Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét - Yêu cầu HS đọc “Bài văn điểm không ” + Chú ý giọng đọc phân biệt rõ lời thoại của từng nhân vật phải được thay đổi.. Bài học hôm nay sẽ giúp các
Trang 1TẬP LÀM VĂN
TIẾT1: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1./ Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác
2./ Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp câu
chuyện hồ Ba Bể về các nhân vật có
trong câu chuyện cũng như sự việc xảy
ra và kết quả như thế nào ?
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần
nhận xét
Yêu cầu HS đọc yêu cầu2) Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu
chuyện hồ Ba Bể
+ Nêu tên các nhân vật ?
- Bà lão ăn xin
- Mẹ con bà góa
Nêu các sự việc xảy ra và kết quả
+ Bà già ăn xin trong ngày hội cúng Phật
nhưng không được ai cho
+ Hai mẹ con bà góa cho bà cụ
+ Đêm khuya, bà già hiện hình thành
HS kể chuyện
HS nêu
- Các nhóm thảo luận và thực hiện các bài tập vào giấy to rồi trình bày ở bảng lớp
Trang 2+ Sáng sớm bà già cho hai mẹ con hai
gói Tro và 2 mãnh Trấu rồi ra đi
+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa cúi
Ca ngợi những người có lòng nhân ái
Khẳng định người có lòng nhân ái sẽ
được đền đáp xứng đáng
Bài 2: Bài văn “hồ Ba Bể” sau đây có
phải là bài văn kể chuyện không ? Vì
sao ? (TV-10)
Gợi ý:
Bài văn có nhân vật không
Bài văn có các sự việc xảy ra với các
nhân vật không ?
Vậy có phải đây là bài văn kể chuyện ?
Vậy thế nào là văn kể chuyện?
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
có những nhân vật nào ?
Ý nghĩa của câu chuyện đó là
gì ?
GV (Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp bênh
vực giúp đỡ người yếu đuối – lên án và
kiên quyết xóa bỏ áp bức bất công)
Bài 2: Kể lại câu chuyện, em đã giúp
Thảo luận nêu ý nghĩa câu chuyện
- So sánh bài hồ Ba Bể với sự tích hồ Ba Bể – rút ra kết luận.+ Bài này không phải là bài văn kể chuyện
Thảo luận nhóm rồi trả lời
Nhiều HS đọc lại phần ghi nhớ
Đọc yêu cầu đề bài
Nhóm chốt lại câu chuyện – thảo luận và trả lời: Các con vật được nhân hóa đó là Dế Mèn – Nhà Trò & họ hàng nhà Nhện
Ý nghĩa: Như bài tập đọc đã nêu
HS kể cá nhân (tham khảo bài sách hướng dẫntrang 38, 39
Trang 3một người phụ nữ bế con, mang xách
nhiều đồ đạc trên đường
- Nhân vật chính là ai ?
- Vì thế em phải xưng hô như thế
nào ?
- Nội dung câu chuyện là gì ? - Gồm
những chuỗi sự việc nào?
GV ghi khi HS trả lời
Củng cố – Dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn HS thuộc, “ghi nhớ”
Chuẩn bị: Nhân vật trong truyện
Trang 4TẬP LÀM VĂN TIẾT2 :NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN.
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1- Học sinh biết : Văn kể chuyện phải có nhân vật Nhân vật trong truyện là
người,là con vật ,đồ vật,cây cối,… được nhân hóa
2- Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động ,lời nói,suy nghĩ của nhân vật
3- Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ vẻ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận xét
Bài 1: HS đọc yêu cầu đề bài
GV cho HS lên bảng làm vào phiếu to
Tên
truyện
Nhân vật
Dế mènbênh vựckẻ yếu
Sự tích hồ
Ba Bể
Nhân vật
là người Hai mẹ con bà nôngdân
Bà cụ ăn xin
Những người dự lễ hội
Nhân vật
là vật (con
vật, đồ vật,
cây cối…)
Dế MènNhà Tròbọn nhện
HS lên bảng làm vào phiếu
Cả lớp làm vở nháp
HS đọc đề, trao đổi theo cặp, phátbiểu ý kiến
Trang 5GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài tập 2: Nêu tính cách của nhân vật
GV chốt lại:
a Nhân vật Dế Mèn khẳng khái, có lòng
thương người, ghét áp bức bất công, sẵn
sàng làm việc nghĩa để bênh vực những
kẻ yếu
Căn cứ vào lời nói và hành động của
Dế Mèn che chở, giúp đỡ Nhà Trò.
b Mẹ con bà nông dân giàu lòng nhân
hậu Căn cứ vào chi tiết : cho bà cụ xin
ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp
người bị nạn, chèo thuyền giúp những
người bị nạn lụt
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Phần luyện tập
Bài tập 1:
Lời giải: Nhân vật trong chuyện là ba
anh em Ni-ki-ta, Gô-sa, Chi-ôm-ca và
bà ngoại
Tính cách của từng đứa cháu: Ni-ki-ta
chỉ nghỉ đến ham thích riêng của mình
Gô-sa láu lỉnh Chi-ôm-ca nhân hậu,
chăm chỉ
Em đồng ý với nhận xét của bà về tính
cách của từng cháu
Bà có nhận xét như vậy là nhờ quan sát
hành động của mỗi cháu:
Ni-ki-ta ăn xong là chạy tót đi chơi,
không giúp bà dọn bàn
Gô-sa lén hắt những mẩu bánh vụn
xuống đất để khỏi phải dọn bàn
Chi-ôm-ca thương bà, giúp bà dọn dẹp
Em còn biết nghĩ đến cả những con
Vài HS đọc ghi nhớ
Một HS đọc nội dung
Cả lớp đọc thầm
HS trao đổi, trả lời các câu hỏi
HS đọc nội dung
HS trao đổi, thi kể
Trang 6GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
bàn cho chim ăn
Bài tập 2:
Gợi ý:
Nếu bạn nhỏ quan tâm đến người khác:
bạn sẽ chạy lại, nâng em bé dậy, phủi
bụi và vết bẩn trên quần áo, xin lỗi em,
dỗ em nín khóc…
Nếu bạn nhỏ không biết quan tâm: bạn
sẽ bỏ chạy…
Củng cố:
Học thuộc ghi nhớ trong SGK
Nhận xét tiết học
Trang 7TẬP LÀM VĂN
TIẾT3 : KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1- Giúp học sinh biết : Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật 2- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung phần ghi nhớ
Giấy khổ to để viết sẳn câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động: HS hát 1 bài hát.
Bài cũ:
Thế nào là kể chuyện ?
Trong truyện phải có những phần nào?
Thế nào là tính cách của nhân vật ? Tính cách này thể hiện như thế nào ?
Ta đã học: Thế nào là kể chuyện? là nhân vật
trong câu chuyện Hôm nay, chúng ta tìm hiểu về
“hành động của nhân vật” Khi kể cần phải chú
ý những gì ?
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
- Yêu cầu HS đọc “Bài văn điểm không ”
+ Chú ý giọng đọc phân biệt rõ lời thoại của từng
nhân vật phải được thay đổi
+ GV đọc diễn cảm cả bài
- Tìm hiểu yêu cầu đề bài
+ Ghi lại vắn tắt hành động của cậu bé bị điểm
không Theo em mỗi hành động của cậu bé nói
Đọc nối tiếp nhau 3 lầntoàn bài
Cả lớp đọc thầm bàivăn
Đọc yêu cầu – cá nhânđọc thầm
- Làm bài trên giấy khổ
Trang 8+ Nhận xét về thứ tự kể các hành động nội dung
trên ?
Giờ làm bài?
Giờ trả bài?
Lúc về?
Mỗi hành động của cậu bé thể hiện như thế nào?
Bài tập 3: Nhận xét về các thứ tự các hành động
nói trên ?
Biết hành động xảy ra trước thì tả trước, xảy ra
sau thì tả sau
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
Khi kể chuyện cần chú ý:
- Chọn kể những hành động tiêu biểu của nhân
vật
- Hành động xảy ra trước thì tả trước, vảy ra sau
thì tả sau
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Yêu câu HS làm bài luyện tập TV-22-23
Điền đúng tên chim Sẻ và chim Chích
Sắp xếp lại các hành động
GV khẳng định thứ tự hành động: 1, 5, 2, 4, 7, 3,
Thể hiện tính trung thực
HS tự nêu
Đọc phần ghi nhớ SGK
Đọc yêu cầu đề bài.Đọc thầm
Nhóm thực hiện yêu cầu
1 – Trình bày kết quả:
2 – Trình bày
Làm miệng, kể lại câuchuyện theo dàn ý đãđược sắp xếp
Trang 9Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học – Biểu dương
- Yêu cầu học thuộc phần ghi nhớ
Làm các bài luyện tập vào vở
Chuẩn bị: Tả ngoại hình của nhân vật
Trang 10TẬP LÀM VĂN
TIẾT4 : TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1-Học sinh hiểu : Trong bài văn kể chuyện , việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thiện tính cách nhân vật
2 Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật và ý nghĩ a của truyện khi đọc truyện, tìm hiểu truyện Bước đầu biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện
Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ trong bài?
Trong các bài học trước, em đã biết tính cách của nhân vật thường được biểu hiệnqua những phương diện nào?
Ở con người, hình dáng bên ngoài
thường thống nhất với tính cách, phẩm
chất bên trong Vì vậy, trong bài văn kể
chuyện, việc miêu tả hình dáng bên
ngoài của nhân vật có tác dụng góp phần
bộc lộ tính cách nhân vật Bài học hôm
nay sẽ giúp các em tìm hiểu & làm quen
với việc tả ngoại hình của nhân vật trong
bài văn kể chuyện
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần
1 HS đọc đoạn văn, 1 HS đọc cácyêu cầu 1 & 2 Cả lớp đọc thầmyêu cầu của bài
Trang 11nhận xét
Yêu cầu HS đọc đề bài
GV yêu cầu từng HS ghi vắn tắt ra nháp
lời giải của bài 1, suy nghĩ để trao đổi
với các bạn về bài 2
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi
nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
Yêu cầu HS đọc đề bài & xác định yêu
cầu của đề bài
Yêu cầu HS nêu những từ ngữ miêu tả
ngoại hình chú bé liên lạc trong đoạn
văn đã chép trên bảng phụ: gầy, tóc húi
ngắn, hai túi áo trễ xuống tận đùi, quần
ngắn tới gần đầu gối, đôi bắp chân nhỏ
luôn luôn động đậy, đôi mắt sáng &
xếch.
Những chi tiết miêu tả đó nói lên điều gì
về chú bé?
Bài tập 2:
Câu 1: Chị Nhà Trò có những
đặc điểm ngoại hình như sau:+ Sức vóc: gầy yếu như mới lột.+ Thân mình: bé nhỏ
+ Cánh: mỏng như cánh bướmnon, ngắn chùn chùn, rất yếu,chưa quen mở
+ Trang phục: người bự nhữngphấn, mặc áo thâm dài, đôi chỗchấm điểm vàng
Câu 2: Ngoại hình của nhân vật
Nhà Trò thể hiện tính cách yếuđuối, thân phận tội nghiệp, đángthương, dễ bị ăn hiếp, bắt nạt củachị
Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK.Cả lớp đọc thầm lại
1 HS đọc toàn văn yêu cầu củabài tập Cả lớp đọc thầm yêu cầucủa bài, dùng bút chí gạch dướinhững từ miêu tả hình dáng nhânvật
HS trao đổi, nêu những từ ngữmiêu tả ngoại hình chú bé liênlạc
Cách ăn mặc của chú bé chothấy chú là con của một gia đìnhnông dân nghèo, quen chụi đựngvất vả Bắp chân luôn động đậy,đôi mắt sáng & xếch cho biết chúrất nhanh nhẹn, hiếu động, thôngminh, thật thà
Trang 12Yêu cầu HS đọc đề bài
Yêu cầu HS đọc lại truyện thơ Nàng tiên
Ốc
GV chốt: Khi kể lại truyện Nàng tiên Ốc
bằng văn xuôi, nên chọn tả ngoại hình
của nhân vật nàng tiên & bà lão Vì
nàng tiên Ốc là nhân vật chính Tả hình
dáng của nàng góp phần quan trọng thể
hiện tính cách dịu dàng, nết na, lòng biết
ơn của nàng với bà lão nhân hậu, biết
thương yêu từ con ốc bé nhỏ thương đi
Cần tả ngoại hình của bà lão để làm nổi
bật sự vất vả, tần tảo nhưng tấm lòng rất
phúc hậu, nhân từ của bà
1 SH đọc lại truyện thơ Nàng tiênỐc
HS trao đổi, nêu kết luận
Củng cố – Dặn dò:
Muốn tả ngoại hình của nhân vật, cần chú ý tả những gì?
GV nói thêm: Khi tả nên chú ý tả những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu Tả hết tất cảmọi đặc điểm dễ làm bài viết dài dòng, nhàm chán, không đặc sắc
GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi nhớ nội dung đã học
Chuẩn bị bài: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
Trang 13TẬP LÀM VĂN
TIẾT 5 : KỂ LẠI LỜI NÓI , Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1 Nắm được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩa của nhân vật để khắc họa tính cách nhân vật,nói lên ý nghĩa câu chuyện
2 Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách :trực tiếp và gián tiếp
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ & 2 màu phấn khác nhau để viết 2 cách dẫn lời khác nhau: lời nói trực tiếp
& lời nói gián tiếp ở câu 3 phần Nhận xét
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động:
Bài cũ: Tả ngoại hình của
nhân vật trong bài văn kể chuyện
Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ?
Khi cần tả ngoại hình của nhân vật, cần chú ý tả những gì?
Lấy ví dụ về cách tả ngoại hình nhân vật trong truyện “Người ăn xin”?
Trong văn kể chuyện, nhiều khi cần miêu tả
ngoại hình nhân vật, kể hành động của nhân
vật, đặc biệt còn phải kể lại lời nói & ý nghĩ
của nhân vật Lời nói & ý nghĩ của nhân vật
đóng vai trò quan trọng như thế nào trong một
bài văn kể chuyện, tiết học hôm nay sẽ giúp
chúng ta tìm hiểu điều đó
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
Bài 1:
1 HS đọc yêu cầu của bàiCả lớp đọc bài, viết nhanh
ra nháp, nêu:
Trang 14Yêu cầu cả lớp đọc bài Người ăn xin, viết nhanh
ra nháp những câu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu
bé
Bài 2:
Yêu cầu HS đọc đề bài
Lời nói & ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về
cậu?
Bài 3:
Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong 2 cách
kể đã cho có gì khác nhau?
Chú ý:GV sử dụng bảng đã ghi sẵn 2 cách kể
lại lời nói, ý nghĩ của ông lão bằng 2 loại phấn
màu khác nhau để HS dễ phân biệt.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
GV gợi ý: Câu văn nào có từ xưng hô ở ngôi thứ
nhất chỉ chính người nói (tớ) – đó là lời nói trực
tiếp Câu văn nào có từ xưng hô ở ngôi thứ 3 (ba
cậu bé) – đó là lời nói gián tiếp
Chao ôi! Cảnh nghèo đóiđã gặm nát con người đaukhổ kia thành xấu xí biếtnhường nào!
Cả tôi nữa….của ông lão.+ Câu ghi lại lời nói: Ôngđừng giận cháu, cháukhông có gì để cho ôngcả
1 HS đọc yêu cầu của bài.Cả lớp trao đổi, trả lời câuhỏi: Cậu là một con ngườinhân hậu, giàu lòng trắcẩn, thương người
2 HS đọc yêu cầu của bài.Cả lớp đọc thầm lại
+ Cách 1: Tác giả dẫntrực tiếp, nguyên văn lờicủa ông lão Do đó các từxưng hô của chính ông lãovới cậu bé (cháu – lão)+ Cách 2: Tác giả (nhânvật xưng hô tôi) thuật lạigián tiếp lời của ông lão.Người kể xưng tôi, gọingười ăn xin là ông lãoVài HS đọc ghi nhớ trongSGK Cả lớp đọc thầm lại
1 HS đọc yêu cầu của bài.Cả lớp đọc thầm lại nộidung bài
HS trao đổi nhóm để tìmlời nói trực tiếp & giántiếp của các nhân vật
Trang 15Bài tập 2:
GV gợi ý: Muốn chuyển lời nói gián tiếp thành
lời nói trực tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói
của ai, nói với ai Khi chuyển:
+ Phải thay đổi từ xưng hô, nếu người nói nói về
mình
+ Phải đặt lời nói trực tiếp vào dấu hai chấm &
ngoặc kép, hoặc dùng dấu hai chấm, (xuống
dòng) rồi gạch đầu dòng
GV nhận xét
Bài tập 3:
GV gợi ý: Muốn chuyển lời nói trực tiếp thành
lời nói gián tiếp cần xác định rõ đó là lời của ai
với ai & tiến hành:
+ Thay đổi từ xưng hô
+ Bỏ các dấu ngoặc kép hoặc gạch đầu dòng,
gộp lại lời kể chuyện với lời nói của nhân vật
GV nhận xét
trong đoạn văn
+ Lời của cậu bé thứ nhấtđược kể theo cách gián
tiếp: Cậu bé thứ nhất định
nói dối là bị chó sói đuổi.
Lời bàn nhau của 3 cậubé cũng được kể theo
cách gián tiếp: Ba cậu
bàn nhau xem nên nói thế nào để bố mẹ khỏi mắng.
+ Lời của cậu bé thứ hai:
Còn tớ, tớ….ông ngoại; &
lời của cậu bé thứ ba:
Theo tớ, …bố mẹ được kể
theo cách trực tiếp
1 HS đọc yêu cầu của bài.Cả lớp đọc thầm yêu cầucủa bài
2 HS khá, giỏi làm bàimiệng Cả lớp nhận xét.Cả lớp làm vào vở
1 HS đọc yêu cầu của bài.Cả lớp đọc thầm yêu cầucủa bài
2 HS khá giỏi làm bàimiệng Cả lớp nhận xét.Cả lớp làm bài vào vở
Củng cố – Dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung bài học cần ghi nhớ Làm lại vào vở các bàitập 2, 3
Trang 16TẬP LÀM VĂN
TIẾT 6 : VIẾT THƯ
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1-Học sinh nắm chắc hơn ( so với lớp 3 ) mục đích của việc viết thư ,nội dung cơ bảnvà kết cấu thông thường của một bức thư
2 Biết vận dụng kiến thức để viết những bức thư thăm hỏi ,trao đổi thông tin
II.CHUẨN BỊ:
1 phong bì, tem
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động:
Bài cũ: Kể lại hành động, lời
nói của nhân vật
Trong tuần 3 ta đã học về viết thơ Trong tiết
học hôm nay, các em viết thơ cho người
thân
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
- Cho HS đọc đề bài
- Gợi ý cho HS nhớ lại những nội dung về
văn viết thơ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
- Phân tích yêu cầu đề bài
- Cho HS thực hành viết thư
HS đọc yêu cầu
HS nhắc yêu cầu viết thư.Nhắc lại nội dung cần viết cho 1 lá thư
(ghi nhớ viết thư)
- Viết thư cho người thân ở xa
- Gạch chân yêu cầu
- Xác định người nhận thư
- Tin cần báo
- Thực hành viết thư
Phần đầu thư:
Trang 17- Hướng dẫn HS cách ghi ngoài phong bì.
- Cuối cùng HS nộp thư đã được đặt vào
trong phong bì của GV
- Nêu địa điểm và thời gian viết thư
- Chào hỏi người nhận thư.Phần chính:
Nêu mục đích lí do viết thư:
- Nêu rõ tin cần báo Nếu tinnầy là một câu chuyện em có thể viết nó dưới dạng kể chuyện
- Thăm hỏi tình hình người nhận thư
Củng cố – Dặn dò:
GV giới thiệu loại viết thư điện tử (email)
Chuẩn bị: luyện tập phát triển câu chuyện
Trang 18TẬP LÀM VĂN
TIẾT 7 : CỐT TRUYỆN
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1 Nắm được thế nào là một cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện ( mở đấu ,diễn biến , kết thúc )
2 Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để sắp xếp các sự việc chính của mộtcâu chuyện ,tạo thành cốt truyện
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ của bài học
4, 5 tờ giấy khổ mở rộng trên đó viết sẵn bài tập 1 của phần Nhận xét; các bài tập 1,
2 của phần luyện tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động:
Bài cũ: Viết thư
Một bức thư thường gồm những phần nào? Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì?
Trong những giờ Tập làm văn trước, các em đã
tìm hiểu về các phương diện: ngoại hình, hành
động, lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn
kể chuyện Ngoài các yếu tố trên, trong văn kể
chuyện còn có một yếu tố quan trọng khác là
cốt truyện (cốt lõi của truyện) Bài học hôm nay
sẽ giúp các em hiểu thế nào là cốt truyện
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
Bài 1:
GV yêu cầu lớp hoạt động theo nhóm
GV lưu ý: ghi ngắn gọn, mỗi sự việc chính chỉ
1 HS đọc yêu cầu của bài
HS xem lại truyện Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu (2
Trang 19ghi bằng một câu.
GV chốt lại:
+ Dế Mèn gặp Nhà Trò đang gục đầu khóc bên
tảng đá
+ Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò kể lại tình cảnh
khốn khó bị bọn Nhện ức hiếp & đòi ăn thịt
+ Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò đi đến chỗ
mai phục của bọn Nhện
+ Gặp bọn Nhện, Dế Mèn quát mắng, lên án sự
nhẫn tâm của chúng, bắt chúng đốt văn tự nợ &
phá vòng vây hãm hại Nhà Trò
+ Bọn Nhện sợ hãi, phải nghe theo Nhà Trò
được tự do
Bài 2:
GV gợi ý: Trong truyện Dế Mèn bênh vự kẻ yếu,
cốt truyện gồm chuỗi các sự việc bắt đầu từ
việc Dế Mèn thấy Nhà Trò khóc, bèn gạn hỏi,
biết rõ căn nguyên, Dế Mèn đi tìm bọn Nhện,
doạ nạt & lên án bọn Nhện Bọn Nhện khiếp sợ
phải vâng lời Dế Mèn, hủy bỏ nợ nần & trả tự
do cho Nhà Trò
GV chốt: Cốt truyện là một chuỗi các sự việc
làm nòng cốt cho diễn biến của truyện.
Bài 3:
GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ, trả lời câu hỏi
GV chốt: Mỗi cốt truyện thường gồm 3 phần:
+ Mở đầu: sự việc khơi nguồn cho các sự việc
khác (Dế Mèn bắt gặp Nhà Trò đang ngồi khóc
bên tảng đá)
+ Diễn biến: các sự việc chính kế tiếp theo nhau
nói lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện
(Dế Mèn nghe Nhà Trò kể tình cảnh mình; Dế
Mèn phẫn nộ đến chỗ bọn Nhện; Dế Mèn quát
mắng & bắt bọn Nhện xoá nợ, trả tự do cho Nhà
Đại diện nhóm trình bàykết quả thảo luận trướclớp
Tổ trọng tài cùng cả lớpnhận xét
1 HS đọc yêu cầu của bàiCả lớp suy nghĩ, trả lờicâu hỏi
Vài HS nhắc lại
1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp suy nghĩ, trả lờicâu hỏi
Trang 20Mèn, Nhà Trò được giải thoát)
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
GV giải thích thêm: Thứ tự các sự việc chính
trong truyện Cây khế xếp không đúng, các em
có nhiệm vụ sắp xếp lại Khi sắp xếp, chỉ cần
ghi số thứ tự đúng của sự việc
GV nhận xét, chốt lại
Bài tập 2:
GV yêu cầu 6 HS dựa vào 6 sự việc đã được sắp
xếp lại ở bài tập 2 kể lại câu chuyện
Mỗi em chỉ kể một sự việc Sau đó, 1 – 2 HS kể
toàn bộ câu chuyện
Vài HS đọc nội dung ghinhớ, cả lớp đọc thầm lạinội dung này
1 HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm việc theo nhóm,sắp xếp lại các sự việc
chính trong truyện Cây
khế cho đúng.
Đại diện nhóm trình bàykết quả thảo luận trướclớp
Tổ trọng tài cùng cả lớpnhận xét
6 HS kể lại sự việc đãđược sắp xếp ở câu 2, mỗi
em chỉ kể một sự việc
1, 2 em kể lại toàn bộ câuchuyện
Củng cố – Dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Tóm tắt truyện
Trang 21TẬP LÀM VĂN
TIẾT8 : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN
I- MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
Thực hành tưởng tượng và tạo lập một cốt truyện đơn giản theo gợi ý khi đã cho sẵn nhân vật , chủ đề câu chuyện
II.CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa cho cốt truyện: nói về lòng hiếu thảo của người con khi mẹ ốm
Tranh minh họa cho cốt truyện nói về tính trung thực của người con đang chăm sóc mẹ ốm
Bảng phụ viét sẳn đề bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hướng dẫn xây dựng cốt truyện
Hoạt động 1: Xác định yêu cầu của đề bài
- Treo bảng phụ đề bài
- Xác định yêu cầu của đề bài
* Đề bài yêu cầu điều gì ?
* Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?
(gạch chân yêu cầu đề bài)
- GV nhấn mạnh: Để xây dựng được cốt
truyện với những điều kiện đã cho ở trên (ba
nhân vật: bà mẹ ốm, người con, nàng tiên),
- HS đọc lại đề bài
- Tưởng tượng và kể lại vắntắt câu chuyện
- Bà mẹ ốm, người con củabà và một bà tiên
Trang 22xảy ra, diễn biến của câu chuyện Vì là xây
dựng một cốt truyện (bộ khung cho câu
chuyện) nên các em chỉ cần kể vắn tắt, không
cần kể cụ thể
Hoạt động 2: Lựa chọn chủ đề cho câu
chuyện
Cho HS dựa vào gợi ý (SGK) để chọn lựa chủ
đề
- GV nhấn mạnh: Từ đề bài đã cho, em có
thể tưởng tượng ra những cốt truyện khác
nhau SGK đã gợi ý sẵn 2 chủ đề (sự hiếu
thảo, tính trung thực) để các em có hướng
tưởng tượng, tạo lập cốt truyện theo 1 trong 2
hướng đã nêu
Hoạt động 3:Thực hành xây dựng cốt truyện
- Cho HS thảo luận theo nhóm
- Nhóm kể chuyện theo chủ đề sự hiếu thảo,
cần tưởng tượng, trả lời những câu hỏi sau:
Người mẹ ốm như thế nào?
Người con chăm sóc mẹ như thế nào?
Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người con gặp
khó khăn gì?
Người con đã quyết vượt qua khó khăn như
thế nào?
Bà tiên giúp hai mẹ con như thế nào?
* 1 HS đọc to gợi ý 1, cảlớp đọc thầm
* 1 HS đọc to gợi ý 2, cảlớp đọc thầm
* HS trong mỗi tổ thực hiệnkể chuyện theo gợi ý 1 và 2
- HS thực hiện theo nhóm.Ốm rất nặng
Người con thương mẹ,chăm sóc tận tuỵ ngàyđêm
Phải tìm một loại thuốc rất khó kiếm trong rừng sâu;hoặc: phải tìm một bà tiênsống trên ngọn núi rất cao,đường đi lắm gian truân.Người con lặn lội trongrừng sâu, gai cào, đói khát,nhiều rắn rết vẫn khôngsờn lòng, quyết tìm bằngđược cây thuốc quý; hoặc:quyết trèo lên đỉnh núi caocho bằng được để mời bàtiên…
Bà tiên cảm động về tìnhyêu thương, lòng hiếu thảocủa người con nên đã hiện
ra giúp
Trang 23- Nhóm kể chuyện theo chủ đề tính trung
thực, cần tưởng tượng, trả lời những câu hỏi
sau:
Người mẹ ốm như thế nào?
Người con chăm sóc mẹ như thế nào?
Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người con gặp
khó khăn gì?
Bà tiên cảm động trước tình cảm hiếu thảo
của người con, nhưng muốn thử thách lòng
trung thực của người con như thế nào?
Bà tiên giúp đỡ người con trung thực như thế
nào?
- Kể lại câu chuyện theo chủ đề đã chọn
- Nhận xét và tính điểm
Ốm rất nặngNgười con thương mẹ,chăm sóc tận tuỵ ngàyđêm
Nhà nghèo, không có tiềnmua thuốc
Người con vừa đi vừa longhĩ vì không có tiền muathuốc cho mẹ chợt thấy mộtvật gì như chiếc tay nải ailàm rơi bên vệ đường.Người con mở tay nải rathấy có nhiều tiền ở bêntrong Người con rất muốnlấy, ngay lúc đó, có một bàcụ đến xin lại, người conđắn đo & quyết định trả lạicho bà cụ
Bà cụ mỉm cười nói vớingười con: con rất trungthực, thật thà Ta muốn thửlòng con nên vờ làm rớtchiếc tay nải Nó là phầnthưởng ta tặng con để conmua thuốc chữa bệnh chomẹ
- Mỗi tổ chọn 1 bạn lên kểtheo chủ đề của mình
Củng cố – Dặn dò:
- Nhắc nhở cách xây dựng cốt truyện
Để xây dựng được một cốt truyện, cần hình dung được:
Các nhân vật của truyện
Chủ đề của truyện
Biết tưởng tượng ra diễn biến của truyện sao cho hợp lí, tạo nên một cốt truyện có ýnghĩa
Trang 24- Chuẩn bị bài: Đoạn văn trong bài văn kể chuyện.
Trang 25TẬP LÀM VĂN
TIẾT 9 : VIẾT THƯ ( Kiểm tra viết )
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
Củng cố kĩ năng viết thư : Học sinh viết được một lá thư thăm hỏi , chúc mừng hoặc chia buốn bài tỏ tình cảm chân thành ,đúng thể thức (đủ 3 phần : đầu thư , phần chính, phần cuối thư )
II.CHUẨN BỊ:
1 phong bì - tem
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động:
Bài cũ: Tóm tắt truyện
Thế nào là tóm tắt truyện ?
Nêu cách tóm tắt một câu chuyện ?
Trong tuần 3 a đã học về viết thơ Trong tiết
học hôm nay, các em viết thơ cho người thân
Hoạt động1: Hướng dẫn viết thư
- Cho HS đọc đề bài
- Gợi ý cho HS nhớ lại những nội dung về văn
viết thơ
- Phân tích yêu cầu đề bài
GV hướng dẫn HS viết thư:
- HS nhắc yêu cầu viết thư
- Nhắc lại nội dung cần viếtcho 1 lá thư (ghi nhớ viếtthư)
- Viết thư cho người thân ởxa
- Gạch chân yêu cầu
- Xác định người nhận thư
- Tin cần báo
Trang 26- Nêu địa điểm và thời gian viết thư.
- Chào hỏi người nhận thư
Phần chính:
- Nêu mục đích lý do viết thư: Nêu rõ tin cần
báo Nếu tin này là 1 câu chuyện em có thể
viết cho nó dưới dạng kể chuyện
- Thăm hỏi tình hình người nhận thư
Phần cuối thư:
Nói lời chúc, lời hứa hẹn, lời chào
Hướng dẫn HS cách ghi ngoài phong bì
- Ghi tên người gởi phía trên thư
- Tên người nhận phía dưới giữa thư
- Dán tem bên phải phía trên
HS thực hành viết thư
Cuối cùng HS nộp thư đã được đặt vào trong
phong bì của GV
Hoạt động 2: Chấm bài 1 số bài – Nhận xét
GV nhận xét một số bài đã chấm
Cá nhân thực hành viết thư.
Củng cố – Dặn dò:
GV giới thiệu loại viết thư điện từ (email)
Chuẩn bị luyện tập phát triển câu chuyện
Trang 27TẬP LÀM VĂN
TIẾT10 : ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU
1- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện
2 Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện
II.CHUẨN BỊ:
Phóng to tranh của 2 đoạn truyện “Cô bé bán diêm”
Giấy to, bát dạ để ghi kết quả làm việc của nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Xây dựng cốt truyện là xương sống của câu
chuyện Giới thiệu mục đích yêu cầu của bài
HƯỚNG DẪN BÀI MỚI:
* HĐ 1: Phần nhận xét
Bài tập 1,2
Bài tập 1:
Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trung thực
để truyền ngôi, nghĩ ra kế luộc chín thóc giống
rồi giao cho dân chúng, giao hẹn: ai thu hoạch
được nhiều thóc thì sẽ được truyền ngôi cho
(đoạn 1: 3 dòng đầu)
Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà
thóc chẳng nảy mầm.(2 dòng tiếp)
Sự việc 3: Chôm dám tâu vua sự thật trước sự
ngạc nhiên của mọi người (8 dòng tiếp)
Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm trung thực,
dũng cảm; đã quyết định truyền ngôi cho Chôm
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm trao đổi, làm trên phiếu do
Trang 28Bài tập 2: Dấu hiệu….
Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng, viết lùi
vào 1 ô
Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống
dòng
Bài tập 3: HS nhận xét
Rút ra nhận xét
- Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể điều
gì ?
- Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu nào?
* HĐ 2 : HS đọc ghi nhớ
* HĐ 3: Luyện tập
- 2 HS đọc yêu cầu bài: mục a và mục b
- Đoạn nào hoàn chỉnh
- Đoạn nào chưa hoàn chỉnh và ở phần nào ?
- Gợi ý: Bài văn nói về một em bé vừa hiếu
thảo vừa thật thà trung thực Em lo thiếu tiền
mua thuốc cho mẹ nhưng vẫn thật thà trả lại đồ
của người khác đánh rơi
- GV nhận xét và góp ý
3, 4 em đọc
- HS đọc thầm 2 đoạn
Đoạn 1 và đoạn 2 : Hoànchỉnh
Đoạn 3: Chưa hoàn chỉnh,thiếu
phần thân đoạn
- HS suy nghĩ và tưởngtượng để viết tiếp phầnthân đoạn còn thiếu
- HS đọc phần thân đoạncác em đã viết
- Cả lớp nhận xét
CỦNG CỐ:
- Cho HS nêu lại ghi nhớ
- Chép lại đầy đủ đoạn văn thứ 2 vào vở
Trang 29TẬP LÀM VĂN
TIẾT11 : TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1- Nhận thức đúng về lỗi trong lá thư của bạn và của mình khi đã được cô giáo (thầy giáo ) chỉ rõ
2 Biết tham gia cùng các bạn trong lớp , chữa những lỗi chung về ý ,bố cục bài, cách dùng từ , đặt câu , lỗi chính tả ;biết tự chữa những lỗi thầy (cô) yêu cầu chữa trong bài viết của mình
3 Nhận thức được cái hay của bài được cô giáo (thầy giáo) khen
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1: GV nhận xét chung về bài
kiểm tra của cả lớp
Những ưu điểm cần nhận xét:
Xác định đúng đề bài, kiểu bài viết thư, bố
cục lá thư, diễn đạt
GV nêu một số bài cụ thể, có thể nêu tên HS
đồng thời cả lớp tuyên dương
Những thiếu sót, hạn chế Nêu một vài ví dụ
minh họa, tránh nêu tên HS
Thông báo điểm số cụ thể (giỏi, khá, trung
bình, yếu)
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài
a Phát phiếu học tập cho từng HS làm việc
cá nhân
HS lắng nghe
HS đọc thầm
Trang 30Đọc lời nhận xét của thầy
Đọc những lỗi thầy đã chỉ trong bài
Viết vào phiếu các lỗi trong bài làm theo
từng loại lỗi
Đổi bài làm, đổi phiếu cho bạn bên cạnh để
soát lỗi còn thiếu
b Hướng dẫn chữa lỗi chung:
GV chép lỗi định chữa lên bảng lớp
Hai HS lên bảng chữa từng lỗi, cảlớp tự chữa
lỗi trên nháp
HS trao đổi bài chữa trên bảng, GV nhận
xét
3 Hướng dẫn học tập những đoạn thư, lá thư
hay
GV đọc những đoạn thư, lá thư hay của HS
trong lớp (hoặc sưu tầm được)
HS trao đổi, thảo luận để tìm cái hay, từ đó
rút kinh nghiệm cho mình
HS làm việc trên phiếu do GV phát
HS tự chữa lỗi vào nháp
HS nhận xét
4 Củng cố – dặn dò:
Biểu dương HS viết thư đạt điểm cao
Dặn những HS nào có bài viết chưa cao về nhà viết lại
Trang 31TẬP LÀM VĂN
TIẾT12 : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN.
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1- Dựa vào 6 tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu và những lời dẫn giải dướitranh Học sinhnắm được cốt truyện Ba lưỡi rìu ,phát triển ý dưới mỗi tranh thành một đoạn văn kể chuyện
2 Hiểu nội dung , ý nghĩa truyện Ba lưỡi rìu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động : Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1: Dựa vào tranh kể lại cốt chuyện
GV dán 6 tranh lên bảng
GV nêu một số câu hỏi gợi ý:
Truyện có mấy nhân vật?
Nội dung truyện nói về điều gì?
Cho HS thi kể chuyện
Bài tập 2: Phát triển ý nêu dưới mỗi tranh thành
một đoạn văn kể chuyện [
GV gợi ý: Quan sát tranh cho biết nhân vật
trong tranh đang làm gì, đang nói gì, ngoại hình
của nhân vật thế nào, chiếc rìu trong tranh là rìu
sắt, rìu vàng hay rìu bạc
GV hướng dẫn HS làm mẫu tranh 1 theo câu hỏi
trong phần a và b
GV nhận xét, chốt lại ý đúng
HS đọc yêu cầu bài tập
HS đọc phần lời dưới tranh
Trang 32Các em làm việc cá nhân
Sau phát biểu của HS, GV dán bảng các phiếu
về nội dung chính của từng đoạn văn theo mẫu
sau:
Đoạn Nhân
vật làm gì?
Nhân vật nói gì?
Ngoại hình nhân vật
Lưỡi rìu vàng, bạc hay sắt2
3
4
5
6
HS thi kể chuyện theo cặp (nhóm), phát triển ý,
xây dựng đoạn văn
Đại diện nhóm thi kể từng đoạn, kể toàn
chuyện
HS phát biểu ý kiến
HS thi kể chuyện
4 Củng cố – dặn dò:
HS nhắc lại cách phát triển câu chuyện trong bài học
(Quan sát tranh, đọc ý trong tranh, phát triển ý dưới tranh bằng cách cụ thể hóa hành động, lời nói, ngoại hình của nhân vật, liên kết các đoạn thành câu chuyện hoàn chỉnh)
Nhận xét tiết học
Trang 33TẬP LÀM VĂN
TIẾT13 : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN.
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
Dựa trên hiểu biết về đoạn văn , học sinh tiếp tục luyện tập xây dựng hoàn chỉnh cácđoạn văn của một câu chuyện gồm nhiều đoạn ( đã cho sẵn cốt truyện )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
GV cho HS nêu sự việc chính trong
cốt truyện trên
GV chốt lại: trong cốt truyện trên,
mỗi lần xuống dòng đánh dấu một sự
việc
Bài tập 2:
GV phát phiếu cho 4 HS làm 4 câu
Cho HS làm trên phiếu lên bảng trình
bày kết quả theo thứ tự
Cho HS khác đọc kết quả
GV kết luận những HS hoàn thiện bài
hay nhất
HS đọc yêu cầu bài tập
HS đọc cốt truyện
HS nêu sự việc chính
HS đọc yêu cầu bài tập
HS đọc thầm lại 4 đoạn văn, tự lựachọn 1 đoạn để hoàn chỉnh, viết vàovở
HS dán phiếu lên bảng
HS nhận xét
Trang 344 Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn HS ở nhà hoàn thiện thêm một đoạn khác vào vở
Trang 35TẬP LÀM VĂN
TIẾT14 : LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN.
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1 Làm quen với thao tác phát triển câu chuyện
2 Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HS đọc yêu cầu đề bài và phần gợi ý
GV mở bảng phụ đã viết đề bài và các
gợi ý, hướng dẫn HS nắm chắc yêu
cầu của đề:
GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng
của đề bài: giấc mơ, bà tiên cho ba
điều ước, trình tự thời gian
Cho HS làm bài
GV nhận xét phần làm bài của học
sinh
HS đọc Cả lớp đọc thầm
HS làm bài dựa vào 3 câu hỏi gợi ý
HS kể chuyện trong nhóm
HS cử đại diện nhóm trình bày
4 Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS phát triển câu chuyện giỏi
Yêu cầu HS ở nhà hoàn thiện câu chuyện và kể cho người thân nghe
Trang 36TẬP LÀM VĂN
TIẾT15 : LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
Củng cố kĩ năng phát triển câu chuyện :
- Sắp xếp các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời gian
- Viết câu mở đoạn để liên kết các đoạn văn theo trình tự thời gian
II.CHUẨN BỊ:
Tranh phóng to trong SGK trang 56
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HS đọc yêu cầu của bài
GV dán tranh minh họa vào nghề, yêu
cầu HS mở SGK, tuần 7 trang 73, 74,
xem lại nội dung bài tập 2, xem lại bài
đã làm trong vở
Được sắp xếp theo trình tự thời gian.
HS đọc Cả lớp đọc thầm
HS làm vào vở
Mỗi HS đều viết lần lượt 4 câu mở đầu cho cả 4 đoạn văn
HS trình bày
HS đọc và làm bài
Cả lớp nhận xét và phát biểu ý kiến
Trang 37HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Vai trò: Thể hiện sự tiếp nối về thời
gian để nối đoạn văn với các đoạn văn
trước đó
Bài tập 3:
HS kể một câu chuyện đã học
Cần lưu ý: xem câu văn HS kể có
đúng theo trình tự thời gian không
HS đọc yêu cầu của đề
HS viết nhanh ra nháp
HS thi kể chuyện
HS nhận xét
Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Trang 38TẬP LÀM VĂN
TIẾT16 : LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1 Tiếp tục củng cố kĩ năng phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian
2 Nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự không gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Các tranh minh họa trong SGK (phóng to)
Các tờ phiếu to ghi các câu hỏi gợi ý
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
Cho HS giỏi làm mẫu Chuyển từ ngôn ngữ kịch
sang lời kể
GV nhận xét, dán tờ phiếu ghi 1 mẫu chuyển thể
Ví dụ: Tin –tin và Mi-tin đến thăm công xưởng
xanh Thấy một em bé mang một cỗ máy có đôi
cánh xanh, Tin-tin ngạc nhiên hỏi em bé đang
làm gì đối với cánh tay ấy Em bé nói mình dùng
đôi cánh đó vào việc sáng chế trên trái đất
Từng cặp HS đọc trích đoạn Ở Vương quốc
Tương Lai, quan sát tranh minh họa vở kịch, suy
nghĩ, tập kể lại câu chuyện theo trình tự thời
gian
Bài tập 2:
HS đọc yêu cầu đề
HS thực hiện
Ba học sinh thi kể
Cả lớp nhận xét
Từng HS tập kể theo câu chuyện trình tự không gian
Hai HS thi kể
Trang 39GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của bài:
Kể theo một cách khác: Hai nhân vật không
cùng thăm công xưởng xanh và khu vườn kì diệu
Bài tập 3:
HS đọc yêu cầu của bài
GV dán tờ phiếu ghi bảng so sánh hai đoạn mở
đầu đoạn 1,2
GV nêu nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Về trình tự sắp xếp : Có thể kể đoạn nào trước
cũng được
Về từ ngữ: Từ ngữ nối đoạn 1 với đoạn 2 có thay
đổi
HS khác nhận xét
HS phát biểu ý kiến
Củng cố – Dặn dò:
HS nhắc lại sự khác nhau giữa hai cách kể chuyện
Nhận xét tiết học
Trang 40TẬP LÀM VĂN
TIẾT17 : LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
Dựa vào trích đoạn kịch Yết Kiêu và gợi ý trong sách giáo khoa , biết kể một câuchuyện theo trình tự không gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Bài tập 1: HS đọc trích đoạn
Cảnh có những nhân vật nào?
Cảnh 2 có những nhân vật nào?
Yết Kiêu là người như thế nào?
Cha Yết Kiêu là người như thế nào?
Những sự việc trong hai cảnh của vở
kịch được diễn ra theo trình tự nào?
Bài tập 2:
Kể chuyện theo gợi ý trong SGK
GV gợi ý: Những câu đối thoại quan
trọng có thể giữ nguyên văn, dưới
dạng lời dẫn trực tiếp, đặt trong dấu
ngoặc kép, sau dấu hai chấm
Nhắc nhở HS : Khi kể chuyện cần hình
dung thêm động tác, cử chỉ, nét mặt,
thái độ của các nhân vật
Khi kể từ đoạn trước đến đoạn sau cần
HS đọc
HS trả lời các câu hỏi của giáo viên
HS đọc yêu cầu bài tập
HS thi kể chuyện