1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề kỹ thuật giải Al zn cr và hợp chất

7 699 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 232,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau kết thúc thu được 8,96 lít khí đktc và 1 phần chất rắn không tan có khối lượng m gam.. Thêm tiếp 100 ml dung dịch NaOH 2M vào cốc, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,14 m

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 16:

KĨ THUẬT GIẢI BÀI TOÁN Al, Cr, Zn VÀ HỢP CHẤT H16 001: Chia m gam hh X gồm Na2O và Al2O3 lắc vào nước cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu

được 200 ml dd A chỉ chứa 1 chất tan có nồng độ 0,5M % khối lượng các chất trong X lần lượt là

H16 002: Một hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ mol là 1:2 Hòa tan hỗn hợp vào nước Sau kết thúc

thu được 8,96 lít khí (đktc) và 1 phần chất rắn không tan có khối lượng m gam Tính m

H16 003: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào 1 lượng nước dư thu được V lít khí Nếu

cho m gam X vào dd NaOH dư thì thu được 1,75V lít khí Thành phần % theo khối lượng của Na

trong X là (biết các khí đo ở cùng điều kiện)

H16 004: Chia hỗn hợp gồm Ba và Al thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1: Hòa tan trong nước dư tạo 0,896 lít khí H2(đktc)

Phần 2: Hòa tan trong dung dịch Ba(OH)2 dư tạo 7,616 lít khí H2(đktc)

Khối lượng của Ba và Al trong mỗi phần là

H16 005: Hòa tan 22,3 gam hỗn hợp X gồm Na, Mg và Al vào nước thu được 8,96 lít khí và 12,3

gam chất rắn Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl dư thu được 12,32 lít khí Biết thể tích các

khi đo ở đktc Vậy phần trăm về khối lượng của Al trong hỗn hợp X là

H16 006: Cho hỗn hợp A gồm 3 kim loại K, Zn, Fe vào nước dư thu được 6,72 l khí H2(dktc)và còn

lại chất rắn B ko tancos khối lượng là 14,45 gam.Cho B vào 100ml ddCuSO4 3M,thu được chất rắn

có khối lượng 16g thành phần % của Zn trong hỗn hợp là

H16 007: Một hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ mol Na và Al tương ứng là 5:4) tác dụng với

H2O dư thì thu được V lít khí, dung dịch Y và chất rắn Z Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4

loãng dư thì được 0,25V lít khí (các khí đo ở cùng điều kiện) Thành phần % theo khối lượng của

Fe trong hỗn hợp X là

H16 008: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH dư thu được

a mol hỗn hợp khí va dung dịch X Sục khí CO2 dư vào dung dịch X Lượng kết tủa thu được là

46,8 gam Giá trị cua a là

H16 009: Cho 2,7 gam Al phản ứng với 450 ml dd HCl 1M thu được dd A Cho A phản ứng với dd

500 ml NaOH 1M tạo m gam kết tủa Tính m

H16 010: Cho 5,4 gam Al phản ứng với 650 ml dd HCl 1M thu được dd A Cho A phản ứng với dd

500 ml NaOH a (M) tạo 11,7 gam kết tủa Tính a

H16 011: Cho 5,6 gam hỗn hợp gồm NaOH và KOH (có thành phần thay đổi) hòa tan vào nước

được dd A Cho dd A phản ứng với dd chứa 0,04 mol AlCl3 Khối lượng kết tủa thu được lớn nhất

và nhỏ nhất là

A 3,12g và 2,6g B 3,12g và 1,56g C 2,6g và 1,56g D 1,56g và 3,12g

H16 012: Cho 5,6 gam hỗn hợp gồm NaOH và KOH (có thành phần thay đổi) hòa tan vào nước

được dd A Cho dd A phản ứng với dd chứa 0,03 mol AlCl3 Khối lượng kết tủa thu được lớn nhất

và nhỏ nhất là

Trang 2

H16 013: Cho 5,4g Al phản ứng với 260 ml dd NaOH 1M thu được dd A Cho dd A phản ứng với

320 ml dd HCl 1M Khối lượng kết tủa tạo thành là

H16 014: Cho 34,2 gamdd muối nhôm sunfat tác dụng vừa đủ với 250 ml dd NaOH thu được 7,8 gam kết tủa Nồng độ mol/lit của dd NaOH có thể là

H16 015: Cho V lít dd NaOH 2M vào dd chứa 0,1 mol Al2SO4 và 0,1 mol H2SO4 đến khí phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,8g kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

H16 016: Hoà tan hết một hỗn hợp gồm kim loại nhóm IA và IIA trong nước thu được dd A và 1,12 lit khí H2 (đktc) Cho 0,03 mol AlCl3 vào dd A thì khối lượng kết tủa thu được là

H16 017: Hoà tan 0,24 mol FeCl3 và 0,16 mol Al2(SO4)3 vào dd chứa 0,4 mol H2SO4 được dd X Thêm 2,6 mol NaOH vào dd X thấy xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là

H16 018: Thêm 150 ml dung dịch NaOH 2M vào một cốc đựng 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,1 mol chất kết tủa Thêm tiếp 100 ml dung dịch NaOH 2M vào cốc, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,14 mol chất kết tủa Giá trị của x là

H16 019: Cho 400 ml dd E gồm AlCl3 x mol/l và Al2(SO4)3 y mol/l tác dụng với 612 ml dd NaOH 1M Sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424g kết tủa Mặt khác, khi cho 400 ml dd E tác dụng với dd BaCl2 dư thì thu được 33,552g kết tủa Tính tỉ lệ x:y

H16 020: Trộn lẫn 100ml dung dịch Ba(OH)2 1M với 100ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M, khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được x gam kết tủa và dung dịch A Sục CO2 dư vào A thu được

y gam kết tủa Giá trị của x và y tương ứng là

A 13,98 và 7,06 B 23,3 và 7,06 C 23,3 và 3,12 D 13,98 và 3,12

H16 021: Cho m gam Ba tan hoàn toàn toàn trong nước thu được 300 ml dung dịch X Cũng cho m gam Al2O3 tan vừa hết trong dung dịch H2SO4 thu được dung dịch Y Trộn từ từ đến hết 300 ml dung dịch X vào dung dịch Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,275 gam kết tủa Dung dịch X

có pH bằng:

H16 022: Hòa tan hoàn toàn 1,23g hh X gồm Cu, Al vào dd HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít (đktc) NO2 (là sản phẩm khử duy nhất) và dd Y Sục từ từ NH3 dư vào dd Y, sau khi phản ứng xay rra hoàn toàn thu được m gam kết tủa % khối lượng của Cu trong X và giá trị của m lần lượt là

H16 023: Cần thêm số ml dd NaOH 1M vào dd chứa 3,42 gam Al2(SO4)3 để thu được lượng kết tủa lớn nhất là:

H16 024: Dung dịch X có chứa 0,01 mol Al2(SO4)3 và 0,02 mol CuSO4 Cần thêm vào dd X thể tích dd NaOH 1M (ml) để thu được lượng kết tủa lớn nhất là

H16 025: Cho V lit dd NaOH 0,4M vào dd có chứa 58,14 gam Al2(SO4)3 thu được 23,4 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là

H16 026: Hoà tan hoàn toàn 0,15 mol phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước , thu được dung dịch

X Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch (Ba(OH)2 1M + NaOH 1M), sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị m là:

Trang 3

H16 027: Thêm m gam kali vào 300ml dd chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dd X Thêm từ từ dd X vào 200ml dd Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng Y lớn nhất thì giá trị của m là

H16 028: Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là

H16 029: Khi cho V ml hay 3V ml dd NaOH 2M tác dụng với 400ml dd AlCl3 nồng độ x mol/l ta đều cùng thu được một lượng chất kết tủa có khối lượng là 7,8 gam Giá trị của x là

H16 030: Khi cho 150ml hoặc 300ml dd KOH 1M vào dd AlCl3 thì thu được khối lượng kết tủa bằng nhau Số mol của AlCl3 đã dùng là

H16 031: Cho 200ml dd HCl 0,3M vào 300ml dd Na[Al(OH)4] 0,1M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khối lượng kết tủa keo là

gam

H16 032: Cho từ từ 300ml dd H2SO4 0,1M vào dd chứa 0,015 mol NaAlO2 và 0,02 mol NaOH thì khối lượng kết tủa thu được sau khi phản ứng hoàn toàn là

gam

H16 033: Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dd X Cho 110ml dd KOH 2M vào X, thu được

a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dd KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa Giá trị của m là

H16 034: Hoà tan m gam ZnSO4 vào nước được dd Y Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

TN1: Cho một nửa dd Y tác dụng với 30ml dd KOH 2M thu được 3a gam kết tủa

TN2: Cho một nửa dd Y tác dụng với 60ml dd KOH 2M thu được 2a gam kết tủa

Giá trị của m là

A 28,98 gam B 14,49 gam C 12,88 gam D 6,44 gam

thu được 3a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho dd X tác dụng với 140ml dd KOH 2M thì thu được 2a gam kết tủa Giá trị của m là

gam

H14 036: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là:

H16 037: Dung dịch X gồm 0,1 mo H+, z mol Al3+, t mol NO3-, 0,02 mol SO42- Cho 120 ml dd Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X Sau khi phản ứng kết thúc thu được 3,732g kết tủa Giá trị của z, t lần lượt là

H16 038: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và

H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

H16 039: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dd HCl dư Sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít (đktc) Nếu cho m gam hh X trên vào 1 lượng dư axit HNO3 đặc, nguội, sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít NO2 (ở đktc-là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là

Trang 4

H16 040: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr, Al bằng dung dịch HCl dư, thu được

1,568 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, cho 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 9,09

gam muối Khối lượng Al trong 2,7 gam X là bao nhiêu

H16 041: Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được

5,6 lít khí H2 (ở đktc) Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X

H16 042: Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu

được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y Sục từ từ khí NH3 (dư) vào

dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Phần trăm về khối lượng

của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là

H16 043: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X

và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm 2 khí N2O, N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là

18 Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

H16 044: Hòa tan 6,25 gam hỗn hợp Zn và Al vào 275 ml dung dịch HNO3 thu được dung dịch A,

chất rắn B gồm các kim loại chưa tan hết cân nặng 2,516 gam và 1,12 lít hỗn hợp khí D (ở đktc)

gồm NO và NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác của N+5) Tỉ khối của hỗn hợp D so với H2 là

16,6 Tính nồng độ mol/l của HNO3 và tính khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch

sau phản ứng

H16 045: Hoà tan m gam Al trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít

hỗn hợp Y (ở đktc) gồm N2 và N2O Tỉ khối của Y so với hiđro là 18 Cho dung dịch X tác dụng với

dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít khí (ở đktc) làm xanh quỳ tím ẩm Giá trị của m là

H16 046: Cho 11,15 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và 1 kim loại kiềm M vào trong nước Sau

phản ứng chỉ thu được dung dịch B và và 9,52 lít khí (ở đktc) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung

dịch B để thu được một lượng kết tủa lớn nhất Lọc và cân kết tủa được 15,6 gam Kim loại kiềm đó

H16 047: Cho m gam Al tan hết vào dung dịch chứa NaNO3 và KOH ( đun nóng) thấy thoát ra hỗn

hợp khí X ( gồm 2 khí) có tỉ khối đối với H2 bằng 4,75 Lượng khí X ở trên có thể khử được tối đa

30 gam CuO Giá trị của m là

H16 048: Hòa tan hoàn toàn 4,41 gam hỗn hợp Na2O và NaNO3 (tỷ lệ mol 1:1) vào nước dư ta

được dung dịch X Cho 2,43 gam Al vào X Thể tích khí ở đktc tối thiểu có thể thu được là (biết các

phản ứng xẩy ra hoàn toàn)

H16 049:Cho m gam Al vào dung dịch chứa a mol FeCl3 và a mol CuCl2 thu được 19,008 gam hỗn hợp 2 kim loại Cho m gam Al vào dung dịch chứa 3a mol AgNO3 và a mol Cu(NO3)2 thu được 69,888 gam hỗn hợp 2 kim loại Cho m gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 0,78125a mol hỗn hợp khí

gồm NO và N2O có tỉ khối so với H2 là 274

15 và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m1 gam muối

khan Giá trị của m1 là

H16 050: Để thu được Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O)

người ta hòa tan X bởi dung dịch chứa (6a+2b+2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (giả

thiết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%)

Trang 5

A c mol bột Al vào Y B 2c mol bột Al vào Y

H16 051: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2

- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất) Quan hệ giữa x và y là

H16 052: Lấy 13,4gam hỗn hợp Al và Fe2O3 thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm, thu được chất rắn X Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy thoát ra 5,6 lít khí H2 (đktc) Khối lượng Al và Fe2O3 trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là (cho Al = 27, Fe = 56)

H16 053: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp B (H = 100%) Chia B thành 2 phần bằng nhau Hoà tan phần 1 trong H2SO4 loãng dư, thu được 1,12 lít khí (đktc) Hoà tan phần 2 trong dung dịch NaOH dư thì khối lượng chất không tan là 4,4 gam Giá trị của m bằng

H16 054: Nung m gam hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 để nhiệt nhôm hoàn toàn để tạo thành kim loại thì thu được chất rắn A Cho chất rắn A tác dụng với dung dịch NaOH dư thì có 3,36 lit khí thoát ra Nếu hoà tan A trong dung dịch HCl dư thu được 12,32 lit khí Các thể tích khí đo ở đktc Giá trị của m là

H16 055: Trộn 8,1 gam bột Al với 10 gam Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với hiệu suất 90% Hỗn hợp sau phản ứng được hoà tan trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được hỗn hợp khí

NO, N2 theo tỷ lệ mol là 2: 1 Thể tích của hỗn hợp khí (ở đktc) là

H16 056: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc) Giá trị của V là

H16 057: Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4 gam Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm Giả thiết chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe Hòa tan hoàn toàn chất rắn thu được sau phản ứng bằng dd

H2SO4 loãng, dư thu được 5,376 lít khí H2 ở đktc Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là

H16 058: Trộn bột Al với bột Fe2O3 ( tỉ lệ mol 1 : 1 ) thu được m gam hỗn hợp X Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y Hòa tan hết Y bằng acid nitric loãng dư, thấy giải phóng 0,448 lít khí NO ( đktc – sản phẩm khử duy nhất ) Tính giá trị của m

H16 059: Nung hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có oxi), thu được hỗn hợp chất rắn X Chia X thành 2 phần bằng nhau:

- Cho phần 1 vào dung dịch HCl (dư) thu được 7,84 lít khí H2 (đktc)

- Cho phần 2 vào dung dịch NaOH (dư) thu được 3,36 lít khí H2 (đktc)

Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

H16 060: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt FexOy (trong điều kiện không có không khí) thu được 92,35 gam chất rắn Y Hòa tan Y trong dung dịch NaOH (dư) thấy có 8,4 lít khí H2 (ở đktc) thoát ra và còn lại phần không tan Z Hòa tan 1/2 lượng Z bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thấy có 13,44 lít khí SO2 (ở đktc) thoát ra Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng Al2O3 trong Y và công thức oxit sắt lần lượt là

H16 061: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg

Al ở catot và 33,6 m3 (đktc) hh khí X có tỷ khối so với hiđro bằng 16 Lấy 1,12 lít (đktc) hh khí X sục vào nước vôi trong dư, thu được 1,0 gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 6

A 37,800 B 36,800 C 38,800 D 35,800

H16 062: Điện phân có màng ngăn 500 ml dd chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân là 100%) với cường độ dòng điện là 5A trong 3860s Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hòa tan m gam Al Giá trị lớn nhất của m là

H16 063: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2g Cr2O3 và m gam bột Al ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 23,3g hh rắn X Cho toàn bộ X phản ứng với axit HCl dư thoát ra V lít

H2 (đktc) Giá trị của V là:

H16 064: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm gồm m gam Al và 4,56g Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) Sau khi phản ứng kết thúc thu được hh X Cho toàn bộ X vào 1 lượng dư dd HCl loãng (nóng), sau khi phẳn ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,016 lít H2 (đktc) Còn nếu cho X vào 1 lượng

dư dd NaOH đặc nóng, sau khi phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã dùng là

H16 065: Hòa tan hoàn toàn 11,15 gam hỗn hợp X gồm crom và thiếc vào dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít H2 (đktc) Số mol O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 11,15 gam X là

H16 066: Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là

H16 067: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4

loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc)

Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan Giá trị của m là

H16 068: Thêm 0,05 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,02 mol CrCl2, rồi để trong không khí đến khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được là:

H16 069: Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch chứa 9,02 gam hỗn hợp muối Al(NO3)3 và Cr(NO3)3 cho đến khi kết tủa thu được là lớn nhất, tách kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 2,54 gam chất rắn Khối lượng của muối Cr(NO3)3 là

H16 070: Cho 100 gam hợp kim của Fe, Cr, Al tác dụng với dd NaOH dư thoát ra 5,04 lít khí (đktc)

và một phần rắn không tan Lọc lấy phần không tan đem hoà tan hết bằng dung dịch HCl dư (không

có không khí) thoát ra 38,8 lít khí (đktc) Thành phần % khối lượng các chất trong hợp kim là

A 13,66%Al; 82,29% Fe và 4,05% Cr

B 13,66%Al; 82,29% Fe và 4,05% Cr

C 4,05% Al; 82,29% Fe và 13,66% Cr

D 4,05% Al; 13,66% Fe và 82,29% Cr

H16 071: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu, Ag tác dụng vừa đủ với 950ml dung dịch HNO3 1,5 M thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O Tỉ khối của

X so với H2 là 16,4 Giá trị của m là

H16 072: Hoàn tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Fe, Al vào dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Y và 5,6 lít khí NO (đktc) Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 81,9 gam muối khan Số mol HNO3 tham gia phản ứng là:

H16 073: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al Thành phần phần trăm theo khối lượng của

Cr2O3 trong hỗn hợp X là (Hiệu suất của các phản ứng là 100% )

Trang 7

H16 074: Hòa tan a gam crom trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng thu được dung dịch X và 3,36 lit khí (đktc) Cho X tác dụng với dung dịch chứa 0,35 mol NaOH trong không khí đến khối lượng không đổi Lọc, đem nung đến khối lượng không đổi thì lượng chất rắn thu được là (gam)

H16 075: Hỗn hợp Cr, Al, Cu tác dụng với lượng dư dung dịch HCl (không có mặt không khí) tạo nên 8,96 lít khí (đktc) và 12,7 gam bã rắn không tan Lọc lấy dung dịch, thêm một lượng dư dung dịch NaOH và nước clo rồi thêm dư dung dịch BaCl2, thu được 25,3 gam kết tủa vàng Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp là

H16 076: Hòa tan 58,4 gam hỗn hợp muối khan AlCl3 và CrCl3 vào nước, thêm dư dung dịch NaOH và nước clo, rồi thêm dư dung dịch BaCl2 thu được 50,6 gam kết tủa Tỉ lệ số mol AlCl3 và CrCl3 trong hỗn hợp ban đầu là

H16 077: Cho hỗn hợp K2Cr2O7 và H2SO4 tác dụng với 4,8 gam ancol etylic Chưng cất hỗn hợp sau phản ứng, sản phẩm thu được là CH3CHO cho đi qua dung dịch AgNO3/NH3 thấy thoát ra 12,38 gam Ag Hiệu suất phản ứng là

H16 078: Để điều chế được 78 gam Cr từ Cr2O3 (dư) bằng phương pháp nhiệt nhôm với hiệu suất của phản ứng là 90% thì khối lượng bột nhôm cần dùng tối thiểu là

H16 079: Hỗn hợp bột X gồm Cu, Zn Đốt cháy hoàn toàn m gam X trong oxi (dư), thu được 40,3 gam hỗn hợp gồm CuO và ZnO Mặt khác, nếu cho 0,25 mol X phản ứng với một lượng dư dung dịch KOH loãng nóng, thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Khối lượng của Cu trong m gam X là

H16 080: Đốt 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe trong Cl2 thu được chất rắn Y Hòa tan Y vào nước

dư thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại Dung dịch Z tác dụng với tối đa 0,21 mol KMnO4 trong H2SO4 (không tạo SO2) Phần trăm khối lượng của Fe là

Ngày đăng: 17/04/2016, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w