1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KĨ THUẠT TRỒNG DỪA

118 829 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Andes thuộc quần đảo Polynesia ở Thái Bình Dương cách đây 3000 - 4000 năm.  Vùng thái Bình Dương và Nam Phi thường được cho là trung tâm phát sinh của cây dừa. Nguồn gốc dừa có thể ở Đông Nam Phi và đặc biệt là ở Đông Nam Châu Á trải dài từ phía Tây Mã Lai đến phía Đông Melanesia ở phía Đông

Trang 1

CÂY DỪA

Trang 2

I Nguồn gốc: Có 2 thuyết về xuất xứ của cây dừa:

1. Xuất xứ từ châu Mỹ và được truyền đến từ Châu Á dựa trên:

- Vài loài của Cocos được tìm thấy ở Châu

Mỹ, trong khi không có loài tương cận ở Châu Á

- Lịch sử của vài vùng Trung Nam Mỹ có ghi chép về dừa

A NGUỒN GỐC VÀ PHÂN BỐ

Trang 3

2 Xuất xứ từ các vùng ở Châu Á hoặc

các đảo ở Thái Bình Dương căn cứ trên:

- Ở Đông Nam Á có nhiều thứ dừa hơn

ở Châu Mỹ

- Có nhiều tên địa phương và cách chế biến dừa ở vùng nhiệt đới cựu thế giới

- Ở vùng này có loài cua Birgus latero các dịch hại gây hại cho dừa

Trang 4

I Giá trị kinh tế

1 Rễ dừa

Dùng để đốt thay cho củi Ngoài ra rễ dừa sắc uống còn trị được sốt và kiết lị theo kinh nghiệm nông dân Rễ dừa đem đốt cháy nghiền mịn dung đánh răng rất tốt

2 Thân dừa

Nông dân dùng làm cột, kèo để cất nhà, làm giường làm bàn ghế Gỗ thân dừa khi được chế biến đúng kỹ thuật có vân rất đẹp, được dùng trong các công trình mỹ nghệ và tiểu thủ công nghiệp như khuôn hình, đủa, thước,

B GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ HIỆN TRẠNG TRỒNG DỪA Ở ĐBSCL

Trang 5

II Phân bố

Dừa được phân bố ở các nước nhiệt đới Á Châu và các đảo thái bình dương, kế đó là Châu Đại Dương, các đảo trung Nam Mỹ, Đông và Tây Phi

Trang 6

3 Lá dừa, mo hoa và cọng buồng

Là nguồn chất đốt rất tốt hiện nay Ngoài

ra, tàu dừa được đan thành vỉ để phơi bánh tráng, phơi chuối khô Cọng lá còn được dung làm chổi, đan giỏ, làm tăm xỉa răng Lá dừa dùng làm nón, lợp nhà, làm ngyên liệu để làm bột giấy

Trang 7

4 Vỏ dừa

Được chế biến thành các món trang xuất như nón rộng vành, sách tay phụ nữ hay cắt vún thành các bức tranh treo tường là những món hàng xuất khẩu đắt tiền

5 Trái

Là sản phẩm chính của cây dừa, phần ngoài của trái là xơ dừa

Trang 9

8 Xơ dừa và các phần vụn của xơ dừa

Khi đánh tơi để lấy sợi được trộn với các chất dẻo để làm tấm cách âm hay trộn với ximăng để ép thành các tấm lợp nhà

9 Gáo dừa

Là phần trong của xơ dừa Gáo dừa được dùng làm nguyên liệu để chế tạo các sản phẩm: than gáo, than hoạt tính, bột gáo, than bánh, chế biến than các đồ trang trí, nhang khoanh đuổi muỗi…

Trang 10

+ Nước cốt dừa: được dùng để chế biến kem dừa đóng hộp, sirô dừa, mật dừa…

+ Dầu ăn, bột protein dừa

+ Cơm dừa nạo sấy

+ Bột dừa

Trang 11

11 Dầu dừa

- Trong ngành chế biến thực phẩm: làm dầu ăn, làm dầu đặc, làm sữa giả để thay thế sữa bò, dùng trong công nghiệp bánh kẹo

- Trong công nghiệp: chế tạo xà phòng, chất tẩy rửa, chất bôi trơn, chất xúc tác polyme hóa, chất dẻo, nhựa tổng hợp, chế tạo glyxerin (thuốc nổ nitroglyxerin, dược phẩm), nhiên liệu lỏng thay thế xăng dầu hỏa trong các động cơ nổ hoặc có thể pha trực tiếp vào trong dầu diesel (tỷ

lệ 2%) để chạy động cơ diesel

Trang 12

12 Bã dừa

- Là phần còn lại sau khi ép dầu

- Công dụng: làm thức ăn cho trâu bò, thức ăn gia cầm, phân bón

Trang 13

 Tóm lại, Dừa giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của các nước trồng dừa ở vùng nhiệt đới Ở Philippin dừa chiếm 21% diện tích đất nông nghiệp và 1/3 dân số sống bằng công nghiệp chế biến dừa Ở Ấn Độ khoảng 10 triệu người tham gia trực tiếp hay gián tiếp trong ngành trồng và chế biến dừa.

Dừa vừa là cây thực phẩm, cây công nghiệp lại vừa là cây cho năng lượng

Trang 14

II Hiện trạng trồng dừa ở ĐBSCL

Ở nước ta cây dừa đã gắn bó với nhân dân lâu đời Cây dừa hiện diện khắp mọi nơi ở vùng ĐBSCL, song chiến tranh đã tàn phá phần lớn các vườn dừa

Mặt khác, đôi khi do giá thành không được

ổn định mà người dân đã đốn một phần diện tích trồng dừa Tuy nhiên, các tỉnh ĐBSCL đã thấy được tầm đóng góp quan trọng của cây dừa trong nền kinh tế

Trang 15

C ĐẶC TÍNH THỰC VẬT HỌC

CỦA CÂY DỪA

Trang 16

I Rễ

- Rễ dừa có cơ cấu điển hình của Đơn tử diệp, không có rễ phụ, có 1 hệ thống rễ chằng chịt Rễ mọc từ phần nhất của thân gọi là bầu rễ

- Rễ chính xuất phát từ bầu rễ và giữ nguyên hướng ban đầu

- Một cây dừa già có từ 4000 - 7000 rễ chính, dài 5 - 10m, đường kính 8 - 10mm Lúc còn non màu trắng ngà, trưởng thành màu đỏ tươi và đỏ nâu khi già Khi rễ chết bầu rễ có thể cho ra rễ mới để thay thế Ở bề mặt rễ chính và

rễ cấp 2 có những mốt nhỏ đóng vai trò của cơ quan trao đổi khí gọi phế căn

Trang 17

- Cấu tạo của rễ dừa gồm các phần:

+ Biểu bì: lớp tế bào sợi tầm tanin

+ miền vỏ: lớp vỏ ngoài cứng cấu tạo bởi những tế bào tầm lignin

+ Mô kín: lớp trong xốp

+ Lớp nội bì tầm lignin

+ Lớp vỏ trục

+ Bó libe và bó mộc xen kẽ

+ Lõi: mô sợi

- Nhiệm vụ của rễ giúp cây bám vào đất và hấp thụ nước và chất dinh dưỡng

Trang 18

II Thân

- Thân dừa màu xám gần như nám

- Thân dừa có nhiều sẹo do lá rụng để lại các vết này rất rõ khi lá mới rụng

- Sẹo lá trên thân cũng biểu hiện sức phát triển của cây

- Nhiệm vụ của thân dừa là mang lá, hoa trái và vận chuyển chất dinh dưỡng từu rễ lên lá

và đưa các chất hữu cơ do quang hợp tạo ra đến các bộ phận để nuôi cây

Trang 19

- Thân dừa co cấu tạo chung của thân Đơn tử diệp bao gồm:

+ Lớp ngoài: lớp tế bào tầm lignin+ Không có sinh mô thứ cấp

+ Có nhiều bó libe mộc+ Có nhiều sợi tạo tính dẻo dai cho cây dừa

Trang 20

III Lá

- Cây dừa thường mang khoảng 30 tàu lá, mỗi tàu lá dài khỏang 5 – 6 m, nặng 10 – 15 kg vào thời kỳ trưởng thành

- Ở dừa con thời kỳ vườn ươm có 4 loại

lá phát triển tuần tự: lá vảy ( 4 lá), lá đơn (5 lá),

lá chuyển tiếp (6 – 10 lá), lá kép hình lông chim

- Ở cây trưởng thành một tàu lá gồm 2 phần: cuống lá và sống lá

Trang 21

- Một tàu lá từ khi tượng hình đến khi chết đến khi chết mất 5 năm qua 3 thời kỳ phát triển

rõ rệt: thời kỳ niên thiếu, thời kỳ dài mau, thời kỳ trưởng thành

- Cây càng lớn tuổi hay điều kiện khí hậu không thuận lợi thì nhiệt độ mọc lá càng giỏi

- Lá giữ nhiệm vụ quang hợp và thoát hơi nước một lá chét mỗi ngày có thể để thoát trung bình 10,8 g nước

- Lá có thể điều chỉnh lượng hơi nước thoát phần nào nhờ sự đóng mở của khí khổng

Trang 22

- Hoa cái: 3 đài, 3 cánh, 3 noãn, nhưng chỉ

có 1 noãn thụ phấn và phát triển, 1 đầu nhụy và

1 tuyến mật

Trang 23

V Trái

- Một trái dừa cắt ngang gồm các phần sau:

+ Vỏ gồm có: vỏ ngoài bóng láng

+ Xơ màu nâu

+ Nội quả bì tầm lignin đen rất cứng gọi là gáo, có 3 khía dọc

Trang 25

VI Cây con

- Ta gọi là cây con khi mầm bắt đầu phát triển lá và

rễ Thời kỳ này trái không còn

đủ dưỡng chất để nuôi cây vì vậy cần cung cấp thêm dưỡng chất từ môi trường bên ngoài

để cây tăng trưởng

- Trung bình mỗi tháng cây con phát triển 0,8 lá Chu

vi cổ thân, số lá, chiều cao thân, thời gian tách lá kép là đặc tính để đánh giá mức sinh trưởng của cây con

Trang 26

D PHÂN LOẠI GIỐNG DỪA

VÀ CÁC GIỐNG DỪA Ở

ĐBSCL

Trang 27

I Phân loại :

1 Nhóm dừa cao :

- Thụ phấn chéo

- Gốc thân phình to

- Cây sinh trưởng mạnh, cao khoảng 20-25m

- Tàu lá lớn (30 - 40 tàu lá/cây) ở những cây sinh trưởng bình thường, tàu lá dài 5-6m

- Cây cho trái trễ (5-7 năm sau khi trồng)

- Hàm lượng dầu cao, ẩm độ thấp

- Dầy cơm, buồng ít trái

- Không kháng một số bệnh quan trọng

- Thời gian thu hoạch lâu (40 - 60 năm)

Trang 28

2 Nhóm dừa lùn:

- Tự thụ phấn, thân nhỏ, phần gốc cách mặt đất 1,5m không phình to, thân cao từ 10-12m

- Tàu lá nhỏ, bẹ lá nhỏ

- Cho trái sớm ( 3-4 năm sau khi trồng)

- Hàm lượng dầu thấp (dưới 50%), ẩm độ cơm dừa cao

- Bề dầy cơm dừa mỏng, nhỏ trái, nên sản lượng cơm dừa trên trái thấp, buồng nhiều trái

- Dừa lùn Mã lai kháng được bệnh Lethal yellow

- Thời gian thu hoạch ngắn

Trang 30

* Một số giống dừa lai thường gặp:

+ Giống Nana: Thường tự thụ phấn, lùn hoặc nữa cao, không có phần phình ở gốc, cho trái nhỏ

+ Giống Spicata: Đây là giống được phân biệt từ những giống khác vì hoa nó không có nhánh hoặc rất hiếm với một hoặc hai nhánh,

tỷ lệ đậu trái rất thấp, cây bắt đầu ra hoa sau

4 – 5 năm trồng

Trang 31

+ Giống Lakeshadwep micro: Cây cao, khỏe, cho trái nhỏ, sản xuất nhiều hoa cái, tỷ lệ thụ phấn cao, rụng nụ thấp, năng suất trung bình 170 trái/cây/năm Hàm lượng dầu 75%

Trang 32

* Nhóm dừa lùn: Ở Ấn Độ, ngoài 2 giống Chowghat xanh và Chowghat cam là 2 giống dừa quan trọng ở địa phương, còn có rất nhiều giống nổi tiếng từ các nước khác Dừa lùn Mã lai

có 3 màu riêng biệt (vàng ngà, đỏ mơ và xanh), gốc thân có phần phình, ra hoa hơi trễ, kích thước trái nhỏ Lùn xanh có hàm lượng dầu 72,5%, lớn hơn lùn vàng 66,13%

Trang 33

II Các giống dừa ở ĐBSCL:

1 Dừa ta:

Thuộc nhóm dừa cao Trái cỡ trung bình, có

3 khía rõ rệt, cơm dầy từ 1,1 – 1,2cm, sau khi trồng 5 năm thì cho trái Dừa ta chống chịu rất tốt với các điều kiện khắc nghiệt của khí hậu và đất đai Dừa ta thường có màu xanh hay màu vàng

2 Dừa dâu:

Thuộc nhóm dừa lai, trái cỡ hơi nhỏ, sạng trái tròn 3 khía không rõ rệt Trái hơi nhỏ nhưng xơ mỏng nên gáo to, do đó mà lượng cơm dừa/trái khá Dừa dâu thường có màu xanh, màu vàng hay màu đỏ

Trang 34

Dừa dâu

Trang 35

3 Dừa lửa:

Thuộc nhóm dừa cao Cỡ trái trung bình đến to Dạng trái tròn lượng cơm dừa tương đương với giống dừa ta

d Dừa nhím:

Thuộc nhóm dừa cao Dạng trái hơi dài, có

3 khía rõ rệt Trái từ trung bình đến nhỏ Dầy cơm từ 1,1-1,2cm Có 2 loại nhím xanh và nhím vàng

Trang 36

Dừa lửa

Trang 37

E KHÍ HẬU VÀ ĐẤT ĐAI

Trang 38

I Khí hậu

1 Vĩ độ và cao độ

- Dừa sống và phát triển mạnh trong vùng giới hạn giữa đường xích đạo đến vĩ độ 20 nam hay bắc Ngoài vĩ độ 20 dừa cũng phát triển được nhưng năng suất thấp

- Đồng bằn sông cửu long ở bắc bán cầu trong khoảng giữa vĩ độ 8,5 - 10,5 độ, nằm gọn trong vùng khí hậu nóng và ẩm của vùng nhiệt đới nên rất thích cho đời sống cây dừa

Trang 39

2 Nhiệt độ

- Nhiệt độ cũng 1 yếu tố kh1 hậu quuan trọng đối với cây dừa Nhiệt độ trung bình để dừa phát triển tốt và năng suất cao từ 27 -

290C Nhiệt độ tối thiểu hàng ngày thấp hơn

150C thì dừa bị rối lộn sinh lý, ảnh hưởng đến mức phát triển Nếu nhiệt độ tháp kéo dài thì trái phát triển không bình thường và năng suất thấp

Trang 40

3 Ẩm độ

- Dừa thích khí hậu nóng và ẩm Ẩm độ thích hợp cho dừa phát triển tốt, năng suất cao khỏang từ 80 - 90% ẩm độ tương đối và không nên thấp dưới 60% vì dưới 60% trái non sẽ rụng nhiều vì khô hạn

4 Nhật chiếu

- Dừa là cây thích ánh sáng Dừa trồng trong bóng rợp bị ốm yếu và lâu cho trái Dừa phát triển tốt nếu có tổng số giờ nhật chiếu trong năm trên 2000 giờ, mức tiếu thiểu nhật chiếu hàng tháng là 120 giờ

Trang 41

6 Thủy văn

Dừa không thích ngập úng và nhiễm mặn cao liên tục, dừa khi sống ở vùng úng thì cây còi, ốm yếu và cho năng suất rất thấp cây dể bị đốm lá và rất mau già cổi Dừa ở vùng bị nhiễm mặn cao thường cho

ít trái, trái nhỏ và cây cũng mau già cỗi

Trang 42

II Đất đai

Dừa sống được trên nhiều loại đất khác nhau từ vùng cát ven biển đến vùng sét nặng Để dừa có năng suất cao, dừa đòi hỏi các điều kiện sau đây để sống tốt và cho năng suất cao:

- Đất có độ dày tầng mặt từ 1m trở lên, trong

đó không có tầng phèn hay tầng sinh phèn

- Không bị ngậ úng

- Không bị nhiễm mặn cao liên tục

- Mức thủy cấp giao động trong khoảng từ 0,8 - 1m kể từ mặt líp

- Đất có PH từ 6-7 và có sa cấu là cát pha thịt hay thịt pha cát

Trang 43

F KỸ THUẬT THIẾT LẬP VƯỜN ƯƠM

Trang 44

I Chọn lựa trái làm giống

Trái tốt phải có những đặc tính sau:

- Trái trên một buồng có nhiều nhánh nảy mầm sớm hơn so với ít nhánh

- Trái nặng nảy mầm sớm hơn trái nhẹ

- Kích thước và hình dạng trái cũng ảnh hưởng tới sức nảy mâm

- Trái cỡ trung là tốt nhất

Trang 45

- Trái chín đầy đủ có màu nâu đen, lắc nghe kêu rắc rắc, cỡ chừng 11-13 tháng là tốt.

- Loại bỏ các trái rám xanh, có dấu hiệu sâu bệnh hình dạng không bình thường, trái bầm dập và trái rụng

- Ta có thể chọn trái ở bất cứ vị trí nào trên buồng miễn trái có đầy đủ các tiêu chuẩn trên

Trang 46

4 Cách xử lý trái trước khi ương

- Vạt 1 miếng vỏ ở gần cuống trái, ngay trên mắt mềm để mầm dễ chui ra và trái hút nước dễ dàng, đường kính miếng vạt bằng trái cam

- Ngâm nước trái 2 tuần trước khi ương: ngâm nước cho kết quả nảy mầm tốt, cây tăng trưởng sớm

Trang 47

II THIẾT LẬP VƯỜN ƯƠNG

1 Vườn ương trái

a Chọn vị trí vườn ương trái

- Vườn ương trái nên đặt ngay trong vườn sản xuát sau này

- Chọn khu đất tốt, tơi xốp, bằng phẳng, thoát thủy tốt, gần nguồn tưới nước và xa nơi phá hoại của gia súc

- Đất được cày xới sâu 15 - 20cm, lượm sạch cỏ và đá

- Lên liếp cao 15 - 20cm, sẽ mương thoát nước và chừa lối đi

Trang 48

b Đặt trái trên liếp ương

- Đặt trái nằm ngang, phần vạch vỏ quay lên trên

- Không nên đặt đứng chuống trái quay lên trên

- Trái được lấp 2/3 để giữ ẩm và dễ kiểm tra khi nảy mầm

- Những trái sau 3 tháng không nảy mầm được loại bỏ

- Mỗi ha vườn ương trái đặt được 15000 trái

Trang 49

2 Vườn ương cây con

- Việc chọn vị trí, sửa soạn đất đai và thiết lập các liếp ở vườn ương cây con cũng tương tự như ở vườn ương trái

- Sau 8 tháng đến 10 tuần thì trái bắt đầu đã nhú mầm

- Các trái đã nhú mầm được chuyển dần sang liếp ương cây con

- Chỉ chuyển sang cây con những trái ú mầm sớm, mầm bình thường

Trang 50

- Loại bỏ các trái có mầm màu trắng, trái 2,

3 chồi có mầm cong queo và rái sau 3 tháng không nhú mầm

- Khi đặt các trái lên liếp ương thì đặt thẳng đứng

- Đặt trái trên liếp ươn g với khoảng cách 50

x 50 cm => sau 7 – 9 tháng tuổi thì có thể đem cây con đi trồng

Trang 51

3 Chọn cây con đem trồng

- Chọn cây con từ trái nảy mầm sớm

- Chọn cây con khỏe mạnh:

+ Cọng lá ngắn và to+ Lá có màu lục đậ, láng, lá có dấu hiệu tách thành lá kép

+ Chu vi gốc to và từ đó mọc ra nhiều rễ

Trang 52

4 Chăm sóc vườn ương cây con

a Bón phân

- Khi thấy cây con có chiệu chứng ốm yếu,

lá không có màu xanh đậm và láng

- Dùng hỗn hợp urê suppe lân và kaliclorua với tỉ lệ 1:1:1 để bón với lượng 30g hỗn hợp/cây/năm

- Dùng muối ăn bón 60-70g/cây/năm

Bón lần thứ nhất khi cây con được 2 tháng và lần thứ 2 khi cây con được 5 tháng

Trang 53

b Phòng trừ sâu bệnh

- Dùng Azodrin, Basudin, Methyl Parathyon với nồng độ 1/400-1/600 để xịt khi cây con bị sâu

ăn lá và rầy mềm

- Khi cây con bị chết đọt phải đem cây con

ra khỏi vườn đốt sạch để tránh lây lan

- Nếu bệnh nhiều nên che bớt nắng cho vường ương bằng lá dừa

c Tưới nước

Tháng nắng không mưa, tưới 2 lần/ tuần với lượng 1lit/cây con Trong mùa mưa cần được thoát nước tốt không để liếp ương bị ngập

Trang 54

G KỸ THUẬT TRỒNG

Trang 55

I Kỹ thuật trồng

1 Mùa vụ

Ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nên trồng vào tháng 6 - 7 dương lịch (đã vào mùa mưa) để giảm chi phí tưới trong giai đoạn cây con Tuy nhiên, nếu chủ động được nguồn nước tưới thì có thể trồng vào bất kỳ thời gian nào trong năm

Trang 56

2 Đào mương lên liếp

Tuy nhiên, kiểu lên liếp tùy thuộc vào từng loại đất và mô hình canh tác Đối với vùng đất phù sa không phèn có thể lên liếp theo kiểu cuốn chiếu, tức là lớp đất mặt bị đưa xuống dưới và tầng đất ở dưới sâu được đưa lên mặt, dần dần liếp được hình thành Đối với vùng đất có phèn, tùy thuộc vào độ sâu xuất hiện tầng phèn mà xác định độ sâu của mương, tránh đưa tầng đất phèn tiềm tàng lên tầng mặt, đất oxid hóa sinh ra phèn hoạt động sẽ làm chết cây dừa

Ngày đăng: 03/04/2016, 14:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuôngHình vuông Ph Ph ương pháp ương pháp - KĨ THUẠT TRỒNG DỪA
Hình vu ôngHình vuông Ph Ph ương pháp ương pháp (Trang 62)
Hình  vuôngvuông Hình tam  Hình tam - KĨ THUẠT TRỒNG DỪA
nh vuôngvuông Hình tam Hình tam (Trang 63)
Bảng 4: Lượng phân (g/cây/năm) bón cho cây dừa  giai đọan kiến thiết cơ bản và trưởng thành ở vùng đất sét - KĨ THUẠT TRỒNG DỪA
Bảng 4 Lượng phân (g/cây/năm) bón cho cây dừa giai đọan kiến thiết cơ bản và trưởng thành ở vùng đất sét (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w