Bài tập 2: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập - GV phát phiếu & vài trang từ điển phô tô cho các nhóm trao đổi, thảo luận, tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ ước mơ , thống kê vào phiế
Trang 1Môn: Luyện từ và câu
Tiết 17 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Củng cố & mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ.
2.Kĩ năng:
- Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợ cho từ
ước mơ & tìm ví dụ minh hoạ
- Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm
3 Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
4 Tích hợp : KNS
II.CHUẨN BỊ:
- Phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT2, 3 + từ điển hoặc sổ tay ngôn ngữ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: Dấu ngoặc kép
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần
ghi nhớ
- Mời 2 HS lên bảng :
+ HS1 sử dụng dấu ngoặc kép dùng dẫn
lời nói trực tiếp
+ HS2 sử dụng dấu ngoặc kép dùng để
đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý
nghĩa đặc biệt
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Các bài tập đọc trong 2 tuần qua đã giúp các em biết thêm một số từ ngữ thuộc
chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ Tiết
LTVC hôm nay sẽ giúp các em mở rộng
vốn từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ điểm
này
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
(KNS)
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát 3 tờ phiếu
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Mơ tưởng: mong mỏi & tưởng tượng ra
điều mình mong mỏi sẽ đạt được trong
- 1 HS nhắc lại ghi nhớ
- HS lên bảng thực hiện
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc thầm bài Trung thu độc
lập, tìm từ đồng nghĩa với ước mơ
ghi vào sổ tay từ ngữ
- 3 HS làm bài vào giấy
- HS phát biểu ý kiến, kết hợpgiải nghĩa từ
SGK
VBT
Trang 25 phút
tương lai
+ Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt
đẹp trong tương lai
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu & vài trang từ điển phô
tô cho các nhóm trao đổi, thảo luận, tìm
thêm những từ đồng nghĩa với từ ước mơ ,
thống kê vào phiếu
- GV nhận xét, tổng kết xem nhóm nào
có nhiều từ đúng
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS tham khảo gợi ý 1 trong
bài Kể chuyện đã nghe, đã đọc (trang 80)
để tìm ví dụ về những ước mơ
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
Bài tập 5:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, bổ sung để có nghĩa
đúng:
+ Cầu được ước thấy: đạt được điều mình
mơ ước
+ Ước sao được vậy: đồng nghĩa với Cầu
được ước thấy
+ Ước của trái mùa: muốn những điều trái
với lẽ thường
+ Đứng núi này trông núi nọ: không bằng
lòng với cái hiện đang có, lại mơ tưởng tới
cái khác chưa phải của mình
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Yêu cầu HS nhớ các từ đồng nghĩa với
từ ước mơ
- Chuẩn bị bài: Động từ
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Các nhóm trao đổi, thảo luận,tìm thêm những từ đồng nghĩa với
từ ước mơ , thống kê vào phiếu
- Đại diện nhóm dán bài làm trênbảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS làm bài vào VBT
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS các nhóm làm bài trên phiếu
- Đại diện nhóm dán bài làm trênbảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Từng cặp HS trao đổi Mỗi emnêu ví dụ về 1 loại ước mơ
- HS phát biểu ý kiến Cả lớpnhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi
- HS trình bày cách hiểu thànhngữ
Phiếu
Trang 3Môn: Luyện từ và câu
- Bảng phụ ghi đoạn văn ở BT3
- Phiếu khổ to viết nội dung BT2 (Phần nhận xét) & BT1, 2 (Phần luyện tập)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: Mở rộng vốn từ: ước mơ
- GV kiểm tra 1 HS làm lại BT4
- GV mở bảng phụ ghi BT3 lên bảng lớp (để
kiểm tra HS nhớ lại kiến thức về danh từ
chung, danh từ riêng): mời 1 HS lên bảng
gạch 1 gạch dưới danh từ chung, 2 gạch dưới
danh từ riêng
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Các em đã có kiến thức về danh từ, bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm được ý
nghĩa của động từ & nhận biết được động từ
trong câu
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
- GV phát riêng phiếu cho một số nhóm HS
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét: Các từ
nêu trên chỉ hoạt động, chỉ trạng thái của
người, của vật Đó là các động từ Vậy động
từ là gì?
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
- HS làm lại BT4
- HS thực hiện
- Cả lớp nhận xét
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nộidung BT1, 2
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn ởBT1, suy nghĩ, trao đổi theocặp, tìm các từ theo yêu cầuBT2
- Những HS làm bài trênphiếu trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
& trả lời
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc tophần ghi nhớ trong SGK
SGK
Bảng phụ
Trang 412 phút
4 phút
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát riêng phiếu cho một số HS
- GV nhận xét, kết luận HS làm bài đúng
nhất, tìm được nhiều từ nhất
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát riêng phiếu cho một số HS
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: đến,
yết kiến, xin, làm, dùi, có thể, lặn, mỉm cười,
ưng thuận, thử, bẻ, biến thành, thành, tưởng
Bài tập 3:
- GV treo tranh minh hoạ phóng to, chỉ tranh,
giải thích yêu cầu của bài tập bằng cách mời
2 HS chơi mẫu (GV nhận xét 2 HS này chơi
có tự nhiên không, thể hiện động tác kịch câm
có rõ ràng không, dễ hiểu không)
- Tổ chức thi biểu diễn động tác kịch câm &
xem kịch câm
+ GV nêu nguyên tắc chơi: Hai nhóm A & B
có số HS bằng nhau, lần lượt từng bạn trong
nhóm A làm động tác, lần lượt từng bạn trong
nhóm B phải xướng đúng / nhanh tên hoạt
động Sau đó, đổi vai cho nhau Nhóm nào
đoán đúng / nhanh, có hành động kịch đẹp
mắt, tự nhiên, rõ ràng sẽ thắng cuộc Nhóm
nào đoán sai một từ bị trừ một điểm
+ GV gợi ý các đề tài để HS lưạ chọn: động
tác học tập, động tác khi vệ sinh bản thân,
động tác vui chơi giải trí ………
Củng cố - Dặn dò:
- Qua các bài luyện tập & trò chơi, các em
đã thấy động từ là một loại từ được dùng
nhiều trong nói & viết Trong văn kể chuyện,
nếu không dùng động từ thì không kể được
các hoạt động của nhân vật
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong
bài
- Chuẩn bị bài: Ôn tập giữa học kì I
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS viết nhanh ra nháp tênhoạt động mình thường làm ởnhà & ở trường, gạch dướiđộng từ trong các cụm từ chỉhoạt động ấy
- Những HS làm bài trênphiếu trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào VBT – gạchdưới động từ có trong đoạn vănbằng bút chì
- Những HS làm bài trênphiếu trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bàitập
- 2 HS chơi mẫu
- HS thi đua theo nhóm
Phiếu khổ to
Trang 5Môn: Luyện từ và câu
TIẾT 21 : LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bảng lớp viết nội dung BT1
- Bút dạ đỏ + phiếu viết sẵn nội dung BT2, 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ đến Nó cho biết sự việc sẽ diễn
ra trong thời gian rất gần
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ trút Nó cho biết sự việc đã hoàn
thành rồi
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV gợi ý làm BT2b:
+ Cần điền sao cho khớp, hợp nghĩa 3 từ
(đã, đang, sắp) vào 3 ô trống trong đoạn
thơ
+ Chú ý chọn đúng từ điền vào ô trống
đầu tiên Nếu điền từ sắp thì 2 từ đã,
đang điền vào 2 ô trống còn lại có hợp
nghĩa không?
- GV nhận xét
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm các câu văn, tựgạch chân bằng bút chì dưới cácđộng từ được bổ sung ý nghĩa
- 2 HS lên bảng lớp làm bài
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm các câu văn
HS làm bài vào VBT
- Vài HS làm bài trên phiếu
- Những HS làm bài trên phiếudán bài làm trên bảng lớp, đọc kếtquả
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giảiđúng:
a) đãb) đã – đang – sắp
- HS đọc yêu cầu của bài tập &
mẩu chuyện vui Đãng trí Cả lớp
đọc thầm, suy nghĩ, làm bài
- 4 HS lên bảng làm vào phiếu
- Từng em đọc lại đoạn văn đãhoàn chỉnh
SGK
VBT
Trang 65 phút
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Yêu cầu HS về nhà xem lại BT2, 3; kể
lại câu chuyện vui cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài: Tính từ
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Lời giải đúng: đang – bỏ đang –
đang
Trang 7Môn: Luyện từ và câu
TIẾT 22 : TÍNH TỪ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
- Phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2, 3
- Phiếu viết nội dung BT1 (Phần luyện tập)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- GV mời HS làm bài trên phiếu có
lời giải đúng, dán bài làm trên bảng
lớp để chốt lại lời giải đúng; kết luận:
những từ miêu tả đặc điểm, tính chất
như trên được gọi là tính từ
- 2 HS làm lại BT2, 3 – mỗi HS làm
1 bài
Bài tập 1, 2
- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm truyện Cậu học sinh ở
Ác-boa, làm việc theo cặp – viết vào
VBT các từ trong mẩu truyện miêu tảcác đặc điểm của người, vật
- HS phát biểu ý kiến
- HS làm bài trên phiếu dán bài làmtrên bảng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng:
a) Tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i: chăm chỉ, giỏi.
b) Màu sắc của sự vật: những chiếc cầu – trắng phau; mái tóc của thầy Rơ-nê: xám.
c) Hình dáng, kích thước & các đặc điểm khác của sự vật: thị trấn – nhỏ; vườn nho – con con; những ngôi
SGK
Trang 812 phút
4 phút
Bài tập 3
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời
HS lên bảng khoanh tròn vào từ nhanh
nhẹn (bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại)
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: (HCM)
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS
lên bảng làm thi
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
(ngoan, hư, hiền dịu, chăm chỉ, lười
biếng ……), tư chất (thông minh, giỏi
giang, khôn ngoan ………), vẻ mặt (xinh
đẹp, tươi tỉnh, ủ rũ ……… ), hình dáng
(cao, gầy, to, béo, lùn, thấp ……… )
+ Với yêu cầu b, em cần đặt câu với
những tính từ miêu tả về màu sắc, hình
dáng, kích thước, các đặc điểm khác
của sự vật
- GV nhận xét
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ
- 3 HS lên bảng khoanh tròn vào từnhanh nhẹn
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghinhớ trong SGK
- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu củabài tập
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- Mỗi tổ cử 1 đại diện lên sửa bài tậpvào phiếu
- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời
giải đúng: gầy gò, cao, sáng, thưa, cũ,
cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng – quang, sạch bóng, xám, trắng, xanh, dài, hồng, to tướng, dài, thanh mảnh
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Từng HS lần lượt đọc câu mình đặt
- HS làm bài vào VBT
Phiếu
Bảng phụ
Phiếu
Trang 9- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Ý
chí – Nghị lực
Môn: Luyện từ và câu
TIẾT 23 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Giấy khổ to viết nội dung BT1, 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập,
đọc cả phần ví dụ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại: dòng b nêu đúng
nghĩa của từ nghị lực.
- GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa khác:
a) Làm việc liên tục, bền bỉ: là nghĩa
của từ kiên trì.
b) Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ:
là nghĩa của từ kiên cố.
- 1 HS làm miệng BT1 (phầnnhận xét)
- 1 HS làm miệng BT2 (phầnnhận xét)
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm vào VBT
- HS thi đua sửa bài trên bảng
- HS nhận xét, sửa bài theo lờigiải đúng:
Ý 1: chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công.
Ý 2: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào VBT
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
SGK
VBT
Trang 105 phút
c) Có tình cảm rất chân thật, sâu sắc:
là nghĩa của từ chí tình, chí nghĩa
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu của bài tập; nhắc HS
lưu ý: cần điền 6 từ đã cho vào 6 chỗ trống
trong đoạn văn sao cho hợp nghĩa
- GV phát phiếu & bút dạ riêng cho vài
HS
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn,
quyết chí, nguyện vọng
Bài tập 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giúp HS hiểu nghĩa đen của từng
câu tục ngữ:
a) Lửa thử vàng gian nan thử sức:
vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật
hay vàng giả Người phải thử thách trong
gian nan mới biết nghị lực, tài năng.
b) Nước lã mà vã nên hồ ……: từ nước lã mà làm thành hồ (bột loãng hoặc vữa
xây nhà), từ tay không (không có gì) mà
dựng nổi cơ đồ mới thật giỏi giang, ngoan
cường.
c) Có vất vả mới thanh nhàn ……: phải vất vả lao động mới gặt hái được thành
công Không thể tự dưng mà thành đạt,
được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn
che lọng cho
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng 3
câu tục ngữ
- Chuẩn bị bài: Tính từ (tt)
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi nhóm đôi
- Những HS làm bài trên phiếutrình bày kết quả – đọc đoạn văn
Trọng tài chấm điểm từng bài,cùng GV chốt lại lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại 3 câu tụcngữ, suy nghĩ về lời khuyên nhủtrong mỗi câu
- Từ việc nắm nghĩa đen của từngcâu tục ngữ, HS phát biểu về lờikhuyên nhủ gửi gắm trong mỗicâu
- HS sửa bài theo lời giải đúng:
a) Lửa thử vàng gian nan thử
sức: đừng sợ vất vả, gian nan Gian
nan Vất vả thử thách con người, giúp con người vững vàng, cứng cỏi hơn.
b) Nước lã mà vã nên hồ ……:
đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục.
c) Có vất vả mới thanh nhàn
……: phải vất vả mới có lúc thanh
nhàn, có ngày thành đạt.
Giấy khổ to
Trang 11Môn: Luyện từ và câu
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
- Bút dạ + phiếu khổ to viết nội dung BT1 (phần luyện tập)
- Phiếu khổ to + vài trang từ điển phô tô để HS các nhóm làm BT2 (phần luyện tập)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Giới thiệu bài
Trong tiết học về tính từ ở tuần 11,các em đã biết thế nào là tính từ Tiết
học này sẽ dạy các em cách thể hiện
mức độ của đặc điểm, tính chất
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Tính từ trắng: mức độ trung
- GV kết luận: Mức độ đặc điểm của
các tờ giấy có thể đựơc thể hiện bằng
cách tạo ra các từ ghép (trắng tinh)
hoặc từ láy (trăng trắng) từ tính từ
(trắng) đã cho
Trang 1212 phút
4 phút
Bài tập 2
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng
cách:
+ Thêm từ rất vào trước tính từ trắng:
rất trắng
+ Tạo ra phép so sánh với các từ hơn,
nhất: trắng hơn, trắng nhất
- Yêu cầu HS tự cho ví dụ tính từ &
thêm từ để tạo mức độ khác nhau
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu & bút dạ riêng cho vài
HS
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
thơm đậm & ngọt, rất xa, thơm lắm,
trong ngà, trắng ngọc, trắng ngà ngọc,
đẹp hơn, lộng lẫy hơn, tinh khiết hơn
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu + vài trang từ điển
phô tô cho các nhóm làm bài
- GV nhận xét, bổ sung thêm những từ
ngữ mới, khen nhóm tìm được đúng /
nhiều từ
Bài tập 3:
- GV nhận xét nhanh
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở
những từ ngữ vừa tìm được ở BT2 (Phần
luyện tập) (viết ít nhất 15 từ)
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Ý chí
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghinhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làmbài vào VBT
- 4 HS làm vào phiếu – gạch dướinhững từ ngữ biểu thị mức độ đặcđiểm, tính chất (được in nghiêng)trong đoạn văn
- Những HS làm bài trên phiếutrình bày kết quả Trọng tài nhậnxét, tính điểm
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Các nhóm HS làm bài
- Đại diện nhóm lần lượt trình bàykết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ,tiếp nối nhau đọc câu mình đặt
Bảng phụ
VBT
Phiếu
Trang 13Môn: Luyện từ và câu
TIẾT 25 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Yêu cầu HS đọc lại nội dung cần ghi
nhớ về 3 cách thể hiện mức độ của đặc
điểm, tính chất
- Yêu cầu 2 HS tìm những từ ngữ miêu tả
mức độ khác nhau của các đặc điểm: đỏ.
(chú ý tìm từ ngữ thể hiện cả 3 mức độ)
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu + vài trang từ điển phô
tô cho các nhóm làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a) Các từ nói lên ý chí, nghị lực của
con người: quyết chí, quyết tâm, bền gan,
bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên
nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết,
vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng …
b) Các từ nêu lên những thử thách đối
với ý chí, nghị lực của con người: khó
khăn, gian khổ, gian khó, gian nan, gian
- 1 HS đọc lại nội dung cần ghinhớ về 3 cách thể hiện mức độ củađặc điểm, tính chất
- 2 HS tìm những từ ngữ miêu tảmức độ khác nhau của các đặc
điểm: đỏ (chú ý tìm từ ngữ thể
hiện cả 3 mức độ)
Trang 14- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, ghi nhanh lên bảng một
số câu hay
+ Công việc ấy rất gian khổ (tính từ)
- Có một số từ vừa là danh từ, vừa là tính
từ vừa là động từ
Ví dụ:
+ Khó khăn không làm anh nản chí (danh
từ)
+ Công việc này rất khó khăn (tính từ)
+ Đừng khó khăn với tôi ! (động từ)
- Vì vậy, khi nhận xét, cần phải đánh giá,
cân nhắc kĩ bài làm của HS, không bác bỏ
câu văn của HS một cách vội vàng
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS:
+ Viết đoạn văn đúng theo yêu cầu của đề
bài: nói về một người có ý chí, có nghị lực
nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được
thành công
+ Có thể kể về một người em biết nhờ đọc
sách, báo, nghe qua ai đó kể lại hoặc kể
người thân trong gia đình em, người hàng
xóm nhà em
+ Có thể mở đầu hoặc kết thúc đoạn văn
bằng một thành ngữ hay tục ngữ Sử dụng
những từ tìm được ở BT1 để viết bài
- GV nhận xét, cùng HS bình chọn bạn
viết đoạn văn hay nhất
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Yêu cầu HS ghi lại vào sổ tay từ ngữ
- 2 HS đọc
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào VBT – mỗi emđặt 2 câu, 1 câu với từ ở nhóm a, 1câu với từ ở nhóm b
- Từng HS lần lượt đọc 2 câu màmình đã đặt được
- Cả lớp nhận xét, góp ý
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS nhắc lại các thành ngữ, tụcngữ đã học hoặc đã biết
- HS suy nghĩ, viết đoạn văn vàoVBT
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn vănđã viết trước lớp
- Cả lớp cùng GV nhận xét, bìnhchọn bạn viết đoạn văn hay nhất
Ví dụ:
Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh rất có chí Ông đã từng thất bại trên thương trường, có lúc mất trắng tay nhưng ông không nản chí.
VBT
Trang 15những từ ở BT2
- Chuẩn bị bài: Câu hỏi & dấu chấm hỏi
“Thua keo này, bày keo khác”, ông lại quyết chí làm lại từ đầu
Môn: Luyện từ và câu
TIẾT 26 : CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bảng phụ kẻ các cột: Câu hỏi – Của ai – Hỏi ai – Dấu hiệu theo nội dung BT1, 2, 3
1) Vì sao quả bóng
không có cánh mà vẫn
bay được?
Xi-ôn-cốp-ki Tự hỏi mình - Từ vì sao
- Dấu chấm hỏi
2) Cậu làm thế nào
mà mua được nhiều
sách vở & dụng cụ thí
nghiệm như thế?
Một người bạn Xi-ôn-cốp-ki - Từ thế nào
- Dấu chấm hỏi
- Bút dạ + phiếu khổ to kẻ bảng nội dung BT1 (Phần luyện tập)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
GV treo bảng phụ viết một bảng gồm
- 1 HS làm lại BT1
- 1 HS đọc đoạn văn viết về ngườicó ý chí, nghị lực (BT3)
SGK
Trang 1612 phút
4 phút
các cột: Câu hỏi – Của ai – Hỏi ai –
Dấu hiệu, lần lượt điền nội dung vào
từng cột khi HS thực hiện các bài tập 1,
2, 3
Bài tập 1
- GV chép những câu hỏi trong truyện
vào cột câu hỏi: Vì sao quả bóng không
có cánh mà vẫn bay được? Cậu làm thế
nào mà mua được nhiều sách vở & dụng
cụ thí nghiệm như thế?
Bài tập 2, 3
- GV ghi kết quả vào bảng
- Mời 2 HS đọc bảng kết quả
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát riêng phiếu cho vài HS
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV mời 1 cặp HS làm mẫu GV viết
lên bảng 1 câu văn Hai HS suy nghĩ,
sau đó thực hành hỏi – đáp trước lớp
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn cặp
hỏi – đáp thành thạo, tự nhiên, đúng
ngữ điệu
Bài tập 3:
- GV gợi ý các tình huống:
+ HS có thể tự hỏi về 1 bài học đã qua,
1 cuốn sách cần tìm, 1 bộ phim đã xem,
1 đồ dùng đã mua, 1 công việc mẹ bảo
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Từng em đọc thầm bài Người tìm
đường lên các vì sao, phát biểu
Bài tập 2, 3
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trả lời
- 2 HS đọc bảng kết quả
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghinhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm bài Thưa chuyện
với mẹ, Hai bàn tay
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- Những HS làm bài trên phiếutrình bày kết quả bài làm trên bảnglớp
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giảiđúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập, đọccả ví dụ
- 1 cặp HS làm mẫu
- Từng cặp HS đọc thầm bài Văn
hay chữ tốt, chọn 3 câu trong bài,
viết các câu hỏi liên quan đến nộidung các câu văn đó, thực hành hỏi –đáp
- Một số cặp thi hỏi – đáp
- Cả lớp cùng GV nhận xét, bìnhchọn cặp hỏi – đáp thành thạo, tựnhiên, đúng ngữ điệu
- HS đọc yêu cầu của bài tập, mỗi
em đặt 1 câu hỏi để tự hỏi mình
Bảng phụ
VBT
Trang 17 Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại nội dung cần
ghi nhớ
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở 4
câu hỏi vừa đặt ở lớp
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về câu hỏi
- HS lần lượt đọc câu hỏi mình đãđặt
Môn: Luyện từ và câu
TIẾT 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1
- 3 tờ giấy khổ to viết sẵn 3 câu hỏi của BT3
- 3 tờ giấy trắng để HS làm BT4
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ
+ Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu
hiệu nào? Cho ví dụ
+ Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để tự
hỏi mình
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Bài học trước, các em đã được biết thế
nào là câu hỏi, tác dụng của câu hỏi,
những dấu hiệu nhận biết câu hỏi Bài học
hôm nay giúp các em tiếp tục luyện tập về
câu hỏi, phân biệt câu hỏi với những câu
không phải là câu hỏi
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu riêng cho 3 HS
- GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm vào VBT - tự đặt câuhỏi cho bộ phận được in đậm
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp
Giấy viết sẵn lời giải