1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư và xây lắp dầu khí duyên hải

114 157 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 349,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm vốn lưu động: Vốn lưu động là số vốn ứng trước để hình thành nên tài sản lưu độngnhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiếnhành một cách thường x

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trên luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn

vị thực tập

Tác giả luận văn

Đào Thị Bích Ngọc

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I MỤC LỤC II DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU V

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động 4

1.1.2.Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp 5

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 7

1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động 9

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 10

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động 23

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp: .30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP DẦU KHÍ DUYÊN HẢI 34

2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm kinh doanh của công ty PVC- DH 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 34

2.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty: 35

Trang 3

2.1.3: Tình hình tài chính chủ yếu của công ty 40

2.1.4.Nhận xét sơ bộ về tình hình tài chính của công ty 51

2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty PVC-DH 52

2.2.1 Thực trạng vốn lưu động và phân bổ VLĐ: 52

2.2.2.Thực trạng nguồn VLĐ và tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ 54

2.2.3 Thực trạng về xác định nhu cầu vốn lưu động của công ty: 56

2.2.4 Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền 58

2.2.5 Quản trị vốn tồn kho: 65

2.2.6 Quản trị nợ phải thu: 70

2.2.7.Thực trạng về hiệu suất và hiệu quả vốn lưu động: 76

2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí Duyên Hải 79

2.3.1 Những kết quả đạt được: 79

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân cần khắc phục: 80

CHƯƠNG 3 82

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP DẦU KHÍ DUYÊN HẢI 82

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới: 82

3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội: 82

3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty: 85

3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản trị vốn lưu động tại công ty: 86

3.2.1: Xác định nhu cầu vốn lưu động 86

Trang 4

3.2.2 Tăng cường quản lý vốn bằng tiền và cải thiện khả năng thanh toán

của công ty 89

3.2.3: Giám sát chặt chẽ các khoản nợ phải thu, tổ chức tốt công tác thu hồi nợ của Công ty 90

3.2.4: Tăng cường quản lý hàng tồn kho 93

3.2.5: Nâng cao chất lượng sản phẩm- dịch vụ, hạ giá thành sản phẩm 96

3.2.6 Chú trọng đầu tư nâng cao trình độ tay nghề của công nhân viên trong Công ty 97

3.2.7 Tăng cường đầu tư mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm 98

3.2.8 Hiện đại hóa thông tin nội bộ 99

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 99

3.3.1 Điều kiện thực hiện giải pháp 99

3.3.2 Một số kiến nghị đối với doanh nghiệp 100

KẾT LUẬN 102

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi và vận hànhtheo cơ chế thị trường, mở cửa, hội nhập với nền kinh tế toàn cầu Đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam, một mặt nó đem lại những cơ hội mới trong việc mởrộng và tiếp cận thị trường nhưng mặt khác nó là những thách thức không nhỏtrong quá trình cạnh tranh để thích nghi với những thay đổi của nền kinh tếtoàn cầu Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế khủng hoảng như giai đoạn hiệnnay thì việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả luôn là yếu

tố quyết định đến lợi nhuận doanh nghiệp

Vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh nói chung nên cũngkhông nằm ngoài yêu cầu đó VLĐ có khả năng quyết định tới quy mô kinhdoanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ tác động trực tiếp tới quátrình tái sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh từng

kỳ của doanh nghiệp

Nhận thức rõ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh vàqua thực tế tìm hiểu tại Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp dầu khí Duyên Hải,

em đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cườngquản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp dầu khí DuyênHải”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài đi sâu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến các vấn đề về vốnlưu động, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp như lý luận chung về vốn lưu đông, về tài chính

Trang 7

doanh nghiệp, thông qua các chỉ tiêu đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụngvốn lưu động của Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp dầu khí Duyên Hải.

3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

 Phạm vi nghiên cứu:

Ngành nghề kinh doanh của Công ty rất đa dạng như: kinh doanh kháchsạn; xây dựng các công trình kĩ thuật xây dựng, giao thông thủy lợi Tuynhiên việc phân tích, nghiên cứu chỉ đi vào phân tích các chỉ số tài chínhchung của Công ty chứ không phân tích kỹ từng bộ phận kinh doanh

Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề về vốn lưu động của Công ty như:tình hình biến động vốn, vấn đề phân bổ, tài trợ, huy động vốn, khả năngthanh toán và hiệu quả sử dụng vốn Số liệu thu thập được trong 2 năm 2014

và 2015

 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập số liệu quá khứ và hiện tại củaCông ty thông qua các báo cáo tài chính, các sổ sách, chứng từ khác tại Côngty; phỏng vấn các nhân viên trong Phòng Tài chính – kế toán, tiến hành ghichép, thống kê

Phương pháp xử lý số liệu: từ các số liệu thu thập được từ Công ty, ápdụng các công thức tính, các chỉ số có sẵn để tính ra được các chỉ số tài chínhcủa Công ty Sau đó liên hệ với tình hình hoạt động kinh doanh của Công tyqua các năm để đánh giá

Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích, dự báo: tổng hợp các báocáo, thiết lập các hệ số tài chính cần thiết để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn;phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính Từ đó đưa ra cácnhận xét

Trang 8

Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung đề tài của em gồm 3 chương:

Chương I : Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp dầu khí Duyên Hải.

Chương II : Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư

và xây lắp dầu khí Duyên Hải trong thời gian qua.

Chương III : Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp dầu khí Duyên Hải.

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của TS Đoàn HươngQuỳnh, Ban lãnh đạo công ty cùng tập thể cán bộ công nhân viên phòng Tàichính - Kế toán, các phòng ban liên quan của Công ty PVC- DH đã tạo điềukiện cho em hoàn thành tốt đề tài này

Mặc dù đã cố gắng hết sức xong do điều kiện nghiên cứu và kiến thứccòn hạn chế nên luận văn của em không tránh khỏi sai sót Em rất mong được

sự đóng góp của thầy cô giáo để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Đào Thị Bích Ngọc

Trang 9

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN

TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động

1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động:

Vốn lưu động là số vốn ứng trước để hình thành nên tài sản lưu độngnhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiếnhành một cách thường xuyên liên tục VLĐ chuyển hết toàn bộ giá trị một lần

và cũng được thu hồi toàn bộ giá trị sau khi kết thúc quy trình tiêu thụ sảnphẩm, đồng thời hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kì kinh doanh.Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm 02 bộ phận: Tài sản lưu độngsản xuất và tài sản lưu động lưu thông

- Tài sản lưu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ đểđảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu v.v… và một bộ phận sản phẩm đang trong quá trình sảnxuất như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm v.v…

- Tài sản lưu động lưu thông: Là những tài sản lưu động nằm trong quátrình lưu thông của doanh nghiệp như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ,vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán v.v…

Trang 10

Trong quá trình kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu độnglưu thông không ngừng vận động, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quátrình này diễn ra nhịp nhàng liên tục

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thườngxuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhấtđịnh Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ramột số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào tài sản đó Số vốn này được gọi là vốnlưu động của doanh nghiệp

“Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”.

1.1.1.2: Đặc điểm của vốn lưu động:

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình táisản xuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có

đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến chocác hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ tạođiều kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển đượcthuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tăng hiệu suất sửdụng vốn lưu động và ngược lại

Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động củavật tư Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động củavật tư Số vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dựtrữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít Vốn lưu động luân chuyển nhanh haychậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không Thời giannằm ở khâu sản xuất hay lưu thông có hợp lý hay không hợp lý Bởi vậy,thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giá một

Trang 11

cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩmdịch vụ của doanh nghiệp.

1.1.2.Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp

Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động Dựavào các tiêu thức khác nhau, có thể chia vốn lưu động thành các loại khácnhau Thông thường có một số cách phân chia chủ yếu sau đây:

1.1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động

Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn lưu động, vốn lưu động đượcchia thành : Vốn lưu động bằng tiền và vốn về hàng tồn kho

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

+ Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền

đang chuyển

+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản thu từ khách hàng thể hiện

ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bánhàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau hay tạm ứng chokhách hàng

Trang 12

1.1.2.2 Phân loại theo vai trò của vốn lưu động

Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh,vốn lưu động có thể được chia làm ba loại:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất kinh doanh: đây là bộ phận

vốn lưu động cần thiết nhằm thiết lập nên các khoản dự trữ về vật tư hàng hóađảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành mộtcách thường xuyên, liên tục, bao gồm: giá trị của các loại nguyên, nhiên, vậtliệu, phụ tùng thay thế, các công cụ dụng cụ nhỏ,

- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất: là số vốn lưu động dự trữ

kể từ khi xuất vật tư dùng vào sản xuất đến khi tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.Thuộc vốn lưu động sản xuất có các bộ phận: các khoản giá trị sản phẩm dởdang, bán thành phẩm tự chế, các khoản chi phí trả trước ngắn hạn

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông : Là số vốn lưu động chiếm dụng

kể từ khi Sản phẩm nhập kho tới khi tiêu thụ được Sản phẩm và thu được tiềnbán hàng về Bao gồm các bộ phận : các khoản vốn bằng tiền; các khoản giátrị của thành phẩm chờ tiêu thụ; các khoản vốn trong thanh toán; các khoảnvốn đầu tư ngắn hạn; các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Phương pháp này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò

Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trong các khâucủa quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần đối vớiquá trình kinh doanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thíchhợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luânchuyển vốn lưu động

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

Để tổ chức và lựa chọn hình thức huy động VLĐ một cách thích hợp vàhiệu quả cần phải có sự phân loại nguồn VLĐ Dựa vào tiêu thức nhất định có

Trang 13

thể chia nguồn VLĐ của DN thành nhiều loại khác nhau Thông thường vốnlưu đông trong doanh nghiệp thường được phân loại theo thời gian huy động

và sử dụng vốn

Theo tiêu thức này có thể chia nguồn VLĐ của DN ra làm hai loại:Nguồn VLĐ thường xuyên và Nguồn VLĐ tạm thời

Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn ổn định có

tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiếttrong hoạt động kinh doanh của DN Để đảm bảo quá trình sản xuất - kinhdoanh được tiến hành thường xuyên, liên tục thì tương ứng với một quy môkinh doanh nhất định, thường xuyên phải có một lượng TSLĐ nhất định nằmtrong các giai đoạn luân chuyển như các tài sản dự trữ về nguyên vật liệu, sảnphẩm đang chế tạo, bán thành phẩm, thành phẩm và nợ phải thu từ kháchhàng Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra mức độ an toàn cho doanhnghiệp, về cơ bản, nguồn vốn lưu động thường xuyên đảm bảm cho vốn lưuđộng thường xuyên còn nguồn vốn lưu động tạm thời sẽ đảm bảo cho nhu cầuvốn lưu động tạm thời, song không nhất thiết phải hoàn toàn như vậy, để tạođiềm kiện cho việc sử dụng vốn linh hoạt thì các doanh nghiệp sẽ áp dụng các

mô hình tài trợ vốn khác nhau Nguồn VLĐ thường xuyên của DN tại mộtthời điểm được xác định theo công thức :

Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn

hạn (dưới một năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu cótính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động SXKD của DN

Trang 14

Nguồn vốn này thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tíndụng, các khoản nợ ngắn hạn khác.

Mỗi DN có cách thức phối hợp khác nhau giữa nguồn vốn lưu độngthường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời trong việc đảm bảo nhu cầuchung về vốn lưu động của DN Theo cách phân loại này giúp nhà quản líxem xét huy động vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng đểnâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vồn lưu động

1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động

1.2.1.1 Khái niệm quản trị vốn lưu động:

Quản trị là hoạt động có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượngquản lý Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra quyết định

và tổ chức thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêuhoạt động của doanh nghiệp Như vậy:

“Quản trị vốn lưu động là quá trình phân tích, hoạch định, lựa chọn,

ra các quyết định, tổ chức thực hiện song song với việc kiểm soát, điều chỉnh một cách hợp lý các quyết định tài chính ngắn hạn liên quan trực tiếp tới vốn lưu động trong doanh nghiệp để qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như thực hiện được mục tiêu tối đa hóa giá trị cho doanh nghiệp”.

1.2.1.2 Mục tiêu quản trị VLĐ:

- Xác định đúng nhu cầu VLĐ, sao cho phù hợp với quy mô và điều kiệnkinh doanh của doanh nghiệp, có biện pháp quản lý và sử dụng VLĐ mộtcách tiết kiệm, hiệu quả, đủ để đáp ứng các nhu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bùđắp chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp và khách hàng,không xác định lượng VLĐ cao hơn quá nhiều so với nhu cầu thực tế

Trang 15

- Xác định quy mô vốn tồn kho dự trữ, các nhân tố ảnh hưởng đến vốntồn kho dự trữ để có biện pháp quản lý phù hợp vì việc quản lý vốn tồn kho

dự trữ tốt giúp doanh nghiệp tránh tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậmluân chuyển, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn

ra bình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ

- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền măt hợp lý, tối thiểu để đáp ứngnhững nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp, vừa phải đảm bảo sự

an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phảiđáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp

- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng dựa trên

uy tín của từng khách hàng, phù hợp với đặc điểm tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp, đảm bảo khả năng sinh lời và hạn chế rủi ro, để có những biệnpháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ của doanh nghiệp

Để đạt được những mục tiêu đó, doanh nghiệp cần thực hiện quản trị vốnlưu động với những nội dung sau

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.2.1.Xác định nhu cầu vốn lưu động và tổ chức nguồn vốn lưu động

1.2.2.1.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động

Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liêntục Trong quá trình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn lưuđộng cần thiết để đáp ứng được nhu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp chênhlệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng, đảm bảocho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục

Đó là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiêt của doanh nghiệp

Trang 16

“Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tối thiểu cần thiết

để đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh được thường xuyên, liên tục”.

Phân loại nhu cầu vốn lưu động:

- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết: Đảm bảo cho quá

trình tái sản xuất được tiến hành liên tục

- Nhu cầu vốn lưu động tạm thời: Dùng để ứng phó với những nhu cầu

về tăng thêm dự trữ vật tư hàng hóa hoặc sản phẩm do tính chất thời vụ, donhận thêm đơn đặt hàng

Xác định nhu cầu vốn lưu động giúp doanh nghiệp tránh được tìnhtrạng ứ đọng vốn, sử dụng hợp lý và tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động Đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiếnhành thường xuyên, liên tục và giảm rủi ro của doanh nghiệp trong thanhtoán, nâng cao uy tín với bạn hàng; giúp doanh nghiệp không bị căng thẳnggiả tạo về nhu cầu vốn lưu động và là căn cứ quan trọng cho việc xác định cácnguồn tài trợ nhu cầu VLĐ Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp nhiều hay ít phụthuộc vào nhiều yếu tố Trong đó có một số yếu tố chủ yếu bao gồm:

+ Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp

+ Đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh (chu kỳ sản xuất, tínhchất thời vụ)

+ Sự biến động giá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường

+ Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.+ Trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất

+ Các chính sách của DN trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm

Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp như sau:

Trang 17

a Phương pháp trực tiếp: xác định trực tiếp nhu cầu cho HTK, các

khoản phải thu, phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành tổng nhu cầuVLĐ

 Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho:

- Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm nhu cầu

vốn dự trữ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế…Công thức tổng quát như sau:

Nhu cầu vốn HTK = ∑

j=1

m

∑i=1

- Nhu cầu VLĐ dự trữtrong khâu sản xuất: Bao gồm nhu cầu vốn để

hình thành các SP dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí trả trước Nhucầu này nhiều hay ít phụ thuộc vào chi phí sản xuất bình quân một ngày, độdài chu kỳ sản xuất sản phẩm, mức độ hoàn thành các SP dở, bán thành phẩm

Công thức như sau:

Nhu cầu VLĐ sản xuất = Pn x CKsx x Hsd

Trong đó :

Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày

CKsx: Độ dài chu kỳ sản xuất (ngày)

Hsd: hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm (%)

- Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông: Bao gồm vốn dự

trữ thành phẩm, vốn phải thu, phải trả

Trang 18

Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân một ngày

Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)

+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp

Nợ phải trả kỳ kế hoạch = Dmc x Nmc

Trong đó:

Dmc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch

Nmc: Kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp

Ưu điểm phương pháp: phản ánh rõ nhu cầu VLĐ từng loại vật tư hànghóa; từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối sát với nhu cầu của DN

 Nhược điểm của phương pháp: tính toán phức tạp, mất nhiều thờigian trong xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

b.Phương pháp gián tiếp:

Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ phần trăm nhu cầu vốn lưu động so với năm báo cáo: dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báo cáo và điều chỉnh nhu

cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Trang 19

V KH =V BC x MKH

M BC x(1 +t%)

Trong đó:

VKH: VLĐ năm kế hoạch

Mkh: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Mbc: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo

t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

t% =Kkh - Kbc

K bc × 100%

Trong đó:

t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển

Kkh: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Kbc: Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo

Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch.Theo phương pháp này, nhu cầu vLĐ xác đinh căn

cứ theo doanh thu thuần và tốc độ luân chuyển VLĐ dự tính của năm kếhoạch Công thức như sau:

V KH = Mkh

Lkh

Mkh Lkh

Trong đó:

Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu thuần)

Lkh: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch

Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: dựa vào sự biến

động theo tỷ lệ trên doanh thu của các yếu tố cấu thành vốn lưu động năm báocáo để xác định nhu cầu vốn lưu động theo doanh thu năm kế hoạch

- Bước 1: Tính số dư bình quân các khoản mục trong BCĐKT kỳ thực hiện.

Trang 20

- Bước 2: Lựa chọn các khoản mục TSNH và nguồn vốn chiếm dụng

trong BCĐKT chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ với doanh thu

và tính tỷ lệ phần trăm các khoản mục đó so với doanh thu thực hiện trong kỳ

- Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên DT để ước tính

nhu cầu VLĐ tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở DT dự kiến năm kế hoạch

Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch – Doanh thu kỳ báo cáo

Tỷ lệ % nhu cầu VLĐ

so với doanh thu =

Tỷ lệ % khoản mục TSLĐ so với DT -

Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so với DT

Bước 4: Tiến hành xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho doanhnghiệp

1.2.2.1.2 Tổ chức nguồn vốn lưu động

Nội dung:

NWC = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn

NWC = Tài sản ngắn hạn - Nợ phải trả ngắn hạn

Trang 21

Hình 1.1: Vị trí của nguồn vốn lưu động thường xuyên trong tương quan giữa tài sản và nguồn vốn

Các mô hình tài trợ vốn của doanh nghiệp:

Mô hình tài trợ thứ nhất: Toàn bộ tài sản cố định và tài sản lưu động

thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ tài sảnlưu động tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn tạm thời

- Ưu điểm: mô hình này giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trongthanh toán, mức độ an toàn tài chính cao hơn, giảm chi phí sử dụng vốn chodoanh nghiệp

- Nhược điểm: chưa tạo ra sự linh hoạt trong tổ chức sử dụng vốn,thường vốn nào nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn song kém linhhoạt hơn

Trang 22

Nguồn vốn thường xuyên

Hình 1.2: Mô hình tài trợ thứ nhất của doanh nghiệp

một phần TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, mộtphầnTSLĐ tạm thsời, còn lại được đảm bảo bằng nguồn VLĐ tạm thời

Trang 23

Nguồn vốn thường xuyên

Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ hai của doanh nghiệp

- Ưu điểm: Khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao

- Nhược điểm: việc sử dụng nhiều khoản vay trung và dàihạn làm chi phí sử dụng vốn cao hơn

xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐthường xuyên và TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn VLĐ tạm thời

Trang 24

Thời gian TSCĐ

TSLĐ tạm thời Nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên TSLĐ TX

Hình 1.4: Mô hình tài trợ thứ ba của doanh nghiệp

- Ưu điểm: Việc sử dụng vốn linh hoạt, chi phí sử dụng vốn thấp hơn vì

1.2.2.2 Tổ chức phân bổ vốn lưu động:

 Vai trò của phân bổ vốn lưu động: Giúp doanh nghiệp sử dụng vốnmột cách tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng được đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốnlưu động để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và bình thường.Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phânloại để hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà mình đangquản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng đắn các trọng điểm và biện pháp

Trang 25

quản trị vốn lưu động có hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp.

 Nội dung của phân bổ vốn lưu động: Bên cạnh công tác quản trịnguồn vốn lưu động thì công tác phân bổ, sử dụng nguồn vốn làm sao chohợp lý, hiệu quả nhất cũng là một yếu tố rất quan trọng trong công tác quản trịvốn lưu động tại các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp cần có công tác quản trị phù hợp để tạo ra một cơcấu tài sản lưu động hợp lý, cân đối Một mặt đảm bảo đủ lượng tài sản lưuđộng cho từng bộ phận để phục vụ cho quá trính sản xuất kinh doanh, mặtkhác cần duy trì các tài sản ở một lượng vừa đủ, hợp lý để tránh tình trạng dưthừa, lãng phí gây ra tình trạng ứ đọng nguồn vốn, đẩy chi phí sử dụng vốnlên cao Tài sản lưu động này bao gồm:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: vốn nguyên, vật liệu chính;

vốn vật liệu phụ; vốn nhiên liệu; vốn phụ tùng thay thế; vốn vật đóng gói; vốncông cụ dụng cụ nhỏ

- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất: vốn sản phẩm đang chế

tạo; vốn về chi phí trả trước

- Vốn lưu động khâu lưu thông: vốn thành phẩm; vốn bằng tiền; vốn

trong thanh toán; các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và cho vayngắn hạn

1.2.2.3 Quản trị vốn bằng tiền:

- Xác định mức dự trữ tiền mặt một cách hợp lý, giúp doanh nghiệp đảmbảo khả năng thanh toán tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được các rủi rokhông có khả năng thanh toán Giữ được uy tín với các nhà cung cấp và tạođiều kiện cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năngthu được lợi nhuận cao Có nhiều phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặthợp lý của doanh nghiệp như: căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi tiêu

Trang 26

dùng tiền mặt bình quân một ngày và số ngày dữ trữ họp lý; hoặc dùng môhình tổng chi phí tối thiểu trong quản trị vốn tồn kho dự trữ.

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền doanh nghiệp cần phảixây dựng các nội quy, quy chế về quản lý các khoản thu, chi, đặc biệt là cáckhoản thu chi tiền mặt để tránh mất mát, lạm dụng tiền của doanh nghiệp mưulợi cho cá nhân Thực hiện mọi khoản thu chi phải qua quỹ, theo dõi chặt chẽcác khoản tiền tạm ứng, tiền đang trong quá trình chuyển…

- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, cóbiện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quảnguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi

1.2.2.4 Quản trị các khoản phải thu:

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa hoặc dịch vụ Quản trị khoản phải thu liên quan đến sự đánh đổi giữa lợinhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu, doanhnghiệp sẽ mất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, mất cơ hội thu lợi nhuận Song nếubán chịu hay bán chịu quá mức sẽ dẫn tới tăng chi phí quản trị các khoản phảithu, làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro không thu được nợ Do

đó nếu khả năng sinh lời lớn hơn rủi ro thì doanh nghiệp có thể mở rộng bánchịu Ngược lại, khi khả năng sinh lời nhỏ hơn rủi ro thì doanh nghiệp phảithu hẹp việc bán chịu hàng hóa dịch vụ Nội dung quản trị các khoản phải thu:

- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng:

Tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn hay giới hạn về mặt uy tín củakhách hàng mà DN áp dụng chính sách bán chịu nới lỏng hay thắt chặt chophù hợp Ngoài ra cũng cần xác định đúng đắn các điều khoản bán chịu hànghóa dịch vụ, bao gồm việc xác định thời hạn bán chịu, tỷ lệ chiết khấu thanhtoán nếu khách hàng thanh toán sớm hơn thời hạn bán chịu theo hợp đồng

- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu:

Trang 27

Nội dung chủ yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêucầu thanh toán của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán Do đó doanhnghiệp cần thu thập thông tin về khách hàng (báo cáo tài chính, các kết quả xếphạng tín nhiệm ); đánh giá uy tín khách hàng theo các thông tin thu nhận được;lựa chọn quyết định nới lỏng hay thắt chặt bán chịu, thậm chí từ chối bán chịu.

- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ: Sử

dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp; xác định trọng tâm quản lý và thu hồi

nợ trong từng thời kỳ để có chính sách thu hồi nợ thích hợp; thực hiện cácbiện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dự phòng nợ phải thukhó đòi; trích lập quỹ dự phòng tài chính

1.2.2.5 Quản trị hàng tồn kho:

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này Tùy theo mỗi căn cứ và mục đích khác nhau mà vốntồn kho dự trữ của doanh nghiệp được phân thành những loại khác nhau Việcquản lý vốn tồn kho dự trữ là rất quan trọng, không phải vì nó thường chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúpdoanh nghiệp tránh được tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luânchuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn rabình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ

 Cách phân loại tồn kho dự trữ:

- Căn cứ vào vai trò của chúng: tồn kho nguyên vật liệu; tồn kho sản

phẩm sở dang, bán thành phẩm; tồn kho thành phẩm

- Căn cứ vào mức độ đầu tư vốn: tồn kho có suất đầu tư vốn cao; tồn kho

có suất đầu tư vốn thấp; tồn kho có suất đầu tư vốn trung bình

 Mô hình quản lý tồn kho EOQ:

Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí như chi phí lưu giữ, bảo quản vàchi phí thực hiện các hợp đồng Do đó cần quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ

Trang 28

sở tối thiểu hóa tổng chi phí tồn kho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phítối thiểu (EOQ).

Nếu gọi:

C: Tổng chi phí tồn kho

C1: Tổng chi phí lưu trữ tồn kho

C2: Tổng chi phí đặt hàng

c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho

c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng

Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm

Trang 29

Thời điểm tái đặt hàng: Qdh = n×Qn

360

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động

1.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động:

Chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá tình hình tổ chức đảm bảo nguồnVLĐ lànguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC)

Các trường hợp diễn biến của NWC:

Trang 30

=> Toàn bộ tài sản cố định được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn và toàn

bộ tài sản lưu động được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn Không tạo ra đượctính ổn định trong kinh doanh, vẫn ẩn chứa một sự mạo hiểm nhất định

1.2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh kết cấu vốn lưu động:

Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng thành phần vốn lưu động trong tổng sốvốn lưu động tại 1 thời điểm nhất định

Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động sẽ giúp chúng ta thấy được tìnhhình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn chiếm trong các giaiđoạn luân chuyển để xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động và tìm mọibiện pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong từng điềukiện cụ thể

Để xác định kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp tại một thời điểm ta

đi xác đinh các chỉ tiêu sau:

- Tỷ trọng đầu tư tài sản ngắn hạn :

Tỷ trọng đầu tư TSNH = TSNH Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra thìdoanh nghiệp đã đầu tư vào tài sản ngắn hạn là bao nhiêu

- Tỷ trọng tiền và tương đương tiền:

Tỷ trọng tiền và tương đương tiền =

Tiền và tương đương tiền TSNH

Chỉ tiêu này cho biết, tại thời điểm hiện tại thì tiền và tương đường tiềnchiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tài sản ngắn hạn

- Tỷ trọng các khoản đầu tư ngắn hạn

Trang 31

Chỉ tiêu này cho biết, tại thời điểm hiện tại thì các khoản đầu tư ngắnhạn chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tài sản ngắn hạn.

- Tỷ trọng các khoản phải thu ngăn hạn:

Tài sản ngắn hạn khác TSNH

Chỉ tiêu này cho biết, tại thời điểm hiện tại thì tài sản ngắn hạn khác củadoanh nghiệp chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tài sản ngắn hạn

1.2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý vốn bằng tiền:

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số khả năng thanh toán

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trảicác khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán

Trang 32

các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Thông thường khi hệ số này nhỏhơn 1 thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu, cho thấy những khókhăn doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Khi hệ số này cao chothấy doanh nghiệp có khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số KNTT nhanh =

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho Hàng tồn kho bịloại ra do được coi là loại tài sản lưu động có tính thanh khoản thấp Do đó,chỉ tiêu này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Số lãi tiền vay phải trả trong kì

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp vàcũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ Lãi tiền vay

Trang 33

là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả đúnghạn cho các chủ nợ Một doanh nghiệp vay nhiều nhưng kinh doanh khôngtốt, mức sinh lời vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanhtoán tiền lãi vay đúng hạn Đây là một chỉ tiêu được các ngân hàng rất quantâm khi tiến hành thẩm định cho vay vốn Chỉ tiêu này còn ảnh hưởng đến xếphạng tín nhiệm và đến lãi suất vay vốn của doanh nghiệp.

Ngoài các chỉ tiêu trên, để quản lý một cụ thể hơn tình hình quản lý vốnbằng tiền người ta còn sử dụng các chỉ tiêu đánh giá tình hình dòng tiền củadoanh nghiệp như: Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh, hệ số doanh thubằng tiền so với doanh thu bán hàng, hệ số đảm bảo thanh toán lãi vay từdòng tiền thuần hoạt động, hệ số đảm bảo thanh toán nợ từ dòng tiền thuầnhoạt động

Quản trị dòng tiền là hoạt động hoạch định và tổ chức điều khiển để cânđối dòng tiền ra, vào theo yêu cầu hoạt động của doanh nghiệp nhằm tối đahoá giá trị doanh nghiệp

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng tạo tiền:

Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thu tiền từ doanh thu bán hàng trong kỳ.Qua đây đánh giá khả năng thu hồi tiền từ doanh thu

Trang 34

Hệ số đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay từ dòng tiền thuần hoạt động

Hệ số đánh giá khả năng chi trả nợ của dòng tiền thuần hoạt động

Hệ số đảm bảo thanh toán

nợ từ dòng tiền thuần hoạt

1.2.3.4 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý vốn tồn kho dự trữ:

- Số vòng quay hàng tồn kho:

Số vòng quay HTK =

Giá vốn hàng bán Giá trị HTK bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn tồn kho quay được bao nhiêuvòng trong một kỳ

- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Số ngày một vòng quay HTK =

360

Số vòng quay HTK

Trang 35

1.2.3.5 Chỉ tiêu phản ánh tình hình nợ phải thu:

- Số vòng quay nợ phải thu:

Số vòng quay nợ phải thu =

Doanh thu bán hàng

Số nợ phải thu bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân chuyển được baonhiêu vòng Nó phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của DN như thế nào

- Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiền trung bình =

360 Vòng quay nợ phải thu

1.2.3.6 Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả vốn lưu động:

- Số lần luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay vốn lưu động):

Trang 36

Mức tiết kiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm được dotăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động Nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nêndoanh nghiệp có thể rút ra khỏi một số VLĐ để dùng cho các hoạt động khác.

- Hàm lượng vốn lưu động:

Hàm lượng VLĐ =

VLĐ bình quân Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần baonhiêu đồng VLĐ Hàm lượng VLĐ càng thấp thì VLĐ sử dụng càng hiệu quả

và ngược lại

- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =

LN trước (sau) thuế

x 100%

VLĐ bình quân

Chỉtiêu này phản ánh một đồng VLĐ bình quân tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kỳ Chỉ tiêu này là thước đo đánh giáhiệu quả sử dụng VLĐ của DN

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp:

Trang 37

Trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh

và bình đẳng trước pháp luật, nhưng nhà nước vẫn quản lý vĩ mô nền kinh tế.Nếu chính sách kinh tế nhà nước ổn định sẽ giúp cho việc tiến hành kế hoạchsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông suốt, có hiệu quả và ngược lại

Do vậy, để nâng cao quản trị vốn lưu động của các doanh nghiệp cần xem xétđến các chính sách kinh tế của nhà nước

+ Trạng thái nền kinh tế: Thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động

ảnh hưởng rất lớn đến đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp Đặc biệt nền kinh

tế vừa chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trên toàn thế giới tạoảnh hưởng xấu đến việc sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp, như vậy nó ảnh hưởng gián tiếp đến nhu cầu vốn lưu động cũng nhưtốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp

+ Sự cạnh tranh: Nền kinh tế thị trường luôn tạo ra áp lực cạnh tranh rất

lớn cho các doanh nghiệp trong tất cả các khâu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, nhất là khâu huy động vốn, là khâu tiên quyết trong sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Việc huy động vốn lưu động và nâng cao tốc độ vốnlưu động gián tiếp bị ảnh hưởng bởi yếu tố cạnh tranh

+ Rủi ro trong kinh doanh: Nền kinh tế thị trường với biến động rất lớn

hiện nay luôn tiềm ẩn trong mình những nguy cơ rủi ro cao Việc những thayđổi nằm ngoài dự đoán của doanh nghiệp như khủng hoảng kinh tế, thay đổichính sách nhà nước… hay sự lên xuống thất thường của lãi suất tỉ giá… Sẽmang tới rủi ro Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp những rủi ro khác như thiêntai, hỏa hoạn, chiến chanh, dịch bệnh mang tính bất khả kháng Các rủi ro nàyảnh hưởng xấu đến hoạt động của doanh nghiệp

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan:

Trình độ và năng lực của nhà quản trị tài chính doạnh nghiệp:

Trang 38

Trình độ quản lý chuyên nghiệp với tổ chức bộ máy hoạt động gọn nhẹ,linh hoạt, có sự phối hợp nhịp nhàng sẽ giúp cho công tác quản trị và sử dụngvốn đạt hiệu quả cao, ngược lại năng lực quản trị yếu kém hoặc bị buông lỏng

sẽ không những hạn chế tính hiệu quả mà còn gây suy giảm khả năng bảotoàn phát triển vốn của doanh nghiệp

Hiệu quả huy động vốn:

Hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu và vốn vay hình thành nên tài sản củadoanh nghiệp Cả hai nguồn này đều có chi phí sử dụng vốn, vì vậy đòi hỏinhà quản trị phải có những quyết định chiến lược trong việc phân bổ và sửdụng có hiệu quả để có nguồn bù đắp cho phần chi phí đó

Ngành nghề kinh doanh:

Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư hình thành tài sản ở các doanh nghiệpthuộc các ngành nghề khác nhau là khác nhau Để công tác quản trị vốn lưuđộng phát huy hiệu quả nhà quản trị cần có sự nghiên cứu cụ thể, kỹ lưỡngđặc thù và tính chất chu kỳ sản xuất của DN mình nói riêng và toàn ngành nóichung để có kế hoạch thực hiện các chính sách và giải pháp phù hợp

Chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh:

Nhân tố này có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp trong hiện tại cũng như tương lai Do đó, để có được những biện phápquản trị vốn lưu động phù hợp và hiệu quả thì nhà quản trị cần bám sát nhữngchiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trình độ lao động:

Trình độ lao động qyết định quản trị phụ thuộc rất lớn vào trình độ củanhà quản lý Tuy nhiên các quyết định này lại cụ thể hóa thông qua công nhânviên trong doanh nghiệp Ngay cả khi quyết định quản trị đúng đắn nhưngngười lao động không có đủ năng lực và trình độ để lĩnh hội và thực hiện thìđồng vốn không tạo ra hiệu quả cao

Trang 39

Uy tín của doanh nghiệp:

Các mối quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp, cácđối tác có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động huy động vốn, nhịp độ sảnxuất, khả năng cung ứng và tiêu thụ sản phẩm

Các nhân tố khác

Trong quá trình phát triển của mình, doanh nghiệp thường phải đối mặtvới những rủi ro không thể tránh khỏi từ tự nhiên như: thiên tai, hỏa hoạn,hoặc trong kinh doanh như: sự biến động về giá cả, sự lệch lạc về tương quantrong quan hệ cung cầu trên thị trường…Đây được xem là nhân tố bất khảkháng mà doanh nghiệp phải chấp nhận nếu xảy ra và nó có ảnh hưởng khôngnhỏ đến công tác quản trị và sự dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP DẦU KHÍ DUYÊN HẢI

2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm kinh doanh của công ty PVC- DH

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP DẦU KHÍDUYÊN HẢI (PVC-DH)

Tên tiếng anh: Duyen Hai Petrovietnam Investment and ConstructionJSC

Địa điểm trụ sở chính: 441 đường Đà Nẵng, Đông Hải 1, Hải An, HảiPhòng

Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp dầu khí Duyên Hải thuộc Tổng Công

ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam trước đây là Xí nghiệp Liên hợp Xâylắp Dầu khí, được thành lập theo quyết định của Tổng Cục trưởng Tổng cụcDầu khí số 1069/DK-TC ngày 14/09/1983 trên cơ sở lực lượng cán bộ chiến

sĩ binh đoàn 318 quân đội làm nhiệm vụ xây dựng chuyên ngành dầu khí tạiVũng Tàu

Ngày 19/09/1995,Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp dầu khí Duyên Hảithuộc Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam có Quyết định số 1254/DK-TCNS đổi

Ngày đăng: 21/05/2019, 10:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w