1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

các hợp chất có ngồn gốc thứ cấp

64 391 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Acid hữu cơ • Là sản phẩm trung gian của quá trình trao đổi chất • Là nguyên liệu để tổng hợp nên các hợp chất khác • Là mắt xích kết nối các quá trình trao đổi chất Glucid-protein-lipid

Trang 1

Các hợp chất có nguồn gốc thứ cấp

Trang 3

• Đóng vai trò quan trọng trong khả năng kháng lại ĐV ăn cỏ, các loài sinh vật khác và kháng bệnh

• Thường là hợp chất TRUNG GIAN trong các quá trình trao đổi chất

• Trong một số thực vật, nó đóng vai trò là chất dự trữ: cam, bưởi, xả, bạch đàn

Trang 4

CÁC HỢP CHẤT CÓ NGUỒN GỐC THỨ CẤP

Các acid hữu cơ

Trang 5

Acid hữu cơ

• Là sản phẩm trung gian của quá trình trao đổi chất

• Là nguyên liệu để tổng hợp nên các hợp chất khác

• Là mắt xích kết nối các quá trình trao đổi chất

Glucid-protein-lipid

• Acid hữu cơ dễ bay hơi: propyonic acid, butyric

acid…

• Acid hữu cơ không bay hơi: (thường có thêm

nhóm OH hoặc COOH) oxalic, pyruvic, succinic,

citric acid…

Trang 6

Các hợp chất phenol

• Tham gia vào các phản ứng oxy hóa khử: vận chuyển H+, e- trong chuỗi enzyme hô hấp, quang phosphoryl hóa

• Điều hóa sinh trưởng thực vật

• Vai trò sinh thái: thu hút côn trùng, chim

Trang 7

Nhóm C6

Trang 8

Nhóm C6-C1

axit m- DiGalic (trong l¸ chÌ) axit galic

OH OH

OH C

OH

Vanilin

(NhiÒu lo¹i qña) axit Protocatechic (L¸ hµnh)

axit Gentizic (Trong ca cao)

OH

CHO

O CH3OH

COOH

OH

HO

COOH

Trang 9

Nhóm C6-C3

• Mạch bên có 3C

• Thường có mùi thơm

a.o- Cumaric a.p- Cumaric

a.Ferulic a.Cafeic

OH

COOH CH CH

OH

COOH CH CH

3

CH

C OH

COOH CH

O

OH

CH

COOH CH

OH CH

COOH

CH

a.Cynamic

CH

Trang 10

3 4

5 6

1 ,

, ,

, ,

Trang 11

Catechin và galocatechin

• Thuộc nhóm tanin, không màu

• Có trong chè xanh, táo, nho…

Galocatechin

Trang 12

Flavone

• Có màu vàng

• Thường ở dạng glycoside

Trang 14

Anthocyanidin

• anthocyanidin mang tính

chất của Cation (+) trong pH

acid và Anion (-) trong pH

kiềm

• Các muối cation của

anthocyan có màu đó

• Các muối anion của

anthocyan có màu xanh

• Số nhóm OH tăng làm tăng

cường độ màu xanh

• Số nhóm CH3 tăng làm tăng

cường độ màu đỏ

Trang 16

Lignin

Một ví dụ về lignin

Trang 22

Solanine

• Khi vào cơ thể, glucosid này thủy phân tạo thành alkaloid, đây là chất cực độc

• Cơ chế gây độc: Solanidine ức chế

acetylpolyestease, là enzyme xúc tác cho hoạt

động thần kinh→ làm tê liệt hoạt động thần kinh

Trang 24

Cyanogene glycoside

• Aglycone có chứa nhóm cyanua (CN) rất độc

• Thường gặp trong họ hoa hồng (cherries, táo, đào, nectar, raspberries…), trong rễ một số cây

• Chế độ bảo quản cao CO2 cũng làm tăng hàm lượng

cyanogene trong quả

Trang 25

Cyanogen glycoside

• Bản thân cyanogen glycoside ko độc và là hợp chất

dự trữ (trong “không bào”)

• Khi tế bào bị tổn thương, chất này được giải

phóng và bị thủy phân thành cyanogen và gây độc cho động vật ăn nó

• Với liều lượng 20mg/kg thể trọng có thể gây độc (40-50mg/kg thể trọng có thể gây tử vong)

• Nguồn gốc: một số loại củ (phần vỏ)

• Tan trong nước, dễ bay hơi

Trang 26

Sinigrin

• Có trong dầu mù tạt

• Là sản phẩm tự vệ của cây trồng

• Vị cay nồng

Trang 28

Alkaloid

Đa phần các alkaloid không

màu, kết tinh ở nhiệt độ

phòng Một số loại có màu

vàng hoặc cam, dễ bay hơi

• Chủ yếu là các base yếu,

Trang 30

• Có tác dụng sinh lý mạnh, kích thích hệ thần kinh, hệ tim mạch, gây tăng huyết áp

Trang 31

Nicotine

• Tác động:

• Li ều lượng thấp (1 điếu thuốc = 1mg nicotine): kích thích

• Li ều lượng cao (30-60mg): tử vong

• Nicotine là ch ất gây nghiện: Cũng giống như heroin and cocaine , nghi ện Nicotine rất khó bỏ

• Europe, 1559, cây thu ốc lá ko chỉ sử dụng để sx thuốc

lá mà còn dùng làm thu ốc trừ sâu (not now)

• Nicotine d ễ dàng thấm qua da

• D ễ bị đốt cháy, nicotine bị đốt cháy ở 35oC Phần lớn nicotine cháy khi hút thu ốc lá, tuy vậy phần nhỏ hít vào cũng đủ để gây tác động sinh lý

Trang 32

Nicotine

• Sự có mặt của Nicotine dẫn tới việc giải phóng glucose

từ gan và adrenaline từ tuyến thượng thận, gây nên cảm giác kích thích: thư gian, bình tĩnh, tỉnh táo, tăng khả năng tập trung

• Nicotine là chất kích thích đặc biệt vì đặc tính và tác động của nó thay đổi từ kích thích đến gây mê , giảm đau tùy thuộc vào liều lượng và cách sử dụng

• Vô cùng nhiều tác dụng phụ lên huyết áp, tim mạch, thần kinh

• Nicotine tác động lên não bộ dẫn tới sự tăng cường

sản sinh một số hợp chất, dần dần hoạt động của não

Trang 35

Caffeine

• Cơ chế tác động:

Adenosine (một nucleoside) tạo ra trong quá trình

ho ạt động của cơ thể Ở nồng độ cao, nó gắn với receptor làm cho hệ thần kinh phát ra tín hiệu nghỉ ngơi dẫn đến sự mệt mỏi và buồn ngủ

Caffein có cấu trúc gần giống adenosine, cạnh

tranh để liên kết với receptor đặc hiệu Điều này làm h ệ thần kinh sẽ chỉ đạo cho cơ thể tiếp tục làm vi ệc thay vì phát ra tín hiệu nghỉ ngơi

Trang 36

kinh như các chất gây nghiện khác

• Caffein có trong danh sách doping của Ủy ban thế vận hội quốc tế, tuy nhiên ngưỡng quy định rất

cao

Trang 37

Cocain

- Là nhóm chất có khả năng kích thích thần kinh mạnh

- Trong y học, nhóm này được sử dụng làm chất giảm đau, tuy nhiên đây đều là các chất độc

Trang 38

Cocain

• (1980) Chiết xuất từ lá coca

• Tinh thể hình kim, ko màu, ko mùi, vị đắng

• Năm 1883, thử nghiệm cocain trên binh lính (Đức)

và cho thấy cocain đẩy nhanh sự hồi phục sức

khỏe

• Năm 1884, cocain có tác dụng giảm đau, giúp điều trị lao phổi, hen suyễn, đau răng…

• Cổ xưa, Cocain được sử dụng nhiều trong thuốc

bổ, bánh kẹo, giải thát…., trong y học (gây tê)

• gây nghiện hoang tưởng được xếp vào nhóm ma

Trang 39

Ricinine (Ricin)

• Ricinine có trong hạt thầu dầu

• Hạt thầu dầu có 40-60% dầu, vị thuốc đông y

• Ricin (từ 1-2 hạt) có thể gây tử vong cho người

Trang 40

Morphine

• Thuốc giảm đau gây nghiện

• Tác động lên hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa

Trang 42

• Được chứa trong các ống

nhựa của cây

• Tùy theo kiểu trung hợp,

mức độ trùng hợp mà có

các loại nhựa và cao su

khác nhau

Trang 43

Các chất điều hòa sinh trưởng thực

Trang 45

Thí nghiệm tìm ra auxin của Darwin

Trang 46

Gibberellin (GA)

• Kích thích ra hoa, nảy

mầm, phá vỡ trạng thái

ngủ của hạt, củ

Trang 47

Gibberellin

• Giống lúa lùn, cho năng suất cao, có

hàm lượng Gibberellin thấp hơn

• Ít hoa, quả lớn hơn

• Kéo dài thời gian sinh trưởng, chậm

thu hoạch

Trang 48

• Tăng năng suất

• Thúc đẩy chồi bên (nhánh)

Trang 49

Cytokynins

Công thức một vài loại

cytokinins

Trang 51

Abscicic acid (ABA)

• ức chế nảy mầm

• Tăng khả năng chịu hạn

– ức chế quá trình kéo dài tế

bào

– ức chế phân bào

• Đóng khí khổng

• Phát triển rễ sâu trong

điều kiện khô hạn

• Sự rụng lá

Trang 53

• Bị phân giải bởi nhiệt, tuy

nhiên cũng có loại lectins

rất bền nhiệt

Trang 54

Các chất lectin

• Việc ăn các thức ăn chứa nhiều

lectins như đậu đỗ, ngũ cốc…

khi chưa được nấu chín có thể

gây hại cho sức khỏe

• Lectin có thể tác động đến hệ

tiêu hóa, gây di ứng, tác động

lên tế báo biểu mô

Trang 55

• Đường raffinose: (trisaccharide- gal-fru-glu)

Trang 56

Raffinose

Trang 57

Raffinose family

• Có trong một số loại hạt (họ đậu), bắp cải, xúp lơ (brocoli), măng tây… củ (khoai lang, khoai tây)

• Bị thủy phân bởi α-galactosidase (không có trong

hệ tiêu hóa người và monogastric animals-pig,

poultry)→không có khả năng tiêu hóa đường này

• Không được tiêu hóa ở dạ dày và upper intestine, nhưng bị lên men bởi vi khuẩn tạo khí ở lower

intestine, tạo ra CO2, CH4, hoặc H2 gây ra hiện tượng đầy hơi

Trang 58

Nitrat (NO3-)

• Dạng muối Na, K, NH4, Ca… sử dụng trong phân

bón nông nghiệp hoặc chất bảo quản thực phẩm (oxidizing agents)

• Có trong các loại rau ăn lá Do bón quá nhiều phân nitơ, nên có sự tích lũy NO3- ở các cơ quan trên

mặt đất, hoặc trồng trọt trong điều kiện thiếu ánh sáng và thiếu các nguyên tố vi lượng khác (Mo, Fe)

• Độc tính →hàm lượng nitrat là một chỉ tiêu rất

quan trọng đánh giá chất lượng rau an toàn

Trang 59

Nitrates

• NO3 bị chuyển thành NO2 trong cơ thể Nitrites

oxh mạnh Fe2+ →Fe3+, làm cho hemoglobin

không có khả năng carry oxygen NO2 cũng có thể được chuyển hóa thành NH3, tuy nhiên ở ngưỡng cao hơn khả năng có thể của cơ thể, động vật sẽ

có biểu hiện thiếu oxy, ức chế hệ thần kinh

• Con người chịu tác động mạnh của độc tố nitrates, đặc biệt là trẻ sơ sinh

Trang 60

Nitrates

• Nitrates trong nước - sản phẩm phụ của quá trình phân giải chất hữu cơ → chất lượng nguồn nước ngầm Nước nhiễm độc nitrates đặc biệt nguy

hiểm cho trẻ em

• Nước bề mặt bị nhiễm độc Nitrates: chết cá, thay đổi hệ sinh thái

Trang 61

Nitrates

• Muối Nitrates đặc biệt được tích lũy ở thực vật: khi mà quá trình sinh trưởng bị dừng lại(do sương muối,mưa đá, khô hạn, gió nóng) Khi đó phần rễ tiếp tục hút nitrates từ đất và tích lũy lại Nếu được thu hoạch, thì nhóm này có hàm lượng nitrates rất cao

• Gây độc cho gia súc (tăng nhịp tim, tăng hô hấp, máu và

mô tế báo có thể có màu blue hoặc brown

• Hàm lượng an toàn (Nitrates trong thức ăn chăn nuôi-cho

bò và cừu) 0.5% DB

Trang 63

•S ữa của động vật được cho

ăn thức ăn nhiễm aflatoxin

Aflatoxin

Trang 64

Kim loại nặng

• Hg, Pb, As, Cd (Cadmium-212)

• Nhiễm vào rau quả qua nguồn nước

• Thuốc bảo vệ thực vật, thuốc điều hòa sinh trưởng

• Độc tố nấm

Ngày đăng: 11/04/2016, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w