• Đa số các biến chứng nặng nề liên quan đến tăng đường huyết nằm trong nhóm có đái tháo đường trước đó • Hậu quả thường gặp nhất, thai to, có thể làm tăng nguy cơ sang chấn lúc sinh và
Trang 1Đái tháo đường thai kỳ Gestational Diabetes Mellitus (GDM)
Trang 3RLDN glucose = Rối loạn dung nạp glucose
Trang 4Tần suất ĐTĐ thai kỳ
• 15% phụ nữ có thai có thể bị đái tháo đường thai kỳ trên toàn thế giới 1
• Cao hơn ở một số chủng tộc (ví dụ như ở Châu Á) 2
• Đông Nam Á – 7.6% ở những thai phụ có nguy cơ thấp; 31.5% ở những thai phụ có nguy cơ cao 3
• Tần suất ĐTĐ thai kỳ ngày càng gia tăng do tăng tần suất của ĐTĐ típ 2 4
1 IDF Diabetes in Pregnancy: Protecting Maternal Health Policy Briefing, 2012
2 Reece EA, et al Lancet 2009;373(9677):1789-97
3 Litonjua AD, et al Phil J Int Med 1996;34:67
4 IDF Gestational Diabetes: An Invisible And Serious Maternal Health Issue 2011
Trang 5Mối liên hệ giữa trình độ kinh tế xã
hội và đái tháo đường thai kỳ
• Trình độ kinh tế xã hội ảnh hưởng có ý nghĩa
đến nguy cơ đái tháo đường thai kỳ:
• Toàn cầu: tần suất là 2.65% ở nhóm có trình độ kinh
tế xã hội cao nhất so với 4.42% ở nhóm có trình độ kinh tế xã hội thấp nhất
• Đông Á: tần suất là 7.61% ở nhóm có trình độ kinh tế
xã hội cao nhất so với 10.58% ở nhóm có trình độ kinh tế xã hội thấp nhất
Trang 6“Việc thiếu một tiếp cận quốc tế nhằm đưa ra ước đoán về tần suất đái tháo đường thai kỳ là trở ngại chính giúp hiểu được quy mô thật sự của đái tháo đường thai kỳ, ở tầm vóc khu vực lẫn
Trang 7Ảnh hưởng của đái tháo đường lên
kết cục thai kỳ
Trang 8
ADA Therapy for Diabetes Mellitus and Related Disorders 5 th Edition 2009
Trang 9Bệnh sinh: Con
• Phát triển trong môi trường đái tháo đường có thể dẫn đến những hậu quả nặng như dị tật bẩm sinh lớn và tử vong sau
đó cho đến nhẹ như thai hơi to
• Đa số các biến chứng nặng nề liên quan đến tăng đường huyết nằm trong nhóm có đái tháo đường trước đó
• Hậu quả thường gặp nhất, thai to, có thể làm tăng nguy cơ sang chấn lúc sinh và phẫu thuật bắt con
• Không có ngưỡng cho biến chứng chu sinh liên quan đến đái tháo đường
• Mẹ bị ĐTĐ thai kỳ làm tăng tỉ lệ con bị béo phì và rối loạn
dung nạp đường
Trang 10Giả thuyết Pedersen
Nhau Tăng đường huyết ỏ bà mẹ
Tăng đường huyết ở bào
thai
Tăng đường huyết và tăng insulin máu ỏ bào thai Tăng insulin máu ở bào thai
1 Dị tật bẩm sinh (trong quá
trình thụ thai)
2 Giảm tăng trưởng giai
đoạn sớm (0-20 tuần thai)
3 Tăng insulin máu (>20
kinh xấu
Trang 11Ảnh hưởng của đái tháo đường thai
kỳ lên kết cục của thai kỳ
Nghiên cứu Hyperglycemia and Adverse Pregnancy Outcomes (HAPO): tăng đường huyết và kết cục
ngoại ý của thai kỳ
Trang 12Quy trình nghiên cứu HAPO
75 g OGTT lúc 24-32 tuần Máu tĩnh mạch lúc đói, sau 1 và 2 giờ
N = 25,505
Giải mù ở trung tâm nghiên cứu nếu ĐH đói
>105 &/hay sau 2 giờ >200
hay đường huyết bất kỳ ≥160 ~lúc 36 tuần
hay <45 mg/dL
1,443 (5.7%) không hoàn
tất
23,316
Chăm sóc như thông thường tại trung tâm nghiên cứu
Đo đường & C-peptide Đường trẻ sơ sinh: 1-2 giờ sau sinh Chỉ số nhân trắc sau 72 giờ:
Chiều dài, vòng đầu, cân nặng, nếp gấp da x3
Trang 13Kết cục của nghiên cứu HAPO
Kết cục chính
• Cân nặng lúc sinh >90th bách phân vị
• Phẫu thuật bắt con
• Hạ đường huyết sơ sinh trên lâm sàng
• Tăng insulin máu trẻ sơ sinh
(C-peptide máu cuống rốn>90th bách phân vị)
Trang 14Kết cục của nghiên cứu HAPO
Kết cục phụ
• % khối mỡ của trẻ sơ sinh >90 th bách phân vị
• Sinh non (<37 tuần thai kỳ)
Trang 15Kết quả nghiên cứu HAPO:
Đường huyết và kết cục chính
• Nguy cơ biến cố cho mẹ, thai và kết cục trẻ sơ sinh tăng liên tục với tăng đường huyết của mẹ lúc thai 24-28 tuần, ngay cả trong ngưỡng trước đó được xem là bình thường trong thai kỳ
• Ở đa số biến chứng không có ngưỡng cho nguy cơ
• Kết quả độc lập với tuổi của mẹ, BMI và tiền sử gia đình bị đái tháo đường và không khác biệt có ý
nghĩa theo tuổi và BMI
Trang 16Kết cục của những thai phụ đái tháo
đường thai kỳ ở thành thị Việt Nam
• Phần lớn số liệu về kết cục của những thai phụ bị đái
tháo đường thai kỳ là từ những nước có thu nhập cao
• 2,772 phụ nữ Việt Nam ở thành phố Hồ Chí Minh được theo dõi trong chăm sóc tiền sản thông thường
• NPDN glucose với 75 g glucose giữa 24-32 tuần
• Chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ theo tiêu chí ADA năm 2010 (2 kết quả dương tính), hay tiêu chí IADPSG (1 kết quả dương tính)
Không ĐTĐ thai kỳ
Trang 17Kết cục của con trên thai phụ bị đái
tháo đường ở thành thị Việt Nam
Không ĐTĐ thai kỳ
Tuổi thai lúc sinh (tuần) 1.48% 1.67% 1.70%
Sinh non (<37 tuần) 6.55% 9.59%* 14.02%*
>90 th bách phân vị
so với tuổi thai 11.76% 16.06% 18.90%
<10 th bách phân vị
Hạ đường huyết sơ sinh
Vàng da cần điều trị
Săn sóc sơ sinh tích cực 4.0% 4.40% 5.49%
Tử vong chu sinh
Trang 18Không ĐTĐ thai
kỳ
Ở ngưỡng ĐTĐ thai kỳ (IADPSG
Xuất huyết sau sinh(>500 mL) 4.32% 4.15% 3.66%
Kết cục của mẹ khi bị đái tháo đường thai kỳ ở thành thị Việt Nam
Hirst JE, et al PLoS Med 2012;9(7):e1001272
Trang 19Các khuyến cáo quốc tế về tầm soát đái tháo đường thai kỳ
Trang 20ĐTĐ thai kỳ: Đánh giá nguy cơ trên
lâm sàng
Nguy cơ cao Béo phì
Tiền sử gia đình
Bị rối loạn dung nạp glucose trước đó Sinh con to trước đó
Hiện có đường trong nước tiểu
Nguy cơ trung bình Không thuộc nhóm nguy cơ thấp hay cao
Nguy cơ thấp <25 tuổi
Thuộc chủng tộc có nguy cơ thấp Không tiền sử gia đình
Cân nặng trước khi có thai bình thường và tăng cân trong thai kỳ
Không có tiền sử bất thường đường huyết Không có tiền sử bất thường sản khoa
ADA Therapy for Diabetes Mellitus and Related Disorders 5 th Edition 2009
Trang 21Khi nào cần tầm soát ĐTĐ thai kỳ ?
• Tầm soát ĐTĐ típ 2 chưa được chẩn đoán ở lần khám thai đầu tiên cho những thai phụ thuộc
nhóm có nguy cơ cao
• Ở những thai phụ thuộc nhóm nguy cơ trung
bình, tầm soát ĐTĐ thai kỳ ở tuần 24-28 của thai
kỳ
• Dùng nghiệm pháp dung nạp glucose với 75 g glucose và các ngưỡng chẩn đoán riêng biệt
Trang 22Phụ nữ có tiền sử đái tháo đường
thai kỳ
Tầm soát sau sinh 6-12 tuần, dùng
NPDN glucose và tiêu chí chẩn đoán
dành cho người không mang thai
Tiếp tục tầm soát bệnh đái tháo đường hay tiền đái tháo đường ít nhất mỗi 3 năm
Nếu bệnh nhân bị tiền đái tháo đường, khuyến cáo can thiệp thay đổi lối sống hay dùng metformin
80-90% bệnh nhân ĐTĐ thai kỳ nhẹ có thể kiểm soát được bằng thay đổi lối sống đơn thuần
ADA Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2014;37(suppl 1):S14-S80
Trang 23Tầm soát đái tháo đường thai kỳ
(ADA 2014)
• Thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose với
75 g glucose, đo đường huyết lúc đói, sau 1 giờ
và 2 giờ, ở tuần 24-28 của thai kỳ ở người
chưa được chẩn đoán đái tháo đường trước đó
• Thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose vào buổi sáng sau khi nhịn đói qua đêm ít nhất 8 giờ
Trang 24Chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ
Trang 25Tầm soát và chẩn đoán đái tháo
đường thai kỳ
Tiêu chí Chẩn đoán
ADA Đái tháo đường thai kì được định nghĩa khi bất kì các trị số sau vượt giới hạn:
Lúc đói ≥ 92 mg/dL (5.1 mmol/L) 1-h ≥ 180 mg/dL (10.0 mmol/L) 2-h ≥ 153 mg/dL (8.5 mmol/L) IADPSG Đái tháo đường thai kì được định nghĩa khi ít nhất một trị số chạm giới hạn:
Glucose huyết tương lúc đói ≥ 5.1 mmol/L 1-h huyết tương ≥ 10.0 mmol/L
2-h huyết tương ≥ 8.5 mmol/L WHO Đái tháo đường thai kì được định nghĩa là đái tháo đường hoặc rối loạn dung nạp
glucose
Đái tháo đường được định nghĩa khi ít nhất một trị số chạm giới hạn:
• Glucose huyết tương lúc đói ≥ 7.0 mmol/L
• Glucose huyết tương sau 2h ≥ 11.1 mmol/L Rối loạn dung nạp glucose được định nghĩa như sau:
• Glucose huyết tương lúc đói < 7.0 mmol/L
• Glucose huyết tương sau 2h ≥ 7.9 mmol/L ADIPS Đái tháo đường thai kì được định nghĩa khi ít nhất một trị số chạm giới hạn:
Trang 26Lựa chọn chiến lược tầm soát ở các
quốc gia có thu nhập thấp/trung bình
• Trong bối cảnh thiếu nguồn lực, phải tối ưu chiến
lược tầm soát để làm giảm chi phí 1
• Một nghiên cứu năm 2013 trên những bệnh nhân
Việt Nam cho thấy:
• Dùng ngưỡng nguy cơ là 3%, tiêu chí ADA năm 2010 có
độ nhạy 93% trong chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ
• Tầm soát có chọn lọc làm giảm 27% nghiệm pháp dung nạp glucose hơn là tầm soát đại trà 2
• Các tác giả kết luận rằng chiến lược của ADA 2010
có thể là một tiếp cận hợp lý trong điều kiện hạn chế
về nguồn lực 2
1 Gupta Y, Gupta A Diabetes Care 2013;36(10):e185
2 Tran TS, et al Diabetes Care 2013;36(3):618-24
Trang 27Ảnh hưởng của đái tháo đường thai
kỳ lên cá nhân và xã hội
• Phụ nữ Việt Nam cần tiếp cận tốt hơn với thông tin về đái tháo đường thai kỳ: Một nghiên cứu năm 2012 cho thấy nhiều bệnh nhân đái tháo đường thai kỳ mơ hồ về bệnh của mình
• Cảm giác của bệnh nhân: bối rối, lo lắng, cảm giác tội lỗi khi bị ĐTĐ thai kỳ, và sợ làm tăng nguy cơ tử vong cho thai
• Phụ nữ mơ hồ về chế độ dinh dưỡng của mình:
• Báo cáo bị đói thường xuyên
• Không hiểu biết được các thức ăn thay thế khi giảm chất bột đường
Trang 28Điều trị đái tháo đường thai kỳ
Trang 29Kiểm soát chuyển hóa tiền sản
• Mục tiêu chính: đạt được mức đường huyết làm giảm thiểu tối đa nguy cơ bị các biến chứng chu sinh
• Biện pháp: nhắm đến nồng độ đường huyết khuyến cáo, hay điều chỉnh tốc độ tăng trưởng của thai hay cả hai
• Khuyến cáo can thiệp:
Liệu pháp dinh dưỡng điều trị (MNT)
Trang 30Theo dõi hiệu quả điều trị
• Đo đường huyết hay tốc độ tăng trưởng của thai
• Có thể bao gồm cả tự theo dõi đường huyết
Mục tiêu đường huyết trong đái
tháo đường thai kỳ
Đường huyết đói ≤95 mg/dL
ĐH 1 giờ sau ăn ≤140 mg/dL
ĐH 2 giờ sau ăn ≤120 mg/dL
ADA Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2014;37(suppl 1):S14-S80
Trang 31Điều trị tăng cường
• Nếu đường huyết mẹ và/hoặc tốc độ phát triển của của thai cho thấy có nguy cơ mặc dù đã can thiệp điều trị dinh dưỡng, xem xét bổ sung
thêm:
• Điều trị insulin
• Bài tập luyện tập thể lực dẻo dai
Trang 32Insulin trong điều trị ĐTĐ thai kỳ
• Không có phác đồ nào được chứng minh có
hiệu quả tối ưu
• Phối hợp insulin tác dụng trung bình hay dài với insulin tác dụng nhanh hay ngắn có thể có hiệu quả
• Phải ngưng insulin lúc sinh và đánh giá lại
Trang 33• Nếu đường huyết >120 mg/dL trong lúc chuyển
dạ và sinh con, có thể cần dùng insulin truyền tĩnh mạch
Trang 34Điều trị đái tháo đường trong lúc
mang thai
• Ở phụ nữ có ĐTĐ típ 1 hay típ 2 trước đó khi mang thai, mục tiêu đường huyết được khuyến cáo là:
• ĐH đói = 60-99 mg/dL
• Đỉnh đường huyết sau ăn = 100-129 mg/dL
• A1C <6.0%
ADA Therapy for Diabetes Mellitus and Related Disorders 5 th Edition 2009
ADA Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2014;37(suppl 1):S14-S80
Trang 35Điều trị đái tháo đường trong lúc
mang thai (tiếp theo)
• Tự theo dõi đường huyết thường xuyên (4-7
lần/ngày)
• Siêu âm cấp 2 ở tuần 18-22 của thai kỳ, theo dõi mỗi 4-6 tuần
• Đánh giá lâm sàng mỗi 3 tuần cho đến tuần thứ
34, sau đó mỗi tuần
• Thử A1C mỗi tháng
• Theo dõi thai máy mỗi ngày
Trang 36Điều trị đái tháo đường trong lúc
mang thai (tiếp theo)
• Non-stress tests ở tuần 32-34, sau đó mỗi tuần
Trang 37Điều trị đái tháo đường trong lúc mang
thai: nguy cơ cao/mức độ bệnh
• Đo ECG, uric acid, xét nghiệm chức năng gan, fibrinogen, fibrin split product determination
• Đánh mức độ trưởng thành phổi của thai và sinh non nếu cần
Trang 38Điều trị sau sanh
• Tầm soát tiền đái tháo đường
• Xét nghiệm A1C, ĐH đói, hay nghiệm pháp dung nạp glucose với 75g glucose và lặp lại xét nghiệm
ít nhất mỗi 3 năm
ADA Therapy for Diabetes Mellitus and Related Disorders 5 th Edition 2009
ADA Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2014;37(suppl 1):S14-S80
Trang 39Điều trị sau sanh
• Con:
• Đánh giá định kỳ tốc độ tăng trưởng và phát triển, kiểm tra đường huyết nếu có thừa cân
Trang 40• Cần theo dõi tích cực ĐTĐ thai kỳ thời gian mang thai và sau sinh
• Điều trị bao gồm điều trị dinh dưỡng kết hợp với thuốc
và/hoặc luyện tập thể dục nếu cần
• Phụ nữ có đái tháo đường trước đó cần theo dõi thường xuyên và can thiệp để làm giảm thiểu nguy cơ
Trang 41Cảm ơn sự chú ý của quý bác sĩ
Bác sĩ vui lòng nhận xét vào phiếu góp
ý đánh giá nội dung lớp học