Phương trình 1.1 Tài sản có trọng số rủi ro Phương trình 1.2 Vốn tối thiểu yêu cầu Phương trình 1.3 Tỷ lệ vốn yêu cầu Phương trình 1.4 Tài sản ñiều chỉnh rủi ro tác nghiệp theo phương ph
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN NGỌC MỸ
ỨNG DỤNG BASEL II TRONG QUẢN LÝ RỦI RO NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM (BIDV)
Chuyên ngành : Kinh tế - Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS-TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
TP HCM, Năm 2010
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những thông tin và nội dung trong ñề tài ñều dựa trên nghiên cứu thực tế và hoàn toàn ñúng với nguồn trích dẫn
Tác giả ñề tài: Nguyễn Ngọc Mỹ
Trang 4
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lời mở ñầu 1
2 Cơ sở hình thành ñề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Các nghiên cứu có liên quan trước ñó 5
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ BASEL II TRONG QUẢN LÝ RỦI RO 7
1.1 Giới thiệu chung lịch sử hình thành và phát triển Ủy ban Basel và Hiệp ước vốn Basel 7
1.2 Những nội dung cơ bản về Cấu trúc khung ño lường và Các tiêu chuẩn vốn Basel II 8
1.2.1 Kết cấu nội dung Basel II 8
1.2.2 Phạm vi áp dụng Basel II 9
1.2.3 Nội dung cơ bản của Basel II 10
1.2.3.1 Kết cấu của vốn 10
1.2.3.2 Ba trụ cột cơ bản của Cấu trúc khung sửa ñổi Basel II 11
1.3 Những quy ñịnh của nhà nước Việt Nam về an toàn vốn tối thiểu trong hoạt ñộng ngân hàng 21
1.3.1 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 23
1.3.2 Công thức xác ñịnh tỷ lệ vốn an toàn 23
1.3.3 Cấu trúc vốn 23
1.4 Kinh nghiệm ứng dụng Basel II tại các nước và bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ 25
1.4.1 Kinh nghiệm ứng dụng Basel II tại các nước 25
1.4.2 Lộ trình ứng dụng Basel II tại một số nước trên thế giới 28
Trang 51.5 So sánh ñánh giá ñiểm cơ bản Basel II và Quy ñịnh về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
của nhà nước Việt Nam 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ RỦI RO TẠI BIDV 37
2.1 Đánh giá hoạt ñộng tín dụng của BIDV 37
2.1.1 Giai ñoạn 1999 – 2003 37
2.1.1.1 Kết quả hoạt ñộng tín dụng 37
2.1.1.2 Đánh giá những tồn tại và nguyên nhân 38
2.1.2 Giai ñoạn 2004 – 2009 41
2.1.2.1 Công tác hoạch ñịnh chiến lược và quản trị ñiều hành của Ban lãnh ñạo 41
2.1.2.2 Kết quả hoạt ñộng tín dụng 43
2.2 Đánh giá Hệ thống quản lý rủi ro tại BIDV 47
2.2.1 Hệ thống quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV 47
2.2.1.1 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng 47
2.2.1.2 Xếp hạng tín dụng nội bộ tại BIDV 49
2.2.2 Hệ thống quản lý rủi ro tác nghiệp 53
2.2.3 Hệ thống quản lý rủi ro thị trường 54
2.3 Kết quả công tác quản lý rủi ro tín dụng 55
2.3.1 Nợ xấu 55
2.3.2 Thực trạng tài sản ñảm bảo và quản lý tài sản ñảm bảo 57
2.3.3 Công tác trích lập dự phòng xử lý rủi ro tín dụng 58
2.3.4 Công tác xử lý nợ xấu 59
2.3.5 Công tác thu hồi nợ xấu ngoại bảng 60
2.3.6 Công tác xây dựng hệ thống văn bản, chính sách tín dụng 61
2.3.7 Đánh giá công tác ứng dụng các công cụ quản lý trong hoạt ñộng quản lý rủi ro tín dụng 63
2.4 Một số rủi ro sai phạm chủ yếu 67
2.4.1 Sai sót, vi phạm quy trình nghiệp vụ 67
Trang 62.5 Đánh giá công tác chấn chỉnh khắc phục xử lý sau thanh tra và các chế tài xử lý 69
2.6 Những khó khăn sẽ ñối diện khi thực hiện Basel II ñối với BIDV 69
2.6.1 Nội dung Basel II quá phức tạp 70
2.6.2 Chi phí thực hiện ứng dụng Basel II quá lớn 71
2.6.3 Yêu cầu về vốn của Basel II khá cao 71
2.6.4 Chưa có văn bản hướng dẫn về việc thực hiện Basel II 72
2.6.5 Điều kiện ñáp ứng của Basel II khá cao 72
2.6.6 Điều kiện hạ tầng cơ sở dữ liệu chưa ñáp ứng ñược 73
2.6.7 Thiếu hụt nguồn nhân lực sẵn sàng 73
2.6.8 Thiếu những tổ chức xếp hạng tín nhiệm ñộc lập ñáng tin cậy 74
2.6.9 Hệ thống giám sát cảnh báo của cơ quan giám sát hạn chế 75
2.7 Đánh giá khả năng thỏa mãn yêu cầu các trụ cột Basel II của BIDV 76
2.7.1 Bài toán nguồn vốn chủ sở hữu huy ñộng ñạt mức yêu cầu vốn tối thiểu (hệ số CAR) theo chuẩn mực Basel II 76
2.7.2 Bài toán nguồn nhân lực chất lượng cao 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80
CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG CÁC CHUẨN MỰC BASEL II VÀO HỆ THỐNG QUẢN LÝ RỦI RO TẠI BIDV 82
3.1 Các nội dung ñề xuất vận dụng Basel II vào hệ thống quản trị rủi ro ngân hàng của BIDV 82
3.1.1 Lộ trình áp dụng 83
3.1.1.1 Cơ sở xây dựng lộ trình áp dụng 83
3.1.1.2 Lộ trình ñề xuất 85
3.1.2 Một số nội dung vận dụng Basel II vào hệ thống quản lý rủi ro tại BIDV 86
3.1.2.1 Xây dựng hệ thống ñánh giá dựa trên các tiêu chuẩn kiểm soát cho vay theo ngành hẹp (Phụ lục 1) 86
3.1.2.2 Sắp xếp, xây dựng sản phẩm kinh doanh theo 8 hạng mục chuẩn của Basel II (Phụ lục 2) 86
Trang 73.1.2.4 Thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 92
3.1.2.4.1 Thực hiện thông tư 13 của ngân hàng nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 92
3.1.2.4.2 Thực hiện chuẩn mực về tiêu chuẩn vốn Basel II vào quản lý rủi ro tại BIDV giai ñoạn 2010 – 2013 92
3.1.2.5 Xây dựng hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II 101
3.1.2.6 Xây dựng Ban kiểm soát nội bộ IRB theo chuẩn mực Basel II 103
3.1.2.7 Quản lý rủi ro tác nghiệp dựa trên phương pháp sử dụng các dịch vụ về bảo hiểm rủi ro tác nghiệp 104
3.2 Một số giải pháp hỗ trợ tiến trình thực hiện 107
3.2.1 Nhóm giải pháp thực hiện tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu trong hoạt ñộng ngân hàng theo thông tư 13 của NHNN 107
3.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ thực hiện triển khai Basel II 108
3.2.2.1 Đầu tư và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin 108
3.2.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 109
3.2.2.3 Cải tiến hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo chuẩn mực mới Basel II 110 3.2.2.4 Cải tiến quy trình quản trị rủi ro 110
3.2.2.5 Tăng cường và hoàn thiện chức năng của một số Phòng ban, ñảm bảo yêu cầu của hệ thống vận hành Basel II 112
3.2.2.6 Đầu tư nguồn lực tài chính và cam kết thực hiện của người ñứng ñầu cho việc ứng dụng Basel II 112
3.2.2.7 Tiếp tục thực hiện minh bạch hóa thông tin, tuân thủ tính thị trường 113
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 115
PHẦN KẾT LUẬN 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118 PHẦN KẾT LUẬN
Trang 8PHỤ LỤC
Phụ lục 1 : Các tiêu chuẩn kiểm soát ñối với cho vay theo ngành hẹp
Phụ lục 2 : Các hạng mục kinh doanh
Phụ lục 3 : Phương pháp tiếp cận Chuẩn hóa Giản lược
Phụ lục 4 : Tài sản “Có” rủi ro (theo thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của NHNN Việt Nam)
Trang 9ADC - Acquisition, development
and construction
Mua lại, phát triển và xây dựng
AMA - Advanced measurement
approaches Tiếp cận theo phương pháp ño lường hiện ñại
Việt Nam
CF - Commodities finance Tài trợ theo hàng hoá
CRM - Credit risk mitigation Giảm thiểu rủi ro
EAD - Exposure at default Rủi ro không trả ñược nợ (dư nợ
tại thời ñiểm không trả nợ)
EL - Expected loss Tổn thất dự liệu (dự kiến)
HVCRE - High Volatility
commercial real estate
Bất ñộng sản thương mại có tỷ lệ biến ñộng cao
IPRE - Income Producing real
IRB - approach Internal
ratings-based approach Tiếp cận dựa vào ñánh giá nội bộ LGD - Loss given default Tỷ lệ tổn thất khi khách hàng
OF - Object finance Tài trợ theo ñối tượng
PD - Probability of default Xác suất không trả ñược nợ
PF - Project finance Tài trợ dự án
PSE - Public sector entity Chủ thể công / cơ quan công
quyền
RBA - Ratings Based approach Tiếp cận dựa vào các ñánh giá
Trang 10facility
SL Specialised lending Cho vay theo ngành hẹp/cho vay
cá biệt SME - Small and medium-sized
SPE S- pecial purpose entity Các chủ thể có mục ñích hoạt
Biểu ñồ 1.1 : Nội dung cấu trúc khung sửa ñổi Basel II
Biểu ñồ 1.2 : Phạm vi áp dụng của Basel II
Biểu ñồ 1.3 : Tóm lược trụ cột 1 của Basel II – Các phương pháp xác ñịnh rủi ro
Biều ñồ 2.5 : Sơ ñồ tổ chức BIDV
Biểu ñồ 2.6 : Mô hình tổ chức tại Hội sở chính của BIDV
Biểu ñồ 2.7 : Mô hình Quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV
Biểu ñồ 2.8 : Quy trình thẩm ñịnh rủi ro tại BIDV
Trang 11Phương trình 1.1 Tài sản có trọng số rủi ro
Phương trình 1.2 Vốn tối thiểu yêu cầu
Phương trình 1.3 Tỷ lệ vốn yêu cầu
Phương trình 1.4 Tài sản ñiều chỉnh rủi ro tác nghiệp theo phương
pháp chỉ số cơ bản BIA Phương trình 1.5 Tài sản ñiều chỉnh rủi ro tác nghiệp theo phương
pháp chuẩn hóa TSA Phương trình 1.6 Tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ
Phương trình 3.7 Mô hình toán theo thông tư 13 về tỷ lệ an toàn
vốn ñề xuất áp dụng tại BIDV Phương trình 3.8 Mô hình toán theo Basel II ñề xuất nâng cấp áp
dụng tại BIDV Phương trình 3.9 Xác ñịnh LGD
Phương trình 3.10 Xác ñịnh EAD ñối với tín dụng hạn mức
Phương trình 3.11 Xác ñịnh kỳ hạn hiệu lực M
Phương trình 3.12 Xác ñịnh tài sản có trọng số rủi ro tín dụng ñối
với các khoản tín dụng công ty, tổ chức công và ngân hàng
Phương trình 3.13 Xác ñịnh giá trị tài sản theo rủi ro bán lẻ
Phương trình 3.14 Xác ñịnh giá trị tài sản ñược ñiều chỉnh theo rủi
ro tín dụng ñầu tư vào vốn chủ sở hữu Phương trình 3.15 Xác ñịnh vốn yêu cầu ñối với rủi ro tác nghiệp
Trang 12Bảng 1.1 Hệ số β trong phương pháp tiêu chuẩn hóa ñối với rủi ro tác
nghiệp Bảng 1.2 Hệ số Tài sản “Có” rủi ro
Bảng 1.3 Hệ số chuyển ñổi cam kết ngoại bảng
Bảng 1.4 Kết quả khảo sát lần thứ 5 (QIS5) của Ủy ban Basel về việc
ứng dụng các phương pháp Basel II trong ñánh giá rủi ro tín dụng
Bảng 1.5 Kết quả khảo sát lần thứ 5 của Ủy ban Basel về việc ứng
dụng các phương pháp Basel II trong ñánh giá rủi ro tác nghiệp các nước G10
Bảng 1.6 Khảo sát về việc ứng dụng Basel II ở các nước phải là thành
viên của Hội ñồng Basel Bảng 1.7 Thực tiễn áp dụng Basel II tại một số nước Châu Á
Bảng 1.8 So sánh cơ bản giữa Basel II và Quy ñịnh của nhà nước về
an toàn vốn tối thiểu Bảng 2.9 Kết quả hoạt ñộng tín dụng BIDV 1999 – 2003
Bảng 2.10 Kết quả hoạt ñộng tín dụng BIDV 2004 – 2008
Bảng 2.11 Tốc ñộ tăng trưởng và thị phần của BIDV
Bảng 2.12 Kết quả kinh doanh BIDV 2004 – 2008
Bảng 2.13 Phân loại xếp hạng khách hàng theo hệ thống xếp hạng nội
bộ của BIDV Bảng 2.14 Mô tả xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV
Bảng 2.15 Phân loại nhóm nợ theo ñiều 7 Quyết ñịnh 493 của BIDV Bảng 2.16 Nợ xấu 2004 – 2008 của BIDV
Bảng 2.17 Thực trạng tài bảo ñảm tại BIDV ñến 31/12/2008
Bảng 2.18 Trích lập dự phòng rủi ro BIDV
Bảng 2.19 Xử lý rủi ro tại BIDV giai ñoạn 2004 – 2008
Trang 13Bảng 3.20 Lộ trình áp dụng Basel II tại BIDV
Bảng 3.21 Trọng số rủi ro ñố với các khoản tín dụng theo ngành hẹp
SL Bảng 3.22 Phân loại xếp hạng tín dụng nội bộ ñối với các khoản tín
dụng theo các ngành hẹp SL Bảng 3.23 Trọng số rủi ro ñố với các khoản tín dụng theo ngành hẹp
SL áp dụng riêng cho HVCRE Bảng 3.24 Danh mục loại hình bảo hiểm ñề xuất phòng ngừa RRTN
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lời mở ñầu
Khủng hoảng tài chính năm 2008 bắt nguồn từ Mỹ ñã tàn phá nặng nề hệ thống tài chính ở Mỹ, Sức tàn phá của cuộc khủng hoảng này ñã làm sụp ñổ hàng loạt tổ chức tài chính hàng ñầu ở Mỹ, nền kinh tế hàng ñầu thế giới này ñã phải chịu mất 92 ngân hàng hoàn toàn bị phá sản, 34 ngân hàng bị mua lại (tính ñến 24/7/2009) Dưới tác ñộng dây chuyền của hệ thống tài chính, cuộc khủng hoảng ở
Mỹ ñã nhanh chóng ñược xuất khẩu ra khỏi biên giới nước Mỹ và liên tiếp lan truyền ảnh hưởng nặng nề tới các nền kinh tế hùng mạnh từ Châu Âu ñến Châu Á như Đức, Anh, Pháp, Nhật, Singapore v.v Khủng hoảng xuất phát từ hệ thống tài chính và cũng tác ñộng trực tiếp ñến hệ thống tài chính trên toàn thế giới, ñẩy nền kinh tế toàn cầu vào tình trạng suy thoái nghiêm trọng, tình trạng khát tín dụng, sụp
ñổ nhanh giá chứng khoán và mất giá tiền tệ xảy ra tràn lan trên thị trường các nước
có nền kinh tế lớn trên thế giới Một lần nữa ñã cho thấy hệ thống tài chính toàn cầu còn quá nhiều ñiểm yếu cơ bản trong công tác quản lý rủi ro và ngăn ngừa rủi ro hệ thống trên phạm vi rộng, ña quốc gia Nhằm giải quyết những ñiểm yếu cơ bản của
hệ thống tài chính ngân hàng toàn cầu ñã bộc lộ trong cuộc khủng hoảng tài chính thế giới vừa qua, Ủy ban Basel ñã nhóm họp vào cuối năm 2008 công bố Chiến lược toàn diện nhằm ñối phó với khủng hoảng, trong ñó nhấn mạnh việc giám sát và quản lý rủi ro của các ngân hàng, nội dung chính của Chiến lược này là tăng cường năng lực quản trị rủi ro theo các nguyên tắc của Basel II (ñặc biệt là những rủi ro gắn với tài sản ngoại bảng và các danh mục ñầu tư) ñối với hệ thống các ngân hàng, các ñịnh chế trung gian tài chính, nhất là ñối với các ngân hàng hoạt ñộng kinh doanh rộng rãi trên toàn cầu
Trong những năm qua, trước yêu cầu phát triển kinh tế và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng ở Việt Nam ñã có những cải cách ñáng kể theo hướng thị trường và mở cửa khu vực dịch vụ tài chính ngân hàng Do ñó, việc ñưa vào áp dụng các chuẩn mực và thông lệ quốc tế về hoạt ñộng ngân hàng là hết sức cấp thiết, ñặc biệt là qua bài học kinh nghiệm từ ñợt khủng hoảng tài chính thế giới
Trang 15năm 2008 vừa qua, mặc dù hệ thống tài chính Việt Nam không bị ảnh hưởng nhiều
vì chưa hội nhập sâu rộng và hoàn toàn với hệ thống tài chính thế giới, trình ñộ phát triển của hệ thống tài chính Việt Nam chưa tinh vi, chưa theo kịp trình ñộ phát triển của thế giới, vì vậy mức ñộ liên thông nối kết của hệ thống tài chính Việt Nam chưa mật thiết với hệ thống tài chính thế giới, nên Việt Nam ñã tránh ñược các tác ñộng thiệt hại của làn sóng khủng hoảng tài chính vừa qua Vì vậy, việc vận dụng các chuẩn mực và thông lệ quốc tế về quản lý rủi ro trong hệ thống ngân hàng ở Việt Nam là rất cần thiết phải thực hiện, nhằm nâng cao năng lực hoạt ñộng cũng như khả năng phòng ngừa, ứng phó kịp thời khủng hoảng tài chính nếu có xảy ra trong tương lai
Dự kiến ñến sau năm 2010 Việt Nam mới áp dụng Basel 2, nhưng Basel 2 ñã
có những ảnh hưởng lớn ñối với hệ thống NHTM tại Việt Nam, nhất là ñứng trước các yêu cầu quy ñịnh của nhà nước Việt Nam về quản lý rủi ro và an toàn trong hoạt ñộng các tổ chức tài chính ngân hàng Trong xu thế hội nhập và tự do hóa hoạt ñộng ngân hàng ngày càng có nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng phong phú, mới, phức tạp và ña dạng hơn, thì việc áp dụng Basel 2 là yêu cầu cấp thiết và bắt buộc ñối với mọi NHTM muốn hoạt ñộng an toàn và bền vững Mặc dù việc tiếp cận chuẩn mực của Ủy ban Basel ñặt ra ñòi hỏi rất cao về kỹ thuật và ñiều kiện áp dụng, tuy nhiên thực hiện ñược các chuẩn mực và thông lệ quốc tế ñó sẽ giúp cho năng lực quản lý của ngân hàng ñược nâng lên, giảm thiểu rủi ro và ñặc biệt là tạo lập ñược thương hiệu mạnh ñối với ngân hàng ñó Chuẩn mực mà Ủy ban Basel ñưa ra cũng không bắt buột và ñồng thời khuyến khích các tổ chức tín dụng có thể tự xác ñịnh thực trạng rủi ro hoạt ñộng của mình theo từng lĩnh vực kinh doanh, từ ñó xác ñịnh nhu cầu và ñiều kiện trong từng lĩnh vực hoạt ñộng cụ thể ñể ñịnh hướng áp dụng phù hợp với hoạt ñộng của ngân hàng ñó, từ thấp ñến cao, từng bước áp dụng ñầy ñủ các chuẩn mực Basel II
Trang 16các tổ chức tín dụng” (Quyết ñịnh 493), trong ñó có quy ñịnh tại ñiều 7 về việc phân loại nợ theo hệ thống xếp loại ñánh giá nội bộ, bước ñầu khái niệm về xếp hạng tín dụng, phân loại nợ khách hàng ñã ñược nhận thức một cách sâu rộng trong hệ thống các tổ chức tín dụng ở Việt Nam Và gần ñây nhất là Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 do NHNN ban hành Quy ñịnh về các tỷ lệ bảo ñảm an toàn trong hoạt ñộng của tổ chức tín dụng, thông tư này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01/10/2010 Thông qua thông tư này, Quy ñịnh về bảo ñảm an toàn trong hoạt ñộng các tổ chức tín dụng của Việt Nam ngày càng thể hiện tiến sát hơn với tiêu chuẩn chuẩn mực khuông khổ chung của thế giới (Basel I)
Với sự phát triển của thị trường vốn và yêu cầu của hội nhập quốc tế, nguồn thông tin về các ngân hàng ngày càng công khai và minh bạch Dưới áp lực cạnh tranh ngày càng quyết liệt trên thị trường tài chính, các ngân hàng phải tăng vốn hoạt ñộng ñể tăng trưởng, mở rộng quy mô hoạt ñộng Khi ñó, với mức vốn lớn phải quản lý, ñòi hỏi mỗi ngân hàng phải quan tâm ñặc biệt ñến hiệu quả sử dụng vốn và khả năng mở rộng dịch vụ ngân hàng, càng mở rộng qui mô và loại hình dịch vụ thì ngân hàng càng phải chủ ñộng trong việc ñối mặt với rủi ro hoạt ñộng Trong khi ñó, hoạt ñộng ngân hàng tại Việt Nam còn tiềm ẩn nhiều rủi ro ñáng lo ngại, hệ thống quản trị ñiều hành và quản trị kinh doanh của các NHTM còn nhiều yếu kém, các ngân hàng còn cần phải thường xuyên ñánh giá thực trạng tình hình tài chính ñể kịp thời có biện pháp ñiều chỉnh và can thiệp cần thiết, qua ñó có thể ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro Để có thể phòng ngừa rủi ro một cách hiệu quả, cần thiết phải vận dụng thực hiện các chuẩn mực và thông lệ quốc tế trong quản lý rủi ro hoạt ñộng ngân hàng, ñảm bảo hoạt ñộng ngân hàng an toàn, phòng ngừa rủi ro một cách
có hiệu quả nhất
Đồng thời, các quy ñịnh pháp quy của nhà nước về các tỷ lệ bảo ñảm an toàn trong hoạt ñộng của tổ chức tín dụng chính thức có hiệu lực thi hành vào ngày 01/10/2010 (theo thông tư 13), ñây là ñiều kiện bắt buột các NHTM phải thi hành, ñồng thời ñây cũng là cơ sở tiền ñề ñể cho các NHTM bước ñầu vận dụng hệ thống quản lý rủi ro theo chuẩn mực quốc tế, vì việc áp dụng thông tư 13 của NHNN sẽ rất gần với chuẩn mực của Basel I - phiên bản ñầu tiên quy ñịnh hệ thống quản lý
Trang 17rủi ro hoạt ñộng ngân hàng theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế Xuất phát từ bối
cảnh và ñiều kiện yêu cầu nêu trên, ñề tài “Ứng dụng Basel II trong quản lý rủi ro
ngân hàng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)” là cơ sở lý luận
nền tảng cần thiết ñể giúp BIDV triển khai thực hiện các chuẩn mực và thông lệ quốc tế về quản lý rủi ro ngân hàng
Bên cạnh ñó, BIDV là ngân hàng ñầu tiên tiên phong trong việc thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ theo ñiều 7 Quyết ñịnh 493 của Ngân hàng nhà nước, ñây
là cơ sở nền tảng, ñiều kiện tiền ñề cho ñề tài nghiên cứu có thể ñi vào thực tế thực hiện nhu cầu nâng cao năng lực quản lý rủi ro ngân hàng của BIDV theo chuẩn mực quốc tế Basel II
3 Mục tiêu nghiên cứu
• Nghiên cứu chuẩn mực quốc tế về ño lường và tiêu chuẩn vốn Basel II, kinh nghiệm ứng dụng Basel II của các quốc gia trên thế giới
• Phân tích, ñánh giá hệ thống quản lý rủi ro của BIDV, ñánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân, từ ñó rút ra những tồn tại và nguyên nhân phát sinh rủi ro, ñánh giá hệ thống khắc phục rủi ro và phòng ngừa rủi ro của BIDV
• Nghiên cứu những khía cạnh Basel II phù hợp với thực trạng và trình ñộ quản lý hiện tại của BIDV, phân tích những thuận lợi và khăn khi BIDV triển khai thực hiện ứng dụng Basel II vào hệ thống quản lý vận hành hoạt ñộng của mình Xây dựng ñịnh hướng, lộ trình và giải pháp thực hiện ứng dụng Basel II vào hệ thống quản lý rủi ro của BIDV trong thời ñiểm hiện nay
• Vận dụng các mô hình Basel II, mô hình yêu cầu tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu theo thông tư 13 của NHNN, tính toán nhu cầu vốn tối thiểu của BIDV trong hoạt ñộng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu Chuẩn mực quốc tế về ño lường và tiêu chuẩn vốn
Basel II, Hệ thống quản lý rủi ro tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 18Ph ạm vị nghiên cứu Hệ thống quản lý rủi ro tại ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam và thị trường tài chính tại Việt Nam, trên cơ sở phạm vi áp dụng của
bộ chuẩn mực về ño lường và tiêu chuẩn vốn của Ủy ban Basel ban hành năm 2006
Tuy nhiên, trong ñiều kiện nghiên cứu của ñề tài, ñề tài chỉ giới hạn thực hiện nghiên cứu chuẩn mực liên quan ñến tỷ lệ an toàn vốn (trụ cột 1) và nội dung
áp dụng các chuẩn mực ñó ñối với BIDV, ñồng thời chỉ ñi sâu nghiên cứu các nội dung ứng dụng về quản lý rủi ro tín dụng và rủi ro tác nghiệp Riêng ñối với chuẩn mực về quy trình giám sát hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng (trụ cột 2), chuẩn mực
về quy tắc thị trường (trụ cột 3) và phương thức thực hiện, ñề tài chỉ tạm dừng lại ở nêu nội dung chính, xin ñể lại cho các ñề tài nghiên cứu chuyên hơn sau này
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết (Basel II, 2006), nghiên cứu bàn giấy kết hợp với phương pháp nghiên cứu nhóm chuyên gia Nghiên cứu phân tích so sánh, ñánh giá thực trạng và nghiên cứu tình huống ứng dụng ñối với ñối tượng nghiên cứu và xung quanh môi trường của ñối tượng nghiên cứu
Hỗ trợ cho nghiên cứu là hệ thống cơ sở dữ liệu thứ cấp ñược sử dụng có chọn lọc, sau khi ñã ñược kiểm nghiệm ñánh giá các chuyên gia ñầu ngành nghiên cứu và ứng dụng tại trường Đại học kinh tế TP HCM và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Nguồn dữ liệu ñược chọn lọc thu thập chủ yếu tập trung tại BIDV và Ngân hàng nhà nước Việt Nam, tại các báo cáo thường niên của BIDV và của NHNN Việt Nam, các tạp chí chuyên ngành uy tín như Tạp chí tài chính, Tạp chí ngân hàng, Tạp chí thị trường tiền tệ, Thời báo kinh tế Sài Gòn, Thời báo kinh
tế Việt Nam, ñặc biệt là chuyên san Tạp chí Phát triển Kinh tế của trường Đại học Kinh tế TP HCM, một số website của cơ quan nhà nước, chính quyền thành phố cũng ñược sử dụng là nguồn dữ liệu thứ cấp ñể ñối chiếu so sánh với ñữ liệu chính thức ñưa vào ñề tài
6 Các nghiên cứu có liên quan trước ñó
“Ứng dụng Hiệp ước Basel II vào hệ thống quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam”, Chu Thị Hương Giang, 2009
Trang 19“Ứng dụng hiệp ước an toàn vốn Basel trong quản trị rủi ro của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam”, Nguyễn Thị Thùy Linh, 2006
“Những chuẩn mực và thông lệ quốc tế về quản lý hoạt ñộng tín dụng ngân hàng thương mại”, Trần Đình Định, NXB Tư pháp - Hà Nội, 2007
7 Kết quả nghiên cứu của ñề tài
Trong phạm vi nghiên cứu và ñối tượng nghiên cứu của mình, ñề tài dự kiến
sẽ mang lại kết quả nghiên cứu như sau
• Nghiên cứu phân tích các nội dung chuẩn mực quốc tế về ño lường và tiêu chuẩn vốn Basel II;
• Phân tích các nội dung quy ñịnh của nhà nước Việt Nam về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong hoạt ñộng ngân hàng (thông tư 13);
• Phân tích ñánh giá thực trạng, những tồn tại và nguyên nhân của hệ thống quản lý rủi ro ngân hàng tại BIDV;
• Nghiên cứu ñề xuất phạm vi và nội dung ứng dụng Basel II ñối với thực tiễn tình hình quản trị rủi ro ngân hàng tại BIDV, lộ trình áp dụng Basel
II ñối với BIDV;
• Vận dụng các mô hình Basel II, mô hình xác ñịnh tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu do nhà nước Việt Nam quy ñịnh tính toán nhu cầu vốn tối thiểu trong hoạt ñộng ngân hàng của BIDV
Trang 20CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ BASEL II TRONG QUẢN LÝ RỦI RO
1.1 Giới thiệu chung lịch sử hình thành và phát triển Ủy ban Basel và Hiệp ước vốn Basel
Ủy ban Basel ñược thành lập vào năm 1974 bởi thống ñốc ngân hàng trung ương của nhóm 10 nước (G10) Hiện nay, các thành viên của Ủy ban này gồm các nước: Anh, Bỉ, Canada, Đức, Hà Lan, Hoa Kỳ, Luxemembourg, Nhật, Pháp, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ và Ý Các quốc gia ñược ñại diện bởi ngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát hoạt ñộng ngân hàng của từng nước Ủy ban ñược nhóm họp một năm 4 lần Ủy ban có 25 nhóm kỹ thuật và một số bộ phận khác nhóm họp thường xuyên ñể thực hiện các nội dung công việc của Ủy ban
Hội ñồng thư ký của Ủy ban Basel ñược ñề xuất bởi Ngân hàng Thanh toán Quốc tế ở Basel Hội ñồng thư ký gồm 15 thành viên là những nhà giám sát hoạt ñộng ngân hàng chuyên nghiệp ñược biệt phái tạm thời từ các tổ chức tài chính thành viên Ủy ban Basel và các tiểu ban sẵn sàng ñưa ra những lời tư vấn cho các
cơ quan giám sát hoạt ñộng ngân hàng ở tất cả các nước
Ủy ban Basel không có bất kỳ một cơ quan giám sát nào và những kết luận của Ủy ban không có tính pháp lý hay yêu cầu tuân thủ về việc giám sát hoạt ñộng ngân hàng Thay vào ñó, Ủy ban chỉ xây dựng, công bố những tiêu chuẩn và hướng dẫn giám sát hoạt ñộng ngân hàng, ñồng thời công bố các báo cáo thực tiễn hoạt ñộng ngân hàng với kỳ vọng hướng các tổ chức ngân hàng áp dụng một cách phù hợp nhất với hệ thống quốc gia tại nước sở tại ngân hàng ñó Theo ñó, Ủy ban khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn chung và không can thiệp kỹ thuật giám sát của các nước thành viên Ủy ban
Ủy ban báo cáo cho thống ñốc ngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát hoạt ñộng ngân hàng của nhóm G10 Từ ñó tìm kiếm sự hậu thuẫn cho những sáng kiến của Ủy ban Những tiêu chuẩn của Ủy ban ñưa ra bao quát các vấn ñề tài chính Một trong những mục tiêu quan trọng của Ủy ban là thu hẹp khoảng cách giám sát quốc tế với nguyên lý: (1) không ngân hàng nào ñược thành lập mà không
Trang 21chịu sự giám sát của hệ thống; và (2) việc giám sát phải tương xứng Để đạt được mục tiêu đề ra, từ năm 1975 đến nay, Ủy ban Basel đã ban hành rất nhiều văn bản, tài liệu liên quan đến vấn đề này
Vào năm 1988, Ủy ban đã quyết định giới thiệu hệ thống đo lường vốn được coi như là Hiệp ước vốn Basel (the Basel Capital Accord) hay Basel I Hệ thống này cung cấp khung đo lường rủi ro tín dụng với tiêu chuẩn vốn tối thiểu là 8% Từ năm
1988, Basel I khơng chỉ được phổ biến một cách rộng rãi trong các quốc gia thành viên mà cịn được thực hiện ở hầu hết các nước khác đối với các ngân hàng hoạt động quốc tế
Tháng 06/1999, Ủy ban Basel đã ban hành đề xuất khung đo lường mới với 3 trụ cột chính: (1) yêu cầu vốn tối thiểu trên cơ sở kế thừa Basel I; (2) sự xem xét giám sát của quá trình đánh giá nội bộ về sự đủ vốn của các tổ chức tài chính; và (3)
sử dụng hiệu quả của việc cơng bộ thơng tin nhằm làm mạnh kỷ luật thị trường Sau những tương tác rỗng rãi với các ngân hàng, các nhĩm ngành và các cơ quan giám sát khơng phải thành viên của Ủy ban, Basel II được ban hành vào ngày 26/06/2004 Tài liệu này làm cơ sở cho các quá trình phê duyệt và xây dựng hệ thống quốc gia về giám sát hoạt động ngân hàng
1.2 Những nội dung cơ bản về Cấu trúc khung đo lường và Các tiêu chuẩn vốn Basel II
1.2.1 Kết cấu nội dung Basel II
Nội dung Cấu trúc khung sửa đổi về Đo lường và Các tiêu chuẩn vốn (Basel II) được thể hiện thành bốn phần, bao gồm Phần thứ nhất: Phạm vi áp dụng, các chi
tiết về yêu cầu vốn được áp dụng trong phạm vi tập đồn ngân hàng; Phần thứ hai:
Tính tốn các yêu cầu vốn tối thiểu đối với rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp và rủi
ro thị trường; Phần thứ ba: kiểm tra giám sát; và Phần thứ tư: Tuân thủ tính thị
trường Nội dung cấu trúc khung sửa đổi Basel II được cụ thể như sau
Trang 22Biểu ñồ 1.1 Nội dung cấu trúc khung sửa ñổi Basel II
(Ngu ồn International Convergence of Capital Measurement and Capital
Phần 4:
Trụ cột thứ ba
Nguyên tắc thị trường
Phần 2:
Trụ cột thứ nhất
Các yêu cầu vốn tối thiểu
I Tính toán yêu cầu vốn tối thiểu
Ia Kết cấu của vốn
V Rủi ro tác nghiệp
VI Rủi ro thị trường
II Rủi ro tín dụng
Cách tiếp cận
tiêu chuẩn hóa
III Rủi ro tín dụng
Cách tiếp cận dựa vào
ñánh giá nội bộ IRB
IV Rủi ro tín dụng
Cơ chế
chứng khoán hóa
Trang 23Biểu đồ 1.2 Phạm vi áp dụng của Basel II
1.2.3 Nội dung cơ bản của Basel II
1.2.3.1 Kết cấu của vốn
Vốn ngân hàng được chia thành hai cấp, vốn cấp 1 (tier 1) và vốn cấp 2 (tier 2)
Vốn cấp 1: bao gồm Vốn cổ phần thường và dự trữ được cơng bố
Vốn cấp 2: gồm các dữ trữ khơng cơng bố; dự trữ tài sản đánh giá lại; dự
phịng chung/dự phịng tổn thất cho vay chung; các cơng cụ vốn lai (nợ/vốn chủ sở
hữu); nợ thứ cấp
Vốn cấp 3: được bao gồm các cơng cụ nợ thứ cấp (Nợ ngắn hạn cĩ kỳ hạn
trên 2 năm, dưới 5 năm) Nhằm mục đích đáp ứng tỷ lệ vốn yêu cầu đối với rủi ro
thị trường
Các giới hạn: Tổng vốn cấp 2 được đưa vào tính tốn tỷ lệ đủ vốn khơng
được quá 100% vốn cấp 1; nợ thứ cấp tối đa bằng 50% vốn cấp 1; dự phịng chung
tối đa bằng 1,25% tài sản cĩ rủi ro; dự trữ tài sản đánh giá lại được chiết khấu 55%;
thời gian đáo hạn cịn lại của nợ thứ cấp tối thiểu là 5 năm (đối với vốn cấp 1); vốn
ngân hàng khơng bao gồm vốn vơ hình (goodwill)
Tập đồn tài chính đa năng
Ngân hàng quốc tế
Ngân hàng quốc tế Ngân hàng quốc tế
Ngân hàng nội địa
Bảo hiểm
Cơng ty mẹ
Trang 241.2.3.2 Ba trụ cột cơ bản của Cấu trúc khung sửa ñổi Basel II
Trụ cột thứ nhất: Các yêu cầu về vốn tối thiểu
1) Tài sản có trọng số rủi ro
Tài sản có trọng số rủi ro ñược xác ñịnh bằng tổng số của: (i) tài sản có trọng số rủi ro tín dụng; (ii) Tài sản ñiều chỉnh rủi ro tác nghiệp (K rủi ro tác nghiệp) nhân với 12,5; (iii) tài sản ñiều chỉnh rủi ro thị trường (K rủi ro thị trường) nhân với 12,5 Cụ thể như sau
Phương trình 1.1 Tài sản có trọng số rủi ro
RWA = RWA rủi ro tín dụng + K rủi ro tác nghiệp x 12,5 + K rủi ro thị trường x 12,5
2) Mức vốn tối thiểu yêu cầu
Mức vốn tối thiểu yêu cầu ñược xác ñịnh như sau
Phương trình 1.2 Vốn tối thiểu yêu cầu
Vốn tối thiểu yêu cầu = 8% RWA
+ Các khấu trừ vốn Cấp I & Cấp II – Dự phòng chung (từ vốn Cấp I)
3) Xác ñịnh tỷ lệ vốn tối thiểu
Theo quy ñịnh trong Basel II, một tổ chức tài chính ñược gọi là ñủ vốn khi
hệ số ñủ vốn thì hệ số CAR (Capital Adequacy Ratio – CAR) ñạt tối thiểu là 8%, hệ
số CAR ñược tính cụ thể như sau
Phương trình 1.3 Tỷ lệ vốn yêu cầu
Trong ñó
Tổng vốn tự có Tổng Vốn cấp I + Vốn cấp II ñã ñược ñiều chỉnh các yếu tố khấu trừ khỏi vốn
RWA rủi ro tín dụng: Tổng tài sản có trọng số rủi ro ñối với rủi ro tín dụng
K rủi ro tác nghiệp: Mức yêu cầu vốn ñối với rủi ro tác nghiệp
K rủi ro thị trường: Mức yêu cầu vốn ñối với rủi ro thị trường
Trang 254) Các phương pháp ño lường rủi ro
a Phương pháp ño lường rủi ro tín dụng
• Phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn hóa
• Phương pháp tiếp cận trên cơ sở ñánh giá nội bộ của ngân hàng (IRB)
• Phương pháp tiếp cận ñánh giá nội bộ nâng cao
b Phương pháp ño lường rủi ro tác nghiệp
• Phương pháp tiếp cận chỉ số cơ bản (BIA)
• Phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn hóa (TSA)
• Phương pháp tiếp cận ño lường nâng cao (AMA)
c Phương pháp ño lường rủi ro thị trường
• Phương pháp ño lường tiêu chuẩn hóa
• Phương pháp tiếp cận theo mô hình nội bộ (MBA)
Biểu ñồ 1.3 Tóm lược trụ cột 1 của Basel II – Các phương pháp xác ñịnh rủi ro
Ngu ồn International Convergence of Capital Measurement & Capital Standards
a Rủi ro tín dụng
Để ñánh giá rủi ro tín dụng từ ñó xác ñịnh các hệ số rủi ro tài sản, Basel II cho phép thực hiện hai phương pháp tiếp cận, ñó là Phương pháp tiêu chuẩn hóa và
Trang 26Phương pháp dựa trên cơ sở ñánh giá nội bộ cơ bản (phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ cơ bản- IRB), và xếp hạng tín dụng nội bộ nâng cao A- IRB
Uỷ ban cho phép các ngân hàng lựa chọn giữa hai phương pháp chung ñể tính toán yêu cầu về vốn ñối với rủi ro tín dụng, ñó là (1) Phương pháp thay thế sẽ ñược dùng ñể ño lường rủi ro tín dung theo một cách thức chuẩn hoá (Phương pháp tiêu chuẩn hóa), ñược hỗ trợ bởi các ñánh giá tín dụng ñộc lập, và; (2) Phương pháp
sử dụng hệ thống ñánh giá nội bộ (Phương pháp ñánh giá nội bộ - IRB), và phải phải ñược sự phê chuẩn chấp thuận của cơ quản giám sát chủ quản ñối với việc thực hiện phương pháp này
Phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn hóa
Phương pháp chuẩn hoá là các Ngân hàng phải phân loại các rủi ro tín dụng dựa trên những ñặc ñiểm có thể quan sát ñược của rủi ro Phương pháp chuẩn hoá sẽ xếp loại rủi ro cố ñịnh cho từng loại rủi ro một, ñược giám sát và căn cứ những ñánh giá ñộ tín nhiệm của bên ngoài bởi các tổ chức ñánh giá tín dụng ñộc lập ñể nâng cao ñộ nhạy của rủi ro
Việc lựa chọn nguồn ñánh giá tín dụng ñộc lập từ bên ngoài phải phù hợp ñể
áp dụng cho các ngân hàng, phải ñược sự chấp thuận của cơ quan giám sát ngân hàng, từ ý kiến của các cán bộ kiểm tra giám sát theo sự hướng dẫn sử dụng của Ủy ban Basel Một ñổi mới quan trọng của phương pháp chuẩn hoá là yêu cầu những khoản cho vay phải coi là quá hạn nếu xếp loại rủi ro của chúng là 150%, trừ trường hợp Ngân hàng ñã trích dự phòng rủi ro cho những khoản cho vay ñó
Khi các Ngân hàng mở rộng hàng loạt các sản phẩm phái sinh tín dụng như thế chấp, bảo lãnh, Basel II coi những công cụ này là những nhân tố làm giảm bớt rủi ro tín dụng Phương pháp chuẩn hoá mở rộng phạm vi của tài sản thế chấp hợp thức vượt ra khỏi những vấn ñề quốc gia, ñồng thời ñưa ra một số phương pháp ñánh giá mức ñộ giảm vốn dựa trên rủi ro thị trường của công cụ thế chấp Tương
tự, phương pháp chuẩn hoá cũng mở rộng phạm vi những nhà bảo lãnh ñể bao gồm những hãng ñáp ứng một mức xếp loại tín nhiệm nhất ñịnh của bên ngoài
Để giúp các Ngân hàng và các giám sát viên trong trường hợp không có nhiều lựa chọn, Uỷ ban Basel ñã phát triển “phương pháp chuẩn hoá ñơn giản” bao
Trang 27gồm những lựa chọn ñơn giản nhất ñể tính toán các tài sản ñược xếp loại rủi ro Các Ngân hàng áp dụng các phương pháp chuẩn hoá ñơn giản cần tuân thủ những yêu cầu kiểm tra, giám sát và kỷ luật thị trường tương ứng với hiệp ước mới của Basel
Phương pháp tiếp cận trên cơ sở ñánh giá xếp loại nội bộ của ngân hàng (IRB)
Một trong những khía cạnh ñổi mới nhất của Hiệp ước Basel II là phương pháp IRB ñối với ñánh giá rủi ro tín dụng, bao gồm 2 hình thức ñánh giá cơ bản và nâng cao Phương pháp IRB khác về cơ bản so với phương pháp chuẩn hoá ở chỗ những ñánh giá nội bộ của một ngân hàng về những yếu tố rủi ro chủ yếu là những
số liệu ñầu vào quan trọng cho việc tính toán vốn Vì phương pháp này dựa trên vào những ñánh giá nội bộ của ngân hàng, cần có những yêu cầu cao hơn nữa về vốn, nhạy cảm hơn với rủi ro Tuy nhiên, phương pháp IRB không cho phép các ngân hàng tự quyết ñịnh tất cả những thành phần cần thiết ñể tính toán yêu cầu về vốn của mình Thay vào ñó, các tỷ lệ rủi ro và từ ñó là số vốn phải có ñược xác ñịnh thông qua sự kết hợp các số liệu ñầu vào ñịnh lượng do các ngân hàng cung cấp với những công thức do Uỷ ban Basel qui ñịnh Những công thức hoặc những hàm số tỷ
lệ rủi ro sẽ ñược chuyển hoá thành các số liệu ñầu vào ñể cho kết quả ñầu ra là yêu cầu về vốn cụ thể Chúng dựa trên những kỹ thuật quản lý rủi ro hiện ñại gắn liền với ñánh giá thống kê ñịnh lượng của rủi ro
Các phương pháp IRB bao trùm hàng loạt các cơ cấu ñầu tư với những cơ chế tính toán vốn khác nhau ñối với các loại rủi ro
Xác ñịnh giá trị tài sản có trọng số rủi ro ñối với rủi ro tín dụng theo tiếp cận IRB
Tài sản có trọng số rủi ro ñối với rủi ro tín dụng (RWA rủi ro tín dụng) xác ñịnh theo phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ IRB ñược thực hiện trên cơ sở dư
nợ ñến hạn của khách hàng (Exposure At Default – EAD), kỳ hạn ñáo hiệu hiệu dụng (effective Maturrity – M), xác suất vỡ nợ (Probability of Default – PD), và tỷ trọng tổn thất tín dụng (Loss Given Default – LGD), từ ñó xác ñịnh tỷ lệ yêu cầu vốn tối thiểu (K – Capital required) ñể dự phòng những trường hợp rủi ro tín dụng không lường trước nhưng xảy ra rủi ro Cụ thể RWA ñược xác ñịnh như sau
Trang 28RWA phương pháp IRB = 12,5 x K x EAD RWA ñược xác ñịnh cụ thể theo từng hình thức chủ thể cho vay, có sự phân biệt (nếu có) ñối với doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp lớn, ñược tiếp cận theo những cách thức khác nhau giữ cho vay doanh nghiệp, cho vay chủ thể nhà nước và cho vay cá nhân hay tổ chức tài chính tín dụng (xem Phụ lục 4)
Thực hiện phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ cho kết quả yêu cầu về vốn tối thiểu ñối với rủi ro tín dụng chính xác hơn, có sự phân biệt rõ ràng hơn ñối với các ñối tượng khách hàng khác nhau Tuy nhiên, việc thực hiện ñánh giá rủi ro tín dụng thông qua phương pháp xếp hạng nội bộ của ngân hàng phải ñược sự chấp thuận của cơ quan giám sát ngân hàng, như thanh tra ngân hàng hoặc ngân hàng nhà nước
b Rủi ro tác nghiệp
Rủi ro tác nghiệp ñược ñịnh nghĩa là nguy cơ tổn thất do các quy trình, con người và hệ thống nội bộ không ñạt yêu cầu hoặc không hoạt ñộng, hay do các sự kiện bên ngoài Khái niệm rủi ro tác nghiệp bao gồm cả rủi ro luật pháp, nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín doanh nghiệp
Các ngân hàng có thể lựa chọn một trong ba cách ñể xác ñịnh nhu cầu vốn cần thiết cho rủi ro tác nghiệp với mức ñộ phức tạp và nhạy cảm của rủi ro tăng dần,
là (i) Phương pháp chỉ số cơ bản (The basic Indicator Approach – BIA); (ii) Phương pháp tiêu chuẩn hóa (The Standardized Approach – TSA); (iii) Phương pháp ño lường tiên tiến (Advanced Measurement Approaches – AMA)
Khi hoạt ñộng của ngân hàng càng phức tạp thì càng phải áp dụng phương pháp có mức ñộ phức tạp hơn, ñồng thời không cho phép chuyển ngược trở lại phương pháp ñơn giản khi ñã thực hiện ñánh giá theo phương pháp cao hơn, trừ trường hợp ngân hàng ñó sau khi ñã áp dụng thực hiện phương pháp cao hơn nhưng ñược ñánh giá của Ủy ban ñánh giá là không ñủ ñiều kiện tiêu chuẩn ñể tiếp thục thực hiện phương pháp nâng cao ñó thì cần phải quay trở về thực hiện phương pháp cơ bản hơn cho ñến khi ñáp ứng ñược những yêu cầu tiêu chuẩn ñó
Trang 29Phương pháp chỉ số cơ bản (BIA)
Các ngân hàng cần phải ñáp ứng mức vốn tối thiểu ñể dự phòng ñối với rủi
ro tác nghiệp bằng tổng thu nhập bình quân hàng năm dương (>0) của ba năm trước
ñó nhân với một tỷ lệ phần trăm cố ñịnh anpha (α), cụ thể như sau
Phương trình 1.4 Tài sản ñiều chỉnh rủi ro tác nghiệp theo phương pháp chỉ số cơ bản BIA
KBIA Yêu cầu về vốn trong phương pháp chỉ số cơ bản BIA
GIi Lợi nhuận gộp dương hằng năm trong vòng 03 năm trước ñó
α = 15% Tỷ lệ này do Ủy ban Basel ñặt ra
Phương pháp tiêu chuẩn hóa (TSA)
Trong phương pháp tiêu chuẩn hóa, các hoạt ñộng của ngân hàng ñược chia thành 08 mảng dịch vụ tài chính doanh nghiệp, thương mại và bán hàng, ngân hàng bán lẻ, ngân hàng thương mại, thanh toán, dịch vụ ñại lý, quản lý tài sản, và môi giới bán lẻ
Trong mỗi mảng dịch vụ, lợi nhuận gộp là một chỉ số phản ánh quy mô hoạt ñộng của mảng dịch vụ ñó, do vậy, cũng phản ánh mức ñộ rủi ro tác nghiệp của mỗi mảng dịch vụ Yêu cầu về vốn cho mỗi mảng dịch vụ ñược tính bằng việc nhân lợi nhuận gộp với một hệ số β (hệ số beta cho trước) áp dụng cho mảng dịch vụ ñó
Hệ số β phản ánh tương quan trong phạm vi toàn ngành giữa các tổn thất từ rủi ro tác nghiệp ghi nhận trong thực tế với quy mô lợi nhuận gộp của ngành ấy với mỗi một loại hình dịch vụ Trong Phương pháp Chuẩn hoá, lợi nhuận gộp ñược ño lường cho mỗi mảng dịch vụ, chứ không tính chung cho cả ngân hàng, cụ thể là trong mảng tài chính doanh nghiệp, chỉ số này là toàn bộ lợi nhuận gộp thu ñược từ hoạt ñộng tài chính doanh nghiệp của ngân hàng
Tổng số yêu cầu về vốn ñược tính bằng cách cộng các yêu cầu về vốn của mỗi mảng dịch vụ với nhau Tổng yêu cầu về vốn có thể ñược biểu diễn bằng công thức sau
Trang 30Phương trình 1.5 Tài sản ñiều chỉnh rủi ro tác nghiệp theo phương pháp chuẩn hóa TSA
KTSA: Yêu cầu vốn theo phương pháp chuẩn hóa
GI: thu nhập hằng năm ñối với từng mảng dịch vụ trong 8 mảng dịch vụ của ngân hàng
β: Hệ số beta là một tỷ lệ phần trăm cố ñịnh do Ủy ban Basel quy ñịnh, phản ánh mối quan hệ giữa lượng vốn yêu cầu ñối với lợi nhuận gộp của mỗi mảng nghiệp vụ Chi tiết giá trị β như sau
Bảng 1.1 Hệ số β trong phương pháp tiêu chuẩn hóa TSA
ñối với rủi ro tác nghiệp
Ngu ồn International Convergence of Capital Measurement & Capital Standards p140
Phương pháp ño lường nâng cao (AMA)
Phương pháp nâng cap AMA là phương pháp ño lường rủi ro tác nghiệp hiện ñại nhất cho ñến nay ñối với ngân hàng thực hiện việc tính toán nhu cầu vốn tối thiểu cho dự phòng rủi ro tác nghiệp của mình Yêu cầu vốn ñược tính toán dựa trên
hệ thống ñánh giá rủi ro của từng hoạt ñộng của ngân hàng, có sử dụng các tiêu chí ñịnh tính và ñịnh lượng trong quá trình ñánh giá Hệ thống ñánh giá không chỉ liệt
kê thiệt hại bên trong và bên ngoài hệ thống, mà còn phân tích thiệt hại theo trình tự thời gian với các yếu tố liên quan ñến môi trường kinh doanh và môi trường kiểm soát nội bộ của ngân hàng Để ñược sử dụng phương pháp nâng cao AMA, ngân
Trang 31hàng ñó cần phải ñược cơ quan giám sát chủ quản ñồng ý và ñược sự hỗ trợ của các
cơ quan này, vì thế phương pháp này ít thông dụng hơn trong việc áp dụng thực hiện so với phương pháp chuẩn TSA
c Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường ñược ñịnh nghĩa là rủi ro về các tổn thất trên bảng cân ñối
do sự biến ñộng thất thường giá cả thị trường, Rủi ro thị trường gắn liền với các biến ñộng sau
(i) Rủi ro Lãi suất (có liên quan ñến các công cụ vốn và vốn tự có trên bảng cân ñối ngân hàng);
(ii) Rủi ro Tỷ giá ngoại hối và,
(iii) Rủi ro giá cả hàng hóa (rủi ro tiêu dùng, bao gồm kim loại quý trừ vàng, sản phẩm vật chất như sản phẩm nông nghiệp, khoán sản khác bao gồm cả dầu lửa)
Nguồn vốn tính toán cho yêu cầu vốn ñối với rủi ro thị trường, ngoài vốn cấp
1 và vốn cấp 2 bổ sung, các ngân hàng còn có thể tính thêm vốn cấp 3 bao gồm các khoản nợ phụ thuộc ngắn hạn (trên 02 năm nhưng dưới 05 năm)
Có 02 phương pháp ño lường rủi ro thị trường ñược quy ñịnh trong Basel II như sau (1) Phương pháp chuẩn hóa, và; (2) Phương pháp mô hình nội bộ (MBA)
Phương pháp tiêu chuẩn hóa
Yêu cầu vốn tối thiểu ñối với rủi ro thị trường ñược thực hiện thông quan việc xem xét ño lường từng yếu tố rủi ro, bao gồm rủi ro lãi suất, rủi ro trạng thái vốn tự có, rủi ro tỷ giá và, rủi ro giá cả hàng hóa
Phương pháp mô hình nội bộ (MBA)
Để có thể sử dụng phương pháp mô hình nội bộ khi ñánh giá rủi ro thị trường, các NHTM cần ñược sự chấp thuận từ phía cơ quan giám sát ngân hàng Yêu cầu tối thiểu mà mỗi ngân hàng phải ñáp ứng, bao gồm phải có hệ thống quản trị rủi ro tương ứng, hiện ñại và ñầy ñủ dữ liệu cần thiết; có ñủ số lượng chuyên viên ñược trang bị kỹ năng sử dụng các môi hình phức tạp không chỉ trong giao dịch mà còn trong quản trị rủi ro, kiểm toán; mô hình của ngân hàng ñược cơ quan giám sát ñánh giá có chất lượng, ñã qua kiểm ñịnh về tính hợp lý và chính xác khi
Trang 32ño lường rủi ro Một khi ñã ñược chấp thuận thực hiện phương pháp mô hình nội
bộ, các ngân hàng sẽ xây dựng mô hình quản trị rủi ro theo các tiêu chuẩn như sau
Đối với rủi ro lãi suất, phải xác ñịnh ñược các nhân tố ảnh hưởng ñến lãi suất của mỗi ñồng tiền trên danh mục ñầu tư của ngân hàng, trên cơ sở nhạy cảm rủi ro lãi suất, kể cả các khoản mục trong và ngoài bảng cân ñối kế toán
Đối với rủi ro tỷ giá (bao gồm cả biến ñộng giá vàng), hệ thống quản trị rủi
ro phải kết hợp ñược các nhân tố rủi ro có liên quan ñến từng loại tiền tệ riêng lẻ
Đối với sự biến ñộng giá cả của các loại hàng hóa ít nhất phải thiết kế ñược
hệ thống theo dõi biến ñộng giá cả loại hàng hóa ñó trên phạm vi thế giới, vị thế mua và bán hoặc mức lời, lỗ ñối với từng giao dịch liên quan ñến sự biến ñộng này
Trên cơ sở những tiêu chuẩn về mô hình quản trị rủi ro này, các ngân hàng sẽ xác ñịnh ñược giá trị Var của mỗi giao dịch, của cả danh mục ñầu tư và của toàn bộ hoạt ñộng ngân hàng Độ tin cậy của việc tính toán này theo cầu phải ñạt tối thiểu là 99%
Trụ cột thứ hai: Quá trình Giám sát kiểm tra
Trụ cột thứ hai Quá trình giám sát kiểm tra, Ủy ban Basel II ñưa ra các nguyên tắt chủ chốt trong việc kiểm tra giám sát, hướng dẫn cách thức quản lý rủi
ro, thực hiện sự minh bạch và các nguyên tắc giám sát hướng theo các rủi ro và cách thức xử lý rủi ro của ngân hàng như rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng (như kiểm nghiệm sức căng, ñịnh nghĩa về không trả nợ, rủi ro tập trung hóa tín dụng), rủi ro tác nghiệp trong hệ thống thông tin và sự tăng cường hợp tác qua biên giới, sự bảo ñảm
Nội dung chủ yếu của cột trụ 2 của Basel II ñề cập các nội dung chủ yếu sau Đưa ra các nguyên tắc chủ chốt của việc kiểm tra, giám sát;
Đề cấp ñến các vấn ñề cụ thể phải ñược quan tâm trong quá trình kiểm tra giám sát rủi ro lãi suất trong sổ giao dịch ngân hàng, rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp và rủi ro thị trường;
Các hướng khác của quá trình kiểm tra giám sát tính minh bạch trong giám sát, thông tin liên lạc và sự hợp tác tăng cường qua biên giới
Trang 33Bốn nguyên tắc chủ chốt của kiểm tra, giám sát
Nguyên tắc 1 Ngân hàng cần có một quy trình ñối với việc ñánh giá mức ñủ
vốn trong việc ñối phó với rủi ro và chiến lược ñể duy trì mức vốn ñó
Nguyên tắc 2 Các tổ chức giám sát cần kiểm tra và ñánh giá mức ñủ vốn nội
bộ của ngân hàng, và chiến lược duy trì mức ñủ vốn của họ, thể hiện sự khẳng ñịnh tuân thủ các tỷ lệ vốn ñiều chỉnh của ngân hàng Các tổ chức giám sát cần phải có hành ñộng phù hợp nếu ngân hàng không thỏa mãn các ñiều kiện ñối với kết quả giám sát
Nguyên tắc 3 Các tổ chức giám sát cần phải yêu cầu các ngân hàng hoạt
ñộng trên tỷ lệ vốn ñiều chỉnh tối thiểu, ñồng thời yêu cầu các ngân hàng phải nắm giữ vốn vượt trên mức tối thiểu yêu cầu
Nguyên tắc 4 Các tổ chức giám sát tìm kiếm giải pháp ñể can thiệp kịp thời
các ngân hàng có mức vốn rơi xuống dưới mức yêu cầu tối thiểu ñể hỗ trợ ngân hàng trong một rủi ro ñặc trưng nhất ñịnh, và cần phải yêu cầu ngân hàng có một hành ñộng quản trị nhanh chóng, kịp thời nếu mức vốn yêu cầu tối thiểu không ñược tiếp tục duy trì hoặc khôi phục ñược
Trụ cột thứ ba: Tuân thủ tính thị trường
Ủy ban Basel tin tưởng một cách nhất quán rằng, lý do ñể các trụ cột thứ 1 các yêu cầu vốn tối thiểu và cột trụ thứ 2 quá trình giám sát kiểm tra có ñứng vững
và bảo ñảm thực hiện là mốc ñích cột trụ bổ sung thứ 3 tính minh bạch và sự tuân thủ thị trường Nội dung cốt yếu của cột trụ thứ ba là khuyến khích thực hiện các nguyên tắc của thị trường bằng việc thực hiện một loạt các bộ tiêu chuẩn về minh bạch hóa trong việc ñánh giá thông tin phạm vi áp dụng, mức vốn, các rủi ro và mức
ñủ vốn ñược công nhận Theo ñó Trụ cột này tập trung vào việc ñưa ra các nội dung
về việc tuân thủ các kỷ luật thị trường, vấn ñề công bố thông tin ñầy ñủ và minh bạch Trong ñó nhấn mạnh ñến việc công bố các loại thông tin về rủi ro, dự trữ, vốn
Về nguyên tắc, sự minh bạch của các ngân hàng là phải thể hiện rõ một cách nhất quán làm thế nào mà Ban Giám ñốc và quản lý cấp cao của ngân hàng có thể quản lý và ñánh giá rủi ro trong hoạt ñộng ngân hàng Ủy ban tin tưởng rằng việc minh bạch hóa trong hoạt ñộng (ví dụ có thể dựa trên cấu trúc khung chung của
Trang 34Basel II) là phương tiện hiệu quả nhất thông báo cho thị trường về mức ñộ rủi ro cũng khả năng ñối phó phòng vệ trước rủi ro của ngân hàng, thể hiện khả năng tăng cường và cạnh tranh trên thị trường của ngân hàng
Như vậy, từ một văn bản 30 trang (Basel I) ñã ñược phát triển thành một văn bản gần 250 trang là một sự xây dựng chi tiết Nếu áp dụng ñúng các tiêu chuẩn này thì việc ñánh giá sức khỏe của các ngân hàng nói riêng, các tổ chức tài chính nói chung sẽ trở nên dễ dàng và minh bạch hơn
Tuy nhiên, ñây là một quy trình hết sức chi tiết và phức tạp nên nhiều người cho rằng việc áp dụng Basel II sẽ gây khó khăn hơn và làm tăng chi phí của các tổ chức tài chính khi áp dụng nó Đối với các nước ñang phát triển việc áp dụng ñầy
ñủ các chuẩn mực trong Basel II sẽ rất khó khăn Do ñó, có nghiên cứu ñã ñề xuất rằng, các nước ñã ñề xuất thực hiện Basel 1.5, Basel 1.5+, Basel +… trên cơ sở có ñiều chỉnh một số vấn ñề cho phù hợp với các nước ñang phát triển hơn Hiện nay, bên cạnh Basel, một số nước vẫn áp theo thể thức trên
1.3 Những quy ñịnh của nhà nước Việt Nam về an toàn vốn tối thiểu trong hoạt
ñộng ngân hàng
Để ñảm bảo an toàn trong hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng trong nước Nhà nước Việt Nam ñã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật làm hành lang pháp lý ñảm bảo rủi ro trong hoạt ñộng của các NHTM trong nước, có thể ñiểm qua như sau:
Quyết ñịnh số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy ñịnh về các tỷ lệ bảo ñảm an toàn trong hoạt ñộng của tổ chức tín dụng;
Quyết ñịnh số 03/2007/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Quy ñịnh về các
tỷ lệ bảo ñảm an toàn trong hoạt ñộng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước;
Trang 35Quyết ñịnh số 03/2008/QĐ-NHNN ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá ñể ñầu tư và kinh doanh chứng khoán;
Quyết ñịnh số 34/2008/QĐ-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2008 về việc sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Quy ñịnh về các tỷ lệ bảo ñảm an toàn trong hoạt ñộng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Quyết ñịnh số 03/2008/QĐ-NHNN ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá ñể ñầu tư và kinh doanh chứng khoán
Văn bản hành lang pháp lý cuối cùng kế thừa và chi phối hiện nay ñang ñược chuẩn bị ñi vào áp dụng (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2010) là Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 Quy ñịnh về các tỷ lệ bảo ñảm an toàn trong hoạt ñộng của tổ chức tín dụng; Thông tư 19/2010/TT-NHNN ngày 27/9/2010 sửa ñổi bổ sung thông tư 13 Thông qua các thông tư này, hệ thống bảo ñảm an toàn trong hoạt ñộng các tổ chức tín dụng của Việt Nam ngày càng thể hiện sát hơn với tiêu chuẩn chuẩn mực chung của thế giới
Tuy nhiên, thông tư này ñược xây dựng gần với các chuẩn mực của Basel I hơn, vì vậy có thể nói là vẫn còn chậm hơn một bước so với bước tiến bộ chung của chuẩn mực thế giới Có thể khái quát chung nội dung quy ñịnh như sau
Đối tượng áp dụng Tất cả các tổ chức tín dụng hoạt ñộng tại Việt Nam, trừ
Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Phạm vi chi phối phạm vi chi phối quản lý rủi ro ngân hàng bao gồm (i) Tỷ lệ
an toàn vốn tối thiểu; (ii) Giới hạn tín dụng; (iii) Tỷ lệ khả năng chi trả; (iv) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần; (v) Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy ñộng Tuy nhiên, trong phạm vi của ñề tài nghiên cứu, tác giả chỉ ñi sâu phân tích về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và các ñiều chỉnh nhà nước có liên quan
Trang 361.3.1 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Trừ các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng hoạt ñộng tại Việt Nam phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% giữa vốn tự có so với tổng tài sản
“Có” rủi ro của tổ chức tín dụng, cũng như tỷ lệ 9% ñối với vốn hợp nhất
1.3.2 Công thức xác ñịnh tỷ lệ vốn an toàn
Tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ ñược xác ñịnh như sau
Phương trình 1.6 Tỷ lệ vốn an toàn vốn riêng lẻ
1.3.3 Cấu trúc vốn
1) Vốn cấp 1 bao gồm
(i) Vốn ñiều lệ (vốn ñã ñược cấp, vốn ñã góp);
(ii) Quỹ dự trữ bổ sung vốn ñiều lệ;
(iii) Quỹ ñầu tư phát triển nghiệp vụ;
(iv) Lợi nhuận không chia;
(v) Thặng dư cổ phần ñược tính vào vốn theo quy ñịnh của pháp luật, trừ ñi phần dùng ñể mua cổ phiếu quỹ (nếu có)
Các khoản loại trừ khỏi vốn cấp 1
Các khoản giảm trừ từ vốn cấp 1 là (i) Lợi thế thương mại; (ii) Khoản lỗ kinh doanh, bao gồm các khoản lỗ lũy kế; (iii) Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác; (iv) Các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con;
Các khoản giới hạn từ vốn cấp 1 (v) Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp, một quỹ ñầu tư, một dự án ñầu tư vượt mức 10% vốn cấp 1 sau khi
ñã trừ các khoản giảm trừl; (vi) Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần sau khi ñã trừ phần vượt mức 10% quy ñịnh tại ñiểm trên; (vii) số vượt mức 40% trên vốn cấp
1 sau khi ñã trừ ñi các khoản giảm trừ, phần vượt mức ñó sẽ bị trừ
Trang 37(iii) Quỹ dự phòng tài chính;
(iv) Trái phiếu chuyển ñổi do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn các ñiều kiện sau
• Có kỳ hạn ban ñầu tối thiểu là 5 năm;
• Không ñược ñảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng;
• Tổ chức tín dụng không ñược mua lại theo ñề nghị của người sở hữu hoặc mua lại trên thị trường thứ cấp, hoặc tổ chức tín dụng chỉ ñược mua lại sau khi ñược Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản với ñiều kiện việc mua lại không ảnh hưởng ñến các tỷ lệ bảo ñảm an toàn theo quy ñịnh;
• Tổ chức tín dụng ñược ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn ñến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;
• Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếu chuyển ñổi chỉ ñược thanh toán sau khi tổ chức tín dụng ñã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo ñảm và không có bảo ñảm khác;
• Việc ñiều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc ñiều chỉnh tăng phần lãi suất cộng thêm vào lãi suất tham chiếu chỉ ñược thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành và ñược ñiều chỉnh một (01) lần trong suốt thời hạn trước khi chuyển ñổi thành cổ phiếu phổ thông
(v) Các công cụ nợ khác thỏa mãn tất cả những ñiều kiện sau
• Là khoản nợ mà trong mọi trường hợp, chủ nợ chỉ ñược thanh toán sau khi tổ chức tín dụng ñã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo ñảm và không có bảo ñảm khác;
• Có kỳ hạn ban ñầu tối thiểu trên 10 năm;
• Không ñược ñảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng;
Trang 38• Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;
• Chủ nợ chỉ được tổ chức tín dụng trả nợ trước hạn sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản;
• Việc điều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tăng phần lãi suất cộng thêm vào lãi suất tham chiếu chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng và được điều chỉnh một (01) lần trong suốt thời hạn của khoản vay
(iv) Tổng giá trị vốn cấp 2 tối đa bằng 100% giá trị vốn cấp 1
3) Các khoản giảm trừ khi tính vốn tự cĩ
100% số dư nợ tài khoản đánh giá lại tài sản cố định, tài sản tài chính theo quy định của pháp luật;
4) Vốn tự cĩ hợp nhất là vốn tự cĩ được xác định như trên cĩ điều chỉnh
chênh lệch tỷ giá hối đối phát sinh trong quá trình hợp nhất báo cáo tài chính Được quy định chi tiết tại Thơng tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
1.4 Kinh nghiệm ứng dụng Basel II tại các nước và bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ
1.4.1 Kinh nghiệm ứng dụng Basel II tại các nước
Nhằm nghiên cứu ứng dụng và tác động của hiệp ước Basel đến các quốc gia, tính đến nay, ủy ban Basel đã thực hiện 5 cuộc khảo sát điều tra, trong đĩ cuộc khảo điều tra gần đây nhất (QIS 5) được tổ chức vào tháng 10 – 12 năm 2005 nhằm đánh giá tác động của Basel II đến hơn 350 ngân hàng trên 31 quốc gia khác nhau
Trang 39Trong cuộc khảo sát QIS5, Ủy ban Basel ñã phân chia các ngân hàng ñược khảo sát thành 02 nhóm ngân hàng là nhóm 1 và nhóm 2, trong ñó các ngân hàng thuộc nhóm 1 là những ngân hàng có vốn cấp 1 từ 3 tỷ USD trở lên và hoạt ñộng ña ngành, ña quốc gia
Theo kết quả khảo sát về việc ứng dụng các phương Basel II trong ñánh giá rủi
ro tín dụng, nhận thấy các ngân hàng thuộc nhóm quốc gia G10 chủ yếu ứng dụng các phương pháp xếp hạng nội bộ (trong ñó các ngân hàng lớn thuộc nhóm 1 các nước G10 chủ yếu ứng dụng phương pháp xếp hạng nội bộ nâng cao) Trong khi các ngân hàng có quy mô vốn nhỏ hơn 3 tỷ USD thuộc các quốc gia không nằm trong nhóm các nước G10 lại chủ yếu ứng dụng phương pháp ñơn giản (phương pháp chuẩn) của Basel II khi ñánh giá rủi ro tín dụng
Bảng 1.4 Kết quả khảo sát lần thứ 5 (QIS5) của Ủy ban Basel về việc ứng dụng
các phương pháp Basel II trong ñánh giá rủi ro tín dụng
(Ngu ồn Results of the fifth quantitative impact study (QIS5) – Banks fof
international settlements – page 7)
(Ghi chú RSA Ph ương pháp chuẩn; FIRB Phương pháp xếp hạng nội bộ ñơn
gi ản; AIRB Phương pháp xếp hạng nội bộ nâng cao)
Ngoài ra, theo kết quả khảo sát của QIS5 của Ủy ban Basel về việc ứng dụng các phương pháp trong ñánh giá rủi ro tác nghiệp tại các nước G10 (ngoại trừ Mỹ), thì các phương pháp phức tạp như phương pháp nâng cao cũng chỉ ñược 39% các ngân hàng thuộc nhóm 1 áp dụng (nhóm các ngân hàng có vốn cấp 1 từ 3 tỷ USD trở lên); còn các ngân hàng có quy mô nhỏ hơn 3 tỷ USD chủ yếu áp dụng các phương pháp cơ bản và phương pháp chuẩn
Trang 40Bảng 1.5 Kết quả khảo sát lần thứ 5 của Ủy ban Basel về việc ứng dụng các phương pháp Basel II trong ñánh giá rủi ro tác nghiệp các nước G10
Phương pháp áp dụng
Nhóm 1 (vốn cấp 1 ≥ 3 tỷ USD)
Nhóm 2 (vốn cấp 1 < 3 tỷ USD)
Số lượng ngân hàng
Tỷ trọng
Số lượng ngân hàng
Tỷ trọng
Ngu ồn Results of the fifth quantitative impact study (QIS5) – Banks for
international settlements – page 8
Ngoài ra, theo kết quả nghiên cứu của Viện khoa học phát triển ñại học Sussex, Brighton thực hiện khảo sát vào năm 2004 và năm 2006 về việc ứng dụng Basel II ở các nước không phải là thành viên của hội ñồng Basel, có 84% các nước ñược khảo sát trên thế giới có dự ñịnh ứng dụng Basel II từ năm 2007 ñến 2015, cụ thể như sau:
Bảng 1.6 Khảo sát về việc ứng dụng Basel II
ở các nước phải là thành viên của Hội ñồng Basel
ứng dụng
Basel II
Tỷ lệ % quốc gia
Quốc gia Châu Âu không
thuộc hội ñồng Basel
Ngu ồn Review of Basel II Implementation in Low – Income Countries done by
Institute of Development Studies University of Sussex, Brighton