- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở bài trao đổi ở lớp - Nhắc HS chuẩn bị cho bài luyện tập trao đổi với người thân về một nhân vật trong truyện có nghị lực, có ý chí vươn lên tiết TLV,
Trang 1Môn: Tập làm văn
Tiết 17: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN (Giảm tải)
ÔN TẬP GIỮA HKI
* Đề bài :
- Viết thư cho người thân thăm hỏi và chúc mừng năm mới
- Kể lại câu chuyện em thích theo trình tự thời gian
- Kể lại câu chuyện cổ tích theo trình tự thời gian
Trang 2Môn: Tập làm văn
Tiết 18 : LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Xác định được mục đích trao đổi, vai trong trao đổi
2.Kĩ năng:
- Lập được dàn ý (nội dung) của bài trao đổi đạt mục đích
- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, cử chỉ thích hợp, lời lẽ có sức thuyết phục, đạt mục đích đặt ra
3 Tích hợp : KNS
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết sẵn đề bài TLV
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- GV kiểm tra 2 HS kể miệng bài văn
đã được chuyển thể từ trích đoạn của vở
kịch Yết Kiêu
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong tiết TLV hôm nay, các em sẽ học cách trao đổi ý kiến với người thân
Bài văn Thưa chuyện với mẹ đã cho các
em biết anh Cương rất khéo léo thuyết
phục mẹ đồng tình với nguyện vọng của
mình Tiết học này sẽ giúp các em phát
hiện ai trong lớp mình là người biết
khéo léo thuyết phục người cùng trò
chuyện để đạt mục đích trao đổi
Hoạt động1: Hướng dẫn HS phân tích
đề bài
- GV gạch chân những từ ngữ quan
trọng trong đề bài để giúp HS nắm vững
đề bài: Em có nguyện vọng học thêm
một môn năng khiếu (hoạ, nhạc, võ
thuật ………) Trước khi nói chuyện với bố
mẹ, em muốn trao đổi với anh (chị) để
anh (chị) hiểu & ủng hộ nguyện vọng
của em
Hãy cùng bạn đóng vai em & anh
(chị) để thực hiện cuộc trao đổi
Hoạt động 2: Xác định mục đích trao
đổi; hình dung những câu hỏi sẽ có
- GV yêu cầu HS đọc các gợi ý
- GV hướng dẫn HS xác định đúng
Trang 38 phút
3 phút
trọng tâm của đề bài:
+ Nội dung trao đổi là gì?
+ Đối tượng trao đổi là ai?
+ Mục đích trao đổi để làm gì?
+ Hình thức thực hiện cuộc trao đổi là
gì?
- GV nhận xét
Hoạt động 3: HS thực hành trao đổi
theo cặp (KNS)
- GV đến từng nhóm giúp đỡ
Hoạt động 4: Thi trình bày trước lớp
- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét theo
các tiêu chí sau:
+ Nội dung cuộc trao đổi có đúng đề tài
không?
+ Cuộc trao đổi có đạt được mục đích
đặt ra không?
+ Lời lẽ, cử chỉ của 2 bạn HS có phù
hợp với vai đóng không, có giàu sức
thuyết phục không?
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở
bài trao đổi ở lớp
- Nhắc HS chuẩn bị cho bài luyện tập
trao đổi với người thân về một nhân vật
trong truyện có nghị lực, có ý chí vươn
lên (tiết TLV, tuần 11) Cụ thể:
+ Chọn 1 bạn (đóng vai người thân)
tham gia cuộc trao đổi
+ Cùng bạn tìm đọc truyện về những
con người có nghị lực, ý chí vươn lên
(tìm trong SGK, sách báo hoặc truyện
+ Anh hoặc chị của em
+ Làm cho anh, chị hiểu rõ nguyện vọng của em; giải đáp những khó khăn, thắc mắc anh, chị đặt ra để anh chị ủng hộ em thực hiện nguyện vọng ấy
+ Em & bạn trao đổi Bạn đóng vai anh hoặc chị của em
- HS tiếp nối nhau phát biểu: Em chọn nguyện vọng học thêm môn năng khiếu nào để tổ chức cuộc trao đổi
- HS đọc thầm lại gợi ý 2, hình dung câu trả lời, giải đáp thắc mắc mà anh (chị) có thể đặt ra
- HS chọn bạn (đóng vai người thân) cùng tham gia trao đổi, thống nhất dàn ý đối đáp (viết ra nháp)
- Thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai cho nhau, nhận xét, góp ý để bổ sung hoàn thiện bài trao đổi
- Vài cặp HS thi đóng vai trao đổi trước lớp
- Cả lớp nhận xét theo tiêu chí GV nêu ra
- Cả lớp bình chọn cặp trao đổi hay nhất, bạn HS ăn nói giỏi giang, giàu sức thuyết phục người đối thoại
SGK
Bảng phụ
Trang 4Môn: Tập làm văn
Tiết 21 : LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Sách Truyện đọc 4
- Bảng phụ viết sẵn:
+ Đề tài của cuộc trao đổi, gạch dưới những từ ngữ quan trọng
+ Tên một số nhân vật để HS chọn đề tài trao đổi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- GV công bố điểm kiểm tra TLV giữa
học kì I (tuần 10), nêu nhận xét chung
- Mời 2 HS thực hành đóng vai trao
đổi ý kiến với người thân về nguyện
vọng học thêm một môn năng khiếu (đề
bài tuần 9)
Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong tiết TLV tuần 9, các em đã
luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
về nguyện vọng học thêm một môn
năng khiếu Trong tiết học hôm nay,
các em sẽ tiếp tục thực hành trao đổi ý
kiến với người thân về một đề tài gắn
với chủ điểm Có chí thì nên
Hoạt động1: Hướng dẫn HS phân tích
đề bài
- GV cùng HS phân tích đề bài
- GV nhắc HS lưu ý:
+ Đây là cuộc trao đổi giữa em với
người thân trong gia đình (bố, mẹ, anh,
chị, ông, bà …), do đó, phải đóng vai khi
trao đổi trong lớp học: 1 bên là em, 1
bên là người thân của em.
+ Em & người thân cùng đọc 1 truyện
về một người có ý chí, nghị lực vươn lên
trong cuộc sống Vì vậy các em phải
cùng đọc một truyện mới trao đổi với
nhau được Nếu chỉ mình em biết chuyện
đó thì người thân sẽ chỉ nghe em kể lại
chuyện, không thể trao đổi với em về
chuyện đó được
+ Khi trao đổi, hai người phải thể hiện
thái độ khâm phục nhân vật trong câu
chuyện
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hiện
cuộc trao đổi
Gợi ý 1
- HS nghe
- 2 HS thực hành đóng vai trao đổi
ý kiến với người thân về nguyện vọng học thêm một môn năng khiếu (đề bài tuần 9)
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm đề bài, tìm những từ ngữ quan trọng &
nêu
Bảng phụ
Trang 57 phút
8 phút
7 phút
- GV yêu cầu HS đọc các gợi ý
- GV mời từng HS nêu bạn mà mình
chọn cặp, đề tài (để kiểm tra sự chuẩn
bị cho cuộc trao đổi)
- GV treo bảng phụ viết sẵn tên một số
nhân vật trong sách, truyện
- GV nhận xét, góp ý
Gợi ý 2
- Yêu cầu 1 HS giỏi làm mẫu nói nhân
vật mà mình chọn trao đổi & sơ lược về
nội dung trao đổi theo gợi ý trong SGK
Ví dụ:
+ Hoàn cảnh sống của nhân vật (những
khó khăn khác thường)
+ Nghị lực vượt khó
+ Sự thành đạt
Gợi ý 3
- Yêu cầu HS đọc gợi ý 3
- GV treo bảng phụ có ghi các câu hỏi
trong SGK
+ Người nói chuyện với em là ai?
+ Em xưng hô như thế nào?
+ Em chủ động nói chuyện với người
thân hay người thân gợi chuyện
Hoạt động 3: HS thực hành trao đổi
theo cặp
- GV đến từng nhóm giúp đỡ
Hoạt động 4: Thi trình bày trước lớp
- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét theo
các tiêu chí sau:
+ Nắm vững mục đích trao đổi.
+ Xác định đúng vai.
+ Nội dung trao đổi rõ ràng, lôi cuốn.
+ Thái độ chân thật, cử chỉ, động tác tự
nhiên
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở
bài trao đổi ở lớp
- Chuẩn bị bài: Mở bài trong bài văn
- HS đọc thầm lại gợi ý 2
- 1 HS giỏi làm mẫu nói nhân vật mà mình chọn trao đổi & sơ lược về nội dung trao đổi theo gợi ý trong SGK
+ Từ một cậu bé mồ côi cha, phải
theo mẹ quẩy gánh hàng rong, ông Bạch Thái Bưởi đã trở thành “vua tàu thủy”
+ Ông Bạch Thái Bưởi kinh doanh đủ nghề Có lúc mất trắng tay vẫn không nản chí
+ Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ tàu người Hoa, người Pháp, thống lĩnh toàn bộ ngành tàu thuỷ Ông được gọi là “một bậc anh hùng kinh tế”
- HS đọc gợi ý 3
- 1 HS làm mẫu trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Là bố em + Em gọi bố, xưng con + Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong truyện
- HS chọn bạn (đóng vai người thân) cùng tham gia trao đổi, thống nhất dàn ý đối đáp (viết ra nháp)
- Thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai cho nhau, nhận xét, góp ý để bổ sung hoàn thiện bài trao đổi
- Vài cặp HS thi đóng vai trao đổi trước lớp
- Cả lớp nhận xét theo tiêu chí GV nêu ra
- Cả lớp bình chọn cặp trao đổi hay nhất, bạn HS ăn nói giỏi giang, giàu sức thuyết phục người đối thoại
Bảng phụ
SGK
Bảng phụ
Trang 63 phút
Môn: Tập làm văn
Tiết 22: MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- GV kiểm tra 2 HS thực hành trao đổi
với người thân về một người có nghị
lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống
- GV nhận xét & chấm điểm
- Hãy so sánh 2 cách mở bài?
- GV chốt lại: đó là 2 cách mở bài cho
bài văn kể chuyện: mở bài trực tiếp
& mở bài gián tiếp.
- 2 HS thực hành trao đổi với người thân về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ,
so sánh 2 cách mở bài, phát biểu:
Cách mở bài trước kể ngay vào sự việc bắt đầu câu chuyện Cách mở bài sau không kể ngay vào sự việc bắt đầu câu chuyện mà nói chuyện khác rồi mới dẫn vào câu chuyện
SGK
Trang 712 phút
4 phút
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS có thể mở đầu câu
chuyện theo cách mở bài gián tiếp bằng
lời người kể chuyện hoặc theo lời của
bác Lê
- GV nhận xét, chấm điểm cho đoạn
viết tốt
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ
trong bài Hoàn chỉnh lời mở bài gián
tiếp cho truyện Hai bàn tay, viết lại vào
định kể
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 cách mở
bài của truyện Rùa và Thỏ
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, phát biểu ý kiến:
+ Cách a: Mở bài trực tiếp (kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện)+ Cách b: Mở bài gián tiếp (nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể)
- 1 HS kể phần mở đầu câu chuyện
Rùa và Thỏ theo cách mở bài trực
tiếp
- 1 HS kể phần mở đầu câu chuyện
Rùa và Thỏ theo cách mở bài gián
tiếp
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm phần mở bài của
truyện Hai bàn tay, trả lời câu hỏi
Lời giải: Truyện mở bài theo cách trực tiếp – kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS làm bài vào VBT – viết lời mở bài theo kiểu gián tiếp
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn mở bài của mình
- Cả lớp nhận xét
Sự nghiệp của Bác thật là vĩ đại
Nhưng sự nghiệp vĩ đại ấy lại bắt đầu từ một suy nghĩ rất giản dị, một quyết định rất táo bạo từ thời thanh niên của Bác Câu chuyện thế này:
Mở bài gián tiếp bằng lời của bác Lê:
Từ hai bàn tay, một người yêu nước và dũng cảm có thể làm nên tất cả
Điều đó tôi rất thấm thía mỗi khi nhớ lại cuộc nói chuyện giữa tôi và Bác
Bảng phụ
VBT
Trang 8Môn: Tập làm văn
Tiết 23 : KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ của bài học
- Bút dạ + 2 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1 (phần luyện tập) để HS lên bảng chỉ phiếu, trả lời câu hỏi
- 1 tờ phiếu khổ to kẻ bảng so sánh hai cách kết bài, in đậm đoạn thêm vào
Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận thêm
GV: đây là cách kết bài không mở rộng
Câu chuyện này giúp em thấm thía hơn lời khuyên của người xưa: “Có chí thì nên” Ai nỗ lực vươn lên, người ấy sẽ đạt được điều mình mong ước
Trong trường hợp này, đoạn kết trở thành một đoạn thuộc thân bài Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh giá, bình luận thêm về câu chuyện
GV: đây là cách kết bài mở rộng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
5 phút Khởi động: Bài cũ
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại kiến thức
cũ cần ghi nhớ trong tiết TLV trước
- Yêu cầu 1 HS đọc phần mở đầu
truyện Hai bàn tay theo cách mở bài
gián tiếp (về nhà HS đã viết vào vở)
- GV nhận xét & chấm điểm
- 1 HS nhắc lại kiến thức cũ cần ghi nhớ trong tiết TLV trước
- 1 HS đọc phần mở đầu truyện Hai
bàn tay theo cách mở bài gián tiếp
(về nhà HS đã viết vào vở)
- HS nhận xét
Trang 91 phút
12 phút
12 phút
Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong tiết TLV trước, các em đã biết hai cách mở bài trực tiếp & gián
tiếp trong văn kể chuyện Tiết học hôm
nay sẽ giúp các em nắm được 2 cách
kết bài mở rộng & không mở rộng, từ
đó, viết được kết bài của một bài văn
kể chuyện theo cả 2 cách đã học
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1, 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
Bài tập 3
- GV nhận xét, khen ngợi những lời
đánh giá hay
- Ví dụ:
+ Câu chuyện này làm em càng thấm
thía lời của cha ông: Người có chí thì
nên, nhà có nền thì vững
+ Trạng nguyên Nguyễn Hiền đã nêu
một tấm gương sáng về nghị lực cho
chúng em
Bài tập 4
- GV dán tờ phiếu viết 2 cách kết bài
- GV chốt lại lời giải đúng
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, mời đại
diện 2 nhóm chỉ phiếu trả lời
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài tập 2:
Bài tập 1, 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Cả lớp đọc thầm truyện Ông Trạng
thả diều, tìm phần kết bài của
truyện: Thế rồi vua mở khoa thi Chú
bé thả diều đỗ Trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi
Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta
Bài tập 3
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến,
thêm vào cuối truyện Ông Trạng thả
diều một lời đánh giá (viết nháp)
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
Bài tập 4
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ, so sánh, phát biểu ý kiến
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- 5 HS đọc tiếp nối nhau đoc yêu cầu của bài tập
- Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi
- Đại diện 2 nhóm chỉ phiếu trả lời
- Lời giải đúng:
a) Kết bài không mở rộng.
b) , c), d), e) Kết bài mở rộng
SGK
Bảng phụ
Phiếu
Trang 104 phút
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS lưu ý: cần viết kết bài
theo lối mở rộng sao cho đoạn văn tiếp
nối liền mạch với đoạn trên (vốn là kết
bài theo lối không mở rộng)
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp mở SGK, tìm kết bài các
truyện Một người chính trực, Nỗi dằn
vặt của An-đrây-ca, suy nghĩ, trả lời
câu hỏi
- HS phát biểu
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Lời giải đúng:
Một người chính trực: Tô Hiến
Thành tâu: “Nếu Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin cử Vũ Tán Đường, còn hỏi người tài ba giúp nước, thần xin cử Trần Trung Tá
(Kết bài không mở rộng) Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca: Nhưng
An-đrây-ca không nghĩ như vậy Cả đêm đó, em ngồi nức nở dưới gốc cây táo do tay ông vun trồng Mãi sau này, khi đã lớn, em vẫn luôn tự dằn vặt: “Giá mình mua thuốc về kịp thì ông còn sống thêm được ít năm
nữa!” (Kết bài không mở rộng)
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS lựa chọn viết kết bài theo lối mở rộng cho một trong hai truyện trên, suy nghĩ, làm bài cá nhân vào VBT
- Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu
ý kiến Cả lớp nhận xét
Ví dụ:
Truyện Một người chính trực
(thêm đoạn sau): Câu chuyện về sự khảng khái, chính trực của Tô Hiến Thành được truyền tụng mãi đến muôn đời sau Những người như ông làm cho cuộc sống của chúng ta tốt đẹp hơn
(thêm): Câu chuyện giúp chúng ta hiểu: người chính trực làm việc gì cũng theo lẽ phải, luôn đặt việc công, đặt lợi ích của đất nước lên trên tình riêng.
Truyện Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
(thêm đoạn sau): Nỗi dằn vặt của đrây-ca thể hiện phẩm chất đáng quý của em: tình cảm yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi
An-VBT
Trang 11trong bài
- Dặn HS chuẩn bị giấy bút để làm bài
kiểm tra TLV viết trong tiết TLV tới
lầm của bản thân
(thêm): An-đrây-ca tự dằn vặt, tự cho mình có lỗi vì em rất yêu thương ông
Em đã trung thực, nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
Trang 12Môn: Tập làm văn
Tiết 24 : KỂ CHUYỆN (Kiểm tra viết)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
HS thực hành viết một bài văn kể chuyện sau giai đoạn học về văn kể chuyện Bài viết đáp ứng với yêu cầu của đề bài, có nhân vật, sự việc, cốt truyện (mở bài, diễn biến, kết thúc), diễn đạt thành câu, lời kể tự nhiên, chân thật
II.CHUẨN BỊ:
- Giấy, bút làm bài kiểm tra
- Bảng lớp viết đề bài, dàn ý vắn tắt của 1 bài văn kể chuyện
III ĐỀ BÀI :
1/ Kể lại câu chuyện Hai bàn tay bằng lời kể của bác Lê
2/ Kể lại câu chuyện Một người chính trực ( Cần kết bài theo cách mở rộng )
3/ Kể lại câu chuyện Ông Trạng thả diều ( Cần kết bài theo cách mở rộng )
Môn: Tập làm văn
TIẾT 25 : TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
kết quả bài viết của cả lớp
- GV dán giấy viết đề bài kiểm tra lên - HS đọc lại các đề bài kiểm tra
Trang 131 nhân vật trong truyện, HS có thể mắc
lỗi: phần đầu câu chuyện kể theo lời
nhân vật – xưng “tôi”, phần sau quên
lại kể theo lời người dẫn chuyện)
3) Diễn đạt câu, ý?
4) Sự việc, cốt truyện, liên kết giữa các phần?
5) Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật?
6) Chính tả, hình thức trình bày bài văn?
+ Những thiếu sót, hạn chế:
1) Nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, đại từ nhân xưng, cách
trình bày bài văn, chính tả ………
2) Đưa bảng phụ có các lỗi phổ biến, yêu cầu HS thảo luận phát hiện
lỗi, tìm cách sửa lỗi
- Thông báo điểm số cụ thể (giỏi, khá,
trung bình, yếu)
- GV trả bài cho từng HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài
GV yêu cầu từng HS làm việc cá nhân
Nhiệm vụ:
- Đọc lời nhận xét của GV
- Đọc những chỗ GV chỉ lỗi trong bài
- Yêu cầu HS tự sửa lỗi trong bài của
mình
- Yêu cầu HS đổi bài làm cho bạn bên
cạnh để soát lỗi còn sót, soát lại việc
sửa lỗi
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
Hướng dẫn học tập những đoạn văn
hay
- GV đọc những đoạn văn hay của một
số HS trong lớp
Hoạt động 3: HS chọn viết lại một
đoạn trong bài làm của mình
- HS theo dõi
- 1, 2 HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi Cả lớp tự chữa lỗi trên nháp
- HS trao đổi về bài chữa trên bảng
- HS đọc thầm lại bài viết của mình, đọc kĩ lời phê của cô giáo, tự sửa lỗi
- HS đổi bài trong nhóm, kiểm tra bạn sửa lỗi
- HS nghe, trao đổi, thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn thư, lá thư, từ đó rút kinh nghiệm cho mình
- HS tự chọn đoạn văn cần viết lại
- Ví dụ:
+ Đoạn có nhiều lỗi, viết lại đúng
Giấy khổ to
Bảng phụ
Trang 142 phút
- GV đọc so sánh 2 đoạn văn của vài
HS: đoạn viết cũ với đoạn viết mới để
giúp HS hiểu các em còn có thể làm bài
tốt hơn
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS; biểu dương những HS viết
bài đạt điểm cao & những HS đã tham
gia chữa bài tốt trong giờ học
- Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà
viết lại để nhận đánh giá tốt hơn của
GV
- Đọc trước nội dung bài Ôn tập văn
kể chuyện, chuẩn bị nội dung để kể
chuyện theo 1 trong 4 đề tài ở BT2
+ Mở bài trực tiếp viết lại thành mở bài gián tiếp
Trang 16Môn: Tập làm văn
TIẾT 26 : ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bảng phụ ghi tóm tắt một số kiến thức về văn kể chuyện
Văn kể chuyện
Nhân vật
Cốt truyện
- Kể lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật
- Mỗi câu chuyện cần nói lên một điều có ý nghĩa
- Là người hay các con vật, đồ vật, cây cối …… được nhân hoá
- Hành động, lời nói, suy nghĩ ……… của nhân vật nói lên tính cách nhân vật
- Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu góp phần nói lên tính cách, thân phận của nhân vật
- Cốt truyện thường gồm 3 phần: mở đầu – diễn biến – kết thúc
- Có 2 kiểu mở bài: trực tiếp hoặc gián tiếp Có 2 kiểu kết bài: mở rộng hoặc không mở rộng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Từ đầu năm học tới nay, các em đã
học 18 tiết TLV kể chuyện Tiết học hôm
nay – tiết thứ 19 – là tiết cuối cùng dạy
văn kể chuyện ở lớp 4 Chúng ta hãy cùng
nhau ôn lại những kiến thức đã học
Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ,
Trang 175 phút
a) Đề thuộc loại văn kể chuyện:
+ Đề 1: thuộc loại văn viết thư.
+ Đề 2: thuộc loại văn kể chuyện.
+ Đề 3: thuộc loại văn miêu tả.
b) Đề 2 là văn kể chuyện vì (khác với các đề 1, 3) – khi làm đề này, HS phải kể
1 câu chuyện có nhân vật, có cốt truyện,
diễn biến, ý nghĩa ……… Nhân vật này là
tấm gương rèn luyện thân thể Nghị lực &
quyết tâm của nhân vật đáng được ca
ngợi, noi theo
Bài tập 2, 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV treo bảng phụ, viết sẵn phần tóm
tắt, mời HS đọc
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại tóm tắt
những kiến thức về văn kể chuyện để ghi
nhớ
- Chuẩn bị bài: Thế nào là miêu tả?
phát biểu ý kiến
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Vài HS nói về đề tài câu chuyện mà mình chọn kể
- HS viết nhanh dàn ý câu chuyện
- Từng cặp HS thực hành kể chuyện, trao đổi về câu chuyện vừa kể theo yêu cầu BT3
- HS thi kể chuyện trước lớp Mỗi
em kể chuyện xong sẽ trao đổi, đối thoại cùng các bạn về nhân vật trong truyện / tính cách nhân vật /
ý nghĩa câu chuyện / cách mở đầu, kết thúc câu chuyện
- HS đọc
SGK
VBT
Trang 18Môn: Tập làm văn
TIẾT 27 : THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ?
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bút dạ & phiếu khổ to viết nội dung BT2 (phần nhận xét)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- GV yêu cầu 1 HS lại một câu chuyện
theo 1 trong 4 đề tài đã nêu ở BT2 (tiết
TLV trước), nói rõ: Câu chuyện được
mở đầu & kết thúc theo những cách
nào?
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
- GV nêu tình huống: Một người hàng
xóm có một con mèo bị lạc Người đó
hỏi mọi người xung quanh về con mèo
Người đó phải nói như thế nào để tìm
được con mèo?
- Người đi tìm mèo nói như vậy tức là
đã làm việc miêu tả con mèo Tiết học
hôm nay giúp các em biết Thế nào là
miêu tả?
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1
- Yêu cầu HS tìm tên những sự vật
được miêu tả trong đoạn văn?
- GV nhận xét
Bài tập 2
- 1 HS lại một câu chuyện theo 1 trong 4 đề tài đã nêu ở BT2 (tiết
TLV trước), nói rõ: Câu chuyện được
mở đầu & kết thúc theo những cách nào?
- Phải nói rõ con mèo ấy to hay nhỏ, lông màu gì ……
Bài tập 1
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại, tìm tên những sự vật được miêu tả trong đoạn văn, phát biểu ý kiến Các sự
vật đó là: cây sòi – cây cơm nguội –
lạch nước
Bài tập 2
SGK
Trang 1912 phút
4 phút
- GV giải thích cách thực hiện yêu cầu
của bài theo ví dụ trong SGK Nhắc HS
chú ý đọc kĩ đoạn văn ở BT1, hiểu đúng
câu văn: Một làn gió rì rào chạy qua,
những chiếc lá (lá sòi đỏ, lá cơm nguội
vàng) rập rình lay động như những đốm
lửa vàng lửa đỏ bập bùng cháy.
- GV phát phiếu cho HS làm bài theo
- GV nêu lần lượt từng câu hỏi:
+ Để tả được hình dáng của cây sòi,
màu sắc của lá sòi & lá cây cơm nguội,
tác giả phải quan sát bằng giác quan
nào?
+ Để tả được chuyển động của lá cây,
tác giả phải quan sát bằng giác quan
nào?
+ Để tả được chuyển động của dòng
nước, tác giả phải quan sát bằng giác
quan nào?
- GV nhận xét, bổ sung
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Truyện Chú Đất Nung chỉ có 1 câu
miêu tả ở phần 1: Đó là một chàng kị sĩ
rất bảnh, cuỡi ngựa tía, dây cương vàng
& một nàng công chúa mặt trắng, ngồi
trong mái lầu son
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu 1 HS giỏi làm mẫu – miêu
tả một hình ảnh trong đoạn thơ Mưa mà
minh thích
- GV chấp nhận những ý kiến lặp lại,
khen ngợi những HS viết được những
câu văn miêu tả hay, gợi tả
Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại nội dung cần
ghi nhớ
- GV: Muốn miêu tả sinh động những
- 1 HS đọc yêu cầu của bài, đọc các cột trong bảng theo chiều ngang
- HS đọc thầm đoạn văn, trao đổi theo nhóm, ghi lại vào bảng những
điều các em hình dung được về cây
cơm nguội, lạch nước theo lời miêu
tả
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả làm việc
- Cả lớp nhận xét
- 2 HS đọc lại bảng kết quả đúng, đầy đủ nhất
- HS làm bài vào VBT
Bài tập 3
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ, trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Để tả được hình dáng của cây sòi,
màu sắc của lá sòi & lá cây cơm nguội, tác giả phải quan sát bằng
mắt
+ Để tả được chuyển động của lá
cây, tác giả phải quan sát bằng mắt, bằng tai.
+ Để tả được chuyển động của dòng
nước, tác giả phải quan sát kĩ đối tượng bằng nhiều giác quan
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm truyện Chú Đất
Nung để tìm câu văn miêu tả.
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 1 HS giỏi làm mẫu – miêu tả một
hình ảnh trong đoạn thơ Mưa mà
minh thích
- Mỗi HS đọc 1 đoạn thơ, tìm một hình ảnh mình thích, viết 1, 2 câu vào VBT để tả lại hình đó
- 1 HS nhắc lại ghi nhớ
- HS nghe
Phiếu
Bảng phụ
VBT