1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần dệt may sơn nam

115 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 321,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khái niệm vốn lưu động Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.Khác với các tư

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp

(Ký và ghi rõ họ tên)

Doãn Trà My

Trang 2

Doanh thu thuầnĐơn vị tính

Lợi nhuận trước thuếNhà cung cấp

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ x

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY SƠN NAM 3

1.1.Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 3

1.1.1.Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 3

1.1.2 Phân loại vốn lưu động của Doanh nghiệp 4

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp 7

1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 8

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 8

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp 9

1.2.2.1 Xác định nhu cầu VLĐ 9

1.2.2.2.Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 12

1.2.2.3 Phân bổ vốn lưu động 15

1.2.2.4 Quản trị vốn bằng tiền 16

1.2.2.4 Quản trị các khoản phải thu 17

1.2.2.5 Quản trị hàng tồn kho 20

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh gía tình hình quản trị VLĐ của công ty 21

1.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình xác định nhu cầu và tổ chức và đảm bảo nguồn VLĐ 21

1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết cấu vốn lưu động 23

1.2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn bằng tiền 23

Trang 4

1.2.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý vốn tồn kho 24

1.2.3.5 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý nợ phải thu 25

1.2.3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả, hiệu suất sử dụng VLĐ 25

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 27

1.2.4.1 Nhân tố khách quan 27

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY SƠN NAM 29

2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dệt may Sơn Nam 29

2.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty 30

2.1.2.1 Chức năng, ngành nghề kinh doanh 30

2.1.2.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 30

2.1.2.2.Tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh của công ty 38

2.1.3.Tình hình tài chính chủ yếu của công ty 39

2.1.3.1 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty 39

2.1.3.2 Tình hình tài chính của công ty trong thời gian qua 41

2.2.Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần dệt may Sơn Nam 54

2.2.1 Thực trạng xác định nhu cầu vốn lưu động 54

2.2.2 Thực trạng VLĐ và tình hình phân bổ VLĐ tại công ty cổ phần dệt may Sơn Nam 55

2.2.2.Thực trạng nguồn VLĐ và tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 60

2.2.4.Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền 67

2.2.5 Tình hình quản trị vốn tồn kho dự trữ của công ty 73

2.2.6 Thực trạng về quản trị nợ phải thu 78

2.2.7 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 85

2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của công ty 86

Trang 5

2.3.1 Những kết quả đạt được 86

2.3.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 87

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY SƠN NAM 89

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty cổ phần dệt may Sơn Nam trong thời gian tới 89

3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 89

3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 91

3.1.2.1 Mục tiêu phát triển 91

3.1.2.2 Định hướng phát triển của công ty 91

3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần dệt may Sơn Nam 92

3.2.1 Điều chỉnh kết cấu VLĐ, đảm bảo phân bổ một cách hợp lý để tận dụng tối đa từng loại vốn, từ đó tìm kiếm cơ hội đầu tư 93

3.2.2 Xây dựng mô hình xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý, chính xác, từ đó làm căn cứ để huy động, tài trợ vốn lưu động một cách có hiệu quả 93

3.2.3 Kiểm tra chặt chẽ, có kế hoạch sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi một cách hợp lý, hiệu quả 96

3.2.4 Đảm bảo lượng dự trữ tồn kho nguyên vật liệu hợp lý về số lượng và đạt chuẩn về chất lượng 97

3.2.5 Chú trọng đầu tư, tìm kiếm thị trường để ký được đơn hàng, hợp đồng mới 99

3.2.6 Cơ cấu lại các khoản phải thu khách hàng, cân đối tỷ trọng các khoản nợ trong phải thu ngắn hạn 100

3.2.7 Chủ động và áp dụng các biện pháp phù hợp để thu hồi nợ phải thu, đặc biệt đối với các khoản nợ phải thu đã quá hạn, khó đòi 102

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 102

Trang 6

3.3.1 Về phía nhà nước 102

3.3.2 Về phía hiệp hội dệt may Việt Nam 103

KẾT LUẬN 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.8: Cơ cấu và biến động tài sản – nguồn vốn của công ty theo thời gian

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Vốn lưu động (VLĐ) là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, việcquản trị VLĐ có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng, phát triển củadoanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay Doanhnghiệp sử dụng VLĐ có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp

tổ chức tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển từ loại này thành loại khác,

từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay vốn Do đó, việc chủđộng xây dựng, huy động, sử dụng VLĐ là biện pháp cần thiết nhằm nâng caohiệu quả sử dụng VLĐ ở doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần dệt may Sơn Nam vừa qua,cùng với việc nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề trên, em đã quyết định

chọn đề tài: "Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần dệt may Sơn Nam" cho luận văn tốt nghiệp của

mình

2 Mục đích nghiên cứu:

Nâng cao chất lượng sử dụng vốn lưu động là một vấn đề quan trọng đốivới một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Có sử dụng vốn lưu động hiệuquả mới giúp doanh nghiệp phát triển tốt được Mục đích nghiên cứu nhằmphân tích đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động tại Công ty Từ đó rút rakinh nghiệm cũng như giải pháp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trongnhững năm tiếp theo Bên cạnh đó, tìm hiểu những mặt ưu, nhược điểm vàđưa ra giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động Chính vì vậy em đã chọn

đề tài này thông qua thời gian thực tế thực tập tại công ty và vận dụng nhữngkiến thức đã học để một phần giúp doanh nghiệp phát triển

Trang 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu là thực trạng quản trị vốn lưu động (về tình hình

sử dụng vốn và hiệu quả dụng vốn lưu động) tại Công ty Cổ phần dệt maySơn Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong phạm vi toàn công ty năm

2013, 2014

4 Về phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp thu thập

số liệu, các tài liệu liên quan đến quá trình phân tích; phương pháp tỷ số, sosánh các chỉ tiêu; phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu, đánh giá mức độảnh hưởng và xu thế biến động của các chỉ tiêu

5 Kết cấu luận văn:

Ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung đề tài của em gồm có 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần dệt may Sơn Nam trong thời gian qua.

Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần dệt may Sơn Nam.

Do điều kiện thời gian thực tập cũng như trình độ kiến thức còn nhiềuhạn chế nên đề tài nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Em xin chânthành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Thạc sỹ Vũ Thị Hoa cũng như sựgiúp đỡ của các anh chị tại Công ty Cổ phần dệt may Sơn Nam trong thời gianthực tập vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 11

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN DỆT MAY SƠN NAM.

1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp.

 Khái niệm vốn lưu động

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải

có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao động chỉ tham gia vào mộtchu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nóđược chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm Những đối tượng laođộng nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là các tài sản lưu động.Căn cứ vào phạm vi sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp thường đượcchia thành 2 bộ phận: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông.Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại như nguyên liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất vàcác loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất.Còn tài sản lưu động lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quátrình lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu,vốn bằng tiền Trong quá trình kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tàisản lưu động lưu thông luôn vận động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau,đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng liên tục

Để hình thành các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốntiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu

động của doanh nghiệp Như vậy có thể nói: Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 12

nghiệp Nói cách khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các tài sản lưu

động trong doanh nghiệp

 Đặc điểm vốn lưu động

Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởicác đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có cácđặc điểm sau:

- Vốn lưu động luân chuyển nhanh do các tài sản lưu động có thời hạn sửdụng ngắn

- Hình thái biểu hiện của vốn lưu động luôn thay đổi qua các giai đoạntrong quá trình sản xuất kinh doanh: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trởthành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang,bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng trở lại hình thái vốn bằng tiền

- Giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trịsản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi doanh nghiệpthu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sau mỗi chu kì kinh doanh

- Vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ kinh doanh

1.1.2 Phân loại vốn lưu động của Doanh nghiệp

Trong công tác quản lý, sử dụng vốn lưu động cần phải tiến hành phânloại vốn lưu động theo những tiêu chí nhất định Thông thường có các cáchphân loại chủ yếu sau:

 Theo hình thái biểu hiện:

Vốn bằng tiền và các khoản phải thu

- Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển Tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất nên đòi hỏi doanhnghiệp phải duy trì được một lượng tiền nhất định

- Các khoản phải thu: các khoản phải thu của khách hàng là chủ yếu,phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ cho khách hàng dưới

Trang 13

hình thức bán trước, trả sau Hoặc các trường hợp tạm ứng, ứng trước tiềnmua hàng cho người cung ứng.

Vốn vật tư hàng hóa:Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hàng hóagồm: vốn tồn kho nguyên vật liệu, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm.Chi tiết hơn, vốn vật tư hàng hóa gồm:

- Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dựtrữ cho sản xuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất chúng hợp thành thựcthể của sản phẩm

- Vốn vật liệu phụ: là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất,giúp cho việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chínhcủa sản phẩm, chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài sảnphẩm, tạo điều kiện quá trình sản xuất thuận lợi hơn

- Vốn nhiên liệu: là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ trong kinh doanh

- Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị các loại vật tư dùng thay thế, sửa chữacác tài sản cố định

- Vốn vật đóng gói: là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng để đóng góisản phẩm trong quá trình sản xuất, tiêu thụ

- Vốn công cụ dụng cụ: là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêuchuẩn ghi nhận tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh

- Vốn sản phẩm dở dang: là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinhdoanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm trong quá trình sản xuất (giá trị sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm)

- Vốn về chi phí trả trước: là các khoản chi phí thực tế phát sinh chonhiều chu kì sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thành sảnphẩm trong kì này, mà được tính dần, phân bổ vào các kì tiếp theo

- Vốn thành phẩm: là giá trị các sản phẩm đã được sản xuất xong, đạttiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho

Trang 14

Trong doanh nghiệp thương mại, vốn vật tư hàng hóa chủ yếu là giá trịcác loại hàng hóa dự trữ.

 Cách phân loại này giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự trữhàng tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tưtrong doanh nghiệp

 Phân loại dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh.

Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm:

- Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn

 Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trongquá trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn, bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý,đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Tất các doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh đều cần mộtlượng vốn lưu động đủ lớn để hình thành nên tài sản lưu động cần thiết Đểđáp ứng nhu cầu này thì doanh nghiệp cần xem xét và đưa ra các quyết địnhhuy động vốn lưu động từ các nguồn khác nhau

 Dựa vào quan hệ sở hữu vốn

Có thể chia nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp thành hai loại:

- Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanhnghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinhdoanh

- Nợ phải trả: Là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp cótrách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay, cáckhoản phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanhnghiệp

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệpđược hình thành từ vốn bản thân hay từ các nguồn ngoại sinh Từ đó có cácquyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động một cách hợp lý,đảm bảo an toàn về tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp

 Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn

Có thể chia nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp thành hai loại:

- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn vốn dài hạn tài trợ chotài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanhdiễn ra thường xuyên và ổn định của doanh nghiệp

Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm

có thể xác định theo công thức sau:

Nguồn vốn lưu động

thường xuyên =

Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp -

Tài sản dài hạn

Trang 16

Hoặc có thể xác định bằng công thức sau:

Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

- Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tàisản lưu động của doanh nghiệp nhằm đáp ứng những nhu cầu biến động tănggiảm theo chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Cách phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồnvốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinhdoanh

1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

 Quản trị vốn lưu động

Vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng trước bỏ ra để hình thành nên TSLĐtrong doanh nghiệp nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được diễn rathường xuyên, liên tục Quản trị vốn lưu động có thể được hiểu là quản lý sốvốn tiền tệ hình thành nên TSLĐ, là sự tác động có mục đích vào VLĐ nhằmđạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất, vừa đảm bảo hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, vừa tiết kiệm chi phí sử dụng vốn vàđảm bảo an toàn cho doanh nghiệp

 Mục tiêu quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Vốn lưu động đóng một vai trò rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp, đượccoi như là điều kiện tiên quyết cho hoạt động kinh doanh Chính vì thế việcquản trị vốn lưu động hướng đến các mục tiêu sau:

- Đảm bảo đủ lượng tiền mặt đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợngắn hạn

- Đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường

- Nhằm tăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Trang 17

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Quản trị vốn lưu động là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầucủa nhà quản trị tài chính Nhìn chung, cho dù là doanh nghiệp nhỏ hay lớn,hoạt động trong lĩnh vực nào đi chăng nữa, khi quản trị vốn lưu động cũngcần phải xem xét các nội dung sau:

1.2.2.1 Xác định nhu cầu VLĐ

Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cầnthiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược tiến hành bình thường, liên tục Dưới mức này sản xuất kinh doanh sẽgặp khó khăn, thậm chí đình trệ, gián đoạn Trên mức cần thiết lại gây ứ đọngvốn, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả Chính vì vậy trong quản trị VLĐ các

DN cần chú trọng xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết,phù hợp quy mô, điều kiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp Nhu cầuVLĐ có thể được xác định theo công thức:

Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp

Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của DN

Trang 18

Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày

CKsx: Độ dài chu kỳ sản xuất (ngày)

Số ngày dự trữ thành phẩm

+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu:

Khoản phải trả nhà cung cấp

Phương pháp trực tiếp có ưu điểm phản ánh nhu cầu vốn lưu động chotừng loại vật tư, hàng hóa và trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đốisát với nhu cầu vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, phương pháp này tính toán

Trang 19

khá phức tạp, mất nhiều thời gian trong xác định nhu cầu vốn lưu động củadoanh nghiệp.

 Phương pháp gián tiếp

+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với nămbáo cáo Công thức như sau:

V KH= ´V BC × M KH

M BC ×(1+t %) Trong đó:

VKH: Vốn lưu động năm kế hoạch

MKH,MBC: Mức luân chuyển năm kế hoạch, báo cáo

t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luânchuyển vốn năm kế hoạch

+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:

- Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối

kế toán kỳ thực hiện

- Bước 2: Lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếm

dụng trong bảng cân đối kế toán chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặtchẽ với doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanhthu thực hiện trong kỳ

- Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để

ước tính nhu cầu vốn lưu động tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở dựkiến năm kế hoạch

Nhu cầu VLĐ tăng thêm = Doanh thu tăng thêm x Tỷ lệ % nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu.

Trang 20

- Bước 4: Tiến hành xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho doanh

nghiệp

Trang 21

1.2.2.2.Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động.

Dựa vào thời gian tài sản luân chuyển thành tiền có thể chia toàn bộ tàisản của doanh nghiệp ra thành 2 loại: tài sản ngắn hạn hay tài sản lưu động(có thời gian luân chuyển thành tiền dưới một năm) và tài sản dài hạn (có thờigian luân chuyển thành tiền trên một năm)

Để hình thành nên hai loại tài sản này doanh nghiệp sử dụng hai nguồnvốn: Nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn Nguồn vốn dài hạn bao gồmnguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn Đây là nguồn vốn doanhnghiệp có thể sử dụng trên một năm Nguồn vốn ngắn hạn (nguồn vốn tạmthời) gồm các khoản vay và nợ ngắn hạn Đây là nguồn mà doanh nghiệp cóthời gian sử dụng dưới một năm

Theo nguyên tắc, nguồn vốn dài hạn được huy động để đầu tư hình thànhtài sản dài hạn, nguồn ngắn hạn được huy động để đầu tư hình thành tài sản ngắnhạn Mức chênh lệch giữa nguồn vốn lưu động dài hạn với tài sản dài hạn đượcgọi là nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) được xác định như sau:

NWC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn Hoặc: NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn.

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá phương thức tài trợ vốn lưu động củadoanh nghiệp Người ta thường kết hợp với nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năngthanh toán để đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt độngcủa doanh nghiệp

Các mô hình tài trợ VLĐ

Thông thường để tài trợ cho nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp, 3 mô hình sau hay được áp dụng

 Mô hình tài trợ thứ nhất

Trang 22

Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên đảm bảo bằng nguồn vốn thườngxuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời Môhình này được minh họa qua biểu đồ 1.1

Hình 1

Mô hình này giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ

an toàn cao hơn, giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn Tuy nhiênchưa tạo ra sự linh hoạt trong tổ chức sử dụng vốn, thường vốn nào nguồn ấy,tính chắc chắn được đảm bảo hơn song kém linh hoạt hơn

Trong thực tế, có khi doanh thu biến động, khi gặp khó khăn về tiêuthụ, doanh nghiệp sẽ phải tạm thời giảm bớt quy mô kinh doanh song vẫnphải duy trì một lượng vốn thường xuyên khá lớn

 Mô hình tại trợ thứ hai:

Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phần của TSLĐ tạm thờiđược đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, và một phần TSLĐ tạm thờicòn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Mô hình này được minh họa qua biểu đồ 1.2

Trang 23

Hình 1.2

Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao,tuy nhiên, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạnnên doanh nghiệp phải trả chi phí cao hơn nhiều cho việc sử dụng vốn

c Mô hình tài trợ thứ ba:

Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằngnguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ thường xuyên và toàn bộTSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Mô hình này được minh họa qua biểu đồ 1.3

Trang 24

tổ chức nguồn vốn, vì áp dụng mô hình này, khả năng gặp rủi ro sẽ cao hơn.

1.2.2.3 Phân bổ vốn lưu động

Để quản lý tốt VLĐ cần phải phân bổ VLĐ một cách hợp lý, nói cáckhác, doanh nghiệp cần đầu tư tiền để dự trữ vốn dưới các hình thái khácnhau Thông thường, có 2 cách phân bổ VLĐ đó là theo thành phần vốn vàphân bổ theo khâu kinh doanh

- Phân bổ theo các thành phần vốn: VLĐ được chia thành vốn bằng tiền,hàng tồn kho, nợ phải thu, … Cơ cấu phân bổ đối với từng thành phần VLĐđược thể hiện rõ ràng tương ứng với từng khoản mục trên báo cáo tài chính,

từ đó ta có thể phân tích đánh giá được tính hợp lý và tính hiệu quả của việc

sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp Cách phân bổ này thích hợp đối với cácdoanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ, xây dựng và xây lắp

Trang 25

- Phân bổ theo khâu kinh doanh: Theo cách phân bổ này, VLĐ củadoanh nghiệp được chia làm 3 loại: VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, VLĐtrong khâu sản xuất, VLĐ trong khâu lưu thông Cách phân bổ này cho thấyvai trò của VLĐ trong từng khâu, từng quá trình sản xuất kinh doanh, do đóphù hợp với doanh nghiệp sản xuất, khai thác, chế biến, chế tạo theo quy trìnhcông nghệ nhất định.

Để phân bổ VLĐ một cách hợp lý, cần chú ý đến các nhân tố sau:

- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư: tình hình thị trường, tình hìnhcung ứng vật tư, khối lượng vật tư cung cấp mỗi lần, đặc điểm thời vụ của cácnguyên vật liệu đầu vào

- Các đặc điểm về mặt sản xuất: Đặc điểm sản xuất, kỹ thuật của doanhnghiệp, trình độ tổ chức sản xuất, độ dài của quy trình sản xuất…

- Các nhân tố về mặt thanh toán: Phương thức thanh toán của các hợpđồng, thời hạn thanh toán, vấn đề quản lý các khoản phải thu và các khoảnphải trả của doanh nghiệp…

là tài sản có tính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát,gian lận, lợi dụng

Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủyếu sau:

- Xác định đứng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng

các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ Có nhiều

Trang 26

phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý của doanh nghiệp như: căn

cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi tiêu dùng tiền mặt bình quân một ngày và

số ngày dữ trữ hợp lý; hoặc dùng mô hình tổng chi phí tối thiểu trong quản trịvốn tồn kho dự trữ

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt: Doanh nghiệp cần quản lý

chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh bị mất mát, lợi dụng Thực hiệnnguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ, không được thu chingoài quỹ Phân biệt rõ ràng trong quản lý vốn bằng tiền giữa kế toán và thủquỹ Việc xuất, nhập quỹ tiền mặt hàng ngày phải do thủ quỹ thực hiện trên

cơ sở chứng từ hợp thức và hợp pháp Phải thực hiện đối chiếu, kiểm tra tồnquỹ tiền mặt với sổ quỹ hàng ngày Theo dõi, quản lý chặt chẽ các khoản tiềntạm ứng, tiền đang trong quá trình thanh toán (tiền đang chuyển), phát sinh dothời gian chờ đợi thanh toán ở ngân hàng

- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có

biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quảnguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi ( đầu tư tài chính ngắn hạn) Thực hiện dựbáo và quản lý có hiệu quả các dòng tiền xuất, nhập ngân quỹ trong từngthời kỳ để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của doanh nghiệp khiđến hạn

1.2.2.5 Quản trị các khoản phải thu.

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa hoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản

nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thuquá lớn, tức số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soátnổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vì thế quản trị khoản phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trị vốnlưu động nói riêng và quản trị tài chính của doanh nghiệp nói chung

Trang 27

Quản trị khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận

và rủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu hàng hóa,dịch vụ doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó cũng mất đi

cơ hội thu lợi nhuận Song nếu bán chịu hay bán chịu quá mức sẽ dẫn tới làmtăng chi phí quản trị khoản phải thu, làm tăng nguy cơ nợ phải thu kho đòihoặc rủi ro không thu hồi được nợ Do đó doanh nghiệp cần đặc biệt coi trọngcác biện pháp quản trị khoản phải thu từ bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu khảnăng sinh lời cao hơn rủi ro thì doanh nghiệp có thể mở rộng (nới lỏng) bánchịu, còn nếu khả năng sinh lời thấp hơn rủi ro thì doanh nghiệp phải thu hẹp(thắt chặt) việc bán chịu hàng hóa dịch vụ

Để quản trị các khoản phải thu, các doanh nghiệp cần chú trọng thực hiệncác biện pháp sau đây:

- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng:

Nội dung chính sách bán chịu trước hết là xác định đúng đắn các tiêuchuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để doanh nghiệp cóthể chấp nhận bán chịu Tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn mà doanhnghiệp áp dụng chính sách bán chịu nới lỏng hay thắt chặt cho phù hợp

Ngoài tiêu chuẩn bán chịu doanh nghiệp cũng cần xác định đúng đắn cácđiều khoản bán chịu hàng hóa, dịch vụ Về nguyên tắc doanh nghiệp chỉ cóthể nới lỏng thời hạn bán chịu khi lợi nhuận tăng thêm nhờ doanh thu tiêu thụlớn hơn chi phí tăng thêm cho quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp.Tương tự, trường hợp áp dụng chính sách bán hàng có chiết khấu thì chi phítiết kiệm được trong quản lý khoản phải thu phải lớn hơn phần lợi nhuậndoanh nghiệp dành trả cho khách hàng do giảm giá hàng bán chịu

- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu:

Để tránh các tổn thất do các khoản nợ không có khả năng thu hồi doanhnghiệp cần chú ý đến phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu Nội

Trang 28

dung chủ yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầuthanh toán của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán.

Việc đánh giá uy tín tài chính của khách hàng mua chịu thường phải thựchiện qua các bước: Thu thập thông tin về khách hàng; đánh giá uy tín kháchhàng theo các thông tin thu nhận được; lựa chọn quyết định nới lỏng hay thắtchặt bán chịu, thậm chí từ chối bán chịu

- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ:

Tùy theo điều kiện cụ thể có thể áp dụng các biện pháp phù hợp như:+ Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp: Có bộ phận kế toán theo dõikhách hàng nợ; kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu đối với từng khách hàng; xácđịnh hệ số nợ phải thu trên doanh thu hàng bán chịu tối đa cho phép phù hợpvới từng khách hàng mua chịu

+ Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chínhsách thu hồi nợ thích hợp: Thực hiện các biện pháp thích hợp để thu hồi nợđến hạn, nợ quá hạn như gia hạn nợ, thỏa ước xử lý nợ, bán lại nợ, yêu cầu sựcan thiệp của Tòa án kinh tế nếu khách hàng nợ chây ỳ hoặc mất khả năngthanh toán nợ

+ Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dựphòng nợ phải thu khó đòi; trích lập quỹ dự phòng tài chính

1.2.2.6 Quản trị hàng tồn kho.

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này Tùy theo mỗi căn cứ và mục đích khác nhau mà vốntồn kho dự trữ của doanh nghiệp được phân thành những loại khác nhau Việcquản lý vốn tồn kho dự trữ là rất quan trọng, không phải vì nó thường chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúpdoanh nghiệp tránh được tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân

Trang 29

chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn rabình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ.

Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí như chi phí lưu giữ, bảo quản vàchi phí thực hiện các hợp đồng Do đó cần quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ

sở tối thiểu hóa tổng chi phí tồn kho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phítối thiểu (EOQ)

Nếu gọi: C: Tổng chi phí tồn kho

C1: Tổng chi phí lưu trữ tồn kho

C2: Tổng chi phí đặt hàng

c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho

c2 :Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng

Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong nămQ: Mức hàng hóa đặt mỗi lần

Trang 30

Số ngày cung ứng cách nhau giữa 2 lần cung ứng (Nc) là:

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh gía tình hình quản trị VLĐ của công ty.

1.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình xác định nhu cầu và tổ chức và đảm bảo nguồn VLĐ.

Việc xác định nhu cầu vốn lưu động thiếu chính xác dẫn đến tình trạngthừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này sẽ ảnh hưởng khôngtốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ khôngkhuyến khích doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng tìm mọi biệnpháp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả của vốn lưuđộng; gây nên tình trạng vốn bị ứ đọng, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả.Ngược lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gâynhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanhnghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục thậm chí còn có thể bịđình trệ, gián đoạn

Do vậy, việc xác định đúng đắn và hợp lý nhu cầu VLĐ thường xuyên làrất cần thiết

Để đánh giá tốt công tác tổ chức nguồn VLĐ ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:

Nguồn vốn lưu động

thường xuyên (NWC) =

Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp -

Tài sản dài hạn

Trang 31

Nguồn vốn lưu

động thường xuyên

= Tài sản ngắn

-Nợ ngắn hạn

Có thể xem xét nguồn vốn thường xuyên qua sơ đồ sau

Nguồn vốn lưu độngthường xuyên

Nợ trung và dàihạn

Nguồnvốnthườngxuyên củadoanhnghiệp

Tài sản dài hạn

Vốn chủ sở hữu

Trong doanh nghiệp, mức độ an toàn hay rủi ro tài chính cảu doanhnghiệp phụ thuộc vào độ lớn của nguồn VLĐ thường xuyên Có 3 trường hợp

có thể xảy ra như sau:

- Trường hợp 1: NWC>0 trong trường hợp này nợ trung,dài hạn và vốnchủ sở hữu tài trợ hoàn toàn cho tài sản dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn.Nếu doanh nghiệp sử dụng mô hình tài trợ này thì đảm bảo mức độ an toàncao cho doanh nghiệp, làm cho tình hình tài chính vững chắc hơn, tuy nhiên

sử dụng mô hình này làm cho chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp tăng cao

và tính linh hoạt kém hơn

- Trường hợp 2: NWC<0, trong trường hợp này nợ trung, dài hạn và vốnchủ sở hữu tài trợ một phần tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn tài trợ một phần tàisản dài hạn và toàn bộ tài sản ngắn hạn Nếu doanh nghiệp sử dụng mô hìnhtài trợ này thì chi phí sử dụng vốn thấp hơn, tính linh hoạt cao hơn tuy nhiênmức độ an toàn kém, rủi ro tài chính cao hơn

Trang 32

- Trường hợp 3: NWC = 0, trường hợp này nợ trung, dài hạn và vốn chủ

sở hữu tài trợ cho tài sản dài hạn còn nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn.Nếu doanh nghiệp sử dụng mô hình này thì tình hình tài chính được cân bằngtuy nhiên đây chỉ là mô hình trên lý thuyết, trên thực tế tình trạng cân bằngkhó có thể duy trì trong một khoảng thời gian

1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết cấu vốn lưu động

Việc phân bổ VLĐ là hết sức quan trọng, một kết cấu VLĐ hợp lý là tiền

đề để mọi hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra thuận lợi

Kết cấu VLĐ là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần chiếm trong tổng sốVLĐ của doanh nghiệp

Kết cấu của từng thành phần VLĐ trong tổng VLĐ được xác định bằngcông thức:

Tỷ trọng thành

phần VLĐ i =

VLĐ i Tổng vốn lưu động

1.2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn bằng tiền.

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (Hệ số khả năng thanh toán nợ

ngắn hạn): Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thànhtiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức

độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanhtoán hiện thời =

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Hệ số này cho biết khả năng thanh

toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần phải thanh lý khẩn cấphàng tồn kho

Trang 33

 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay: Hệ số này cho biết khả năng thanh

toán lãi tiền vay của doanh nghiệp và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặpphải đối với các chủ nợ

Hệ số khả năng thanh

toán lãi vay =

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Số tiền lãi vay phải trả trong kỳ

1.2.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý vốn tồn kho.

 Số vòng quay hàng tồn kho: Đây là chỉ tiêu khá quan trọng phản ánh

một đồng vốn tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ và được xácđịnh bằng công thức sau:

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Giá trị hàng tồn kho bình quân trong kỳ

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh số ngày trung bình

thực hiện một vòng quay hàng tồn kho

Số ngày một vòng

quay hàng tồn kho =

360

Số vòng quay hàng tồn kho

1.2.3.5 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý nợ phải thu.

 Số vòng quay nợ phải thu: Đây là chỉ tiêu phản ánh trong một kỳ, nợ

phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng Nó phản ánh tốc độ thu hồi công

nợ của doanh nghiệp như thế nào

Trang 34

Kỳ thu tiền trung bình: Phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền

bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiềnbán hàng

Kỳ thu tiền trung bình (ngày) =

360Vòng quay nợ phải thu

1.2.3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả, hiệu suất sử dụng VLĐ

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động phản ánh mức độ luân chuyển vốn lưuđộng nhanh hay chậm và thường được phản ánh qua các chỉ tiêu số vòng quayvốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động

- Số lần luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay vốn lưu động)

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động

Kỳ luân chuyển vốn

Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Số lần luân chuyển vốn lưu độngChỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay vốn lưu động cần baonhiêu ngày Kỳ luân chuyển càng ngắn thì vốn lưu động luân chuyển càngnhanh và ngược lại

Mức tiết kiệm vốn lưu động

Trang 35

Mức tiết kiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm được dotăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động Nhờ tăng tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng nên doanh nghiệp có thể rút ra khỏi một số vốn lưu động để dùng chocác hoạt động khác.

Mức tiết kiệm

vốn lưu động =

Mức luân chuyển vốnbình quân 1 ngày kỳ kế

hoạch

x Số ngày rút ngắn kỳ luânchuyển vốn lưu động

 Hàm lượng vốn lưu động

Hàm lượng vốn lưu động = Doanh thu thuần trong kỳVốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần baonhiêu đồng vốn lưu động Hàm lượng vốn lưu động càng thấp thì vốn lưuđộng sử dụng càng hiệu quả và ngược lại

 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Tỷ suất lợi nhuận

vốn lưu động =

Lợi nhuận trước (sau) thuế

x 100 %Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kỳ Chỉ tiêu này là thước đođánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 36

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.4.1 Nhân tố khách quan

Là những nhân tố bên ngoài có sự tác động tổng thể, ảnh hưởng rộng

đến toàn bộ nền kinh tế, và không thể khắc phục được hoàn toàn

- Rủi ro kinh doanh: Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh

nghiệp thường gặp phải những rủi ro bất thường trong điều kiện kinh doanhcủa cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranhvới nhau Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ranhư hoả hoạn, lũ lụt mà các doanh nghiệp khó có thể lường trước được.Doanh nghiệp không thể khắc phục được hoàn toàn mà chỉ có thể tìm các biệnpháp bảo hiểm để tránh được phần nào rủi ro

- Sự tiến bộ của khoa học - kỹ thuật: Khoa học kỹ thuật ngày càng phát

triển mạnh mẽ, đây vừa là cơ hội và là thách thức với mỗi doanh nghiệp Nếubắt kịp với tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật, doanh nghiệp có thể nângcao năng suất lao động, gia tăng lợi nhuận; ngược lại nếu không bắt kịp, sẽnhanh chóng bị lạc hậu, hàng hóa sản xuất ra sẽ bị giảm tính cạnh tranh

- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng chậm, sức

mua của thị trường sẽ bị giảm sút Điều này làm ảnh hưởng đến tình hình tiêuthụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn, doanhthu sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút Ngược lại khi nền kinh tế tăng trưởngnhanh, sức mua lớn sẽ thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, làm tăng tốc độ luânchuyển vốn lưu động và tăng lợi nhuận, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốnnói chung và vốn lưu động nói riêng

- Tác động của thị trường: Lạm phát, lãi suất, tỷ giá, biến động giá cả

đầu ra và đầu vào cũng gây những tác động đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp

Trang 37

- Chính sách vĩ mô của Nhà nước: Sự thay đổi về chính sách chế độ,

hệ thống pháp luật, thuế cũng có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp Nếu Nhà nước tạo ra được một môi trường kinhdoanh lành mạnh, các văn bản pháp luật đồng bộ và ổn định, hệ thống chínhsách hợp lí, sẽ tác động tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

- Các nhân tố khác.

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan

- Công tác xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp: Việc xác

định nhu cầu vốn lưu động là rất quan trọng với mỗi doanh nghiệp, việc lựachọn phương pháp, quá trình dự báo nếu không kịp thời hoặc thiếu chính xácgây thừa hay thiếu vốn đều gây những ảnh hưởng không tốt đến sản xuất kinhdoanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng

- Việc lựa chọn dự án đầu tư: Mỗi dự án đầu tư đều phải được xét duyệt

kỹ càng từ ý tưởng, phương pháp, nghiên cứu thị trường, sản xuất sản phẩmcho phù hợp với điều kiện thị trường, khả năng doanh nghiệp Để khi quyếtđịnh bỏ vốn vào sản xuất ra sản phẩm phải được ưa chuộng, tiêu thụ tốt, từ đómới góp phần tăng vòng quay vốn

- Trình độ quản lý của doanh nghiệp: Trình độ quản lý của doanh nghiệp

nếu yếu kém từ bất kỳ một khâu nào cũng dẫn đến thất thoát vốn, lãng phívốn và hiệu quả sử dụng vốn kém Ngược lại, với trình độ quản lý tốt, nhàquản trị sẽ có những quyết định đúng đắn, đảm bảo việc sử dụng vốn hợp lý,hiệu quả

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp: Việc doanh nghiệp đầu tư

vào cơ sở hạ tầng, máy móc trang thiết bị như thế nào ảnh hưởng trực tiếp đếnnăng suất lao động, chất lượng sản phẩm, từ đó ảnh hưởng đến doanh thu, lợinhuận, và hiệu quả sử dụng vốn của mình

Trang 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY SƠN NAM 2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dệt may Sơn Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.

Được thành lập từ rất sớm, công ty cổ phần dệt may Sơn Nam đã trải quanhiều giai đoạn phát triển cùng với sự thay đổi của đất nước

* Năm 1960 -1966: công ty có tên là Xưởng công tư hợp danh tẩy vải sợiSơn Nam hoạt động với quy mô nhỏ mang tính chất thủ công đơn lẻ

+ Địa chỉ :Số nhà 235 Hoàng Văn Thụ

* Năm 2005- nay: Trải qua một thời gian dài 37 năm( từ năm 2004) công ty hoạt động dưới sự quản lý điều hành của Nhà nước nhưng khitình hình xã hội kinh tế thay đổi,để phù hợp với điều kiện phát triển chungcủa thế giới và đường lối chính sách của Đảng thì công ty đã được cổ phầnhoá 100% và trở thành Công ty cổ phần dệt may Sơn Nam từ năm 2005 đến

1967-nay: CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY SƠN NAM

• Tên tiếng Anh: SONNAM TEXTILE AND GARMENT JOINT STOCK COMPANY

Trang 39

• Tên viết tắt: SONATEX

Biểu tượng của

• Tổng diện tích của công ty là 21343m2

• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0600014269 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư Nam Định cấp năm 2013

• Công ty tiến hành phát hành cổ phiếu rộng rãi ra thị trường với tổng sốvốn huy động là 50.840.720.000, mệnh giá 10.000đ/CP, tổng số cổ phiếu pháthành là 5084072 CP, và hiện tại các cổ đông đã góp đầy đủ số vốn điều lệ

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty.

2.1.2.1 Chức năng, ngành nghề kinh doanh

Công ty cổ phần Dệt May Sơn Nam được phép kinh doanh những ngànhnghề sau: Sản xuất kinh doanh khăn bông và sợi các loại; sản xuất kinh doanhhàng dệt may Kinh doanh, đại lý nguyên vật liệu, vận tải hành khách bằngtaxi, môi giới thương mại Kinh doanh lữ hành du lịch trong nước và quốc tế.Kinh doanh bất động sản, Kinh doanh nhà hàng – khách sạn Xây dựng cáccông trình công nghiệp và dân dụng

2.1.2.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trải qua nhiều năm hoạt động, công ty liên tục mở rộng qui mô và pháttriển ngày càng lớn mạnh, từ một xí nghiệp với quy mô nhỏ lẻ diện tích chỉ

Trang 40

300 m2 tổng số CBCNV chỉ 17 người thì hiện nay diện tích là 21343 m2 với 4địa điểm SXKD

Trụ sở chính (Bao gồm nhà máy Dệt khăn):

Địa chỉ: 63 Nguyễn Văn Trỗi-TP Nam Định, diện tích mặt bằng 21343 m2

Nhà máy dệt khăn có công suất xuất xưởng 3.000 tấn khăn 1 năm

Khu công nghiệp Hoà xá:

Địa chỉ: Đường D3 và N6 Khu Công nghiệp Hoà Xá TP Nam Định,diện tích mặt bằng 41.000 m2 , Bao gồm:

Nhà máy sợi 1: Thiết bị mới 100% đồng bộ của hãng RIETER Thụy Sỹvới 1.600 hộp OE, sản lượng sợi 100% cotton Ne20 là hơn 2.500 tấn/năm

Nhà máy sợi 2: Thiết bị mới 100% đồng bộ của hãng TruetzchlerCHLB Đức và Saurer Cộng hòa CZECH với 1.600 hộp OE, sản lượng sợi100% cotton Ne20 là hơn 2.500 tấn/năm

Nhà máy Sợi 3 Thiết bị mới 100% đồng bộ của hãng TruetzchlerCHLB Đức, sản xuất sợi cọc, sản lượng hơn 3.000 tấn/ năm

Chi nhánh tại Hà Nội và Hải Phòng

Địa chỉ: 156 phố Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa TP Hà Nội

Địa chỉ: Số 2 – Minh Khai – Quận Hồng Bàng – Thành phố Hải Phòng

Các cơ sở sản xuất trực thuộc:

Xí nghiệp gia công và 27 cơ sở sản xuất dệt, tẩy nhuộm, may khăn tạicác huyện Nam Trực, Trực Ninh, Hải Hậu và Xuân Trường tỉnh Nam Định –Thái Bình – Hà Nam

Tổng số lao động trong công ty tính đến tháng 2 năm 2014 là 1140người chưa kể số lao động của 19 công ty thành viên tại các làng nghề

Trong những năm gần đây Công ty cổ phần Dệt May Sơn Nam liên tụctăng trưởng và phát triển, giải quyết việc làm ổn định cho hàng nghìn lao

Ngày đăng: 06/10/2018, 19:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ (chủ biên) (2010), "Giáo trình phân tích Tài Chính Doanh Nghiệp", NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tíchTài Chính Doanh Nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ (chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2010
2. TS. Bùi văn Vần, TS. Vũ Văn Ninh (đồng chủ biên) (2013), "Giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp", NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình Tài Chính Doanh Nghiệp
Tác giả: TS. Bùi văn Vần, TS. Vũ Văn Ninh (đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2013
3. Báo cáo tài chính của công ty cổ phần dệt may Sơn Nam năm 2013, 2014 Khác
4. Các tài liệu luận văn tốt nghiệp của sinh viên Học Viện Tài Chính khóa trước Khác
5. Thông tin trên các Website:- Website của Công ty cổ phần dệt may Sơn Nam: Sonatex.com.vn - Các trang báo mạng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w