XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI SỞ GIAO DỊCH II NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM SGDII BIDV GIAI ĐOẠN 2009-2012 Lời mở ñầu 1.Lý do chọn ñề tài:
Trang 1BÙI THỊ NGỌC NHƯ HOA
Đề tài:
“XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI SỞ GIAO DỊCH II-NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (SGDII-BIDV) GIAI ĐOẠN 2009-2012”
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2BÙI THỊ NGỌC NHƯ HOA
Đề tài:
“XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI SỞ GIAO DỊCH II-NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (SGDII-BIDV) GIAI ĐOẠN 2009-2012”
Chuyên ngành: Thương mại
Mã số: 60.34.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGÔ THỊ NGỌC HUYỀN
Trang 3XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
BÁN LẺ TẠI SỞ GIAO DỊCH II NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM (SGDII BIDV) GIAI ĐOẠN 2009-2012
Trang
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MARKETING NGÂN HÀNG
1
1.1Một số khái luận về Marketing : 1
1.1.1 Khái niệm về Marketing: 1
1.1.2 Chiến lược Marketing: 1
1.1.2.1 Khái niệm: 1
1.1.2.2 Phân loại chiến lược Marketing: 3
1.1.3 Quản trị Marketing : 3
1.2 Ngân hàng và ñặc ñiểm của các hoạt ñộng Ngân hàng: ……… 4
1.2.1 Khái niệm ngân hàng: 4
1.2.2 Đặc ñiểm kinh doanh của NHTM: 5
1.2.3 Chức năng và vai trò của NHTM trong nền kinh tế: 7
1.2.3.1 Chức năng: 7
1.2.3.2 Vai trò: 8
1.2.4 Các sản phẩm dịch vụ của NHTM: 9
1.2.4.1 Khái niệm và ñặc ñiểm dịch vụ ngân hàng: 9
1.2.4.2 Các sản phẩm dịch vụ của NHTM: 11
1.3 Chiến lược Marketing của NHTM: 12
1.3.1 Marketing dịch vụ NHTM: 12
1.3.1.1 Khái niệm: 12
1.3.1.2 Đặc ñiểm của marketing dịch vụ ngân hàng: 13
1.3.1.3 Chức năng và vai trò: 14
1.3.2 Chiến lược Marketing của NHTM: 15
1.3.2.1 Sản phẩm: 18
1.3.2.2 Giá: 19
Trang 41.3.2.3 Phân phối: 19
1.3.2.4 Xúc tiến: 19
1.4 Bài học kinh nghiệm về thành công của một số NHTM hàng ñầu trên ñịa bàn TPHCM trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng bán lẻ: 20
1.4.1 Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB): 20
1.4.2 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank): 21
Kết luận chương 1: 23
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA SGDII BIDV : 24
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam SGDII BIDV: 24
2.2 Phân tích môi trường bên ngoài - EFE: 25
2.2.1 Sơ lược về tình hình kinh tế trong bối cảnh toàn cầu: 26
2.2.1.1 Quốc tế: 27
2.2.1.2 Trong nước: 27
2.2.1.3 Dự báo về tình hình hoạt ñộng kinh doanh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng giai ñoạn 2009-2012: 28
2.2.2 Môi trường kinh tế vĩ mô: 29
2.2.2.1 Môi trường pháp luật- chính trị: 29
2.2.2.2 Môi trường kinh tế: 29
2.2.2.3 Môi trường văn hóa-xã hội: 30
2.2.2.4 Môi trường công nghệ: 30
2.2.3 Môi trường vi mô: 31
2.2.3.1 Đối thủ cạnh tranh: 31
2.2.3.2 Sản phẩm thay thế: 33
2.2.3.3 Khách hàng: 34
2.2.3.4 Nhà cung cấp: 34
2.3 Phân tích môi trường bên trong – IFE: 34
2.3.1 Thị phần: 36
Trang 52.3.2 Tiềm lực tài chính mạnh: 38
2.3.3 Sản phẩm dịch vụ NHBL : 39
2.3.4 Thuận lợi của mô hình cơ cấu tổ chức- nhân sự TA2: 40
2.3.5 Uy tín thương hiệu mạnh: 41
2.3.6 Công nghệ hiện ñại: 42
2.3.7 Mạng lưới rộng khắp: 42
2.3.8 Khách hàng: 43
2.3.9 Văn hóa doanh nghiệp: 43
2.4 Phân tích thực trạng chiến lược marketing – xây dựng thương hiệu tại SGDII BIDV: 44
2.5 Phân tích ma trận SWOT: 52
2.5.1 Cơ hội: 52
2.5.2 Thách thức: 53
2.5.3 Điểm mạnh: 53
2.5.4 Điểm yếu: 53
Kết luận chương 2: 57
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI SGDII BIDV GIAI ĐOẠN 2009-2012: 58
3.1 Nội dung chiến lược phát triển kinh doanh của SGDII BIDV giai ñoạn 2009-2012: 58
3.1.1 Tầm nhìn chiến lược: 58
3.1.2 Sứ mạng kinh doanh: 58
3.1.3 Mục tiêu: 58
3.1.4 Một số chỉ tiêu cơ bản trong chiến lược kinh doanh 2009-2012: 59
3.1.5 Cơ sở xây dựng chiến lược marketing tại SGDII BIDV: 60
3.2 Chiến lược Marketing cho dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV SGDII giai ñoạn 2009-2012: 64
3.2.1 Sản phẩm: 64
3.2.2 Giá: 67
Trang 63.2.3 Phân phối: 68
3.2.4 Xúc tiến: 69
3.3 Giải pháp bổ trợ thực hiện chiến lược: 73
3.3.1 Giải pháp về quản trị ñiều hành: 73
3.3.2 Giải pháp về kỹ thuật-công nghệ thông tin-Core banking: 74
3.3.3 Giải pháp về nguồn nhân lực: 76
3.3.4 Giải pháp về quy trình nghiệp vụ:……… 77
3.3.5 Giải pháp về PR: 78
3.4 Kiến nghị: 79
3.4.1 Kiến nghị ñối với Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam: 79
3.4.2 Kiến nghị ñối với Chính phủ- Ngân hàng nhà nước: 81
Kết luận chương 3: 82
Lời kết: 83
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ACB: Ngân hàng TMCP Á Châu
AIG: Công ty Bảo hiểm quốc tế Mỹ
ATM: Máy rút tiền tự ñộng
ATM-POS: Máy rút tiền tự ñộng tại các ñiểm bán hàng
BIC: Công ty bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 8IFE: Môi trường bên trong
NHĐT: Ngân hàng ñầu tư
NHLD: Ngân hàng Liên doanh
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHPT: Ngân hàng phát triển
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
NH TMCPNN: Ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước
NHTMQD: Ngân hàng thương mại quốc doanh
NHTW: Ngân hành Trung Ương
Trang 9SGDII BIDV: Sở giao dịch II Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
SHB: Ngân hàng thương TMCP Sài Gịn Hà Nội
SPT: Cơng ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thơng Sài Gịn
SWIFT: Hệ thống chuyển tiếp điện
SWOT: (Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức) Ma trận SWOT
USD: Đơn vị tiền tệ USA
VAT: Thuế giá trị gia tăng
VNĐ: Đơn vị tiền tệ Việt Nam
VNPT: Tập đồn Bưu chính Viễn Thơng Việt Nam
WU: Dịch vụ nhận chuyển tiền nhanh Western Union
WTO: Tổ chức Thương mại thế giới
4Ps: 4 yếu tố marketing hỗn hợp (Sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến)
4Cs: Khách hàng, chi phí, sự tiện lợi, thơng tin
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1: Ma trận các yếu tố môi trường bên ngoài EFE
2 Bảng 2.2: Doanh số bán lẻ trên ñịa bàn Tp.HCM từ năm 2003-2008
3 Bảng 2.3: Các loại hình tổ chức tín dụng và phi tín dụng ở Việt Nam
4 Bảng 2.4: Ma trận các yếu tố môi trường bên trong IFE
5 Bảng 2.5: Thị phần hoạt ñộng của SGDII BIDV trên ñịa bàn
6 Bảng 2.6: Biến ñộng dư nợ tín dụng bán lẻ từ năm 2006-2008 tại SGDII
BIDV
7 Bảng 2.7: Bảng so sánh tổng tài sản của BIDV, ACB, Sacombank qua các
năm 2007, 2008
8 Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh và an toàn hoạt ñộng từ năm
2006-2008 tại SGDII BIDV
9 Bảng 2.9: Kết quả hoạt ñộng dịch vụ tại SGDII BIDV từ năm 2006-2008
10 Bảng 2.10: Kết quả phân tích từ khảo sát ñiều tra của tác giả về chủng loại
sản phẩm dịch vụ NHBL tại SGDII BIDV
11 Bảng 2.11: Kết quả phân tích từ khảo sát ñiều tra của tác giả về chủng loại
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
1. Hình 1.1: Sơ ñồ chức năng cơ bản của ngân hàng ña năng ngày nay
2. Hình 2.1: Biểu ñồ biến ñộng huy ñộng vốn SGDII BIDV từ năm 2006 -2008
3. Hình 2.2: Biểu ñồ tổng tài sản SGDII BIDV từ năm 2006-2008
4. Hình 2.3: Sơ ñồ các kênh phân phối hiện tại của SGDII BIDV
5. Hình 3.1: Sơ ñồ các kênh phân phối giai ñoạn 2009-2012 của SGDII BIDV
Trang 12XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
BÁN LẺ TẠI SỞ GIAO DỊCH II NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM (SGDII BIDV) GIAI ĐOẠN 2009-2012
Lời mở ñầu
1.Lý do chọn ñề tài:
Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, sản phẩm kinh
doanh của ngân hàng là loại sản phẩm ñặc biệt ñòi hỏi cao về lòng tin khách hàng ñối
với ngân hàng Và trong ñiều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập người
dân ngày càng cao ngày nay thì nhu cầu cũng như cách thức thỏa mãn nhu cầu về các
dịch vụ tài chính ngân hàng của người dân cũng ngày càng cao Có thể nói, thời kỳ
khách hàng tự tìm ñến ngân hàng khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ trước ñây ñã chấm
dứt Hơn thế, ñể có thể tồn tại trong ñiều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay các ngân
hàng phải chủ ñộng ñưa sản phẩm dịch vụ cũng như hình ảnh thương hiệu của mình
vào nhận thức của khách hàng Và một trong những công cụ hiệu quả mà các doanh
nghiệp kinh doanh nói chung và ngân hàng nói riêng khi muốn mở rộng phát triển sản
phẩm cũng như thương hiệu của mình ñó chính là marketing Tuy nhiên, hoạt ñộng
marketing ngân hàng hiện nay chưa ñược chú trọng nhiều ở các NHTMCP trong nước
nhất là ñối với các NH TMCPNN
Bên cạnh ñó, sau hơn 2 năm Việt Nam chính thức gia nhập WTO thì thị trường
tài chính ngày càng mở cửa cho hàng loạt tổ chức tài chính nước ngoài tham gia vào
thị trường tài chính Việt Nam Phần lớn các ngân hàng, tổ chức tài chính và các quỹ
của nước ngoài có tiềm lực về tài chính, chất lượng dịch vụ, trình ñộ chuyên môn kỹ
thuật, trình ñộ marketing và trình ñộ quản lý hơn hẳn các ngân hàng Việt Nam Sự hội
nhập này tác ñộng trực tiếp ñến lợi nhuận cũng như về thị phần của các TCTD trong
nước ngày càng cao Chính vì thế, ñể có thể cũng cố vị thế và giữ vững thị phần hoạt
ñộng của mình trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng nhất là trong lĩnh
hoạt ñộng NHBL thì các ngân hàng trong nước phải nhanh chóng trang bị cho mình
những công cụ marketing cần thiết nhằm cạnh tranh hiệu quả trong cuộc cạnh tranh
gay gắt này
Trang 13SGDII BIDV là một chi nhánh cấp một trực thuộc BIDV, nằm trong vùng
ñộng lực kinh tế phía Nam của ñất nước với truyền thống lâu ñời là phục vụ cho
khách hàng doanh nghiệp lớn Và hơn 10 năm thành lập và phát triển SGDII chưa chú
trọng việc xây dựng một chiến lược marketing nhằm xúc tiến thực hiện tốt các dịch vụ
ñể nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Tuy nhiên, trong tình hình cạnh tranh
ngày càng gay gắt như hiện nay và nhất là khi BIDV ñã xác ñịnh mục tiêu trở thành
NHBL hiện ñại vào năm 2020 thì việc xây dựng một chiến lược marketing phù hợp
ngay từ thời ñiểm này là rất cần thiết Một chiến lược marketing bán lẻ phù hợp ngay
từ bây giờ không chỉ giúp quảng bá cho một thương hiệu SGDII BIDV trên thị trường
bán lẻ mà còn ñưa ra một kim chỉ nam cho ñịnh hướng phát triển những sản phẩm
NHBL của Sở nhằm ñáp ứng nhu cầu của các khách hàng cá nhân vốn chưa ñược chú
trọng trong thời gian qua trên ñịa bàn hơn 6 triệu dân của TPHCM Chính vì lý do ñó,
tác giả quyết ñịnh chọn ñề tài “ Xây dựng chiến lược marketing cho dịch vụ NHBL tại
SGDII BIDV giai ñoạn 2009-2012 ” nghiên cứu cho luận văn của mình
2 Mục ñích nghiên cứu:
1 Nghiên cứu tình hình hoạt ñộng marketing tại SGDII BIDV
2 Đưa ra chiến lược marketing phù hợp hỗ trợ cho chiến lược phát triển NHBL của
SGDII BIDV trong giai ñoạn 2009-2012
3 Đưa ra giải pháp tổng thể về hoạt ñộng marketing nhằm tăng doanh thu và mở rộng
thị phần
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng
Sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại SGDII BIDV
Các hoạt ñộng marketing ñã ñược triển khai ñối với các sản phẩm dịch vụ
NHBL tại SGDII BIDV và một số NHTMCP trên ñịa bàn trong thời gian qua
(2006-2008)
Phạm vi nghiên cứu:
Do hạn chế về thời gian, ñịa lý, chi phí nên tác giả lựa chọn tập trung nghiên cứu trên ñịa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh, cụ thể là ở một số NHTMCP
Trang 14chiếm thị phần lớn trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ NHBL giai ñoạn từ năm
2006-2008
4.Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Định tính: Dựa vào phép phân tích tư duy biện chứng kết hợp với lấy ý
kiến các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, các lãnh ñạo làm việc tại BIDV
4.2 Định lượng: Thu thập số liệu kinh doanh ñạt ñược qua các năm 2006-2008
và sử dụng bảng câu hỏi ñiều tra, lấy ý kiến của nhân viên và khách hàng cá nhân giao
dịch tại SGDII BIDV Sau ñó, tác giả tiến hành phân tích thông qua công cụ SPSS,
Excel
5 Tính mới của ñề tài nghiên cứu
Đề tài xây dựng chiến lược marketing trong hoạt ñộng dịch vụ ở một số ngân
hàng và những nghiên cứu về hiệu quả của marketing trong hoạt ñộng kinh doanh của
các NHTM cũng ñã ñược một số tác giả thực hiện Tuy nhiên, việc xây dựng một
chiến lược marketing hoàn chỉnh dành riêng cho sản phẩm NHBL ñối với một NH
vốn có truyền thống bán buôn như SGDII BIDV là hoàn toàn mới mẻ
Ngoài ra, ñây là chiến lược marketing bổ trợ cho chiến lược phát triển NHBL
của SGDII BIDV vừa mới ñược chú trọng trong thời kỳ kinh tế trong nước và trên thế
giới có nhiều biến ñộng bên cạnh hàng loạt cam kết mở cửa thị trường tài chính dần
ñược tháo gỡ sau 2 năm Việt Nam gia nhập WTO
6 Bố cục của ñề tài:
Chương 1: Một số vấn ñề lý luận về marketing ngân hàng
Chương 2: Phân tích hoạt ñộng marketing cho dịch vụ ngân hàng bán lẻ của
SGDII BIDV
Chương 3: Xây dựng chiến lược marketing cho dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
SGDII BIDV giai ñoạn 2009-2012
Trang 15CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MARKETING NGÂN HÀNG
1.1Một số khái luận về Marketing
1.1.1 Khái niệm về Marketing:
Ngày nay, Marketing ñược coi là hoạt ñộng không thể thiếu góp phần mang
lại thành công không chỉ trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà
còn trong tất cả các lĩnh vực hoạt ñộng xã hội khác Mặc dù, hoạt ñộng marketing
có tầm quan trọng như thế trong hoạt ñộng kinh doanh tại các ñơn vị nhưng ñến nay
vẫn chưa có một khái niệm nào ñược thống nhất sử dụng chung về marketing Dưới
ñây là một số khái niệm tiêu biểu về marketing:
Marketing là việc xác ñịnh các thị trường có tiềm năng lợi nhuận cao nhất
trong hiện tại và tương lai cùng với việc ñánh giá nhu cầu khách hàng hiện tại và
tương lai
Theo Ray Corey, Marketing bao gồm mọi hoạt ñộng mà công ty sử dụng ñể
thích nghi với môi trường của mình một cách sáng tạo và có lợi
Theo Phillip Kotler thì Marketing là một dạng hoạt ñộng của con người
nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao ñổi (Marketing
căn bản_ NXB Thống kê 1997 Trang 9)
Tuy nhiên theo tác giả, Marketing là toàn bộ quá trình mang tính chiến lược
xuyên suốt hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp nhằm rút ngắn khoảng cách ñưa
sản phẩm dịch vụ ñến người tiêu dùng nhằm giúp cho doanh nghiệp ñạt ñược mục
tiêu doanh số, thị phần hay lợi nhuận
1.1.2 Chiến lược Marketing:
1.1.2.1 Khái niệm:
Có thể nói ñến thời ñiểm hiện nay thì có rất nhiều tài liệu ñưa ra khái niệm
về chiến lược marketing và cũng chưa có một ý kiến thống nhất về một ñịnh nghĩa
chiến lược marketing chung, sử dụng phổ biến Cụ thể có rất nhiều khái niệm về
chiến lược marketing ñược biết ñến như sau:
Chiến lược marketing là những gì mà doanh nghiệp cần làm nhằm ñạt ñược
mục tiêu marketing nói riêng và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp nói chung
Trang 16Chiến lược marketing là một chuỗi những hoạt ñộng hợp nhất dẫn ñến một
ưu thế cạnh tranh vững chắc (theo John Scully)
Theo tác giả, chiến lược marketing là quá trình phân tích, ñánh giá biến ñộng
nhu cầu thị trường từ ñó ñưa ra mục tiêu và giải pháp phù hợp nhằm giúp cho doanh
nghiệp ñạt ñược mục tiêu cụ thể của mình như khuếch trương thương hiệu, cũng cố
vị trí hình ảnh của thương hiệu trên thị trường hay mở rộng tiêu thụ sản phẩm mà
doanh nghiệp ñã, ñang và sẽ ñược sản xuất trên cơ sở không tách rời chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp ñã ñề ra
Chiến lược marketing hay kế hoạch marketing truyền thống gồm 4 yếu tố
hỗn hợp sau:
Sản phẩm: Là thành phần cơ bản nhất trong chiến lược marketing Mix Các
chính sách chung về nhãn hiệu, sản phẩm, ñịnh vị, hủy bỏ và sữa chữa bổ
sung, thiết kế mẫu mã, bao bì,…
Giá: Là thành phần quan trọng không kém trong marketing Mix bao gồm giá
bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu, giảm giá, tín dụng Giá phải tương xứng với giá
trị nhận ñược của khách hàng và có khả năng cạnh tranh
Kênh phân phối: Là những hoạt ñộng làm cho sản phẩm có thể tiếp cận với
khách hàng mục tiêu Các doanh nghiệp phải hiểu rõ, tuyển chọn và liên kết
những nhà trung gian ñể cung ứng sản phẩm, dịch vụ ñến thị trường mục tiêu
một cách hiệu quả
Xúc tiến: Bao gồm những hoạt ñộng dùng ñể thông ñạt và thúc ñẩy quá trình
ñưa sản phẩm ñến thị trường mục tiêu Các doanh nghiệp phải thiết lập
những chương trình quảng cáo, khuyến mãi, P.R, các hoạt ñộng marketing
trực tiếp Bên cạnh ñó, doanh nghiệp cũng phải có chính sách trong tuyển
mộ, huấn luyện và ñộng viên ñội ngũ bán hàng
Một chiến lược marketing về cơ bản giải quyết những vấn ñề sau:
Thị trường mà doanh nghiệp sẽ cạnh tranh là gì? (Xác ñịnh thị trường mục
tiêu)
Khách hàng của công ty là ai? (Xác ñịnh khách hàng trọng tâm)
Trang 17Sản phẩm, dịch vụ của công ty sẽ ñược ñịnh vị như thế nào? Và tại sao khách
hàng phải mua hàng của công ty mà không phải là hàng của ñối thủ cạnh
tranh.( Định hướng cho chiến lược cạnh tranh của công ty)
Công ty sẽ thực hiện những cải tiến thay ñổi gì liên quan ñến sản phẩm, giá,
kênh truyền thông?
1.1.2.2 Phân loại chiến lược marketing:
Chiến lược dẫn ñầu: Dẫn ñầu về giá, chất lượng hay tổng chi phí thấp nhất
Chiến lược tạo sự nổi bật: Tạo sự khác biệt, nổi trội so với các ñối thủ cạnh
tranh trên thị trường
Chiến lược tập trung: Là tập trung vào một hay nhiều phân khúc thị trường
1.1.3 Quản trị marketing:
Theo Phillip Kotler thì “Quản trị marketing” là phân tích, lập kế hoạch, thực
hiện và kiểm tra việc thi hành những biện pháp nhằm thiết lập, cũng cố, duy trì
những cuộc trao ñổi có lợi với những người mua ñã ñược lựa chọn ñể ñạt ñược
những nhiệm vụ xác ñịnh của doanh nghiệp như thu lợi nhuận, tăng khối lượng
hàng tiêu thụ, mở rộng thị trường,…
Hay quản trị marketing là quá trình lập kế hoạch, thực hiện, ñịnh giá, khuyến
mãi và phân phối hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn khách hàng mục tiêu và ñạt
ñược mục tiêu của tổ chức bao gồm việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát nó
Tuy nhiên, theo quan niệm của tác giả thì “Quản trị marketing” là một quá
trình ñặt ra mục tiêu kinh doanh, lên kế hoạch, tổ chức, thực hiện và kiểm tra việc
thực hiện các giải pháp ñã ñề ra nhằm ñưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng một
cách nhanh chóng, hiệu quả, giúp cho doanh nghiệp ñạt ñược mục tiêu kinh doanh
cuối cùng của mình là lợi nhuận dưới sự phối hợp chặt chẽ từ các phòng ban trong
doanh nghiệp
Quá trình quản trị marketing gồm có 3 giai ñoạn có quan hệ chặt chẽ với
nhau là:
Trang 18Giai ñoạn hoạch ñịnh: Gồm các hoạt ñộng xác ñịnh mục tiêu, ñánh giá cơ
hội, xác ñịnh chiến lược marketing, phát triển kế hoạch marketing, chương
trình marketing
Giai ñoạn tổ chức thực hiện: Gồm các kế hoạch và chương trình marketing
cụ thể
Giai ñoạn kiểm tra các kế hoạch và chương trình marketing bao gồm việc ño
lường kết quả và ñánh giá sự tiến triển của hoạt ñộng marketing
1.2 Ngân hàng và ñặc ñiểm của các hoạt ñộng kinh doanh Ngân hàng:
1.2.1 Khái niệm và phân loại ngân hàng:
Khái niệm:
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng (TCTD) ñược thực hiện toàn bộ hoạt
ñộng ngân hàng và các hoạt ñộng kinh doanh có liên quan
Hoạt ñộng ngân hàng là hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng
với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi này ñể cấp tín dụng,
cung ứng dịch vụ thanh toán
( Kho ản 2 Điều 20 Luật các TCTD số 07/1997/QH X )
Phân loại:
Xét theo tính chất, mục tiêu hoạt ñộng các loại ngân hàng gồm: Ngân
hàng thương mại (NHTM), Ngân hàng phát triển (NHPT), Ngân hàng ñầu tư (NHĐT), Ngân hàng chính sách (NHCS), Ngân hàng hợp tác
Trang 19BIDV SGDII là một chi nhánh cấp 1 trực thuộc BIDV và là một trong những
NHTM quốc doanh Chính vì thế, tác giả lựa chọn trình bày cơ sở lý thuyết về hoạt
ñộng của một NHTM hoạt ñộng theo Luật TCTD ñược Quốc hội thông qua năm
1997 và Luật NHNN Việt Nam ñược bổ sung sửa ñổi năm 2003
Với mô hình hoạt ñộng hiện tại BIDV là một trong những ngân hàng TMQD
hoạt ñộng cả hai lĩnh vực bán buôn truyền thống và mở rộng phát triển lĩnh vực bán
lẻ tiềm năng Đặc biệt, trong luận văn này tác giả lựa chọn chiến lược marketing
cho dịch vụ ngân hàng bán lẻ nên phần ñịnh nghĩa chỉ tập trung vào NHTM và
NHBL
Ngân hàng th ương mại (NHTM): là loại hình tổ chức tín dụng ñược thực
hiện toàn bộ hoạt ñộng của ngân hàng và các hoạt ñộng khác có liên quan
Trong ñó, tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp ñược thành lập theo
quy ñịnh của Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997 và các quy ñịnh khác của pháp
luật ñể hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền
gửi và sử dụng tiền gửi ñể cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán
(Luật các tổ chức tín dụng ñược Quốc hội thông qua ngày 12/12/1997)
Ngân hàng bán lẻ: là khái niệm chỉ những hệ thống ngân hàng lớn, nhiều chi
nhánh mà ñối tượng phục vụ thường là các khách hàng cá nhân, ñơn vị riêng lẻ và
tập trung vào các dịch vụ là tiết kiệm, tạo tài khoản giao dịch, thanh toán, thế chấp,
cho vay cá nhân, các loại thẻ tín dụng,
1.2.2 Đặc ñiểm kinh doanh của NHTM:
NHTM cũng là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền chính vì thế
NHTM có ñặc ñiểm chung của một doanh nghiệp, ñồng thời nó cũng có những nét
ñặc trưng riêng sau:
Ngân hàng là một ñịnh chế tài chính với hoạt ñộng kinh doanh chủ yếu là
kinh doanh tiền và các dịch vụ liên quan ñến tiền
Kinh doanh ngân hàng là hoạt ñộng kinh doanh rủi ro cao vì hoạt ñộng kinh
doanh của ngân hàng chịu ảnh hưởng mạnh bởi những biến ñộng của nền
Trang 20kinh tế thị trường trong và ngoài nước, các chính sách tài chính tiền tệ của
Chính phủ như: các chính sách liên quan ñến lạm phát, chính sách cung tiền,
các chính sách hỗ trợ xuất nhập khẩu,…
Sản phẩm của ngân hàng khác hẳn với các sản phẩm hữu hình khác, các ñặc
tính của sản phẩm từ các ngân hàng khác nhau ñều có ñiểm chung là rất khó
tạo sự khác biệt Sản phẩm ngân hàng là sản phẩm phi vật chất
Môi trường kinh doanh:
Hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng luôn ñược giám sát chặt chẽ,
buộc phải theo sự quản lý các luật lệ và quy ñịnh
Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng (người gửi, người vay
tiền) là mối quan hệ dựa trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau
Công nghệ giữ vai trò quan trọng trong hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng vì
nó tác ñộng trực tiếp ñến việc tính toán các chi phí sản xuất và việc ñịnh giá
các sản phẩm của ngân hàng vì công nghệ là một trong những yếu tố mang
tính chất quyết ñịnh chất lượng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
Mức ñộ cạnh tranh về chất lượng sản phẩm của ngân hàng cao, do nguyên
liệu chính ñể hình thành nên sản phẩm dịch vụ ngân hàng chính là “tiền”,
ñây là loại nguyên liệu có tính xã hội hóa và nhạy cảm cao Tính xã hội hóa
ở ñây là chỉ cần một sự thay ñổi nhỏ về lãi suất cũng có thể làm dịch chuyển
một lượng lớn khách hàng từ ngân hàng này sang ngân hàng khác và tính
nhạy cảm cao bộc lộ khi ngân hàng tạo ra một sản phẩm ñược xã hội ưa
chuộng thì trong khoảng thời gian ngắn nhất các ngân hàng khác cũng có thể
tạo ra sản phẩm ñó ñể cạnh tranh
Kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh có tính hệ thống cao Tính hệ
thống ở ñây không chỉ ñơn thuần là do yêu cầu có sự thống nhất về nghiệp
vụ mà còn thể hiện ở chổ cần phải có sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các ngân hàng
về tính thanh khoản, về vốn kinh doanh, chia sẻ rủi ro, ñảm bảo tính an toàn
của bản thân, của hệ thống và của cả nền kinh tế Do ñó, ngân hàng ñược ñặt
trong môi trường pháp lý nghiêm ngặt bởi luật và các quy ñịnh, bị chi phối
mạnh mẽ bởi chính sách tài chính tiền tệ quốc gia
Việc phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàng mang tính trực tiếp cao
Trang 211.2.3 Chức năng và vai trò của NHTM trong nền kinh tế:
1.2.3.1 Ch ức năng:
NHTM truyền thống có 3 chức năng cơ bản gồm: trung gian tài chính, chức
năng tạo tiền và chức năng sản xuất
Trung gian tài chính: NHTM ñóng vai trò trung gian thực hiện các nghiệp vụ
bao gồm cấp tín dụng, nghiệp vụ thanh toán, trung gian ngoại hối, chiết khấu Vai
trò trung gian thể hiện
Trung gian giữa các khách hàng gồm: trung gian tín dụng, trung gian thanh
toán và quản lý phương tiện thanh toán
Trung gian giữa NHTW và công chúng: NHTM ñóng vai trò trung gian thực
thi các chính sách tài chính tiền tệ giữa NHTW và công chúng
Ch ức năng tạo tiền: Thông qua quá trình hoạt ñộng nhận gửi và cấp tín dụng
của NHTM thì một lượng lớn tiền bút tệ ñược sinh ra và góp phần gia tăng khối tiền
tệ phục vụ nhu cầu chu chuyển và phát triển nển kinh tế
Theo Paul A Samuelson “Sự thật là toàn bộ hệ thống ngân hàng có thể làm
ñược cái mà từng ngân hàng nhỏ một không thể làm ñược: nó có thể mở rộng việc
cho vay nợ và từ ñó mở rộng nguồn tiền lên gấp nhiều lần so với số mà các dự trữ
mới tạo ra cho nó, cho dù bao giờ mỗi ngân hàng nhỏ chỉ vay một phần số tiền ký
gửi”
(Trích Nghiệp vụ NHTM, trang 59, Giáo sư Tiến sĩ Lê Văn Tư, NXB Tài Chính)
Tổng số tiền gửi mở rộng ñược tính theo công thức:
Tổng tiền mở rộng =Số nhân tiền gửi mở rộng Tiền gửi ban ñầu
=1/Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc Tiền gửi ban ñầu
Chức năng sản xuất: Với chức năng này NHTM sẽ sử dụng yếu tố ñầu vào
mà nguyên liệu chính là tiền ñể tạo ra sản phẩm dịch vụ ñặc thù cung cấp cho khách
hàng, những sản phẩm này bao gồm: Sản phẩm huy ñộng vốn, tín dụng , thẻ ATM,
dịch vụ thanh toán,…
Bên cạnh ñó NHTM còn có một số chức năng khác như: chức năng tài trợ
ngoại thương và mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế (ñáp ứng cho hoạt ñộng
Trang 22ngoại thương), lưu trữ và quản lý chứng khoán cho khách hàng, dịch vụ thu lãi
chứng khoán, tư vấn tài chính và ñầu tư cho các doanh nghiệp, bảo quản giấy tờ có
giá cho khách hàng, cho thuê két sắt,…
+Hình 1.1 Sơ ñồ chức năng cơ bản của ngân hàng ña năng ngày nay
(Ngu ồn: Commercial bank management, 2001, trang 4, NXB Tài Chính)
1.2.3.2 Vai trò:
Trên thực tế các ngân hàng ngày nay không chỉ ñóng vai trò nhận gửi và cho
vay mà còn thực hiện rất nhiều vai trò mới ñể có thể cạnh tranh thành công trên thị
trường cụ thể:
Vai trò trung gian: Chuyển các khoản tiết kiệm chủ yếu từ hộ gia ñình thành
các khoản tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các thành phần khác ñể
ñầu tư vào các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, nhà xưởng, thiết bị và các tài
sản khác
Trang 23Vai trò thanh toán: Thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc mua
hàng hóa, dịch vụ thông qua các hình thức phát hành séc, cung cấp mạng
lưới thanh toán ñiện tử, kết nối các quỹ và thanh toán tiền giấy, tiền ñúc
Vai trò bảo lãnh: Cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khả
năng thanh toán
Vai trò ñại lý: Thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ, phát
hành và chuộc lại các chứng khoán Bên cạnh ñó, ngân hàng còn giữ vai trò
làm ñại lý thanh toán các các dịch vụ của các trung tâm thẻ Visa Card,
Mastercard, ñại lý chuyển tiền nhanh Western Union, thu phí Mobile,…
Vai trò thực hiện chính sách: Thực hiện các chính sách kinh tế của Chính
phủ, góp phần ñiều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo ñuổi các mục tiêu xã
hội
Ngoài các vai trò trên các NHTM còn thực hiện thêm các vai trò khác như:
tư vấn tài chính cho khách hàng, cất giữ hộ tài sản và các loại giấy tờ có giá
theo nhu cầu của khách hàng,…
1.2.4 Các sản phẩm dịch vụ của NHTM:
1.2.4.1 Khái niệm và ñặc ñiểm dịch vụ ngân hàng:
- Dịch vụ: là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên thứ
hai và chủ yếu là không sờ thấy ñược cũng không dẫn ñến sự chiếm ñoạt một cái gì
ñó Việc thực hiện dịch vụ có thể có và cũng có thể không liên quan ñến hàng hóa
dưới dạng vật chất của nó
- Dịch vụ ngân hàng: Được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ,
thanh toán,… mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm ñáp ứng nhu cầu kinh
doanh, sinh lợi, tiêu dùng hay cất trữ tài sản,…và ngân hàng thu chênh lệch lãi suất,
tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ ấy
- Đặc ñiểm của dịch vụ ngân hàng: là một trong những sản phẩm dịch vụ vì thế
dịch vụ ngân hàng mang ñầy ñủ ñặc ñiểm của một dịch vụ thông thường như:
Tính phi vật chất: Các dịch vụ NH mang tính phi vật chất Chúng ta
không thể sờ thấy, nhìn thấy, không có mùi vị Chính vì thế, ñể củng cố
Trang 24lòng tin của người tiêu dùng ñối với các sản phẩm dịch vụ của mình thì
các NH cung ứng dịch vụ phải tìm cách tăng tính hữu hình của dịch vụ
nhằm giúp người tiêu dùng có thể nhìn thấy, sờ thấy ñược ñể thu hút sự
quan tâm của khách hàng
Tính không thể tách rời: Dịch vụ ngân hàng cũng ñược tạo ra và tiêu
dùng một cách ñồng thời hay nói cách khác quá trình sản xuất và quá
trình tiêu dùng dịch vụ diễn ra cùng lúc , không dự trữ ñược và bị hạn chế
về thời gian Chính vì thế, các ngân hàng phải chủ ñộng tính toán, cân
nhắc, tổ chức phục vụ chu ñáo nhằm ñảm bảo dịch vụ ñược thực hiện một
cách nhanh chóng và củng cố lòng tin của khách hàng
Tính không ổn ñịnh về chất lượng: Cũng như các sản phẩm dịch vụ thông
thường, dịch vụ ngân hàng cũng phụ thuộc rất nhiều vào thời gian, ñịa
ñiểm cung ứng dịch vụ và nhất là những nhân viên ngân hàng trực tiếp
bán hàng Vì vậy, ñể ñảm bảo chất lượng phục vụ tốt ngân hàng nên
thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho những nhân viên
trực tiếp cung ứng dịch vụ cho khách hàng Bên cạnh ñó, ngân hàng phải
thường xuyên theo dõi ñánh giá nhằm ño lường mức ñộ hài lòng của
khách hàng thông những ý kiến ñóng góp thu thập ñược từ các cuộc thăm
dò trực tiếp với khách hàng ñể từ ñó ñưa ra chiến lược phù hợp
Tính không lưu giữ ñược: Là sản phẩm vô hình chính vì thế dịch vụ ngân
hàng không thể lưu giữ, tồn kho ñược như những sản phẩm hữu hình
khác
Tính không thuần nhất: Cùng một dịch vụ ngân hàng nếu ñược thực hiện
cho các khách hàng khác nhau hoặc ñược thực hiện bởi những nhân viên
khác nhau và tại những thời ñiểm khác nhau thì chất lượng phục vụ sẽ
khác nhau
Ngoài những ñặc ñiểm trên dịch vụ ngân hàng còn có thêm những ñặc ñiểm:
Dịch vụ ngân hàng là sản phẩm ñược tạo ra trên cơ sở nguyên liệu chính là
tiền, ñây chính là một yếu tố nhạy cảm và phụ thuộc rất nhiều vào tâm lý,
Trang 25lòng tin của khách hàng ñối với ngân hàng trước những biến ñộng về kinh
tế xã hội
Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng trong quá trình cung cấp dịch
vụ là môi quan hệ tương tác lẫn nhau Vì vậy, việc gắn bó giữa khách hàng
và ngân hàng mang lại ý nghĩa rất lớn cho khách hàng cũng như ngân hàng
1.2.4.2 Các s ản phẩm dịch vụ của NHTM:
Công nghệ ngày càng hiện ñại, trình ñộ nhận thức của người tiêu dùng ngày
càng nâng cao Và ñể thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng thì xu
hướng phát triển của các dịch vụ ngân hàng cũng phải ngày càng ña dạng và tiện lợi
hơn Chính vì thế, ngân hàng trong thời ñại ngày nay ñược coi như một siêu thị dịch
vụ hay một cửa hàng bách hóa với hàng trăm, hàng ngàn sản phẩm dịch vụ khác
nhau tùy theo cách phân loại cũng như tùy theo trình ñộ phát triển của từng ngân
hàng Nhưng dù ñứng trên gốc ñộ nghiên cứu nào ñi nữa thì một NHTM thường có
các sản phẩm dịch vụ cơ bản sau:
Dịch vụ huy ñộng vốn: Đây là một trong những dịch vụ truyền thống ñiển
hình của các NHTM Dịch vụ huy ñộng vốn chủ yếu của ngân hàng là huy
ñộng tiền gửi tiết kiệm của công chúng Đồng thời ngân hàng phải thanh toán
các cho khách hàng các khoản lãi phát sinh từ số tiền gửi của họ
Một số sản phẩm huy ñộng vốn chủ yếu như: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn,
tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiển gửi, kỳ
phiếu,…
Dịch vụ tín dụng: Là hoạt ñộng kinh doanh ñóng vai trò quan trọng nhất và
mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các NHTM (ở Việt Nam lợi nhuận từ cho
vay chiếm trên 70% hiệu quả kinh doanh ở hầu hết tất cả các NHTM) Các
NHTM sử dụng nguồn huy ñộng ñược ñể cấp tín dụng cho các cá nhân và tổ
chức kinh tế với nhiều hình thức như: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh ngân
hàng, bao thanh toán, thấu chi và các hình thức tín dụng khác
Dịch vụ thanh toán: Cũng là một trong những chức năng quan trọng của
NHTM Với vai trò là trung gian tài chính, các NHTM phải ñảm bảo cho các
Trang 26giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ ñược diễn ra thuận lợi nhanh chóng
và ñảm bảo mức ñộ an toàn cao nhất Bên cạnh ñó, công nghệ ngân hàng
ngày càng hiện ñại cũng là một trong những ñiều kiện tiên quyết cho ra ñời
hàng loạt dịch vụ thanh toán hiện ñại, nhanh chóng và tiện dụng Một số dịch
vụ thanh toán hiện ñại qua ngân hàng gồm: Dịch vụ nhận chuyển tiền nhanh
Western Union, ñại lý thanh toán thẻ quốc tế Visa Card, Master Card,…
Dịch vụ khác:
Dịch vụ kinh doanh ngoại hối: mua bán và trao ñổi ngoại tệ
Dịch vụ ủy thác: quản lý tài sản và các vấn ñề tài chính cho các tổ
chức hoặc cá nhân
Dịch vụ tư vấn và bảo hiểm
Dịch vụ bất ñộng sản: nhận làm trung gian mua bán, ký gửi các loại
tài sản là bất ñộng sản như nhà cửa, ñất ñai,…
Dịch vụ môi giới chứng khoán
Dịch vụ bảo quản giấy tờ có giá và cho thuê két sắt
Dịch vụ thu hộ
…
Ngoài những sản phẩm dịch vụ nêu trên thì cùng với sự bùng nổ của công
nghệ thông tin và công nghệ viễn thông ñã góp phần cho ra ñời hàng loạt các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng ñiện tử nhằm ñáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế
ñiển hình như: homebanking, internet-banking, mobile-banking, …
1.3 Chiến lược Marketing của NHTM
1.3.1 Marketing dịch vụ NHTM:
1.3.1.1 Khái niệm:
Marketing dịch vụ ngân hàng là hoạt ñộng marketing ứng dụng trong lĩnh
vực kinh doanh ngân hàng và dựa trên nền tảng marketing căn bản nhằm mục tiêu
mang lại lợi nhuận cho các ngân hàng
Theo tác giả, marketing ngân hàng là các hoạt ñộng nhằm nâng cao hiệu quả
cạnh tranh sản phẩm dịch vụ của một ngân hàng so với ñối thủ từ ñó giúp ngân hàng
quảng bá hình ảnh của mình, giúp tăng doanh số và thị phần của ngân hàng
Trang 271.3.1.2 Đặc ñiểm của marketing dịch vụ ngân hàng:
Marketing ñóng vai trò quan trọng quyết ñịnh hiệu quả kinh doanh của ngân
hàng hiện ñại và nhất là trong thời ñại kinh tế thị trường ngày nay và khi cánh cửa
thị trường tài chính Việt Nam sẽ hoàn toàn mở cửa theo lộ trình 5 năm sau khi Việt
Nam chính thức gia nhập WTO
Mặc dù vẫn dựa trên nền tảng là marketing căn bản nhưng vì dịch vụ ngân
hàng là loại sản phẩm tài chính mang tính nhạy cảm cao nên marketing trong hoạt
ñộng ngân hàng có những ñặc ñiểm khác biệt so với các lĩnh vực dịch vụ khác cụ
thể:
Marketing ngân hàng là loại hình marketing dịch vụ tài chính: Dịch vụ ngân
hàng là một trong những dịch vụ tài chính và cũng chính tính vô hình của
dịch vụ ngân hàng là một trong những khó khăn cho người tiêu dùng trong
việc ñánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ Bên cạnh ñó, sản phẩm dịch vụ
ngân hàng ñược hình thành ñồng thời với quá trình tiêu thụ dịch vụ Vì vậy,
nhiệm vụ của marketing là phải làm sao ñể gia tăng tính hữu hình của dịch
vụ ngân hàng, làm cho khách hàng cảm nhận ñược chất lượng dịch vụ, ñảm
bảo tính ñồng bộ hóa trong quá trình cung ứng dịch vụ, sự khác biệt và tạo
ñược lợi thế cạnh tranh với các ñổi thủ nhằm tối ña hóa lợi nhuận
Marketing ngân hàng thuộc loại marketing quan hệ: Sản phẩm dịch vụ ngân
hàng ñược tạo ra ñồng thời với quá trình tiêu dùng Chính vì thế, khi tính
cạnh tranh của thị trường dịch vụ tài chính ngày càng gia tăng, ñe dọa ñến sự
phát triển mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng thì muốn tồn tại các
ngân hàng phải thực hiện tốt chính sách marketing quan hệ nhằm mục ñích
cải thiện và duy trì mối quan hệ với khách hàng cũ, ñồng thời tìm kiếm
khách hàng mới thông qua việc tạo ra sản phẩm dịch vụ mới Để thực tốt
ñiều này, bộ phận marketing phải tiến hành phân loại, theo dõi và có biện
pháp ñánh giá cụ thể nhằm duy trì và phát triển phù hợp các mối quan hệ
nhằm ñạt ñược hiệu quả cao cho chiến lược kinh doanh của ñơn vị
Marketing ngân hàng là loại hình marketing hướng nội: Là hoạt ñộng
marketing dành cho các nhân viên, các bộ phận và các phòng ban bên trong
ngân hàng do sản phẩm dịch vụ ngân hàng ñược tạo ra ñồng thời bởi sự tham
Trang 28gia của khách hàng, nhân viên và cả cơ sở vật chất cần thiết trong lĩnh vực
hoạt ñộng ngân hàng Sản phẩm dịch vụ ngân hàng thường không khác biệt
nhiều lắm nếu ñược thực hiện bởi những ngân hàng khác nhau Chính vì thế,
thái ñộ phục vụ của nhân viên là một trong những yếu tố quyết ñịnh chất
lượng sản phẩm dịch vụ Từ những lý do trên, ñể có cạnh tranh hiệu quả so
với các ñối thủ thì ngân hàng phải thực hiện tốt công tác marketing ñối nội
trong ñội ngũ nhân viên của mình Chính những nhân viên bán hàng trực tiếp
này sẽ là cầu nối hiệu quả giữa ngân hàng và khách hàng Ngoài ra, việc thực
hiện tốt marketing hướng nội sẽ giúp cho ngân hàng không chỉ giữ ñược
nhân viên giỏi mà còn giúp cho sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngày càng
thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng qua tác phong chuyên nghiệp của ñội
ngũ nhân viên
1.3.1.3 Ch ức năng và vai trò:
Hoạt ñộng marketing là công cụ hỗ trợ ñắc lực cho các ngân hàng trước khi
muốn phát triển sản phẩm mới Thông qua những thông tin thu thập ñược từ
khách hàng của hoạt ñộng marketing sẽ giúp cho ngân hàng ñưa ra sản phẩm
dịch vụ mới mang tính chất ñón ñầu và phù hợp với mong muốn của người
tiêu dùng
Kiểm soát tốt hoạt ñộng marketing nhất là marketing ñối nội sẽ giúp ngân
hàng bán sản phẩm dịch vụ một cách hiệu quả, ñồng thời giữ chân khách
hàng lâu dài Với loại hình kinh doanh sản phẩm dịch vụ thì con người hay
nguồn nhân sự luôn ñóng vai trò quyết ñịnh ñến chất lượng sản phẩm dịch
vụ Bên cạnh ñó, dịch vụ ngân hàng là loại hình dịch vụ tài chính mang tính
nhạy cảm cao vì thế yếu tố con người càng giữ vai trò trọng tâm hơn
Thông qua hoạt ñộng marketing hình ảnh sản phẩm dịch vụ cũng như hình
ảnh về ngân hàng sẽ ngày càng tiến gần người tiêu dùng Hay nói cách khác
marketing chính là cầu nối giữa ngân hàng và khách hàng
Marketing là công cụ hữu ích giúp các nhà quản trị ngân hàng có thể nắm bắt
ñược những biến ñổi của thị trường cũng như những nhu cầu của khách hàng
về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Chính nhờ marketing mà các nhà quản
lý ngân hàng ñưa ra những quyết ñịnh ñúng ñắn cho chiến lược kinh doanh
Trang 29của mình từ ñó hướng các hoạt ñộng ngân hàng theo ñúng mục tiêu chiến
lược ñã ñề ra
Với ñặc ñiểm marketing ngân hàng thuộc loại marketing quan hệ vì thế hoạt
ñộng marketing trong hoạt ñộng ngân hàng sẽ giúp cho ngân hàng thiết lập
mối quan hệ lâu dài với khách hàng bằng cách tích lũy và cũng cố lòng tin
thông qua những lần khách hàng sử dụng dịch vụ, dưới sự tương tác trực tiếp
ñược thực hiện giữa ñội ngũ nhân viên giỏi chuyên môn nghiệp vụ với khách
hàng của mình trong quá trình cung cấp dịch vụ
Marketing góp phần tạo vị thế cạnh tranh của ngân hàng bởi vì thông qua
hoạt ñộng marketing mà các ngân hàng từng bước khẳng ñịnh vị trí khác biệt
mà sản phẩm mình có, từng bước gia tăng sự cảm nhận của khách hàng về sự
khác biệt ñó và ñịnh vị sự nhận biết ñó vào não của người tiêu dùng
1.3.2 Chiến lược Marketing của NHTM:
Chiến lược marketing trong hoạt ñộng kinh doanh của NHTM là lý luận về
marketing mà ngân hàng, ñơn vị kinh doanh mong ñạt ñược mục tiêu marketing của
mình Chiến lược marketing bao gồm việc ra các quyết ñịnh có liên quan ñến chi
tiêu marketing của ngân hàng, hỗn hợp marketing và sự phân phối marketing trong
mối quan hệ ñến ñiều kiện cạnh tranh và môi trường dự kiến
Chiến lược marketing phản ánh quan ñiểm tốt nhất của ngân hàng về cách
thức mà họ có thể áp dụng kỹ năng và nguồn lực của họ một cách có lợi nhất trên
thị trường Hay chiến lược marketing là quá trình ngân hàng chuyển tải mục tiêu
kinh doanh và chiến lược kinh doanh của mình thành các hoạt ñộng trên thị
trường.(Trích Marketing ngân hàng, trang 136, Tiến sĩ Trịnh Quốc Trung, NXB
Th ống kê)
Chiến lược marketing bao giờ cũng ñược xây dựng dựa trên chiến lược kinh
doanh chung của doanh nghiệp
Trong thực tế, quy trình xây dựng chiến lược kế hoạch marketing ñược chia làm
2 cấp: cấp ñiều hành (cấp cao) và cấp ñơn vị kinh doanh cụ thể:
Trang 30Quy trình xây d ựng kế hoạch marketing cấp cao: Đây ñược xem kế hoạch của
ñơn vị tham mưu Nó nhằm xác ñịnh và xây dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp và nhằm ñảm bảo tính nhất quán , sự phối hợp hài hòa giữa các ñơn vị chức
năng và ñơn vị kinh doanh Bao gồm các bước:
1 Xác ñịnh mục tiêu marketing
2 Phân tích tình hình thị trường
3 Phân khúc thị trường
4 Xác ñịnh thị trường mục tiêu
5 Chiến lược marketing ñịnh hướng
6 Kế hoạch triển khai thực hiện
7 Kế hoạch theo dõi ñiều chỉnh
Quy trình xây dựng kế hoạch marketing của ñơn vị kinh doanh: Được xem là
bảng kế hoạch marketing của ñơn vị tác chiến, ñơn vị trực tiếp thực hiện các kế
hoạch kinh doanh cụ thể trong một môi trường cụ thể với những sản phẩm cụ thể
5 Chiến lược marketing
6 Kế hoạch triển khai thực hiện
7 Kế hoạch theo dõi ñiều chỉnh
Như vậy, có thể thấy tuy các bước xây dựng kế hoạch marketing giữa 2 cấp là
giống nhau nhưng việc triển khai các bước trong quy trình và sử dụng những công
cụ trong từng cấp khác nhau
Chiến lược marketing tại SGDII BIDV là chiến lược marketing của một ñơn vị
kinh doanh Chính vì thế tác giả sẽ trình bày chi tiết phần “Quy trình xây dựng
chiến lược marketing của ñơn vị kinh doanh” cụ thể:
Trang 31Các bước xây dựng chiến lược marketing ngân hàng:
Chiến lược marketing NH ñược xem là một trong những bộ phận góp phần
thực hiện thành công chiến lược kinh doanh của NH ñó Một chiến lược marketing
NH gồm những bước sau:
B ước 1: Xác ñịnh mục tiêu marketing:
Từ mục tiêu chiến lược kinh doanh của NH trong giai ñoạn nhất ñịnh
(2009-2012), lãnh ñạo phụ trách marketing ñơn vị sẽ tiến hành phân tích sơ bộ những tác
ñộng ảnh hưởng của môi trường kinh doanh lên chiến lược và xác ñịnh mục tiêu cụ
thể của chiến lược marketing cần thiết cho ñơn vị
B ước 2: Phân tích tình hình thị trường:
Phân tích ñể xác ñịnh vị thế hiện tại của NH trên thị trường, những ñối thủ,
biến ñộng nhu cầu trên thị trường và xu hướng phát triển của thị trường Ở bước này
NH cần phải giải quyết những vấn ñề sau:
Tiềm năng trên thị trường hiện tại như thế nào?
Số lượng ñối thủ cạnh tranh hiện tại và tiểm ẩn trên thị trường?
Tiềm lực tài chính hiện tại của NH? (Kết quả hoạt ñộng kinh doanh qua các
năm 2006-2008, những chính sách hỗ trợ từ BIDV)
Thị phần hiện tại ñạt ñược?
Vị thế thương hiệu trên thị trường ñược ñánh giá như thế nào?
B ước 3: Phân khúc thị trường và xác ñịnh thị trường mục tiêu
Cũng như tất cả những ngành nghề kinh doanh khác, việc lựa chọn ñúng thị
trường mục tiêu cho những sản phẩm dịch vụ của mình là một trong những yếu tố
cơ bản ñầu tiên sẽ giúp NH lựa chọn chiến lược marketing phù hợp nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả kinh doanh và tối thiểu hóa chi phí marketing một cách tốt nhất
Thông qua bước ñầu tiên này NH sẽ xác ñịnh ñược nhóm khách hàng tiềm năng và
phân chia nhu cầu của khách hàng vào những nhóm khác nhau dựa trên kết quả ñiều
tra phân tích từ những kết quả cứu thị trường
Trang 32Việc xác ñịnh ñúng ñối tượng khách hàng mục tiêu và phân nhóm khách
hàng giúp NH ñáp ứng ñược nhu cầu của khách hàng một cách tối ña Đồng thời,
các NH có thể tranh thủ kết hợp bán chéo các sản phẩm dịch vụ liên quan một cách
hiệu quả Bước lựa chọn phân khúc thị trường này rất cần thiết vì nguồn lực NH có
hạn, do ñó các NH phải tiến hành lựa chọn những lĩnh vực cụ thể ñể ñầu tư phù hợp
với nguồn lực khan hiếm của mình nhằm ñạt ñược lợi nhuận cao nhất
Ở bước này ngân hàng cần phải thu thập những thông tin cần thiết ñể trả lời
những câu hỏi sau:
Thị trường hiện tại có nhiều ñối thủ cạnh tranh không?
Tiềm năng của thị trường như thế nào? (Thị phần, lượng khách hàng tiềm
năng, thu nhập bình quân ñầu người)
Khách hàng mục tiêu nhắm ñến là ai? (Ai sẽ là người sử dụng dịch vụ của
mình?)
Phân khúc thị trường nào ngân hàng cần nhắm ñến?
B ước 4 : Xây dựng chiến lược 4Ps cụ thể phù hợp
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng là một trong những sản phẩm dịch vụ ñặc biệt,
có tính nhạy cảm cao và ñòi hỏi chất lượng niềm tin của người tiêu dùng Vì thế,
việc xây dựng chiến lược marketing NH theo tác giả ngoài 4Ps truyền thống là
(P_Sản phẩm, P_Giá, P_Phân phối, P_Xúc tiến)
Như vậy, ở bước này dựa trên những kết quả phân tích từ những nghiên cứu
thị trường và khoản ngân sách cho phép của mình, NH sẽ tiến hành xây dựng chiến
lược cụ thể cho từng P trong chiến lược 4Ps của marketing cụ thể:
1.3.2.1 S ản phẩm:
Chiến lược sản phẩm giúp ngân hàng tung ra những sản phẩm phù hợp với
nhu cầu của khách hàng về chất lượng, tính ña dạng và phải tạo ñược sự khác biệt
Chiến lược sản phẩm phải ñảm bảo các yêu cầu sau:
Phân tích ñánh giá các sản phẩm, dịch vụ hiện tại;
Mức ñộ ña dạng hóa, sự khác biệt của các sản phẩm dịch vụ;
Phát triển những sản phẩm dịch vụ mới trên thị trường;
Trang 331.3.2.2 Giá:
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng là loại sản phẩm dịch vụ mang tính ñồng nhất
chính vì thế muốn cạnh tranh hiệu quả ñòi hỏi các ngân hàng phải ñưa ra mức giá
hợp lý và cạnh tranh
Giá trong dịch vụ ngân hàng ñó chính là lãi suất tiền gửi, tiền vay và các
khoản phải thu khác mà ngân hàng thu trên mỗi dịch vụ cung cấp cho khách hàng
1.3.2.3 Phân ph ối:
Phản ánh việc ngân hàng sử dụng các phương tiện ñể ñưa sản phẩm dịch vụ
NH ñến với khách hàng như trụ sở, ñiểm giao dịch, máy móc thiết bị, mạng lưới
phân phối, thời gian giao dịch,…
Hiện nay, hệ thống NH có nhiều cách ñể lựa chọn kênh phân phối cụ thể:
Phân phối thông qua mạng lưới chi nhánh rộng khắp;
Phân phối qua các máy rút tiền tự ñộng ATM;
Phân phối qua các trung gian như: hệ thống siêu thị tài chính, hệ thống thanh
toán không dùng tiền mặt tại các ñiểm bán hàng, các trung tâm phát hành thẻ
nội ñịa và quốc tế;
Phân phối qua kênh ngân hàng ñiện tử như: internetbanking, mobilebanking;
Phân phối dịch vụ NH tại nhà thông qua ñiện thoại hoặc qua mạng lưới vi
tính nối mạng trực tuyến;
1.3.2.4 Xúc ti ến:
Là hoạt ñộng của ngân hàng nhằm giúp khách hàng nhận thức tốt hơn về ảnh
của NH dưới cái nhìn của khách hàng, giúp NH tạo ra những mối quan hệ rộng lớn
ñể từng bước mở rộng thị trường, tăng hiệu quả kinh doanh
Các NH khuếch trương quảng cáo nhằm mục ñích:
Gia tăng số lượng người biết ñến NH trong một thời gian ngắn;
Làm cho hình ảnh thương hiệu NH mau chóng ñi vào tâm trí người tiêu
dùng;
Giúp ñẩy nhanh tiến trình thâm nhập vào thị trường ñối với những sản phẩm
mới;
Trang 34Làm tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ;
Các hình thức xúc tiến chủ yếu thường sử dụng như: quảng cáo, khuyến mãi,
coupon mua hàng,…
Các kênh truyền thông chủ yếu: Báo chí, ñài phát thanh, truyền hình,…
Thông qua khuếch trương, quảng cáo các NH sẽ nhanh chóng thâm nhập và
mở rộng thị trường, tăng doanh thu tiết kiệm chi phí ñồng thời mang lại lợi ích tối
ña cho NH
B ước 5 : Kế hoạch triển khai thực hiện và theo dõi ñánh giá kế hoạch ñề ra:
Bao gồm tính toán các khoản chi phí cần thiết cho việc thực hiện chiến lược
marketing, ñánh giá hiệu quả các công cụ sử dụng cho kế hoạch Đồng thời có
những ñánh giá ñiểu chỉnh kịp thời nhằm ñạt hiệu quả cao nhất chiến lược
marketing ñơn vị ñề ra
1.4 Bài học kinh nghiệm về thành công của một số NHTM hàng ñầu trên ñịa
bàn TPHCM trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng bán lẻ:
1.4.1 Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB):
Thành lập và chính thức ñi vào hoạt ñộng tháng 6/1993 ñến nay ACB ñã ñạt
ñược nhiều thành tựu ñáng kể sau hơn 15 năm hoạt ñộng trong lĩnh vực kinh doanh
ngân hàng Được ñánh giá là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam hai năm liền 2005 -
2006 và Ngân hàng bán lẻ xuất sắc nhất Việt Nam năm 2006 và ñược chứng nhận là
NH có dịch vụ Ngân hàng bán lẻ ñược hài lòng nhất năm 2008 Có ñược thành công
ñó một phần là nhờ vào chiến lược marketing bổ trợ khá hiệu quả của ACB trong
thời gian qua cụ thể:
Về chiến lược sản phẩm: ACB ñã rất thành công khi thực hiện chiến lược ña
dạng hóa các sản phẩm dịch vụ NHBL nhắm vào ñối tượng khách hàng cá nhân
ACB còn ñẩy mạnh cung cấp các sản phẩm phái sinh và là ngân hàng tiên phong
trong việc sáng lập sàn giao dịch vàng ñầu tiên tại Việt Nam Một trong những
thành tựu khá ñặc sắc của ACB trong việc xây dựng chiến lược sản phẩm của mình
ñó là xây dựng trung tâm CallCenter 247 ñể hỗ trợ khách hàng 24/24 về các thông
tin về sản phẩm dịch vụ
Trang 35Bên cạnh ñó, ACB ñã rất thành công trong việc mở rộng kênh phân phối trực
tuyến các giao dịch ngân hàng như vay tiêu dùng, thanh toán qua mạng,… thông
qua hệ quản trị nghiệp vụ NHBL trực tuyến
Trong công tác ñịnh giá, ACB ñã rất thành công khi xây dựng chiến lược giá
gộp cho sản phẩm của mình ñiển hình là sản phẩm thẻ Visa-Electron, cụ thể những
khách hàng sử dụng thẻ Visa-Electron của ACB khi ñi du lịch sẽ ñược chương trình
bảo hiểm y tế tại quốc gia khách hàng ñến
Ngoài ra, ACB ñã rất thành công trong việc thực hiện các chương trình xúc
tiến xây dựng hình ảnh thương hiệu thông qua việc ñưa hình ảnh chiếc ghế ñá vững
chắc luôn ñược khách hàng dễ dàng nhận ra ở bất cứ nơi ñâu trên các kênh truyền
hình, tạp chí
Thêm vào ñó, thành công của ACB trong chiến lược marketing có ñược ngày
nay là do Lãnh ñạo của ACB ngay từ ñầu thành lập ñã xác ñịnh công tác chiến lược
marketing không phải ñơn thuần là công tác của bộ phận marketing mà là công việc
của toàn bộ cán bộ nhân viên ACB
1.4.2 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank):
Thành lập và ñi vào hoạt ñộng cuối tháng 12/1991, Sacombank cũng ñã ñịnh
hướng cho chiến lược phát triển của mình là phấn ñấu trở thành một trong những
NHBL hàng ñầu tại Việt Nam Qua gần 18 năm thành lập và ñi vào hoạt ñộng
Sacombank cũng ñã ñạt ñược những thành tích ñáng kể trong lĩnh vực bán lẻ Trong
hai năm liên tiếp 2007-2008 Sacombank ñược Tổ chức Asian Banking and Finance
– Anh Quốc bình chọn là “Ngân hàng bán lẻ của năm” và là “Ngân hàng tốt nhất
Việt Nam” do Tổ chức Asset – Hồng Kông bình chọn
Sacombank cũng là một trong những NHTMCP có hẳn bộ phận Marketing
riêng lẻ ñảm nhận công việc marketing và phát triển thương hiệu của NH
Sacombank ñã và ñang tiếp tục khẳng ñịnh vị thế của mình trong lĩnh vực bán lẻ
thông qua tiến trình thực hiện chiến lược ña dạng hóa các sản phẩm dịch vụ NHBL
dựa trên hạ tầng công nghệ thông tin hiện ñại
Sacombank là NHTMCP ñầu tiên triển khai thành công kênh phân phối
nhắm vào bộ phận khách hàng riêng lẻ Sacombank ñã thật sự tạo ñược thiện cảm
Trang 36rất lớn cho khách hàng về hình ảnh thương hiệu của mình qua 2 mô hình NH
chuyên biệt là mô hình NH dành cho phụ nữ, mô hình NH dành riêng cho người
Hoa tại Việt Nam
Một trong những thành công rất lớn của Sacombank ñó là chính sách chăm
sóc khách hàng Khách hàng ñến bất kỳ chi nhánh nào của Sacombank trong thời
gian chờ ñợi thực hiện giao dịch ñều ñược NH phục vụ miễn phí các loại nước giải
khát với ñội ngũ nhân viên phục vụ nhiệt tình và chu ñáo
Bên cạnh ñó, Sacombank là một trong những NHTMCP ñầu tiên xây dựng
trung tâm lưu trữ dữ liệu thông tin khách hàng Đây là một trong những kho dữ liệu
cần thiết không chỉ giúp Sacombank nghiên cứu và cho ra ñời nhưng dịch vụ thỏa
mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng mà còn giúp Sacombank xây dựng một chiến
lược marketing hiệu quả nhằm vào ñúng thị hiếu của từng phân nhóm khách hàng
Trang 37Kết luận chương 1:
Như vậy, một chiến lược marketing hiệu quả trong hoạt ñộng kinh doanh của
1 NH ñòi hỏi phải ñược xây dựng một cách bài bản dựa trên cơ sở lý luận nhất ñịnh
Cơ sở lý luận chiến lược luôn là kim chỉ nam ñể một chiến lược marketing triển
khai ñúng hướng và phát huy hết tác dụng của nó trong việc thúc ñẩy chiến lược
kinh doanh của một NH
Từ thực tế nghiên cứu về thành công của các chiến lược marketing trong hoạt
ñộng kinh doanh của các ngân hàng hàng ñầu trong lĩnh vực bán lẻ như ACB,
Sacombank ta có thể thấy ñược tầm quan trọng của việc xây dựng một chiến lược
marketing phù hợp và kịp thời mang tính ñặc thù trong lĩnh vực kinh doanh của
ngân hàng trong ñiều kiện nền kinh tế hiện nay
Tuy nhiên, không thể có một chiến lược marketing chung cho tất cả các ngân
hàng, bởi các ngân hàng luôn khác nhau về những ñiểm mạnh ñiểm yếu cũng như
có những thuận lợi khó khăn riêng trong việc hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh của
mình Chính vì thế, ñể có thể xây dựng một chiến lược marketing phù hợp dành
riêng cho những sản phẩm dịch vụ NHBL tại SGDII BIDV trong giai ñoạn
2009-2012 thì nhất thiết chiến lược phải là ñược hình thành trên cơ sở kết quả phân tích
từ thực trạng hoạt ñộng kinh doanh, matketing của SGDII BIDV trong thời gian qua
cùng với việc xác ñịnh những thời cơ thách thức trong việc thực hiện chiến lược
kinh doanh của SGDII BIDV giai ñoạn 2009-2012
Trang 38CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA SGDII BIDV
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam SGDII BIDV:
Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) trụ sở chính tại Tháp A,
toà nhà VINCOM, 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội ñược thành lập từ
năm 1957 với tên gọi ñầu tiên là Ngân hàng Kiến Thiết BIDV là một doanh nghiệp
nhà nước hoạt ñộng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng cũng là NH ñi ñầu trong lĩnh
vực tài trợ cho hoạt ñộng ñầu tư và phát triển kinh tế của cả nước Năm 2008, là
năm kinh tế toàn cầu nói chung, kinh tế Việt Nam nói riêng ñang rơi vào tình trạng
suy thoái sâu rộng Tuy nhiên, bằng những nổ lực ñáng kể của mình BIDV ñã hoàn
thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh năm 2008
Cụ thể ñến cuối năm 2008, BIDV ñã có mạng lưới trên toàn quốc với 108 chi
nhánh, tổng số nhân viên trên 13.000 người, tổng tài sản ñạt 242.316 tỷ ñồng, huy
ñộng vốn ñạt 200.595 tỷ ñồng, tổng dư nợ tín dụng 154.176 tỷ ñồng, tổng thu dịch
vụ ròng ñạt 1.855 tỷ ñồng, lợi nhuận trước thuế ñạt 3.300 tỷ ñồng và nợ xấu dưới
3% với hệ số an toàn CAR ñạt 8.94%(1)
Sở Giao dịch II Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (SGDII BIDV)
ñược thành lập tháng 4 năm 1997 và có trụ sở chính ñặt tại 11 Bến Chương Dương,
Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
SGDII BIDV là một chi nhánh cấp 1 trong 108 chi nhánh trực thuộc BIDV và
là chi nhánh ñầu mối ñại ñiện của BIDV tại khu vực kinh tế ñộng lực ở phía Nam
SGDII BIDV là chi nhánh con trực thuộc BIDV chính vì thế mọi hoạt ñộng của chi
nhánh luôn gắn liền với mục tiêu chung mà BIDV ñề ra cho toàn hệ thống về lĩnh
vực hoạt ñộng, ñối tượng khách hàng, sản phẩm dịch vụ cung cấp,…
Tổng kết hoạt ñộng kinh doanh năm 2008, SGDII-BIDV là một trong những
chi nhánh ñặc biệt xuất sắc trong toàn hệ thống và là chi nhánh duy nhất tại vùng
kinh tế ñộng lực phía Nam ñược nhận danh hiệu “lá cờ ñầu toàn ngành năm 2008”
Với số lượng 44 nhân sự của ngày ñầu thành lập thì ñến cuối năm 2008, SGDII ñã
(1)BIDV Báo cáo th ường niên 2008 trang 13
Trang 39có 330 nhân viên năng ñộng, sáng tạo ñược ñào tạo bài bản về trình ñộ chuyên môn
nghiệp vụ; phong cách làm việc năng ñộng và tác phong chuyên nghiệp
Tính ñến ngày 31 tháng 12 năm 2008, tổng tài sản của SGDII BIDV ñạt
11.768 tỷ tăng 5.164 tỷ tương ñương tăng 77% so với năm 2006, lợi nhuận trước
thuế là 289 tỷ ñồng tăng gấp tám lần so năm 2006, trích dự phòng rủi ro ñạt 135 tỷ
tăng 47% so với năm 2006 Năm 2008, mặc dù nền kinh tế toàn cầu nói chung và
nền kinh tế Việt Nam nói riêng có nhiều biến ñộng theo chiều hướng suy thoái, tác
ñộng tiêu cực ñến tình hình hoạt ñộng kinh doanh trong lĩnh vực tài chính ngân
hàng nhưng SGDII BIDV vẫn hoạt ñộng kinh doanh hiệu quả và ñạt ñược kết quả
khả quan giữ vững vai trò là chi nhánh ñi ñầu nằm trong vùng kinh tế ñộng lực phía
Nam tổ quốc
2.2 Phân tích môi trường bên ngoài – EFE:
Môi trường kinh tế bên ngoài là một trong những yếu tố tác ñộng rất lớn ñến
hoạt ñộng kinh doanh nói chung và hoạt ñộng ngân hàng nói riêng Bằng những
hiểu biết của tác giả với hơn 5 năm làm việc tại SGDII BIDV, kết hợp với kết quả
thăm dò ý kiến của 103 nhân viên làm việc tại SGDII BIDV và tham khảo ý kiến
của một số chuyên gia trong lĩnh vực tài chính NH cùng 117 khách hàng cá nhân
giao dịch tại SGDII thì hiện nay SGDII BIDV ñang phản ứng trên mức trung bình
ñối với các yếu tố môi trường bên ngoài cụ thể:
Trang 40*Bảng 2.1 Ma trận các yếu tố môi trường bên ngoài - EFE:
(Ngu ồn: tổng hợp, xử lý thông tin từ ñiều tra khảo sát của người viết và tham
kh ảo ý kiến của các lãnh ñạo làm việc tại một số BIDV trên ñịa bàn TPHCM )
Qua bảng ñánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài với tổng số ñiểm quan
trọng bằng 2.59, cho thấy SGII BIDV ñang phản ứng ở mức trên trung bình ñối với
việc tận dụng các cơ hội & hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực từ các mối ñe dọa của
môi trường kinh doanh bên ngoài ngân hàng (Mức phân loại 1- 4 là ngân hàng phản
ứng từ yếu-trung bình-mạnh-rất mạnh)
2.2.1 Sơ lược về tình hình kinh tế trong bối cảnh toàn cầu:
quan trọng
Phân loại
Số ñiểm Môi trường chính trị & tăng trưởng kinh tế dần ñược phục hồi 0,12 3,4 0,40
Môi trường pháp lý dần hoàn thiện theo chuẩn quốc tế 0,08 2,9 0,24
Hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng ngày càng hiện ñại 0,09 2,7 0,25
Nhu cầu vốn sản xuất, tiêu dùng dân cư trên ñịa bàn 0,08 2 0,17
Áp lực cạnh tranh từ các tổ chức tài chính và phi tài chính khác 0,07 2,4 0,18
Đầu tư vào lĩnh vực tài chính ngân hàng ngày càng nhiều 0,06 2,3 0,15