu thập báo cáo tài chính và số liệu liênquan từ phòng kế toán tài chính, phòng kế hoạch kỹ thuật và phòng hành chính

 Phương pháp phân tích số liệu: phương pháp thống kê, mô tả Trong quátrình phân tích còn sử dụng phương pháp so sách với số liệu trung bình ngành,các số liệu trong những năm trước

 Phương pháp xử lý thông tin: sử dụng công cụ phần mềm Microsoft Excel

để tính toán các chỉ tiêu tương đối tuyệt đối.

6.Kết cấu đề tài

Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn gồm

có 3 phần:

Trang 10

CHƯƠNG I: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốnlưu động của doanh nghiêp.

CHƯƠNG II: Thực trạng quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần máycông trình Thăng Long trong thời gian vừa qua

CHƯƠNG III: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưuđộng tại Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long

Với kiến thức và hiểu biết còn nhiều hạn chế, luận văn của em không tránhkhỏi những thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp và giúp đỡ của các thầygiáo, cô giáo và các bạn để hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ dẫn nhiệt tình của giảng viênhướng dẫn Ths Lưu Hữu Đức, cùng với sự quan tâm giúp đỡ của các cô chú anhchị trong Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long đã tạo điều kiện giúp emhoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thương

Trang 11

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN

TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp.

1.1.1.Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp

a) Khái niệm của vốn lưu động

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài TSCĐ các doanh nghiệpcòn cần có các TSLĐ Căn cứ vào phạm vi sử dụng TSLĐ của doanh nghiệpthường được chia thành 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông

TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùngthay thế trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dở dang, bánthành phẩm đang trong quá trình sản xuất Còn TSLĐ lưu thông bao gồm cácloại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông như thành phẩm trong khochờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền trong quá trình sản xuất kinhdoanh TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, chuyển hóa, thaythế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ranhịp nhàng, liên tục

Để hình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhấtđịnh để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanhnghiệp

 Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đầu

tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

b) Đặc điểm của vốn lưu động

So với vốn cố định, vốn lưu động có những đặc điểm sau:

 Do các TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nên vốn lưu động cũng luânchuyển nhanh

Trang 12

 Hình thái biểu hiện của vốn lưu động cũng luôn thay đổi qua các giaiđoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trởthành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, thành phẩm và cuối cùng trở về hình thái vốn bằng tiền.

 Kết thúc mỗi chu kì kinh doanh, giá trị của vốn lưu động được chuyểndịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được

bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

1.1.2.Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp

Để quản lý, sử dụng hiệu quả vốn lưu động cần phải tiến hành phân loại vốnlưu động theo những tiêu thức nhất định Thông thường có những cách phân loạichủ yếu sau:

 Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động:

Theo tiêu thức này vốn lưu động được chia thành vốn vật tư, hàng hóa (baogồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thànhphẩm); vốn bằng tiền và các khoản phải thu (gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngânhàng, các khoản phải thu…) Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánhgiá được mức độ dự trữ tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của cáctài sản đầu tư trong doanh nghiệp

 Phân loại theo vai trò của vốn lưu động:

Theo tiêu thức này vốn lưu động được chia thành vốn lưu động trong khâu

dự trữ sản xuất (bao gồm vốn nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất); vốn lưu động trong khâu sản xuất (gồm vốn bánthành phẩm, sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước) và vốn lưu động trongkhâu lưu thông (gồm vốn thành tiền, vốn trong thanh toán, vốn đầu tư ngắnhạn, vốn bằng tiền)

Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trong quátrình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảmbảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất

Trang 13

1.1.3.Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ

ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh Để hình thành được vốn lưu động mà doanh nghiệp

sử dụng cần có nguồn hình thành vốn lưu động, có hai nguồn hình thành nên vốn lưu động là Nguồn vốn tạm thời và Nguồn vốn thường xuyên

Nguồn vốn thường

xuyênVốn chủ sở hữu

- Nguồn vốn tạm thời:

Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) doanh nghiệp có thể sửdụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn tạm thời thường bao gồm vay ngắnhạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác Các khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm các khoản nợ phải trả có tính chất chu

kỳ, nợ phải trả nhà cung cấp và một số khoản nợ phải trả ngân hạn khác như quỹkhen thưởng phúc lợi, phải trả ngắn hạn khác

Khoản nợ phải trả có tính chất chu kỳ là các khoản nghĩa vụ tài chính phát sinhtrong kỳ nhưng chưa đến kỳ phải thanh toán ngay Đây là nguồn mà doanh nghiệp

có thể sử dụng nhưng không phải trả tiền cho việc sử dụng như: tiền lương hay tiềncông phải trả cho người lao động, thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Ngoài những khoản nợ phải trả có tính chất thường xuyên còn có nhữngkhoản mà DN có thể tận dụng trước nhưng không phải trả chi phí như khoảntiền tạm ứng trước của khách hàng

Nợ phải trả nhà cung cấp là khoản mua chịu của doanh nghiệp đối với cácnhà cung cấp Đây thực chất là một khoản tín dụng thương mại của các nhà cungcấp dành cho doanh nghiệp Khoản tín dụng này giúp doanh nghiệp có được vật

Trang 14

tư tài sản hàng hóa sử dụng mà chưa phải trả tiền ngay tuy nhiên doanh nghiệpcũng cần phải tính đến chi phí của khoản tín dụng này

Đối với việc sử dụng nguồn vốn tạm thời trong việc tài trợ vốn lưu động chocông ty, đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn và có chi phí sử dụng thấp hơn

so với nguồn vốn thường xuyên vì vậy hầu hết vốn lưu động của doanh nghiệpđược tài trợ bằng nguồn vốn tạm thời phù hợp với nguyên tắc tài trợ vốn: nguồnvốn thường xuyên tài trợ cho tài sản dài hạn, nguồn vốn tạm thời tài trợ cho tàisản lưu động, nếu nguồn vốn tạm thời không đáp ứng đủ nhu cầu thì mới sửdụng nguồn vốn thường xuyên

Nguồn vốn thường xuyên:

Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sửdụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này thường được sử dụng để muasắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyêncần thiết cho hoạt động kinh doanh cua doanh nghiệp

Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp một thời điểm có thể được xácđịnh bằng công thức:

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Hoặc

Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản của DN - Nợ phải trả

Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên, doanh nghiệp có thể xác địnhnguồn vốn lưu động thường xuyên

+ Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn ổn định có tính chát dài hạn

để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn này tạo ra mức độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh.Tại

1 thời điểm, nguồn vốn lưu động thường xuyên được xác định:

Nguồn vốn lưu động

thường xuyên

= Tổng nguồn vốn thườngxuyên của doanh nghiệp

- Tài sản dài

hạnNguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

Có thể xem xét nguồn vốn thường xuyên qua sơ đồ sau:

Trang 15

Tài sản ngắn hạn

(tài sản lưu

động)

Nợ ngắn hạnNguồn VLĐ

thường xuyên Nợ trung và dài

hạn

Nguồn vốn thường xuyên

Tài sản dài hạn

Việc sử dụng nguồn vốn thường xuyên sẽ làm gia tăng chi phí sử dụng vốncủa doanh nghiệp do vậy, đòi hỏi nhà quản tri doanh nghiệp phải lựa chọnnguồn tài trợ phù hợp đảm bảo tiết kiệm chi phí sử dụng vốn đồng thời tạo mức

an toàn cho doanh nghiệp

1.2.Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1.Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.

a Khái niệm quản trị vốn lưu động

Trước khi tìm hiểu khái niệm về quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp, ta

đi xem xét khái niệm quản trị:

Có nhiều khái niệm về quản trị, trong đó ta có thể hiểu một cách khái quát:

“Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạtđược những kết quả cao nhất với mục tiêu đã định trước” Khái niệm này chỉ rarằng một hệ thống quản trị bao gồm 2 phân hệ: chủ thể quản trị hay phân hệquản trị và đối tượng quản trị hay phân hệ bị quản trị

Hình 1.1: Sơ đồ quản trị

Thông tin chỉ huy là thông tin từ phía chủ thể quản trị tới đối tượng quản trịcòn thông tin phản hồi là thông tin truyền từ đối tượng quản trị lên chủ thể quản

Chủ thể quản trị(phân hệ quản trị)

Đối tượng quản trị(phân hệ bị quản trị)

Thông tin chỉ huy Thông tin phản hồi

Trang 16

trị từ đó giúp chủ thể quản trị có thể kiểm soát, phân tích tình hình và có nhữngđiều chỉnh phù hợp.

Từ khái niệm quản trị nói chung ta có thể hiểu khái niệm quản trị vốn lưu động:

Quản trị vốn lưu động có thể được hiểu là sự tác động có hướng đích của chủthể quản trị mà ở đây là các nhà quản trị doanh nghiệp lên đối tượng quản trị ởđây là vốn lưu động doanh nghiệp hay tài sản lưu động nhắm đạt được mục tiếutối đa hóa giá trị doanh nghiệp

b Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.

Các biện pháp quản trị mà nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra đều hướng tớimục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp và quản trị vốn lưu động của doanhnghiệp cũng không nằm ngoài mục tiêu đó

Muốn thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị, doanh nghiệp cần thực hiện đượctối đa hóa mức sinh lời dành cho chủ sở hữu đồng thời tối thiểu hóa rủi ro màdoanh nghiệp có thể gặp phải trong quá tình sản xuất kinh doanh

Khi các nhà quản trị doanh nghiệp xác định được phương pháp quản trị vốnlưu động phù hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng được tốc độ luận chuyển vốnlưu động (tăng số vòng quay vốn lưu động, giảm kỳ luân chuyển) từ đó giúpdoanh nghiệp tiết kiệm được một lượng vốn lưu động nhất định, lượng vốn lưuđộng tiết kiệm được này sẽ giúp doanh nghiệp có thêm nguồn vốn cho các cơhội đầu tư khác, đồng thời sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả vốn lưu độnghiện có từ đó làm gia tăng sinh lời cho doanh nghiệp

Không chỉ làm gia tăng mức sinh lời cho doanh nghiệp, việc áp dụng cácbiện pháp quản trị vốn lưu động phù hợp còn đảm bảo khả năng thanh toán củadoanh nghiệp cụ thể thông qua các hệ số thanh toán, giúp đẩy nhanh tốc độ luânchuyển vốn từ đó doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi được vốn đảm bảocho hoạt động sản xuất kinh doanh, hạn chế việc phải đi vay của các tổ chức tíndụng trong khi một lượng vốn của doanh nghiệp đang bị ứ đọng chưa thu hồiđược nằm trong hàng tồn kho và nợ phải thu khách hàng của doanh nghiệp nhờ

Trang 17

Nhờ giảm thiểu rủi ro đồng thời gia tăng mức sinh lời, doanh nghiệp có thếtối đa hóa được giá trị của mình

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.

Công tác quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp gồm những nội dung sau:

1.2.2.1.Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên,liên tục Trong quá tình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn lưuđộng cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp chênh lệchcác khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng, đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường Đóchính là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cầnthiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược tiến hành bình thường, liên tục

Trong quản trị vốn lưu động, các doanh nghiệp cần chú trọng xác định đúngđắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết, phù hợp với quy mô và điềukiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp để tránh tình trạng thiếu hụt gây giánđoạn sản xuất kinh doanh, hoặc dư thừa gây lãng phí Nhu cầu vốn lưu độngđược xác định theo công thức:

Nhu cầu VLĐ =Vốn hàng tồn kho+Nợ phải thu–Nợ phải trả khách hàng

Trong đó nhu cầu vốn tồn kho là số vốn tối thiểu cần thiết dùng để dự trữnguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm của doanhnghiệp

Để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp có thể sử dụng 2phương pháp:

Phương pháp trực tiếp

Nội dung phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tồnkho, các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấp để tập hợp lại thành tổngnhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 18

 Xác định nhu cầu vốn tồn kho:

Bao gồm vốn hàng tồn kho trong các khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất,khâu lưu thông

 Đối với hàng tồn kho trong khâu dự trữ sản xuất phương pháp chung đểxác định nhu cầu vốn lưu động đối với từng loại vật tư dự trữ là căn cứ vàonhu cầu sử dụng vốn bình quân 1 ngày và số ngày dự trữ đối với từng loại:

VHTK =  

 

m n i

1

j 1 (Mij x Nij)Trong đó: VHTK : nhu cầu vốn hàng tồn kho dự trữ

Mij: chi phí sử dụng bình quân một ngày của hàng tồn kho i

Nij: Số ngày dự trữ của hàng tồn kho i

n: Số loại hàng tồn kho cần dự trữ

m: số khâu (giai đoạn) cần dự trữ hàng tồn kho

 Hàng tồn kho trong khâu sản xuất gồm sản phẩm dở dang, chi phítrả trước

Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang được xác định: Vsx = Pn x CKsx x Hsp

(trong đó: Vsx: nhu cầu vốn lưu động sản xuất; Pn: Chi phí sản cuất bình quân 1ngày; CKsx: Độ dài chu kỳ sản xuất – ngày; Hsp: Hệ số sản phẩm dở dang bánthành phẩm %)

Nhu cầu chi phí trả trước được xác định: Vtt = Pdk + Pps + Ppb

(trong đó: Vtt: Nhu cầu chi phí trả trước; Pdk: Số dư chi phí trả trước đầu kỳ; Pps:Chi phí trả trước phát sinh trong kỳ; Ppb: Chi phí trả trước phân bổ trong kỳ)

 Hàng tồn kho trong khâu lưu thông là vốn thành phẩm, nhu cầu vốn đốivới loại này được xác định:

Vtp = Zsx x Ntp

Trong đó: Vtp: Nhu cầu vốn thành phẩm

Zsx: Giá thành sản xuất bình quân 1 ngày kỳ kế hoạch

Ntp: Số ngày dự trữ thành phẩm

Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu

Trang 19

Nợ phải thu là khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng hoặc do doanh nghiệp chủđộng bán chịu hàng hóa cho khách hàng Do vốn đã bị khách hàng chiếm dụngnên để hoạt động sản xuất kịnh doanh được bình thường doanh nghiệp phải bỏthêm vốn lưu động vào sản xuất Công thức xác định như sau:

Vpt = Dtn x Npt

Trong đó:

Vpt: Vốn nợ phải thu

Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày

Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)

 Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp:

Nợ phải trả là khoản vốn doanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng củakhách hàng đây được coi như khoản tín dụng bổ sung từ khách hàng nên doanhnghiệp có thể rút bớt ra khỏi kinh doanh một phần vốn lưu động của mình đểdùng vào việc khác Doanh nghiệp có thể xác định khoản nợ phải trả nhà cungcấp theo công thức:

Vpt = Dmc x Nmc

Trong đó:

Vpt: Nợ phải trả kỳ kế hoạch

Dmc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch

Nmc: Kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp

Phương pháp gián tiếp

Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ củadoanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độ luânchuyển VLĐ năm kế hoạch hoặc sự biến động NCVLĐ theo doanh thu thựchiện năm báo cáo để xác định NCVLĐ của DN năm kế hoạch

Bao gồm các phương pháp sau:

 Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm NCVLĐ so với năm báo cáo

Trang 20

Thực chất phương pháp này dựa vào thực tế NCVLĐ năm báo cáo và điều chỉnhnhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

VKH: Vốn lưu động năm kế hoạch

MKH: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

MBC: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo

t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

(t% =

BC

BC KH

K

K

K

x 100% với KKH: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

KBC: Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo)

 Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyểnvốn năm kế hoạch

Theo phương pháp này, NCVLĐ được xác đinh căn cứ vào tổng mức luânchuyển VLĐ (hay doanh thu thuần) và tốc độ luân chuyển VLĐ dự tính của năm

kế hoạch theo công thức:

VKH =

KH

KH

L M

Trong đó:

MKH: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu thuần)

LKH: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch

 Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu

Nội dung phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thu củacác yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định NCVLĐtheo doanh thu năm kế hoạch

Phương pháp này được tiến hành qua 4 bước:

Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán

kỳ thực hiện

Trang 21

Bước 2: Lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếm dụng

trong bảng cân đối kế toan chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ vớidoanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanh thu kỳthực hiện

Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để

ước tính NCVLĐ tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở doanh thu dự kiếnnăm kế hoạch

Bước 4: Dự báo nguồn tài trợ cho NCVLĐ tăng thêm của công ty và thực

hiện điều chỉnh kế hoạch tài chính nhằm đạt được mục tiêu công ty

1.2.2.2.Lựa chọn mô hình tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp

Vốn lưu động của doanh nghiệp có thể được tài trợ từ nguồn vốn tạm thời vànguồn vốn thường xuyên Có ba trường hợp có thể xảy ra:

Trường hợp 1: Khi vốn lưu động lớn hơn nguồn vốn tạm thời, khi đó, sẽ cómột sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì có một bộ phậnnguồn vốn thường xuyên tài trợ cho vốn lưu động để sử dụng cho hoạt độngkinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán và có độ an toàn cao Tuy nhiên, trongtrường hợp này, doanh nghiệp thường phải trả chi phí sử dụng vốn cao hơn.Trường hợp 2: Vốn lưu động của doanh nghiệp nhỏ hơn nguồn vốn tạm thời

có nghĩa là nguồn vốn tạm thời ngoài tài trợ cho toàn bộ vốn lưu động thì còn cómột phần tài trợ cho vốn dài hạn (tài sản cố định) Trường hợp tài trợ này tuylàm cho chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp giảm đi tuy nhiên lại làm tăngmức độ rủi ro cho doanh nghiệp đặc biệt là rủi ro thanh toán

Trường hợp 3: Vốn lưu động của doanh nghiệp bằng nguồn vốn tạm thời.Đây là trường hợp ít xảy ra trong thực tế do tính ổn định trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp là không cao, hơn thế nữa, các doanh nghiệprất khó cân bằng được nguồn tài trợ, đảm bảo nguồn dài hạn tài trợ vốn dài hạn,nguồn tạm thời tài trợ cho vốn lưu động

Trang 22

1.2.2.3.Tổ chức phân bổ vốn lưu động

Hoạt động tổ chức phân bổ vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ giúp cho cácnhà quản trị doanh nghiệp đảm bảo đáp ứng đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, không gây ra tình trạng gián đoạn sản xuất kinh doanh do thiếu vốn cũngnhư gây lãng phí, ứ đọng vốn do trường hợp thừa vốn gây ra

Nhà quản trị doanh nghiệp có thể tiến hành phân bổ vốn lưu động theo hìnhthái biểu hiện của vốn lưu động; theo vai trò của vốn lưu động:

 Theo hình thái biểu hiện, vốn lưu động được phân bổ thành vốn vật tưhàng hóa (vốn tồn kho nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm, thành phẩm); vốn bằng tiền và các khoản phải thu Cách phân bổ nàygiúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự trữ tồn kho, khả năng thanh toán,tính thanh khoản của các tài sản đầu tư

 Theo vai trò, vốn lưu động được phân bổ thành vốn lưu động trong khâu

dự trữ sản xuất, vốn lưu động trong khâu sản xuất và vốn lưu động trong khâulưu thông Cách phân bổ này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trongquá trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo

sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn

1.2.2.4.Quản trị vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiềnđang chuyển và các khoản tương đương tiền, lượng vốn bằng tiền này được sửdụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán cho các giao dịch hàng ngày cũng như cáckhoản nợ đến hạn trả, tận dụng các cơ hội đầu tư đồng thời đảm bảo dự phòngcho những trường hợp cần chi dùng tiền đột xuất của doanh nghiệp Lượng vốnbằng tiền này nếu để quá nhiều sẽ gây lãng phí vì đây là tài sản gần như khôngsinh lời hoặc sinh lời rất ít, nếu để quá ít sẽ không đảm bảo chi dùng hàng ngày,gây ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thanh toán Do vậy quản trị vốn bằngtiền là yêu cầu bức thiết đối với mỗi doanh nghiệp Quản trị vốn bằng tiền trongdoanh nghiệp bao gồm:

Trang 23

 Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý tối thiểu để đáp ứng cácnhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ.

Phương pháp đơn giản thường dùng để xác định mức dự trữ vốn bằng tiềnhợp lý là lấy mức xuất ngân quỹ trung bình một ngày nhân với số lượng ngày dựtrữ ngân quỹ

Phương pháp thứ hai mà doanh nghiệp có thể sử dụng là mô hình tổng chiphí tối thiểu (mô hình Baumol) Quy mô dự trữ tiền của doanh nghiệp được xemxét dựa trên sự đánh đổi giữa chi phí cơ hội của việc dự trữ quá nhiều tiền vớichi phí giao dịch do giữ quá ít tiền Tổng chi phí lưu giữ tiền chính là tổng chiphí cơ hội và chi phí giao dịch, khi xác định mức tồn quỹ, chi phí cơ hội đóngvai trò như chi phí lưu giữ hàng tồn kho, còn chi phí giao dịch đóng vai trò làchi phí cho mỗi lần thực hiện hợp đồng

Q =

1 2

(trong đó: c2 là chi phí cơ hội, c1: chi phí giao dịch, Qn : số lượng tiền chi hàng năm)

 Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt

Doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý, sử dụng vốn bằng tiền một cáchchặt chẽ để tránh bị mất mát Các biện pháp quản lý cụ thể bao gồm:

Mọi khoản thu chi vốn bằng tiền của doanh nghiệp đều phải thức hiện thôngqua ngân quỹ , không được thu chi ngoài quỹ

Phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn này giữa kế toánquỹ và thủ quỹ đồng thời có các biện pháp đảm bảo an toàn kho quỹ

Doanh nghiệp phải xây dựng quy chế thu chi cho từng trường hợp thu chi.Các khoản thu chi có giá trị từ 20 triệu trở lên phải thực hiện chuyển khoảnqua ngân hàng

 Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm,

từ đó có các giải pháp thích hợp để xử lý số tiền thừa hoăc thiếu

Trang 24

1.2.2.5.Quản trị vốn tồn kho dự trữ

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản xuấthoặc bán ra sau này, căn cứ vào vai trò tồn kho dự trữ được chia thành: tồn khonguyên vật liệu; tồn kho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm; tồn kho thànhphẩm Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượngtiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Quản trị vốn tồn kho dự trữ là rất quantrọng không chỉ vì đây là khoản mục thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sốVLĐ của DN mà quan trọng hơn là giúp DN tránh được tình trạng vật tư, hànghóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn

ra bình thường

Để có được các biện pháp quản trị phù hợp, trước tiên ta cần xem xét tớinhân tố ảnh hưởng vốn tồn kho dự trữ:

 Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu thường chịu ảnh hưởng bởi yếu tố quy

mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của DN, khả năng sẵnsàng cung ứng của thị trường, giá cả vật tư hàng hóa, khoảng cách vận chuyển từ nơicung ứng đến doanh nghiệp, chu kỳ giao hàng, thời gian vận chuyển

 Đối với các loại bán thành phẩm, sản phẩm dở dang thường chịu ảnhhưởng bởi các yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm ,trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

 Đối với thành phẩm tồn kho chịu ảnh hưởng bởi số lượng sản phẩm tiêuthụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm…

Công tác quản trị tồn kho dự trữ bao gồm:

 Xác định được lượng dự trữ tồn kho hợp lý của DN phủ hợp với mỗigiai đoạn, mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Để xác định được lượng tồn khohợp lý ta có thể sử dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu hoặc phương pháp tồnkho bằng không

 Lựa chọn nhà cung ứng, cách thức vận chuyển phù hợp nhằm đảm bảocung ứng đủ đơn đặt hàng đảm bảo chất lượng, thời gian cũng như giá cả, tránhgây tình trạng cung ứng không đúng yêu cầu

Trang 25

 Doanh nghiệp cần nắm được số lượng tồn kho bằng cách sử dụng cácphiếu kho để ghi chép sự vận động của tồn kho dự trữ , tính toán số lượng tồnkho; tiến hành kiểm kê thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.

 Thực hiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm đảm bảo

có nguồn hỗ trợ trong trường hợp tồn kho bị mất giá trị

 Thực hiện tốt công tác bảo quản, lưu giữ hàng tồn kho, kho tàng dự trữcần đảm bảo kín và phù hợp, việc bố trí địa điểm kho phải đảm bảo thuận tiệnnhất cho việc vận chuyển cũng như xuất, nhập hàng hóa

1.2.2.6.Quản trị các khoản phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua hàng hóa hoặcdịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các DN đều có khoản nợ phải thu nhưng vớiquy mô và mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quá lớn tức là số vốn của

DN bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của DN Vì thế quản trị nợ phải thu là một nội dungquan trọng trong quản trị tài chính của DN

Các biện pháp để thực hiện quản trị khoản phải thu:

 Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng

Nội dung chính sách bán chịu trước hết là xác đinh đúng đắn các tiêu chuẩn haygiới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để doanh nghiệp có thể chấpnhận bán chịu Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần xác định các điều khoản bánchịu phù hợp như thời hạn bán chịu, chính sách chiết khấu thanh toán

 Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu

Nội dung chủ yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầuthanh toán của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán

 Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ

 Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp

 Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chínhsách thu hồi nợ thích hợp

 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa như trích lập dự phòng

Trang 26

1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.3.1.Xác định nhu cầu vốn lưu động.

Từ nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch công ty xác định cho năm 2014, tínhtoán thực tế nhu cầu vốn lưu động mà công ty sử dụng trong năm 2014 rồi tiếnhành so sánh giữa số kê hoạch và số thực tế, đánh giá và đưa ra kết luận vềphương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động mà công ty hiện đang sử dụng

1.2.3.2.Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động

Xác định NWC của doanh nghiệp

NWC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn

Hoặc NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

Nếu NWC>0 cho thấy doanh nghiệp đang dùng một phần nguồn thườngxuyên để tài trợ cho vốn lưu động, từ đó làm tăng độ an toàn cho doanh nghiệptuy nhiên việc sử dụng nguồn thường xuyên cũng khiến cho doanh nghiệp phảitrả chi phí nhiều hơn cho sử dụng vốn

Nếu NWC<0 cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng mô hình tài trợ khá mạohiểm, trong trường hợp này doanh nghiệp cần chú ý đến khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp mình và phải đưa ra các biện pháp kịp thời để cải thiện hệ sốthanh toán, giảm mức độ rủi ro

Nếu NWC=0 có nghĩa doanh nghiệp đang sử dụng biện pháp tài trợ cânbằng, nguồn dài hạn tài trợ cho vốn dài hạn, nguồn tạm thời tài trợ cho vốn lưuđộng, trong trường hợp này doanh nghiệp cũng cần quan tâm tới mức độ an toàn

vì mô hình này cũng không tạo ra được tính ổn định

1.2.3.3.Phân bổ vốn lưu động

 Kết cấu theo vai trò vốn lưu động

Theo vai trò vốn lưu động được chia thành vốn trong khâu dự trữ sản xuất,vốn trong khâu sản xuất và vốn trong khâu lưu thông

Vốn trong khâu dự trữ sản xuất gồm nguyên nhiên vật liêu, phụ tùng thaythế, công cụ dụng cụ

Trang 27

Vốn trong khâu sản xuất gồm bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, chi phí dởdang và chi phí trả trước.

Vốn trong khâu lưu thông gồm vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, vốnbằng tiền và vốn khác

Tỷ trọng vốn lưu động trong khâu i = Tổng vốn lưu động của doanh nghiệpVốn lưu động trong khâu iTrong đó: Vốn lưu động trong khâu i lần lượt là vốn lưu động trong khâu

dự trữ sản xuất, vốn lưu động trong khâu sản xuất và vốn lưu động trong khâulưu thông

Tỷ trọng vốn lưu động trong từng khâu (%)

 Kết cấu theo hình thái và tính thanh khoản

Theo hình thái và tính thanh khoản, vốn lưu động gồm vốn bằng tiền, vốn nợphải thu, vốn hàng tồn kho và vốn lưu động khác

Tỷ trọng vốn bằng tiền = Vốn bằng tiền

Tổng vốn lưu động của doanh nghiệp

Tổng vốn lưu động của doanh nghiệp

Tổng vốn lưu động của doanh nghiệp

Tỷ trọng tài sản lưu động khác = Vốn lưu động khác

Tổng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.3.4.Tình hình quản lý vốn bằng tiền

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số này còn được gọi là hệ số khả năng (kn) thanh toán nợ ngắn hạn Hệ sốnày được tính bằng cách lấy tổng tài sản ngắn hạn chia cho số nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp

Trang 28

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cáckhoản nợ ngắn hạn,vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.Thông thường, khi hệ số này thấp (đặcbiệt khi nhỏ hơn 1) thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp là yếu và cũng làdấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thểgặp phải trong việc trả nợ Hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năngcao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn Tuy nhiên, trong một

số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh năng lực thanh toán củadoanh nghiệp là tốt Do vậy, để đánh giá đúng hơn, cần xem xét thêm tình hìnhcủa doanh nghiệp

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Đây là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp,được xác định bằng tài sản ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho và chia cho số nợ ngắnhạn, ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra, bởi lẽ, trong tài sản lưu động, hàng tồnkho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn Hệ số này cho biết khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần phải thực hiệnthanh lý khẩn cấp hàng tồn kho

 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Ngoài hai hệ số trên, để đánh giá sát hơn nữa khả năng thanh toán của doanhnghiệp còn có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số thanh toán tức thời, còn có thể gọi là hệ

số vốn bằng tiền

Hệ số này đặc biệt hữu ích để đánh giá khả năng thanh toán của một doanhnghiệp trong giai đoạn nền kinh tế gặp khủng hoảng khi hàng tồn kho không tiêuthụ được và nhiều khoản nợ phải thu gặp khó khăn khó thu hồi

Trang 29

 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp vàcũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ

Lãi tiền vay là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp có nghĩa vụphải trả đúng hạn cho các chủ nợ Một doanh nghiệp vay nợ nhiều nhưng kinhdoanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó cóthể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn

Hệ số này được tính toán dựa vào số liệu của báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh và phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ Chỉtiêu này là một trong những chỉ tiêu được các ngân hàng rất quan tâm khithẩm định vay vốn của khách hàng, do đó, ảnh hưởng đến chỉ tiêu này ảnhhưởng rất lớn đến xếp hạng tín nhiệm và do đó ảnh hưởng tới lãi suất vay vốncủa doanh nghiệp

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng tạo tiền

 Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh

Hệ số tạo tiền từ

hoạt động kinh doanh =

Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh

Doanh thu bán hàng

Chỉ tiêu này giúp nhà quản trị đánh giá được khả năng tạo tiền từ hoạt động kinhdoanh so với doanh thu đạt được trong kỳ

 Hệ số đảm bảo thanh toán lãi vay từ dòng tiền thuần hoạt động

Hệ số đảm bảo thanh toán

lãi vay từ dòng tiền thuần

hoạt động =

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

+ Lãi vay phải trả

Lãi vay phải trả

Trang 30

Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng tạo tiền từ hoạt động sảnxuất kinh doanh có đáp ứng được yêu cầu thanh toán lãi vay hay không

 Hệ số đảm bảo thanh toán nợ từ dòng tiền thuần hoạt động

Hệ số đảm bảo thanh toán nợ

từ dòng tiền thuần hoạt động =

Dòng tiền thuần từ hoạt động

kinh doanh Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này được sử dụng để xem xét khả năng chi trả các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp thông qua dòng tiền thuần hoạt động từ đó đánhgiá khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đủ chi trả

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Giá trị hàng tồn kho bình quân trong kỳ

Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm củangành kinh doanh và chính sách tồn kho của doanh nghiệp Thông thường, sốvòng quay hàng tồn kho cao so với các doanh nghiệp trong ngành chỉ ra rằng:việc tổ chức và quản lý dự trữ của DN là tốt, DN có thể rút ngắn được chu kỳkinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Nếu số vòng quayhàng tồn kho thấp thì có thể DN đang dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng

bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm, làm cho dòng tiền của DN bị giảm đi

và có thể đặt DN vào tình thế khó khăn về tài chính

 Kỳ luân chuyển hàng tồn kho

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Số vòng quay hàng tồn kho

Trang 31

Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay hàng tồn kho cần bao nhiêu ngày Kỳluân chuyển càng ngắn thì hàng tồn kho luân chuyển càng nhanh

1.2.3.6.Tình hình quản lý nợ phải thu

 Số vòng quay nợ phải thu

Đây là chỉ tiêu phản ánh trong 1 kỳ, nợ phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng Nó phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp

Số vòng quay nợ phải thu = Số nợ phải thu bình quân trong kỳDoanh thu bán hàng

 Kỳ thu tiền trung bình

Kỳ thu tiền trung bình (ngày) = Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Số vòng quay nợ phải thu

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bán hàngcủa DN kể lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thu tiềntrung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc

tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Do vậy, khi xem xét kỳ thu tiền trungbình, cần xem xét trong mối liên hệ với sự tăng trưởng của doanh thu DN Khi

kỳ thu tiền trung bình quá dài so với các DN trong ngành thì dễ dẫn đến tìnhtrạng nợ khó đòi

1.2.3.7.Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Số lần luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay VLĐ)

Số lần luân chuyển VLĐ = Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳSố VLĐ bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưu động trong một thời kỳ nhấtđịnh Số VLĐ bình quân được xác định theo phương pháp bình quân số học, sốVLĐ ở đầu và cuối các quý trong năm Vòng quay VLĐ càng lớn thể hiện hiệusuất sử dụng vốn lưu động càng cao

 Kỳ luân chuyển vốn lưu động

Kỳ luân chuyển VLĐ = Số ngày trong kỳ (360 ngày)Số lần luân chuyển VLĐ

Trang 32

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay VLĐ cần bao nhiêu ngày.

Kỳ luân chuyển càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh và ngược lại

 Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết

Mức luân chuyển vốn bìnhquân 1 ngày kỳ kế hoạch x

Số ngày rút ngắn kỳluân chuyển VLĐ

Mức tiết kiệm VLĐ phản ánh số VLĐ tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển VLĐ Nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanh nghiệp có thể rút rakhỏi một số VLĐ để dùng cho các hoạt động khác

 Hàm lượng vốn lưu động

Hàm lượng vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân

Doanh thu thuần trong kỳChỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêuvốn lưu động Hàm lượng vốn lưu động càng thấp thì vốn lưu động sử dụngcàng hiệu quả và ngược lại

 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Tỷ suất lợi

Lợi nhuận trước (sau) thuế x 100%

Vốn lưu động bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ bình quân tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kỳ Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả

sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

1.2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.

Công tác quản trị vốn lưu động là yêu cầu cấp thiết đối với mỗi doanhnghiệp Để có thể đưa ra được các biện pháp quản trị nguồn vốn phù hợp ta cầnxem xét, đánh giá, phân tích 1 cách khái quát và toàn diện tất cả các nhân tố ảnhhưởng đến công tác quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Trong phạm vi của đề tài này, với kiến thức và trình độ còn hạn chế, em chỉđưa ra một số nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị vốn lưu động của doanhnghiệp Có thế chia ra nhứng nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị ra 2 nhóm

cơ bản:

Trang 33

a Nhóm nhân tố khách quan:

Nhân tố khách quan chính là nhân tố bên ngoài tác động vào công tác quảntrị vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm:

 Sự phát triển của kinh tế

Nền kinh tế của mỗi một quốc gia đều trải qua các giai đoạn tăng trưởng, ổnđịnh, suy thoái và phục hồi Trong mỗi một giai đoạn thì mỗi một doanh nghiệpcần có những công tác quản trị vốn kinh doanh nói chung cũng như vốn lưuđộng nói riêng một cách hợp lý, phù hợp với bối cảnh kinh tế xã hội Cụ thể:Trong bối cảnh kinh tế suy thoái, hoạt động sản xuất kinh doanh cả nền kinh

tế bị ngừng trệ đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện pháp quản trị chặt chẽ, đặcbiệt là công tác quản trị nợ phải thu và vốn tồn kho dự trữ Đối với nợ phải thu,các doanh nghiệp có thể mở rộng chính sách tín dụng thương mại để tăng lượnghàng tiêu thụ cũng như doanh thu kinh doanh, điều chỉnh chính sách chiết khấuthanh toán để khách hàng sớm trả tiền cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp thuhồi vốn nhanh chóng Trong quản trị vốn tồn kho dự trữ, hầu hết các doanhnghiệp trong bối cảnh này đều lựa chọn mức tồn kho khá thấp do lo sợ lạm phátcao sẽ làm ảnh hưởng tới giá thành sản xuất sản phẩm

Ngược lại khi nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng, ổn định thì cácdoanh nghiệp lại có xu hướng mở rộng tồn kho dự trữ do tình hình kinh tế ổnđịnh, doanh nghiệp tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh làm cho lượng hàngtồn kho dự trữ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp tăng lêncùng với đó là lượng thành phẩm, hàng hóa trong khâu lưu thông cũng đượctăng lên đáng kể, trong giai đoạn này, lượng vốn trong thanh toán của doanhnghiệp cũng rất lớn vì vậy doanh nghiệp cần có biện pháp quản trị phù hợp

 Các quy định, chính sách của nhà nước

Trong công tác quản trị vốn lưu động cụ thể quản trị vốn bằng tiền, quản trị

nợ phải thu và tồn kho dựu trữ, nhà nước đưa ra các quy định cụ thể:

Trang 34

Đối với vốn bằng tiền: đối với các doanh nghiệp nhà nước, cổ phần liêndoanh không được bố trí kiêm nhiệm các chức danh như giám đốc, kê toántrưởng, thủ quỹ hoặc những người giữ chức danh này có quan hệ trong một giađình nhằm đảm bảo tính khách quan Tất cả các khoản tiền trong doanh nghiệpkhi phát sinh nghiệp vụ thu chi nhất thiết phải có chứng từ, chữ ký của ngườinhận người giao và các bên có trách nhiệm liên quan Tất cả các khoản thu chitiền mặt phải thông qua quỹ không được chi ngoài quỹ Xác định rõ trách nhiệmtrong quản lý tiền mặt giữa thủ quỹ và kế toán tiền.

Đối với quản lý nợ phải thu: Theo quy định mới của nghị định số 206/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, đối với các khoản nợ không có khả năng thuhồi, doanh nghiệp vẫn phải theo dõi ngoài bảng CĐKT và thuyết minh báo cáotài chính trong thời hạn tối thiểu là 10 năm kể từ ngày thực hiện xử lý và có cácbiện pháp thu hồi nợ

Đối với quản lý hàng tồn kho: tiến hành kiểm kê định lỳ hoặc thường xuyên

để theo dõi, kiểm tra tình hình tồn kho dự trữ

b Nhóm nhân tố chủ quan:

 Con người

Con người là nhân tố có ảnh hưởng quyết định tới quản trị vốn lưu động củadoanh nghiệp, mà cụ thể ở đây là trình độ và thái độ công nhân viên trong doanhnghiêp

Nếu một doanh nghiệp có bộ máy kế toán đủ mạnh với đội ngũ kế toán viên

có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc sẽ nâng cao công tácquản trị vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng, cùng với đội ngũ

kế toán là những nhà quản trị tài chính doanh nghiệp Nếu có được các nhà quảntrị tài chính có trình độ, có thể đưa những phương pháp quản trị khác nhau phùhợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp cũng như các giaiđoạn phát triển của doanh nghiệp từ đó nâng cao công tác quản trị vốn lưu động.Ngược lại nếu một doanh nghiệp không có đội ngũ nhà quản trị có trình độ

Trang 35

trong công tác quản trị vốn lưu động gây ra thất thoát, lãng phí ảnh hưởng khôngnhỏ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

 Đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của công ty

Ngành nghề kinh doanh có những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật riêng có ảnhhưởng tới công tác quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Những doanh nghiệp hoạt động trong kĩnh vực thương mại, dịch vụ thì hàngtồn kho bao gồm chủ yếu là hàng hóa, vì thế trong quản trị vốn tồn kho dự trữ,các doanh nghiệp này cần chú trọng tới bộ phận hàng hóa

Những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp thì trong kết cấuhàng tồn kho, bộ phận chiểm tỷ trọng chủ yếu là chi phí sản xuất kinh doanh dởdang do đặc điểm sản phẩm xây dựng thường có thời gian thi công kéo dài vớinhiều giai đoạn, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vự này cần quan tâm nhiềuhơn tới công tác quản trị chi phí sản xuất dở dang Các doanh nghiệp này cũngcần chú trọng rất nhiều tới các khoản nợ phải thu đặc biệt là phải thu của kháchhàng vì sản phẩm của ngành này có giá trị rất lớn

Những doanh nghiệp sản xuất lại có tỷ trọng nguyên vật liệu, sản phẩm dởdang và bán thành phẩm cao Vì vậy doanh nghiệp cần chú trọng công tác quảntrị các khoản này trong quản trị tồn kho dự trữ

Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới công tác quản trị vốnlưu động của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt tớicông tác quản trị vốn lưu động, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét mộtcách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của nhữngmặt tồn tại trong việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động, nhằm đưa ranhững biện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của đồng vốn lưu động mang lại làtối ưu nhất

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY CÔNG TRÌNH THĂNG LONG TRONG THỜI GIAN QUA

Trang 36

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP MÁY CÔNG TRÌNH THĂNG LONG 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty CP máy công trình

Thăng Long

Một số thông tin cơ bản về công ty:

- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Máy Công Trình Thăng Long

- Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Khắc Niệm, TP Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh

- Văn phòng: 156 Ngô Gia Tự, Long Biên, Hà Nội

- Email: tanhoanganhjsc@hn.vnn.vn

- Website: www.thanglongcoma.com.vn

- Giấy CN ĐKKD số: 0101394992 , Ngày cấp: 14/01/2009, Nơi cấp:

Phòng Kế hoạch và Đầu tư TP Bắc Ninh

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty CP

- Người đại diện pháp lý : Bà Hồ Thị Thu Quỳnh

- Vốn đăng ký kinh doanh: 20 tỷ đồng

- Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng

- Số lượng cổ phần: 200.000 cổ phần

Khái quát về lịch sử hình thành của đơn vị:

Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long được thành lập và đi vàohoạt động từ năm 1993, tiền thân là Công ty TNHH Thương Mại Tân HoàngAnh, Công ty CP máy công trình Thăng Long là một trong những Công ty hàngđầu tại Việt nam chuyên kinh doanh và cho thuê các loại ô tô, thiết bị máy côngtrình, đặc biệt là các loại cần cẩu, máy xúc, máy ủi, xe lu và nhiều loại thiết bịkhác của các hãng lớn như KOMATSU, HITACHI, KOBELCO, TADANO,KATO, SUMITOMO,CATERPILLAR, DAEWOO, HYUNDAI, SAMSUNG…

Trang 37

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt, những năm đầu đi vào hoạtđộng, Công ty đã gặp không ít khó khăn Tuy nhiên, sau hơn 15 năm hoạt độngtrên thị trường với những nỗ lực không ngừng của Ban lãnh đạo công ty cùngđội ngũ kỹ sư, cán bộ, công nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp và có nhiềukinh nghiệm, Công ty đã tạo được uy tín lớn đối với các nhà đầu tư, khách hàngtrong và ngoài nước Hàng hoá của Công ty đã và đang có mặt trên hầu hết cáccông trình trong cả nước và một số quốc gia khác trên thế giới.

Năm 2004, do nhu cầu phát triển thị trường, bằng những kinh nghiệm vànguồn lực mà mình đạt được, Công ty đã xây dựng nhà máy tại khu công nghiệpKhắc Niệm – TP Bắc Ninh chuyên sản xuất, lắp ráp phụ tùng máy công trìnhtrên dây chuyền, thiết bị công nghệ cao cấp của Nhật bản và Hàn Quốc nhằmphục vụ nhu cầu ngày càng lớn về phụ tùng máy công trình trong nước cũng nhưxuất khẩu tới các nước trên toàn thế giới

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của CTCP máy công trình Thăng Long

- Kinh doanh ô tô, thiết bị máy công trình

- Dịch vụ vận tải,cẩu, sửa chữa

- Sản xuất phụ tùng máy công trình

- Cho thuê nhà xưởng

-c) Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Giới thiệu khái quát về sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của Doanh nghiệp:

Trang 38

- Cung cấp máy công trình các loại: Các loại máy, thiết bị công trình đã qua

sử dụng như máy ủi, máy xúc, cần cẩu, máy khoan cọc nhồi, xe lu rung, máysan gạt do Công ty kinh doanh hiện nay thường được nhập khẩu trực tiếp từNhật Bản, Hàn Quốc Các loại máy này có tính năng ưu việt, vượt trội so vớimáy công trình của các nước khác, đặc biệt tiêu thụ nhiên liệu ít, giá thànhhợp lý, phụ tùng dễ thay thế nên được người tiêu dùng dễ chấp nhận

- Cho thuê thiết bị máy công trình các loại: Công ty đã hoạt động trong lĩnhvực này gần 10 năm, từng phục vụ thi công tại các công trường lớn trên cảnước như: Sân vận động quốc gia Mỹ Đình; xây dựng nhà máy nhiệt điệnUông Bí, Quảng Ninh; xây dựng nhà máy xi măng Vinakansai, xây dựng nhàmáy Toyota Mỹ Đình, xây dựng nhà thi đấu quận Tây Hồ; công trình thuỷđiện Sơn La…

- Sản xuất phần gầm máy công trình các loại: Công ty sản xuất 05 loại phụtùng gầm là: Galê tỳ, galê đỡ, Link (xích), bánh sao, bánh dẫn hướng củamáy xúc, máy ủi, hãng Komatsu, Hitachi, Kobelco của Nhật Bản Vì nhữngloại phụ tùng này phù hợp với điều kiện sản xuất trong nước, chất lượngtương đương với ngoại nhập, giá thành hợp lý rẻ bằng 1/2 so với các nướckhác trên thế giới, thêm vào đó là khả năng tiêu thụ lớn ở thị trường ViệtNam, các nước trong khối ASEAN, Châu Âu và Châu Mỹ

Thị trường tiêu thụ và vị thế cạnh tranh của công ty:

- Về dịch vụ cung cấp các loại máy công trình và cho thuê thiết bị: So với cácdịch vụ, sản phẩm cùng chủng loại mà các công ty khác trong cả nước đangkinh doanh có thể nói rằng sản phẩm Công ty CP Máy Công Trình ThăngLong cung cấp có mức giá cân bằng với mặt bằng chung nhưng khách hànglại có được các thiết bị hoàn hảo hơn, chất lượng hơn, chế độ bảo dưỡng, bảohành sau bán hàng tốt

- Về sản phẩm phần gầm máy công trình: các sản phẩm của Công ty đangđược các nhà đầu tư lựa chọn vì chất lượng của sản phẩm tốt hơn nhiều so

Trang 39

với các sản phẩm cùng loại của Trung Quốc đang được bán tại Việt Nam màgiá cả lại ngang bằng, hơn nữa các sản phẩm lại được bảo hành trong vòng 5tháng.

- Thị trường và thị phần tại Việt Nam: Địa bàn hoạt động trên toàn quốc,chiếm khoảng 50 % thị phần

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Máy công trình Thăng Long

Sơ đồ 2 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Máy công trình Thăng Long

(Nguồn: Phòng hành chính của công ty)

Chức năng của mỗi bộ phận trong công ty:

- Chủ tịch hội đồng quản trị: là người chỉ đạo chung, có thẩm quyền cao nhất,

có nhiệm vụ quản lý toàn diện

- Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty

HÀ NỘI

CHI NHÁNH

HÀ NỘI

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH

PHÒNG KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH

PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNG HÀNH CHÍNH

SHOWROO

M BÁN HÀNG

SHOWROO

M BÁN HÀNG

CHỦ TỊCH HĐQT CHỦ TỊCH HĐQT

Trang 40

- Phòng hành chính: tham mưu giúp việc lãnh đạo công ty về công tác tổ chức,công tác quản lý lao động, công tác thực hiện các chế độ chính sách, công tácquản trị tài chính.

- Phòng kế toán – tài chính: tham mưu giúp lãnh đạo chỉ đạo, quản lý, điềuhành công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán ; thanh quyết toán cácchi phí hoạt động, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh ; thực hiện nhữngcông việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán ; theo dõi ; phản ánh

sự vận động vốn kinh doanh của công ty dưới mọi hình thái và cố vấn lãnhđạo các vấn đề liên quan ; tham mưu cho lãnh đạo về chế độ kế toán vànhững thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ ; quản lý hoạt động mua vật

tuyệt Tỷ lệ

Ngày đăng: 20/04/2016, 09:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Khái quát tình hình tài chính của công ty - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long
Bảng 2.1 Khái quát tình hình tài chính của công ty (Trang 39)
Bảng 2.2. Kết cấu vốn kinh doanh của công ty - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long
Bảng 2.2. Kết cấu vốn kinh doanh của công ty (Trang 44)
Hình 2.3. Kết cấu vốn của công ty năm 2013- 2014 - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long
Hình 2.3. Kết cấu vốn của công ty năm 2013- 2014 (Trang 45)
Bảng 2.3. Kết cấu vốn lưu động - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long
Bảng 2.3. Kết cấu vốn lưu động (Trang 46)
Bảng 2.6. Diễn biến dòng tiền thuần của công ty qua các năm - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long
Bảng 2.6. Diễn biến dòng tiền thuần của công ty qua các năm (Trang 53)
Bảng 2.7. Hệ số khả năng thanh toán của công ty năm 2014 - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long
Bảng 2.7. Hệ số khả năng thanh toán của công ty năm 2014 (Trang 54)
Bảng 2.12. Chi tiết các khoản phải thu - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long
Bảng 2.12. Chi tiết các khoản phải thu (Trang 66)
Bảng 2.14. So sánh khoản phải thu ngắn hạn và các khoản phải trả ngắn - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long
Bảng 2.14. So sánh khoản phải thu ngắn hạn và các khoản phải trả ngắn (Trang 68)
Bảng số liệu trên cho thấy: - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long
Bảng s ố liệu trên cho thấy: (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w