1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

kĩ thuat canh tac cối

113 521 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 5,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cây cói là cây trồng chính, đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tếxã hội của nhiều người dân ở các tỉnh ven biển Việt Nam. Sản phẩm từ cói rất đa dạng bao gồm sản phẩm cói thô (quại cói) đến các mặt hàng thủ công như: thảm, chiếu, túi sách, …có giá trị ngày càng cao, đặc biệt là trong thời điểm hiện nay nhu cầu của thế giới về các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, trong đó có sản phẩm từ cói ngày một gia tăng.

Trang 2

• Cây cói là cây trồng chính, đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế-xã hội của nhiều người dân ở các tỉnh ven biển Việt Nam Sản phẩm từ cói rất đa dạng bao gồm sản phẩm cói thô (quại cói) đến các mặt hàng thủ công như: thảm, chiếu, túi sách, …có giá trị ngày càng cao, đặc biệt là trong thời điểm hiện nay nhu cầu của thế giới về các sản phẩm có nguồn gốc

tự nhiên, trong đó có sản phẩm từ cói ngày một gia tăng

Trang 3

• Bên cạnh giá trị làm các mặt hàng thủ công, theo một số nghiên cứu gần đay còn cho thấy cây cói còn có giá trị về mặt dược học ( làm thuốc ) Theo

Đỗ Tất Lợi dùng củ cói ( thân, rễ ) chữa bí tiểu tiện, thủy thủng, tích bụng táng, đau bụng, tiêu hóa kém ) Theo Đỗ Tất Lợi, dùng củ cói (thân rễ) chữa bí tiểu tiện, thuỷ thũng, tích bụng báng, đau bụng, tiêu hoá kém

• Hiện nay ở Việt Nam có 26 tỉnh, thành phố ven biển trồng cói tập trung ở 4 vùng lớn: Vùng ven biển Bắc bộ, ven biển Bắc Trung bộ, ven biển Nam Trung bộ, vùng ven biển Nam bộ Trong đó các tỉnh Thanh Hoá, Ninh Bình, Vĩnh Long, Long An

là những tỉnh có diện tích cói lớn

Trang 4

• Trên thế giới cói có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Á, sau đó được mở rộng ra phía tây tới I Rắc, Ấn Độ, phía bắc tới Nam Trung Quốc, phía nam tới châu Úc và Indonêsia.

• Hiện nay, được biết cây họ cói phân bố rộng khắp thế giới, nhiều nhất ở Bắc bán cầu với trung tâm đa dạng là miền nhiệt đới châu Á và Nam Mỹ

Trang 5

Ruộng cói

Trang 6

• Hiện nay, cây cói đã được trồng và canh tác tại

26 tỉnh, thành phố ven biển với diện tích 12.859 ha, tập trung ở 3 vùng lớn: (1) Vùng đồng bằng Sông Hồng, (2) Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ; (3) Vùng đồng bằng sông Cửu Long Cói có thể sống ở nơi khô cạn, ẩm ướt

và ngập nước; nước lợ hay chua phèn…Nói chung điều kiện sinh thái của các loài cói trong chi cói là rộng rãi vì vậy đại diện của chúng có thể gặp ở nhiều nơi

Trang 7

Trong hệ thống phân loại thực vật, cây cói được phân loại như sau:

•Giới (regnum): Plantae

•Ngành (divisio): Magnoliophyta

•Lớp (class): Liliopsida

•Bộ (ordo): Cyperales

•Họ (familia): Cyperaceae

•Phân họ (subfamilia): Cyperoideae

•Chi (genus): Cyperus

•Loài : Cyperus malaccensis Lam

Trang 8

• Cói là thực vật một lá mầm (Monocotyledones hay Liliopsida) gồm cả cây trồng và cây mọc hoang dại thuộc chi cói Cyperus, họ cói Cyperaceae , bộ cói Cyperales Họ cói có

khoảng 95 chi với 3800 loài, phân bố rộng rãi khắp nơi, đặc biệt là ở vùng ôn đới và hàn đới

Trong đó chi Cyperus có 61 loài, đa phần là

các loài hoang dại Chi cói được mô tả chung

là các loài cỏ nhiều năm có thân rễ hoặc cỏ hàng năm với rễ sợi Thân 3 cạnh hay hình trụ

Lá hình đường, đôi khi hình mũi mác Cụm hoa dạng anten hay thu ngắn lại thành đầu gồm các bông Hoa lưỡng tính, không có bao hoa Nhị có 2-3 Quả 3 cạnh, đôi khi dẹp; đầu nhụy xẻ 3, đôi khi xẻ 2

Trang 9

• - Cói Bông trắng dạng xiên/Cổ khoang bông trắng dạng xiên (C tegetiformis Roxb) : Có tiêm mọc xiên, thân màu xanh đậm dài 80-200cm, đường kính (6-7mm), tiết diện thân ba cạnh góc nhọn Cói Cổ khoang bông trắng dạng xiên sinh trưởng mạnh cho tỷ lệ cói loại 1 cao nhất (38,46%), năng suất và chất lượng ở mức trung bình Khả năng chống chịu sâu bệnh và chống đổ kém, thích hợp cho sản xuất chiếu để xuất khẩu

Trang 11

• - Cói Bông nâu/ Cói hoa tán/ Lác Tản phòng (C corymbosus Rottb) : Phân bố trong trảng cỏ và được trồng chủ yếu ở vùng ven biển Tiêm mọc đứng, thân có màng ngăn ngang mờ màu xanh vàng, cao 60-150cm, đường kính 4-5mm, tiết diện thân 3 cạnh góc tù (hơi tròn) Cói bông nâu sinh trưởng phát triển chậm, năng suất ở mức trung bình, không có cói loại 1 nhưng hàm lượng xenlluloza cao nhất (45%) thích hợp với sản xuất hàng thủcông mỹ nghệ để xuất khẩu.

Trang 13

• - Cói chiếu (C malaccensis Lamk) : Có tính thích ứng rộng,trồng được tại các vùng cửa sông, ven biển từ Quảng Ninh đến Cà Mau và cả một số vùng trên đất liền như Lạng Sơn, Hà Nội, Gia Lai… Tiêm mọc đứng, thân màu xanh cao 60- 180cm, đường kính 1-1,2mm, tiết diện thân hình tam giác ba cạnh mặt lõm Cây sinh trưởng phát triển khá, năng suất ở mức khá, chất lượng cói tốt thích hợp với sản xuất chiếu thảm, đệm và nhiều mặt hàng thủ công mỹ nghệ để xuất khẩu.

Trang 15

• - Cói bông cách/ U du/ U du thưa/ Lác Bông cách (C distans) : có phổ thích ứng rộng, mọc rải rác ở vùng núi, trung du, đồng bằng; trong trảng cỏ, ven rừng, ven đường, đồng ruộng, đầm lầy, độ cao tới 1.000m Tiêm mọc đứng, thân màu xanh vàng, cao 30-80cm, đường kính 2-3mm, tiết diện thân hình tam giác ba cạnh Cây sinh trưởng phát triển trung bình, năng suất trung bình, chất lượng cói thích hợp cho sản xuất thảm, đệm

Trang 18

• - Cói mào/ Cói cao/ U du/ Lác Mào (C elatus L): Phân bố thành đám nhỏ ở vùng đồng bằng, ven biển; trong trảng cỏ, đồng ruộng, đầm lầy, ao hồ, đất chua hay lợ Tiêm mọc đứng, thân màu xanh,cao 50- 110cm, đường kính 4-7mm, tiết diện thân hình tam giác ba cạnh Cây sinh trưởng phát triển mạnh, năng suất trung bình, chất lượng cói thích hợp cho sản xuất thảm, đệm, thân có thể làm thức ăn cho gia súc.

Trang 21

• - Cói ba cạnh/ Lác ba cạnh/U du nghiên (Cyperus nutans Vahl):Phân

bố thành các đám nhỏ ở vùng núi, trung du, đồng bằng, lẫn trong các ruộng trồng cói bông trắng, trong trảng cỏ, đầm lầy Thân 3 cạnh, cạnh sắc, cây cứng và dòn, gốc to, ngọn nhỏ, cao 80-100cm, đường kính 1- 1,5mm Cây sinh trưởng phát triển chậm, năng suất thấp, chất lượng cói kém, chỉ để sản xuất thảm và đệm.

Trang 23

• - Cói bông lợp/ Lác bông lợp/(Cyperus imbricatus Retz): Mọc rải rác hay thành đám nhỏ ở vùng núi, trung du, đồng bằng, nơi ẩm ướt, trong ruộng, trong trảng cỏ, ở độ cao tới 1.000m Thân 3 cạnh, cao 50-100cm, đường kính 7-8mm Cây sinh trưởng phát triển trung bình, năng suất thấp, chất lượng cói kém Thân

để sản xuất thảm và đệm, làm thức ăn gia súc.

Trang 25

• - Cói U du cao/ U du cao/ Lác cao( Cyperus exaltatus Retz) : Phân bố thành các đám nhỏ ở vùng núi, trung du, đồng bằng, lẫn trong các ruộng trồng cói Bông trắng, trong trảng cỏ, đầm lầy Thân 3 cạnh ở phía đỉnh, cây cao 100- 200cm, đường kính 5-7mm Cây sinh trưởng phát triển mạnh, năng suất khá, chất lượng cói trung bình, chỉ để sản xuất thảm và đệm.

Trang 30

Cói là loại cây có giá trị cao, trồng cói thu hoạch gấp 3 lần trồng lúa, đồng thời lại có thể phát triển nghề phụ, tăng việc làm và nâng cao đời sống của người dân địa phương.

Trang 31

• Tại các vùng cói chính người dân đang sản xuất và kinh doanh các mặt hàng cói nguyên liệu thô, chiếu dệt bằng tay truyền thống (chiếu chẻ), quại và lõi, thảm cói và chiếu xe đan xuất khẩu và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ

Trang 33

• Sản phẩm cói không những tiêu thụ nội địa mà còn có giá trị xuất khẩu cao Trồng cói có tác dụng bảo vệ đê điều Trồng cói có tác dụng cải tạo đất mặn

• Ở Việt Nam cói còn được dùng làm thuốc, bộ phận được dùng là thân rễ hay thân ngầm

• Thân lá của một số loài cói được dùng làm thức

ăn gia súc

Trang 34

• Ở một số loài khác có chứa tinh dầu và dầu béo với tỷ lệ thấp có khả năng cải tạo môi trường nước ở đất chua- mặn trở nên nhạt hơn.

• Một số loài cói dại có kiểu dáng và hoa làm cây cảnh cũng được một số nghệ nhân quan tâm phát triển Bổi cói và các phế phụ phẩm từ cói được dụng làm phân bón hữu cơ

Trang 36

5.1 Đặc điểm thực vật học của cây cói

Cấu tạo của cây cói gồm 2 phần chính: Phần dưới mặt đất và phần trên mặt đất Phần dưới mặt đất có rễ và thân ngầm Phần trên mặt đất gồm thân khí sinh, lá, hoa, quả và hạt

Trang 38

5.1.1 Rễ

Rễ cói mọc từ các đốt của thân ngầm Rễ bao gồm rễ ăn sâu, rễ ăn ngang và rễ ăn nổi

Trang 39

Rễ ăn sâu có tác dụng hút chất khoáng ở dưới sâu, rễ ăn ngang hút chất màu ở tầng mặt đất, rễ ăn nổi hút chất dinh dưỡng hoà tan trong nước Rễ cói có khả năng ăn sâu đến 1m, nhưng tập trung đại bộ phận ở tầng đất 10-20cm Rễ lúc non màu trắng, khi già chuyển sang màu nâu hồng, khi chết màu đen

Trang 40

Thân cói được chia làm 2 phần: phần nằm dưới đất (thân ngầm) và phần trên mặt đất (thân khí sinh) là đối tượng thu hoạch

Trang 41

* Nhánh hút, thân ngầm:

Những mầm ăn sâu dưới đất gọi là nhánh hút, nhánh hút già đi thành thân ngầm Nhánh hút

và thân ngầm đều có đốt, mỗi đốt có vẩy (vẩy

là hình thức thoái hoá của lá)

Trang 42

Thân ngầm vừa giữ chức năng của thân vì

có mắt có khả năng nảy mầm, vừa giữ chức năng tích luỹ và dự trữ Nhánh hút và thân ngầm dùng

để nhân giống vô tính

Trang 43

* Thân khí sinh:

Thân khí sinh là loại thân cỏ mọc thành cụm Tiết diện cắt ngang thân thường 3 cạnh, lõm hoặc phẳng, phía gốc tròn hơn phía ngọn, màu xanh và xốp Thân khí sinh lúc non màu xanh đậm bóng, lúc già màu vàng nhạt

Trang 44

5.1.3 Lá:

Lá có bẹ ôm lấy thân mọc ra từ gốc, hai mép của bẹ thường dính nhau thành ống: lá xếp thành ba dãy theo thân Lá gồm lá vẩy (vẩy) lá

bẹ và lá mác Lá vẩy hình thành sớm nhất có tác dụng bảo vệ thân ngầm Lá bẹ có từ 2-4 cái, làm nhiệm vụ quang hợp và bảo vệ phần non ở gốc thân Lá mác vừa làm nhiệm vụ quang hợp vừa bảo vệ hoa

Trang 45

5.1.4 Hoa

Hoa cói là loại hoa lưỡng tính, cấu tạo hoa rất đơn giản và kích thước nhỏ, theo hướng thích nghi với thụ phấn nhờ gió Hoa chỉ có 3 nhị, bao phấn đính gốc và nhụy có đầu xẻ 3 Bộ nhụy 7gồm ba lá noãn hợp thành bầu trên, một ô chỉ chứa một noãn, một vòi và ba đầu nhụy dài

Trang 46

Cấu tạo hoa cói

Trang 47

Hoa cói

Trang 48

5.1.5 Quả và hạt

Quả cói thuộc dạng quả hạch khô có 1 hạt, thường hình bầu dục hiếm khi hình trứng ngược hay thuôn Hạt cói rất bé, có nội nhũ bột bao quanh phôi, gieo có thể mọc thành cây

Trang 49

Quả cói khi chín

Trang 50

5.2 Thành phần sinh hóa trong cây cói

Trong thân khí sinh khô của cây cói nước chiếm 13-14%, đạm có 1,06%, lân 0,41%, kali 1,03% và tro 3,65% Thành phần trong thân khí sinh chẻ đôi gồm có nước 14,5%, chất xơ toàn phần 21,2%, pectin 1,41%, pentosan 16,54%, lignin 6,55% và các chất hào tan trong NaOH 1% có 29,9%

Trang 51

Thời gian sinh trưởng: thân khí sinh 3 – 4 tháng thân, ngầm kéo dài hàng chục năm

Chu kỳ sinh trưởng chia thành 4 giai

đoạn:

- Giai đoạn nẩy mầm

- Giai đoạn đẻ nhánh

- Giai đoạn vươn cao

- Giai đoan ra hoa

Trang 52

5.3.1 Giai đoạn nẩy mầm

Bắt đầu sau khi cấy mống cói (thân ngầm có mang 1 đoạn thân) xuống đất Trong điều kiện thuận lợi, các mầm nằm ở các đốt phía trên thân ngầm sẽ nẩy mầm phát triển thành nhánh mới Mỗi thân ngầm thường có 4 mầm trong đó mầm 1 và 2 luôn luôn ở trạng thái hoạt động, mầm 3 và 4 ở trạng thái ngủ được lá bẹ và lá vảy bảo vệ

Thân ngầm nẩy mầm và phát triển thành nhánh thân khác chỉ ở những đốt giữa phình to

Trang 53

5.3.2 Giai đoạn đẻ nhánh

• Thân nẩy mầm và đâm tiêm ra thành nhánh thân mới Thân mới hoàn thành thì vươn lên khỏi mặt đất Quá trình này phát sinh liên tục đẻ nhánh liên tục Nhưng theo thời gian nhất định (từng đợt) từ 7 – 10 ngày/đợt

• Đâm tiêm là giai đoạn đầu của đẻ nhánh Từ mầm 1

ở thân ngầm sẽ mọc ra 2 nhánh, hai nhánh mọc ra từ một thân mầm sẽ tạo thành hai ngọn, khi các nhánh

đó nhô lên khỏi mặt đất từ 5-20cm các lá mác vẫn chưa xoè ra được gọi là cói đâm tiêm

Trang 54

5.3.3 Thời kỳ vươn cao

• Sau khi nhánh đã có lá mác vượt quá 10cm khỏi lá

bẹ, thân cói bắt đầu vươn cao Thời gian vươn cao

kể từ khi nhánh xuất hiện đến khi thân ngừng sinh trưởng kéo dài khoảng 30-45 ngày Nhiệt độ có ảnh hưởng đáng kể đến thời kỳ vươn cao, ở nhiệt độ 25-

270C cói sinh trưởng mạnh Nhiệt độ thấp hạn chế vươn cao, làm cho cây cói nhỏ, thấp, chóng lụi Nhiệt độ cao kèm theo mưa có tác dụng thúc đẩy cói vươn cao

• Đây là giai đoạn quan trọng quyết định đến năng suất chất lượng cây cói

Trang 55

5.3.4 Thời kỳ ra hoa và chín

• Cói chỉ ra hoa trong điều kiện ngày ngắn Mầm hoa hình thành ở kẽ lá mác phía đầu thân khí sinh Đối với vụ cói chiêm ở miền Bắc, cói ra hoa rộ từ tháng

5, đến trung tuần tháng 6 thì lụi dần Còn vụ cói mùa thì ra hoa rộ vào tháng 8, đến trung tuần tháng

9 thì bắt đầu lụi Hoa phơi màu và chín từ dưới lên trên Hoa đầu tiên và hoa cuối cùng trên bông thường ra cách nhau 9-10 ngày

Trang 56

5.4 Đặc điểm sinh lý

Cói là cây chịu mặn và cần có độ mặn thích hợp để đảm bảo chất lượng sản phẩm Để đạt năng suất cao phẩm chất cói tốt, ngoài yếu tố đất thịt nhiều màu, đất cần có độ mặn từ 0,1-0,2% là tốt nhất Các giống có kiểu gen khác nhau có tính chịu mặn không như nhau

Trang 57

• Giống cói Nhật, đây là giống cói được trồng ở vùng nước ngọt, có phản ứng khá rõ rệt với độ mặn Ở mức độ mặn thấp dưới 1‰ cói Nhật sinh trưởng tốt, tuy nhiên khi độ mặn tăng cao thì sự sinh trưởng bị hạn chế đáng kể, đặc biệt là khi độ mặn vượt cao hơn 2‰ Giống cói Udu có khả năng chịu mặn khá tốt, ở mức độ mặn cao 4-8‰ cói Udu vẫn sinh trưởng phát triển bình thường

Trang 58

6.1 Nhiệt độ

• Nhiệt độ thích hợp cho cói sinh trưởng phát triển là 22-280C, ở nhiệt độ thấp cói chậm phát triển, khi nhiệt độ thấp dưới 120C cói ngừng sinh trưởng, nếu cao hơn 350C ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cói đặc biệt là vào giai đoạn cuối, sinh trưởng chậm Ở nhiệt độ cao, cói mau xuống bộ (héo dần từ ngọn xuống dưới)

Trang 59

6.2 Ánh sáng

Cói là cây không phản ứng chặt với quang chu

kỳ Sự ra hoa không phụ thuộc vào thời gian chiếu sáng trong ngày Cói là cây ưa sáng Cói cần nhiều ánh sáng ở thời kỳ đẻ nhánh, sau khi đâm tiêm và lá mác đã xoè Ánh sáng có ảnh hưởng trực tiếp đến quang hợp của cây và khả năng vươn dài của cói

Trang 60

6.3 Gió

Tốc độ gió vừa phải, có ảnh hưởng tốt đến việc lưu thông không khí, điều hòa độ ẩm, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt Tuy nhiên tốc độ gió lớn ảnh hưởng đến khả năng đồng hóa của cây Gió mùa đông bắc, gió heo may ảnh hưởng làm cói mau tàn, mau xuống bộ

Trang 61

6.4 Nước

Nước cũng là một nhân tố quan trọng

có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và phát triển của câyc cói Trong cây cói trồng, nước chiếm từ 80-88%, do vậy nước là nhu cầu quan trọng để cói sinh trưởng, phát triển

Trang 62

6.5 Yêu cầu về đất

Cói là cây chịu đất mặn, và cần có độ mặn thích hợp để đảm bảo chất lượng sản phẩm Song loại đất thích hợp nhất cho cây cói là đất phù sa, màu mỡ vùng ven biển, hoặc ven sông nước lợ, độ sâu tầng đất từ 40-50cm trở lên; độ chua pH từ 6-7; độ mặn từ 0,10-0,20%, thoát nước

Trang 63

6.6 Dinh dưỡng khoáng

Cây cói có khả năng hút chất dinh dưỡng rất mạnh để sinh trưởng tạo sinh khối, nghĩa là càng bón nhiều phân, cây cói càng hút nhiều

Bón đủ đạm làm cho cói đâm tiêm nhanh, nhiều, chóng kín ruộng, sinh trưởng mạnh, thân cao, to, chậm

ra hoa và lụi, năng suất tăng rõ rệt

Ngày đăng: 04/04/2016, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w