2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu về tình sử dụng vốn lưu động của công ty và tình hình quản trị vốn lưu động trong một số năm gần đây. Mục đích nghiên cứu nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng quản trị vốn lưu động ở công ty nhằm chỉ ra kết quả và tồn tại và đưa ra các biện pháp tăng cường quản trị vốn lưu động ở công ty. 3. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu chủ yếu: Báo cáo tài chính của công ty cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương năm 2012 và năm 2013 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp tư duy, duy vật biện chứng, phương pháp so sánh, thống kê, so sánh, phân tích, liên hệ cân đối và tổng hợp đánh giá. 5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp Ngoài phần phụ lục, lời mở đầu, danh mục viết tắt, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương trong thời gian qua Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Trong những năm qua, cùng với tiến độ hội nhập của nước ta và sựphát triển kinh tế, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuấtnói riêng phải đương đầu với rất nhiều thách thức lớn Ngày nay tràn ngập cácdoanh nghiệp trong nước cùng sản xuất một loại hàng hóa với sự đa dạng vềmẫu mã, chủng loại, giá cả… Đồng thời các doanh nghiệp trong nước phảiđối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp nước ngoài với lợi thế
về vốn, công nghệ… đã làm cho doanh nghiệp trong nước muốn tồn tại vàphát triển phải có những chính sách kinh tế, hoạt động sản xuất hợp lý giúpnâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì điều đầu tiên phải cóvốn Vốn là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của doanh nghiệp Tuy nhiên,
để phát triển thì doanh nghiệp không những phải bảo toàn được nguồn vốn đã
bỏ ra mà phải phát triển được nguồn vốn đó Thực tế cho thấy rằng không chỉ
ở nước ta mà nhiều nước trên thế giới, tình trạng sử dụng vốn lãng phí, kémhiệu quả đang diễn ra rất phổ biến Việc quản trị vốn của doanh nghiệp cóhiệu quả hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh
Ngày nay với sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ cùng với
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường, các doanh nghiệp muốn pháttriển thì nhu cầu về vốn cho việc mở rộng quy mô hoạt động ngày càng lớn
Vì thế đòi hỏi công tác tổ chức quản trị vốn sao cho có hiệu quả có ý nghĩa vôcùng quan trọng Trước hết nó sẽ quyết định sự tồn tại và sau đó là khẳngđịnh vị thế cho doanh nghiệp
Trang 2Nhận thức tầm quan trọng của vốn lưu động cùng với trong thời gianthực tập tại Công ty cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương và được sự giúp đỡ của
cô giáo hướng dẫn và các cán bộ trong công ty, em đã từng bước làm quenvới thực tế, vận dụng lý luận vào thực tiễn của công ty, đồng thời từ thực tiễnlàm sáng tỏ những kiến thức đã học Qua nhận thức tầm quan trọng và thiếtthực của đề tài, em đã đi sâu nghiên cứu và hoàn thành luận văn thực tập với
đề tài : “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương”.
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu về tình sử dụng vốn lưuđộng của công ty và tình hình quản trị vốn lưu động trong một số năm gầnđây
Mục đích nghiên cứu nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung
về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp, đánh giá thựctrạng quản trị vốn lưu động ở công ty nhằm chỉ ra kết quả và tồn tại và đưa racác biện pháp tăng cường quản trị vốn lưu động ở công ty
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu chủ yếu: Báo cáo tài chính của công ty cổ phần chếtạo Bơm Hải Dương năm 2012 và năm 2013
4.Phương pháp nghiên cứu
Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp tư duy,duy vật biện chứng, phương pháp so sánh, thống kê, so sánh, phân tích, liên
hệ cân đối và tổng hợp đánh giá
5.Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần phụ lục, lời mở đầu, danh mục viết tắt, kết luận, tài liệu thamkhảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương
Trang 3Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương trong thời gian qua
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương.
Với thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và lượng kiến thức tích lũy
có hạn nên mặc dù em đã cố gắng nhưng cuốn luận văn này vẫn có thể khôngtránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy
cô và các cán bộ công nhân viên trong công ty cổ phần chế tạo Bơm HảiDương
Trang 4Chương 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN
TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Theo điều 4 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X thông qua ngày 29/11/2005 có
hiệu lực từ ngày 01/07/2005 đã ghi nhận: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” Trong đó cũng quy định: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời
” Như vậy, DN là một tổ chức kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, đượcthành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện một hoặc một số khâu của quátrình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ với mục tiêu chủ yếu là sinh lời
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài tài sản cố định cácdoanh nghiệp cần phải có tài sản lưu động Tài sản lưu động trong doanhnghiệp bao gồm 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông
- Tài sản lưu động sản xuất bao gồm những vật tư dự trữ sản xuất để
bảo đảm cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục như nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu … và những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất nhưsản phẩm dở dang, bán thành phẩm…
- Tài sản lưu động lưu thông là những tài sản lưu động nằm trong quá
trình lưu thông của doanh nghiệp như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, cáckhoản phải thu, vốn bằng tiền
Trang 5Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vậnđộng, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục.
Để hình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệnhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động của
doanh nghiệp Như vậy: Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nói cách khác, VLĐ là biểu hiện bằng
tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp
1.1.1.2 Đặc điểm chu chuyển vốn lưu động (so với vốn cố định)
Là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động, do đó, đặc điểmcủa vốn lưu động bị chi phối bởi đặc điểm của tài sản lưu động:
- Vốn lưu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình chu
Giai đoạn 2: Giai đoạn sản xuất Vốn lưu động được chuyển hóa từ vốn dự
trữ thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và kết thúc quá trình sản xuấtchuyển thành thành phẩm
Giai đoạn 3: Giai đoạn lưu thông Vốn lưu động từ hình thái thành phẩm
hàng hóa chuyển lại thành tiền như hình thái ban đầu của nó, kết thúc chu kỳchu chuyển
Nói chung, sự vận động của vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất được
mô tả như sau: T-H…SX…H’-T’
Trang 6Trên thực tế, chu kì trên không diễn ra tuần tự mà đan xen vào nhau, các chu
kì sản xuất kinh doanh được lặp đi lặp lại, vốn lưu động được tuần hoàn vàluân chuyển liên tục Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng lớn thì hiệuquả sử dụng của vốn lưu động càng cao
- Giá trị của VLĐ được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi DN thu được tiềnbán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
1.1.2 Thành phần vốn lưu động của Doanh nghiệp
Để tìm hiểu về thành phần VLĐ, ta sẽ tiến hành nghiên cứu thông qua cáccách phân loại VLĐ của Doanh nghiệp Thông thường có 1 số cách phân loại
1.1.2.1 Dựa vào vai trò của vốn lưu động trong quá trình tái sản xuất
Theo cách phân loại này, VLĐ có thể chia ra làm 3 loại :
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản:
- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất gồm:
+ Vốn sản xuất đang chế tạo
+ Vốn bán thành phẩm tự chế
+ Vốn về chi phí chờ kết chuyển
- Vốn lưu động nằm trong khâu lưu thông gồm:
+ Vốn về thành phẩm: Là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm hoànthành nhập kho và đang chuẩn bị cho tiêu thụ
Trang 7+ Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản quỹ tiền mặt tồn quỹ, tiền gửingân hàng (kể cả vàng bạc đá quý) mà trong quá trình luân chuyển vốn lưuđộng thường có một bộ phận tồn tại dưới hình thái này.
+ Vốn trong thanh toán: Là các khoản phải thu, khoản tạm ứng phátsinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ
+ Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cáckhoản ký cược ký quỹ ngắn hạn, các khoản thế chấp…
Ưu điểm của cách phân loại này và giúp cho doanh nghiệp dễ dàng hơntrong việc xác định nhu cầu vốn cho từng khâu trong quá trình sản xuất từ đó
có những điều chỉnh hợp lý để làm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động,tănghiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.1.2.2 Dựa vào hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Nếu dựa trên tiêu thức hình thái biểu hiện thì VLĐ trong doanh nghiệp
có thể được chia thành hai loại:
* Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền
đang chuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp cóthể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy,trong quá trình hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải cómột lượng tiền cần thiết nhất định
Các khoản phải thu (vốn trong thanh toán) bao gồm: Chủ yếu là các
khoản phải thu của khách hàng (thể hiện ở số tiền mà các khách hàng nợdoanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hìnhthức bán trước trả sau) Ngoài ra, với một số trường hợp mua sắm vật tư khanhiếm, doanh nghiệp còn có thể phải ứng trước tiền mua hàng cho người cungứng, từ đó hình thành khoản tạm ứng
* Vốn về hàng tồn kho :
Trang 8Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn vật tư hàng hóa bao gồm: Vốn về vật
tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm Các loại này được gọichung là vốn về hàng tồn kho Một cách chi tiết hơn, ta có thể thấy vốn vềhàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm:
Vốn về nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính
dự trữ cho sản xuất, khi tham gia vào sản xuất, chúng hợp thành thực thể củasản phẩm
Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất,
giúp cho việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chínhcủa sản phẩm, chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sảnphẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình SXKD thực hiện thuận lợi
Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt
động SXKD
Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa
chữa các tài sản cố định
Vốn vật liệu đóng gói: Là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng để đóng
gói sản phẩm trong qua trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêu
chuẩn là tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh
Vốn sản phẩm đang chế: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí SXKD đã
bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (giá trị sản phẩm dởdang, bán thành phẩm)
Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh
nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ SXKD nên chưa thể tính hết vào giáthành sản phẩm trong kỳ này, mà được tính dần vào giá thành sản phẩm các
kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm…
Trang 9Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt
tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho
Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu làgiá trị các loại hàng hóa dự trữ
Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xemxét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán, tính thanh khoản củacác tài sản đầu tư trong DN Từ đó có thể tìm các biện pháp phát huy chứcnăng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện
để định hướng điều chỉnh sao cho hợp lý và có hiệu quả, tránh được những rủi
ro về thanh toán
1.1.2.3 Dựa theo khả năng thanh khoản.
Theo cách phân loại này, VLĐ có thể chia ra làm 5 loại :
+ Tiền và các khoản tương đương tiền
+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
+ Các khoản phải thu
+ Hàng tồn kho
+ Tài sản ngắn hạn khác
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc xác định
tỷ trọng của từng loại tài sản theo tính thanh khoản từ cao xuống thấp, từ đó
có thể đánh giá được xem việc dự trữ tài sản đó có phù hợp với tính thanhkhoản của tài sản đó hay không
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp.
* Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo tiêu thức này có thể chia nguồn VLĐ của DN ra làm hai loại :Nguồn VLĐ thường xuyên và Nguồn VLĐ tạm thời
* Nguồn vốn lưu động thường xuyên : là nguồn vốn ổn định có tính
chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết trong
Trang 10hoạt động kinh doanh của DN Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanhđược tiến hành thường xuyên, liên tục thì tương ứng với một quy mô kinhdoanh nhất định, thường xuyên phải có một lượng TSLĐ nhất định nằm trongcác giai đoạn luân chuyển như các tài sản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩmđang chế tạo, bán thành phẩm, thành phẩm và nợ phải thu từ khách hàng.Nguồn VLĐ thường xuyên của DN tại một thời điểm được xác định theocông thức :
Nguồn VLĐ thường
Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp
- TSDH
Hoặc có thể xác định bằng công thức:
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu
và nợ dài hạn Ưu điểm của nguồn vốn thường xuyên là tạo ra sự ổn định, sự
an toàn về mặt tài chính, duy trì khả năng thanh toán cao Tuy nhiên nhược điểm của nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp là chi phí sử dụng vốn cao, không linh hoạt trong việc điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn của doanh
nghiệp cũng như đối với các khoản vay dài hạn, điều kiện là khắt khe phức tạp hơn so với khoản vay ngắn hạn
* Nguồn vốn lưu động tạm thời (nguồn vốn lưu động ngắn hạn hoặc nguồn vốn lưu động không thường xuyên): Là nguồn vốn có tính
chất ngắn hạn (dưới một năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứngnhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động SXKDcủa DN Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản nợchiếm dụng ngắn hạn của doanh nghiệp
Trang 11Do đặc điểm nguồn vốn tạm thời có thời gian sử dụng ngắn, rất nhanhphải hoàn trả nên nguồn vốn này có nhược điểm là nguy cơ mất khả năngthanh toán hoặc không đảm bảo khả năng thanh toán đúng hạn, tuy nhiênnguồn vốn này có ưu điểm là chi phí sử dụng vốn nhỏ hơn so với nguồn vốnthường xuyên của doanh nghiệp, nhất là đối với các khoản vốn chiếm dụngdoanh nghiệp không phải trả lãi, tuy nhiên không nên lạm dụng nguồn chiếmdụng vì quy mô chiếm dụng bị giới hạn Ngoài ra việc sử dụng nguồn vốnngắn hạn giúp doanh nghiệp có thể thực hiện dễ dàng, thuận lơi hơn so vớinguồn vốn dài hạn do các yêu cầu là ít khắt khe hơn Hơn nữa sử dụng tíndụng ngắn hạn sẽ giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong việc điều chỉnh cơcấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 1.2.1.1 Khái niệm
Quản trị vốn lưu động là việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát
và điều chỉnh toàn bộ quá trình tạo lập, sử dụng vốn lưu động phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp.
Quản lý, sử dụng hợp lí TSLĐ cũng như VLĐ có ảnh hưởng rất lớn đốivới việc hoàn thành các mục tiêu chung của DN Việc quản lý tốt VLĐ phầnnào thể hiện sự kinh doanh hiệu quả của DN, ngoài ra có thể nhận thấy VLĐthay đổi theo nhịp độ sản xuất của từng chu kỳ kinh doanh, chính vì vậyVLĐ được coi là một tiêu chí đảm bảo về khả năng thanh toán tại một thờiđiểm cũng như khả năng thanh toán trong tương lai, hơn nữa VLĐ cũng làcầu nối giữa cân bằng tài chính trong ngắn hạn và dài hạn của DN Vì vậy,quản trị VLĐ hiệu quả đóng một vai trò quan trọng trong chiến lược pháttriển lâu dài của DN
1.2.1.2 Mục tiêu
Trang 12Việc quản trị VLĐ tại DN nhằm đạt được những mục tiêu chính như sau:+ Đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục.
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường xuyên nảy sinh cácnhu cầu vốn ngắn hạn, dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên cũngnhư cho đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nếu không huy động kịp thời và
đủ vốn sẽ khiến cho các hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn hoặckhông triển khai được Do vậy, việc đảm bảo cho các hoạt động của doanhnghiệp được tiến hành bình thường liên tục phụ thuộc rất lớn vào việc quản trịvốn lưu động của doanh nghiệp
+Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu
Việc quản trị vốn lưu động hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp Việc quản trị vốn lưu động hiệu quả còn có thể giúp doanh nghiệp giảm bớt chi phí sử dụngvốn, góp phần tăng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Quản trị VLĐ của DN bao gồm các nội dung sau:
1.2.2.1 Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có đểđảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra mộtcách bình thường
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm 2 loại là nhu cầu vốnlưu động thường xuyên cần thiết và nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn (khôngthường xuyên) Nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn là số vốn lưu động tối thiểucần thiết phải có để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 13diễn ra một cách bình thường trong một khoảng thời gian ngắn nhất định Nhucầu này của doanh nghiệp chỉ xác định khi gắn trong xác định kế hoạch tàichính tác nghiệp của doanh nghiệp Còn đối với các trường hợp khác doanhnghiệp chỉ xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết.
Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải
có để đảm bảo cho hoạt động SXKD của DN được tiến hành bình thường, liêntục
Trong quản trị VLĐ, các DN cần chú trọng xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh cụthể của DN Việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp vừa đủ lượngvốn lưu động cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh cho doanh nghiệp sản xuất bị gián đoạn vì thiếu vốn, vừa giúp doanh nghiệp không lãng phí do việc dự trữ nhiều lượng vốn lưu động hơn mức cần thiết
Để xác định nhu cầu VLĐ của DN có thể sử dụng 2 phương pháptrực tiếp hoặc gián tiếp
Phương pháp trực tiếp
Nội dung cơ bản của phương pháp này là: Xác định trực tiếp nhu cầuvốn của hàng tồn kho, các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấprồi tổng hợp lại thành tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Việc xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này có thể thựchiện theo trình tự sau:
- Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho bao gồm:
Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu sản xuất
Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông
- Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu
Trang 14- Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp
Cộng nhu cầu vốn trong các khâu dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông(vốn hàng tồn kho) với khoản chênh lệch các khoản phải thu, phải trảnhà cung cấp sẽ có tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Phương pháp trực tiếp có ưu điểm phản ánh nhu cầu vốn lưu động chotừng loại vật tư, hàng hóa và trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đốisát với nhu cầu vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, phương pháp này tính toánkhá phức tạp, mất nhiều thời gian trong xác định nhu cầu vốn lưu động củadoanh nghiệp
Phương pháp gián tiếp
Phương pháp này dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác địnhnhu cầu VLĐ theo doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm kế hoạch
+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so vớinăm báo cáo Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu vốn lưuđộng năm báo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô vốn kinh doanh và tốc
độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
V KH= ´V BC × M KH
M BC ×(1+t %) Trong đó:
VKH: Vốn lưu động năm kế hoạch
MKH, MBC: Mức luân chuyển năm kế hoạch, báo cáo
t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
Theo đó: t %= K k h−K bc
K bc × 100 %
Trang 15Kkh, Kbc: kỳ luân chuyển năm kế hoạch, báo cáo.
+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luânchuyển vốn năm kế hoạch Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ xác địnhcăn cứ theo doanh thu thuần và tốc độ luân chuyển VLĐ dự tính của năm kếhoạch Công thức như sau:
V KH=M k h
L k h
Trong đó:
Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu thuần)
Lkh: Số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch
+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:
- Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối
Nhu cầu VLĐ tăng thêm = Doanh thu tăng thêm x Tỷ lệ % nhu cầu vốnlưu động so với doanh thu
Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch – Doanh thu kỳ báo cáo
Tỷ lệ % nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu = Tỷ lệ % khoản mụctài sản lưu động so với doanh thu – Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so vớidoanh thu
Trang 16- Bước 4: Tiến hành xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho doanhnghiệp.
Ưu điểm của phương pháp gián tiếp là tính toán một cách nhanh chóng
và dễ dàng hơn so với phương pháp trực tiếp, tuy nhiên độ chính xác của phương pháp này không cao
1.2.2.2 Tổ chức nguồn vốn lưu động một cách hợp lý.
Sau khi xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động, cần phải tổ chứcnguồn vốn lưu động một cách hợp lý Tổ chức nguồn vốn lưu động là việchuy động vốn từ các nguồn khác nhau để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động củadoanh nghiệp Tổ chức nguồn vốn lưu động một cách hợp lý vừa giúp doanhnghiệp có đủ vốn để đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa có thể giúpđạt được mục tiêu của doanh nghiệp như cơ cấu nguồn vốn tối ưu hay tiếtkiệm chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp
1.2.2.3 Quản trị tốt vốn lưu động trong các khâu dưới các hình thái
khác nhau
a Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) làmột bộ phận cấu thành TSNH của DN Đây là loại tài sản có tính thanh khoảncao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của DN
Vai trò của quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp để thứ nhất nhằmđáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày Thứ hai giúp doanhnghiệp nắm bắt các cơ hội sinh lời, thời cơ kinh doanh nhằm tối đa hóa lợinhuận, thứ ba nhằm khắc phục các rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quản trị vốn bằng tiền trong DN bao gồm các nội dung chủ yếu:
* Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứngnhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của DN trong kỳ
Trang 17* Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt
* Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm
b Quản trị các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ DN do mua chịu hàng hóahoặc dịch vụ
Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợ phải thunhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quá lớn, tức sốvốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnhhưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế quảntrị nợ phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính của doanhnghiệp
Để quản trị các khoản phải thu, DN cần chú trọng thực hiện các biệnpháp sau:
* Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng
* Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
* Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ
c Quản trị vốn tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này.Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phảiứng trước một lượng tiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lývốn tồn kho dự trữ là rất quan trọng, không phải vì nó thường chiếm tỷ trọnglớn trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanhnghiệp tránh được tình trạng vật tư hàng hoá ứ đọng, chậm luân chuyển, đảmbảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường,góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần quản lý chúng sao chotiết kiệm, hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ thường được chia thành 2 loại là
Trang 18chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồngcung ứng Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hoá tổngchi phí tồn kho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu.Nội dung cơbản của mô hình này là xác định được mức đặt hàng kinh tế (EOQ) để vớimức đặt hàng này thì tổng chi phí tồn kho dự trữ là nhỏ nhất.
c Quản trị các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ DN do mua chịu hàng hóahoặc dịch vụ
Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợ phải thunhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quá lớn, tức sốvốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnhhưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế quảntrị nợ phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính của doanhnghiệp
Để quản trị các khoản phải thu, DN cần chú trọng thực hiện các biệnpháp sau:
* Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng
* Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
* Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ
d Nâng cao không ngừng hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Sau khi quản lý tốt vốn lưu động trong từng khâu, doanh nghiệp cần sửdụng các biện pháp hợp lý, phù hợp để phối hợp tốt giữa các khâu nhằm mụcđích nâng cao hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu đông
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.3.1 Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
Trang 19a Xác định mức chênh lệch giữa nhu cầu vốn lưu động dự báo và nhucầu vốn lưu động thực tế.
Trước hết ta xác định mức chênh lệch giữa nhu cầu vốn lưu động dựbáo và nhu cầu vốn lưu động thực tế theo cả chênh lệch tuyệt đối và tươngđối, nếu chênh lệch nhiều chứng tỏ phương pháp xác định nhu cầu vốn lưuđộng của công ty đang áp dụng có vấn đề, cần sử dụng phương pháp khác phùhợp hơn
Cách xác định nhu cầu vốn lưu động dự báo, có 2 phương pháp trực
tiếp và gián tiếp đã được trình bày ở mục 1.2.2.1 (xác định đúng đắn nhu cầuvốn lưu động)
Nhu cầu vốn lưu động thực tế trong kì được xác định bằng công thức:
Nhu cầu vốn lưu động thực tế = Hàng tồn kho bình quân trong kì + nợ phảithu bình quân trong kỳ - nợ phải trả nhà cung cấp bình quân trong kì
b Cơ cấu nguồn vốn lưu động và NWC
Theo thời gian huy động và sử dụng vốn lưu động thì nguồn vốn lưuđộng của doanh nghiệp được chia thành nguồn vốn lưu động tạm thời vànguồn vốn lưu động thường xuyên
* Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) : là nguồn vốn ổn định
có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cầnthiết trong hoạt động kinh doanh của DN Để đảm bảo quá trình sản xuấtkinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục thì tương ứng với một quy
Trang 20mô kinh doanh nhất định, thường xuyên phải có một lượng TSLĐ nhất địnhnằm trong các giai đoạn luân chuyển như các tài sản dự trữ về nguyên vậtliệu, sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm, thành phẩm và nợ phải thu từkhách hàng Nguồn VLĐ thường xuyên của DN tại một thời điểm được xácđịnh theo công thức :
Nguồn VLĐ thường
Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp
- TSDH
Hoặc có thể xác định bằng công thức:
Nếu NWC của doanh nghiệp dương chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo đượcnguyên tắc cân bằng tài chính, sử dụng nguồn dài hạn để tài trợ cho tài sản dàihạn, từ đó khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ được nâng cao và rủi rothấp
Trang 21 Kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung bình = Nợ phải thu bình quân
Doanh thu bán chịu bình quân một ngày
Kỳ trả tiền trung bình
Kỳ trả tiền trung bình = Nợ phải trả bình quân
Tổng GT hàng mua bình quân một ngày
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân
Kỳ luân chuyển hàng
tồn kho bình quân =
Hàng tồn kho bình quânGía vốn hàng bán bình quân một ngày
Trang 22+ Khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hệ số khả năng thanh toán nợngắn hạn)
Hệ số khả năng thanh
toán hiện thời =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Tổng tài sản ngắn hạn bao hàm cả khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Số
nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong khoảng thời gian dưới 12 tháng
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cáckhoản nợ ngắn hạn, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Thông thường khi hệ số này nhỏ hơn 1thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu, cho thấy những khó khăndoanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Khi hệ số này cao cho thấydoanh nghiệp có khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh
Tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho Hàng tồn kho bịloại ra do được coi là loại tài sản lưu động có tính thanh khoản thấp Do đó,chỉ tiêu này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Trang 23 Kết cấu nợ phải thu
Tỷ trọng từng khoản
mục trong nợ phải thu =
GT từng khoản mục trong nợ phải thu
x 100%Tổng nợ phải thu
+Số vòng quay nợ phải thu
Số vòng quay nợ phải
Doanh thu bán hàng
Số nợ phải thu bình quân trong kỳ
Trong đó: Nợ phải thu bình quân được tính theo trung bình cộng giữa
nợ phải thu đầu kỳ và nợ phải thu cuối kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân chuyển được bao
nhiêu vòng, phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp như thế nào
Có thể sử dụng doanh thu bán hàng hoặc doanh thu bán chịu trong công thức
nhưng cần nhất quán trong việc sử dụng giữa các kỳ và giữa các doanh nghiệp
để đảm bảo đồng nhất cho việc so sánh
Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình = Số ngày trong kỳ (360)
Vòng quay các khoản phải thu
Hay:
Kỳ thu tiền trung bình = Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bán
hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu đươc tiền bán
hàng Chỉ tiêu này phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu, tổ chức thanh
toán của doanh nghiệp Khi xem xét chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình, cần đặt
trong mối liên hệ trong sự tăng trưởng của doanh thu Khi kỳ thu tiền trung
Trang 24bình quá dài so với các doanh nghiệp trong ngành dễ dẫn đến tình trạng vốn
bị chiếm dụng kéo dài, nguy cơ phát sinh nợ khó đòi
Tương quan giữa nợ phải thu và nợ phải trả
Tương quan tuyệt đối: Nợ phải thu – nợ phải trả (tại cùng 1 thời điểm)
Tương quan tương đối: Nợ phải thu/ nợ phải trả *100% (tại cùng 1 thời điểm)
Việc xét tương quan giữa nợ phải thu và nợ phải trả cho ta thấy với 1 đồng
doanh nghiệp bị chiếm dụng thì doanh nghiệp có thể chiếm dụng bao đồng
GT hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Số ngày trung bình thực hiên một vòng quay hàng tồn kho:
Kỳ luân chuyển hàng
360
Số vòng quay hàng tồn kho
1.2.3.6 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động người ta thường
sử dụng những chỉ tiêu sau:
Trang 25 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển vốn lưu độngphản ánh mức độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm vàthường được phản ánh qua các chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động và
kỳ luân chuyển vốn lưu động
x Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ
Trang 26Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độluân chuyển VLĐ, rút ra khỏi một số vốn lưu động dùng cho các hoạt độngkhác.
Hàm lượng vốn lưu động:
Hàm lượng vốn lưu
Vốn lưu động bình quân Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần baonhiêu đồng vốn lưu động Hàm lượng vốn lưu động càng thấp thì vốn lưuđộng sử dụng càng hiệu quả và ngược lại
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận trước (sau) thuế x 100%
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo được baonhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế trong kỳ Chỉ tiêu này là thước đo đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của DN
Nhân tố khách quan: Đây là nhóm nhân tố tác động tới toàn bộ nền kinh tếnên các doanh nghiệp không thể khắc phục một cách hoàn toàn mà phảithích ứng và phòng ngừa một cách hợp lý Bao gồm các nhân tố sau:
Những rủi ro trong kinh doanh: Những rủi ro bất thường trong quá trìnhsản xuất mà doanh nghiệp thường phải gặp như: Hoả hoạn, bão lũ, dịchbệnh… làm cho doanh nghiệp mất mát tài sản, mất vốn để tiến hành kinhdoanh Do vậy, mà doanh nghiệp nên tìm các biện pháp bảo hiểm để cóthể giảm thiểu phần nào rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải
Trang 27 Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Hiện nay, cuộc cách mạng về khoahọc kỹ thuật phát triển như vũ bão, con người tạo ra nhiều nguyên vật liệumới để thay thế những nguyên vật liệu khan hiếm.Trước tình hình đó nếudoanh nghiệp nào không ứng dụng kịp thời đưa vào sản xuất thì sẽ bị tácđộng bởi hao mòn vô hình dẫn tới “giảm giá” vật tư hàng hoá… Như vậy,
sự phát triển của khoa học kỹ thuật sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng VLĐ nếu doanh nghiệp biết tận dụng và phát huy, ngược lại nó sẽ rấtbất lợi nếu doanh nghiệp không chủ động nắm bắt tiếp thu kỹ thuật mới
Trạng thái của nền kinh tế: Nếu nền kinh tế đang trong giai đoạn tăngtrưởng ổn định các doanh nghiệp có thể đưa ra các kế hoạch, phương án
sử dụng VLĐ trong dài hạn Các nhân tố của quá trình sản xuất ít bị biếnđộng lớn, tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh Ngược lại, nếu nền kinh tế trong giai đoạn khủng hoảng sẽ làm chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng nghiêm trọng.Lạm phát cao có thể khiến cho doanh nghiệp bị mất vốn, hiệu quả sử dụngvốn bị giảm sút, VLĐ cũng luân chuyển chậm hơn và bị ứ đọng lại
Nhân tố chủ quan: Các nhân tố xuất phát từ bản thân doanh nghiệp làmảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn như:
Xác định nhu cầu VLĐ: Đây là một yếu tố rất quan trọng, vì nếu khôngxác định chính xác sẽ dẫn đến việc thừa vốn hoặc thiếu vốn trong sản xuấtkinh doanh, đều ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản xuất cũng nhưhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Lựa chọn phương án đầu tư: Là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng lớn tớihiệu quả sử dụng VLĐ Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra sản phẩm lao
vụ, dịch vụ có tính chất cao phù hợp với nhu cầu thị trường thì quá trìnhtiêu thụ diễn ra nhanh chóng, tăng vòng quay VLĐ Ngược lại, nếu sảnphẩm hàng hoá sản xuất ra không phù hợp với thị thiếu khách hàng dẫn tới
Trang 28hàng hoá không tiêu thụ được, làm cho VLĐ bị ứ đọng, hiệu quả sử dụngvốn thấp
Trình độ quản lý của doanh nghiệp: Do VLĐ của doanh nghiệp cùngmột lúc được phân bổ trên khắp các giai đoạn của quá trình sản xuất vàbiểu hiện ở các hình thái khác nên công tác quản lý cũng rất phức tạp, đòihỏi sự chặt chẽ hợp lý Nếu trình độ quản lý kém sẽ gây ra việc thất thoátvật tư hàng hoá từ khâu mua sắm dự trữ sản xuất tới khâu tiêu thụ sảnphẩm Dẫn đến việc làm tăng chi phí làm cho giá thành sản phẩm tăng lên,lợi nhuận giảm đi
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp có cơ sởvật chất kỹ thuật tốt, hiện đại sẽ đẩy nhanh quá trình sản xuất và tiêu thụsản phẩm, ngược lại với máy móc và kỹ thuật lạc hậu doanh nghiệp sẽkhông tạo ra được những sản phẩm tốt đủ sức cạnh tranh trên thị trường
Trang 29CHƯƠNG 2 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO BƠM HẢI
DƯƠNG 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển
2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
+ Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương + Tên giao dịch: Hai Duong Pump Manufacturing Join Stock Company + Tên viết tắt: HPMC
+ Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất, thương mại
+ Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12hàng năm
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam(VND)
+Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kếtoán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Công ty đã áp dụngcác Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do
Trang 30Nhà nước ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúngmọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩnmực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
+ Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán trênmáy vi tính
+ Công ty cổ phần Chế tạo bơm Hải Dương có hình thức pháp lý là công
ty cổ phần, có Vốn điều lệ ngày 14 tháng 2 năm 2012 là: 27.586.800.000đồng, tương đương 2.758.680 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng.Năm 2013 Công ty có 502 cổ đông, trong đó cơ cấu cổ đông như sau:
1962, Nhà máy được chuyển về Hải Dương và đổi tên thành Nhà máy Chế tạo bơm Năm 1997, Nhà máy được chuyển thành Công ty chế tạo bơm Hải Dương Tháng 4 năm 2004, Công ty cổ phần Chế Tạo Bơm Hải Dương chính thức đi vào hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0403000144 do Sở Kế hoạch đầu tư Hải Dương cấp ngày 24/3/2004
1 Giai đoạn 1960 – 1975
Sau khi hòa bình lập lại ở miền Bắc, Thủ tướng Chính phủ đã ra chỉ thị 114/TTg ngày 24/5/1960 về việc tiếp nhận các tập đoàn sản xuất miền
Trang 31Nam vào quốc doanh Bộ Công nghiệp nặng lúc bấy giờ đã tiếp nhận và hợp nhất hai tập đoàn cơ khí Tiền Giang và Hậu Giang ở Hà Nội thành Nhà máy
cơ khí Đống Đa Hà Nội vào ngày mùng 1 tháng 8 năm 1960
2 Giai đoạn 1975 – 1990
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Nhà máy bước vào thời kỳ phát triển mới Số lượng cán bộ CNV đông thêm, có năm lên đến 1200 người,sản phẩm cũng đa dạng hơn, gồm nhiều loại máy bơm, chủ yếu là bơm nông nghiệp, các loại Hàng năm Nhà máy đều hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà nước giao
Thời kỳ này Nhà máy đã vinh dự được Nhà nước tặng thưởng hai Huân chương lao động hạng III (năm 1977 và 1982), một Huân chương lao động hạng II (năm 1984)
Đến ngày 24/02/1997, theo quyết định của Công ty Máy và thiết bị công nghiệp và bộ công nghiệp, Nhà máy chế tạo bơm Hải Dương được đổi tên thành Công ty chế tạo bơm Hải Dương, có địa chỉ tại 37 – Đại lộ Hồ Chí Minh – Thành phố Hải Dương – Tỉnh Hải Dương
4 Giai đoạn 2003 đến nay
Tháng 6 năm 2003 là dấu mốc bắt đầu thời kỳ bước vào giai đoạn pháttriển mới của Công ty – giai đoạn bắt đầu cổ phần hóa doanh nghiệp Tiến
Trang 32hành cổ phần hóa, Công ty gặp nhiều khó khăn: Người lao động dôi dư, hàng
tỷ đồng đầu tư dở dang, số dư công nợ phải trả cán bộ công nhân viên lên tới hàng chục tỷ đồng, giá vật tư lên cao, sản phẩm làm ra tiêu thụ chậm… Mặc
dù gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh, tổ chức mới thay đổi, song Công ty vẫn quyết tâm thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp của Nhà nước
Tháng 01 năm 2004, Công ty chính thức trở thành Công ty cổ phần Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương chính thức đi vào hoạt động theo Quyết định số: 07/2004/QĐ-BCN ngày 12/01/2004 của Bộ Công nghiệp và giấy phép đăng ký kinh doanh số 0403000144 do Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh HảiDương cấp lần đầu ngày 24/3/2004
Hiện nay,sản phẩm bơm Hải Dương hiện không những chiếm phần lớn thị phần trong nước mà còn được xuất khẩu sang các nước trong khu vực
và châu Âu, châu Phi Sản phẩm của Công ty đã hai lần đoạt giải chất lượng vàng Việt Nam, Cúp ngôi sao chất lượng, đạt nhiều Huy chương vàng tại Hội chợ trong nước, quốc tế; thương hiệu của Công ty đạt giải thưởng Sao vàng đất Việt năm 2004, giải “Thương hiệu nổi tiếng năm 2005” và Cúp vàng thương hiệu Việt Nam năm 2005; Công ty cũng đã nhận được nhiều bằng khen của Chính phủ, Bộ, Tỉnh, Ngành Tất cả những giải thưởng, bằng khen
đó đã minh chứng cho chất lượng sản phẩm và các dịch vụ hoàn hảo của Công ty
Cùng với sự hoà nhập của thị trường, sự minh bạch trong công tác quản lý, ngày 10/10/2006, cổ phiếu của công ty Cổ phần Chế Tạo Bơm Hải Dương với mã chứng khoản CTB chính thức giao dịch phiên đầu tiên tại sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội, khẳng định giá trị của doanh nghiệp cũng nhưthương hiệu sản xuất Máy bơm các loại của công ty trên thị trường trong và ngoài nước
Trang 332.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu của Công ty cổ phần Chế tạo bơm Hải Dương
Chức năng:
Công ty có chức năng chủ yếu là cung cấp các loại bơm, van nước, quạtcông nghiệp, tuốc bin nước phục vụ các ngành sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp như nuôi trồng thủy hải sản, khai thác mỏ, tàu biển, dầu khí, cấp thoátnước và các ngành sản xuất khác của nền kinh tế quốc dân
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Chế tạo bơm Hải Dương
Mô hình quản trị công ty cổ phần Chế tạo bơm Hải Dương đã thực hiện
mô hình quản trị doanh nghiệp bao gồm : Đại hội đồng cổ đông, Hội đồngquản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành đứng đầu là Tổng giám đốc và cácPhó giám đốc, Giám đốc khối, phụ trách khối chức năng
Cơ cấu tổ chức công ty được xây dựng dựa trên nguyên tắc phân công,quản lý theo các khối chức năng công việc, có mối quan hệ chặt chẽ Tổnggiám đốc quản lý điều hành công ty thông qua việc phân cấp, phân quyền chocác Phó Tổng giám đốc bằng bảng phân công nhiệm vụ thành viên trong Bangiám đốc thực hiện theo trách nhiệm, quyền hành để giải quyết công việc vàchịu trách nhiệm trực tiếp theo ủy quyền được phân công
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty:
Tại ngày 31/12/2013, cơ cấu bộ máy quản lý của công ty bao gồm :+ Ban giám đốc : Tổng giám đốc là người đại diện pháp luật và điều hànhchung
Các Phó Tổng giám đốc hoạt động và chịu trách nhiệm theo từng mảng, khốicông việc theo sự phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc Công ty
+ Các phòng ban, phân xưởng : Đứng đầu chịu trách nhiệm là các trưởng đơn
vị, các quản đốc xưởng đều hoạt động theo phân công nhiệm vụ từng khối công
Trang 34Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Ban giám đốc
Chi nhánh tại TP Hà Nội
Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh
Trang 35 Đại hội đồng cổ đông:
Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông có quyền hạn và nhiệm vụ chính như sau :
- Thảo luận và thông qua các Báo cáo tài chính thường niên, báo cáo của Hội đồng quản trị Ban kiểm soát, các Kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạncủa Công ty;
- Thông qua mức cổ tức thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần phù hợp với Luật Doanh nghiệp, cũng như các quyền gắn liền với loại cổ phần đó;
- Thông qua số lượng, bầu và bãi miễn HĐQT, BKS; thù lao của các thành viên HĐQT ;
- Bổ sung và sửa đổi điều lệ;
- Quyết định loại và số lượng cổ phần phát hành; sáp nhập hoặc chuyển đổi Công ty; tổ chức lại và giải thể Công ty;
- Quyết định giao dịch bán tài sản Công ty/Chi nhánh, hoặc giao dịch mua có giá trị từ 50% trở lên tổng giá trị tài sản của Công ty/Chi nhánh được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất;
- Các vấn đề khác được quy định theo Điều lệ của Công ty
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty HĐQT
có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và cáccán bộ quản lý khác,quản lý; chỉ đạo thực hiện hoạt động kinh doanh
Hội đồng quản trị có 05 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu, bãi nhiệm hoặc miễn nhiệm Công ty Cổ phần Chế Tạo Điện cơ Hà Nội quản
Trang 36lý phần vốn của mình tại Công ty thông qua các thành viên đại diện phần vốn
uỷ quyền, đúng quy định theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty
Ban kiểm soát
Ban Kiểm soát gồm 03 thành viên, do ĐHĐCĐ lựa chọn Ban Kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra, là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và tàichính của Công ty nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đông
Ban Giám đốc
Tổng giám đốc là người đại diện trước pháp luật của Công ty, có trách nhiệm và điều hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng ngày của Công ty Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước HĐQT về tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty Các Phó tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành các hoạt động theo từng lĩnh vực trong toàn bộ dây
chuyền sản xuất kinh doanh ( Maketing - kinh doanh, kỹ thuật và điều hành sản xuất) theo quy định phân công trách nhiệm các thành viên Ban giám đốc Công ty được công khai
Các phòng ban chức năng
Phòng Tổ chức hành chính:
Thực hiện các công việc về hành chính của Công ty; phối hợp với các phòng khác thực hiện các công tác giao dịch với các cơ quan, chính quyềntrong quá trình xây dựng và sản xuất kinh doanh cũng như các công việc hànhchính khác trong Công ty như tổ chức các cuộc họp, giao ban, các công việc thường nhật liên quan đến hành chính của Công ty
Tuyển chọn và đào tạo nhân lực lao động của Công ty, sắp xếp các
vị trí lao động, nhân sự phù hợp với chuyên môn, trình độ, nghiệp vụ của mỗi lao động trong Công ty, đảm bảo và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Công ty về khả năng phát huy, sự phù hợp của mỗi vị trí sắp xếp là tốt nhất
Trang 37Trách nhiệm bảo vệ tài sản và tổ chức của Công ty.
Phòng Kế hoạch- Tiền lương:
Có nhiệm vụ giúp việc cho Tổng Giám đốc về công tác kế hoạch, điều hành và công tác quản lý Phòng kế hoạch xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch hàng năm, quí, tháng của Công ty; là trung tâm điều hành và phối hợp giữa các phòng ban phân xưởng thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty;tổng hợp phân tích đánh giá, báo cáo kết quả sản xuất hàng tháng, quí, năm
Xây dựng và ban hành các định mức lao động, quản lý lao động và phân phối tiền lương;
Phòng Quản lý chất lượng:
Đảm bảo cho hệ thống quản lý chất lượng của Công ty hoạt động nhịp nhàng, ngày càng được cải tiến, đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng Cơ điện:
Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ máy móc thiết bị của công ty, lập
kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị của Công ty, đảm bảo các thiết bị máy móc luôn sẵn sàng phục vụ tốt cho quá trình sản xuất, kinh
doanh; chế tạo các gá lắp và dụng cụ phục vụ cho quá trình sản xuất; lắp đặt các thiết bị và dây chuyền công nghệ mới Quản lý, phụ trách điện năng toàn Công ty của các thiết bị, máy móc
Trang 38Kế toán TSCĐ, XDCB
Kế toán doanh thu, thuế
Thủ quỹ tổng hợpKế toán
Phòng Kinh doanh:
Chịu trách nhiệm các hoạt động liên quan đến kinh doanh của Công ty: Giao dịch với bạn hàng, đầu vào, đầu ra của sản phẩm, tìm kiếm thị trường
tiêu thụ, công tác Marketing, mở rộng đối tác, quảng cáo sản phẩm, xúc tiến
tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các dịch vụ sau bán hàng,
Phòng Tài chính - Kế toán:
Chịu trách nhiệm thực hiện các công việc có liên quan đến tài chính,
kế toán, thống kê và các nội dung tài chính của Công ty
Tư vấn cho Tổng giám đốc Công ty quản lý, điều tiết nguồn vốn hợp lý, đảm bảo sản xuất kinh doanh trong nguồn vốn hiện có của Doanh
nghiệp một cách hiệu quả nhất
Trang 39– Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ phối hợp hoạt động của các nhân viên kế toán,
phối hợp hoạt động giữa các nội dung của công tác kế toán nhằm đảm bảo sự thống nhất về mặt số liệu và quy trình kế toán Đồng thời, kế toán trưởng còn có nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra công tác kế toán của các nhân viên kế toán khác
– Kế toán tiền mặt và TGNH: Theo dõi chi tiết các khoản thu – chi bằng tiền
mặt và theo dõi thanh toán, giao dịch với ngân hàng
– Kế toán XDCB, TSCĐ: Kế toán XDCB, TSCĐ còn có nhiệm vụ ghi chép,
phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình XDCB, tăng, giảm TSCĐ, tình hình trích khấu hao TSCĐ cho các đối tượng
– Kế toán CCDC, NVL, thanh toán cho người bán: Có nhiệm vụ tính chính
xác giá trị NVL, CCDC nhập, xuất, tồn trong kho, nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho kế toán thanh toán và kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm Có nhiệm vụ theo dõi các giao dịch của Công ty với các nhà cung cấp và khách hàng
– Kế toán doanh thu, thuế: Hàng ngày căn cứ vào Hóa đơn bán hàng (do
Phòng Kinh doanh gửi tới) để hạch toán xuất kho bán hàng, doanh thu tiêu thụ; lập các báo cáo về các các loại thuế để gửi cho Cục thuế tỉnh
– Thủ quỹ: Có nhiệm vụ cất giữ tiền mặt tại chỗ của Công ty, thu và chi tiền
khi có đầy đủ chứng từ kế toán đưa sang; đảm bảo thu đúng, thu đủ, chi đúng theo lệnh chi và kiểm tra, kiểm soát tiền mặt Cuối ngày, thủ quỹ đối chiếu tồn quỹ với kế toán tiền mặt và báo cáo tồn quỹ với kế toán trưởng
- Kế toán tổng hợp: kế toán tổng hợpcó nhiệm vụ tập hợp số liệu do các nhân
viên kế toán cung cấp để lập các Báo cáo tài chính
2.1.2.3 Đặc điểm kinh doanh
Quy trình sản xuất
Tại công ty các sản phẩm được sản xuất theo một quy trình khép kín phức tạp và đa chủng loại, vì thế và đối với mỗi loại sản phẩm thì sẽ có công