Định nghĩa WHO Hội chứng rối loạn chuyển hóa glucid Đặc trưng bởi tăng đường huyết do thiếu hoặc mất tác dụng của tuyến tụy hoặc suy yếu trong hoạt động và bài tiết của tuyến Khái n
Trang 1ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Ts Bs Phạm Vân Thúy
Trang 3I Các khái niệm
Trang 4Định nghĩa (WHO)
Hội chứng rối loạn chuyển hóa glucid
Đặc trưng bởi tăng đường huyết do thiếu hoặc
mất tác dụng của tuyến tụy hoặc suy yếu trong
hoạt động và bài tiết của tuyến
Khái niệm về ngưỡng gây bệnh
Đường máu lúc đói ≥126 mg/dl (≥7,0 mmol/l)
đo 2 lần hoặc
Đường máu thời điểm bất kỳ sau ăn ≥200
mg/dl (≥11 mmol/l)
Trang 5Phân loại
ĐTĐ typ 1: do gen, phá hủy tế bào tụy
ĐTĐ typ 2: chủ yếu do lối sống, môi trường
70% trường hợp phát hiện bệnh là nhờ xét nghiệm máu trong khám sức khỏe định kỳ.
ĐTĐ thai kì: xuất hiện trong thời kì mang
thai và mất sau khi sinh 4 -6 tuần
ĐTĐ do các bệnh lí: nhiễm trùng, hóa chất
Trang 6II Nguyên nhân, hậu quả
Trang 7Giảm tiết Insulin
(Tụy)
Giảm nhập Glucose vào tế bào
Tăng glucose máu
Giảm glucose tế bào Thiếu năng lượng
Đường niệu, Ceton niệu
Cơ chế sinh bệnh
Trang 8Nguyên nhân chính:
trong máu tăng tuỵ bài tiết insulin giúp đưa glucose vào trong tế bào mức đường máu bình thường Glucose trong máu thấp, tuỵ sẽ ngưng bài tiết insulin, với hệ thống điều hoà
như vậy giúp kiểm soát mức đường trong máu
hụt (tiểu đường typ 1) hoặc bài tiết không đủ cho nhu cầu của cơ thể (tiểu đường typ 2), làm tăng lượng đường trong máu
Trang 9Các yếu tố nguy cơ
Người béo phì
Họ hàng, huyết thống bị ĐTĐ
Tiền sử ĐTĐ thai kì, sinh con >4 kg
RL chuyển hóa Lipid, nhất là Triglicerid
RL dung nạp Glucose hoặc rối loạn
Glucose lúc đói
Trang 10Các biến chứng
◦ ở các mạch máu lớn gây bệnh mạch vành, tai biến mạch máu
não, bệnh mạch máu ngoại biên (viêm động mạch phía dưới dẫn đến hoại thương chân);
◦ ở các mạch máu nhỏ gây bệnh võng mạc (không tăng sinh ở
ĐTĐ typ 2) dẫn đến mù lòa, bệnh thận và bệnh biến chứng về thần kinh Biến chứng thận là một biến chứng nặng nề nhất, ảnh hưởng rất xấu đến sự xuất hiện và tiến triển của các biến chứng mạn tính khác như THA, bệnh lý mạch máu lớn, bệnh lý võng mạc mắt, bắt đầu là micro-albumin niệu → protein niệu → suy thận.
Nhằm giảm biến chứng cần kiểm soát (6 tháng/1 lần):
Trang 11Biểu hiện lâm sàng
Thường dễ bỏ qua, biểu hiện:
ĐTĐ typ 1: tiểu nhiều, luôn cảm thấy
khát, rất đói, nhưng sút cân nhanh
ĐTĐ typ 2: nghi ngờ khi nhiễm trùng
thường xuyên, tê tay chân, chậm liền các vết thương….
Trang 12Chẩn đoán
Theo tiêu chuẩn của WHO:
Nồng độ glucose máu thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l + TCLS
Nồng độ glucose máu lúc đói ≥ 7,0
mmol/l, đo ít nhất 2 lần
Nồng độ glucose huyết tương ≥ 11,1
mmol/l ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm
pháp dung nạp glucose bằng đường uống
75 g (đường anhydrous) hoặc 82,5g
(đường monohydrat)
Trang 14III Các giải pháp phòng, chữa bệnh
Trang 151 Chế độ ăn
Nguyên tắc:
ổn định đường huyết, giảm biến chứng
Cụ thể:
• Đủ năng lượng, 25 – 30 kcal/CN lý tưởng/ngày
• Tỉ lệ thành phần đạm, mỡ, đường cân đối, đủ vi
Trang 16Chế độ ăn
Nên chia nhiều bữa nhỏ trong ngày, nhằm hạn chế tăng đường huyết quá mức sau ăn, hạ đường huyết khi đói
Phối hợp dinh dưỡng và thuốc, vitamin, khoáng chất
Nên ăn nhiều thức ăn có sợi xơ (cellulose) có
nhiều trong rau quả, gạo không giã kỹ, có tác
dụng chống táo bón, giảm đường huyết,
cholesterol sau bữa ăn Lượng chất xơ nên là
20-40 g/ngày.
Trang 17Gạo giã dối 72 Mận 24
Dưa hấu 72 Lạc 19
Chỉ số đường huyết của một số thực phẩm
Chỉ số đường huyết > 70 là cao, 40-70 là trung bình , < 40 là thấp
Trang 182 Chế độ tập luyện
Lợi ích:
• Cải thiện đường huyết, có thể ngăn ngừa
hoặc trì hoãn ĐTĐ typ 2
• Cải thiện tích cực mỡ máu, huyết áp, tim
Trang 19Chế độ tập luyện
• Thời gian tập: 30 – 60 p/ngày
• BN không nên tập khi thuốc có nồng độ cao
nhất ( phụ thuộc thuốc)
• Thể dục đúng cách: mới bắt đầu tập nhẹ
nhàng, ít thời gian, sau tăng dần để tim mạch
và cơ bắp thích ứng dần
Trang 20Chế độ tập luyện
◦ Không tập khi đường máu lúc đói >13,9
mmol/l
◦ Nên đo đường máu trước hoặc sau khi tập giúp nhận định tác dụng của từng hình thức tập với đường máu
Trang 213 Thuốc và các chế phẩm
Thuốc có 4 nhóm chính:
• Nhóm tăng tiết Insulin
• Nhóm tăng nhạy cảm Insulin
• Nhóm ức chế hấp thụ Carbohydrat ở ruột
• Nhóm vừa tăng tiết Insulin vừa giảm tiết
glucose từ gan
Các vitamin và khoáng chất