Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái nàysang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.Chu kỳ vận động của vốn lư
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kếtquả trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị
thực tập.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Nguyễn Đình Hoàn
Trang 2MỤC LỤC
Mục Lục ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 3
1.1.2 Thành phần vốn lưu động của DN 5
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 8
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp9 1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của DN.12 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của DN 22
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG, LÂM SẢN TMĐ GIA LỘC 25
2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông, lâm sản TMĐ Gia Lộc.25 2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông, lâm sản TMĐ Gia Lộc 25
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông, lâm sản TMĐ Gia Lộc 30
2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông, lâm sản TMĐ Gia Lộc 33 2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Trang 32.2.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của Công ty cổ
phần xuất nhập khẩu nông, lâm sản TMĐ Gia Lộc 40
2.2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty 45
2.2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông, lâm sản TMĐ Gia Lộc 68
Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TAI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG, LÂM SẢN TMĐ GIA LỘC 73
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông, lâm sản TMĐ Gia Lộc trong thời gian tới 73
3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 73
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 74
3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động ở Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông, lâm sản TMĐ Gia Lộc 75
3.2.1 Chủ động xác định nhu cầu vốn lưu động một cách hợp lý và khoa học 76
3.2.2 Thực hiện tốt công tác thu chi vốn bằng tiền, đảm bảo khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của đồng vốn 77
3.2.3 Tăng cường quản trị các khoản phải thu 79
3.2.4 Tăng cường quản trị tồn kho dự trữ 81
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 82
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 86
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4BCĐKT Bảng cân đối kế toán
KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanhLNTT Lợi nhuận trước thuế
VLĐTX Vốn lưu động thường xuyên
doanhBEP Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
Trang 5Bảng 2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản 33
bảng 2.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn 34
bảng 2.3.kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 35
bảng 2.4: các hệ số tài chính chủ yếu 38
bảng 2.5 Phân tích sự biến động của cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty 41
bảng 2.6 Cơ cấu và biến động nguồn vốn lưu động 47
bảng 2.7 Cơ cấu và biến động nguồn vốn tạm thời 47
bảng 2.8 Kết cấu vốn lưu động của công ty (theo vai trò) 50
bảng 2.9 Kết cấu vlđ của công ty (theo hinh thai biểu hiện) 52
bảng 2.10 Cơ cấu và biến động vốn bằng tiền 54
bảng 2.11 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nợ của công ty 56
bảng 2.12 Cơ cấu và biến động hàng tồn kho 58
bảng 2.13: tình hình tổ chức quản lý và sử dụng hàng tồn kho 60
bảng 2.14: cơ cấu và biến động các khoản phải thu 62
bảng 2.15 Các chỉ tiêu phán ánh tình hình quản trị nợ phải thu 64
bảng 2.16 So sánh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng của công ty 65
bảng 2.17: một số chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2012-2013 67
bảng 2.18: các hệ số tài chính của công ty so với trung bình ngành 69
bảng 3.1 Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của công ty năm 2014 75
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của công ty 27
sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 28
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạtđộng kinh doanh đòi hỏi phải có một lượng vốn lưu động nhất định như là tiền đềbắt buộc Vốn lưu động có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trìnhsản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1 Tính cấp thiết đề tài nghiên cứu
Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động trong điều kiện nền kinh tế mở với xuhướng toàn cầu hóa ngày càng cao và sự kinh doanh trên thị trường ngày càng mạnh
mẽ Vì vậy, nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh, nhất là nhu cầu vốndài hạn của các doanh nghiệp cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn Trong khi nhucầu về vốn lớn như vậy thì khả năng tạo lập và huy động vốn của doanh nghiệp lại
bị hạn chế Do đó, nhiệm vụ đặt ra đòi hòi các doanh nghiệp phải sử dụng vốn lưuđộng sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tài chính, tín dụng,chấp hành pháp luật
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
+ Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý thuyết cơ bản về vốn lưu động và quảntrị vốn lưu động trong doanh nghiệp
+ Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phầnxuất nhập khẩu nông, lâm sản TMĐ Gia Lộc
+ Chỉ ra những kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị VLĐ tại công ty
3 Phạm vi nghiên cứu
Phân tích báo cáo tài chính của công ty năm 2012, 2013 để đánh giá thực trạngquản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông, lâm sản TMĐ GiaLộc, qua đó đưa ra những giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động cho công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu qua các báo cáo tài chínhcủa công ty và một số tài liệu liên quan
Trang 8+ Phương pháp xử lý số liệu: Từ những lý luận cơ bản sau đó tiến hành phântích các số liệu thực tế thông qua các báo cáo, tài liệu thực tế của công ty So sánh,phân tích, tổng hợp các biến số biến động qua các năm từ đó nhìn nhận thực trạngcủa doanh nghiệp trong những năm qua và định hướng trong tương lai.
Xuất phát từ vấn đề bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là xácđịnh và đáp ứng được nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết, biết được hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào, các giải pháp cần thực hiện để quảntrị vốn lưu động hiệu quả cho doanh nghiệp
Sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông, lâm sản
TMĐ Gia Lộc, em đã chọn đề tài “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị
vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông, lâm sản TMĐ Gia Lộc”.
5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Nội dung chính của luận văn gồm 03 chương:
Chương 1 – Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưuđộng của doanh nghiệp
Chương 2 – Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhậpkhẩu nông, lâm sản TMĐ Gia Lộc trong thời gian qua
Chương 3 – Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu độngtại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông, lâm sản TMĐ Gia Lộc
Quản trị vốn lưu động là một vấn đề phức tạp mà giải quyết nó không nhữngphải có kiến thức, năng lực mà còn phải nhờ có kinh nghiệm thực tế Với thời giantiếp cận thực tế chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi những sai sót, vì vậy emrất mong được sự góp ý của thầy cô trong Bộ môn tài chính doanh nghiệp cùng bạnđọc để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày23 tháng 6 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trang 9CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN
TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
* Khái niệm vốn lưu động
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch, thựchiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho người tiêudùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời
Xét về mặt kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quátrình kết hợp các yếu tố đầu vào tạo thành yếu tố đầu ra là hàng hóa, dịch vụ vàthông qua thị trường bán những hàng hóa, dịch vụ đó để thu lợi nhuận Để tiến hànhsản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định doanh nghiệp phải có lượng tài sảnlưu động nhất định Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận: TSLĐ sảnxuất và TSLĐ lưu thông
- TSLĐ sản xuất gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảo choquá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu
… và một bộ phận là những sản phẩm trong quá trình sản xuất như: sản phẩm dởdang, bán thành phẩm …
- TSLĐ lưu thông là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thôngcủa doanh nghiệp như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trongthanh toán …
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thôngluôn thay thế chỗ cho nhau vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình táisản xuất được tiến hành thường xuyên liên tục
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyênliên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Do đó, đểhình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhấtđịnh đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
Trang 10Vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng ra để hình thành nên TSLĐ của DN để đảmbảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục.VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình tái sản xuất VLĐ còn làcông cụ phản ánh và đánh giá của quá trình vận động của vật tư Số VLĐ nhiều hay ít
là phản ánh số lượng vật tư hàng hóa dự trữ và sử dụng ở các khâu nhiều hay ít
* Đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bị chi phốibởi các đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
- Trong DN sản xuất VLĐ vận động và chuyển hóa qua ba giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn dự trữ Vốn bằng tiền được chuyển thành vốn vật tư
dự trữ
+ Giai đoạn 2: Giai đoạn sản xuất VLĐ được chuyển từ hình thái vật tư dựtrữ thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và kết thúc quá trình sản xuất chuyểnthành thành phẩm
+ Giai đoạn 3: Giai đoạn lưu thông VLĐ được chuyển từ hình thái thànhphẩm, hàng hóa dự trữ chuyển thành tiền
Sự vận động của VLĐ được thể hiện qua công thức sau:
T - H Sản xuất H’ - T’
GĐ1 GĐ2 GĐ3
- Trong DN thương mại VLĐ được chuyển hóa thành 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn mua hàng: VLĐ chuyển từ tiền thành hàng hóa dự trữ
+ Giại đoạn bán hàng: VLĐ chuyển từ hàng hóa dự trữ thành tiền
Sự vận động của VLĐ được thể hiện qua công thức:
T H T’: Trong đó T’ = T + T
Khi tham gia hoạt động SXKD, VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong mộtlần và được hoàn lại khi DN thu tiền bán hàng Vì vậy khi kết thúc chu kì kinhdoanh VLĐ cũng hoàn thành một vòng luân chuyển vốn
Trang 11Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái nàysang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệuquả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
* Vai trò của vốn lưu động
- Vốn lưu động có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh.Vốn lưu động là một bộ phận không thể thiếu đối với mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh, là bộ phận quan trọng trong cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp Do
đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh nói chung tăng lên
- Xuất phát từ mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là
vì lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng phản ánh kết quả của toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh và là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng Lợinhuận tác động trực tiếp lên tất cả các mặt hoạt động, ảnh hưởng trực tiếp đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Do vậy, làm thế nào để có lợi nhuận và lợi nhuậnngày càng nhiều là mục tiêu hướng tới của các doanh nghiệp Để đạt được điều đóthì các doanh nghiệp phải tăng cường công tác tổ chức, quản lý kinh doanh Trong
đó, quan trọng nhất là việc tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động
- Sự luân chuyển nhanh hay chậm của vốn lưu động biểu hiện việc sử dụngvật tư tiết kiệm hay lãng phí, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lýhay không
1.1.2 Thành phần vốn lưu động của DN
Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả thì các doanh nghiệp cần phảitiến hành phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau, phù hợp với yêucầu quản lý của từng doanh nghiệp khác nhau.Có một số cách phân loại sau đây:
* Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lưu động thành:
- Vốn bằng tiền
Tiền là một tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyểnđổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanh
Trang 12đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cần thiết nhất định Vốn bằngtiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển
- Vốn về các khoản phải thu
Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện ở số tiền mà cáckhách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch
vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra, với một số trường hợp mua bánvật tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phải ứng trước tiền mua hàng chongười cung ứng, từ đó hình thành nên các khoản tạm ứng
- Vốn về hàng tồn kho
Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn về hàng tồn kho gồm: Vốn vật tư dựtrữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm Trong doanh nghiệp thương mại,vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị các loại hàng hóa dự trữ Xem xét mộtcách chi tiết, vốn về hàng tồn kho bao gồm: vốn nguyên vật liệu chính; vốn vậtliệu phụ; vốn nhiên liệu; vốn phụ tùng thay thế; vốn vật đóng gói; vốn công cụdụng cụ; vốn sản phẩm dở dang; vốn về chi phí trả trước; vốn thành phẩm
Việc phân loại vốn lưu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việcxem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.Ngoài ra, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy chứcnăng các thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểuhiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả
* Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động được chia thành ba loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm các khoản:
+ Vốn nguyên vật liệu chính: Là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật tư dựtrữ cho sản xuất, khi tham gia sản xuất nó hợp thành thực thể của sản phẩm
+ Vốn nguyên vật liệu phụ: Là giá trị những vật tư dự trữ trong sản xuấtdùng cho việc hình thành sản phẩm nhưng không hợp thành thực thể chủ yếu củasản phẩm
Trang 13+ Vốn nhiên liệu: Là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ phục vụ cho quátrình sản xuất sản phẩm
+ Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị những phụ tùng dự trữ để thay thế mỗikhi sửa chữa tài sản cố định
+ Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị những tư liệu lao động nhỏ có giá trịthấp, thời gian sử dụng ngắn không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định
- Vốn lưu động nằm trong khâu trực tiếp sản xuất Bao gồm:
+ Vốn sản phẩm dở dang: Là giá trị những sản phẩm dở dang dùng trong quátrình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp
+ Vốn bán thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm dở dang nhưng khác dởdang ở chỗ nó đã hoàn thành một hay nhiều gia đoạn chế biến nhất định
+ Vốn về các khoản chi phí chờ kết chuyển: Là những phí tổn chi ra trong
kỳ nhưng có tác dụng trong nhiều kỳ sản xuất Vì thế, chưa tính hết một lần vàogiá thành trong kỳ mà sẽ tính dần vào giá thành các kỳ sau
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông, bao gồm:
+ Vốn thành phẩm: Là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm nhập kho vàchuẩn bị cho tiêu thụ
+ Vốn bằng tiền
- Vốn trong thanh toán: Là những khoản phải thu, tạm ứng phát sinh trongquá trình mua bán vật tư hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ
* Dựa theo khả năng thanh khoản
Vốn lưu động được chia làm bốn loại và được sắp xếp theo tính thanh khoản
từ cao đến thấp như sau:
Trang 14phải trải qua giai đoạn phân phối và tiêu thụ chuyển thành khoản phải thu, rồi từkhoản phải thu sau một thời gian mới chuyển thành tiền mặt.
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lưu động trongtừng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có các biện pháp điều chỉnh
cơ cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
* Dựa theo thời gian huy động vốn, nguồn VLĐ gồm:
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định, cóthể sử dụng lâu dài, gồm vốn chủ sở hữu (VCSH) và nợ dài hạn tài trợ cho TSLĐ
Ưu điểm: Sử dụng an toàn và lâu dài, giúp đảm bảo tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên liên tục
Hạn chế: Chi phí sử dụng vốn cao, bị hạn chế về điều kiện tín dụng, huyđộng vốn dài hạn thường có giới hạn nhất định
- Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn, nó tài trợ VLĐtrong những trường hợp: giá vật tư, hàng hóa trên thị trường tăng lên mà DN không
dự kiến được; khi DN đột ngột xuất, nhận thêm những đợt hàng mới trong trườnghợp DN sản xuất, kinh doanh những mặt hàng có tính chất thời vụ Nguồn tài trợ ởđây chính là vay và nợ ngắn hạn và các khoản chiếm dụng
Trang 15tình hình kinh doanh gặp khó khăn, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất khảnăng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
* Khái niệm quản trị vốn lưu động
Vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng ra để hình thành nên TSLĐ của DN nhằmđảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của DN diễn ra thường xuyên, liên tục Do
đó quản trị vốn lưu động là việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát và điềuchỉnh quá trình tạo lập, sử dụng VLĐ phục vụ cho các hoạt động của DN
* Mục tiêu quản trị vốn lưu động
Các quyết định liên quan đến vốn lưu động và tài chính ngắn hạn được gọi làquản trị vốn lưu động Mục tiêu của quản trị vốn lưu động là huy động vốn đầy đủ,đáp ứng kịp thời nhu cầu VLĐ của DN, đồng thời đảm bảo tổ chức sử dụng VLĐtiết kiệm, có hiệu quả nhằm tối đa hóa lợi ích chủ sở hữu DN
Trong quản trị vốn bằng tiền, mục tiêu của nó là tối thiểu hóa lượng tiền mặtphải giữ để đáp ứng nhu cầu giao dịch và dự phòng chi tiêu khi có những biến cốbất ngờ xảy ra
Quản trị hàng tồn kho là một phần của quá trình quản lý sản xuất nhằm mụcđích giảm thiểu chi phí hoạt động và chi phí sản xuất bằng cách loại bỏ bớt nhữngcông đoạn kém hiệu quả gây lãng phí
Cùng với quản trị tiền mặt và hàng tồn kho, quản trị khoản phải thu có liênquan đến quyết định về quản trị tài sản của Giám đốc tài chính Quản trị khoản phảithu nhằm mục tiêu đưa ra chính sách bán chịu hợp lý
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Là một trong hai thành phần của vốn sản xuất, vốn lưu động bao gồm tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu,phải trả, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác Vốn lưu động đóng một vai tròquan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, để tồn tại
Trang 16và phát triển được thì nhiệm vụ của các doanh nghiệp là làm sao cho quản lý sửdụng vốn lưu động hiệu quả nhất.
Quản trị vốn lưu động bao gồm các nội dung sau:
Thứ nhất, xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ
Trong quản trị VLĐ, các doanh nghiệp cần chú trọng xác định đúng đắn nhucầu VLĐ thường xuyên, cần thiết phù hợp với quy mô, điều kiện kinh doanh củadoanh nghiệp Nhu cầu VLĐ được xác định theo công thức:
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp
Thứ hai, tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thườngxuyên, liên tục Trong quá trình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượngvốn lưu động cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp chênhlệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp và khách hàng, đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành bình thường, liên tục Đóchính là nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp
Như vậy, nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cần thiết
phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiếnhành bình thường, liên tục
Thứ ba, phân bổ vốn vào các khoản mục trong các khâu một cách thích hợp
Bên cạnh công tác quản trị nguồn VLĐ doanh nghiệp thì công tác phân bổ,
sử dụng nguồn vốn làm sao cho hợp lý, hiệu quả nhất cũng là một yếu tố rất quantrọng trong công tác quản trị VLĐ tại các doanh nghiệp
Từ nguồn VLĐ của doanh nghiệp, các nhà quản trị cần phân bổ, sử dụngnguồn vốn này để hình thành các tài sản lưu động cần thiết cho quá trình sản xuấtkinh doanh Các TSLĐ này bao gồm các thành phần chủ yếu sau:
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Các khoản phải thu ngắn hạn
- Hàng tồn kho
Trang 17Tùy thuộc vào đặc thù của lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, đặc điểm củatừng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp cần có công tác quản trị phù hợp để tạo ramột cơ cấu tài sản lưu động hợp lý, cân đối Một mặt đảm bảo đủ lượng tài sản lưuđộng cho từng bộ phận để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, mặt khác cầnduy trì các tài sản ở một lượng vừa đủ, hợp lý để tránh tình trạng dư thừa, lãng phígây ra tình trạng ứ đọng nguồn vốn, đẩy chi phí sử dụng vốn lên cao.
Thứ tư, quản trị tốt vốn bằng tiền
Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanh trongcác thời kỳ trước, song việc quản trị vốn tiền mặt không phải là một công việc thụđộng Để quản trị vốn tiền mặt hợp lý cần:
- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý
- Dự đoán và quản lý các luồng nhập xuất vốn tiền mặt (ngân quỹ)
- Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt
Thứ năm, quản trị tốt nợ phải thu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, do nhiều nguyên nhân khác nhau nênthường tồn tại một khoản vốn trong thanh toán, đó là các khoản phải thu Tỷ lệ cáckhoản phải thu chiếm từ 18-20% trên tổng tài sản của doanh nghiệp Để giúp doanhnghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, hạn chế việc phát sinh chiphí không cần thiết hoặc rủi ro, doanh nghiệp cần phải có các biện pháp quản lý tốt
Thứ sáu, quản trị hàng tồn kho
Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, khôngphải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổnggiá trị tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữ tồn kho đúngmức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếusản phẩm hàng hóa để bán, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lưu động
Có 2 phương pháp quản trị hàng tồn kho đó là: Phương pháp tổng chi phí tối thiểu
và phương pháp tồn kho bằng không
Không ngừng nâng cao hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ Hiệu suất vàhiệu quả sử dụng vốn lưu động là mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong quá trình
Trang 18khai thác, sử dụng vốn lưu động vào sản xuất với số vốn lưu động đã sử dụng để đạtđược kết quả đó
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường yêu cầu về vốn lưuđộng là rất lớn, có thể coi vốn lưu động là nguồn sống để tuần hoàn trong các doanhnghiệp Vì vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vốn lưu động là khôngthể thiếu và phải liên tục tuần hoàn
Mục đích của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là làm sao đemlại được kết quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh Để có được kết quả
đó, các doanh nghiệp phải thường xuyên đánh giá đầy đủ hiệu suất và hiệu quả sửdụng vốn, đồng thời phải xem xét chúng từ nhiều góc độ khác nhau với các chỉ tiêukhác nhau Xem xét tình hình tổ chức huy động vốn và sử dụng vốn lưu động là rấtcần thiết, trên cơ sở đó các doanh nghiệp tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệusuất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động để đem lại lợi nhuận cao nhất cho mình
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của DN
1.2.3.1 Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
* Kết cấu nguồn vốn lưu động
Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi doanh nghiệp đều phảicân nhắc thận trọng để quyết định việc huy động và tổ chức nguồn VLĐ nhằm đápứng đầy đủ kịp thời nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp Từ góc độ quản lý tài chính,mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó, vì vậy việc phân chia nguồn VLĐthành các nguồn khác nhau cũng như việc phân tích kết cấu nguồn VLĐ của doanhnghiệp theo các cách phân tích khác nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn về
ưu nhược điểm của từng nguồn Từ đó xác định đúng các trọng điểm và cách thứchuy động vốn hợp lý
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng, VLĐ của doanh nghiệp có thểchia VLĐ thành hai nguồn:
- Nguồn VLĐ thường xuyên ( NWC ): Là nguồn vốn có tính chất ổn địnhhình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết
NWC = Tài sản ngắn hạn - Nợ phải trả ngắn hạn
Trang 19TÀI SẢN NGUỒN VỐN
- Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn vốn ngắn hạn dưới một năm chủ yếu đểđáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản cho vayngắn hạn, nợ nhà cung cấp, các khoản phải nộp ngân sách nhà nước chưa đến hạnphải nộp… Cách xác định:
Nguồn VLĐ tạm thời = Tài sản ngắn hạn - Nguồn VLĐ thường xuyên
Việc phân loại VLĐ trên giúp cho người quản lý xem xét, huy động cácnguồn VLĐ một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức
và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
* Nguồn VLĐ thường xuyên : Là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn để hìnhthành hoặc tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
NWC = NVDH – TSDH = TSNH – Nợ NH
Ý nghĩa của chỉ tiêu này là đánh giá cách thức tài trợ VLĐ của doanh nghiệp,
để đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn thường xuyên + Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu
NWC
Trang 20+ NWC > 0: tình hình tài trợ của doanh nghiệp có thể đánh giá là ổn định+ NWC ≤ 0: tình hình tài trợ của doanh nghiệp có dấu hiệu mạo hiểm
* Mức chênh lệch giữa nhu cầu VLĐTX kế hoạch và nhu cầu VLĐTX thực tế
Để xây dựng một kế hoạch vốn lưu động đầy đủ, chính xác thì khâu đầu tiêndoanh nghiệp phải xác định đúng nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Xác định nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh chính xác, hợp lýmột mặt bảo đảm cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệpđược tiến hành liên tục, mặt khác sẽ tránh được tình trạng ứ đọng vật tư, sử dụnglãng phí vốn, không gây nên tình trạng căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinhdoanh của doanh nghiệp
Mức chênh lệch giữa nhu cầu vốn lưu động thường xuyên kế hoạch và thực
tế có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ không khuyến khích DNkhai thác các khả năng tiềm tàng tìm mọi biện pháp cải tiến hoạt động sản xuất kinhdoanh, gây nên tình trạng ứ đọng vật tư hàng hóa, vốn luân chuyển chậm và phátsinh các chi phí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm Ngược lại, nếu doanhnghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liêntục gây ra những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả năng thanh toán và thựchiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng
mà mình đang quản lí và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng điểm và các biệnpháp quản trị VLĐ hiệu quả hơn, phù hợp hơn với điều kiện cụ thể của DN
Trang 21+ Kết cấu vốn lưu động theo vai trò
Kết cấu vốn lưu động được phân tích theo vai trò của vốn lưu động trongquá trình sản xuất nhằm xem xét đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trongtừng khâu của quá trình chu chuyển vốn lưu động Nhận rõ vai trò, tình hình phân
bổ của vốn lưu động trong từng khâu, nhà quản lý sẽ có biện pháp phân bổ, điềuchỉnh hợp lý giá trị vốn lưu động tại mỗi khâu nhằm đảm bảo nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh, nâng cao vòng quay của vốn lưu động
Theo tiêu thức này, kết cấu vốn lưu động bao gồm: vốn lưu động trong khâu dựtrữ sản xuất, vốn lưu động trong khâu sản xuất và vốn lưu động trong khâu lưu thông
+ Kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện
Theo tiêu thức này, vốn lưu động bao gồm vốn vật tư, hàng hóa; vốn bằngtiền và các khoản phải thu Kết cấu vốn lưu động được phân tích theo hình thái biểuhiện của VLĐ nhằm xem xét, đánh giá mức độ dự trữ tồn kho, khả năng thanh toán,tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp
Trong cùng một ngành kinh doanh các DN có sự khác nhau về kết cấu VLĐ,thậm chí trong cùng một DN giữa hai kì khác nhau cũng khác nhau, do có các nhân
- Đặc điểm tổ chức sản xuất có ảnh hưởng đến sự khác nhau về tỉ trọng VLĐ
bỏ vào khâu sản xuất và khâu dự trữ Nếu DN có tổ chức sản xuất đồng bộ, phốihợp được khâu cung ứng và khâu sản xuất một cách hợp lí sẽ giảm bớt được mộtlượng dự trữ vật tư sản phẩm dở dang
Trang 22* Nhóm nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:
- Khoảng cách giữa DN với các nhà cung cấp, khoảng cách giữa DN vớikhách hàng Khoảng cách này càng xa thì dự trữ vật tư thành phẩm càng lớn
- Điều kiện và phương tiện giao thông vận tải cũng ảnh hưởng đến vật tư,thành phẩm dự trữ Nếu thuận lợi thì dự trữ ít và ngược lại
- Khả năng cung cấp của thị trường: Nếu là loại vật tư khan hiếm thì phải dựtrữ nhiều và ngược lại
- Hợp đồng cung cấp hoặc hợp đồng về tiêu thụ sản phẩm: Tùy thuộc về thờihạn cung cấp hoặc giao hàng, số lượng vật tư nhập và xuất, nếu việc cung cấpthường xuyên thì lượng dự trữ ít hơn
* Nhóm nhân tố về mặt thanh toán:
- Phương thức thanh toán nhanh, hợp lí; giải quyết nhanh, kịp thời thì sẽ làmgiảm tỉ trọng vốn phải thu
- Tình hình quản lí khoản phải thu của DN và việc chấp hành kỉ luật thanhtoán của khách hàng sẽ ảnh hưởng đến vốn phải thu Nếu vốn phải thu lớn thì khảnăng tái sản xuất sẽ khó khăn dẫn đến khả năng trả nợ của DN kém
Ngoài các nhân tố kể trên, kết cấu VLĐ còn chịu ảnh hưởng bởi tính chấtthời vụ của sản xuất, trình độ tổ chức và quản lí
1.2.3.3 Tình hình quản trị VLĐ trong các khâu.
* Quản trị vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng.Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của một doanhnghiệp, tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi phải có một lượngtiền tương xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng tháibình thường Một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại khi nó đáp ứng được các nghĩa vụthanh toán đến hạn Nhóm hệ số khả năng thanh toán là cơ sở để kiểm tra khả năngthanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh
Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Trang 23Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong một thời gianngắn, không dựa vào việc bán các loại vật tư hàng hoá Hệ số này được tính toándựa trên những TSLĐ có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh chóng hay còn gọi
là tài sản có tính thanh khoản cao
Hệ số này càng cao càng tốt nhưng quá cao thì cần phải xem xét lại, nếu như
do các khoản phải thu quá lớn thì sẽ gây bất lợi cho doanh nghiệp vì nguồn vốn bịchiếm dụng nhiều Xem xét hệ số này cần phải đặt trong sự so sánh với hệ số trungbình ngành để có cái nhìn khách quan hơn
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán
* Quản trị nợ phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa,dịch vụ Khi kinh doanh thì hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợ phải thunhưng với quy mô, mức độ khác nhau Khoản phải thu từ khách hàng thường chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ của doanh nghiệp, do đó quản trị khoản phải thu là mộtvấn đề rất quan trọng và phức tạp trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.Việc quản lý khoản phải thu từ khách hàng liên quan mật thiết với tiêu thụ sản phẩm,
từ đó tác động lớn đến doanh thu bán hàng và lợi nhuận của doanh nghiệp
Nợ phải thu của doanh nghiệp bao gồm các khoản phải thu khách hàng, phảithu tạm ứng và phải thu khác Để đo lường năng lực quản lý và mức độ hoạt độngcủa các khoản phải thu, ta sử dụng chỉ tiêu số vòng quay nợ phải thu và kỳ thu tiềntrung bình
- Số vòng quay nợ phải thu:
Số vòng quay nợ phải thu =
Doanh thu bán hàng
Số nợ phải thu bình quân trong kỳ
Trang 24Chỉ tiêu trên phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp.
- Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh bình quân độ dài thời gian thu tiền bán hàngcủa doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Kỳthu tiền bình quân của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịucũng như việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Do vậy, khi xem xét kỳ thu tiềnbình quân cần xem xét trong mối liên hệ với sự tăng trưởng doanh thu của doanhnghiệp Khi kỳ thu tiền bình quân quá dài so với các doanh nghiệp trong ngành thì
dễ dẫn đến tình trạng nợ khó đòi
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) =
360 ngày
Số vòng quay nợ phải thu
* Chênh lệch nợ phải thu và nợ phải trả
Các chỉ tiêu nợ phải thu và nợ phải trả phản ánh quy mô công nợ của doanhnghiệp Việc tăng hay giảm các khoản nợ phải thu cũng như các khoản nợ phải trả
có tác động rất lớn đến việc bố trí cơ cấu nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh cũng như tác động rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc
bố trí cơ cấu nguồn vốn cũng cho ta thấy được sức mạnh tài chính của doanhnghiệp Khi tỷ lệ nợ của doanh nghiệp cao có nghĩa là mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi các nguồn lực bên ngoài, phụ thuộc lớnvào các chủ nợ, doanh nghiệp không chủ động được các nguồn vốn để đảm bảo hoạtđộng kinh doanh, điều này là không tốt và ảnh hưởng xấu đến khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp Nhận thức được tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu vàcác khoản nợ phải trả như thế nào để từ đó có kế hoạch điều chỉnh cơ cấu tài chínhhợp lý cũng như đưa ra các biện pháp hiệu quả nhất để thu hồi công nợ, hạn chế nợquá hạn và nợ khó đòi tăng cao; đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp và giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn lực bên ngoài, đảm bảokhả năng thanh toán của doanh nghiệp
Trang 25* Quản trị vốn tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản xuấthoặc bán ra sau này Các doanh nghiệp sản xuất thường tồn tại ba loại hàng tồn khoứng với ba giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất:
+ Tồn kho nguyên vật liệu
+ Tồn kho sản phẩm dở dang
+ Tồn kho thành phẩm
Mỗi loại tồn kho dự trữ trên đều có vai trò khác nhau trong quá trình sảnxuất, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiếnhành liên tục và ổn định
Đối với các doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho chủ yếu là dự trữ hànghóa để bán Vốn lưu động đầu tư vào dự trữ hàng tồn kho gọi là vốn về hàng tồnkho Việc quản lý về vốn hàng tồn kho rất quan trọng trong các doanh nghiệp vì:Hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản của doanhnghiệp và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp Đồngthời việc duy trì một lượng vốn về hàng tồn kho thích hợp sẽ tạo thuận lợi chodoanh nghiệp tránh được tình trạng ứ đọng vật tư hàng hoá Qua đó góp phần đẩymạnh tốc độ chu chuyển VLĐ, giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt nguyên tắc tiếtkiệm, sử dụng có hiệu quả các phương tiện sản xuất và nhân lực
Mức dự trữ hàng tồn kho chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: quy mô sảnxuất, khả năng cung ứng của thị trường, đặc điểm yêu cầu kĩ thuật, thời gian hoànthành sản phẩm, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, khả năng xâm nhập, mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp…
Để đánh giá công tác tổ chức và quản lý dự trữ hàng tồn kho của doanhnghiệp ta sử dụng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho và số ngày trung bình thựchiện một vòng quay HTK:
Số vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bánGiá trị HTK bình quân trong kỳ
Số ngày 1 vòng quay HTK = 360
Số vòng quay hàng tồn kho
Trang 26Thông thường, số vòng quay HTK cao so với các doanh nghiệp trong ngànhchỉ ra rằng: Việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp cóthể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào HTK Nếu sốvòng quay HTK thấp, doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức cần thiết dẫn đếntình trạng bị ứ đọng hay sản phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó có thể dẫn đến dòng tiềnvào của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn
về tài chính trong thời gian tới Tuy nhiên, để đánh giá thỏa đáng cần xem xét cụ thể
và sâu hơn tình hình của doanh nghiệp
* Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả ( EOQ):
Mô hình EOQ dự trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữ chi phí đặt hàng vớichi phí tồn trữ Khi mà số lượng số lượng sản phẩm hàng hoá cho mỗi lần đặt muatăng lên, số lần đặt hàng trong kỳ giảm đi dần đến chi phí đặt hàng giảm trong khichi phí tồn kho tăng lên Từ đó xác định lượng đặt hàng kinh tế:
Q E = √2×c2×Qn
c1
Trong đó:
QE: Lượng đặt hàng kinh tế
c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho
c2: Chi phí 1 lần thực hiện hợp đồng cung ứng
Trang 271.2.3.4 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của một doanh nghiệp người ta thường
sử dụng các chỉ tiêu sau:
Thứ nhất, đó là tốc độ luân chuyển VLĐ
Việc sử dụng hợp lý VLĐ biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển VLĐ Tốc độluân chuyển VLĐ nhanh hay chậm chứng tỏ hiệu suất sử dụng VLĐ của doanhnghiệp cao hay thấp Tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Sốlần luân chuyển và kỳ luân chuyển VLĐ
- Số lần luân chuyển VLĐ (số vòng quay của VLĐ) Chỉ tiêu này được xácđịnh bằng công thức:
Số lần luân chuyển VLĐ = Doanh thu thuần trong kỳ
Số VLĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay của VLĐthực hiện được trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Tổng mức luânchuyển VLĐ thường được tính bằng doanh thu thuần trong kỳ Số VLĐ bình quânđược xác định theo phương pháp bình quân số học Vòng quay VLĐ càng lớnchứng tỏ hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao
- Kỳ luân chuyển VLĐ:
Số lần luân chuyển VLĐ
Trang 28Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện một lầnluân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của VLĐ ở trong kỳ Kỳ luânchuyển càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh và ngược lại.
Thứ hai, mức tiết kiệm VLĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển VLĐ ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc ( kỳ báo cáo)
Công thức tính như sau:
Mức tiết kiệm
VLĐ
Mức luân chuyển vốnbình quân 1 ngày kỳ KH
Số ngày rút ngắn kỳluân chuyển VLĐ
Doanh thu thuần trong kỳ
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận trước(sau) thuế ở trong kỳ Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
Lợi nhuận trước(sau) thuế
Trang 29ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản xuất cũng như hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp.
- Lựa chọn phương án đầu tư: Là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng lớn tớihiệu quả sử dụng VLĐ Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra sản phẩm lao vụ, dịch
vụ có tính chất cao phù hợp với nhu cầu thị trường thì quá trình tiêu thụ diễn ranhanh chóng, tăng vòng quay VLĐ Ngược lại, nếu sản phẩm hàng hoá sản xuất rakhông phù hợp với thị thiếu khách hàng dẫn tới hàng hoá không tiêu thụ được, làmcho VLĐ bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thấp
- Trình độ quản lý của doanh nghiệp: Do VLĐ của doanh nghiệp cùng mộtlúc được phân bổ trên khắp các giai đoạn của quá trình sản xuất và biểu hiện ở cáchình thái khác nên công tác quản lý cũng rất phức tạp, đòi hỏi sự chặt chẽ hợp lý.Nếu trình độ quản lý kém sẽ gây nên việc thất thoát vật tư hàng hoá từ khâu muasắm dự trữ sản xuất tới khâu tiêu thụ sản phẩm Dẫn đến việc làm tăng chi phí làmcho giá thành sản phẩm tăng lên, lợi nhuận doanh nghiệp giảm đi
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp có cơ sở vậtchất kỹ thuật tốt, hiện đại sẽ đẩy nhanh quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Ngược lại, nếu máy móc và kỹ thuật lạc hậu doanh nghiệp sẽ không tạo ra đượcnhững sản phẩm tốt đủ sức cạnh tranh trên thị trường Đây là các nhân tố ảnh hưởngchủ yếu tới hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Ngoài ra còn có thể có các nhân tố khác Để hạn chế những tiêu cực và pháthuy những tích cực thì doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét kỹ lưỡng các nhân tốtrên từ đó tìm ra nguyên nhân của những mặt còn tồn tại trong công tác quản lý sửdụng VLĐ và quan trọng hơn là đưa ra các giải pháp hữu hiệu nhất để nâng caohiệu quả quản trị VLĐ
* Nhân tố khách quan
Đây là nhóm nhân tố tác động tới toàn bộ nền kinh tế nên các doanh nghiệpkhông thể khắc phục một cách hoàn toàn mà phải thích ứng và phòng ngừa mộtcách hợp lý Bao gồm các nhân tố sau:
+ Những rủi ro trong kinh doanh:
Trang 30Những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất mà doanh nghiệp thườngphải gặp như: Hoả hoạn, bão lũ, dịch bệnh, chiến tranh… làm cho doanh nghiệpmất mát tài sản, mất vốn để tiến hành kinh doanh Do đó doanh nghiệp phải tìm cácbiện pháp bảo hiểm để có thể giảm thiểu phần nào rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải.
+ Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Hiện nay, cuộc cách mạng về khoa học
kỹ thuật ngày càng phát triển, con người tạo ra nhiều nguyên vật liệu mới để thaythế những nguyên vật liệu khan hiếm Trước tình hình đó nếu doanh nghiệp nàokhông ứng dụng kịp thời đưa vào sản xuất thì sẽ bị tác động bởi hao mòn vô hìnhdẫn tới “giảm giá” vật tư hàng hoá… Như vậy, sự phát triển của khoa học kỹ thuật
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ nếu doanh nghiệp biết tận dụng vàphát huy Ngược lại, nó sẽ rất bất lợi nếu doanh nghiệp không chủ động nắm bắttiếp thu kỹ thuật mới
+ Trạng thái của nền kinh tế: Nếu nền kinh tế đang trong giai đoạn tăngtrưởng ổn định các doanh nghiệp có thể đưa ra các kế hoạch, phương án sử dụngVLĐ trong dài hạn Các nhân tố của quá trình sản xuất ít bị biến động lớn, tạo điềukiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu nền kinh tếtrong giai đoạn khủng hoảng sẽ làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp ảnh hưởng nghiêm trọng Lạm phát cao có thể khiến cho doanh nghiệp bịmất vốn, hiệu quả sử dụng vốn bị giảm sút, VLĐ cũng luân chuyển chậm hơn và bị
ứ đọng lại
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG, LÂM SẢN TMĐ GIA LỘC
2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông, lâm sản TMĐ Gia Lộc
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông, lâm sản TMĐ Gia Lộc
Tên công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông,lâm sản TMĐ Gia Lộc
Trụ sở Công ty và nhà máy sản xuất chế biền gỗ đặt tại: Cụm công nghiệpHoàng Diệu - Gia Lộc-Hải Dương
Điện thoại : 0913 350 310 – 0320 3718 667
Mã số thuế: 0800336334
Giấy ĐKKD số: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số:
0800336334 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hải Dương cấp ngày 10 tháng 07 năm
2006, Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0800336344 do Sở KH&ĐT Tỉnh HảiDương cấp (lần 3) ngày 11/9/2009
Công ty được thành lập vào tháng 07/2006 theo Quyết định số01/QĐHĐCĐBT ngày 09/06/2006
Vốn điều lệ : 25.000.000.000 đ (Hai lăm tỷ đồng)
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Mỗi cổ phần
có mệnh giá 10.000 đồng Công ty có 2.500.000 cổ phần do 3 cổ đông nắm giữ:
1 Đoàn Bá Đàm nắm giữ 1.625.000 cổ phần ( chiếm 65%)
2 Đoàn Thị Chuốt nắm giữ 500.000 cổ phần ( chiếm 20%)
3 Nguyễn Văn Hải nắm giữ 375.000 cổ phần ( chiếm 15%)
Kỳ kế toán năm của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Trang 32 Công ty áp dụng Chế độ kế toán DN ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hướng dẫn thông
tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009
* Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
- Chức năng của công ty:
+ Xử lý và sơ chế gỗ nguyên liệu phục vụ xuất khẩu
+ Xuất khẩu gỗ
+ Sản xuất ván sàn gỗ tự nhiên và công nghiệp
+ Sản xuất cửa công nghiệp, phào mỹ thuật trang trí nội ngoại thất để xuấtkhẩu và cung cấp cho thị trường nội địa
- Nhiệm vụ:
+ Chấp hành pháp luật nhà nước, thực hiện chế độ chính sách về quản lý và
sử dụng nguồn vốn, tài sản, thực hiện hạch toán kinh tế
+ Luôn chủ động đổi mới và tiếp thu những công nghệ hiện đại nhất nhằmtiết kiệm năng lượng, mang lại hiệu quả kinh tế cao, giảm ô nhiễm môi trường,đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của đất nước
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về sản xuấtkinh doanh sản phẩm gỗ
+ Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các cánhân, tổ chức
+ Quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ công nhân, cán bộ viênchức theo pháp luật, chính sách của Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của Công ty, tạo điều kiện lao động thuận lợi, chăm lo đời sống cho ngườilao động
+ Không ngừng gia tăng lợi ích cho các cổ đông
* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 33Hội đồng quản trị
Phòng hành chính
Giám đốc
Phòng kế toán Phòng kinh doanh
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của công ty
1.2.2.2 Chức năng các bộ phận
+ Hội đồng quản trị: Gồm có 4 thành viên, một chủ tịch, một phó chủ tịch, hai
uỷ viên, có nhiệm kỳ 4 năm
+ Giám đốc Công ty: Là người đại diện pháp nhân của công ty, người có thẩmquyền cao, có trách nhiệm quản lý điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh củacông ty, chịu trách nhiệm chung cho việc tổ chức quản lý toàn bộ hoạt động kinhdoanh của công ty và các mặt khác của công ty
+ Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức và tiến hành thu lợi phí và lập kế hoạchthu chi, theo dõi và hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch thu chi
+ Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi, giám sát việc xuất nhậphàng, làm công tác Markting trong việc tìm kiếm thị trường hoạt động, đề ra cácchiến lược kinh doanh, giao dịch với khách hàng
* Công tác tổ chức bộ máy quản lý tài chính kế toán của công ty
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và quản lý, công ty áp dụng hình thức kế toántập trung để phù hợp với điều kiện và trình độ của cán bộ kế toán và quản lý Theo hìnhthức kế toán này, toàn bộ công tác kế toán tài chính như các nghiệp vụ theo dõi tình hìnhmua, bán hàng hóa, vốn kinh doanh, chi phí và kết quả kinh doanh được thể hiện trọnvẹn tại phòng kế toán từ khâu đầu đến khâu cuối như: Tổ chức ghi chép, xử lý phân loại
Trang 34Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư
Kế toán tiền lương
Kế toán
công
nợ
Kế toán bán hàng
và tổng hợp số liệu, lập báo cáo để phục vụ kịp thời cho việc điều hành và quản lý củagiám đốc Sơ đồ bộ máy kế toán tài chính của Công ty:
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Trong đó:
Kế toán trưởng đồng thời là trưởng phòng kế toán, chịu trách nhiệm trướccông ty về tất cả hoạt động của phòng kế toán Có trách nhiệm quản lý chung, trôngcoi mọi hoạt động có liên quan đến lĩnh vực tài chính, kế toán Phải nắm được toàn
bộ tình hình tài chính của công ty để tham mưa cho giám đốc ra các quyết định vềchính sách và kế hoạch tài chính của công ty Tổ chức công tác quản lý và điềuhành, thực hiện các công việc liên quan đến lĩnh vực nghiệp vụ, thẩm quyền, chứcnăng, nhiệm vụ và trách nhiệm Tổ chức công tác kế toán tài chính và bộ máy nhân
sự Thường xuyên kiểm tra, giám sát, kiểm soát toàn bộ công việc của phòng để kịpthời giải quyết Báo cáo thường xuyên hoạt động của phòng cho giám đốc công ty
Kế toán công nợ: Là nơi theo dõi, đối chiếu các khoản nợ của khách hàngcòn nợ, khi thanh toán các khoản phải thu, phải trả của đơn vị Theo dõi tiền mặttại quỹ, thực thu, thực chi qua quỹ tiền mặt
Kế toán tổng hợp: Kiểm tra toàn bộ các định khoản, các nghiệp vụ phát sinh;kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp; kết chuyển doanh thu,chi phí, lãi, lỗ Lập, in báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết các tài khoản, bảng cân đối
Trang 35Kế toán vật tư: Lập chứng từ nhập xuất, chi phí mua hàng, hóa đơn bán hàng
và kê khai thuế đầu vào, đầu ra Hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ Tính giánhập xuất vật tư, lập phiếu nhập xuất và chuyển cho bộ phận có liên quan Lập báocáo tồn kho, báo cáo nhập - xuất - tồn Kiểm soát nhập, xuất, tồn kho Thườngxuyên kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho, kiểm tra thủ kho có tuân thủ cácquy định của công ty hay không Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kếtoán Tham gia công tác kiểm kê định kỳ, chịu trách nhiệm việc lập biên bản kiểm
kê, biên bản đề xuất nếu có chênh lệch giữa thực tế và sổ sách, nộp về phòng kếtoán vật tư Nộp chứng từ và báo cáo theo quy định
Kế toán tiền lương: Tính toán chính xác, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hìnhhiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thờigian lao động Tính toán chính xác, kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng, cáckhoản trợ cấp phải trả cho người lao động
Thủ quỹ: Nhập quỹ tiền mặt, quản lý việc thu chi tiền mặt của Công ty,hàng tháng đi rút tiền về để chi trả lương cho cán bộ công nhân viên, chi theo chứng
từ, trả các đơn vị khác, hàng ngày tập hợp các chứng từ thu chi tiền mặt và lập báocáo số dư quỹ tiền mặt hàng ngày
Kế toán bán hàng: Ghi chép kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình bán hàngcủa doanh nghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trêntừng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng Xác địnhchính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổ chi phí thumua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng Tính toán và phân bổ chínhxác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuếGTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vịtrực thuộc Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉđạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tham mưu cho lãnh đạo vềcác giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng
Trang 362.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông, lâm sản TMĐ Gia Lộc
* Ngành nghề kinh doanh
+ Chủ yếu cung cấp sản phẩm từ gỗ
+ Sản xuất ván ép Verneer, gỗ dán, gỗ ghép thanh
+ Sản xuất cửa công nghiệp, phào mỹ thuật trang trí nội ngoại thất để xuấtkhẩu và cung cấp cho thị trường nội địa
- Quy trình sản xuất ván sàn gỗ tự nhiên
Nguyên liệu chính sản xuất sàn gỗ công nghiệp là bột gỗ chế biến từ gỗ rừngtrồng Tại nhà máy chế biến ván HDF ( High density Fiber), bột gỗ được trộn vớinhiều phụ gia, keo chịu nước, ở nhiệt độ và áp lực cao, để hình thành các sản phẩmván ép HDF, có trọng lượng riêng trung bình 850-900 kg/1 tấn
Ván HDF được tiếp tục xử lý công nghiệp để chống mối mọt, cong vênh vàđạt tính đồng nhất cao hơn, để chuyển sang công đoạn sản xuất mặt sàn
Thông thường, các sản phẩm sàn gỗ công nghiệp thường có 4 lớp cơ sở.+ Lớp 1: Lớp phủ bề mặt chống xước, được làm bằng hợp chất ôxit nhômAl203 và sợi thuỷ tinh, tạo ra lớp phủ trong suốt, có độ dày theo tiêu chuẩn từ AC1-AC5, nhằm tạo tính năng chống mài mòn, xước, chống cháy, chống lực va đập vàtrơn trượt cho bề mặt sàn Nhiều sản phẩm vân sần, bề mặt có độ sần nhất định,chống trơn trượt rất tốt
+ Lớp 2: Lớp trang trí vân gỗ - Decorative film làm từ Melamine, quyếtđịnh vẻ đẹp của mặt sàn, bởi đây là lớp tạo vân gỗ tự nhiên
+ Lớp 3: Lớp ván công nghiệp HDF kháng nước, chịu lực, chống rung chotoàn bộ tấm sàn gỗ Tiêu chuẩn đánh giá lớp HDF thường là tiêu chuẩn an toàn khi
Trang 37thường trộn khá nhiều keo phenolformaldehit, đây là chất hữu cơ gây mùi và không
có lợi cho sức khoẻ
+ Lớp 4: Lớp giấy film - Balance film dưới cùng có tác dụng chống thấm,
chống ẩm và tạo bề mặt nhẵn, phẳng đồng đều cho sản phẩm, đồng thời là lớp đáy
để in các thông tin về nhà sản xuất và các tiêu chuẩn của sàn gỗ
Tất cả các lớp được ép chặt với nhau để tạo thành tấm ván sàn gỗ côngnghiệp, sau đó tấm sàn gỗ được đánh mộng ở 4 cạnh Nhiều sản phẩm sàn gỗ côngnghiệp tại Việt Nam được bôi bổ sung parafin trong các khe mộng để tăng khả năngchịu nước Hiện nay, kích thước của các tấm ván sàn gỗ công nghiệp rất đa dạng,nhưng thường chia thành 2 loại : dòng bản rộng 18-20cm , độ dày 7-8 mm và dòngbản nhỏ 8-12 cm, độ dày 10-12mm Cấu trúc của khe mộng liên kết sàn cũng có 2kiểu: mộng đơn ( kiểu cũ, lắp đặt phải dùng keo, độ khít kém) và mộng kép ( kiểumới, lắp đặt dễ dàng không cần dùng keo, độ liên kết cao, tạo bề mặt khít, rất tốttrong khả năng chịu nước và chịu lực
+ Lớp 5 (lớp xốp lót): Lớp này là lớp xốp nhựa tổng hợp, được lót dưới mặtsàn nhà và dán băng keo kín các khe hở, để ngăn cho nước và hơi ẩm từ nền nhàkhông xâm nhập vào đáy sàn Lớp xốp lót có tác dụng hạn chế sự lồi lõm của bềmặt sàn, giảm thiểu tiếng ồn và tạo sự êm ái cho đôi chân khi bước trên sàn nhà
Quy trình sản xuất cửa công nghiệp
+ Quy cách khung bao cửa:
Bên trong khung bao cửa sử dụng gỗ ghép được thi công lắp ghép theo quytrình sản xuất và được ép bằng máy nén thủy lực 50 tấn, bề mặt hoàn thiện phủ lớpVeneer vân gỗ tự nhiên sơn phủ PU
Chỉ nẹp khung bao sử dụng chất liệu gỗ tự nhiên sơn PU
+ Quy cách cánh cửa gỗ :
Lớp thứ 1: Xương cửa làm bằng gỗ tự nhiên
Lớp thứ 2: Sử dụng Ván ép hoặc MDF, HDF để ốp lên khung xương
Lớp thứ 3: Bề mặt bên ngoài dán phủ lớp Veneer dày 3.2mm
Giữa lớp thứ 1 và lớp thứ 2 được nhồi lớp giấy tổ ong hoặc bông thủy tinhnhằm cách âm, cách nhiệt tốt
Lớp thứ 1,2 và thứ 3 liên kết bằng keo chuyên dụng thông qua công nghệ ép
Trang 38Bề mặt hoàn thiện sơn PU.
* Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Máy móc trang thiết bị của công ty được trang bị ngay từ những ngày đầusản xuất, nên máy móc đồng bộ về chất lượng cũng như số lượng Tuy nhiên máymóc cũng đã cũ vì công nghệ ngày càng phát triển, nhưng máy móc cũ cũng tạmthời đáp ứng được yêu cầu sản xuất
* Lực lượng lao động:
Với đội ngũ cán bộ có trình độ quản lý tốt và công nhân có tay nghề khá trởlên đã giúp công ty từng bước khẳng định thương hiệu về chất lượng và có tầm ảnhhưởng lớn mạnh đến người tiêu dùng
* Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty
Trang 392.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông, lâm sản TMĐ Gia Lộc
2.1.3.1 Tình hình biến động và cơ cấu tài sản
Bảng 2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN
2 Trả trước cho người bán 73.736.348 724.561.840 (650.825.492) (89,82)
Trang 40II Tài sản dài hạn khác 88.624.556 140.678.469 (52.053.913) (37)
1 Chi phí trả trước dài hạn 88.624.556 140.678.469 (52.053.913) (37)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 58.517.778.785 61.879.229.482 (3.361.450.697) (5,43)
Nhận xét: Qua bảng biến động tài sản ta có thể thấy tài sản ngắn hạn có xu
hướng giảm, tổng tài sản cuối năm 2013 giảm 5,43% so với đầu năm Trong đó, tàisản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều giảm Tài sản ngắn hạn giảm 4,65% so với đầunăm; nguyên nhân chính của việc giảm tài sản ngắn hạn là do đầu tư tài chính(100%), trả trước người bán (giảm 89,82%), chi phí trả trước (giảm 70,74%) chứng tỏ rằng công ty tập trung cao độ vào lĩnh vực sản xuất của công ty, đã tạodựng được uy tín đối với các nhà cung cấp nguyên vật liệu Mặt khác tiền và cáckhoản tương đương tiền giảm (giảm 23,62%) làm cho tính thanh khoản giảm Tàisản dài hạn cũng giảm 6,58%; đa phần sự giảm này là do khấu hao máy móc, trangthiết bị; điều này là phù hợp với chính sách khấu hao của công ty
2.1.3.1 Tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn
Bảng 2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN
3 Người mua trả tiền trước 1.356.357.366 (1.356.357.366) (100)
5 Phải trả người lao động 123.951.567 167.261.526 (43.309.959) (25,89)