1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đông đô

120 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm trở lại đây, hệ thống tài chính thế giới luôn biến động, sự cạnh tranh giữa các quốc gia diễn ra ngày càng khốc liệt nhằm giành vị thế trên thương trường quốc tế; trong b

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HÀ THU HẰNG

CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -

CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HÀ THU HẰNG

CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -

CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Đinh Thị Thanh Vân

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn với đề tài “Chất lượng thẩm định tài chính

dự án đầu tư tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Đô” là công trình nghiên cứu riêng của tôi

Các số liệu trong luận văn đƣợc sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn này chƣa từng đƣợc công bố tại bất kỳ công trình nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Hà Thu Hằng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đến quý thầy cô trong Khoa Tài chính - Ngân hàng, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi

để tôi hoàn thành luận văn này Đặc biệt bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS Đinh Thị Thanh Vân đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Ngân hàng, lãnh đạo các phòng ban, các anh chị cán bộ công nhân viên tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Đô đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận văn Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Hà Thu Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 5

1.2 Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư 12

1.2.1.Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 12

1.2.2.Phương pháp thẩm định dự án đầu tư 13

1.2.3 Thẩm định tài chính dự án đầu tư 14

1.3 Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại 22 1.3.1 Quan niệm về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư 22

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM 23

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư 27

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Nội dung và quy trình nghiên cứu 31

2.1.1 Nội dung nghiên cứu 31

2.1.2 Quy trình nghiên cứu 31

2.2 Phương pháp phân tích thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư 33

2.3 Phương pháp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư 34

Trang 6

2.3.2 Thiết kế bảng hỏi và thang đo 37

2.4 Thu thập dữ liệu nghiên cứu 40

2.4.1 Triển khai thu thập dữ liệu 40

2.4.2.Phương pháp thu thập dữ liệu 40

2.5 Phương pháp xử lý dữ liệu 43

2.5.1 Xử lý dữ liệu thứ cấp 43

2.5.2 Xử lý dữ liệu sơ cấp 43

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ 47

3.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô 47

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển chi nhánh Đông Đô 47

3.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Đông Đô 49

3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh từ năm 2011 – 2014 51

3.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô 54

3.2.1 Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô 54

3.2.2 Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô 70

3.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô 77

3.3 Đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô 85

3.3.1 Thành tích đạt được 85

Trang 7

3.3.2 Hạn chế 88

3.3.3 Nguyên nhân 89

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ 93

4.1 Định hướng hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô trong thời gian tới 93

4.1.1 Định hướng chung của Ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô 93

4.1.2 Định hướng cho công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư 93

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô 94

4.2.1 Nhóm giải pháp về cán bộ thẩm định 95

4.2.2 Nhóm giải pháp về quy trình, nội dung và phương pháp thẩm định 97

4.2.3 Nhóm giải pháp về nguồn thông tin thu thập 97

4.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại BIDV chi nhánh Đông Đô 100

4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và các bộ ngành có liên quan 100

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 101

4.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 102

4.3.4 Kiến nghị với chủ đầu tư 103

KẾT LUẬN 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 BIDV Ngân hàng đầu tƣ và phát triển

13 QTK Quỹ tiết kiệm

14 TTQT Thanh toán quốc tế

Trang 9

50

2 Bảng 3.2

Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Đầu tƣ

và phát triển – Chi nhánh Đông Đô từ năm 2011-2014

51

3 Bảng 3.3

Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển – Chi nhánh Đông Đô từ năm 2011-2014

52

4 Bảng 3.4 Bảng chỉ tiêu khả năng thanh khoản của Công ty

5 Bảng 3.5 Bảng chỉ tiêu khả năng hoạt động của Công ty

6 Bảng 3.6 Bảng chỉ tiêu khả năng cân đối vốn của Công ty

7 Bảng 3.7 Bảng chỉ tiêu khả năng sinh lãi của Công ty

8 Bảng 3.8 Tiến độ bỏ vốn theo tiến độ thực hiện dự án 64

9 Bảng 3.9 Tỷ lệ số dự án triển khai thành công trong 4 năm

12 Bảng 3.12 Tỷ lệ nợ quá hạn trong 4 năm từ 2011-2014 74

13 Bảng 3.13 Chỉ tiêu vòng quay vốn trung dài hạn giai đoạn

14 Bảng 3.14 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trung dài hạn trên tổng 75

Trang 10

STT Bảng Nội dung Trang

15 Bảng 3.15 Bảng chỉ tiêu tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn trên

tổng lợi nhuận tín dụng giai đoạn 2011-2014 75

17 Bảng 3.17 Kết quả kiểm định hệ số Cronback Alpha của

19 Bảng 3.19 Tóm tắt kết quả hồi quy phương pháp

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

2 Sơ đồ 2.2

Ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô

33

3 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức Ngân hang BIDV – Chi nhánh

4 Sơ đồ 3.2 Quy trình thầm định dự án đầu tư tại Ngân hang

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, thực hiện đường lối chính sách mà Đảng và nhà nước

đã đề ra, kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến sâu sắc: từ một nước nghèo nàn, lạc hậu và chậm phát triển, giờ đây nền kinh tế Việt Nam đã phát triển khá vững chắc, bước đầu thoát khỏi những khó khăn do thời kỳ trước để lại Tuy nhiên,

để thực hiện được mục tiêu mà Đảng và nhà nước đề ra: đến năm 2020, đưa Việt Nam trở thành một nước Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá thì đòi hỏi cả nước cần phải nỗ lực hơn nữa Trong giai đoạn này, Việt Nam cần tập trung đầu tư vào cơ sở

hạ tầng, trang thiết bị máy móc hiện đại, xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, đổi mới kỹ thuật công nghệ… Điều này trên thực tế vấp phải một trở ngại rất lớn đó là thiếu hụt vốn từ các thành phần kinh tế trong nước Hơn nữa, các dự án đầu tư (DAĐT) như vậy đòi hỏi số vốn lớn, thời gian hoàn vốn lâu mà không phải bất kỳ doanh nghiệp (DN), cá nhân nào cũng có thể đáp ứng Do vậy, sự trợ giúp từ phía hệ thống ngân hàng là điều kiện quan trọng để DAĐT có thể thực hiện thành công

Ngân hàng thương mại là loại hình DN hoạt động trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận Mọi hoạt động của ngân hàng đều huớng tới hiệu quả kinh tế, tìm cách phân tán và giảm thiểu rủi ro Trong những năm trở lại đây, hệ thống tài chính thế giới luôn biến động, sự cạnh tranh giữa các quốc gia diễn ra ngày càng khốc liệt nhằm giành vị thế trên thương trường quốc tế; trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO, các ngân hàng Việt Nam một mặt phải đối mặt với những thách thức do yếu tố cạnh tranh toàn cầu gây ra, mặt khác phải đẩy nhanh, đẩy mạnh quá trình thu hút và sử dụng vốn, đặc biệt là thông qua việc đầu tư vào các dự án có hiệu quả để phục vụ cho công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước theo đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

Để thực thi đường lối phát triển kinh tế đó, các ngân hàng cần chú trọng đến các hoạt động đầu tư, đặc biệt là hoạt động cho vay vốn đầu tư Hoạt động này tiềm

Trang 13

ẩn nhiều rủi ro, bất trắc, do biến động của thị trường cạnh tranh, tỉ giá hối đoái thay đổi Vì vậy, trước mỗi DAĐT, ngân hàng đều phải tiến hành thẩm định DA một cách toàn diện, kỹ lưỡng, xem dự án có khả thi không, DN có khả năng hoàn vốn, thu lợi nhuận không, và nhất là có khả năng trả nợ gốc, lãi cho ngân hàng không… trước khi quyết định đầu tư vốn cho dự án Như vậy, hoạt động thẩm định vừa giúp cho ngân hàng tránh được rủi ro vừa góp phần hạn chế tình trạng một số DN kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ hoặc có thể phá sản, hạn chế tình trạng mất khả năng trả nợ các nguồn vốn đầu tư của ngân hàng

Có thể nói, thẩm định DAĐT là bước đầu tiên và quan trọng nhất để đảm bảo rằng một khoản cho vay có thể đạt được ba tiêu chí cơ bản: lợi nhuận – an toàn – lành mạnh Tuy nhiên, trên thực tế, hoạt động thẩm định DAĐT của các NHTM vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế; vẫn còn nhiều DAĐT hoạt động không hiệu quả, ngân hàng không thu hồi được vốn đầu tư do những nguyên nhân khách quan và chủ quan Là một trong những ngân hàng lớn trong hệ thống NHTM của Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói chung và Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Đô nói riêng cũng không nằm ngoài tình

trạng này

Nhận thức được khá rõ ràng về tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư vay vốn, đặc biệt là thẩm định khía cạnh tài chính của dự

án Từ những nguồn số liệu thu thập được tác giả đã lựa chọn đề tài: “ Chất lượng

thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Đông Đô” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình

2 Câu hỏi nghiên cứu

Để làm rõ được vấn đề nghiên cứu, cần phải trả lời được các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các Ngân hàng thương mại? Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô?

Trang 14

- Yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư của BIDV Đông Đô và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến công tác thẩm định tài chính dự án?

- Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự

án đầu tư tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô?

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quan của luận văn là đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại mà cụ thể là Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Đông Đô, từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư cho Ngân hàng

Để đạt được mục tiêu đó, tác giả cần phải nghiên cứu được các vấn đề sau:

- Tổng hợp các kiến thức cơ bản thẩm định tài chính dự án đầu tư và từ đó đưa ra được các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của các NHTM

- Phản ánh thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô, và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng

- Đưa ra được giải pháp cùng với kiến nghị cho các đơn vị liên quan để nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu

tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình hoạt động của Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô trong 4 năm từ 2011 đến 2014

5 Đóng góp của đề tài

Đề tài “ Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Đông Đô” của tác giả nhằm đóng góp hoàn

thiện cơ sở lý luận và thực nghiệm như sau:

Trang 15

Phân tích thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng Đầu tư

và phát triển chi nhánh Đông Đô dưới góc độ Ngân hàng

Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng thẩm định tài chính dự án của ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Đông Đô

Xác định điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân, hạn chế và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp tiếp cận

Có nhiều cách tiếp cận đề tài nghiên cứu như tiếp cận dưới góc độ Nhà nước, góc độ Ngân hàng hay góc độ là chủ đầu tư và với mỗi cách tiếp cận sẽ đưa ra được những phương pháp cũng như tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự

án đầu tư khác nhau Xuyên suốt luận văn của mình, tác giả sẽ tiếp cận dưới góc độ quản lý Ngân hàng để nghiên cứu và đưa ra những đánh giá về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng

6.2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với việc phân tích định lượng SPSS IBM 20 sử dụng các case study kết hợp với phương pháp so sánh, thống kê, đối chứng với các Ngân hàng hoặc các giai đoạn khác để đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng BIDV chi nhánh Đông

Đô nói riêng và các NHTM nói chung trong bối cảnh mới của kinh tế thị trường

7 Kết cấu luận văn

Luận văn nghiên cứu gồm có 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về thẩm định dự

án đầu tư và chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Appleton, S and D Booth, 2001 Risk evaluation of investment projects in

the Bank of Kenya, Journal of Financial Management USA, 33:36-45 Các tác giả

khảo sát điều tra hơn 250 mẫu thu thập từ các công ty thẩm định giá tại Kenya với các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định dự án đầu tư bằng phương pháp định lượng xây dựng mô hình hồi quy OLS Các yếu tố tác giả đề cập trong mô hình kế thừa nghiên cứu của Carvalho, S and H White (1997) bao gồm các yếu tố thuộc về

kỹ thuật phân tích, ứng dụng công nghệ, yếu tố về chủ đầu tư và hệ thống thông tin, quản lý pháp luật đầu tư Trong đó tác giả tập trung vào các yếu tố thuộc về kỹ thuật phân tích như phương pháp, quy trình, quản lý hoạt động thẩm định, ứng dụng công nghệ và các yếu tố thuộc về nguồn nhân lực

Spencer, L et al., 2004 Evaluation of investment projects New York:

Prometheus Books Nnghiên cứu của các tác giả đi sâu vào nghiên những nội dung

cơ bản về thẩm định dự án đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thẩm định dự án Trong nghiên cứu này các tác giả thực hiện khảo sát điều tra tại các công ty định giá , các tổ chức tín dụng nội địa và nước ngoài Nghiên cứu này dựa trên các yếu tố thuộc về quản lý tổ chức tín dụng của White, H (2002), các yếu

tố thuộc về các tổ chức và chủ đầu tư doanh nghiệp của McGee, R (2003) Nhìn chung mô hình của tác giả không có gì khác biệt so với White, H (2002), McGee,

R (2003) mà là sự chắt lọc, lựa chọn các yếu tố chính chủ yếu tác động mạnh mẽ đến hoạt động định giá của công ty định giá và tổ chức tín dụng.Trong đó tác giả nhấn mạnh và làm rõ mức độ tác động tích cực của các yếu tố thanh tra giám, quản

lý rủi ro, năng lực tài chính của chủ đầu tư, doanh nghiệp

Holland, J et al, 2007 The role of the state in property valuation, Journal of

Financial Management USA, 25:29-34 Các tác giả tập trung nghiên cứu các yếu tố

ảnh hưởng đến công tác định giá tài sản của các NHTM ở Nigeria dưới góc độ quản

Trang 17

lý nhà nước Trong đó tác giả đề cập đến các yếu tố liên quan đến nghiệp vụ định giá, khách hàng và pháp luật quản lý nhà nước về tài sản Đặc biệt tác giả nhấn mạnh đến quản lý lãi suất, pháp luật về đầu tư, đất đai, doanh nghiệp, môi trường kinh doanh, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp các yếu tố này luôn có sự thay đổi và thiếu ổn định Do đó các ngân hàng , tổ chức tín dụng cần phải có sự thay đổi nhanh chóng cập nhật liên tục nhằm hoàn thiện hơn hoạt động tín dụng của mình

Trần Thị Mai Hương, 2006 Các yếu tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu

tư Tạp chí xây dựng, số 11, trang 11-12 Bài viết đã đưa ra các yếu tố ảnh hưởng

đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư bao gồm yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan

Yếu tố chủ quan là những yếu tố thuộc về nội bộ mà Ngân hàng có thể chủ động kiểm soát, điều chỉnh được

- Nhận thức của lãnh đạo các tổ chức tín dụng về công tác thẩm định tài chính dự án: điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng Vì nếu lãnh đạo các tổ chức tín dụng cho rằng công tác thẩm định tài chính dự án là không cần thiết đối với các tổ chức tín dụng thì sẽ không có việc thẩm định tài chính dự án trước khi ra quyết định đầu tư Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư chỉ thực sự được quan tâm và nâng cao khi các nhà lãnh đạo các tổ chức tín dụng nhận thức được ý nghĩa của công tác thẩm định đầu tư

- Trình độ CBTĐ dự án: năng lực của người tham gia thẩm định dự án có vai trò rất quan trọng vì kết quả thẩm định tài chính được dựa trên các kết quả nghiên cứu, phân tích về kỹ thuật, thị trường, tổ chức sản xuất,… Năng lực của CBTĐ dự

án ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả mà họ đảm trách Do vậy, trong mọi trường hợp, muốn hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án thì trước hết bản thân chất lượng của CBTĐ phải không ngừng được nâng cao Họ phải đáp ứng được những đòi hỏi về chuyên môn nghiệp vụ, nắm vững các văn bản pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước Ngoài ra, tư cách phẩm chất đạo đức của CBTĐ cũng là điều kiện không thể thiếu

Trang 18

- Quy trình nội dung và phương pháp thẩm định tài chính dự án: Quy trình có ảnh hưởng rất lớn tới công tác thẩm định tài chính dự án Một quy trình, nội dung

và phương pháp phù hợp, khách quan khoa học và đầy đủ là cơ sở đảm bảo thực hiện tốt công tác thẩm định tài chính dự án Ngược lại, một quy trình, nội dung và phương pháp thẩm định bất hợp lý, sơ sài chắc chắn sẽ dẫn tới kết quả thẩm định tài chính dự án không cao và các tổ chức tín dụng khó có thể dự vào đó để ra quyết định đầu tư chính xác

- Thông tin là cơ sở cho những phân tích, đánh giá: là "nguyên liệu" cho quá trình tác nghiệp của CBTĐ Nguồn thông tin quan trọng nhất trước hết là từ hồ sơ

dự án Nếu thông tin trong hồ sơ dự án thiếu hoặc không rõ ràng, CBTĐ có quyền yêu cầu những người lập dự án cung cấp thêm hoặc giải trình những thông tin đó Bên cạnh các thông tin về dự án, để việc thẩm định được tiến hành một cách chủ động, có những đánh giá khách quan, chính xác hơn thì khả năng tiếp cận, thu thập các nguồn thông tin khác và khả năng xử lý thông tin của CBTĐ đóng vai trò quyết định

- Tổ chức điều hành: Thẩm định tài chính dự án đầu tư là tập hợp nhiều hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau và với các hoạt động khác Kết quả thẩm định

sẽ phụ thuộc nhiều vào công tác tổ chức quản lý điều hành, sự phối hợp nhịp nhàng của cán bộ trong quá trình thẩm định Khác với các yếu tố khác, việc tổ chức điều hành tác động một cách gián tiếp tới công tác thẩm định Công tác tổ chức điều hành được thực hiện một cách chặt chẽ, khoa học và sẽ khai thác tối đa mọi nguốn lực phục vụ hoạt động thẩm định dự án

Các yếu tố khách quan là các yếu tố bên ngoài mà Ngân hàng không thể chủ động kiểm soát, điều chỉnh được

- Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách nhà nước: Đây là những yếu tố thuộc

về môi trường kinh tế, pháp luật, xã hội, tự nhiên… Những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án và các tổ chức tín dụng chỉ có thể khắc phục được một phần Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nước, yếu

tố này đóng vai trò là khuôn khổ định hướng hoạt động của các chủ thể trong nền

Trang 19

kinh tế, trong đó có các các tổ chức tín dụng phục vụ mục tiêu chung của xã hội Những khuyết điểm trong tính hợp lý, tính đồng bộ hay tính tiêu cực của các văn bản pháp lý, chính sách quản lý của Nhà nước đều có thể gây khó khăn, tăng rủi ro đối với kết quả hoạt động của dự án cũng như với hoạt động thẩm định của các tổ chức tín dụng Một số bất cập chính do hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý của Nhà nước thường gặp là:

Với các dự án đầu tư trong và ngoài nước liên quan đến nhiều chính sách mà các chính sách này chưa được hoàn thiện đầy đủ, ổn định, thường thay đổi liên tục dẫn đến tâm lý không an tâm, tin tưởng của các nhà đầu tư

Hệ thống văn bản pháp luật chưa đầy đủ còn khá nhiều kẽ hở và bất cập làm phát sinh những rủi ro và hạn chế nguồn thông tin chính xác đến các tổ chức tín dụng

- Tác động của lạm phát: Lạm phát là yếu tố bất định có ảnh hưởng tới việc thẩm định tài chính dự án Lạm phát gây nên sự thay đổi về giá cả theo thời gian Do vậy,

nó làm biến đổi dòng tiền kỳ vọng và tỷ lệ chiết khấu khi đánh giá tài chính dự án đầu tư Mức lạm phát không thể dự đoán một cách chính xác vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như quy luật cung cầu, thu nhập và tâm lý người tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Các biến số tài chính trong dự án, các yếu tố đầu vào của các chỉ tiêu như NPV, IRR… đều chịu tác động của lạm phát Do vậy, đánh giá tính hiệu quả của một dự án nào đó, cần phải xác định chính xác, hợp lý giá cả của các yếu tố cấu thành chi phí hay doanh thu của dự án Việc tính đến yếu tố lạm phát

sẽ làm cho quá trình thực hiện dự án được dễ dàng hơn, hiệu quả thẩm định dự án cao hơn

Vũ Thị Phương Thảo, 2012 Một số vấn đề trong công tác thẩm định tài

chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Luận văn Thạc

sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn này tác giả

hệ thống hoá cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư và thẩm định về tài chính dự

án đầu tư Trong đó tác giả có đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm

Trang 20

thẩm định, cơ sở vật chất kỹ thuật và các yếu tố khách quan thuộc về chủ đầu tư, doanh nghiệp và quản lý nhà nước Phần nội dụng cụ thể tác giả tập trung phân tích quy trình, nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng Techcombank, nghiên cứu tính huống thẩm định tài chính dự án thực tế tại Nhà máy Sợi Số 3, đánh giá khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án dựa trên các yếu tố đã nêu ở chương cơ sở lý thuyết

Nguyễn Thị Hạnh, 2007 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công

tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô

Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Tác giả đã khái quát được thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Đông Đô, hệ thống hoá các yếu tố chủ yếu chủ quan lẫn khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư như : yếu tố thuộc về ngân hàng (nguồn nhân lực, quy trình tín dụng, phương pháp thẩm định tín dụng, chính sách tín dụng, bộ máy quản trị tín dụng), yếu tố thuộc về chủ đầu tư (năng lực tài chính, hiệu quả dự án, cung cấp và công bố thông tin tín dụng, phương án kinh doanh trả nợ vốn vay), yếu tố thuộc về nhà nước (quản lý kinh tế vĩ mô và hệ thống pháp luật) và sau khi phân tích thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu

tư và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả chất lượng thẩm định tín dụng đã đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính

dự án đầu tư

+ Đối với Nhà nước và các cơ quan hữu quan: xây dựng một hệ thống luật pháp ổn định lâu dài; xây dựng một hệ thống kế toán, kiểm toán hoàn chỉnh, có hiệu lực; xây dựng một môi trường kinh doanh đồng nhất và cạnh tranh

+ Đối với Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Đông Đô: bồi dưỡng nâng cao năng lực CBTĐ; nâng cao chất lượng thu thập thông tin; hiện đại hóa công nghệ, trang thiết bị và phương tiện làm việc; thành lập quỹ hỗ trợ, tăng kinh phí cho công tác thẩm định; hoàn thiện phương pháp và nội dung thẩm định dự án đầu tư; cải tiến quá trình tổ chức và điều hành công việc; nâng cao chất lượng quản lý rủi ro của dự án

Trang 21

Lê Văn Luyện, (2011) Bàn về thẩm định dự án vay vốn ngân hàng thương

mại Tạp chí công nghệ ngân hàng, số 1/2011, trang 34-35 Tác giả đã phân tích

những ưu nhược điểm thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các NHTM Việt Nam hiện nay Trong nhược điểm tác giả chỉ rõ một số nguyên nhân dẫn đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư chưa đáp ứng yêu cầu như: hệ thông văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động ngân hàng, đầu tư, xây dựng, đất đai, kinh doanh, môi trường luôn có sự thay đổi chưa có sự ổn định, văn bản ngân hàng thương mại chậm sửa đổi chưa phù hợp với sự thay đổi của hệ thống pháp luật, vấn

đề về nguồn nhân lực ngân hàng, bộ máy quản lý, quy trình và nội dung kỹ thuật phân tích dự án, vốn, trình độ năng lực quản lý, năng lực tài chính, thông tin, hiệu quả dự án của chủ đầu tư Dựa trên phân tích nhược điểm các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp trên đến hoạt động thẩm định dự án đầu tư, tác giả đã đưa ra hệ thống giải pháp logic, khoa học mang tính thực tiễn cao dựa trên tình hình thực tế của các NHTM hiện nay

Lê Minh, 2014 Thẩm định dự án trong ngân hàng thương mại: Kinh nghiệm

từ Techcombank Tạp chí Tài chính, số 9, trang 22-25 Bài viết cho rằng, chất

lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư sẽ bị chi phối bởi rất nhiều nhân tố:

Về yếu tố con người:

Con người đóng vai trò quan trọng mang tính chất quyết định đến chất lượng thẩm định tài chính dự án nói riêng và chất lượng thẩm định dự án nói chung Kết quả thẩm định tài chính dự án là kết quả của quá trình đánh giá dự án về mặt tài chính theo nhận định chủ quan của con người bởi vì con người là chủ thể trực tiếp

tổ chức và thực hiện hoạt động tài chính theo phương pháp và kỹ thuật của mình Thẩm định tài chính dự án là một công việc hết sức phức tạp, tinh vi Nó không đơn giản chỉ là tính toán theo công thức cho sẵn mà đòi hỏi cán bộ thẩm định phải hội tụ được các yếu tố: Kiến thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất đạo đức Ngoài ba yếu tố trên, cán bộ thẩm định phải có tính kỷ luật cao, phẩm chất đạo đức, lòng say

mê và khả năng nhạy cảm trong công việc

Trang 22

Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, việc thu thập những thông tin

về khách hàng phục vụ cho quá trình thẩm định không phải là vấn đề khó khăn mà làm sao để các nguồn thông tin thu thập được phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời Việc lấy số liệu, thông tin ở đâu với số lượng bao nhiêu phải được cân nhắc thận trọng trước khi tiến hành phân tích, đánh giá dự án Trên cơ sở các thông tin đã thu thập được thì việc lựa chọn phương pháp thẩm định thông tin cũng rất quan trọng để tránh được các rủi ro

Về hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình thẩm định:

Bằng hệ thống máy tính hiện đại và các phần mềm chuyên dụng đã giúp cho công tác thẩm định tài chính dự án của các NHTM diễn ra thuận lợi hơn, với việc tính toán các chỉ tiêu được nhanh chóng, chính xác chỉ trong tích tắc rút ngắn thời gian thẩm định dự án…

Về công tác thẩm định:

Đòi hỏi tập hợp của nhiều hoạt động khác nhau, liên kết chặt chẽ với nhau phải có một sự phân công, sắp xếp; quy định quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận tham gia thẩm định, trình tự tiến hành cũng như mối liên hệ giữa các

cá nhân và các bộ phận trong quá trình thực hiện Đồng thời, ngân hàng phải có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thẩm định đối với từng cá nhân và bộ phận thẩm định Tuy nhiên, các quy định trên không được cứng nhắc, gò bó mất đi tính chủ động, sức sáng tạo của từng cá nhân vì như vậy sẽ làm giảm chất lượng thẩm định dự án

Ngoài những yếu tố trên, công tác thẩm định dự án còn bị ảnh hưởng bởi những nhân tố khách quan, đó là những nhân tố bên ngoài tác động vào dự án làm cho chất lượng thẩm định tài chính dự án bị giảm sút Các dự án thường có tuổi thọ dài, do đó rủi ro mà các nhân tố khách quan mang lại là rất khó dự báo như: tình hình kinh tế, chính trị, các cơ chế chính sách, pháp luật của nhà nước … Trong khi

đó, các nhân tố này lại luôn luôn thay đổi và nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng và chủ dự án

Trang 23

Nhìn chung các tài liệu trên đã tập trung phân tích những rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư, những yếu tổ ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư Tuy nhiên các tài liệu trên vẫn chưa đi sâu vào phân tích mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư dưới góc độ của ngân hàng Luận văn này sẽ tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư; các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư; đặc biệt

là mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố để đưa ra những giải pháp thích hợp nhất để nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô

1.2 Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư

- Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại: “Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực tế mới có phương pháp trên cơ sở các nguồn lực nhất định”

- Ở Việt Nam: “ Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn, cách thức sử dụng vốn, kết quả tương ứng thu được trong một khoảng thời gian xác định đối với hoạt động cụ thể để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển hoặc phục vụ đời sống”

+ Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch trong một thời gian nhất định để đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai

+ Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau nhằm đạt được những mục đích đã đề ra thông qua nguồn lực đã xác định như vấn đề thị trường, sản phẩm, công nghệ, kinh tế , tài chính…

1.2.2 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Hiện tại trong toàn bộ nền kinh tế có rất nhiều các dự án đầu tư nhưng để có được hiệu quả trong đầu tư thì việc thẩm định dự án đầu tư phù hợp là rất cần thiết

nó là có sở để loại bỏ những dự án xấu, kém hiệu quả để mà đầu tư vào dự án tốt,

Trang 24

của ngành, của khu vực hay phù hợp với mục tiêu của dư án hay không và công tác này cũng để nhận dạng các rủi ro trong dự án mà từ đó đưa ra biện pháp ngăn ngừa hạn chế rủi ro

Đối với mỗi DAĐT, cần phải được thẩm định qua nhiều cấp gồm : Nhà nước, nhà đầu tư, nhà đồng tài trợ Đứng dưới mỗi giác độ, có những khái niệm khác nhau về thẩm định Nhưng hiểu một cách chung nhất thì:

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan có cơ

sở khoa học và toàn diện trên các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới việc thực hiện dự án, đến tính hiệu quả và tính khả thi của dự án

Thẩm định dự án là một khâu quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị cho vay,

có ý nghĩa quyết định tới các giai đoạn sau của chu kỳ dự án Vì vậy, kết quả của thẩm định phải độc lập với tất cả những ý muốn chủ quan cho dù đến từ bất kỳ phía nào

1.2.3 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư

Phương pháp phân tích và so sánh các chỉ tiêu: là so sánh các chỉ tiêu kinh

tế, kỹ thuật chủ yếu của dự án với các chỉ tiêu của các dự án đã và đang thực hiện, các quy định của Nhà nước Trong phương pháp này cần lưu ý tránh so sánh một cách máy móc cứng nhắc mà phải linh hoạt mềm mỏng, gắn chặt với thực tiễn

Phương pháp thẩm định theo trình tự: Theo phương pháp này, việc thẩm

định dự án được tiến hành theo một trình tự từ tổng quát đến chi tiết Trước tiên là thẩm định tổng quát là xem xét khái quát các nội dung cơ bản thể hiện đầy đủ tính phù hợp, tính hợp lý của một dự án Bước thẩm định này cho phép hình dung khái quát về dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án Cuối cùng là thẩm định chi tiết Việc thẩm định này được tiến hành với từng nội dung của dự án từ việc thẩm định các điều kiện pháp lý đến phân tích hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội của dự án Mỗi nội dung xem xét đều đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay cần phải sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhận được Tuy nhiên mức độ tập trung cho những nội dung cơ bản có thể khác nhau tuỳ theo đặc điểm và tình hình cụ thể của

dự án Trong bước thẩm định chi tiết, kết luận rút ra nội dung trước có thể là điều

Trang 25

kiện để tiếp tục nghiên cứu Nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ dự án mà không cần đi vào thẩm định toàn bộ các chỉ tiêu tiếp sau

Phương pháp thẩm định dựa trên độ nhạy cảm : Cơ sở của phương pháp này

là dự kiến một số tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai đối với dự án, như vượt chi phí đầu tư, sản lượng đạt thấp, giá trị chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, có thay đổi về chính sách theo hướng bất lợi Khảo sát tác động của những yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư và khả năng hoà vốn của dự án., từ

đó mà có thể kiểm tra tính vững chắc và hiệu quả tài chính của dự án Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc thường được chọn từ 10% đến 20% và nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu quả của dự án để xem xét Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án vững chắc có độ an toàn cao Trong trường hợp ngược lại , cần phải xem lại khả năng phát sinh bất trắc để đề xuất kiến nghị các biện pháp hữu hiệu khắc phục hay hạn chế Nói chung biện pháp này nên được áp dụng đối với các dự án có hiệu quả cao hơn mức bình thường nhưng có nhiều yếu tố thay đổi do khách quan

1.2.3 Thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.2.3.1 Thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp

Bất cứ một dự án khả thi nào cũng được lập trên một cơ sở nền tảng về khả năng tài chính của chính chủ đầu tư đó Vì thế mà công tác thẩm định tài chính doanh nghiệp của chủ đầu tư là hết sức quan trọng Trong công tác này người phân tích chủ yếu sử dụng các chỉ số tài chính để phân tích Đây là một phương pháp rất hiệu quả để đánh giá toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp đó Các chỉ

số thường sử dụng bao gồm trong 4 nhóm cơ bản sau:

+ Các chỉ số về khả năng thanh khoản

+ Các chỉ số về khả năng hoạt động

+ Các chỉ số về khả năng cân đối vốn

+ Các chỉ số về khả năng sinh lãi

Trang 26

Thẩm định tài chính nhằm đánh giá khả năng sinh lời để nhằm đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của dự án, thông qua việc tổng hợp các biến số tài chính kĩ thuật

đã được tính toán trong phần thẩm định trước để đưa ra những số liệu đầu vào cho việc tính toán hiệu quả kinh tế xã hội

 Thẩm định nhu cầu tổng vốn đầu tư:

Trên thực tế, đối với các dự án chưa được thẩm định một cách kỹ lưỡng,khi thực hiện thường không tránh khỏi tình trạng vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến, dẫn đến việc không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án Vì vậy mục đích của việc thẩm định tổng vốn đầu

tư là nhằm xác định tổng vốn đầu tư sát với thực tế, tạo cơ sở tính toán hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng trả nợ của dự án

Tổng mức vốn đầu tư của dự án là giá trị toàn bộ số tiền và tài sản cần thiết

để lập và đưa dự án vào hoạt động

Tổng vốn đầu tư = Vốn cố định + Vốn lưu động + Vốn dự phòng

 Thẩm định cơ cấu nguồn vốn của dự án

Một dự án thường được tài trợ từ các nguồn sau:

+ Vốn tự có: để xác định nguồn vốn tự có của chủ đầu tư dự án, các ngân hàng cần phải phân tích, xem xét tình hình tài chính cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chủ đầu tư ít nhất là trong hai năm gần nhất

+ Vốn từ ngân sách Nhà nước: đây là nguồn có tính an toàn cao, thường chỉ được cấp cho các doanh nghiệp quốc doanh mà sản phẩm của doanh nghiệp mang tính chiến lược đối với nền kinh tế

+ Vốn vay từ các NHTM khác

+ Vốn vay trực tiếp từ nước ngoài: nguồn này thường chỉ xuất hiện trong các

dự án lớn, chuyển giao công nghệ hay nhập thiết bị từ nước ngoài

Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư đã được duyệt, thông qua việc xem xét quy

mô các nguồn tài trợ, ngân hàng sẽ xác định được số vốn còn thiếu và mức độ cho vay đối với dự án Trong trường hợp các ngân hàng tham gia hợp vốn để cho vay thì

Trang 27

các yếu tố về nguồn tài trợ phải được tất cả các ngân hàng đồng tài trợ cùng xem xét, bàn bạc rồi mới đi đến quyết định thống nhất

1.2.3.3 Xác định về chi phí, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án

Dựa trên cơ sở doanh thu và chi phí hàng năm sẽ tính được lợi nhuận ròng hàng năm theo công thức:

Thu nhập chịu

thuế trong kỳ =

Doanh thu trong kỳ -

Chi phí hợp lý trong kỳ +

Thu nhập khác trong kỳ Thuế thu nhập = Thu nhập chịu thuế trong kỳ * thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận ròng = Thu nhập chịu thuế - Thuế thu nhập

1.2.3.4 Thẩm định dòng tiền hàng năm của dự án

Dòng tiền của dự án được định nghĩa là phần chênh lệch trong dòng tiền của doanh nghiệp trong giai đoạn mà dự án được thực hiện so với lúc không thực hiện

dự án Để đơn giản hóa và tiết kiệm chi phí thực hiện, trong các dự án dòng tiền thường được giả định là xuất hiện vào cuối năm

Đứng trên góc độ của các NHTM, với tư cách là nhà tài trợ dự án, các dự án

mà ngân hàng thẩm định được tài trợ bởi các nguồn vốn hỗn hợp bao gồm vốn tự có của doanh nghiệp và vốn vay ngân hàng

1.2.3.5 Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án

Sau khi xem xét, phân tích dòng tiền hàng năm do dự án đem lại, công việc tiếp theo của CBTĐ ngân hàng là lựa chọn phương pháp thẩm định phù hợp có thể đánh giá được một cách chính xác hiệu quả tài chính của dự án Trong thực tế có rất nhiều phương pháp được áp dụng để có thể đánh giá hiệu quả tài chính dự án Tuy nhiên, mỗi phương pháp xem xét hiệu quả dự án ở những khía cạnh khác nhau, chúng có những ưu điểm và nhược điểm riêng Vì thế, CBTĐ cần phân tích, so sánh mặt mạnh và yếu của từng phương pháp từ đó kết hợp với những đặc thù của dự án

để lựa chọn phương pháp thẩm định hợp lý

Các phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính dự án thường được các NHTM

Trang 28

 Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV):

Khái niệm: NPV (Net present value) là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của

dòng tiền dự tính dự án mang lại trong thời gian kinh tế của dự án và giá trị đầu tư ban đầu

i: lãi suất chiết khấu

n: số năm hoạt động của dự án

Nguyên tắc đánh giá dự án bằng chỉ tiêu NPV:

Như vậy lựa chọn dự án A để đầu tư

Ý nghĩa của chỉ tiêu: NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư

Ưu điểm:

- Phương pháp tính toán đơn giản, dễ thực hiện

- NPV phản ánh giá trị tăng thêm của dự án đầu tư, cho biết giá trị lợi nhuận

mà dự án đem lại, do đó giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được dự án phù hợp với mục tiêu tối ưu hoá lợi nhuận

Trang 29

- Cho phép đánh giá hiệu quả tài chính của dự án một cách chính xác vì có tính đến giá trị thời gian của tiền

Nhược nhiểm:

- NPV không cho biết khả năng sinh lợi tính bằng tỷ lệ phần trăm nên không thuận tiện cho việc so sánh cơ hội đầu tư

- NPV không quan tâm đếm sự khác biệt về thời gian hoạt động của các dự

án nên việc lựa chọn dự án có NPV lớn nhất không được chính xác

- NPV dùng chung một lãi suất chiết khấu cho tất cả các năm hoạt động của

dự án nhưng tỷ lệ chiết khấu luôn thay đổi theo sự thay đổi của các yếu tố kinh tế -

xã hội

- Không thấy được giá trị lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư

- Về tính toán, NPV phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu, tức chi phí sử dụng vốn mà đó lại là một vấn đề rất khó khăn trong tính toán vì thề mà NPV cũng rất khó tính chính xác

 Phương pháp tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR):

Khái niệm: Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại

ròng của dự án bằng không

Cách xác định:

Trong đó: - k1: lãi suất chiết khấu ứng với NPV1 > 0 gần tới 0

- k2: lãi suất chiết khấu ứng với NPV2 < 0 gần tới 0

- NPV1: Giá trị hiện tại ròng ứng với lãi suất chiết khấu k1

- NPV2: Giá trị hiện tại ròng ứng với lãi suất chiết khấu k2

Trong quá trình tính toán cần chú ý không nên nội suy quá rộng, cụ thể là khoảng cách giữa hai lãi suất k1, k2 không nên vượt quá 5%

Theo phương pháp IRR, dự án được chọn khi IRR lớn hơn hoặc bằng mức

2 1

1 2 1 1

NPV NPV

k k NPV k

Trang 30

trường phản ánh chi phí cơ hội của vốn Do vậy, để được lựa chọn, một dự án phải tạo ra được tỷ lệ lợi nhuận ít nhất phải bằng với tỷ lệ sinh lời sẵn có trên thị trường vốn

Đối với dự án độc lập thì lựa chọn các dự án có IRR > chi phí vốn bình quân của dự án

Đối với các dự án phụ thuộc, loại trừ lẫn nhau thì trong các dự án có IRR > chi phí vốn bình quân của dự án, lựa chọn dự án nào có IRR lớn nhất

Phương pháp IRR có những ưu điểm và nhược điểm sau:

- Một ưu điểm so với NPV và IRR đã giải quyết được vấn đề lựa chọn các dự

án có thời gian hoạt động khác nhau

 Phương pháp thời gian hoàn vốn (PP):

Khái niệm: Thời gian hoàn vốn là thời gian trong đó tổng vốn đầu tư vào

TSCĐ được thu lại bằng lợi nhuận và khấu hao hàng năm

Cách xác định:

Trang 31

Lợi nhuận + Khấu hao

Ý nghĩa của chỉ tiêu: PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư, chỉ tiêu này

cho biết sau bao lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu tư đã bỏ ra thực hiện dự án

Với các dự án độc lập, dự án được lựa chọn khi thời gian hoàn vốn của nó nằm trong khoảng thời gian hoàn vố tiêu chuẩn Thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn của

dự án có thể được xác định dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ, thời gian hoàn vốn trung bình của ngành hoặc dựa trên khả năng dự đoán của nhà đầu tư…

Với các dự án loại trừ nhau, các dự án sẽ được sắp xếp theo tốc độ hoàn vốn giảm dần Dự án có thời gian hoàn vốn nhanh nhất và nằm trong khoản thời gian tiêu chuẩn sẽ được lựa chọn

Ưu điểm:

- Dễ làm, dễ áp dụng, chi phí thấp

- Có cái nhìn tương đối chính xác về mức độ rủi ro của dự án

- Không cần tính đến dòng tiền những năm sau năm thu hồi vốn, tránh lãng phí thời gian và chi phí

- Sau thời gian hoàn vốn có thể tận dụng các cơ hội đầu tư khác có lợi hơn

Nhược điểm:

- Không tính tới giá trị thời gian của tiền

- Tuổi thọ kinh tế của dự án không được xét tới

- Không chú ý tới các dự án có tính chất chiến lược, dự án dài hạn

- Không tính đến thời điểm phát sinh của dòng tiền trong mỗi phương án

- Yếu tố rủi ro của các luồng tiền trong tương lai không được xem xét

 Chỉ số lợi nhuận (PI)

Phương pháp PI đo lường giá trị hiện tại của những khoản thu nhập kỳ vọng

mà dự án đem lại chia cho khoản đầu tư ban đầu

Công thức:

Trang 32

CF i PI

CF

Theo phương pháp này các dự án có PI > 1 sẽ được lựa chọn Tuy nhiên, dự

án cũng có những ưu điểm và nhược điểm riêng

Ưu điểm

- Thông qua việc xác định giá trị hiện tại của các khoản nhập kỳ vọng trong tương lai, PI có tính đến giá trị theo thời gian của tiền

- Tương tự như IRR, chỉ tiêu PI giúp chủ đầu tư chọn ra được những dự án

có khả năng sinh lời cao

Phân tích độ nhạy giúp cho các NHTM trong việc đánh giá rủi ro bằng cách xác định những biến cố có ảnh hưởng nhiều nhất đến lợi ích ròng của dự án và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của chúng Từ đó giúp cho các Ngân hàng nhận biết được những điểm yếu của dự án và chỉ ra sự cần thiết phải thu thập thông tin về một

số biến số

Trang 33

 Phân tích tình huống

Phương pháp này phân tích sự thay đổi của các biến số trong phạm vi có thể

và được tính toán dựa trên sự phân bố xác suất Với phương pháp này nhà phân tích cần phải có số liệu về xác suất tương ứng dành cho các tình huống (xấu nhất, cơ sở, tốt nhất) Tuy nhiên việc tính toán các xác suất này trên thực tế cũng rất khó khăn Trên cơ sở các tình huống và xác suất đó, các nhà phân tích tính toán hệ số biến thiên của NPV hay IRR Nhà phân tích sẽ tiến hành so sánh hệ số này với hệ số biến thiên của dự án trung bình của doanh nghiệp để xác định mức độ rủi ro tương đối của dự án đang xem xét Hệ số biến thiên này càng lớn thì rủi ro của dự án đang xem xét càng lớn

 Phân tích tình huống mô phỏng

Đây là phương pháp phân tích kết hợp dựa trên cả hai phương pháp trên Phương pháp này đề cập đến phạm vi các kết cục có khả năng xảy ra chứ không chỉ một vài kết cục rời rạc Khi đó đường biểu diễn hàm mật độ xác suất là một đường liên tục nên việc tính toán các hệ số đo lường rủi ro sẽ chính xác hơn Tuy nhiên khi thay đổi tất cả các yếu tố cùng một lúc cùng với các xác suất xảy ra tương ứng dẫn đến khối lượng tính toán sẽ rất lớn và phức tạp

1.3 Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại

1.3.1 Quan niệm về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư là một chỉ tiêu trừu tượng và rất khó lượng hoá Tuỳ thuộc vào góc độ xem xét và mục tiêu đánh giá của chủ thể nghiên cứu sẽ có những quan niệm khác nhau về chất lượng thẩm định tài chính dự

án Thông thường, người ta xem xét chất lượng thẩm định tài chính dự án trên 3 góc

độ chính, đó là các chủ đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước và nhà tài trợ dự án (NHTM)

Đứng trên góc độ của các nhà đầu tư, chất lượng thẩm định tài chính dự án được hiểu là khả năng cung cấp cơ sở, luận chứng chính xác giúp cho nhà đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư khả thi và đạt hiệu quả tối ưu nhất

Trang 34

Về phía cơ quan quản lý Nhà nước, chất lượng thẩm định tài chính dự án được xem là mức độ tin cậy trong nội dung thẩm định về hiệu quả tài chính cũng như hiệu quả kinh tế xã hội mà dự án đem lại Trên cơ sở đó giúp các cơ quan này xem xét, đưa ra quyết định chấp nhận, phê duyệt và cấp giấy phép đầu tư

Đứng trên lập trường của các nhà tài trợ dự án (NHTM), hoạt động thẩm định tài chính dự án được xem là có chất lượng khi dự án mà ngân hàng đã thẩm định và tài trợ hoạt động suôn sẻ, thuận lợi, trả được gốc và lãi vay theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng tài trợ

Một dự án đạt hiệu quả về mặt tài chính khi dự án đó đã thẩm định phải có khả năng trả nợ (cả gốc và lãi) theo dự kiến, thời gian thẩm định nhanh, có hiệu quả

về mặt xã hội, rủi ro tín dụng thấp, không phát sinh các khoản nợ khó đòi, quá hạn,

từ đó giúp ngân hàng có lợi nhuận Một dự án thẩm định tồi không có hiệu quả về mặt tài chính không chỉ làm cho Ngân hàng không thu được vốn, suy giảm lợi nhuận mà còn có khả năng dẫn đến bờ vực phá sản Do đó nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư là nhiệm vụ quan trọng của mỗi ngân hàng, nó đòi hỏi phải được làm thường xuyên có khoa học và nghiêm túc

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM

1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính

Sau đây là các chỉ tiêu không thể tính toán cũng như xác định một cách chính xác được song lại mang một ý nghĩa hết sức quan trọng để đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư Dưới đây là các chỉ tiêu:

- Sự tuân thủ quy trình thẩm định: Việc xây dựng ra quy định về quy trình này để đảm bảo cho việc thực hiện công tác thẩm định tài chính đạt chất lượng cao nhất nên nếu việc tuân thủ theo đúng quy định của nhà nước hay hội sở chính của mỗi NHTM thì cũng là đang đảm bảo cho chất lượng thẩm định

- Phương pháp thẩm định: mỗi ngành nghề, lĩnh vực, khu vực đòi hỏi cần có một phương pháp riêng phù hợp với đặc trưng riêng của từng ngành nghề, lĩnh vực khu vực đó

Trang 35

- Nội dung thẩm định: Khi thẩm định cần phải đảm bảo tính đầy đủ, cập nhật, đảm bảo xây dựng được hệ thống chỉ tiêu tài chính một cách khoa học, đầy đủ phản ánh rõ nét các đặc điểm cần phản ánh cho việc đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư

- Mô hình tổ chức công tác quản lý cho việc thẩm định tài chính có thực sự hiệu quả hay không Hơn nữa mô hình tổ chức phải thật sự tinh giản, gọn nhẹ, tránh tình trạng chồng chéo công việc cũng như trách nhiệm

- Thông tin thu thập: Trước tiên phải đảm bảo thông tin có tính đầy đủ, đa dạng, cập nhật, uy tín và chính xác Khi thực hiện thu thập thông tin cần đảm bảo rằng thông tin được thu thập có độ tin cậy cao và luôn cập nhật thông tin trong từng giai đoạn hay không, tránh tình trạng thông tin kém tính thời sự không đảm bảo cho việc đánh giá dự án Phải có biện pháp tổ chức lưu trữ khoa học, xử lý thông tin chính xác, toàn diện, cụ thể và khoa học sao cho có hiệu quả nhất

- Vai trò tư vấn trong quá trình thẩm định: Do trong mỗi dự án có thể tồn tại những yếu tố không hợp lý ví dụ như quy mô đầu tư, cơ cấu nguồn đầu tư hay, kế hoạch giải ngân, kế hoạch trả nợ vì vậy mà trong quá trình thẩm định tài chính của mình Ngân hàng cần đưa ra cho nhà đầu tư những lời khuyên có ích sao cho dự

án đảm bảo có được tính khả thi là cao nhất vừa đem lại lợi ích cho nhà đầu tư cũng như là ngân hàng

- Nhận biết và dự đoán được rủi ro có thể xảy ra: Trong quá trình thực hiện

dự án sẽ có thể xảy ra những rủi ro như những biến động của môi trường kinh tế nói chung, giá cả yếu tố đầu vào cùng với các yếu tố có liên quan, giá nhân công, thị trường đầu ra từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời Với việc càng nhạy bén với việc phát hiện cũng như dự báo rủi ro có thể xảy ra thì chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư càng hiệu quả

1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng

Trong các chỉ tiêu định lượng thì có các các chỉ tiêu phản ánh trực tiếp đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư bên cạnh đó muốn có được cái nhìn tổng quát

Trang 36

hơn về chất lượng của công tác này thì cần có những chỉ tiêu tác động gián tiếp Sau đây là các chỉ tiêu:

có bao nhiêu dự án được triển khai thành công Tỷ số này càng cao chứng tỏ chất lượng thẩm định càng cao

- Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính,

độ nhạy, tổng nguồn vốn, điều chỉnh kế hoạch trả nợ… so với những dự án ban đầu khi được phê duyệt Nếu các tỉ lệ này cao chứng tỏ chất lượng thẩm định là kém do chưa nhận ra được các chỉ tiêu không hợp lý để dự đoán chính xác cho dự án và thay đổi các chỉ tiêu này trước khi dự án được thực hiện

- Để đánh giá một cách toàn diện về chất lượng thẩm định cần phải thực hiện đánh giá hiệu quả của dự án trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án từ trước, trong

và cho tới sau khi thực hiện thẩm định dự án và quyết định cho vay Thể hiện sau khi thanh lý toàn bộ dự án xem nó có được thực hiện một cách hiệu quả không? Chỉ khi dự án đưa vào hoạt động bình thường và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp thì khi đó mới có thể khẳng định là chất lượng thẩm định cũng là cao

Các chỉ tiêu gián tiếp đánh giá chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư

Như ta đã biết cho vay theo dự án đầu tư là một trong các loại hình tín dụng trung dài hạn mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng của mình Vì vậy mà một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn cũng thể hiện chất lượng công tác thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng

- Chỉ tiêu về dư nợ và cơ cấu dư nợ tín dụng trung dài hạn:

Trang 37

Tỷ lệ dƣ nợ trung và dài hạn =

Dƣ nợ trung dài hạn Tổng dƣ nợ tín dụng Chỉ tiêu này phản ánh quy mô của các khoản tín dụng trung dài hạn trong tổng dƣ nợ tín dụng của ngân hàng, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ trong hoạt động cho vay trung và dài hạn còn kém phát triển hay số lƣợng dự án tốt mà ngân hàng tìm kiếm để có thể đầu tƣ là ít chứng tỏ chất lƣợng ở lĩnh vực này là chƣa cao

- Để phản ánh rõ nét hơn chất lƣợng của khoản tín dụng nói chung và cho vay theo dự án đầu tƣ thì còn xem xét đến chỉ tiêu nợ quá hạn trung và dài hạn:

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn trung và dài hạn

Tổng dƣ nợ tín dụng trung và dài hạn

Tỷ lệ này mà cao chứng tỏ có quá nhiều khoản vay đã quá hạn trong số những khoản vay đƣợc ngân hàng giải ngân hay đồng thời phản ánh chất lƣợng công tác thẩm định là kém khi mà không loại bỏ đƣợc các dự án xấu kém hiệu quả

và có thể làm tổn hại đến vốn đầu tƣ của ngân hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi = Nợ quá hạn khó đòi trung và dài hạn

Tổng dƣ nợ tín dụng trung và dài hạn Cũng giống nhƣ chỉ tiêu ở trên chỉ tiêu này cao thì chất lƣợng thẩm định cũng là thấp

- Chỉ tiêu vòng quay của vốn tín dụng trung và dài hạn

Vòng quay vốn trung

và dài hạn =

Doanh số thu nợ trung và dài hạn Tổng dƣ nợ trung và dài hạn bình quân Chỉ tiêu đánh giá tốc độ quay vòng vốn của ngân hàng trong một thời kỳ Vòng quay càng lớn chứng tỏ nguồn vốn trung dài hạn của ngân hàng đƣợc luân chuyển nhanh, công tác tổ chƣc quản lý vốn tín dụng của Ngân hàng là tốt, chất lƣợng tín dụng trung dài hạn là cao, không có sự ứ đọng vốn

- Chỉ tiêu về lợi nhuận:

Trang 38

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung và dài hạn, qua đó phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư, chỉ tiêu này càng cao thì càng tốt

Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn

Tổng dư nợ trung và dài hạn bình quân

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

Với tư cách là nhà tài trợ cho các dự án, NHTM luôn mong muốn nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án chất lượng của công tác thẩm định tài chính

dự án bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, dựa vào các nghiên cứu trước đó, tác giả đã chia thành các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án

như sau:

1.3.3.1 Yếu tố thuộc về Ngân hàng

Đây là nhóm yếu tố xuất phát từ NHTM, mà ngân hàng có thể chủ động điều chỉnh và kiểm soát được Nhóm yếu tố này bao gồm:

 Cán bộ thẩm định

Có thể nói thẩm định tài chính DAĐT là một công việc rất phức tạp và hết sức nhạy cảm, không thể chỉ dựa vào những công thức và biểu mẫu sẵn có Nó đòi hỏi người CBTĐ không những phải nắm vững những kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn mà còn phải có những hiểu biết tổng hợp về khoa học - kinh tế - xã hội Không những vậy, trong quá trình công tác CBTĐ phải thường xuyên cập nhật thông tin về tất cả các lĩnh vực và tích luỹ kinh nghiệm để nâng cao trình độ và khả năng của mình Có như vậy họ mới có thể đánh giá dự án một cách toàn diện và chính xác

Trang 39

Công tác thẩm định tài chính DAĐT, ở một chừng mực nhất định, mang tính chủ quan của CBTĐ Do đó, một yếu tố vô cùng quan trọng không thể thiếu được đối với người CBTĐ chính là phẩm chất đạo đức Nếu một người cán bộ có trình

độ, kinh nghiệm, kiến thức tổng hợp về mọi lĩnh vực nhưng anh ta lại thiếu thi phẩm chất đạo đức thì cuối cùng kết quả thẩm định cũng sẽ bị bóp méo, sai lệch thực tế Điều này dễ đưa ngân hàng đến nguy cơ mất vốn, suy giảm lợi nhuận kinh doanh

Từ những phân tích trên ta có thể thấy rằng, con người chính là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng thẩm định tài chính DAĐT

Do đó, một quy trình thẩm định hợp lý và khoa học sẽ giúp cho CBTĐ thu thập được các thông tin liên quan đến dự án một cách nhanh chóng, đầy đủ và chính xác Mặt khác nó cũng sẽ tránh được các thủ tục phiền hà và tiết kiệm thời gian cho chủ đầu tư

Phương pháp thẩm định chính là cách thức xử lý những thông tin thu được liên quan đến dự án Có nhiều phương pháp thẩm định tài chính DAĐT nên việc lựa chọn phương pháp nào cho phù hợp với dự án, với ngân hàng để đưa ra kết luận cuối cùng về hiệu quả của dự án là hết sức cần thiết

Như vậy, một quy trình và phương pháp thẩm định khoa học, hợp lý và khách quan là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho chất lượng thẩm định

 Công tác thanh tra giám sát

Công tác thanh tra giám sát đóng vai trò rất quan trọng đối với chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư Ngay từ khi khách hàng lập hồ sơ vay vốn, Ngân

Trang 40

tác thẩm định được thực hiện theo đúng quy định Nếu như công tác thanh gia giám sát lỏng lẻo, không được thực hiện thường xuyên hay không thực hiện theo đúng quy định sẽ không ngăn chặn được các giao dịch trái pháp luật hay không phù hợp, làm ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định của Ngân hàng

1.3.3.2 Yếu tố về doanh nghiệp và chủ đầu tư

Những phát sinh từ phía doanh nghiệp hay chủ đầu tư ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư chủ yếu là:

 Thông tin cung cấp

Chủ đầu tư chính là người lập dự án và trình bộ hồ sơ dự án lên ngân hàng để xin tài trợ Những thông tin dự án và bộ hồ sơ đó được coi là nguồn thông tin chủ yếu để ngân hàng đánh giá và thẩm định DAĐT Có thể nói rằng chủ đầu tư là một yếu tố không nhỏ tác động đến chất lượng thẩm định dự án Tính trung thực, đầy

đủ, kịp thời của những thông tin do chủ đầu tư cung cấp là một trong những điều kiện đảm bảo cho chất lượng thẩm định Vì thế trình độ lập dự án cũng như thái độ hợp tác của chủ đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng mà ngân hàng cần xem xét khi thẩm định dự án

 Năng lực tài chính

Năng lực tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò chính trong việc đảm bảo khoản vay được thanh toán đầy đủ và đúng hạn Một doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt đồng nghĩa với việc khi Ngân hàng đầu tư cho một dự án của doanh nghiệp, Ngân hàng sẽ có cơ sở đảm bảo cho khoản vay của mình được hoàn trả Ngược lại, một doanh nghiệp có năng lực tài chính yếu kém sẽ không đưa ra được một kế hoạch trả nợ hợp lý, nếu Ngân hàng đầu tư có thể tạo ra một khoản nợ xấu cho Ngân hàng và thậm chí có khả năng mất vốn Vì vậy năng lực tài chính của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.3.3.3 Yếu tố môi trường

 Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý chính là hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và sự điều hành quản lý thực hiện của các cơ quan chức năng Nhà nước Hành lang pháp

Ngày đăng: 29/03/2016, 19:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Kim Đức, 2012. Hoạt động thẩm định giá trong việc quản lý nợ xấu tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay. Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 7(17), trang 14-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Phát triển và Hội nhập
2. Nguyễn Thị Hạnh, 2007. Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô.Luận văn Thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô
3. Đinh Thế Hiển, 2003. Lập và thẩm định dự án đầu tư. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập và thẩm định dự án đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
4. Phùng Mạnh Hùng, 2007. Rủi ro trong thẩm định dự án đầu tƣ của ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí ngân hàng, số 8, trang 16-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí ngân hàng
5. Trần Thị Mai Hương, 2006. Các yếu tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư. Tạp chí xây dựng, số 11, trang 11-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí xây dựng
6. Lưu Thị Hương, 2004. Thẩm định tài chính dự án. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định tài chính dự án
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
7. Lê Văn Luyện, 2011. Bàn về thẩm định dự án vay vốn ngân hàng thương mại. Tạp chí công nghệ ngân hàng, số 1/2011, trang 34-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí công nghệ ngân hàng
8. Lê Minh, 2014. Thẩm định dự án trong ngân hàng thương mại: Kinh nghiệm từ Techcombank. Tạp chí Tài chính, số 9, trang 22-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tài chính
9. Hồ Thiên Thanh và Nguyễn Chí Đức, 2012. Vấn đề tài sản đảm bảo tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay. Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 6(16), trang 46-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Phát triển và Hội nhập
10. Vũ Thị Phương Thảo, 2012. Một số vấn đề trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương. Luận văn Thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương
11. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Thống kê ứng dụng. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
12. Appleton, S. and D. Booth, 2001. Risk evaluation of investment projects in the Bank of Kenya, Journal of Financial Management USA, 33:36-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Financial Management USA
13. Holland, J. et al, 2007. The role of the state in property valuation, Journal of Financial Management USA, 25:29-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Financial Management USA
14. Spencer, L. et al., 2004. Evaluation of investment projects. New York: Prometheus Books.WEBSITE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of investment projects

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

15  Bảng 3.15  Bảng chỉ tiêu tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn trên - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông đô
15 Bảng 3.15 Bảng chỉ tiêu tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn trên (Trang 10)
1  Sơ đồ 2.1  Quy trình nghiên cứu luận văn  29 - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông đô
1 Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu luận văn 29 (Trang 11)
Sơ đồ 2.1. Quy trình nghiên cứu luận văn - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông đô
Sơ đồ 2.1. Quy trình nghiên cứu luận văn (Trang 43)
Sơ đồ 2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng thẩm định tài chính dự án - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông đô
Sơ đồ 2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng thẩm định tài chính dự án (Trang 47)
Bảng 2.1. Mã hóa biến nghiên cứu - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông đô
Bảng 2.1. Mã hóa biến nghiên cứu (Trang 50)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức Ngân hàng BIDV Chi nhánh Đông Đô - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông đô
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức Ngân hàng BIDV Chi nhánh Đông Đô (Trang 61)
Bảng 3.1. Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2011-2014 - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông đô
Bảng 3.1. Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2011-2014 (Trang 62)
Bảng 3.2. Tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn 2011-2014 - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông đô
Bảng 3.2. Tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn 2011-2014 (Trang 63)
Bảng 3.3. Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng giai đoạn 2011 – 2014 - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông đô
Bảng 3.3. Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng giai đoạn 2011 – 2014 (Trang 64)
Sơ đồ 3.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tƣ tại Ngân hàng BIDV chi nhánh - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông đô
Sơ đồ 3.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tƣ tại Ngân hàng BIDV chi nhánh (Trang 68)
Bảng 3.8. Tiến độ bỏ vốn theo tiến độ thực hiện dự án - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông đô
Bảng 3.8. Tiến độ bỏ vốn theo tiến độ thực hiện dự án (Trang 76)
Bảng 3.10 Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại các chỉ tiêu trong 4 năm 2011-2014 - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông đô
Bảng 3.10 Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại các chỉ tiêu trong 4 năm 2011-2014 (Trang 84)
Bảng 3.13. Chỉ tiêu vòng quay vốn trung dài hạn giai đoạn 2011-2014 - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông đô
Bảng 3.13. Chỉ tiêu vòng quay vốn trung dài hạn giai đoạn 2011-2014 (Trang 87)
Bảng 3.15. Chỉ tiêu tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn trên tổng lợi nhuận tín dụng - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông đô
Bảng 3.15. Chỉ tiêu tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn trên tổng lợi nhuận tín dụng (Trang 87)
Bảng dưới đây mô tả các thông số thống kê của mẫu nghiên cứu chất lượng  thẩm định dự án bao gồm các giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, tổng, trung bình, độ lệch,  phương sai, quy luật phân phối tính cân xứng, độ nhọn của dữ liệu - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông đô
Bảng d ưới đây mô tả các thông số thống kê của mẫu nghiên cứu chất lượng thẩm định dự án bao gồm các giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, tổng, trung bình, độ lệch, phương sai, quy luật phân phối tính cân xứng, độ nhọn của dữ liệu (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w