Kết quả tổng hợp và xác định cấu trúc của hợp chất lai dimer quinazoline 145.. Kết quả tổng hợp và xác định cấu trúc các hợp chất lai 4 aminoquinazoline -triazole.... Kết quả tổng hợp và
Trang 2HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 3hướng dẫn của PGS TS Vũ Quốc Trung và TS Lê Nhật Thùy Giang Các kết quả và số liệu nêutrong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác Toàn bộ cácthông tin trích dẫn trong luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ.
Hà Nộ i, ngày tháng năm 2020
Tá c gi ả 1 uậ n á n
NCS Nguyễn Thị Nga
Trang 4PGS.TS Vũ Quố c Trung (Trường Đại họ c Sư phạm Hà Nội) và TS Lê Nhật Thùy Giang (ViệnHóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam) đã giao đề tài, trực tiếp định hướng vàgiúp đỡ em trong quá trình thực hiện Luận án.
Em xin gửi lời tri ân sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Văn Tuyến, người truyền đam mê nghiên
cứu, người g iúp đỡ em về vật chất và ủng hộ em về tinh thần trong suốt quá trình hoàn thành Luận
án Em xin chân thành cảm ơn tập thể Phòng Hóa dược, TS Đặng Thị Tuyết Anh, Ths Hoàng Thị
Phương, Ths Nguyễn Tuấn Anh đã iúp đỡ em rất nhiều về thực nghiệm trong suốt thời gian làmnghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Học viện Khoa học và Công Nghệ, tập thể các
thầy cô, các anh chị tại các phòng ban Học viện Khoa học và Công Nghệ đã tạo điều kiện iúp đỡ
em trong suốt quá trình là nghiên cứu sinh
Em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô, các anh chị và các bạn NCS tại viện Hóa học
đã giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình họ c tập tại Học viện
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội, Phòng Tổ chức
cán bộ, Khoa Khoa họ c c ơ bản và các cán bộ, giảng viên Bộ môn Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi
về thời gian và công việ để m họ tập và n hiên ứu
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, b ố mẹ , chồng c on và bạn b è đãgiúp đỡ em hoàn thành Luận án
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm 2020 Tác giả luận án
Nguyễn Thị Nga
Trang 5Phổ c ộng hưởng từ hạt nhân c arb on 13
dt: doublet triplet dd: double doublet
th ư và kh á i n i ệm 1 i ên qua nNồng độ 50% tác dụng tối đaNồng độ ức chế 50% đối tượng thử
Tế bào ung thư b iểu mô
Tế b ào ung thư g an
Tế bào un thư phổi
Tế ào un thư ổ tử cung
Tế b ào ung thư ruột kết
Tế b ào ung thư tiền liệt tuyến
Tế ào un thư da
Tế ào un thư phổi
Tế ào un thư uồng trứng
Tế b ào ung thư vú
Tế ào un thư da
Trang 7i
Trang 8Trang
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổng hợp dẫn xuất 4-aminoquinazoline b ằng phương pháp
chlorine
hóa c ác hợp chất 4(3H)- quinazolinone 11
Sơ đồ 1 2 Tổng hợp c ác dẫn xuất N-alkylanilinoquinazoline 12
Sơ đồ 1 3 Tổng hợp c ác dẫn xuất quinazoline đa chức từ 6,8- dibromo-2,4-dichloroquinazoline 13
Sơ đồ 1.4 Tổng hợp các dẫn xuất 6-fluorophenyl 12
Sơ đồ 1 5 Tổng hợp c ác dẫn xuất quinazoline ức chế AChE 14
Sơ đồ 1 6 Phản ứng đóng vòng g iữa các dẫn xuất formamidine và c ác amine
14 Sơ đồ 1 7 C ác phương pháp tổng hợp e rlotinib 15
Sơ đồ 1 8 Tổng hợp quinazoline b ằng phản ứng song song 15
Sơ đồ 1 9 Tổng hợp tổng hợp 2-arylquinazoline không dùng dung môi 16
Sơ đồ 1.10 Tổng hợp quinazoline từ c ác N-alkyl-A’-arylamidine 17
Sơ đồ 1.11 Tổng hơp quinazoline từ muối diaryliodonium và nitril e 17
Sơ đồ 1.12 Tổng hợp hợp chất lai hóa g iữa arte misinin -quinazoline 18
Trang 9Sơ đồ 1.13 Tổng hợp các hợp chất quinazoline-triazole 19
Sơ đồ 1.14 Tổng hợp hợp chất quinazoline chứa nhóm 1,2,4-triazol ức chế ATM 20
Sơ đồ 1.15 Tổng hợp c ác hợp chất ức chế kép EGFR/HDAC và HER2/HDAC 21
Sơ đồ 1.16 Quy trình tổng hợp c á c chất ức chế EGFR/NSAID 22
Sơ đồ 1.17 Ý tưởng thiết kế tổng hợp c ác hợp chất ức chế kép 23
Sơ đồ 3.1 Chiến lược tổng hợp c ủa đề tài 62
Sơ đồ 3.3 Tổng hợp azide 58
Sơ đồ 3 .4 .Tổng hợp hợp chất trung gian 2-nitro-5-(prop-2-yn-1-yloxy)benzonitrile 127 66
Sơ đồ 3 5 Tổng hợp hợp chất 130a-d 67
Sơ đồ 3 6 Đề xuất c ơ chế đóng vòng quinazoline kiểu 6-exo-trig tại vị trí Csp2 73
Sơ đồ 3 7 Đề xuất cơ chế đóng vòng quinazoline kiểu 6-exo-dig tại vị trí Csp 74 Sơ đồ 3 8 Tổng hợp hợp chất dim er quinazoline 145 75
Sơ đồ 3 9 Đề xuất cơ chế sự hình thành hợp c hất 145 82
Sơ đồ 3.10 Tổng hợp c ác hợp chất lai 148-151 84
Sơ đồ 3.11 Tổng hợp hợp chất 151a-d 87
Trang 10Sơ đồ 3.12 Tổng hợp c ác hợp chất lai 152a-d 90
Sơ đồ 3.13 Cơ chế phản ứng click 97
Sơ đồ 3.14 Tổng hợp hợp chất e lotinib—triazole-AZT 153 99
Sơ đồ 3.15 Tổng hợp hợp chất quinazoline-triazole-AZT 154a-c 102
Sơ đồ 3.16 Tổng hợp hợp chất quinazoline-triazole-AZT 155 a-c 104
Sơ đồ 3.17 Tổng hợp hợp chất quinazoline-triazole-AZT 155d 104
Sơ đồ 3.18 Tổng hợp hợp chất quinazoline-triazole-AZT 156 107
D Ụ BẢ Bảng Tên bảng Trang Bảng 3.1 C áC piC C ộng hưởng đặC trưng Của dẫn xuất quinazoline 13Ga-d 69
Bảng 3 2 Một số tín hiệu đặC trưng phổ 13C-NMR Của C áC hợp Chất 130a-d 72
Bảng 3 3 Phân tíCh phổ HMBC và HSQC Của hợp Chất 152d 93
Bảng 3 4 C áC piC C ộng hưởng đặC trưng trên phổ 1H-NMR Của 154a-c 102
Bảng 3 5 C áC pi C Cộng hưởng đặC trưng trên phổ 13C-NMR Của 154a-c 102
Bảng 3 6 Hoạt tính g ây độ C tế b ào Của C áC hợp Chất quinazoline và hợp Chất lai 111 Bảng 3 7 Hoạt tính ứC Chế AChE Của C áC hợp Chất quinazoline và hợp Chất lai 111 Bảng 3.8 Dự đo án tính Chất dượC động học của các hợp chất lai 148a, 149a,b, 150a,b 111
Trang 11hìnhTrang
Hình 1.1 Một số thuố C điều trị ung thư Chứa khung Quinazoline 1
Hình 1.2 Cấu trÚC Của khung nuC l e ob as e và khung Quinazoline 4
Hình 1.3 Thành phần tham gia quá trình phosphoryl hóa 5
Hình 1.4 Khung 4-anilinoquinazoline và vị trí C áC nhóm thế 6
Hình 1 5 Một số phương pháp tổng hợp dẫn xuất Quinazoline 11
Hình 3.1 Cấu trÚC hóa họ C và nhiệt độ nóng Chảy Của CáC hợp Chất 30a-d 67
Hình 3 2 Phổ 1 H-NMR Của hợp Chất 13Ga 68
Hình 3 3 Phổ 13C-NMR Của hợp Chất 13Ga 70
Hình 3 4 Phổ HRMS Của hợp Chất 13Ga 70
Hình 3 5 Phổ giãn 1H NMR Của hợp Chất 13Gd 70
Hình 3 6 Phổ 13C-NMR Của hợp Chất 13Gd 71
Hình 3 7 Phổ 1H NMR Của hợp Chất 14G 75
Hình 3 8 Phổ IR Của hợp Chất 141 76
Hình 3 9 Phổ IR Của hợp Chất 142 77
Hình 3.10 Phổ IR Của hợp Chất 143 78
Hình 3.11 Phổ 1H-NMR Của hợp Chất 144 78
Hình 3.12 Phổ 1H-NMR Của hợp Chất 145 79
Hình 3.13 Phổ 13C-NMR của hợp chất 145 80
Trang 12Hình 3.14 Phổ HRMS-ESI Của hợp Chất 145 80
Hình 3.15 Phổ g giãn 1H-NMR Của hợp Chất 148a 83
Hình 3.16 Phổ 13C-NMR Của hợp Chất 148a 84
Hình 3.17 Cấu trÚC hóa họ C và nhiệt độ nóng Chảy Của CáC hợp Chất 148-15G 85
Hình 3.18 Cấu trÚC hóa họ C và nhiệt độ nóng Chảy Của CáC hợp Chất 151a-d 87
Hình 3.19 Phổ 1 H-NMR Của hợp Chất 151c 88
Hình 3 20 Phổ giãn 13C-NMR Của hợp Chất 151c 89
Hình 3 21 Cấu trÚC hóa họ C và nhiệt độ nóng Chảy Của CáC hợp Chất 152a-d 90
Hình 3 22 Phổ giãn HMBC Của hợp Chất 152d 93
Hình 3.23 Phổ giãn 1H-NMR của hợp chất 152d 94
Hình 3 24 Phổ giãn HSQC Của hợp Chất 152d 95
Hình 3 25 Phổ HRMS Của hợp Chất 152d 95
Hình 3 26 Phổ 1H-NMR của hợp chất 153 100
Hình 3 27 Phổ 13C-NMR của hợp chất 153 100
Hình 3 28 Cấu trúc hóa họ c và nhiệt độ nóng chảy của c ác hợp chất 154a-c 101
Hình 3 29 Phổ 1H-NMR của hợp chất 155d 104
Hình 3 30 Phổ 13C-NMR của hợp chất 155d 105
Trang 13i i i
Hình 3 31 Phổ HRMS của hợp chất 155d 105
Hình 3.32 Phổ 1H-NMR của hợp chất 156 107
Hình 3 33 Phổ 13C-NMR của hợp chất 156 109
Hình 3 34 Phổ HRMS của hợp chất 156 109
Hình 3 35 Cấu trúc hóa họ c và nhiệt độ nóng chảy của c ác hợp chất lai 110
Hình 3 36 Một số hợp chất 4-aminoquinazoline có hoạt tính tốt 112
Hình 3 37 Một số hợp chất lai c ó hoạt tính tốt 113
Hình 3.38 Cấu trúc và hoạt tính ứ c chết AChE của một số hợp chất lai 113 Hình 3.39 (A) C ác vị trí hoạt động của AChE ở người (chuỗi A, PDB ID: 4EY7) (B) Sự phụ hợp của Donep e zil với c ác vị trí hoạt động của AChE 113
Hình 3.40 Sự phù hợp của các hợp chất 148a, 149a-b và 150a-b với vị trí hoạt động của AChE của co người 118
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC SƠ ĐỒ iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH viii
MỤC LỤC vii
Trang 14MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4
1.1 Quinazoline, dẫn xuất và hoạt tính sinh học 4
1.1.1.Đặc điểm c ấu tạo khung Quinazoline 4
1.1 2 Hoạt tính của c ác hợp chấtquinazoline 5
1.2 Một số phương pháp tổng hợp c ác hợp chất khung quinazoline 10
1 2 1 Tổng hợp c ác dẫn xuất 4-aminoquinazoline bằng phương pháp chlo hóa c ác hợp chất 4(3H)- quinazolinone 11
1 2 2 Tổng hợp c ác dẫn xuất 4-amonoquinazoline nhờ phản ứng đóng vòng g iữa c ác dẫn xuất formamidine và c ác amine 14
1.2.3 Tổng hợp các dẫn xuất 4-aminoquinazoline bằng phản ứng domino đa thành phần sử dụng c ác xúc tác phức kim loại 16
1.3 Hợp chất lai của quinazoline và hoạt tính sinh học 17
1.4 Kĩ thuật protein docking và dự đoán c ác thông số dược động lực học 24
1 5 Định hướng mục tiêu của luận án 26 CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 28
2 1 Phương pháp ng hiên cứu, nguyên liệu và thiết bị 28
Trang 152 1.1 Phương pháp ng hiên cứu
28 2.1.2 Hóa chất và dung môi 28 2 1 3 Xác định cấu trúc 29
2.2 Tổng hợp dẫn xuất 4-aminoquinazoline chứa nhóm thế prop-2-yn-1-yloxy ở vị trí C-6 (130) 29
2.3 Tổng hợp hợp chất lai dimer quinazoline (145) 35
2.4 Tổng hợp các azide (123) 35
2.5 Tổng hợp chất lai 4-aminoquinazoline-triazole (148-151, 152) 39
2.6 Tổng hợp các hợp chất lai 4-aminoquinazoline-triazole-AZT (153- 156) 51
Trang 162 7 Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào và hoạt tính ức chế enzyme
acetylcholinesterase của các chất nghiên cứu 59
2.8 Thực hiện protein docking 39
2.9 Dự đo án chỉ số dược động lực học 60
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 61
3.1 Chiến lược của đề tài 61
3.1.1 Chiến lược mục tiêu của đề tài 61
3.1.2 Lựa chọn các tác nhân phản ứng 62
3.2 Kết quả tổng hợp và xác định cấu trúc một số dẫn xuất 4-aminoquinazolin chứa nhóm thế prop-2-yn-1-yloxy ở vị trí C-6 (130) 64
3.3 Kết quả tổng hợp và xác định cấu trúc của hợp chất lai dimer quinazoline (145) 74 3.4 Kết quả tổng hợp và xác định cấu trúc các hợp chất lai 4 aminoquinazoline -triazole 81
3.4.1 Kết quả tổng hợp và xác định c ấu trúc c ác hợp chất lai 4-aminoquinazoline -triazole (148-151) 82
3.4.2 Kết quả tổng hợp và xác định c ấu trúc c ác hợp chất lai dim er quinazoline -triazole (152) 89
Trang 17i i
122
123 124
3.5 Kết quả tổng hợp và xác định cấu trúc các hợp chất lai 4aminoquinazoline
-triazole-AZT (153-156) 98
3.6 Kết quả đánh g i á hoạt tính của các hợp chất nghiên cứu 110
3.6.1 Kết quả đánh g i á hoạt tính chống ung thư 110
3.6.2 Kết quả đánh g i á hoạt tính chống Alzheimer 110
3.6.3 Kết quả protein docking và dự đo án thông số dược động học 110
KẾT LUẬN 121
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 18MỞ ĐẦUPhương pháp điều trị ung thư b ằng c ác thuố c đích c ó tác dụng chọn lọc lên tế bàoung thư đồng thời có ít hoặc không c ó độc tính và tác dụng phụ lên tế bào lành đã và đangđược quan tâm vì c ó nhiều ưu điểm và hiệu quả cao Một số thuố c đí ch điều trị bệnh ung thưbằng c on đường ức chế enzyme sẽ ng ăn chặn sự phát triển và tăng trưởng của khối u bằngcách chặn hoặc tắt các tín hiệu báo cho các tế bào ung thư phát triển, phân chia và giữ cho các
tế bào sống lâu hơn bình thường hoặc tiêu diệt các tế b ào ung thư [1-2] Trong các lớp chất cóhoạt tính sinh họ c được quan tâm nghiên cứu thì Quinazoline là lớp chất đầy tiềm năng trongthiết kế tổng hợp các loại thuốc đích chống ung thư the o c ơ chế ức chế enzyme TyrosineKinases [35] Nhiều hợp chất Quinazoline tiêu biểu đã được đưa vào sản xuất thuố c điều trịung thư như g e fitinib (Iressa), erlotinib (Tarceva), lapatinb (Tykerb) và vandetanib (Caprelsa)[6-9]
Hình 1.1 Một số thuố c điều trị ung thư chứa khung Quinazoline [6-9] Vấn đề gặp phải trong
việ c điều trị bệnh ung thư hiện nay là hiệu quả điều trị đang bị giới hạn trong một nhóm nhỏcác bệnh nhân do sự không đồng nhất các phân tử bên trong khối u và giữa các khối u vớinhau, khả năng đáp ứng thuốc kém và kháng thuố c do đột biến thụ thể [10-15] Liệu pháp điều
trị kết hợp hai hay nhiều
Gefïtinib TKs
IC 50 = 37 nM, 37 nM, 26 nM, 57 nM Tyrl 173, Tyr992, Tyrl
'N 2
Erlotinib EGFR
Trang 19loại thuốc hoặc sử dụng thuố c được lai ghép từ hai hay nhiều thành phần hoạt tính c ó c ơ chế
hoạt động khác nhau nhưng c ó cùng đích tác dụng có thể mở rộng phổ hoạt động đồng thời
giảm tác dụng phụ, giảm khả năng kháng thuốc ở bệnh nhân ung thư là một hướng nghiên
cứu đầy triển vọng [16-18] Nhiều loại cầu nối có thể được sử dụng để lai ghép các phân tửtrong số đó c ầu nối triazole c ó đặc tính nổi trội hơn c ả Triazole rất bền trong môi trường ac
id và b as e cũng như không b ị phá hủy trong quá trình khử và oxy hóa Mặt khác các hợpchất 1,2,3-triazole còn thể hiện một loạt c ác hoạt tính sinh họ c lý thú như chống ung thư,
kháng khuẩn và kháng nấm mạnh, thuố c chống c o g iật và thuốc chống nhiễm trùng
[19-21] Khi tìm kiếm các tác nhân lai ghép với dẫn xuất quinazoline qua cầu triazole, chúng tôinhận thấy thuốc kháng virus Zidovudine (3'-azido-3'-deoxythymidin hay AZT là nucleoside đãđược sử dụng trong lâm sàng để chữa HIV [22, 23] và có hoạt tính kháng ung thư [24] Nghiêncứu pha I về liều dung nạp tối đa của thuố c tiêm tĩnh mạch Zidovudine kết hợp với 5-fluorouracil và Leucovorin ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng di c ăn cho thấy hoạt động đáng
kể của AZT trong điều trị ung thư [25] Vì vậy, nghiên cứu thiết kế tổng hợp các hợp chấtQuinazoline mới với mục tiêu ức chế Tyrosine kinases và lai ghép các phân tử này với các hợp
phần có hoạt tính sinh học cao như triazole hoặc AZT nhằm kết hợp các tính chất dược lý
riêng biệt của mỗi hợp phần vào trong một phân tử lai duy nhất, hướng tới mục tiêu ức chế
đa chức năng sẽ là vấn đề nghiên cứu hết sức lý thú, mới mẻ và cần thiết
Bên cạnh đó, quinazoline c òn thể hiện hoạt tính ức chế acetylcholinesterase (AChEI) trong điều trị bệnh Alzheimer [26-28] Khung quinazoline đóng vai trò quan trọng trong cho
hoạt động AChEI do có tương tác với phần anion xúc tác CAS và anion ng oại vi PA S của AChE [29] Gần đây, nghiên cứu được b áo c áo b ởi Rao P và cộng sự cũng đã làm s áng tỏ c ác hoạt động cholinesteras e của các quinazoline có chứa các nhóm amine ở vị trí C-4 của khung quinazoline [30] Với khả năng ức chế hoạt tính của enzyme gây ra sự thủy
phân acetylcholine, làm tăng mức độ ac etylcholine (ACh) trong c ác khe hở tiếp hợp
cholinergic nên các dẫn xuất chứa khung 4-aminoquinazoline có tiềm năng để phát triển thành
thuốc chống Azheimer (AD), c ăn bệnh sa sút trí tuệ phổ biến ở người cao tuổi [31] Mặt khác
nhiều dẫn xuất 1,2,3-triazol e đã được tổng hợp và đánh g i á in vitro cho thấy khả năng ức chế
acetylcholinesterase (AChE) cũng đã được công bố [32-33] Việc lai ghép các hợp phần có khảnăng ức chế AChE như quinazoline và triazole để tạo thành phân tử lai duy nhất hướng tới
Trang 20mục tiêu tăng cường hoạt tính nhằm tìm kiếm c ác thuố c ức chế cholinesteras e an toàn hơn
hoặc hoạt động đa mục tiêu là rất c ần thiết.
Với những ý nghĩa cấp thiết và thực tiễn trên chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên
cứu tổng hợp và đánh giá hoạt tính chống ung thư, chống Alzheimer của các hợp chất có cấu trúc lai chứa khung 4-aminoquinazoline ”
Mục tiêu của luận án:
1 Nghiên cứu tổng hợp và xác định cấu trúc một số dẫn xuất 4-aminoquinazoline chứa nhómthế prop-2-yn-1-yloxy ở vị trí C-6
2 Nghiên cứu tổng hợp và xác định cấu trúc hợp chất lai chứa khung Quinazoline
2.1.Nghiên cứu tổng hợp và xác định cấu trúc hợp chất lai dimer quinazoline
2.2.Nghiên cứu tổng hợp và xác định cấu trúc các hợp chất lai 4-aminoquinazoline- triazole2.3.Nghiên cứu tổng hợp và xác định cấu trúc của các hợp chất lai 4-