o Phương pháp phân tích định tính Khi phân tích tình hình quản trị Vốn kinh doanh cần có sự kết hợp giữacác chỉ số tài chính với đặc thù của ngành nghề, lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh d
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh mỗi doanh nghiệp đều cầnmột lượng vốn nhất định mà chúng ta gọi là vốn kinh doanh Việc tổ chứcquản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả hay không sẽ quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Từ khi nước ta chuyển đổi mô hình kinh tế từ tập trung, kế hoạch hóasang mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì cách thứcquản lý nguồn vốn kinh doanh trong doanh nghiệp đã có những chuyển biếnrất sâu sắc Nếu như trong mô hình cũ, mọi kế hoạch sản xuất, kinh doanh đềuđược Nhà nước lên kế hoạch từ trước và doanh nghiệp chỉ thực hiện kế hoạch
đó thì trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải chủ động và tự chịutrách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Vượt lên tất cả,sức mạnh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường được thể hiện bằngtiềm lực tài chính mà nguồn vốn kinh doanh là một biểu hiện rễ nhận biếtnhất Vì thế doanh nghiệp phải luôn đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động củamình và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để có thế tăng lợi nhuận
và nâng cao giá trị doanh nghiệp
Nền kinh tế thị trường với quy luật cạnh tranh gay gắt đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải cố gắng một cách không ngừng ở mọi mặt của hoạt độngsản xuất, kinh doanh đặc biệt là sử dụng vốn kinh doanh sao cho có hiệu quả
để tăng lợi nhuận và mục tiêu cao nhất là nâng cao giá trị doanh nghiệp
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, em đã chọn đề tài
“Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần xăng dầu dầu khí Thái Bình” làm đề tài nghiên cứu Đối
tượng và mục đích nghiên cứu
Trang 22 Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh
Mục tiêu nghiên cứu: Tăng cường quản trị Vốn kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Cơ khí xây dựng 121 – Cienco 1
Mục đích nghiên cứu: Nhìn nhận và đánh giá tình hình sử dụng Vốn
kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng 121 – Cienco 1; đưa ra cácgiải pháp phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị để khắc phục những hạnchế trong công tác quản trị Vốn kinh doanh, góp phần tăng cường quản trịVốn kinh doanh tại các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói chung
và tại Công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng 121 – Cienco 1 nói riêng
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tại Công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng
121 – Cienco 1 qua các năm, đặc biệt trong giai đoạn 2011 - 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định lượng
o Phương pháp tổng hợp số liệu: Thông qua Báo cáo tài chính
của Công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng 121 – Cienco 1, tổng hợp số liệu đểtính toán các chỉ tiêu tài chính phục vụ cho công tác phân tích, đánh giá
o Phương pháp so sánh
So sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối nhằm chỉ ra sựbiến động tăng – giảm của các khoản mục, các chỉ tiêu tài chính kỳ này so với
kỳ trước của công ty để thấy rõ xu hướng thay đổi của Vốn kinh doanh và đưa
ra đánh giá về hoạt động của doanh nghiệp
So sánh với số liệu hoạt động của công ty qua các năm,giữa số liệu thực tế với số kế hoạch để thấy được tình hình và kết quả củahoạt động kinh doanh theo thời gian của công ty
So sánh với các doanh nghiệp trong cùng ngành để có cáinhìn tổng quát nhằm đánh giá tình hình quản trị Vốn kinh doanh, từ đó đưa rađánh giá chính xác hơn hoạt động của công ty
Trang 3 So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng từng chỉ tiêu
so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được biến đổi
cả về số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các năm
o Phương pháp phân tích tỷ lệ: Ta có thể sử dụng nhóm tỷ lệ về
khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của Vốn kinh doanh để phân tích tìnhhình quản trị Vốn kinh doanh
Phương pháp định tính
o Phương pháp luận: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử để nhìn nhận sự việc theo sự vận động và phát triển củanó
o Phương pháp phân tích định tính
Khi phân tích tình hình quản trị Vốn kinh doanh cần có sự kết hợp giữacác chỉ số tài chính với đặc thù của ngành nghề, lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp cũng như các yếu tố khác của thị trường, củanền kinh tế vĩ mô để có nhận xét đúng đắn hơn
5 Kết cấu của Luận văn tốt nghiệp
*Kết cấu luận văn
Nội dung bài luận văn của em gồm 3 phần chính :
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị
vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần
xăng dầu dầu khí Thái Bình trong thời gian qua
Chương III: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh
tại Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Thái Bình
Do thời gian nghiên cứu không nhiều, kiến thức và kinh nghiệm của bản thân cònnhiều hạn chế do vậy bài luận văn của em còn nhiều thiếu sót rất mong nhận được sự giúp
Trang 4đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô để giúp bài luận văn của em hoàn thiện và đầy đủhơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Hà cùngcác thầy cô trong khoa Tài chính doanh nghiệp và các cán bộ trong Công ty cổ phầnxăng dầu dầu khí Thái Bình đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Sinh Viên
Nguyễn Văn Dương
Trang 5CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải
có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó các doanhnghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điềukiện kinh doanh của doanh nghiệp Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư muasắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Khái niệm: Như vậy, có thể nói vốn kinh doanh của doanh
nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hìnhthành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nói cách khác, đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản
mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm mục đích thu lợi nhuận
Đặc trưng: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh
của doanh nghiệp không ngừng vận động, chuyển đổi hình thái biểu hiện Từhình thái vốn tiền tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư, hàng hóa và cuối cùngtrở về hình thái vốn tiền tệ Quá trình này được diễn ra liên tục thường xuyênlặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh và được gọi là quá trình tuần hoàn, chuchuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, quá trình này diễn ranhanh hay chậm lại phụ thuộc rất lớn vào các đặc điểm kinh tế kỹ thuật của
Trang 6từng ngành kinh doanh, vào trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh của từngdoanh nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh không chỉ làđiều kiện tiên quyết cho sự ra đời của doanh nghiệp mà còn được coi là mộtloại hàng hóa đặc biệt Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các tài sảnnhất định (cả tài sản hữu hình và vô hình) mà doanh nghiệp huy động, sửdụng vào kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn vận động và gắn với một chủ
sở hữu nhất định Các doanh nghiệp không thể mua bán quyền sở hữu vốn màchỉ có thể mua bán quyền sử dụng vốn kinh doanh trên thị trường tài chính.Giá cả của quyền sử dụng vốn kinh doanh chính là chi phí cơ hội trong việc
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, do tác động của cácyếu tố khả năng sinh lời và rủi ro nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn
có giá trị theo thời gian Một đồng vốn kinh doanh hiện tại sẽ có giá trị kinh tếkhác một đồng vốn kinh doanh trong tương lai và ngược lại
Nhận thức đúng đắn những đặc điểm trên đây của vốn kinh doanh lànhững vấn đề rất cơ bản để các doanh nghiệp huy động quản lý sử dụng vốnkinh doanh của mình một cách tiết kiệm có hiệu quả
1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh
Phân loại theo kết quả của hoạt động đầu tư:
Theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thànhvốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tàichính của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động là số vốn đầu tư để hìnhthành các tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoảnphải thu, các loại tài sản lưu động khác của doanh nghiệp
Trang 7Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản cố định là số vốn đầu tư để hìnhthành các tài sản cố định hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc, trangthiết bị, bằng sáng chế thương hiệu…
Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính là số vốn doanh nghiệp đầu
tư vào tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chínhphủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác
Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn:
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh củadoanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước dùng đểmua sắm, hình thành các tài sản lưu động dùng trong sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp như nguyên vật liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, vốn trongthanh toán Đặc điểm cơ bản của vốn lưu động là thời gian luân chuyểnnhanh, hình thái biểu hiện của vốn lưu động luôn thay đổi, giá trị của nó đượcchuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Cách phân loại này cho thấy đặc điểm luân chuyển của từng loại vốnkinh doanh, từ đó giúp cho doanh nghiệp có biện pháp tổ chức quản lý, phân
bổ sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sao cho phù hợp Nói chung,trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn kinh doanh luân chuyểncàng nhanh càng có hiệu quả Điều đó không chỉ giúp cho doanh nghiệpnhanh chóng thu hồi được vốn, hạn chế các rủi ro có thể gặp trong kinhdoanh, mà còn khắc phục được khó khăn về vốn, bảo toàn và phát triển đượcvốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh:
Dựa vào quan hệ sở hữu vốn:
Trang 8Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hưu của chủ doanh nghiệp,bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Vốnchủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản - Nợ phải trả
Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp cótrách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay, cáckhoản phải trả cho người bán, cho nhà nước, cho người lao động trong doanhnghiệp…
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thườngmột doanh nhiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu và nợ phảitrả Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành màdoanh nghiệp hoạt động, tùy thuộc vào quyết định của người quản lý trên cở
sở xem xét tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp
Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ralàm hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời,
Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm)doanh nghiệp có thể sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thờiphát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn tạm thờithường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản
nợ ngắn hạn khác
Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổnđịnh mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốnnày thường được sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộphận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thểxác định bằng công thức:
Trang 9Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn Hoặc
Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản dài hạn – Nợ ngắn hạn.Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp còn cóthể xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp
Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn ổn định có tính chất dàihạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (có thể là một phần hay toàn bộ tài sảnlưu động thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp)
Dựa vào phạm vi huy động vốn:
Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp có thểchia thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Nguồn vốn bên trong: Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huyđộng được vào đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra.Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp bao gồm: Lợi nhuận giữ lại đểtái đầu tư Đây là nguồn tăng thêm tài sản và nguồn vốn của công ty
Nguồn vốn bên ngoài: Việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài doanhnghiệp để tăng thêm nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh là vấn đề hếtsức quan trọng đối với một doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của nền kinh
tế thị trường đã làm nảy sinh nhiều hình thức và phương pháp mới cho hépdoanh nghiệp huy động vốn từ bên ngày
Nguồn vốn bên ngoài bao hàm một số nguồn vốn chủ yếu sau:
+Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân)
+Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác
+Gọi góp vốn liên doanh liên kết
+Tín dụng thương mại của nhà cung cấp
+Thuê tài sản
Trang 10+Huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (đối với một số loại hìnhdoanh nghiệp được pháp luật cho phép)
1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh
Quản trị vốn kinh doanh là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ chứcthực hiện các quyết định tài chính ngắn hạn và dài hạn liên quan tới việc sửdụng vốn kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của doanhnghiệp
Mục tiêu của quản trị vốn kinh doanh: là việc quản lý và sử dụng vốnkinh doanh hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả Từ đó tạo tiền đề để thực hiện mụctiêu cao nhất của quản trị tài chính nói chung là tối đa hóa giá trị của doanhnghiệp
1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh:
Từ những yêu cầu thực tế nêu trên, việc quản trị vốn kinh doanh là điềurất cần thiết trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp nói chung Chính
vì vậy ta sẽ đi xem xét nội dung quản trị vốn kinh doanh gồm có bốn nhiệmvụ:
Nhiệm vụ quan trọng đầu tiên trong quản trị vốn kinh doanh làlên kế hoạch xác định nhu cầu vốn kinh doanh cần thiết nhằm đáp ứng yêucầu đủ vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhiệm vụ thứ hai là lựa chọn nguồn vốn huy động
Nhiệm vụ thứ ba là tổ chức, đảm bảo sử dụng vốn trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Nhiệm vụ thứ tư là giám sát và kiểm tra tình hình sử dụng vốnkinh doanh của doanh nghiệp, được thực hiện trên các góc độ về quản trị vốn
cố định và vốn lưu động
A Lập kế hoạch, xác định nhu cầu vốn kinh doanh
Trang 11Các doanh nghiệp cần lập kế hoạch sử dụng vốn kinh doanh với mụcđích là nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn nếu để lượng dự trữ quá lớn, gâylãng phí nguồn lực Mặt khác việc lập kế hoạch về vốn cũng giảm thiểu cáctác động tiêu cực do thiếu vốn đem lại, tránh tình trạng bị động trong sản xuất
và kinh doanh Trên thực tế các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu rơi vào trạngthái thứ hai vì thiếu vốn là căn bệnh trầm khan của các doanh nghiệp trongnước Và việc lập kế hoạch ở dạng ngắn hạn hay dài hạn cũng hết sức cầnthiết để doanh nghiệp chủ động đối phó với nhiều tình huống xảy ra trong quátrình hoạt động của mình
Thực tế lập kế hoạch về vốn kinh doanh có nội dung chủ yếu là: xác lập
số vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định làmột năm, một quý hoặc nếu cần thiết là hàng tháng, xác định khả năng huyđộng vốn, cân đối giữ nhu cầu và thực tế doanh nghiệp có thể huy động, tiếnhàng hoạt động phân bổ vốn cho các hoạt động kinh doanh của cả doanhnghiệp và có kế hoạch sử dụng vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh được phân loại làm vốn lưu động và vốn cố định nênviệc xác định nhu cầu vốn kinh doanh được thông qua việc xác đinh nhu cầuvốn lưu động và nhu cầu vốn cố định Doanh nghiệp thường sử dụng haiphương pháp thông thường để ước lượng số vốn cần thiết trong hoạt độngkinh doanh của mình Phương pháp thứ nhất là ước lượng nhu cầu vốn trựctiếp thông qua bảng dự kiến các khoản mục trong tương lai dựa vào phươngpháp dự báo hồi quy mở rộng Phương pháp thứ hai là ước lượng số vốn cầnthiết căn cứ vào các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của ngành
B Lựa chọn nguồn vốn huy động:
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và là tiền đề cân thiếtcho việc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanhnghiệp Để biến những ý tưởng và kế hoạch kinh doanh thành hiện thực,
Trang 12doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhằm hình thành lên các tài sản cầnthiết cho hoạt động của doanh nghiệp để đạt ra mục tiêu đề ra Do vậy đòi hỏidoanh nghiệp phải lựa chọn nguồn vốn huy động có hiệu quả Với nhiều cácgiải pháp huy động được các doanh nghiệp áp dụng, ta có thể phân chia thànhhai loại: nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn.
Nguồn vốn ngắn hạn:
Nợ phải trả có tính chất chu kỳ
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường phátsinh các khoản nghĩa vụ tài chính nhưng chưa đến kỳ phải thanh toán ngay đãtạo ra nguồn tài trợ mà doanh nghiệp có thể sử dụng nhưng không phải trảtiền cho việc sử dụng nguồn tài trợ đó, như: Tiền lương hay tiền công trả chongười lao động, nhưng chưa đến kỳ trả Các khoản thuế, BHXH phải nộpnhưng chưa đến kỳ nộp
Nợ phải trả người cung cấp
Việc mua chịu giữa doanh nghiệp với các nhà cung ứng vật tư, hànghóa, dịch vụ sẽ hình thành nên khoản nợ phải trả nhà cung cấp Đây được xem
là một hình thức tín dụng và gọi là tín dụng thương mại Hình thức này chiếm
vị trí quan trọng trong nguồn tài trợ ngắn hạn đối với doanh nghiệp, nhất làdoanh nghiệp mới hình thành hoặc vốn hoạt động còn bị hạn chế Được nhậnvật tư, tài sản, dịch vụ để hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng chưa phảithanh toán trả tiền ngày, điều đó rất có lợi cho doanh nghiệp
Việc sử dụng tín dụng thương mại của doanh nghiệp cũng phải tính đếnchi phí của khoản tín dụng đó, cho nên trong nhiều trường hợp, việc doanhnghiệp có nên sử dụng tín dụng thương mại hay thực hiện việc trả sớm tiềnhàng để được hưởng chiết khấu thanh toán hay không thì cần xác định chi phícủa các khoản tín dụng thương mại đó Ta có thể tính chi phí của tín dụngthương mại theo công thức sau:
Trang 13Thời gianhưởng chiếtkhấu
Cần so sánh với lãi suất vay ngân hàng để xem chi phí của khoản tíndụng thương mại cao hay thấp Tín dụng thương mại có thể tách ra làm hailoại: Tín dụng thương mại miễn phí (khoản mua chịu trong thời kỳ chiếtkhấu) và tín dụng thương mại chịu phí tổn (khoản mua chịu vượt quá tín dụngmiễn phí) Doanh nghiệp cần cân nhắc trong việc lựa chọn loại tín dụng nàotrên cơ sở so sánh lợi ích và chi phí của từng loại tín dụng
Tín dụng ngân hàng:
Đây là nguồn vốn ngắn hạn rất quan trọng và ngày càng trở nên phổbiến đối với doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp gia tăng trong hoạt động kinh doanh Các tổ chức tín dụng có thể chocac doanh nghiệp vay ngắn hạn với thời gian tối đa 12 tháng Thời hạn chovay cụ thể của từng doanh nghiệp được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuấtkinh doanh và khả năng trả nợ của doanh nghiệp Lãi suất cho vay là lãi suấtthỏa thuận theo cơ chế thị trường và phù hợp với các quy định của ngân hàngnhà nước và quy định của Luật về các tổ chức tín dụng về lãi suất cho vay khi
ký kết hợp đồng tín dụng
Nguồn vốn dài hạn
Nguồn vốn bên trong:
Nguồn vốn từ bên trong của doanh nghiệp chính là lợi nhuận giữ lại táiđầu tư Hàng năm các doanh nghiệp có thể sử dụng một phần lợi nhuận sauthuế để bổ sung tăng vốn, tự đáp ứng nhu cầu đầu tư tăng trưởng của doanhnghiệp Nguồn này nhiều hay ít phụ thuộc vào: kết quả kinh doanh của doanh
Trang 14nghiệp, chính sách trả cổ tức của doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh và cơhội đầu tư của doanh nghiệp.
Cổ phiếu thường: (chỉ áp dụng cho công ty cổ phần)
Cổ phiếu thường là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty vàcho phép người sở hữu nó được hưởng các quyền lợi thông thường trong công
ty cổ phần Các hình thức phát hành cổ phiếu thường huy động vốn gồm chàobán riêng lẻ và chào bán ra công chúng Trong đó cần chú ý đến quyền ưu tiênmua cổ phiếu mới của cổ đông
Cổ phiếu ưu đãi: (chỉ áp dụng với công ty cổ phần)
Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty cổphần, đồng thời nó cho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởngmột số quyền lợi ưu đãi hơn so với cổ đông thường
Vay dài hạn
Vay dài hạn trong hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp gồm có:vay dài hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính tín dụng khác.Phát hành trái phiếu doanh nghiệp thông thường Phát hành trái phiếu chuyểnđổi và trái phiếu có quyền mua cổ phiếu
Thuê tài chính
Thuê tài sản có 2 phương thức là: Thuê vận hành và thuê tài chínhThuê vận hành là hợp đồng thuê ngắn hạn tài sản được thỏa thuận giữabên đi thuê và bên cho thuê Theo đó người đi thuê được sử dụng tài sản củangười cho thuê và phải trả tiền thuê theo thỏa thuận
Thuê tài chính là một phương thức tín dụng trưng và dài hạn, theo đóngười cho thuê cam kết mua tài sản theo yêu cầu của người thuê và nắm giữquyền sở hữu đối với tài sản thuê Người thuê sử dụng tài sản và thành toántiền thuê trong suốt thời hạn đã được thoả thuận và không thể huỷ ngang hợpđồng trước thời hạn
C Mô hình tài trợ VKD:
Trang 15Có 3 mô hình tài trợ vốn kinh doanh dựa trên nguồn vốn lưu động thườngxuyên NWC tương ứng với 3 trường hợp NWC > 0, NWC <0, NWC = 0.
Mô hình t i tr th nh t: ài trợ thứ nhất: ợ thứ nhất: ứ nhất: ất:
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạnNguồn vốn lưu động
thường xuyên (NWC) >
0
Nguồn vốn thườngxuyên
+ Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữuTài sản dài hạn
Thể hiện sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì
có một bộ phận nguồn vốn lưu động thường xuyên tài trợ cho TSLĐ để sửdụng cho hoạt động kinh doanh
Mô hình tài trợ thứ hai:
Tài sản dài hạn
Nguồn vốn lưu độngthường xuyên (NWC) <
0
Nguồn vốn thườngxuyên
+ Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu
Đây là dấu hiệu đáng lo ngại cho doanh nghiệp khi hoạt động trong lĩnhvực công nghiệp hay xây dựng Trường hợp đặc biệt khi NWC < 0 là dấu hiệucủa việc sử dụng vốn sai, cán cân thanh toán mất cân bằng hệ số thanh toánngắn hạn < 1 Tuy nhiên, đối với ngành thương mại thì cách tài trợ này vẫn cóthể xảy ra vì ngành này có tốc độ quay vòng vốn nhanh
Mô hình t i tr th ba: ài trợ thứ nhất: ợ thứ nhất: ứ nhất:
Trang 16Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn
NWC = 0Trường hợp này cũng tạo tính an toàn cao nhưng ít khi xảy ratrong thực tế
D Quản trị vốn cố định:
Vốn cố định và tài sản cố định của doanh nghiệp
Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc muasắm các tài sản cố định sử dụng trong kinh doanh Là số vốn tiền tệ ứng trước
để xây dựng, mua sắm tài sản cố định nên quy mô của vốn cố định nhiều hay
ít sẽ quyết định quy mô, năng lực và trình độ kỹ thuật của tài sản cố định.Ngược lại, các đặc điểm về kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định lại chi phốiđặc điểm luân chuyển của vốn cố định Trong đó có những đặc điểm cơ bảncủa vốn cố định là: tốc độ luân chuyển chậm, giá trị được chuyển dịch dầntừng phần vào giá trị sản phẩm trong mỗi chu kỳ kinh doanh, sau nhiều nămmới hoàn thành một vòng tuần hoàn chu chuyển
Hoạt động lựa chọn đầu tư tài sản cố định
Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được
kế hoạch hóa, nhằm đặt được mục tiêu đã định trong một thời hạn nhất định,thông qua việc sử dụng các nguồn lực nhất định
Có 6 phương pháp để đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án
- Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư
- Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư (PP)
- Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)
- Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR)
Trang 17- Phương pháp chỉ số sinh lời (PI)
- Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu (DPP)
Khấu hao tài sản cố định:
Hao mòn tài sản cố định: Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyênnhân khác nhau tài sản cố định luôn bị hao mòn dưới hai hình thức là haomòn hữu hình và hao mòn vô hình
Khấu hao tài sản cố định là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trịphải thu hồi của tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốtthời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định
Mục đích của khấu hao là nhằm bù đắp các hao mòn và thu hối số vốn
cố định đã đầu tư ban đầu để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng tài sản cốđịnh
Về nguyên tắc, việc khấu hao phải đảm bảo phù hợp với mức độ haomòn của tài sản cố định và thu hồi đầy đủ số vốn cố định đầu tư ban đầu vàotài sản cố định
Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phươngpháp khấu hao đường thẳng như sau:
Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố địnhtheo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao trung bình
hàng năm của tài sản cố định =
Nguyên giá của tài sản cố địnhThời gian trích khấu hao
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
Xác định mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trong cácnăm đầu theo công thức sau = Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ khấu haonhanh
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh (%) xác định theo công thức sau:
Trang 18= Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng x Hệ số điều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác địnhnhư sau:
= 1/Thời gian trích khấu hao x 100
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của tài sản cốđịnh quy định tại bảng dưới đây:
Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần)
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t = 6 năm) 2,0
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp
số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quângiữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từnăm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chiacho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định
Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
Mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ được xác định:
= Số lượng sản phẩm trong tháng x Mức trích khấu hao bình quân 1đơn vị sản phẩm
Phân cấp quản lý tài sản cố định
Đối với các thành phần kinh tế Nhà nước, do có sự phân biệt quyền sởhữu vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp và quyền quản lý kinh
Trang 19doanh, do đó cần phải có sự phân cấp quản lý để tạo điều kiện cho các doanhnghiệp chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh
Theo quy chế hiện hành các doanh nghiệp Nhà nước được quyền:
Chủ động trong sử dụng vốn, quỹ để phục vụ kinh doanh theo nguyêntắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Nếu sử dụng vốn, quỹ khác với mụcđích sử dụng đã quy định cho các loại vốn, quỹ đó thì phải theo nguyên tắc cóhoàn trả
Thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn phục vụ cho việc phát triển vốnkinh doanh có hiệu quả hơn
Doanh nghiệp được quyền cho các tổ chức và cá nhân trong nước thuêhoạt động các tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để nâng caohiệu suất sử dụng, tăng thu nhập song phải theo dõi, thu hồi tài sản cho thuêkhi hết hạn Các tài sản cho thuê hoạt động doanh nghiệp vẫn phải trích khấuhao theo chế độ quy định
Doanh nghiệp được quyền đem tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụngcủa mình để cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụngtheo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật
Doanh nghiệp được nhượng bán các tài sản không cần dùng, lạc hậu về
kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp có hiệu quả hơn Được quyền thanh lý những tài sản cố định đãlạc hậu mà không thể nhượng bán được hoặc đã hư hỏng không có khả năngphục hồi
Riêng đối với các tài sản cố định quan trọng muốn thanh lý phải đượcphép của cơ quan ra quyết định thành lập doanh nghiệp
Doanh nghiệp được sử dụng vốn, tài sản, giá trị quyền sử dụng đất hoặctiền thuê đất để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp theo các quy định của pháp luậthiện hành
Trang 20Đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, do không có
sự phân biệt quyền sở hữu tài sản và quyền quản lý kinh doanh của doanhnghiệp , vì thế các doanh nghiệp được hoàn toàn chủ động trong việc quản lý,
sử dụng có hiệu quả vốn cố định của mình theo các Quy chế luật pháp quyđịnh
Quản trị vốn lưu động
Xác định nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu độngthường xuyên cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường liên tục Dưới mức nàysản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ khó khăn thậm chí bị đình trệ giánđoạn Nhưng nếu trên mức cần thiết lại gây nên tình trạng vốn bị ứ đọng, sửdụng vốn lãng phí kém hiệu quả
Chính vì vậy trong quản trị vốn lưu động, các doanh nghiệp cần chútrọng xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết, phùhợp với quy mô và điều kiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp Với quanniệm nhu cầu vốn lưu động là số vốn tối thiểu, thường xuyên cần thiết nênnhu cầu vốn lưu động được xác định theo công thức:
Nhu cầu VLĐ =Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhàcung cấp
Trong đó nhu cầu vốn tồn kho là số vốn tối thiểu cần thiết dùng để dựtrữ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm củadoanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiềunhân tố như: Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đặc điểm; tính chất củangành nghề kinh doanh (chu kỳ sản xuất, tính chất thời vụ); sự biến động củagiá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường; trình độ tổ chức, quản lý sử dụng vốnlưu động của doanh nghiệp; trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất; các chính
Trang 21sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ Việc xácđịnh đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp doanh nghiệp xác định đúngnhu cầu vốn lưu động và có biện pháp quản lý, sử dụng vốn lưu động mộtcách có hiệu quả
- Nội dung: Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ
thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn
thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được tài
trợ bằng nguồn vốn tạm thời
- Ưu điểm: mô hình này giúp doanh nghiệp
hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an
toàn tài chính cao hơn, giảm chi phí sử dụng vốn
cho doanh nghiệp
- Hạn chế: việc sử dụng vốn nào tài trợ
cho tài sản ấy tuy đảm bảo được tính chắc chắn
nhưng chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức
và sử dụng vốn
TSLĐ tạm thời
Trang 22Mô hình tài trợ thứ hai:
- Nội dung: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và
một phần TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn
vốn thường xuyên, và một phần TSLĐ tạm thời còn
lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
- Ưu điểm: Khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức
cao
- Hạn chế: Chi phí sử dụng vốn cao vì phải sử dụng
nhiều khoản vay dài hạn và trung hạn
Mô hình tài trợ thứ ba:
- Nội dung: Toàn bộ TSCĐ và một phần
TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn
thường xuyên, còn một phần TSLĐ thường xuyên và
toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn
vốn tạm thời
- Ưu điểm: Mô hình này sử dụng vốn linh
hoạt, chi phí sử dụng vốn thấp hơn vì có thể sử dụng
nhiều hơn vốn tín dụng ngắn hạn
- Hạn chế: Khả năng gặp rủi ro thanh toán và
rủi ro tài chính cao hơn
Quản trị vốn tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trựctiếp bởi mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp Tuy nhiên, từng loại tồn kho
dự trữ lại có các nhân tố ảnh hưởng khác nhau Đối với tồn kho dự trữ nguyênvật liệu thường chịu ảnh hưởng bởi yếu tố quy mô sản xuất, khả năng sẵn
TSLĐ tạm thời TSLĐ tạm thời
Trang 23sàng cung ứng vât tư của thị trường, giá cả vật tư hàng hóa, khoảng cách vậnchuyển từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp Đối với các loại sản phẩm dởdang, bán thành phẩm thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kỹ thuật, côngnghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm, trình độ tổ chức sản xuất củadoanh nghiệp Riêng đối với mức tồn kho thành phẩm, các nhân tố ảnh hưởngthường là số lượng sản phẩm tiêu thụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sảnxuất và khâu tiêu thụ, sức mua của thị trường Nhận thức rõ các nhân tố ảnhhưởng sẽ giúp cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý phù hợp nhằm duy trìlượng hàng tồn kho dự trữ hợp lý nhất.
Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) làmột bộ phận cấu thành nên tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đây là loại tàisản có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanhcủa doanh nghiệp Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nóchỉ sinh lời khi được đầu tư vào mục đính nhất định Hơn nữa với đặc điểm làtài sản có tính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gianlận, lợi dụng
Trong doanh nghiệp, nhu cầu lưu dữ vốn bằng tiền thường do 3 lý dochính: Nhằm đáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày như trảtiền mua hàng, trả lương, tiền cống, thanh toán cổ tức hay nộp thuế củadoanh nghiệp; giúp doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội đầu tư dinh lời hoặckinh doanh làm tối đa hóa lợi nhuận; từ nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục cácrủi ro bất ngờ có thể xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dụng chủyếu:
+Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặ hợp lý, tối thiểu để đáp ứngcác nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ
Trang 24+Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt: Doanh nghiệp cần quản
lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh bị mất mát lợi dụng Phải thựchiện đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹ hàng ngày Theo dõi,quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền trong quá trình thanh toán, phátsinh do thời gian chờ đợi thanh toán ở ngân hàng
+Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, cóbiện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quảnguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quảcác dòng tiền nhập, xuất ngân quỹ trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứngyêu cầu thanh toán nợ của doanh nghiệp khi đáo hạn
Quản trị các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịuhàng hóa hoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều cókhoản nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phảithu quá lớn, tức số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc khôngkiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vì thế quản trị nợ phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trịtài chính của doanh nghiệp
Để quản trị các khoản phải thu, các doanh nghiệp cần chú trọng cácbiện pháp sau đây:
+Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng
+Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
+Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ: Sửdung kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi
nợ trong từng thời kỳ để có chính sách thu hồi nợ thích hợp Thực hiện cácbiện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dự phòng nợ phải thukhó đòi; trích lập quỹ dự phòng tài chính
Trang 251.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định:
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Doanh thu thuần
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động:
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
Số lần luân chuyển VLĐ = Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ
Số VLĐ bình quân
Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
Số lần luân chuyển VLĐ
Mức tiết kiệm vốn lưu động:
Mức luân chuyểnvốn bình quân 1ngày kỳ KH
x
Số ngày rút ngắn
kỳ luân chuyểnVLĐ
Hàm lượng vốn lưu động:
Trang 26Hàm lượng vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần trong kỳ
Nhóm hệ số khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán
Giá trị hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Số ngày một vòng quay
360
Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay nợ phải thu:
Số nợ phải thu bình quân trong kỳ
Vòng quay nợ phải thu
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả vốn kinh doanh
Vòng quay tài sản
Tổng tài sản hay VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Trang 27 Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)
Doanh thu thuần trong kỳ
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP)
BEP = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tổng tài sản (hay VKD bình quân)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)
Tổng tài sản (hay VKD bình quân)
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
Thu nhập một cổ phần thường (EPS)
EPS = Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãi
Tổng số cổ phần thường đang lưu hành
Cổ tức một cổ phần thường (DPS)
DPS = Lợi nhuận sau thuế dành trả cổ tức cho cổ đông thường
Tổng số cổ phần thường đang lưu hành
1.2.4 Sự cần thiết của việc tăng cường quản trị vốn kinh doanh
Mục tiêu cũng như ý tưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh làhướng tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt đểmọi nguồn lực sẵn có Chính vì thế, các nguồn lực kinh tế trên cơ sở khai thác
và sử dụng, đặc biệt là nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cótác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Khai thác sửdụng các tiềm lực về vốn sẽ đem lại hiệu quả thực sự cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là
Trang 28nhu cầu thường xuyên bắt buộc của bất cứ doanh nghiệp nào trong nền kinh tếthị trường Đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy được chất lượng củaviệc sản xuất kinh doanh nói chung và việc sử dụng vốn nói riêng.
Mục đích của sử dụng vốn trong kinh doanh là nhằm bảo đảmnhu cầu tối đa về vốn cho việc phát triển kinh doanh hàng hoá trên cơ sởnguồn vốn có hạn được sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm đem lại hiệu quảkinh tế cao nhất
Để đạt được mục đích trên yêu cầu cơ bản của việc sử dụng vốn là:
Bảo đảm sử dụng vốn đúng phương hướng, đúng mục đích vàđúng kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Chấp hành đúng các quy định và chế độ quản lí lưu thông tiền tệcủa nhà nước
Hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời số vốn hiện có và tình hình
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Các nhân tố chủ quan.
Đây là những nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp bao gồm:
Cơ cấu vốn: bố chí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu
quả sử dụng vốn càng được nâng cao Bố trí cơ cấu vốn không phù hợp làmmất cân đối giữa tài sản lưu động và tài sản cố định dẫn đến tình trạng thừahoặc thiếu một loại tài sản nào đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Việc huy động vốn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Huy động vốn là để sử dụng vốn, do vậy nhu cầu sử dụng vốn đến đâu,
doanh nghiệp huy động vốn đến đó để không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếuvốn Việc huy động vốn hợp lý sẽ đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả
Trang 29cao hơn Mặt khác sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng của tỷ lệ lãi suất huyđộng và thời gian huy động vốn Lựa chọn và tìm được nguồn tài trợ thíchhợp là nhân tố trực tiếp quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp.
Chi phí kinh doanh: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
sử dụng vốn Chí phí tăng làm giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng theo dẫn đến sứctiêu thụ giảm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Do vậy, các doanh nghiệp luônphấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của hànghoá trên thị trường, quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn, tăng vòng quay củavốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp: trong nền kinh tế
thị trường, quy mô và tích chất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là
do thị trường quyết định Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắtthời cơ là những nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại trong kinhdoanh Vì vậy, việc lựa chọn đúng phương án kinh doanh có ảnh hưởng lớnđến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Các mối quan hệ của doanh nghiệp: những mối quan hệ này
thể hiện trên hai phương diện là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng
và giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp Điều này rất quan trọng bởi nó ảnhhưởng tới nhịp độ sản xuất kinh doanh, khả năng phân phối sản phẩm, lượnghàng hoá tiêu thụ và đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanhnghiệp Để tạo được mối quan hệ này doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thểtrong việc củng cố các bạn hàng truyền thống và tìm kiếm thêm bạn hàngmới Các biện pháp mà doanh nghiệp có thể áp dụng như: mở rộng mạng lướigiao dịch, tìm nguồn hàng, tiến hành các chính sách tín dụng khách hàng, đổimới quy trình thanh toán sao cho thuận tiện, tăng cường công tác xúc tiến,quảng cáo, khuyến mại
Trang 30 Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp:
đây là yếu tố vô cùng quan trọng đối với kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Một bộ máy quản lý tốt có trình độ quản lý cao sẽ giúp cho hoạt độngcủa doanh nghiệp đạt kết quả cao và ngược lại Do đó doanh nghiệp phải nângcao trình độ quản lý đặc biệt là đối với cán bộ quản lý tài chính về chuyênmôn nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm để đảm bảo an toàn về tài chính trongquá trình hoạt động kinh doanh
Các nhân tố khách quan.
Cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nước: từ khi chuyển
sang nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngànhnghề kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình.Nhà nước tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệpphát triển sản xuất kinh doanh theo những ngành nghề mà doanh nghiệp đãlựa chọn và hướng các hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Vìvậy, chỉ một thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nướccũng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp như: việc quy định tríchkhấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ, các văn bản chính sách về thuế xuất nhậpkhẩu Nói chung, sự thay đổi cơ chế và chính sách của nhà nước sẽ gây rấtnhiều khó khăn cho việc sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp Songnếu doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được những thay đổi và thích nghi thì
sẽ đứng vững trên thị trường và có điều kiện để phát triển và mở rộng kinhdoanh, phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh
Sự tác động của thị trường: tuỳ theo loại thị trường mà doanh
nghiệp tham gia sẽ có những tác động riêng đến hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Nếu thị trường mà doanh nghiệp tham gia là thịtrường tự do cạnh tranh, sản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín với ngườitiêu dùng thì đó sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị
Trang 31trường và tăng doanh thu cho doanh nghiệp Còn đối với thị trường không ổnđịnh thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng không ổn định do kết quả kinhdoanh thất thường nên vốn không được bổ sung kịp thời.
Hiện nay ở nước ta thị trường tài chính chưa phát triển hoàn chỉnh, cácchính sách công cụ nợ trung và dài hạn còn hạn chế, giá của vốn chưa thực sựbiến động theo giá thị trường mà chủ yếu là giá áp đặt Đây là điều hết sứckhó khăn cho các doanh nghiệp trong việc huy động vốn cho sản xuất kinhdoanh cũng như thực hiện chính sách đầu tư trong trường hợp có vốn nhànrỗi Điều này cho thấy, để đạt được mục đích sử dụng vốn có hiệu quả là hoàntoàn không dễ dàng Đây là yếu tố mà doanh nghiệp không có khả năng tựkhắc phục song lại có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động kinhdoanh, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ THÁI BÌNH 2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty CP Xăng dầu Dầu khí Thái Bình – PV Oil Thái Bình là đơn vịthành viên của Tổng Công ty Dầu Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia ViệtNam
Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ THÁI BÌNHTên tiếng Anh: PETROVIETNAM OIL THAI BINH JOINT STOCKCOMPANY
Tên giao dịch: PV OIL THÁI BÌNH
Trang 32Tên viết tắt: PV OIL THÁI BÌNH
Địa chỉ: Số 545 Đường Trần Lãm, phường Trần Lãm, thành phốThái Bình
Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Thái Bình(XDDK) là một doanhnghiệp nhà nước, đơn vị thành viên của công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí(PTSC), thuộc Tổng công ty dầu khí Việt Nam ( PETROVIETNAM), đượcthành lập theo quyết định số 63/QĐ-DVKT của Tổng công ty dầu khí ViệtNam
Vào những năm 80, trong quá trình tìm kiếm và thăm dò dầu khí tạihuyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, các nhà thăm dò dầu khí Liên Xô cũ và ViệtNam đã phát hiện ra một nguồn nước khoáng ở độ sâu 450m tại giếng khoan82A thuộc địa phận xã Tây Ninh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình Sau khitiến hành công tác mở vỉa, nguồn nước khoáng sâu 450m đã phun lên caocách mặt đất 3,5m và tự chảy liên tục suốt ngày đêm, năm này qua năm khác
có lưu lượng dồi dào và ổn định Lưu lượng phép khai thác 100m3 /ngày
Năm1987, nguồn nước khoáng Tiền Hải chính thức được sản xuất cùngvới sự ra đời của Công ty nước khoáng Tiền Hải thuộc Công ty Dầu Khí I-Tổng cục Dầu Khí Việt Nam (Tổng Công ty Dầu Khí Việt Nam)
Tháng 3/2007, Tổng công ty Dầu Khí Việt Nam đã quyết định sát nhậpCông ty Dầu Khí I vào Công ty dich vụ kỹ thuật Dầu Khí thuộc Tổng Công tyDầu khí Việt Nam và chính thức ra đời Công ty TNHH MTV Dịch vụ Kỹthuật Dầu khí Thái Bình-PTSC Thái Bình trực thuộc Tổng Công ty Dịch vụ
Kỹ thuật Dầu khí-PTSC Với số lao động của toàn Công ty là 170 lao động,ngành nghề kinh doanh chủ yếu lúc đó là Kinh doanh các sản phẩm đồ uống
do Nhà máy Nước khoáng Tiền Hải của Công ty sản xuất và kinh doanh bán
lẻ Xăng dầu với hệ thống 05 cửa hàng bán lẻ
Trang 33Tháng 6/2009 do xu hướng chuyên môn hóa cho các Tổng Công ty củaTập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, PTSC Thái Bình được sát nhập vềTổng Công ty Dầu Việt Nam- PV Oil với tên Công ty TNHH MTV Dịch vụXăng dầu Dầu khí Thái Bình- PV Oil Thái Bình Với việc trở thành Công tythành viên của PV Oil đã mở ra một giai đoạn mới cho chiến lược phát triểnkinh doanh của PV Oil Thái Bình.
Thực hiện chủ trương của Nhà nước, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia ViệtNam về việc chuyển đổi mô hình doanh nghiệp, Tổng Công ty Dầu Việt Nam
đã thực hiện việc chuyển đổi mô hình từ Công ty TNHH MTV Dịch vụ Xăngdầu Dầu khí Thái Bình theo hướng thành lập Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầukhí Thái Bình trên cơ sở kế thừa và phát triển mọi hoạt động kinh doanh củaCông ty TNHH MTV Dịch vụ Xăng dầu Dầu khí Thái Bình trước đây Công
ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình được cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 30/11/2010, cổ đông sánglập bao gồm:
-Tổng Công ty Dầu Việt Nam – Công ty TNHH 1 Thành viên (PV OIL)
- Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương (Ocean Bank)
- Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Việt Tiến
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty:
Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh sản phẩm dầu khí và kinh doanhsản phẩm đồ uống Trong đó nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất kinhdoanh, sản phẩm chính của Công ty là nước khoáng Tiền Hải
Tổ chức bộ máy quản lý công ty theo mô hình trực tuyến tham mưu.Trong Công ty bộ máy quản lý có ban kiểm soát, ban giám đốc và các phòngban chức năng
Ban kiểm soát gồm có:
Trang 34+ Đại hội đồng cổ đông
+ Phòng Vật tư
Trang 36- Giám đốc Công ty là người có thẩm quyền cao nhất, chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động hđsxkd tròn nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ hiệnhành Giám đốc điều hành sxkd theo chế độ 1thủ tưởng có quyền quyết định
cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty theo nguyên tắc tinh giảm gọnnhẹ đảm bảo hoạt động sxkd có hiệu quả
Giúp việc cho giám đốc là 2 Phó giám đốc :
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Phó giám đỗc kỹ thuật có nhiệm vụtheo dõi và tính toán các định mức kinh tế kỹ thuật về tiêu hao nguyên vậtliệu, sử dụng lao động sao cho hợp lý và các khoản chi phí Công ty phải bỏ ratrong quá trình sản xuất Từ đó làm căn cứ để Giám đốc chỉ đạo việc dự trữNVL, CCDC và sử dụng lao động hợp lý
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Thực hiện kế hoạch thu muaNVL cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Giúp Giám đốc trong việctìm hiểu và khai thác thị trường, tìm thị tường đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
- Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ đôn đốc việc kiểm tra các chi phí
đã phát sinh trong quá trình sản xuất, tính đúng, tính đủ để phục vụ cho việchạch toán kế toán được đảm bảo chính xác
- Phòng tổ chức hành chính: Làm nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo ,định ra đường lối, sắp xếp, phân phối lại lao động một cách hợp lý, xây dựng
kế hoạch quản lý công nhân, tiếp khách, duyệt bảng chấm công sau đó chuyểnsang phòng tài vụ làm căn cứ để tính và trả lương
- Phòng kế hoạch tiêu thụ: Làm nhiệm vụ tiếp cận thị trường, thu thập số liệu,xây dựng phương án kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, tìm khách hàng ký kết hợp đồngtiêu thụ cùng với các phòng chức năng thực hiện các hợp đồng đã ký kết
- Phòng kỹ thuật hoá + KCS: Xây dựng việc quản lý, theo dõi các quytrình quy phạm kỹ thuật trong quá trình sx đảm bảo chất lượng SP Kiểm tra
Trang 37chất lượng sản phẩm và cả chất lượng của NVL xuất từ kho cho phân xưởngsản xuất.
- Phòng vật tư: làm nhiệm vụ nắm vững số NVL, CCDC, trang thiết bịmáy móc trong Công ty
Quy trình kĩ thuật sản xuất và trình độ trang thiết bị và công nghệ:Công ty cổ phần XDDK Thái Bình hiện nay là doanh nghiệp sản xuấtnước giải khát, đối tượng sản xuất là nước khoáng được pha chế ra nhiều loạikhác nhau như nước khoáng có ga, nước khoáng không ga Do đó, cơ cấuchi phí sản xuất và định mức của mỗi loại chi phí cấu thành sản lượng sảnphẩm của từng mặt hàng có sự khác nhau
Các sản phẩm chính của Công ty: có 7 loại sản phẩm chủ yếu là
- Nước khoáng chai PET 0,5l không gas
- Nước khoáng chai PET 0,5l có gas
- Nước khoáng chai PET 0,33l
- Nước khoáng chai PET1,5l
- Nước khoáng bình 5 Gallon
- Nước khoáng chai thuỷ tinh 0,33l
- NGK chai thuỷ tinh 0,33l
Quy trình công nghệ sản xuất nước khoáng ở Công ty cổ phần XDDKThái Bình là một quy trình sản xuất liên tục và khép kín, với nguyên liệuchính là nước lấy từ lòng đất, đường tinh luyện và các loại hương liệu khác
- Công việc chế biến: Nước lấy từ dưới lòng đất với độ sâu 450m đượcđưa vào qua hệ thống xử lý nước (thiết bị) xử lý Ozôn và qua hệ thống làmlạnh
Trang 38- Nạp CO2 Sau khi qua hệ thống xử lý và hệ thống làm lạnh thì nướcđược nạp CO2.
- Máy chiết đóng nắp: Khi nạp khí CO2 thì nước được đưa qua máychiết và đóng nắp rồi qua máy dán nhãn
- Kiểm tra và bắn hạn sử dụng: Khi qua máy chiết và đóng chai thìnước được đưa qua thiết bị kiểm tra chất lượng và sau đó máy sẽ bắn hạn sửdụng lên nắp chai
- Đóng gói: Khi sản phẩm đã đạt chất lượng, nước được đưa vào đóngthùng và nhập kho Thời hạn sử dụng nước ngọt là 6 tháng, nước có ga là hơn
6 tháng và nước không ga là một năm
Nhìn chung, công nghệ sản xuất NKTH hoạt động khá tốt và trên thực
tế Công ty cổ phần XDDK Thái Bình đã cho ra hàng loạt mẫu mã sản phẩmkhác nhau như: Chai nhựa 0,5l; chai nhựa 1,5l; chai thuỷ tinh 0,33l Gần đây,Công ty còn sản xuất loại bình Gallon với dung tích chứa 19,5l /bình dànhcho những gia đơn vị đặt mua nước thường xuyên tại Công ty Vì vậy, NKTH
là loại nước giải khát rất quen thuộc đối với người tiêu dùng hiện nay
Thị trường tiêu thụ nước khoáng Tiền Hải hiện nay rộng khắp hầu hếtcác tỉnh phía Bắc, các tỉnh phía Nam chủ yếu là Vũng Tàu, Sài Gòn và một sốtỉnh miền Trung
Nước khoáng Tiền Hải là nước khoáng duy nhất được khai thác ở độsâu 450 m so với mặt nước biển, trên dây chuyền hiện đại theo tiêu chuẩn ISO9001:2008 và HACCP CODE-2003, được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩnQCVN 6-2:2010/BYT
Với hơn 20 năm có mặt trên thị trường cùng bề dày thành tích, thươnghiệu Nước khoáng Tiền Hải đã khẳng định được vị thế của một thương hiệu
Trang 39nước uống hàng đầu Việt Nam Năm nay, lần đầu tiên nước khoáng Tiền Hải
được vinh danh trong Top 200 Sao Vàng đất Việt năm 2013.
2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty
Nguồn vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động:
Trang 40Bảng 2.1: Nguồn vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động năm 2012-2013
ĐVT: VNĐ
Chênh lệch Tỷ lệ (%)
I Nguồn vốn lưu động thường xuyên
hay vốn lưu động thuần (NWC) 9,438,741,657 5,296,402,197 4,159,773,892 4,142,339,460 78.21