Tài liệu Hướng dẫn kĩ thuật trong nông lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
Trang 1TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT TRONG
NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
Nha Trang, tháng 1 năm 2008
Trang 2BIÊN SOẠN HUỲNH THỊ KIM LINH
Nha Trang, tháng 1 năm 2008
HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT TRONG NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ NUÔI
SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI CÁ CHÌNH
KĨ THUẬT NUÔI CÁ QUẢ (CÁ LÓC) NHÂN GIỐNG CÁ LÓC ĐEN
KỸ THUẬT NUÔI CÁ AO NƯỚC TĨNH CHỐNG RÉT CHO CÁ
PHÒNG BỆNH CHO CÁ TRONG MÙA MƯA
TRỒNG BÍ XANH TRÁI VỤ TRỒNG CÀ CHUA F1 TRỒNG CÀ TÍM VỤ HÈ THU TRỒNG DƯA CHUỘT BAO TỬ
KỸ THUẬT TRỒNG ỚT TRÁI MÙA TRỒNG ỚT CAY
Trang 3Mục lục
MỤC LỤC Mục lục i
LỜI NÓI ĐẦU xiii
PHẦN I SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN I SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM 1
1 Đặc điểm phân loại và hình thái 1
2 Đặc điểm phân bố 1
3 Vòng đời 2
4 Tính ăn 2
5 Phân biệt giới tính 2
II CÁC MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHẼM 3
1 Nuôi cá chẽm trong lồng 3
1.1 Chọn ví trí nuôi lồng 3
1.2 Thiết kế và xây dựng lồng 3
1.3 Kỹ thuật nuôi và quản lý lồng 4
1.4 Thức ăn và cách cho ăn 4
1.5 Quản lý lồng cá 5
2 Nuôi ao 5
2.1 Nuôi đơn 5
2.2 Nuôi ghép 5
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn lựa địa điểm nuôi cá Chẽm 6
2.2.2 Thiết kế và xây dựng ao 7
2.2.3 Chuẩn bị ao 7
2.2.4 Quản lý ao 7
2.2.5 Thức ăn và cách cho ăn 7
III NUÔI CÁ VƯỢC (CHẼM) THƯƠNG PHẨM 7
1 Điều kiện ao nuôi 8
2 Giai đoạn ương cá giống 8
2.1 Ương cá giống trong ao ương riêng 8
Trang 4Mục lục
2.1.1 Bố trí ao ương 8
2.1.2 Chuẩn bị ao ương 8
2.2 Ương cá giống trong ao nuôi thương phẩm 8
2.2.1 Bố trí lưới ương 8
2.2.2 Chuẩn bị vùng ương 9
2.3 Cách thuần dưỡng cá 9
2.4 Thao tác thả cá giống 9
2.5 Thức ăn và cách cho cá ăn 9
3 Giai đoạn nuôi cá thịt 10
3.1 Chuẩn bị ao nuôi 10
3.2 Thả cá giống 10
3.3 Thức ăn và cách cho cá ăn 10
4 Quản lý chất lượng nước trong ao 10
5 Phòng và trị bệnh cá 10
6 Một số bệnh thường gặp 10
6.1 Các bệnh do virus 10
6.2 Các bệnh do vi khuẩn 11
6.3 Các bệnh do nấm 11
6.4 Cá bị bệnh do ký sinh trùng 11
7 Thu hoạch cá 11
IV NUÔI CÁ VƯỢC NƯỚC LỢ CÔNG NGHIỆP 12
1 Chuẩn bị ao nuôi 12
2 Đặt hệ thống nén khí 12
3 Thả cá, quản lý và chăm sóc 12
4 Chế độ thay nước 12
V KINH NGHIỆM NUÔI CÁ CHẼM LÀM GIÀU 12
VI TRÀ VINH ĐA DẠNG HÓA MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHẼM 13
VII PHƯƠNG PHÁP NUÔI CUA BIỂN 15
1 Nuôi cua thương phẩm 15
2 Nuôi cua ốp thành cua chắc 15
3 Nuôi cua gạch 15
Trang 5Mục lục
VIII BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CÁ MÚ VÀ CÁ GIÒ NUÔI BIỂN 16
1 Biện pháp phòng trị bệnh ký sinh trùng cho cá nuôi biển 16
1.1 Ký sinh trùng đơn bào (Amyloodinium ocellatum) 16
1.2 Bệnh đốm trắng do nhóm ký sinh trùng Cryptocaryonosis gây ra 16
1.2.1 Biện pháp phòng bệnh 16
1.2.2 Biện pháp trị bệnh 16
1.3 Ký sinh trùng bánh xe (Trichodiniosis) 16
1.3.1 Biện pháp phòng bệnh 16
1.3.2 Biện pháp trị bệnh 17
1.4 Bệnh thích bào tử trùng (Microsporidiosis) 17
1.5 Bệnh sán lá đơn chủ (Monogeneansis) 17
1.5.1 Biện pháp phòng bệnh 17
1.5.2 Biện pháp trị bệnh 17
2 Biện pháp phòng, trị một số bệnh vi khuẩn trên cá nuôi lồng biển 18
2.1 Biện pháp phòng bệnh vi khuẩn cho cá nuôi lồng biển 18
2.2 Biện pháp trị bệnh vi khuẩn trên cá nuôi lồng biển 18
2.2.1 Biện pháp trị bệnh lở loét 18
2.2.2 Biện pháp trị bệnh xuất huyết đường ruột do Staphyloccus sp 19
2.2.3 Biện pháp trị bệnh trướng bụng do Pseudomonas spp gây ra 19
2.2.4 Biện pháp trị bệnh mà mắt do nhóm cầu khuẩn (Streptococcus sp) 20
2.2.5 Biện pháp trị bệnh mòn đuôi và hoại tử mang cá do nhóm vi khuẩn dạng sợi Flexibacter spp 20
IX SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI CÁ CHÌNH 20
1 Đặc điểm sinh học 20
1.1 Môi trường 20
1.2 Tập tính ăn và sinh trưởng 20
1.3 Tập tính sinh sản 21
2 Khai thác cá chình hương 21
3 Vận chuyển cá chình hương 21
3.1 Vận chuyển bằng khay gỗ 21
3.2 Vận chuyển bằng túi nilông có bơm ôxy 21
4 Nuôi cá hương lên cá giống 22
Trang 6Mục lục
4.1 Tiêu độc cho cá 22
4.2 Ao ương 22
4.3 Nhiệt độ nước ao 22
4.4 Mật độ 22
4.5 Cho ăn 22
4.6 Quản lý chăm sóc 23
5 Kỹ thuật nuôi cá chình thương phẩm 24
5.1 Nuôi trong bể xây bằng gạch hoặc bằng xi măng 24
5.2 Nuôi trong ao đất 25
5.2.1 Thiết kế và xây dựng ao 25
5.2.2 Cải tạo ao 25
5.2.3 Chọn và thả giống 26
5.2.3.1 Chọn giống 26
5.2.3.2 Mật độ thả 26
5.2.3.3 Vận chuyển cá giống 26
5.2.3.4 Thả giống 26
5.2.4 Quản lý hằng ngày 26
5.2.5 Quản lý thức ăn 26
5.2.6 Quản lý môi trường 27
6 Một số phương pháp phòng bệnh cho cá Chình 27
6.1 Khâu tuyển chọn giống 27
6.2 Khâu Chuẩn bị Ao nuôi 27
6.3 Thức ăn 27
X KINH NGHIỆM NUÔI CÁ CHÌNH TRONG BỂ XI MĂNG 28
XI KĨ THUẬT NUÔI CÁ QUẢ (CÁ LÓC) 29
1 Ðặc điểm sinh học và sinh sản 29
1.1 Ðặc điểm hình thái 29
1.2 Tập tính sinh học 29
1.3 Tính ăn 29
1.4 Sinh trưởng 29
1.5 Tập tính sinh sản 30
1.5.1 Ðẻ tự nhiên 30
Trang 7Mục lục
1.5.2 Sinh sản nhân tạo 30
2 Phương pháp nuôi 30
2.1 Phân biệt cá đực, cá cái 30
2.2 Nuôi cá bột và giống 31
2.3 Nuôi cá thịt 31
XII CÁC CHÚ Ý KHI NUÔI CÁ LÓC CON VÀ CÁ LÓC THỊT 32
1 Nuôi cá lóc con 32
2 Nuôi cá thịt ở ao 32
3 Nuôi cá lóc ghép với cá nuôi khác 32
4 Tìm hiểu thêm: kinh nghiệm nuôi cá lóc thịt ở Trung Quốc 32
XIII NHÂN GIỐNG CÁ LÓC ĐEN 33
1 Chọn và nuôi vỗ cá bố mẹ 33
2 Sử dụng kích thích tố sinh dục 34
XIV KỸ THUẬT NUÔI CÁ LÓC TRONG AO ĐẤT 34
1 Kỹ thuật ương nuôi cá lóc 34
1.1 Ương cá bột 5 ngày tuổi 34
1.1.1 Điều kiện ao ương 34
1.1.2 Bón phân tạo thức ăn tự nhiên 34
1.1.3 Mật độ thả ương 34
1.1.4 Cho ăn và chăm sóc 34
1.2 Nuôi cá lóc thương phẩm 35
1.3 Nuôi cá lóc trong bè 35
2 Phòng trị bệnh cá lóc 36
XV NUÔI CÁ LÓC CÔNG NGHIỆP TRONG VÈO LƯỚI 36
XVI NUÔI CÁ LÓC TRONG MÙNG LƯỚI 38
1 Chuẩn bị mùng 38
2 Thời vụ nuôi 38
3 Thức ăn 38
XVII KỸ THUẬT NUÔI CÁ THÂM CANH TRONG AO ĐẤT 39
1 Xác định vị trí ao nuôi thâm canh 39
2 Hoạt động chuẩn bị ao nuôi 39
3 Kỹ thuật nuôi 39
Trang 8Mục lục
3.1 Cơ cấu loài cá thả nuôi 39
3.2 Mật độ loài cá thả nuôi 40
3.3 Kích thước loài cá thả nuôi 40
4 Biện pháp quản lý và chăm sóc hệ thống nuôi 40
4.1 Thức ăn cung cấp cho cá trong hệ thống nuôi 40
4.2 Khẩu phần ăn cá nuôi trong hệ thống 40
4.3 Tần suất cho ăn 41
4.4 Quản lý công trình nuôi 41
4.5 Quản lý chất lượng nước ao nuôi 41
5 Thu hoạch hệ thống nuôi 41
6 Hiệu quả kinh tế 41
XVIII KỸ THUẬT NUÔI THÂM CANH Ở BÈ 42
1 Chọn vị trí đặt bè 42
2 Kết cấu bè nuôi 42
2.1 Vật liệu 42
2.2 Kích thước bè nuôi cá 42
2.3 Độ ngập nước bè nuôi 42
3 Biện pháp kỹ thuật nuôi 42
3.1 Mùa vụ nuôi 42
3.2 Quy cách giống và mật độ thả nuôi 42
4 Chăm sóc quản lý bè nuôi 43
4.1 Thức ăn 43
4.2 Chăm sóc và quản lý bè nuôi 43
4.3 Quản lý bệnh cá nuôi 44
5 Thu hoạch 44
6 Hiệu quả kinh tế 44
XIX KỸ THUẬT NUÔI CÁ AO 44
1 Ðiều kiện ao nuôi 44
2 Chuẩn bị ao nuôi 44
3 Ðối tượng nuôi 45
4 Kỹ thuật nuôi 45
4.1 Thả giống 45
Trang 9Mục lục
4.2 Chăm sóc quản lý 45
4.3 Thu hoạch 46
XX KỸ THUẬT NUÔI CÁ AO NƯỚC TĨNH 46
1 Ao nuôi cá 46
2 Các loài cá thích hợp nuôi ao nước tĩnh 47
3 Thả cá giống 48
4 Quản lý - chăm sóc ao 48
4.1 Thức ăn, phân bón cho ao nước tĩnh 48
4.2 Quản lý ao 48
5 Thu hoạch 49
XXI CHỐNG RÉT CHO CÁ 49
1 Chống rét giữ giống qua đông 49
2 Chống rét cho cá thịt 49
2.1 Chọn và chuẩn bị ao nuôi 50
2.2 Thả giống và nuôi chống rét 50
2.3 Chống rét và chăm sóc cá 50
2.4 Thu hoạch cá đưa ra nuôi thành cá thịt 51
XXII PHÒNG BỆNH CHO CÁ TRONG MÙA MƯA 51
1 Bệnh trắng đuôi 52
1.1 Triệu chứng 52
1.2 Cách phòng trị 53
2 Bệnh trắng da 53
2.1 Triệu chứng 53
2.2 Cách phòng trị 53
PHẦN II SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP I TRỒNG BÍ XANH TRÁI VỤ 54
II BÓN PHÂN CHO CÀ CHUA 55
III TRỒNG CÀ CHUA SẠCH 56
Một số điều cần lưu ý 56
1 Kỹ thuật canh tác 56
Trang 10Mục lục
1.1 Thời vụ 56
1.2 Giống 56
1.3 Quy trình trồng 56
1.3.1 Gieo cây con 56
1.3.2 Chuẩn bị đất trồng 56
1.3.3 Mật độ và khoảng cách trồng 57
1.3.4 Lượng phân sử dụng và cách bón 57
2 Quy trình quản lý dịch hại tổng hợp 57
2.1 Biện pháp canh tác 57
2.2 Biện pháp vật lý, cơ giới 58
2.3 Biện pháp sinh học 58
2.4 Biện pháp hóa học 58
2.4.1 Sâu 58
2.4.2 Bệnh 59
IV TRỒNG CÀ CHUA F1 59
1 Giống 59
2 Thời vụ 59
3 Gieo trồng và chăm sóc 59
4 Làm đất 59
5 Lượng phân bón và cách bón phân cho cà chua 60
V TRỒNG CÀ CHUA VỤ ĐÔNG XUÂN 60
1 Xử lý giống 60
2 Thời vụ 60
3 Chuẩn bị đất 61
4 Bón phân 61
5 Phòng trừ sâu bệnh 61
VI TRỒNG CÀ TÍM VỤ HÈ THU 62
1 Chuẩn bị giống 62
2 Thời vụ 62
3 Làm đất 62
4 Khoảng cách trồng 62
5 Phòng trừ sâu bệnh 62
Trang 11Mục lục
VII TRỒNG DƯA CHUỘT BAO TỬ 63
VIII KỸ THUẬT TRỒNG HÀNH TÍM 64
IX TRỒNG ỚT CAY 65
1 Ươm cây con (ươm cây trên liếp hoặc ươm bầu) 65
2 Làm đất bón phân 65
X MỘT SỐ GIỐNG ỚT CAO SẢN MỚI 66
XI MINH CHÂU: TRỒNG ỚT CAO SẢN THU 90-100 TRIỆU ĐỒNG/HA 67
XII KỸ THUẬT TRỒNG ỚT TRÁI MÙA 67
1 Khả năng thích ứng kỹ thuật 67
2 Lợi thế kỹ thuật 67
3 Kỹ thuật 67
3.1 Hạt giống 67
3.2 Những yêu cầu chăm bón 67
3.3 Cây giống 67
3.4 Làm đất 68
3.5 Phủ plastic đen 68
3.6 Trồng trọt 68
3.7 Bảo vệ 68
3.8 Phòng trừ sâu bệnh 68
3.9 Thu hoạch và sau thu hoạch 68
XIII KINH NGHIỆM TRỒNG ỚT Ở NGĂM MẠC 69
XIV NINH THUẬN: CÂY ỚT XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 69
XV CÂY ỚT CHO TIỀN TỶ 70
1 Trồng ớt thu nhập 200 triệu đồng/ha 70
2 Dầy công chăm bón 71
XVI TRỒNG ỚT NGỌT 71
1 Chọn giống 71
2 Thời vụ trồng 71
3 Gieo ươm cây giống trong khay bầu 71
4 Chọn và làm đất trồng 72
5 Lượng phân bón 72
6 Trồng cây và chăm sóc 72
Trang 12Mục lục
XVII BẰNG CÁCH NÀO PHÒNG TRỊ BỌ TRĨ HẠI DƯA HẤU? 72
XVIII XÂY DỰNG ĐỒNG CỎ CHĂN NUÔI 74
1 Chọn giống cỏ 74
2 Khai hoang 74
3 Làm đất 74
4 Thời vụ và địa điểm gieo trồng 74
5 Chuẩn bị giống 75
6 Gieo trồng 75
7 Chăm sóc trong thời gian đồng cỏ thiết lập 75
XIX TRỒNG CỎ VOI NUÔI BÒ - HẤP DẪN NHƯNG… 75
1 1 ha cỏ nuôi trên 30 con bò 75
2 Trồng cỏ để phát triển đàn bò 76
XX KHẮC PHỤC ĐU ĐỦ BỊ CHẾT DO MƯA ÚNG 77
XXI BÍ QUYẾT TRỒNG ĐU ĐỦ THU 6– 7 TRIỆU ĐỒNG/SÀO, NĂM 77
XXII KỸ THUẬT TRỒNG BƯỞI 78
1 Yêu cầu sinh thái 78
1.1 Nhiệt độ 78
1.2 ánh sáng 78
1.3 Nước 78
1.4 Đất trồng 79
2 Cách nhân giống tiêu chuẩn cây giống và những giống bưởi phổ biến hiện nay 79
2.1 Cách nhân giống 79
2.2.Tiêu chuẩn cây giống tốt 79
2.3 Những giống bưởi phổ biến hiện nay 79
3 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 80
3.1 Thiết kế vườn 80
3.1.1 Đào mương lên líp 80
3.1.2 Trồng cây chắn gió 80
3.1.3 Mật độ và khoảng cách trồng 80
3.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 81
3.2.1.Thời vụ trồng 81
3.2.2 Chọn giống trồng thích hợp 81
Trang 13Mục lục
3.2.3 Chuẩn bị hố trồng và cách trồng 81
3.2.4 Tưới gốc giữ ấm 81
3.2.5 Tưới và tiêu nước 82
3.2.6 Vét bùn bồi líp (vùng ĐBSCL) 82
XXIII TRỒNG BƯỞI RA TRÁI MÙA NGHỊCH 82
XXIV CHO BƯỞI DA XANH RA TRÁI THEO Ý MUỐN 83
XXV KINH NGHIỆM CHO CÂY RA TRÁI NGHỊCH MÙA 83
1 Cây vú sữa 83
2 Cây cam sành 84
XXVI ĐỂ CÂY BƯỞI LIÊN TIẾP BỘI THU 84
XXVII DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CÂY CÓ MÚI 85
1 Các yếu tố dinh dưỡng cuả cây trồng 85
2 Phân bón 85
2.1 Vai trò cuả một số nguyên tố dinh dưỡng đối với cây có múi 85
2.2 Phân hữu cơ 86
2.3 Phân vô cơ 86
2.4 Phân vi sinh 87
2.5 Lợi ích của việc sử dụng phân đạm vi sinh 87
2.6 Phân bón qua lá 88
2.7 Phương pháp bón 91
2.8 Xử lý ra hoa 91
2.9 Neo trái 92
2.10 Tỉa cành và tạo tán 92
3 Phòng trừ sâu bệnh chính 93
3.1 Sâu hại 93
3.1.1 Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella) 93
3.1.1.1 Hình thái và cách gây hại 93
3.1.1.2 Phòng trị 93
3.1.2 Rầy mềm (Toxoptera citricidus) 93
3.1.2.1 Hình thái và cách gây hại 93
3.1.2.2 Phòng trị 93
3.1.3 Nhóm Nhện 94
Trang 14Mục lục
3.1.3.1 Hình thái và cách gây hại 94
3.1.3.2 Phòng trị 94
3.1.4 Bù lạch 94
3.1.4.1 Hình thái và cách gây hại 94
3.1.4.2 Phòng trị 94
3.1.5 Nhóm rệp sáp 94
3.1.5.1 Hình thái và cách gây hại 94
3.1.5.2 Phòng trị 94
3.2 Bệnh hại 94
3.2.1 Bệnh Tristeza 94
3.2.1.1 Triệu chứng 94
3.2.1.2 Phòng trị 95
3.2.2 Bệnh vàng lá Greening (do vi khuẩn Liberobacter asiaticus) 95
3.2.2.1 Triệu chứng 95
3.2.2.2 Phòng trị 95
3.2.3 Cách phòng trị bệnh thối gốc chảy mủ 95
3.2.3.1 Triệu chứng 95
3.2.3.2 Phòng trị 95
XXVIII NGUYÊN NHÂN RỤNG HOA VÀ TRÁI Ở XOÀI 96
1 Hạn chế sự rụng hoa, trái Chế độ dinh dưỡng 96
2 Chế độ nước 96
3 Phòng trừ sâu bệnh 97
4 Sử dụng chất kích thích sinh trưởng và phân bón lá 97
XXIX TẠO TÁN VÀ ĐỐN TỈA CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI 97
1 Mở đầu 97
2 Mục đích của tạo tán và đốn tỉa 97
3 Các tập tính nảy chồi (lộc) và sinh quả của CAQ có múi 98
3.1 Các đặc tính tổng quan của sinh trưởng 98
3.2 Sự bật chồi 98
3.3 Tập tính sinh quả 98
4 Dáng cây và hệ thống tạo tán 98
5 Các phương pháp đốn tỉa 99
Trang 15Mục lục
5.1 Cấu trúc của cây 100
5.2 Các nguyên tắc và thủ tục đốn tỉa 100
5.3 Các cành và chồi không mong muốn 100
5.4 Cách đốn tỉa 100
5.5 Đốn cải tạo cây già 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 16Lời nói đầu
LỜI NÓI ĐẦU
Khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới(WTO) sẽ làm giảm một cách tương đối thu nhập của hộ nông dân sản xuất những sản phẩm nông nghiệp do bị sản phẩm nhập khẩu cạnh tranh trực tiếp, đặc biệt là những sản phẩm chứa đựng lợi thế đất đai, vốn không phải là thế mạnh của Việt Nam, và do đó giảm nhu cầu về lao động phổ thông nông nghiệp,
và tức là làm giảm thu nhập lao động phổ thông sản xuất nông nghiệp Thu nhập của những
hộ nông dân bám vào nông nghiệp còn giảm thêm do nhu cầu về đất đai canh tác giảm, làm giảm giá bán/cho thuê đất canh tác Vì vậy, Trong điều kiện đất hẹp người đông, cần tập trung thâm canh ngay từ đầu đểtăng năng suất lao động trong điều kiện lao động không được rút ra khỏi nông thôn, và nâng cao mức sống của người nghèo bằng cách khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên tự nhiên hiện có và bằng tài năng, năng lực của người lao động
Mặt khác, ở một số nơi do không thể đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn, từng bước chuyển lao động nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp và dịch vụ; phát triển các làng nghề sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; hình thành các thị trấn, thị tứ mới ở nông thôn thì công tác nghiên cứu ứng dụng nông nghiệp, khuyến nông, sản xuất và marketing sản phẩm mới để tăng thu nhập cho hộ nông dân sản xuất nông nghiệp, đặc biệt từ các hoạt động sản xuất hướng xuất khẩu là trọng tâm hàng đầu Và cần thiết phải có cách làm thiết thực để cho người nông dân thoát cảnh nghèo khó vươn lên làm giàu chính đáng từ đôi bàn tay của mình Việc đầu tư mạnh vào phát triển, cải tạo các loại giống có năng suất cao, chất lượng tốt và hỗ kĩ thuật để cho người nông dân sản xuất ra sản phẩm có thể cạnh tranh trong điều kiện khắc nghiệt như hiện nay là điều hết sức cần thiết
Vì vậy, việc ra đời tập sách này, một mặt tác giả muốn cung cấp, trao đổi những thông tin kĩ thuật bổ ích về nông lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, một mặt giúp bà con nông dân tự vươn lên thoát nghèo bằng con đường, ngành nghề truyền thống của mình
Tập sách được dựa trên cơ sở tập hợp những nghiên cứu về những mô hình đã ứng dụng thành công và một số bài viết, kinh nghiệm của một số tác giả khác Đặc biệt, bộ sách có nêu ra một
số mô hình điển hình và một số kinh nghiệm của một số bà con nông dân thực hiện có hiệu quả để người đọc có thể tham khảo
Mặc dù đã có nhiều nổ lực để hoàn thành tốt tập sách này, song với kiến thức có hạn của mình chắc chắn rằng tập sách này còn có những thiếu sót, những hạn chế nhất định mong các bạn đọc bỏ qua, cùng đóng góp, xây dựng thêm Xin chân thành cám ơn
Nha Trang, tháng 1 năm 2008
Tác giả
Trang 17Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản I.SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM
PHẦN I
SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI TRỒNG
THUỶ SẢN
I SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM
1 Đặc điểm phân loại và hình thái
Cá chẽm còn gọi là cá vược, có tên tiếng Anh là seabass và được phân loại như sau
• Lớp : Osteichthyes
• Bộ : Perciformes
• Họ : Serranidae
• Giống : Lates
• Loài : Lates calcarifer
Cá chẽm có thân hình thon dài và dẹp bên, cuống đuôi khuyết sâu Đầu nhọn, nhìn bên cho thấy phía trên hơi lõm xuống ở giữa và hơi lồi ở lưng Miệng rộng và hơi so le, hàm trên kéo dài đến phía dưới sau hốc mắt Răng dạng nhung, không có răng nanh, trên nắp mang
có gai cứng, vây lưng gồm có 2 vi: vi trước có 7-9 gai cứng và vi sau có 10-11 tia mềm Vi hậu môn có 3 gai cứng, vi đuôi tròn và có hình quạt Vẩy dạng lược và có kích cỡ vừa phải,
có 61 vẩy đường bên
Khi cá còn khoẻ, trên mặt lưng có màu nâu, mặt bên và bụng có màu bạc khi sống trong môi trường nước biển, màu nâu vàng khi sống trong môi trường nước ngọt Khi cá ở giai đoạn trưởng thành sẽ có màu xanh lục hay vàng nhạt trên lưng và màu vàng bạc ở mặt bụng
2 Đặc điểm phân bố
Cá chẽm là loài phân bố rộng từ vùng nhiệt đới đến cận nhiệt đới thuộc Tây Thái Bình Dương
và ấn Độ Dương, giữa kinh tuyến 500 Đông và 1600 Tây, Vĩ tuyến 260 Bắc và 250 Nam
Trang 18Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản I.SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM
Cá chẽm rất rộng muối và có tính di cư xuôi dòng, cá lớn lên chủ yếu ở vùng nước ngọt như sông, hồ Khi thành thục (3-4 năm tuổi ), chúng sẽ di cư ra vùng cửa sông, ven biển có độ mặn thích hợp từ 30 - 32%o để sinh sản Ấu trùng sau khi nở ra sẽ đưa vào vùng cửa sông, ven bờ và lớn lên, cá con sẽ dần dần di cư vào các thủy vực nước ngọt sinh sống và phát triển thành cá thể trưởng thành
3 Vòng đời
Cá chẽm trải qua phần lớn thời gian sinh trưởng (2-3 năm) trong các thủy vực nước ngọt như: sông, hồ nơi nối liền với biển Cá có tốc độ tăng trưởng nhanh, thường đạt cở 3-5 kg sau 2-3 năm Cá trưởng thành 3-4 tuổi di cư từ vùng nước ngọt về vùng cửa sông và ra biển nơi có độ muối dao động 30-32%o để phát triển tuyến sinh dục và đẻ trứng sau đó Cá đẻ trứng theo chu kỳ trăng (thường vào lúc khởi đầu của tuần trăng hay lúc trăng tròn) vào lúc buổi tối (6-8 giờ) và thường cá đẻ đồng thời với thủy triều lên Điều này giúp trứng và ấu trùng trôi vào vùng cửa sông Nơi đó, ấu trùng sẽ phát triển và di chuyển ngược dòng để lớn Hiện tại, đều chưa biết là cá trưởng thành có đi ngược dòng không hay chúng giữ giai đoạn còn lại cuối đời sống ở biển
Smith (1965) ghi rằng, một số cá sống cả vòng đời trong nước ngọt nơi chúng lớn lên đến cở 65cm dài và trọng lượng 19.3kg Tuyến sinh dục của những cá đó thì không phát triển Trong môi trường nước lợ, cá Chẽm đạt chiều dài 170cm được tìm thấy ở vùng Indonesia - Úc (Weber và Beaufort, 1936)
4 Tính ăn
Cá chẽm là loài cá dữ rất điển hình Khi cá còn nhỏ, tuy chúng có thể ăn các loài phiêu sinh thực vật (20%) mà chủ yếu là tảo khuê, nhưng thức ăn chủ yếu vẫn là cá, tôm nhỏ (80%) Khi
cá lớn hơn 20 cm, 100% thức ăn là động vật bao gồm giáp xác khoảng 70% và cá nhỏ 30%
Cá chẽm bắt mồi rất dữ và có thể bắt con mồi có kích cỡ bằng cơ thể của chúng Cá chẽm chỉ bắt mồi sống và di động
5 Phân biệt giới tính
Đặc điểm nổi bậc trong việc sinh sản của cá Chẽm là có sự thay đổi giới tính từ cá đực thành cá cái sau khi tham gia lần sinh sản đầu tiên và đây được gọi là cá chẽm thứ cấp Tuy nhiên, cũng
có những cá cái được phát triển trực tiếp từ trứng và được gọi là cá cái sơ cấp Chính vì thế trong thời gian đầu (1.5- 2 kg) phần lớn là cá đực, nhưng khi cá đạt 4- 6 kg, phần lớn là cá cái Thông thường, rất khó phân biệt giới tính ngoại trừ vào mùa sinh sản, có thể dựa vào đặc điểm sau:
- Cá đực có mõm hơi cong, cá cái thì thẳng
- Cá đực có thân thon dài hơn cá cái
- Cùng tuổi, cá cái sẽ có kích cỡ lớn hơn cá đực
- Trong mùa sinh sản, những vẩy gần lổ huyệt của cá đực sẽ dày hơn cá cái
- Bụng của cá cái to hơn cá đực vào mùa sinh sản
Trang 19Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản II CÁC MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHẼM
II CÁC MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHẼM
1 Nuôi cá chẽm trong lồng
Nuôi cá chẽm trong lồng đang được phát triển ở nhiều nước như Thái lan, Indonesia, philippines, Hồng Kông và Singapore Các thành công của việc nuôi cá chẽm trong lồng trên biển và trên sông đã có ý nghĩa cho việc phát triển của nghề nầy
1.1 Chọn ví trí nuôi lồng
Trong nuôi cá lồng, do chất lượng nước không thể kiểm soát được như trong các thủy vực
ao, đầm mà tùy thuộc hoàn toàn vào tự nhiên, vì thế chọn lựa vị trí thích hợp sẽ có ảnh hưởng quyết định đến sự thành công của nghề nuôi Thông thường, tiêu chuẩn lựa chọn vị trí nuôi được phân thành 3 nhóm yếu tố chính: (i) nhóm các yếu tố liên quan đến sự sống của cá nuôi như nhiệt độ, độ mặn, mức độ nhiễm bẩn, vật chất lơ lửng, nở hoa của tảo, sinh vật gây bệnh trao đổi nước, dòng chảy, khả năng làm bẩn lồng; (ii) nhóm các yếu tố về độ sâu, chất đáy, giá thể ; và (iii) nhóm các yếu về điều kiện thành lập trại nuôi như phương tiện, an ninh, KT-XH, luật lệ
Một vị trí tốt cho việc nuôi lồng cá biển là cần thiết có:
• Độ sâu phải bảo đảm đáy lồng cách đáy biển ít nhất 2-3m ít sóng to, gió lớn (tránh nơi sóng > 2m) và tốc độ dòng chảy nhỏ (dưới 1 m/giây) nếu không sẽ làm hư hỏng lồng, trôi thức ăn, làm cho cá hoạt động yếu gây chậm lớn và sinh bệnh
• Tránh nơi nước chảy quá yếu hay nước đứng (tốc độ chảy thích hợp từ 0,2-0,6 m/giây)
mà có thể dẫn đến cá chết do thiếu oxy, thức ăn thừa, mùn bã cũng tích lũy ở đáy lồng gây ô nhiễm
• Đảm bảo hàm lượng oxy từ 4-6 mg/lít, nhiệt độ 25-30oC, độ mặn từ 27-33%o Cần tránh
xa những nơi gây ô nhiễm dầu, ô nhiễm chất thi công nghiệp, nước thải sinh hoạt, và tàu bè Nơi có thể xảy ra hồng triều
1.2 Thiết kế và xây dựng lồng
Thông thường một dàn lồng có kích cỡ 6 x 6 x 3 m và được thiết kế thành 4 ô để làm thành
4 lồng riêng biệt như vậy mỗi lồng sẽ có kích cỡ 3 x 3 x 3 m Như thế sẽ thuận lợi cho việc thả giống được đồng loạt cho từng lồng, đồng thời với một lồng không nuôi cá sẽ dành để thay lồng khi xử lý bệnh cá hay xử lý rong tảo bẩn đóng trên lồng
Mặc dầu có thể sử dụng các vật liệu rẻ như tre, gỗ, để làm lồng như nhiều nơi trước đây, song sẽ dễ dàng bị hư hỏng Vì thế, chỉ nên làm khung trên lồng bằng gỗ với kích cỡ thông thường loại 8x15 cm Khung đáy lồng dùng bằng ống nước đường kính 15/21 và được mạ kẽm để tăng tuổi thọ Lưới lồng tốt nhất nên là PE không gút Kích thước mắc lưới có thể thay đổi tùy vào kích cỡ cá nuôi Ví dụ cỡ cá 1-2 cm dùng mắc lưới 0,5 cm, cở cá 5-10 cm dùng mắc lưới 1 cm; cở cá 20-30 cm dùng mắc lưới 2 cm và cở cá >25 cm dùng mắc lưới 4 cm Phao có thể là thùng nhựa (1x 0,6m) hay thùng phuy để nâng khung gổ của lồng Số lượng phao có thể thay đổi tùy theo lồng có nhà trên đấy hay không Lồng được cố định bằng neo
ở 4 gốc để tránh bị nước cuốn trôi
Trang 20Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản II CÁC MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHẼM
Ngoài ra ở các vùng cạn ven bờ có thể phát triển kiểu lồng cố định bằng cách dùng lưới và cọc gỗ bao quanh khu nuôi
1.3 Kỹ thuật nuôi và quản lý lồng
Trước khi thả cá giống vào lồng, cần phải thuần hóa để cá thích nghi với nhiệt độ và nồng
độ muối trong lồng Cá giống nên phân cỡ theo nhóm và nuôi trong những lồng riêng biệt Thả cá vào lúc sáng sớm (6-8 giờ) hoặc buổi tối (8-10 giờ) khi nhiệt độ thấp
Mật độ thả cá thường từ 40-50 con/m3 Sau 2-3 tháng nuôi cá đạt trọng lượng 150-200g, lúc này giảm mật độ còn 10-20 con/m3 Tăng trưởng của cá chẽm khi nuôi trong lồng ở những mật độ khác nhau được ghi ở bảng 5.1 Nên dành một số bè trống, để sử dụng khi cần thiết như chuyển cá giống hay đổi lưới cho lồng nuôi khi bị tắc nước do vi sinh vật bám Thông qua việc chuyển đổi lồng giúp phân cỡ và điều chỉnh mật độ nuôi
Bảng 5.1: Tăng trưởng (g/con) hàng tháng của các chẽm nuôi lồng ở các mật độ nuôi khác
nhau (theo Sakares W, 1982)
Mật độ (con/m 2 ) Thời gian nuôi (tháng)
1.4 Thức ăn và cách cho ăn
Thức ăn hiện nay là vấn đề lớn mà nghề nuôi cá chẽm đang phải đương đầu Hiên tại, cá tạp là nguồn thức ăn được dùng duy nhất cho cá chẽm Cá tạp được băm nhỏ cho ăn hai lần mỗi ngày vào buổi sáng (8 giờ), buổi chiều (5 giờ) với tỷ lệ 10% trọng lượng cá trong
2 tháng đầu Sau 2 tháng chỉ cho ăn một lần/ngày vào buổi chiều với tỷ lệ 5% trọng lượng cá Chỉ cho cá ăn khi cá bơi lội gần mặt nước
Do nguồn cá tạp ở một số nước hiếm và đắt, cám gạo và tấm được dùng trộn thêm để giảm lượng cá tạp sử dụng Tuy nhiên gíá thành thức ăn vẫn còn cao mặc dù áp dụng phương pháp hạ giá này Phối hợp nguyên liệu làm thức ăn có thể là cá tạp 70% và cám hoặc tấm 30%
Một bước phát triển mới trong thời gian gần trong việc cải tiến khẩu phần ăn của cá chẽm
là sử dụng thức ăn ẩm Tuy nhiên việc sử dụng loại thức ăn này vẫn còn trong giai đoạn thí nghiệm Thành phần thức ăn được trình bày ở Bảng 5.2
Trang 21Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản II CÁC MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHẼM
Bảng 5.2: Phân phối và khẩu phần thức ăn ẩm
Cho đến việc vệ sinh lưới theo phương pháp cơ học vẫn là phương pháp hiệu quả và rẻ nhất
Ở những vùng có nhiều sinh vật gây bám cần sử dụng lồng lưới luân phiên nhau
có ý nghĩa Có hai hệ thống được áp dụng nuôi cá chẽm trong ao như sau:
2.1 Nuôi đơn
Nuôi đơn là hình thức nuôi một đối tượng chẽm Hệ thống nuôi này có điểm bất lợi là nó hoàn toàn phụ thuộc vào việc cho ăn bổ sung Việc sử dụng thức ăn bổ sung sẽ làm giảm lợi nhuận đến mức tối thiểu, đặc biệt những nơi mà nguồn cá hạn chế và đắt
2.2 Nuôi ghép
Đây là phương thức nuôi đầy hứa hẹn, trong việc làm giảm sự lệ thuộc của người nuôi vào nguồn thức ăn cá tạp, nếu không thể hoàn toàn Phương pháp này là sự kết hợp đơn giản giữa
Trang 22Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản II CÁC MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHẼM
một loài làm thức ăn với loài cá chính trong ao Việc lựa chọn các loài cá làm thức ăn sẽ tuỳ thuộc vào khả năng sinh sản liên tục của chúng nhằm đạt được số lượng đủ để giữ ổn định sự phát triển của cá chẽm trong suốt thời gian nuôi Đối tượng phụ này phải là loài sử dụng thức
ăn tự nhiên trong ao và không cạnh tranh với loài chính về tính ăn như: rô phi (Oreochromis
mossambicus, Oreochromis noloticus, )
Bảng 5.3: So sánh tốc độ tăng trưởng của cá chẽm (Lates calcarifer) nuôi trong ao giữa cá
giống tự nhiên và cá giống nhân tạo ở mật độ 3 con/m2
Cá giống tự nhiên Cá giống nhân tạo Tháng nuôi
Chiều dài(cm) Trọng lưọng(gam) Chiều dài(cm) Trọng lượng(gam)
40.4 88.9
5.0 12.0 26.0
118
221
281
350
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn lựa địa điểm nuôi cá Chẽm
Nguồn nước cung cấp: Địa điểm cần có nguồn nước tốt và đầy đủ quanh năm Chất lượng
nước nuôi cá chẽm bao gồm tất cả các đặc tính thủy lý hóa, vi sinh các thông số cho phép như sau:
Biên độ triều: Vùng tốt nhất cho nuôi cá chẽm nên có biên độ triều vừa phải từ 2-3m Với
biên độ triều ngay cả ao sâu 1,5m cũng có thể tháo cạn hoàn toàn khi triều xuống hay cấp nước dễ dàng khi triều lên
Địa hình: Vị trí nuôi sẽ có nhiều thuận lợi nếu như lập được bn đồ địa hình, điều đó giúp
giảm chi phí trong điều hành và phát triển sản xuất, như bơm nước
Đất: Địa điểm lý tưởng cho ao nuôi là nơi đất có thành phần sét đầy đủ để đảm bảo giữ được
nước cho ao Cần tránh những vùng bị nhiễm phèn
Trang 23Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản III NUÔI CÁ VƯỢC (CHẼM) THƯƠNG PHẨM
Giao thông: Giao thông là vấn đề quan trọng cần xem xét trong việc chọn địa điểm nuôi bởi
những hệ quả của nó Chi phí cao và sự chậm trễ trong việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm sẽ được giảm xuống đến mức tối thiểu nếu như có được vị trí giao thông thuận tiện Ngoài ra, một số yếu tố khác như khả năng về lao động, trợ giúp kỹ thuật, khả năng về thị trường và điều kiện xã hội thích hợp cũng cần được xem xét khi chọn lựa vị trí
2.2.2 Thiết kế và xây dựng ao
Ao nuôi cá Chẽm thường có hình chữ nhật với kích cỡ 2.000m2 đến 2ha, sâu từ 1,2-1,5m Mỗi
ao cần có cống cấp và tiêu nước riêng để thuận tiện cho việc thay đổi nước Đáy ao bằng phẳng và dốc về cống thoát nước
Cá Chẽm giống nuôi với kích cỡ 8-10 cm thả vào ao nuôi thịt với mật độ 10.000-20.000 con/ha trong ao nuôi đơn và 3.000-5.000 con/ha cho ao nuôi ghép Trước khi thả cá giống phải thuần hóa chúng dần với nồng độ muối và điều kiện ao nuôi Cá thả nuôi tốt nhất nên có kích thước đồng đều và thả cá vào lúc trời mát
Chú ý con giống thả nuôi phải đảm bảo kích cở giống từ 3cm trở lên để tỷ lệ sống đạt được cao, đạt khoảng 70%-80%; nếu thả cở nhỏ hơn tỷ lệ sống có thể chỉ đạt từ 10-30%
2.2.4 Quản lý ao
Do phải duy trì thức ăn tự nhiên trong ao nên cần hạn chế sự thay đổi nước cho ao nuôi theo dạng kết hợp Định kỳ 3 ngày thay một lần với lượng khoảng 50% Tuy nhiên trong ao nuôi đơn do có cung cấp thức ăn hàng ngày, thức ăn dư thừa sẽ gây cho nước nhiễm bẩn, vì vậy cần phải cung cấp nước thêm hàng ngày
2.2.5 Thức ăn và cách cho ăn
Trong ao nuôi ghép không cần phải bổ sung thức ăn, nhưng ao nuôi đơn thì phải cho ăn hàng ngày Phương pháp cho ăn trong ao nuôi cũng giống như trong nuôi lồng
III NUÔI CÁ VƯỢC (CHẼM) THƯƠNG PHẨM
Cá vược (Lates calcarifer) còn có tên gọi khác là cá chẽm Đây là loài cá biển có giá trị kinh
tế cao, dễ nuôi, có tốc độ phát triển tốt; có những đặc điểm sống phù hợp với các vùng nuôi nước lợ trong tỉnh, đặc biệt là các ao nuôi tôm sú vùng triều
Hiện nay, môi trường nguồn nước nuôi tôm ở một số vùng triều bị suy thoái cho nên việc đưa
cá vược vào nuôi trong ao nước lợ sẽ góp phần chuyển đổi, đa dạng đối tượng nuôi thuỷ sản, hạn chế thiệt hại cho người dân trong những vùng nuôi tôm Để giúp người dân có nhiều lựa
Trang 24Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản III NUÔI CÁ VƯỢC (CHẼM) THƯƠNG PHẨM
chọn đối tượng nuôi phù hợp với điều kiện ao hồ hiện có của mình, xin giới thiệu quy trình kỹ thuật cơ bản nuôi cá vược trong ao nước lợ như sau:
1 Điều kiện ao nuôi:
- Cao trình ao nuôi phải đảm bảo được việc lấy nước ra vào
- Đáy ao được phơi khô khi cải tạo ao
- Ao nuôi có cống cấp và thoát nước riêng biệt
- Nguồn nước lấy vào ao nuôi không bị ô nhiễm
Cá vược là loài cá dữ, ở giai đoạn còn nhỏ thường ăn thịt lẫn nhau Để hạn chế tỷ lệ hao hụt do hiện tượng này, việc nuôi cá vược nên chia thành 02 giai đoạn: Giai đoạn ương
cá giống và giai đoạn ương cá thịt
2 Giai đoạn ương cá giống:
* Chú ý: Đối với cá Chẽm nuôi thương phẩm cần phải qua giai đoạn ương cá giống rồi mới cho vào ao nuôi thương phẩm Vì các lợi ích sau:
- Dễ quan sát, theo dõi sự tăng trưởng của cá
- Dễ thuần hoá cách cho ăn tập trung
- Kiểm soát được đầu con
2.1 Ương cá giống trong ao ương riêng
- Tháo cạn ao nuôi, nạo vét bùn đáy, diệt cá tạp để hạn chế địch hại
- Bón vôi nung: 50kg/1000m2 Phơi đáy ao từ 3 - 5 ngày
2.2 Ương cá giống trong ao nuôi thương phẩm
Trước hết ao nuôi phải được cải tạo kỹ, đảm bảo sạch mầm bệnh
2.2.1 Bố trí lưới ương:
- Sau khi diệt tạp tháo nước cạn để bao lưới, đảm bảo cá không chui ra khỏi khu vực ương Kích thước mắt lưới 2mm, bao lưới tốt nhất nơi gần cống lấy nước vì vừa có độ sâu vừa sạch nước
- Kích thước bao lưới khoảng 200-400m2 tuỳ theo mật độ ương; bao tựa góc bờ
2.2.2 Chuẩn bị vùng ương:
Trang 25Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản III NUÔI CÁ VƯỢC (CHẼM) THƯƠNG PHẨM
- Lưới được chôn chân sâu 15-20cm để khi lấy nước không bị cuốn hỏng cá thoát ra khỏi vùng ương, và phần trên của lưới phải cao hơn mực nước trong ao từ 30-40cm
- Bố trí lưới làm 2 lớp, lớp ngoài có mắt lưới 2mm, lớp trong có mắt lưới 10mm Khoảng cách giữa 2 lớp lưới 5-6m Mục đích của việc bố trí lưới này là làm cho cá không bị ăn nhau Khi thả cá giống ta thả cá giữa hai lớp này Khi đó, cá nhỏ sẽ chui qua lưới có mắt lớn vào trong vùng còn lại (tự phân cỡ), vùng này có độ sâu hơn và nước sạch hơn do bao lưới ngay cống lấy nước Theo cách này cá rất mau đồng đều
- Thường xuyên kiểm tra lưới và khắc phục ngay khi cua, còng… phá hoại lưới
- Sau 20-25 ngày cá cỡ 6-8cm cuốn lưới cho cá tự do trong ao và tiếp lục quản lý cá theo quy trình nuôi cá thịt
mở miệng bao để cho cá từ từ bơi ra khỏi miệng bao
2.5 Thức ăn và cách cho cá ăn:
- Cá tạp xay nhuyễn hoặc bằm nhỏ (cỡ mồi 4 - 6mm)
- Tuần thứ nhất: Cho cá ăn với tỷ lệ 100% trọng lượng cá nuôi và cho ăn 5-6 lần/ngày
- Tuần thứ hai: Cho cá ăn với tỷ lệ 60% trọng lượng cá nuôi
- Tuần thứ ba: Cho cá ăn với tỷ lệ 40% trọng lượng cá nuôi
Thời gian và vị trí cho cá ăn cần cố định Cá vược bắt mồi chủ động và không ăn thức ăn chìm ở đáy ao, nên cho cá ăn từ từ Khi ăn no cá phân tán thì ngừng cấp thức ăn Trong vài ngày đầu sau khi thả cá nên cho cá ăn 5 - 6 lần/ngày đến khi cá thích nghi hoàn toàn thì có thể giảm số lần cho ăn còn 02 lần/ngày Khi cho cá ăn phải tạo phản xạ bằng việc gõ tiếng động hoặc khoáy nước để đảm bảo rằng khi cho cá ăn tất cả đều phải tập trung theo “lệnh”
Sau 2 - 3 tuần, cá giống đạt cỡ 8 -10cm thì chuyển sang ao nuôi cá thịt
3 Giai đoạn nuôi cá thịt:
Cống cấp nước Mắt lưới
10mm
Mắt lưới 2mm
Vùng thả
cá giống
Trang 26Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản III NUÔI CÁ VƯỢC (CHẼM) THƯƠNG PHẨM
3.3 Thức ăn và cách cho cá ăn:
- 2 tháng đầu: Cho cá ăn từ 10 - 15% trọng lượng thân, 02 lần/ngày
- Các tháng sau: Cho cá ăn từ 5 - 7% trọng lượng thân, 01 lần/ngày
Thức ăn được cắt nhỏ vừa cỡ miệng cá hoặc để nguyên con khi cá lớn
4 Quản lý chất lượng nước trong ao:
- Giai đoạn ương cá giống: Cấp thêm nước và thay 30% lượng nước trong ao mỗi lần
- Giai đoạn nuôi cá thịt: Cần thay nước trong ao nuôi ít nhất 02lần/tuần Mỗi lần thay 30
- 50% lượng nước trong ao
Chú ý duy trì các chỉ số môi trường của nước trong suốt thời gian nuôi:
- Thường xuyên vệ sinh ao hồ; không để thức ăn dư thừa ở đáy ao
- Hạn chế sự thay đổi đột ngột của các yếu tố môi trường: nhiệt độ, độ mặn, pH, tảo nở hoa
- Cho cá ăn đầy đủ về số lượng và chất lượng
+ Cá tạp phải tươi, rửa sạch trước khi cho cá ăn
+ Cá còn dư khi cho ăn phải được ướp lạnh
+ Cá đông lạnh phải được làm tan khi cho ăn
6 Một số bệnh thường gặp:
6.1 Các bệnh do virus:
- Dấu hiệu:
+ Màu sắc của thân cá tối, mang nhợt nhạt
+ Cá bơi xoay tròn hoặc bơi yếu, gần mặt nước
+ Cá chết nhanh, với số lượng lớn
- Nguyên nhân: Do virus gây hoại tử thần kinh (VNN)
Trang 27Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản III NUÔI CÁ VƯỢC (CHẼM) THƯƠNG PHẨM
- Xử lý:
+ Tránh làm sốc cá khi vận chuyển và thả giống, loại trừ các con yếu
+ Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cá, giữ môi trường nước nuôi ổn định
+ Thức ăn được bảo quản tốt Thay một phần nước trong ao nuôi
+ Dùng kháng sinh: Tetracyline 500mg/kg và vitamin C 30mg/kg trộn vào thức ăn cho cá + Hoặc tắm nước ngọt cho cá trong 10 - 15phút; hoặc dùng kháng sinh như tetracyline 10 - 20ppm tắm cho cá bệnh từ 15 - 30 phút, liên tục trong 5 ngày
+ Chuyển cá có dấu hiệu bị nhiễm nấm ra khỏi hệ thống nuôi
+ Không cho cá ăn thức ăn thiu thối
- Xử lý: Tắm cá trong nước ngọt khoảng 10 - 15 phút Hoặc tắm nhanh bằng dung dịch focmalin 10 - 30ppm có sục khí trong 5 phút
6.4 Cá bị bệnh do ký sinh trùng:
- Nguyên nhân: Do nhiều loại tác nhân như: Protozoa, giun dẹp, giun tròn, giáp xác, đỉa
- Xử lý: Tắm cá trong dung dịch iotdine, focmalin, hoặc oxy già với nồng độ khác nhau, tuỳ từng trường hợp cụ thể
7 Thu hoạch cá:
Kích cỡ cá thu hoạch tuỳ thuộc vào nhu cầu của khách hàng Sau 6 - 8 tháng nuôi, cá đạt cỡ thương phẩm từ 0,5 - 0,8kg/con, tỷ lệ sống đạt trên 70%, đạt năng suất khoảng 7 tấn/ha Thu hoạch vào sáng sớm hoặc chiều mát Tránh làm cá bị trầy vảy hoặc tổn thương khi kéo lưới vì sẽ làm giảm giá trị thương phẩm của cá, khó tiêu thụ
Trang 28Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản IV NUÔI CÁ VƯỢC NƯỚC LỢ CÔNG NGHIỆP
IV NUÔI CÁ VƯỢC NƯỚC LỢ CÔNG NGHIỆP
Cá vược là loài có giá trị kinh tế cao, năng suất có thể đạt 5-8 tấn/ha/vụ Tuy vậy, việc nuôi cá vược công nghiệp ở Việt Nam hiện chưa được tiến hành, mặc dù đã cho đẻ nhân tạo thành công loại cá này Để đẩy mạnh nghề nuôi cá vược cần tiến hành nuôi thử nghiệm với quy mô công nghiệp để từ đó phát triển mạnh hơn và tiến tới xuất khẩu
1 Chuẩn bị ao nuôi
Đào vét tu sửa ao: Ao nuôi phải có độ sâu khoảng 2,4m, nước luôn đảm bảo giữ ở mức 1,2- 1,5m, diện tích ao nuôi là 350m2, có bờ cao hơn mặt bằng khoảng 20 - 30cm Sau đó, bơm cạn ao, phơi khô Rải nilon xuống trùm khắp đáy ao và trùm lên bờ ao, sau đó phủ một lớp đất cát pha bùn khoảng 10- 15cm để tránh nước bị phèn và thẩm thấu ra ngoài ao
2 Đặt hệ thống nén khí: Đặt 2 đường ống nhựa có đường kính 20mm chạy dọc theo chiều
dài của ao, dùng kim đan lưới dùi lỗ với khoảng 10cm, sau đó nối với máy nén khí đặt ở trên
bờ Hệ thống nhựa được đặt chếch với mặt đất 3 - 5cm Thường xuyên kiểm tra đường ống, tránh rò rỉ giữa các khớp nối hay các ống bị vỡ ảnh hưởng đến khả năng nén khí Phơi khô ao trong 3-4 ngày, cho nước vào qua đường kênh dẫn nước có đặt tấm lưới lọc với mức nước cho vào khoảng 50cm Sau đó, bón phân hữu cơ (phân gà càng tốt) với liều lượng khoảng 500kg/ha 2 ngày sau bổ sung nước vào khoảng 1,2 -1,5m và thả 20 cặp cá rô phi bố mẹ Khi
cá rô phi đẻ, thấy có cá bột trong ao thì tiến hành thả cá vược
3 Thả cá, quản lý và chăm sóc
Cá vược dài 5cm đem thả vào ao nuôi với mật độ 4 con/m2, tổng số lượng cá thả 1.400 con Thức
ăn chủ yếu là cá liệt tươi Hai tháng đầu cho ăn 10% trọng lượng cá trong ao kết hợp với cám gạo, tạo cho cá quen ăn với thức ăn tinh Tỉ lệ phối trộn là 90% cá tạp băm nhỏ với 10% cám gạo nghiền nhỏ Bốn tháng trước khi thu hoạch cho ăn 5 - 8% trọng lượng cá với tỷ lệ phối trộn là 70% cá tạp và 30% cám gạo Cho thức ăn xuống từ từ, 2 lần/ngày Sáng 6 giờ, chiều vào 16 giờ
4 Chế độ thay nước: Hai tuần đầu chỉ thay 1 lần với lượng nước thay khoảng 40% Tháng
còn lại, cứ 3 ngày thay 1 lần với lượng nước thay 50% lượng nước trong ao Định kỳ 1 tháng kiểm tra sinh trưởng 1 lần, mỗi lần 30 con, qua đó kiểm tra cơ sở cho cá ăn hàng ngày Định
kỳ kiểm tra chất lượng nước 1lần/tháng Tiêu chuẩn chất lượng nước về ôxy hoà tan là 4 9mg/l, độ pH từ 7,5 - 8,5, nhiệt độ từ 26 – 32oC, độ đục <10mg/l, độ muối từ 8,0 - 25%0 Với thời gian nuôi 6 tháng thì có thể cho thu hoạch Trọng lượng cá thương phẩm đạt 500 -600gr/con, tỉ lệ sống 80 - 85%, năng suất 7 tấn/ha, cá vược có thể xuất khẩu sang các nước Thái Lan, Indonesia, Hồng Kông
-V KINH NGHIỆM NUÔI CÁ CHẼM LÀM GIÀU
Từ năm công đất thu nhập thấp, ông Nguyễn Khánh Nam (Khóm 2, P Cam Lợi, TX Cam Ranh, Khánh Hòa) nghĩ cách nâng cao nhu nhập cho gia đình Phong trào nuôi tôm sú ở tỉnh phát triển rầm rộ nhưng ông Khánh tìm hướng khác, ông tìm đến Trung tâm Khuyến Ngư Khánh Hòa và quyết tâm nuôi cá chẽm, loại cá có nhiều triển vọng xuất khẩu Sau khi chuẩn bị ao, ông vào
Trang 29Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản IV NUÔI CÁ VƯỢC NƯỚC LỢ CÔNG NGHIỆP
huyện Cần Giờ (Tp Hồ Chí Minh) tìm mua 10.000 cá chẽm giống, giá 3000 đồng/con Chỉ trong
6 tháng nuôi cá đạt trọng lượng 0,8kg/con, thu hoạch được 7200kg, giá bán 40.000đồng/kg, trừ chi phí ông Khánh còn lời trên 75 triệu đồng Mô hình nuôi cá chẽm của ông Khánh được đánh giá thành công và được Bộ Thủy sản mời báo cáo tại Hội thảo toàn quốc về kinh nghiệm nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ trong nuôi trồng thủy sản vừa qua tại Vũng Tàu Ông Khánh chia sẻ kinh nghiệm nuôi cá chẽm như sau:
Môi trường nuôi: độ mặn 30-35 phần ngàn, pH ao nuôi 7,5-8,5, nhiệt độ thích hợp 25-30 độ
C, oxy hòa tan 6-8mg/lít Chất đáy là cát pha bùn, độ sâu ao 1,3m Trước khi thả cá ông Khánh cải tạo ao nuôi bằng cách tháo cạn nước, nạo vét đáy ao, rải vôi khắp ao với liều lượng 1000kg/5000m vuông, sau đó phơi khô đáy ao từ 5-7 ngày Lấy nước vào ao qua lưới lọc, sau
5 ngày nước ổn định, tảo phát triển thì tiến hành thả cá giống Thả cá vào lúc sáng sớm, mật
độ thả 2con/m vuông (cá giống đạt kích thước 3-4cm/con)
Quản lý và chăm sóc: Thức ăn chủ yếu là cá tươi sống băm nhỏ như cá cơm, cá nục, cá liệt
Lúc cá còn nhỏ, lượng thức ăn hằng ngày bằng 10% trọng lượng thân Khi cá lớn đến 400g/con thì lượng thức ăn hằng ngày bằng 5% trọng lượng thân Ông Khánh cho cá ăn mỗi ngày một lần vào lúc 8 giờ sáng (cá lớn khỏi phải băm mồi) Khi cho cá ăn cần quan sát mức
độ ăn của cá để kịp thời điều chỉnh thức ăn phù hợp Do thức ăn của cá chẽm là cá tươi nên hàng ngày phải thay 20- 30% lượng nước trong ao (dựa vào thủy triều hoặc kết hợp máy bơm) Ông Khánh cho biết, trong quá trình nuôi phải thường xuyên theo dõi các yếu tố môi trường và hoạt động của cá Khi rong tạp phát triển trong ao tiến hành làm vệ sinh, vớt rong ra khỏi ao để tránh hiện tượng cá chết do thiếu oxy Có thể dùng máy quạt nước tăng lượng oxy khi cần thiết Mô hình nuôi cá chẽm của ông Khánh đạt năng suất cao, trên 14 tấn/ha/ vụ, lợi nhuận cao, có thể tận dụng ao nuôi tôm sú có cát pha bùn, hoặc ao nuôi tôm nghèo dinh dưỡng không đạt hiệu quả để nuôi cá chẽm
VI TRÀ VINH ĐA DẠNG HÓA MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHẼM
Duyên Hải là huyện ven biển có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn của tỉnh Trà Vinh Bên cạnh nuôi tôm sú, cá kèo, hiện nay nhiều người dân ở đây lại nhộn nhịp bắt tay vào nghề nuôi cá chẽm Bởi đây không chỉ là loại cá có giá trị kinh tế cao mà còn tạo nên hướng đi mới trong chuyển đổi cơ cấu vật nuôi phù hợp với tiềm năng và thế mạnh của vùng đất ven biển này
Những ngư dân ở Duyên Hải cho rằng cá chẽm là loài cá đã có sẵn tự nhiên trong các vuông tôm từ rất lâu, nhất là trong các khu vực nuôi thủy sản theo mô hình tôm sú kết hợp với trồng rừng Mô hình này được xem có ưu thế trong phát triển thủy sản bền vững, bởi vừa bảo vệ và duy trì tốt hệ sinh thái rừng, vừa ít rủi ro trong quá trình sinh trưởng của tôm Đồng thời, với
mô hình này, ngoài việc thu được tôm sú, hàng năm còn thu thêm hàng tấn cá chẽm Rõ ràng,
cá chẽm đã thích nghi với môi trường sinh thái nơi đây
Năm 2003, tỉnh Trà Vinh mới chỉ có vài hộ nuôi cá chẽm, thì năm nay phong trào này rộ lên
và đã có khoảng 50 hộ nuôi Các hộ nuôi bằng nhiều hình thức khác nhau, có người nuôi kết hợp với nuôi tôm và trồng rừng, nuôi kết hợp các loại tôm cá khác, nuôi quảng canh với tôm
sú và đặc biệt đã có nhiều người nuôi theo mô hình công nghiệp Anh Nguyễn Minh Tưởng ở
Trang 30Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản IV NUÔI CÁ VƯỢC NƯỚC LỢ CÔNG NGHIỆP
ấp Cái Đôi, xã Đông Hải vừa thả nuôi 1.200 con cá chẽm, trên diện tích khoảng 5 công mặt nước Anh phấn khởi cho biết: "Cá chẽm của tôi nuôi đã được gần 6 tháng, trong lượng mỗi con từ 700g đến 1,2 kg Đầu vụ vừa qua tôi thả nuôi 40.000 con tôm sú nhưng chết hết Tôi liền chuyển sang nuôi thử cá chẽm để xem như thế nào Không ngờ đến thời điểm này tôi cảm thấy yên lòng, cá chẽm đã phù hợp với môi trường ở đây Thức ăn cho cá chẽm cũng dễ tìm
và giá rẻ Chỉ tận dụng cá tạp của địa phương mình Nếu năm nay trúng mùa, năm tới tôi sẽ
mở rộng diện tích nuôi lên 2,5 ha mặt nước " Qua đó được biết đa phần những hộ chuyển sang nuôi cá chẽm vì hiện nay nuôi tôm quá nhiều rủi ro Do vậy, hiện tại có nhiều người khác đang chờ đợi nếu con cá chẽm "lên ngôi" năm tới sẽ có hàng trăm hộ bắt tay vào nuôi Song, khi phong trào nuôi cá chẽm phát triển thì vấn đề đặt ra là nguồn cung cấp con giống Ban đầu chỉ vài hộ nuôi, bà con có thể tận dụng được con giống của địa phương từ việc đánh bắt Nhưng khi nhiều hộ nuôi, việc tìm kiếm con giống càng khó khăn hơn Anh Nguyễn Văn
On, ấp Cái Đôi, xã Long Khánh, người đầu tiên nuôi cá chẽm với mô hình công nghiệp và là
cơ sở bán con giống duy nhất hiện nay ở huyện Duyên Hải Anh On tâm sự: "Năm 2003, tôi
có nuôi 200 con cá chẽm trên diện tích mặt nước 1,5 công Khi thu hoạch còn được 183 con Trọng lượng từ 700 g đến 1,2 kg, giá khoảng 30.000 đồng/kg Năm nay giá đã lên cao hơn, khoảng 40.000 đồng/kg Thấy được hiệu quả, trên 20 hộ nuôi tôm sú trong xã đã chuyển sang nuôi cá chẽm Nguồn con giống phải đi lấy từ Bạc Liêu và Vũng Tàu Mỗi lần tôi đi lấy
về khoảng 40.000 con giống Mỗi người đặt mua từ 3.000- 5.000 con giống Hiện nay, giá giống 1.000 đồng/con" Theo anh On nhẩm tính: Mỗi công mặt nước có thể nuôi được khoảng
500 con cá giống Với cách nuôi tận dụng ao nuôi tôm sú, có thể thả 5.000 con/ha, giá chỉ có
5 triệu đồng Chi phí thức ăn khoảng 10 triệu đồng Với giá trung bình 40.000 đồng/kg, thu hoạch 2 tấn cá thương phẩm sẽ được 80 triệu đồng Trừ chi phí đầu tư sẽ còn lãi 65 triệu đồng Nuôi cá chẽm vừa ít rủi ro và đầu ra cũng tương đối ổn định
Theo một cán bộ thủy sản huyện Duyên Hải: " Nuôi cá chẽm là nghề mới ở địa phương Nên chúng tôi chưa khẳng định được hiệu quả của nó như thế nào Cần phải có thời gian để nghiên cứu và trắc nghiệm về môi trường cũng như phương pháp, kỹ thuật nuôi và tìm nguồn cung cấp con giống, đầu ra cho bà con yên tâm thả nuôi trong vụ tới hoàn chỉnh hơn Theo tài liệu của Khoa Thủy sản Trường Đại học Nha Trang, cá chẽm là loài cá biển có giá trị kinh tế cao, thịt ngon, một đối tượng xuất khẩu quan trọng Cá chẽm được nuôi ở 2 dạng
là lồng - bè và ao - vuông Nuôi cá chẽm thích hợp ở độ mặn từ 5-15%O và có thể nuôi tự nhiên, nuôi bán công nghiệp và công nghiệp với 2 hình thức là nuôi đơn và nuôi ghép Nuôi đơn: chỉ nuôi 1 loại Nuôi công nghiệp là 3 con/m2 và nuôi bán công nghiệp 1 con/m2 Hình thức này phải cho cá ăn hoàn toàn bằng thức ăn cá tươi tạp Ở những vùng nuôi cá chẽm có thể xen một vụ cá chẽm một vụ tôm sú Còn nuôi ghép: kết hợp với nhiều loại cá mà chủ yếu là tạo nguồn thức ăn cho cá chẽm như cá rô phi Cách nuôi này giảm sự lệ thuộc của người nuôi vào nguồn thức ăn cá tạp"
Được biết, năm vừa qua ngành chế biến thủy sản Trà Vinh cũng đã bắt đầu đưa cá chẽm vào trong chế biến sản phẩm xuất khẩu Đây là điều kiện đảm bảo đầu ra cho người nuôi cá chẽm phấn khởi và an tâm Hy vọng con cá chẽm sẽ mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân và tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu cho tỉnh nghèo Trà Vinh
Trang 31Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản VII PHƯƠNG PHÁP NUÔI CUA BIỂN
VII PHƯƠNG PHÁP NUÔI CUA BIỂN
1 Nuôi cua thương phẩm:
Nuôi cua con thành cua thịt có thể thực hiện trong ao đầm riêng biệt hay nuôi kết hợp trong đầm nuôi tôm nước lợ, nuôi trên ruộng lúa với hình dạng và kích cỡ khác nhau Ao nuôi nên
có từ 300-1.000m2, độ sâu 0,8-1,2m với bờ có chiều rộng đáy 3m, mặt 1-1,5m và cao 1-1,5m (bờ cao hơn mức triều cường ít nhất 0,5m) Xung quanh bờ phải rào bằng đăng tre, tấm nhựa, lưới cước Ao có cống cấp và thoát nước để bơm hay thoát nước cho ao và cũng có thể trồng cây giá, đước hoặc làm giàn bằng lá dừa nước để che mát cho cua trước khi nuôi cua 1-2 tuần, cần chuẩn bị ao nuôi như bón vôi 10-15kg/ha, sau đó lấy nước sạch
Mùa vụ nuôi cua con thành cua thịt có thể quanh năm nhưng phổ biến nhất vào khoảng tháng
2-5 DL Trong những tháng mùa mưa cũng có thể nuôi cua, nhưng do sự biến động về nhiệt độ,
độ mặn, độ phèn có thể ảnh hưởng xấu đến nuôi cua Hiện thời nguồn giống nuôi phần lớn từ nguồn giống tự nhiên và thường phải vận chuyển rất xa Do đó khi vận chuyển nên tránh gió lùa, nắng, mưa trực tiếp lên cua và thỉnh thoảng dùng nước biển tưới cho cua để giữ độ ẩm Tuỳ vào kích cỡ cua và loại ao đầm nuôi, mật độ nuôi có khác nhau Cua giống cỡ 50-100 con/kg, mật độ nuôi ao 3-4 con/m2, trong đầm ruộng 2-3 con/m2, thời gian nuôi 5-6 tháng Cua con cỡ 20-35 con/kg nuôi trong ao 2-3 con/m2, đầm ruộng 1-2 con/m2, thời gian nuôi 3-4 tháng Cua
cỡ 10-12 con/kg nuôi trong ao 2-3 con/kg, đầm ruộng 1 con/m2, thời gian nuôi 2-2,5 tháng Thức ăn cho cua thịt đa dạng: Cá tạp, tôm, còng, nhuyễn thể, rau, ngũ cốc Tỉ lệ cho ăn 5-10% trọng lượng cua và chia làm 2 lần/ngày vào 2 buổi sáng, chiều mát và thích hợp nhất là cho cua ăn lúc nước lớn Hàng ngày thay nước khoảng 30-50% để giữ môi trường nuôi trong sạch Cua đạt trọng lượng 200-300g/con là có thể thu hoạch Thu hoạch cua có thể bằng cách đánh tỉa câu rập hay tháo cạn nước còn 30cm bắt bằng tay thu toàn bộ
2 Nuôi cua ốp thành cua chắc:
Đây là hình thức nuôi cua sau khi lột xác còn mọng nước, vỏ mềm trở thành cua đầy thịt, rắn chắc hơn để đạt giá trị cao hơn Mật độ nuôi 2-3 con/m2 Mùa vụ nuôi và chăm sóc như cua thịt Sau khi nuôi 10-14 ngày có thể kiểm tra nếu thấy cua có mai cứng, màu sắc đậm và chắc thịt thì thu hoạch Trong đó, cua đực dùng bán thịt còn cua cái có thể tiếp tục nuôi thành cua gạch, trọng lượng trong quá trình nuôi có thể tăng trọng lên 30-40%
3 Nuôi cua gạch:
Mùa vụ nuôi có thể từ tháng 6-12 DL, nhưng tháng nuôi chính từ tháng 7 tới 9 DL hàng năm Chỉ chọn cua cái giống có kích cỡ 200-400g/con, cua phải có vỏ cứng, màu xanh đậm, yếm tròn phủ giáp mặt bụng của phần đầu ngực và mép vỏ có nhiều lông tơ Dùng que ấn phần yếm xuống từ bên ngoài, nơi giáp yếm với mai cua, cua tốt sẽ có chấm màu vàng nhạt bên trong Để cua gạch phát triển đồng loạt nên chọn cua giống đồng đều về chấm gạch Mật độ nuôi trong ao rào đăng 3-5 con/m2 và 30-60kg/lồng khi nuôi trong lồng là 15-20 con/m3 Thức ăn và tỉ lệ cho cua ăn cũng giống như cua thịt và không nên để cho cua đói, vì chúng dễ sát hại nhau nhất là khi nuôi với mật độ cao Theo cách nuôi trên, 10-14 ngày sau khi nuôi từ
Trang 32Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản VIII BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ MỘT SỐ BỆNH TRÊN CÁ NUÔI BIỂN
cua chắc và chớm gạch hay 20-25 ngày khi nuôi từ cua ốp, cua bắt đầu có đầy gạch và phải kiểm tra hàng ngày Khi khoảng 60-80% cua đều đạt đầy gạch có thể thu hoạch đồng loạt
VIII BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CÁ
MÚ VÀ CÁ GIÒ NUÔI BIỂN
1 Biện pháp phòng trị bệnh ký sinh trùng cho cá nuôi biển
1.1 Ký sinh trùng đơn bào (Amyloodinium ocellatum)
Bệnh ký sinh trùng đơn bào do Amyloodinium gây ra có thể trị bằng cách tắm nước ngọt trong thời gian từ 10-20 phút Bệnh ký sinh trùng đơn bào Amyloodinium cũng có thể điều trị bằng
cách tắm formalin 37% với nồng độ 10-15ml/100lít nước trong thời gian từ 20-40 phút tuỳ theo điều kiện sức khoẻ của cá
Trong trại sản xuất, nguồn nước nên được tẩy trùng bằng đèn cực tím hoặc hoá chất như
chlorine hay formalin để tiêu diệt Amyloodinium
1.2 Bệnh đốm trắng do nhóm ký sinh trùng Cryptocaryonosis gây ra
Cryptocaryonosis hay còn gọi là bệnh đốm trắng do nhóm ký sinh trùng đơn bào trùng lông
(Cryptocaryon irritan) gây ra Loài ký sinh trùng này gây bệnh trên hầu hết các loài cá biển
trong đó có cá Mú và cá Giò
1.2.1 Biện pháp phòng bệnh: Nguyên nhân dẫn đến cá bị bệnh do nuôi mật độ quá cao,
nguồn nước bị ô nhiễm và cá bị xây xước do đánh bắt hoặc vận chuyển Vì vậy ương cá với mật
độ vừa phải, nước cần lọc trước khi đưa vào bể ương sẽ có tác dụng tốt trong việc hạn chế tác nhân gây bệnh đốm trắng Hiện nay tại Đài Loan đang thử nghiệm vắc xin cho bệnh
Cryptocaryon irritan trên cá Giò cho kết quả tốt, tuy nhiên vắc xin này chưa được đưa ra thị
trường
1.2.2 Biện pháp trị bệnh: Bệnh đốm trắng có thể điều trị bằng các phương pháp tắm
nước ngọt trong thời gian từ 20 phút đến 30 phút và được lặp lại trong 3 ngày liên tục Tuy nhiên, việc tắm cá liên tục bằng nước ngọt cũng tạo điều kiện tcho trùng lông thích ứng với nước ngọt và có khả năng sống sót Vì vậy, việc kết hợp tắm cá bằng nước ngọt và hoá chất mang lại hiệu quả điều trị bệnh cao hơn Có nhiều loại hoá chất khác nhau có thể sử dụng điều trị bệnh đốm trắng như formalin, chlorine và ôxy già Kết quả thí nghiệm cho thấy, việc tắm
cá bằng nước ngọt kết hợp với 150ml/m3 nước ôxy già trong thời gian 30 phút cho hiệu quả cao Việc ngâm cá trong formalin với lượng 20-30ml/m3 nước cũng có hiệu quả tốt Tuy nhiên, phương pháp này tốn thời gian, nên ít được áp dụng Kết quả thí nghiệm cho thấy việc tắm cá bằng đồng sulphát với nồng độ 5g/m3 nước trong 30-60 phút không có hiệu quả tốt đặc biệt trong điều kiện nước có hàm lượng hợp chất hữu cơ cao
1.3 Ký sinh trùng bánh xe (Trichodiniosis)
1.3.1 Biện pháp phòng bệnh: Trùng bánh xe thường xuất hiện khi nuôi cá với mật độ
cao và nguồn nước bị ô nhiễm do các hợp chất hữu cơ Phòng bệnh bằng cách thả cá với mật
độ thích hợp kết hợp với quản lý môi trường nước, để nguồn nước không bị ô nhiễm bởi các
Trang 33Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản VIII BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ MỘT SỐ BỆNH TRÊN CÁ NUÔI BIỂN
hợp chất hữu cơ Trong quá trình nuôi nếu nguồn nước bị ô nhiễm có thể xử lý bằng cách thay nước hoặc sử dụng hoá chất có tính ôxy hoá cao như thuốc tím, ôxy già, và cồn iốt
1.3.2 Biện pháp trị bệnh: Bệnh trùng bánh xe có thể trị bằng phương pháp tắm nước
ngọt trong 1 giờ và lặp lại 3 lần liên tục trong 3 ngày Bệnh trùng bánh xe cớ thể điều trị bằng cách tắm formalin với nồng độ 150-200 ml/m3 nước trong thời gian từ 30-60 phút Ngâm cá trong nước chứa 25-30ml formalin/m3 nước liên tục trong 1-2 ngày cũng có tác dụng tốt trong điều trị bệnh trùng bánh xe, tuy nhiên phương pháp này tốn nhiều công lao động, chi phí cao
và cá bị stress do vậy ít được áp dụng trong thực tế
1.4 Bệnh thích bào tử trùng (Microsporidiosis)
Hiện tại không có hoá chất hoặc loại thuốc đặc trị bệnh do thích bào tử trùng gây ra Vì vậy, hạn chế tác nhân gây bệnh xâm nhập hệ thống nuôi từ các nguồn khác nhau là cần thiết như chọn con giống không mang mầm bệnh, sử dụng thức ăn không mang mầm bệnh, quản lý tốt nguồn nước và các dụng cụ thao tác trong trại sản xuất Đối với cá bị nhiễm chỉ hạn chế bằng cách loại bỏ cá khỏi hệ thống, không đưa cá nhiễm bệnh trức tiếp ra vùng nuôi mà phải có biện pháp xử lý thích hợp
1.5 Bệnh sán lá đơn chủ (Monogeneansis)
1.5.1 Biện pháp phòng bệnh: Sán lá đơn chủ là tác nhân gây bệnh ký sinh trùng rất phổ
biến trên cá Mú và cá Giò ở hầu hết các giai đoạn khác nhau từ cá giống đến cá nuôi thương phẩm Các nhóm sán lá đơn chủ gây bệnh trên cá Mũ và cá Giò nuôi thương phẩm bao gồm
Benedenia spp, Benedinia hoshinia, Neobenedenia spp, Diplectamun spp,
Pseudorhabdosynochus spp, và Haliotrema spp Việc điều trị nhóm tác nhân gây bệnh sán lá đơn chủ gặp nhiều khó khăn do các loại hoá chất chỉ có khả năng tiêu diệt được sán lá đơn chủ ở giai đoạn đang phát triển mà không có tác dụng ở giai đoạn ấu trùng Thêm vào đó, khi
sử dụng hoá chất hoặc tắm cá bằng nước ngọt, sán lá đơn chủ tách khỏi vật chủ và bám vào thành lồng nuôi Khi có điều kiện thuận lợi chúng lại tấn công vật chủ Vì vậy, việc phòng nhóm tác nhân gây bệnh này có ý nghĩa quan trọng Các phương pháp phòng bệnh chủ yếu đối với nhóm tác nhân gây bệnh sán lá đơn chủ là kiểm tra con giống trước khi mua về Cá giống nên được tắm bằng nước ngọt trong thời gian 10-20 phút trước khi thả Trong quá trình nuôi thường xuyên vệ sinh lồng lưới, cũng như vớt bỏ thức ăn thừa hàng ngày, hoặc thay lồng nuôi khi cần thiết
1.5.2 Biện pháp trị bệnh: Kết quả thực nghiệm cho thấy tắm cá bằng nước ngọt là một
trong những biện pháp có hiệu quả cao trong điều trị bệnh sán lá đơn chủ Tuy nhiên, việc tắm
cá bằng nước ngọt trong 10-25 phút chỉ có tác dụng làm cho sán lá đơn chủ rời khỏi vật chủ
Vì vậy, nước chứa sán lá đơn chủ sau khi tắm cần được xử lý bằng 20-30ml chlorin/m3 hoặc 300ml formalin/m3
Việc điều trị bệnh sán lá đơn chủ bằng nước ngọt nên được lặp lại 203 lần vào các ngày tiếp theo nhằm đạt hiệu quả trị bệnh cao Đây là biện pháp trị bệnh cá biển nuôi lồng rất phổ biến hiện nay, tuy nhiên sau nhiều lần xử lý bằng nước ngọt một số loài sán lá đơn chủ có thể thích ứng với nước ngọt Vì vậy, việc tắm cá bằng nước ngọt trong thời gian 10-15 phút, sau đó sử dụng thêm một trong các loại hoá chất sau nhằm tăng hiệu quả trị bệnh như tắm formalin với
Trang 34Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản VIII BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ MỘT SỐ BỆNH TRÊN CÁ NUÔI BIỂN
nồng độ 150-250ml/m3 nước hoặc ôxy già với nồng độ 150ml/m3 nước trong 10-15 phút tuỳ theo điều kiện sức khoẻ cá
Việc điều trị bệnh cá bằng phương pháp tắm thường làm cá bị trầy xước tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh thứ cấp như vi khuẩn và nấm tấn công Vì vậy, việc kết hợp sử dụng một vài loại thuốc kháng sinh được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản như oxytetrecyclin, erythromycin, streptomycin tắm cho cá trong thời gian 10 phút cuối có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng ngừa tác nhân gây bệnh thứ cấp tấn công
2 Biện pháp phòng, trị một số bệnh vi khuẩn trên cá nuôi lồng biển
2.1 Biện pháp phòng bệnh vi khuẩn cho cá nuôi lồng biển
Phương páp phòng bệnh vi khuẩn trên cá Mú và cá Giò nuôi lồng biển là sự kết hợp của các biện pháp quản lý dưới đây:
- Thả cá với mật độ thích hợp
- Không làm cá bị xây xát hay trầy xước trong quá trình nuôi
- Phòng trị các loại bệnh ngoại ký sinh trùng, đặc biệt nhóm sán lá đơn chủ nhằm hạn chế quá trình xâm nhập và phát triển của tác nhân gây bệnh cơ hội
- Sử dụng thức ăn công nghiệp hoặc thức ăn tự chế biến nhằm hạn chế tác nhân gây bệnh có nguồn gốc từ cá tạp Tuy nhiên, trên thị trường Việt Nam chưa có nhiều loại thức ăn công nghiệp phù hợp cho cá Mú và cá Giò nuôi lồng biển, vì vậy sử dụng thức ăn tự chế biến có hàm lượng đạm tổng số lớn hơn 40% là cần thiết Không cho cá ăn thức ăn tươi sống bị ôi, thiu
2.2 Biện pháp trị bệnh vi khuẩn trên cá nuôi lồng biển
2.2.1 Biện pháp trị bệnh lở loét:
Bệnh lở loét trên cá Mú và cá Giò nuôi biển do nhiều nhóm vi khuẩn khác nhau gây ra như
nhóm Vibriosis (Vibrio alguillarum, V alginolyticus, V và V cholerae), nhóm vi khuẩn dạng
sợi và các tác nhân gây bệnh trên thức ăn như nấm và ký sinh trùng
Hiện nay, tại nước ta chưa có vắc xin phòng bệnh vi khuẩn cho cá vì vậy chúng ta vẫn sử dụng một số loại kháng sinh và hoá chất trị bệnh vi khuẩn cho cá nuôi lồng biển Các phương pháp điều trị bệnh vi khuẩn thông thường cho cá bao gồm phương pháp tắm cá bằng thuốc kháng sinh, cho cá ăn thức ăn có trộn thuốc kháng sinh, phương pháp tiêm kháng sinh cho cá
bố mẹ Các loại kháng sinh sử dụng tắm cho cá bị bệnh vi khuẩn gồm: Oxytetracyclin, Rifamicin, và Erythromycin với nồng độ 30-50g/m3 nước trong 30-60 phút Các loại hoá chất
sử dụng tắm cá bị bệnh lở loét là thuốc tím 10g/m3 nướctrong 15-20 phút, cồn iốt có nồng độ
Trang 35Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản VIII BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ MỘT SỐ BỆNH TRÊN CÁ NUÔI BIỂN
15-20g/m3 nước từ 10-20 phút Các loại thuốc sát trùng bôi vào vết thương như cồn iốt, thuốc tím, thuốc mỡ có chứa tetracyclin
Bệnh lở loét cũng có thể được trị bằng cách sử dụng thức ăn có trộn với một trong các loại thuốc kháng sinh sau:
+ 50 mg Oxytetracyclin/kg cá/ngày cho ăn liên tục trong 5-7 ngày
+ 50 mg Rifamicin/kg cá/ngày cho ăn liên tục trong 5-7 ngày
+ 100mg Erythomycin/kg cá/ngày cho ăn liên tục trong 5-7 ngày
+ 50mg Sulfonamid/kg cá/ngày và cho ăn liên tục trong 5-7 ngày
Đối với cá có kích thước lớn, cá bỏ ăn thì việc sử dụng phương pháp cho cá ăn kháng sinh không có hiệu quả, đặc biệt là cá bố mẹ, do vậy cần áp dụng phương pháp tiêm một số loại thuốc kháng sinh Các loại thuốc có thể sử dụng điều trị bệnh lở loét do vi khuẩn bằng phương pháp tiêm vào cơ gồm: Sulffamethoxazole 250 mg/kg cá, Sulfadiazin 250 mg/kg cá, Sulfazin, Sulfaquinoxalin 150mg/kg cá, Colistin sulfate, Sulfomanide 150 mg/kg cá Sử dụng phương pháp tiêm tốn công lao động và chi phí cao, chỉ áp dụng cho việc trị bệnh vi khuẩn trên đàn cá Mú và cá Giò bố mẹ
Mặc dù việc trị bệnh lở loét do vi khuẩn trên cá Mú và cá Giò có hiệu quả tốt, đặc biệt khi các vết loét còn nhỏ và cá còn khoẻ mạnh, nhưng khi các vết loét đã phát triển rộng, cá bỏ ăn thì tỷ lệ khỏi bệnh bằng các biện pháp trị bệnh kể trên cũng hạn chế Vì vậy việc xác định tác nhân gây bệnh sớm và có biện pháp điều trị kịp thời có thể làm giảm tỷ lệ thiệt hại do bệnh lở loét gây ra Nếu không chữa trị bệnh kịp thời thì tỷ lệ chết do bệnh gây ra rất cao (có thể lên đến 95% trong 1 tuần) Một điều cần chú ý sau khi điều trị bệnh vi khuẩn bằng kháng sinh, hệ miễn dịch cá giảm đáng kể vì vậy không nên sử dụng bất kỳ loại vắc xin nào Do hệ miễn dịch cá giảm trong thời gian điều trị bệnh bằng kháng sinh nên việc bổ sung một số loại vitamin đặc biệt là vitamin C
có ý nghĩa tốt nhắm tăng cường sức khoẻ cá
2.2.2 Biện pháp trị bệnh xuất huyết đường ruột do Staphyloccus sp:
Dấu hiệu của bệnh là cá bỏ ăn, bụng trương to nhưng không có thức ăn, cá bơi mất cân bằng Bệnh xuất huyết đường ruột trên cá Mú và cá Giò có thể trị bằng 2 phương pháp là cho cá ăn thức ăn có chứa kháng sinh nếu cá vẫn có khả năng ăn được và biện pháp tiêm vào cơ Các loại kháng sinh sử dụng trị bệnh xuất huyết đường ruột bằng cách trộn với thức ăn như Stretomycin với liều lượng từ 20-25 mg/kg cá/ngày và cho ăn liên tục trong 507 ngày Một loại thuốc kháng sinhkhác như Erythromycine 100mg/kg cá/ngày cũng có hiệu quả tốt trong việc điều trị bệnh xuất huyết đường tiêu hoá trên cá Mú và cá Giò
2.2.3 Biện pháp trị bệnh trướng bụng do Pseudomonas spp gây ra:
Hiện nay chưa có vắc xin phòng bệnh do nhóm vi khuẩn Pseudomonas sp gây ra trên cá nuôi lồng
biển Vì vậy việc chữa trị bệnh vẫn chủ yếu dựa vào các loại thuốc kháng sinh Một số loại kháng sinh
có khả năng hạn chế sự phát triển của nhms tác nhân gây bệnh Pseudomonas spp như enrofloxacin,
erythromycin, và một số loại thuốc kháng sinh khác Khi cá bị bệnh do nhóm vi khuẩn này gây ra có thể điều trị bằng phương pháp tắm nước ngọt kết hợp với sử dụng kháng sinh hoặc biện cho cá ăn thức
ăn có chứa một trong các loại thuốc kháng sinh trên nếu cá còn khả năng ăn được
Trang 36Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản IX SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI CÁ CHÌNH
2.2.4 Biện pháp trị bệnh mà mắt do nhóm cầu khuẩn (Streptococcus sp):
Bệnh liên cầu khuẩn có thể điều trị bằng một số loại kháng sinh như cho cá ăn oxolinic acid với liều lượng 20mg/kg cá trộn với thức ăn Tắm cá bằng 1ppm perfuran trong 2 giờ cũng có hiệu quả trong việc trị bệnh liên cầu khuẩn Tuy nhiên việc sử dụng các loại kháng sinh cần
đề phòng hiện tượng kháng thuốc cũng như dư lượng kháng sinh trong sản phẩm thủy sản
2.2.5 Biện pháp trị bệnh mòn đuôi và hoại tử mang cá do nhóm vi khuẩn dạng sợi Flexibacter spp:
Tại Việt Nam chưa có loại vắc xin phòng bệnh vi khuẩn dạng sợi nào có mặt trên thị trường Vì vậy, điều trị bệnh vi khuẩn dạng sợi trên mang cá Mú vẫn chủ yếu dựa vào sử dụng các loại thuốc kháng sinh Một số loại kháng sinh như oxolinic acid trộn với thức ăn với lượng 20 mg/kg
cá hoặc 75 mg oxytetracyclin/kg cá/ngày, cho cá ăn trong 10 ngày liên tục cũng có tác dụng hạn chế tác nhân gây bệnh vi khuẩn dạng sợi Các loại thuốc kháng sinh khác sử dụng trong tắm như Acriflavin 100 gram/m3 trong 1 phút, hoặc 10-20 gram thuốc tím/m3 trong 1 phút, hoặc 10-20gram thuốc tím/m3 trong 15-25 phút cũng có hiệu quả trị bệnh vi khuẩn dạng sợi
IX SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI CÁ CHÌNH
1 Đặc điểm sinh học:
1.1 Môi trường: Cá chình là loài cá có tính thích ứng rộng với độ mặn, cá có thể sống
được ở nước mặn, nước lợ, nước ngọt
Cá thích bóng tối, sợ ánh sáng nên ban ngày chui rúc trong hang, dưới đáy ao, nơi có ánh sáng yếu, tối bò ra kiếm mồi di chuyển đi nơi khác
Da và ruột cá có khả năng hô hấp, dưới 15o chỉ cần giữ cho da cá ẩm ướt là có thể sống được khá lâu Trời mưa cá hoạt động rất khoẻ bò trườn khắp ao
Cá chình là loài cá có phạm vi thích nhiệt rộng Nhiệt độ từ 1 - 38oC cá đều có thể sống được, nhưng trên 12oC cá mới bắt đầu mồi Nhiệt độ sinh trưởng là 13 - 30oC thích hợp nhất là 25 - 27oC Hàm lượng ôxy hoà tan trong nước yêu cầu phải trên 2 mg/1, 5 mg/l là thích hợp cho sinh trưởng, vượt quá 12 mg/l dễ sinh ra bệnh bọt khí
1.2 Tập tính ăn và sinh trưởng:
Cá chình là loại cá ăn tạp, trong tự nhiên thức ăn của cá là tôm, cá con, động vật đáy nhỏ và côn trùng thuỷ sinh
Khi còn nhỏ thức ăn chính của cá là động vật phù du nhóm Cladocera và giun ít tơ
Sau 2 năm nuôi, cá đạt kích cỡ 50 - 200g Nếu thức ăn tốt sau 1 năm nuôi kể từ lúc vớt ngoài
Trang 37Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản IX SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI CÁ CHÌNH
cá chình phân bố, hằng năm cung cấp một lượng cá giống quí cho nhân dân trong vùng để nuôi
2 Khai thác cá chình hương:
Có ba phương pháp khai thác cá chình hương ngoài tự nhiên là :
Dùng đèn tập trung cá theo tập tính huớng quang của nó vào ban đêm rồi dùng vợt để vớt
Ðặt lưới đăng cố định ở cửa sông nơi có cá con phân bố để đánh bắt;
Dùng 2 thuyền lưới vây để vây cá ở cửa sông ven biển rồi phân loại giữ lại cá chình còn cá khác thì bỏ đi
- Mật độ vận chuyển, với kích thước khay như trên, nếu cá hương thuộc loại còn màu trắng mỗi khay
có thể vận chuyển 1,5 kg cá Nếu cá đã chuyển sang màu đen, mỗi khay vận chuyển 2 - 4kg cá
3.2 Vận chuyển bằng túi nilông có bơm ôxy
Túi 2 lớp có kích thước 33 x 33 x 70cm, sau khi cho nước, cho cá, bơm ôxy đóng túi lại cho vào thùng giấy kích thước 66 x 33 x 36 cm để vận chuyển Mỗi thùng hai túi ni lông chứa cá giữa hai túi cá là một túi đựng nước đá để hạ nhiệt cho cá Với việc đóng gói như trên, thời gian vận chuyển an toàn là 24 giờ
Trang 38Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản IX SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI CÁ CHÌNH
+ Vận chuyển đến nơi, thả cả túi nilon xuống ao để nhiệt độ trong, ngoài túi bằng nhau mới
mở túi cho cá ra ngoài
4 Nuôi cá hương lên cá giống:
*Ương từ cá vớt được ngoài tự nhiên có trọng lượng 0,5 - 1 g/con lên cỡ 10 - 15 g/con Quá trình gồm các bước:
- Diện tích ao ương thứ nhất 50-100m2, nước sâu từ 50-60 cm;
- Diện tích ao ương thứ hai 100 - 200m2, nước sâu từ 70 - 80cm;
- Diện tích ao ương tháng thứ ba 300 - 400m2, nước sâu từ 70 - 80 cm
4.3 Nhiệt độ nước ao
Tốt nhất là 28oC, dưới 22oC cá dễ bị bệnh nấm thuỷ mi bám quanh thân Nếu nhiệt độ khống chế được ở phạm vi 25 - 29oC, cộng các điều kiện quản lý chăm sóc tốt, tỷ lệ sống có thể đạt
80 - 95% và 20% cá nuôi trong năm (từ cá hương) có thể thành cá thương phẩm
4.4 Mật độ
0,3 - 0,5 kg cá hương/m3 nước bể ương
4.5 Cho ăn
- Ngày thứ nhất đến ngày thứ hai cho ăn Cladocera;
- Ngày thứ ba đến ngày thứ tư cho ăn hồng trần;
- Ngày thứ năm cho ăn hồng trần nghiền vụn trộn với 10 - 30% thức ăn tổng hợp Sau đó mỗi ngày tăng thêm 10% thức ăn tổng hợp đến ngày thứ 10 thức ăn tổng hợp chiếm 80% Từ ngày thứ 15 trở đi hoàn toàn dùng thức ăn tổng hợp Lượng thức ăn tổng hợp được tính bằng 10 - 15% trọng lượng cá trong ao, ngày cho ăn 2 lần vào lúc 7 - 8 giờ sáng và 4 - 5 giờ chiều Giai đoạn cho ăn hồng trần, lượng hồng trần được tính bằng 30 - 35% trọng lượng cá trong ao
và ngày cho ăn 3 lần vào sáng, chiều, tối
Nếu nhiệt độ dưới 15oC chỉ cho ăn 1 lần hoặc không cho ăn
Khi cho ăn không sục khí, tập dần cho cá chỉ ăn ban ngày và khu vực cho cá ăn không cần che tối Thức ăn phải mềm cá mới ăn được nhưng không quá mềm dễ tan trong nước
Nên thêm dầu dinh dưỡng vào thức ăn và trộn đều rồi mới cho cá ăn
Trang 39Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản IX SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI CÁ CHÌNH
Tỷ lệ thức ăn, dầu dinh dưỡng và nước để trộn thức ăn có quan hệ mật thiết với nhiệt
độ, theo bảng dưới đây:
Phải đảm bảo ao ương đạt các chỉ tiêu sau:
* Các chỉ tiêu hoá học trong ao ương
Mặc dù có khả năng chịu đựng hàm lượng ôxy thấp rất tốt, nhưng để cá chóng lớn hàm
lượng ôxy hoà tan trong nước tốt nhất phải đạt 5 mg/l trở lên, dưới 4 mg/l cá không lớn được
pH = 7 - 8,5;
NH4 - N : <2 ppm, NO3-N : <0,2 ppm;
Vượt quá chỉ tiêu trên cá sẽ bị bệnh viêm nang, viêm ruột;
Ðộ trong trên dưới 40 cm, không được dưới 20 cm
* Quản lý hằng ngày
Hằng ngày phải xi phông đáy ao, hút bớt phân rác ở đáy ao làm giảm lượng NH4 - N gây
độc cho cá, sau đó bổ sung nước mới, lượng nước mới được bổ sung hằng ngày bằng 1/2
lượng nước trong ao;
Ðặt máy sục khí tăng ôxy hoà tan trong nước Máy sùc khí có thể dùng bơm nén khí
0,03m3/giây, mỗi máy dùng cho 40 viên đá bọt Cứ 2,5 m3 nước dùng 1 viên đá bọt đủ đảm
bảo mỗi lít nước 5 mg ôxy hoà tan
Hoặc có thể dùng máy quạt nước, mỗi ao đặt 2 máy 0,55 KW vừa cấp khí vừa tạo thành
dòng chảy trong ao
* Phân loại cá để nuôi
- Quá trình ương nuôi cá phân đàn rất nhanh nên phải phân loại kích cỡ lớn, bé để nuôi tiếp
cho thích hợp, thông thường 25 - 30 ngày phân cỡ một lần, nếu cá lớn nhanh thời gian phân
đàn có thể rút ngắn hơn nữa;
- Trước khi phân đàn 12 tiếng không cho cá ăn Sau khi phân loại xong nửa tiếng cho cá ăn lại
như bình thường
* Có thể nuôi ghép cá chình với các loại cá khác
- Cá chình có thể nuôi với cá mè trắng, mè hoa, cá chép, cá diếc để ăn sinh vật phù du trong
ao, làm sạch nước ao có lợi cho cá chình và thu thêm được sản phẩm trong ao nuôi;
Trang 40Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản IX SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI CÁ CHÌNH
- Tỷ lệ thả ghép là cứ mỗi 100m2 ao ương cá chình thả thêm 4 - 5 con vừa mè trắng, mè hoa,
cá chép hoặc cá diếc
5 Kỹ thuật nuôi cá chình thương phẩm:
5.1 Nuôi trong bể xây bằng gạch hoặc bằng xi măng
Ðây là hình thức nuôi cao sản, vì vậy đòi hỏi phải có các điều kiện sau đây :
Phải có dòng nước chảy trong ao;
Phải nuôi bằng thức ăn công nghiệp chế biến riêng cho cá chình;
Phải được quản lý chăm sóc chu đáo;
Mật độ 20 - 25 con/m2, mật độ cao 300 - 350 con/m2
Bảo đảm các chỉ tiêu trên, năng suất có thể đạt được 30 - 45 tấn/ha (tức 3 - 4,5 kg/m2) năng suất cao có thể đạt 105 - 120 tấn/ha (tức 10,5 - 12 kg/m2)
Thức ăn nuôi cá chình phải có tỷ lệ đạm 45%, mỡ 3%, cellulo 1%, can xi 2,5%, phôtpho 1,3% cộng thêm muối khoáng, vi lượng, vitamin thích hợp Nói chung tỷ lệ bột cá chiếm khoảng 70
- 75%, tinh bột 25 - 30% và một ít vi lượng, vitamin
Thức ăn của cá có tỷ lệ bột cá khá cao, mỡ nhiều nên dễ hút ẩm, dễ mốc, phải chú ý bảo quản tốt, thời gian bảo quản không quá 2 tháng
Cũng như với các giống, khi cho ăn, thức ăn phải được thêm nước, thêm dầu dinh dưỡng trộn đều làm thành loại thức ăn, mịn mới cho cá ăn
Các tỷ lệ thức ăn dầu, nước, phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ như sau:
Tỷ lệ thức ăn so với trọng lượng thân cá chình ở các giai đoạn như sau:
Cỡ cá Cá bột Cá hương Cá giống Cá cỡ nhỏ Cá thương phẩm