1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây đô

95 140 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua phân tích tình hình tài chính giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp thấy được biến động về tài chính trong quá khứ, hiện tại và tương lai của doanh nghiệp để trên cơ sở đó đưa

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGUYỄN THỊ CHẢI

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG TOÀN CẦU

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGUYỄN THỊ CHẢI

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG TOÀN CẦU

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THẾ HÙNG

Trang 3

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam kết đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi được

thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thế Hùng

Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng đào tạo trường Đại học kinh tế,

ĐHQG Hà Nội đã tạo điều kiện cho chúng tôi có được môi trường tốt nhất

để hoàn thành tốt việc học tập và bảo vệ luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô giáo khoa Tài chính-Ngân hàng thuộc trường Đại học kinh tế, ĐHQG Hà Nội đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian theo học Thạc sĩ tại trường

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thế Hùng đã tận tình

hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian làm luận văn để tôi có thể hoàn thành tốt nhất luận văn của mình

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC NHŨNG TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 3

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 3

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6

1.2.1 Khái niệm, vai trò và mục tiêu của quản lý tài chính 6

1.2.2 Khái niệm, mục tiêu của phân tích tài chính 8

1.2.3 Cơ sở dữ liệu và phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 10

1.2.4 Nội dung phân tích tài chính 15

1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 28

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 32

2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 32

2.2 Các phương pháp nghiên cứu dữ liệu 33

2.2.1 Phương pháp thống kê 33

2.2.2 Phương pháp so sánh 33

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG TOÀN CẦU 35

3.1 Khái quát về Tổng công ty viễn thông Toàn Cầu 35

3.1.1 Lịch sử hình thành 35

3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công ty Viễn thông Toàn Cầu 35

3.1.3 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh 38

3.2 Thực trạng phân tích tình hình tài chính của Tổng công ty viễn thông Toàn 42

Trang 6

3.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 42

3.2.2 Phân tích các nhóm hệ số 60

3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính tại Tổng công ty viễn thông Toàn Cầu 70

3.3 Đánh giá chung 72

3.3.1 Ưu điểm 72

3.3.2 Hạn chế 72

3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 73

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG TOÀN CẦU 74

4.1 Định hướng, mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới 74

4.2 Giải pháp quản lý tài chính tại Tổng Công ty Viễn thông Toàn cầu (Gtel) 75

4.2.1 Tăng cường quản lý các khoản phải thu 75

4.2.2 Giảm chi phí 76

4.2.3 Nâng cao khả năng quản lý tài sản 78

4.2.4 Áp dụng công nghệ, giải pháp kỹ thuật mới 79

4.2.5 Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý tài chính 80

4.2.6 Tận dụng các lợi thế trong ngành 80

4.2.7 Thực hiện tốt công tác quản lý dự án 81

4.2.8 Quan tâm tới việc cổ phần hóa doanh nghiệp 81

4.3 Kiến nghị 81

4.3.1 Đối với Bộ Công an 82

4.3.2 Đối với Nhà nước 82

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 7

9 ROA Tỷ suất sinh lời của tài sản

10 ROE Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

11 ROS Tỷ suất sinh lời của doanh thu

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản 43

Bảng 3.2 : Phân tích biến động nguồn vốn 47

Bảng 3.3 bảng so sánh tỷ trọng nợ phải trả với các công ty cùng ngành nghề 50

Bảng 3.4 Bảng phân tích doanh thu 52

Bảng 3.5: Bảng tổng hợp chi phí 54

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp lợi nhuận 56

Bảng 3.7 Bảng chỉ tiêu đánh giá doanh thu, chi phí, lợi nhuận của 3 công ty năm 2014 58

Bảng 3.8 Bảng phân tích hệ số thanh toán ngắn hạn 60

Bảng 3.9 Bảng so sánh hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của 3 công ty 61

Bảng 3.10 Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh 61

Bảng 3.11 Bảng vòng quay hàng tồn kho 62

Bảng 3.12 Bảng kỳ thu tiền bình quân 63

Bảng 3.13 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 64

Bảng 3.14 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản 66

Bảng 3.15 Bảng hệ số nợ trên tổng tài sản 67

Bảng 3.16 Bảng hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 68

Bảng 3.17 Bảng hệ số khả năng thanh toán lãi vay 68

Bảng 3.18 Bảng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 69

Bảng 3.19 Bảng so sánh các tỷ số sinh lợi của 3 công ty 70

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu năm 2015 75

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện sự biến động giữa TSNH và TSDH 45

Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện sự biến động Nợ phải trả và VCSH 49

Hình 3.3: Biểu đồ khả năng thanh toán ngắn hạn 61

Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện khả năng thanh toán nhanh 62

Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện vòng quay hàng tồn kho 63

Hình 3.6: Biều đồ thể hiện kỳ thu tiền bình quân 64

Hình 3.7:Biểu đồ thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản cố định 65

Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 66

Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nợ trên tổng tài sản 67

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức hiện tại của GTEL 36

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tổng Công ty Viễn thông Toàn cầu là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Công an với lĩnh vực kinh doanh là cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin, các giải pháp tích hợp công nghệ và hạ tầng truyền dẫn Trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay nói chung và của thị trường viễn thông nói riêng thì việc phân tích tình hình tài chính một cách đúng đắn và hiệu quả càng trở nên cấp thiết giúp doanh nghiệp ổn định và phát triển Thông qua phân tích tình hình tài chính giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp thấy được biến động về tài chính trong quá khứ, hiện tại và tương lai của doanh nghiệp để trên cơ sở đó đưa ra các quyết định kinh doanh cho phù hợp và hiệu quả nhất Mặt khác phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp, mỗi đối tượng quan tâm theo giác độ và mục tiêu khác nhau do đó nhu cầu về thông tin tài chính doanh nghiệp rất đa dạng đòi hỏi phân tích tài chính phải được tiến hành bằng nhiếu phương pháp khác nhau để đáp ứng nhu cầu khác nhau cho từng đối tượng Việc đánh giá chính xác các chỉ tiêu tài chính để đưa ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ Nhận thức được tầm quan trọng của phân tích tài chính có ý

nghĩa vô cùng cấp thiết đối với doanh nghiệp

Do đó, tôi đã lựa chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công

ty viễn thông Toàn Cầu” để làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích: Nghiên cứu phân tích tình hình tài chính nhằm nâng cao hiệu quả

hoạt động tài chính của Tổng công ty viễn thông Toàn Cầu

Nhiệm vụ:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính tại các doanh nghiệp và xây

dựng khung phân tích áp dụng vào phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 11

Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Tổng công ty viễn thông Toàn Cầu trong giai đoạn từ năm 2012-2014

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý tài chính tại Tổng công ty viễn thông Toàn Cầu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là phân tích tình hình tài chính của Tổng công ty viễn

thông Toàn Cầu

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: phân tích tình hình tài chính của Tổng công ty viễn thông Toàn Cầu thông qua các báo cáo tài chính và các tài liệu khác về thông tin tài chính

Về thời gian: Từ năm 2012 đến 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong luận văn là phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp

Các số liệu trong luận văn dựa trên các Báo cáo tài chính hàng năm của Tổng công ty viễn thông Toàn Cầu; Các bài viết được đăng trên các tạp chí, các báo; sách; luận án; các báo cáo hàng năm của Bộ Tài chính; các trang Web

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích tài chính tại các doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng phân tích tình hình tài chính Tổng công ty viễn thông Toàn Cầu

Chương 4: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Tổng công

ty viễn thông Toàn Cầu

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN

TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập kinh tế khu vực cũng như toàn cầu Hệ thống doanh nghiệp không ngừng phát triển được đổi mới và phát triển theo hướng đa dạng hóa các loại hình doanh nghiệp

và hình thức sở hữu Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm tài chính riêng của mình Chính

vì thế mà có rất nhiều tác giả từng làm về đề tài này, nhưng tôi vẫn lựa chọn thực hiện đề tài này nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại Tổng công

ty viễn thông Toàn Cầu

Trong quá trình tìm hiểu và chọn lọc, tôi đã tham khảo một số các đề tài:

Luận văn “Phân tích tài chính Công ty cổ phần Kinh Đô” tác giả Vũ Thị Bích

Hà (2012) đã đi sâu phân tích thực trạng tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh, lưu chuyển dòng tiền và phân tích các nhóm hệ số tài chính của Công ty Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty, như: xây dựng cơ cấu vốn hợp lý, tăng cường quản lý các khoản phải thu, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, tăng cường khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, giảm chi phí giá vốn hàng bán và chi phí quản lý để đạt lợi nhuận cao nhất cho Công ty

Luận văn “Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Một thành viên Công trình giao thông Hà Nội” của tác giả Bùi Thị Nhung (2014) đã đề cập đến các cơ sở lý luận về phân tích tài chính trong các doanh nghiệp hiện nay với các nội dung: vai trò quản lý tài chính doanh nghiệp, mục đích, quy trình tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp… Đồng thời, tác giả cũng đưa ra những phân tích, đánh giá thực trạng phân tích tài chính tại Công ty TNHH Một thành viên Công trình giao thông

Hà Nội Từ đó, đề xuất giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty TNHH Một thành viên Công trình giao thông Hà Nội

Luận văn “Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel”của tác giả Nguyễn Thanh Tùng 2014 Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về phân

Trang 13

tích tài chính tại các doanh nghiệp và xây dựng khung phân tích áp dụng vào phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Nhằm làm rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp từ đó chỉ ra những điểm mạng cũng như những hạn chế của Tổng công ty Giúp cho doanh nghiệp nắm rõ những biến động tình hình tài chính trong tương lai mà có biện pháp đối phó thích hợp Thực hiện đánh giá và so sánh vị thể của doanh nghiệp với các đơn vị cùng ngành để có định hướng phát triển trong tương lai

Luận văn “ Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 319- Bộ quốc phòng” của tác giả Đinh Thị Hạnh (2013), về cơ sở lý luận tác giả đã đưa ra được bộ lý thuyết rất phù hợp trong việc phân tích tài chính doanh nghiệp gồm các khái niệm, vai trò, mục tiêu, cơ sở

dữ liệu trong phân tích tài chính doanh nghiệp Nôi dung phân tích tác giả đã phân tích được khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp (về biến động tài sản, nguồn vốn, về doanh thu, chi phí và lợi nhuận, về biến động của dòng tiền), phần thứ hai tác giả nêu được nhóm hệ số tài chính (khả năng thanh toán, đòn bẩy tài chính, hiệu quả sử dụng tài sản, ) Về phân tích thực trạng tác giả đã phân tích rất rõ tình hình biến động tài sản, nguồn vốn, phân tích được doanh thu chi phí, sự biến động của dòng tiền, để hiểu rõ được vì sao tài sản lưu động chiếm tỷ trọng cao, doanh thu tăng nhưng giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao, Đó là phần khái quát tình hình tài chính, để hiểu rõ hơn tác giả đã phân tích chỉ số tài chính qua các hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, chỉ số nợ, khả năng thanh toán lãi vay, vòng quay tài sản cố định, tài sản lưu động, hàng tồn kho, tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, Tóm lại, tác giả đã hệ thống đầy đủ cơ sở lý luận

về phân tích tài chính, phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp và đưa ra cơ

sở lý luận để nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp Tác giả đã có sự so sánh số liệu tài chính trong 3 năm 2011, 2012, 2013

Luận văn “ Phân tích tình hình tài chính tại công ty thép Hòa Phát” của tác giả Nguyễn Xuân Vinh (2012), về cơ sở lý luận tác giả đã trình bày được những luận điểm lý thuyết cơ bản và khá chi tiết về các chỉ tiêu đánh giá tài chính doanh

Trang 14

nghiệp, các nguyên nhân, dấu hiệu biểu hiện cụ thể của rủi ro tài chính doanh nghiệp, trình bày một số kinh nghiệm của các doanh nghiệp trong ngành về quản lý tài chính doanh nghiệp… Cụ thể trong luận văn, tác giả đã xem xét đánh giá tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2009-2011, bằng cách sử dụng các phương pháp cơ bản như thống kê mô tả, so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu… và thông qua các chỉ tiêu cơ bản về định tính, định lượng để cho người đọc thấy được các vấn đề hạn chế còn tồn tại đó là: Nợ phải trả ở mức cao, tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản lớn, hiệu suất sử dụng tài sản cố định chưa cao, Bên cạnh đó, tác giả cũng đã đưa ra những nguyên nhân chủ quan dẫn tới những thực trạng nêu trên,

đó là: doanh nghiệp chưa có định hướng, chiến lược cụ thể cho phân tích tài chính, chưa chú trọng phát triển các thước đo lượng hóa về tài chính, nhân sự của bộ phận tài chính kế toán còn nhiều hạn chế, hoạt động kiểm tra giám sát chưa được chú trọng đúng mức Và một số những nguyên nhân khách quan như: Lãi suất ngân hàng cao, chính sách tài khóa chặt của chính phủ, Xuất phát từ thực trạng và những nguyên nhân kể trên, luận văn đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động tài chính tại doanh nghiệp trong đó có một số biện pháp tích cực như: Tăng doanh thu, giảm chi phí, quản lý hàng tồn kho,

Luận văn ”Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần VINACONEX 25‟‟ của tác giả Bùi Văn Lâm viết năm 2011 cũng đề cập đến thực trạng phân tích tình hình tài chính của công ty và đề xuất các giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính phục vụ nhu cầu quản lý tài chính, sản xuất kinh doanh của Công ty

Luận văn ”Phân tích tài chính công ty cổ phần Viglacera Đông Anh‟‟ của tác giả Nguyễn Thúy Hằng viết năm 2015 đã nêu ra được những ưu điểm và những hạn chế trong quá trình phân tích tài chính của công ty Để đưa ra nhưng giải pháp tài chính hiệu quả

Luận văn „‟ Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần FPT‟‟ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hòa viết năm 2014 tác giả đã góp phần hệ thống hóa cơ sở

lý luận về công tác phân tích tài chính so sánh với các doanh nghiệp và làm cơ sở

để phát triển các công trình nghiên cứu liên quan

Trang 15

Qua tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, tôi nhận thấy:

Thứ nhất: Các công trình nghiên cứu đã hệ thống đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính, phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp và đưa ra những giải pháp để khắc phục các mặt tồn tại để nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp

Thứ hai: Đối với các đề tài nghiên cứu tại Tổng công ty viễn thông Toàn Cầu

từ trước đến nay chưa có đề tài nào về phân tích tài chính của Công ty với mục tiêu

hệ thống hóa những cơ sở lý luận về phân tích tài chính để Công ty có thể áp dụng cho việc phân tích tài chính qua đó giúp doanh nghiệp có cơ sở ra quyết định hợp

lý Đồng thời, cũng chưa có luận văn nào phân tích thực trạng tài chính của Công ty thông qua các phương pháp phân tích tài chính khoa học để qua đó thấy được mặt mạnh, mặt yếu, các nguy cơ, rủi ro tài chính của Công ty, từ đó có các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty

Đề tài nghiên cứu "Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty viễn thông Toàn Cầu " khác với các đề tài nghiên cứu khác là hướng tới thực hiện các mục tiêu trên

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm, vai trò và mục tiêu của quản lý tài chính

 Khái niệm về quản lý tài chính

Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó và lập các

kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm tăng lãi cổ tức của cổ đông

 Vai trò của quản lý tài chính

Quản lý tài chính luôn giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Đặc biệt, trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn cầu, quản lý tài chính trở lên quan trọng hơn bao giờ hết Quản lý tài chính phục vụ mục tiêu của doanh nghiệp, mục

Trang 16

tiêu của doanh nghiệp đó chính là tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp Vai trò của quản lý tài chính được thể hiện trên 3 nội dung sau :

Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên cũng như cho đầu tư phát triển Vai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ

và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy động nguồn vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài Do vậy, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng quan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy động vốn ở mức thấp

Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc

tổ chức sử dụng vốn Quản lý tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dự án từ đó góp phân chọn ra dự án đầu tư tối ưu Việc huy động kịp thời các nguồn vốn giúp cho doanh nghiệp có thể chớp được các cơ hội kinh doanh Mặt khác, việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và tránh được những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra đồng thời giảm bớt được nhu cầu vay vốn, từ đó giảm được các khoản tiền trả lãi vay Việc hình thành

và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng, phạt vật chất hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn liền với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn

Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 17

Thông qua các hình thức, chi tiền tệ hằng ngày, tình hình tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, người lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát và kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại vướng mắc trong kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh

 Mục tiêu của quản lý tài chính

Các doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: tối

đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu trong giàng buộc tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp song tất cả các mục tiêu

cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ

sở hữu Vì một doanh nghiệp phải thuộc về một chủ sở hữu nhất định, chính họ phải thấy được giá trị đầu tư của họ tăng lên Khi một doanh nghiệp đặt ra mục tiêu là gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, doanh nghiệp đã tính đến sự biến động của thị trường, các rủi ro hoạt động trong kinh doanh Quản lý tài chính doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu đó

Các quyết định tài chính trong doanh nghiệp: quyết định đầu tư, quyết định thu hồi vốn, quyết định về phân phối, ngân quỹ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong quản lý tài chính, nhà quản lý phải cân nhắc các yếu tố bên trong và bên ngoài để đưa ra các quyết định làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu, phù hợp với lợi ích các chủ sở hữu

1.2.2 Khái niệm, mục tiêu của phân tích tài chính

 Khái niệm phân tích tài chính

Tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng

và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp Về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Xét về mặt nội dung thì tài chính doanh nghiệp là một mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra Các hoạt động

Trang 18

gắn liền với việc tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động chuyển hóa của quỹ tiền

tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Các mối quan hệ kinh tế phát sinh thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp bao gồm: Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước thông qua việc nộp thuế hoặc tài trợ tài chính

Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính, thị trường hàng hóa và các thị trường khác thông qua việc vay vốn, đầu tư, cung cấp các yếu tố sản xuất đầu vào cũng như thị trường đầu ra cho hàng hóa của doanh nghiệp…

Quan hệ nội bộ của doanh nghiệp: là các quan hệ trong công tác lương, thưởng đối với công nhân viên; quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, phân phối lợi nhuận sau thuế, phân chia lợi tức cho cổ đông…

Tóm lại, tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hoá các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích tài chính là quá trình sử dụng các kỹ thuật phân tích thích hợp để thu thập và xử lý thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá thực trạng tài chính và dự đoán tiềm lực tài chính trong tương lai Như vậy, phân tích tài chính trước hết là việc chuyển các dữ liệu tài chính trên báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích Quá trình này có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu của nhà phân tích Phân tích tài chính được sử dụng như là công cụ khảo sát cơ bản trong lựa chọn quyết định đầu tư Nó còn được sử dụng như là công cụ dự đoán các điều kiện và kết qủa tài chính trong tương lai, là công cụ đánh giá của các nhà quản trị doanh nghiệp Phân tích tài chính sẽ tạo ra các chứng cứ có tính hệ thống và khoa học đối với các nhà quản trị

 Mục tiêu của phân tích tài chính

Hoạt động tài chính doanh nghiệp liên quan đến nhiều đối tượng, từ các nhà quản trị doanh nghiệp đến các nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý Nhà nước Mỗi đối tượng lại quan tâm theo góc độ và có mục tiêu phân tích tài chính khác nhau Đối với Tổng công ty viễn thông Toàn cầu phân tích tài chính để Ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm được tình hình tài chính của công ty, đánh giá hoạt động của công ty;

Trang 19

thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, và rủi ro trong doanh nghiệp Từ đó Ban Giám đốc có thể ra được các quyết định đúng đắn về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận…Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tài chính; là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp

1.2.3 Cơ sở dữ liệu và phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính

doanh nghiệp

Cơ sở dữ liệu

Tiến hành phân tích tài chính có thể sử dụng nhiều tài liệu khác nhau trong

đó tài liệu quan trọng nhất được sử dụng trong phân tích tài chính của doanh nghiệp

là báo cáo tài chính

Theo quyết số 15/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/3/2006,

hệ thống BCTC áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước và các DN có quy mô lớn hơn bao gồm hệ thống báo cáo tài chính năm, hệ thống BCTC giữa niên độ kế toán,

hệ thống BCTC tổng hợp và hệ thống BCTC hợp nhất Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng trong các doanh nghiệp bao gồm 4 báo cáo bắt buộc là:

Phân tích bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán còn gọi là bảng tổng kết tài sản, là tài liệu quan trọng đối với nhiều đối tượng sử dụng khác nhau, bên ngoài và bên trong doanh nghiệp Nội dung bảng cân đối kế toán khái quát tình hình tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, thường là cuối kỳ kinh doanh Cơ cấu gồm hai phần luôn bằng nhau tài sản và nguồn vốn

Khi phân tích bảng cân đối kế toán chúng ta xem xét và nghiên cứu các vấn

Trang 20

Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán và cấu trúc tài chính

Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

Là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình tải chính và kết quả kinh doanh qua một thời kỳ qua phân tích báo cáo kết quả kinh doanh chúng ta xem xét các vấn

đề sau:

Xem xét sự biến động từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa năm này với năm trước Đặt biệt chú ý đến doanh thu, doanh thu thuần, lợi luận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế

Tính toán phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí, kết quả kinh doanh của công ty

Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Còn gọi là báo cáo lưu ngân, báo cáo chỉ ra hoạt động nào tạo ra tiền, hoạt động nào sử dụng tiền, khả năng thanh toán, lượng tiền thừa thiếu và thời điểm cần

sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất, tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn Đây là báo cáo cần thiết không chỉ đối với nhà quản trị mà còn là mối quan tâm của nhiều đối tượng đến tình hình tài chính của công ty

Thuyết minh báo cáo tài chính

Là báo cáo được trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chi tiết những nội dung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liệu bằng số trong các báo cáo tài chính không thể thực hiện được

Quy trình phân tích tài chính

Phân tích tài chính doanh nghiệp thông thường phải trải qua các giai đoạn sau:

* Xác định mục tiêu phân tích:

Đối với mỗi doanh nghiệp ở từng thời kỳ nhất định, mục tiêu phân tích tài chính được xác định một cách khác nhau và trong mỗi vấn đề của hoạt động tài chính như khả năng cân đối vốn, quản lý hàng tồn kho, kiểm soát chi phí và lợi nhuận… thì mỗi vấn đề có mục tiêu riêng như:

Về khả năng cân đối vốn sẽ có mục tiêu phân tích cơ cấu vốn, khả năng thanh toán và lưu chuyển vốn

Về quản lý hàng tồn kho sẽ có mục tiêu phân tích về doanh số, giá cả và cấu

Trang 21

* Lập kế hoạch phân tích:

Trên cơ sở tuân thủ mục tiêu phân tích đã đề ra, bộ phận phân tích phải xác định rõ phạm vi phân tích, thời gian tiến hành, phân công trách nhiệm bố trí nhân sự cho công tác phân tích tài chính

Về phạm vi phân tích có thể chia ra phân tích theo chuyên đề hay phân tích toàn diện

Về thời gian phân tích, kế hoạch phân tích phải xác định rõ việc phân tích là phân tích trước, phân tích hiện hành hay phân tích sau

Phân tích trước là phân tích trước khi tiến hành một kế hoạch kinh doanh nào đó Phân tích trước thường đưa ra những dự đoán về nhu cầu, cách thức phân

bổ các nguồn lực tài chính và lập kế hoạch thu hồi vốn của doanh nghiệp

Phân tích hiện hành là việc phân tích đồng thời với quá trình kinh doanh nhằm xác minh tính hợp lý về mặt tài chính của các dự án, dự đoán kế hoạch phục

vụ cho việc điều chỉnh kịp thời các dự án, dự đoán kế hoạch đó

Phân tích sau là việc phân tích các kết quả trên giác độ tài chính sau khi đã thực hiện toàn bộ công việc

Về nhân sự, công tác phân tích tài chính phải được thực hiện bởi đội ngũ nhân sự có kinh nghiệm và có tinh thần trách nhiệm cao

* Thu thập, xử lý thông tin

Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông tin: từ thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị Những thông tin đó đều giúp nhà phân tích có thể đưa ra được những nhận xét, kết luận tinh tế và thích đáng

Trang 22

Thông tin bên ngoài doanh nghiệp có thể là những thông tin chung (thông tin liên quan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất…), thông tin về ngành kinh doanh (thông tin liên quan đến vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành, tình trạng công nghệ, thị phần…) và các thông tin về phương diện pháp lý đối với doanh nghiệp (các thông tin mà doanh nghiệp phải báo cáo cho các cơ quan quản lý như: tình hình quản lý, kiểm toán, kế hoạch sử dụng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp…)

Tuy nhiên, để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như là một nguồn thông tin quan trọng bậc nhất Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo kế toán: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính

Nói tóm lại, đó là tất cả các thông tin quan trọng mà nhà phân tích cần thu thập, xử lý nhằm phục vụ công tác phân tích

* Tiến hành công tác phân tích tài chính:

Công tác phân tích tài chính dựa trên cơ sở các yêu cầu về nội dung, phương pháp phân tích đã đề ra, dựa trên các thông tin và số liệu đã thu thập và xử lý, sau

đó được tiến hành như sau:

Một là đánh giá chung tình hình tài chính: sử dụng các phương pháp và các chỉ tiêu đã lựa chọn tính toán để đánh giá theo từng chỉ tiêu cụ thể, từ đó tổng kết khái quát toàn bộ xu hướng phát triển và mối quan hệ qua lại giữa các mặt hoạt động của doanh nghiệp

Hai là xác định các nhân tổ ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân

tố đối với đối tượng phân tích Tuỳ theo yêu cầu quản lý và điều kiện cung cấp thông tin để xác định số lượng các nhân tố sử dụng trong phân tích, qua các phương pháp phân tích mà xác định chiều hướng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới đối tượng phân tích

Ba là tổng hợp kết quả phân tích, rút ra kết luận, nguyên nhân tác động và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 23

* Lập báo cáo phân tích tài chính:

Đây là bước cuối cùng trong việc thực hiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp Kết quả phân tích phải được viết thành báo cáo gửi cho Ban giám đốc doanh nghiệp, những đối tượng có nhu cầu để phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp

Bên cạnh đó, quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể được thực hiện bằng ba hình thức: So sánh theo chiều ngang, so sánh theo chiều dọc, so sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu Qua thực tế đã chứng minh rằng phương pháp so sánh là phương pháp rất quan trọng, được sử dụng rất đa dạng, linh hoạt, rộng rãi nhất, phổ biến nhất trong bất kỳ hoạt động phân tích nào của doanh nghiệp

Phương pháp liên hệ cân đối:

Phương pháp liên hệ cân đối là phương pháp dựa trên cơ sở sự cân bằng về lượng giữa 2 mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh Trong thực tế, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hình thành rất nhiều mối quan hệ cân đối về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh như: quan hệ cân đối giữa tổng

số tài sản và tổng số nguồn hình thành tài sản, giữa số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng trong kỳ với số dư cuối kỳ và số phát sinh giảm trong kỳ của các yếu tố khác Chính điều này dẫn đến sự cân bằng về mức biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ

gốc tạo nên cơ sở của phương pháp liên hệ cân đối

Trang 24

Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích

Các chỉ tiêu kinh tế phản ánh kết quả kinh doanh rất phong phú và đa dạng,

do đó việc chi tiết chỉ tiêu phân tích theo các khía cạnh khác nhau giúp cho hoạt động đánh giá kết quả kinh doanh được chính xác hơn, nắm bắt được các yếu tố tác động, để từ đó đưa ra các giải pháp hữu hiệu Để nắm bắt được bản chất và đánh giá được chính xác kết quả của các chỉ tiêu này, khi tiến hành phân tích có thể chi tiết chỉ tiêu này theo yếu tố cấu thành theo không gian và theo thời gian

1.2.4 Nội dung phân tích tài chính

 Phân tích tình hình thị trường viễn thông nói chung ở Việt Nam

Trong thời gian qua, lĩnh vực dịch vụ viễn thông của Việt Nam đã đạt được những thành tựu nổi bật với tốc độ tăng trưởng vượt trội so với các ngành dịch vụ (DV) khác Thị trường viễn thông (VT) hiện nay bao gồm nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, trong đó có hai loại dịch vụ viễn thông chính trên thị trường là DV viễn thông

di động và dịch vụ Internet Ngành viễn thông của Việt Nam chỉ thật sự bắt đầu bước vào cạnh tranh từ năm 2003 sau khi một số nhà khai thác mới được cấp phép cung cấp dịch vụ Cùng với đó, sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ cũng trở nên sôi động và quyết liệt hơn, đồng thời cũng tạo ra các hoạt động cạnh tranh gay gắt, thiếu lành mạnh, chèn ép cạnh tranh trong hoạt động cung cấp dịch vụ, thậm chí vi phạm luật cạnh tranh của một số doanh nghiệp trong lĩnh vực này

Sự cạnh tranh quyết liệt của các nhà cung cấp dịch vụ trong hai lĩnh vực di động

và internet đã nảy sinh ra các vấn đề và xu hướng cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực này, đặc biệt là theo lộ trình cam kết Việt Nam gia nhập WTO, lĩnh vực viễn thông được mở cửa hội nhập từ cuối năm 2009 Đây là một cơ hội cho lĩnh vực viễn thông Việt Nam đạt được tầm cao mới nhưng cũng là thách thức và tạo ra

các hoạt động cạnh tranh không lành mạnh đối với các nhà cung cấp DV trong nước

và với thị trường viễn thông nói chung Trong tương lai gần, mức độ cạnh tranh trên thị trường viễn thông Việt Nam được dự báo còn khốc liệt hơn khi thị trường đã bước vào giai đoạn bão hòa và trên thị trường xuất hiện thêm nhiều nhà cung cấp dịch vụ mới theo lộ trình cam kết gia nhập WTO Đây là cơ hội cho thị trường viễn

Trang 25

thông trong nước, đặc biệt là mang lại nhiều lợi ích cho người dân cũng như nâng cao cơ sở hạ tầng về viễn thông của Việt Nam Bên cạnh đó, việc hội nhập quốc tế cũng tạo ra khá nhiều thách thức về cạnh tranh hoạt động cũng như việc tăng thị phần người sử dụng và nâng cao chất lượng phục vụ dịch vụ điện thoại, internet cho người dân Để vượt qua những thách thức này đòi hỏi Nhà nước có định hướng về quản lý và có chính sách hiệu quả hơn, đồng thời các doanh nghiệp kinh doanh cùng chung tay phối hợp và tự vận dụng phát huy nội lực của mình để giảm bớt cạnh tranh không lành mạnh, tăng cường chất lượng và mở rộng cung cấp sản phẩm dịch

vụ viễn thông

 Phân tích tình hình tài chính

+ Phân tích khái quát: phân tích biến động của Tài sản, nguồn vốn ( theo bảng cân đối kế toán); biến động của doanh thu, chi phí , lợi nhuận ( theo Báo cáo KQHDKD), biến động của dòng tiền ( Báo cáo lưu chuyển tiền tệ)

+ Phân tích các nhóm hệ số:

- Khả năng thanh toán

- Đòn bẩy tài chính

- Hiệu quả sử dung tài sản ( Các hệ số hoạt động)

- Khả năng sinh lợi

Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá khái quát tình hình tài chính nhằm nhận định sơ bộ thực trạng và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, biết được mức độ độc lập về mặt tài chính cũng như những khó khăn

về tài chính mà doanh nghiệp đang phải đương đầu, nhất là lĩnh vực thanh toán Qua đó các nhà quản lý có thể đề ra các quyết định cần thiết về đầu tư, hợp tác, liên doanh, liên kết, mua bán, cho vay

Với mục đích trên, khi đánh giá khái quát tình hình tài chính chỉ dừng lại ở một số nội dung mang tính khái quát, tổng hợp, phản ánh những nét chung nhất thực trạng hoạt động tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp như: tình hình huy động vốn, khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Mặt

Trang 26

khác, hệ thống chỉ tiêu sử dụng để đánh giá khái quát tình hình tài chính trên các mặt chủ yếu của hoạt động tài chính cũng mang tính tổng hợp, đặc trưng Việc tính toán những chỉ tiêu này cũng hết sức đơn giản, tiện lợi, dễ tính toán Do vậy để đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp, các nhà phân tích cần sử dụng các chỉ tiêu cơ bản như: Biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuân và biến động của dòng tiền

 Biến động của tài sản, nguồn vốn

Biến động của tài sản

Toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm được phản ánh trên phần tài sản của bảng cân đối kế toán Nó không những thể hiện cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo mà còn có khả năng biểu hiện những dấu hiệu tương lai trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài sản là phân tích sự biến động các khoản mục tài sản nhằm giúp người phân tích tìm hiểu: sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của từng loại tài sản qua các thời kỳ như thế nào; sự thay đổi này bắt đầu từ những dấu hiệu chủ động hay bị động trong quá trình kinh doanh; có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho kế hoạch, chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp hay không

Biến động của nguồn vốn

Nếu như toàn bộ giá trị hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo được phản ánh trên phần tài sản của bảng cân đối kế toán, thì nguồn hình thành nên chúng được phản ánh trên phần nguồn vốn của cùng bảng cân đối kế toán đó Phân tích sự biến động các khoản mục nguồn vốn nhằm giúp người phân tích tìm hiểu: sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của nguồn vốn qua các thời kỳ như thế nào; sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình kinh doanh;

có phù hợp với việc nâng cao năng lực tài chính, tính tự chủ, khả năng khai thác nguồn vốn trên thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay không

Phân tích biến động của nguồn vốn ta dùng bảng cân đối kế toán làm tài liệu phân tích chủ yếu Việc phân tích này cho phép nắm được tổng quát diễn biến thay

Trang 27

đổi của nguồn vốn và sử dụng vốn trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của doanh nghiệp, trong một thời kỳ nhất định giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán Từ

đó, giúp doanh nghiệp có thể định hướng cho việc huy động vốn và sử dụng vốn ở thời kỳ tiếp theo

Về cách thức thực hiện, để phân tích biến động của nguồn vốn người ta so sánh các chỉ tiêu cuối kỳ với đầu kỳ Sự thay đổi của từng khoản mục là căn cứ xem xét và phản ánh vào một trong hai cột sử dụng vốn hay diễn biến nguồn vốn theo nguyên tắc:

- Sử dụng vốn sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn

- Diễn biến nguồn vốn sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sản Biến động của nguồn vốn được đặt trong mối quan hệ với vốn bằng tiền Các khoản mục liên quan đến nguồn vốn và sử dụng vốn được sắp xếp theo hình thức một bảng cân đối Qua bảng này, người phân tích có thể xem xét và đánh giá tổng quát: số vốn tăng hay giảm trong kỳ đã được sử dụng vào việc gì và các nguồn phát sinh dẫn đến việc tăng, giảm vốn Trên cơ sở phân tích đó có thể định hướng huy động vốn cho kỳ tiếp theo

Nội dung phân tích này cho ta biết trong một kỳ kinh doanh nguồn vốn tăng (giảm) bao nhiêu? tình hình sử dụng vốn như thế nào? Những chỉ tiêu nào là chủ yếu ảnh hưởng tới sự tăng giảm nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp? Từ

đó có giải pháp khai thác các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Nhìn chung, trong quá trình phân tích phải đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Mối quan hệ chặt chẽ này được thể hiện qua quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nguồn tài trợ ngắn hạn, giữa tài sản dài hạn và nguồn tài trợ dài hạn Qua đó xem xét, đánh giá xem doanh nghiệp đã đảm bảo được cân bằng tài chính hay chưa

 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Phân tích doanh thu

Trang 28

Doanh thu là một chỉ tiêu rất quan trọng, khi phân tích doanh thu ta cần so sánh giữa các chỉ tiêu biến động với doanh thu thuần để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng hay giảm so với kỳ trước hoặc so với doanh nghiệp khác là cao hay thấp Nếu mức hao phí trên một đơn vị doanh thu thuần càng giảm, mức sinh lợi trên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng so với kỳ gốc và so với các doanh nghiệp khác thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tăng lên và ngược lại mức hao phí trên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng, mức sinh lợi trên một đơn vị doanh thu thuần càng giảm so với kỳ gốc và so với các doanh nghiệp khác thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ là thấp đi

Phân tích chi phí

Khái niệm chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận là chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động tài chính

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền các loại

vật tư đã tiêu hao, chi phí hao mòn máy móc, thiết bị, tiền lương và các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất bán hàng của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

+ Chi phí cho việc sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa dịch vụ

+ Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động Tài chính: Là chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư vốn, huy động vốn và hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định

Nó bao gồm:

+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn kinh doanh trong kỳ

+ Chi phí liên quan đến việc doanh nghiệp tiến hành cho các tổ chức hay các doanh nghiệp khác vay vốn

Trang 29

Ngoài chi phí kinh doanh trên, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh chi phí khác như chi phí có tính chất bất thường, chi phí cho việc thu hồi các khoản

nợ, chi phí tiền phạt do vi phạm hợp đồng, chi thanh lý nhượng bán TSCĐ

Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Việc phân tích lợi nhuận giúp ta đánh giá được số lượng và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, kết quả sử dụng các yếu tố sản xuất về tiền vốn, lao động, vật tư Khi so sánh lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch hay so với kỳ trước ta thấy được sự tăng giảm của lợi nhuận từ các hoạt động

Biến động của dòng tiền

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có tác dụng rất quan trọng trong việc phân tích, đánh giá khả năng tạo ra tiền, khả năng đầu tư, thanh toán tiềm lực thực sự của doanh nghiệp trong xu hướng phát triển, mở rộng hay đi xuống, thấy được năng lực quản lý dòng tiền của doanh nghiệp Để quản trị tốt dòng tiền doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích và hoạch định dòng tiền thông qua phân tích thực tế dòng tiền thu - chi - cân đối thu chi

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Đây là nguồn cốt yếu sinh ra tiền mặt

cho công ty và cũng là lượng tiền mặt mà bản thân công ty kiếm được chứ không phải các khoản vốn đến từ hoạt động đầu tư và tài chính bên ngoài Trong phần này của báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thu nhập ròng (trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) sẽ được điều chỉnh theo các khoản phí không dùng tiền mặt và sự thay đổi của các tài khoản vốn lưu động - tài sản và nợ từ hoạt động trong bảng cân đối kế toán thời điểm hiện tại

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Phần lớn các giao dịch đầu tư đều tạo ra

dòng tiền âm (dòng tiền đi ra), chẳng hạn như chi phí vốn cho tài sản, máy móc thiết bị, mua lại doanh nghiệp và mua chứng khoán đầu tư Còn ngược lại dòng tiền vào đến từ việc bán tài sản, bán công ty và bán chứng khoán đầu tư Đối với các nhà đầu tư, các mục quan trọng nhất trong phần này là chi phí vốn (sẽ được giải thích sau) Ta thường giả định rằng chi phí này là một điều cần thiết cơ bản để đảm bảo

Trang 30

sự duy trì và bổ sung cho tài sản vật chất của công ty nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh hiệu quả và tăng khả năng cạnh tranh

Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài

chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ

sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động tài chính, gồm:

Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu;

Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của chính doanh nghiệp

đã phát hành;

Tiền thu từ các khoản đi vay ngắn hạn, dài hạn;

Tiền chi trả các khoản nợ gốc đã vay;

Tiền chi trả nợ thuê tài chính;

Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Các nhóm hệ số tài chính

Khả năng thanh toán

Doanh nghiệp thường xuyên phải xem xét khả năng thanh toán để tránh tình trạng mất khả năng thanh toán Tính thanh khoản của tài sản phụ thuộc vào mức độ

dễ dàng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt mà không phát sinh thua lỗ lớn Việc quản lý khả năng thanh toán bao gồm việc khớp các yêu cầu trả nợ với thời hạn của tài sản và các nguồn tiền mặt khác nhằm tránh mất khả năng thanh toán mang tính chất kỹ thuật Việc xác định khả năng thanh toán là quan trọng Do đó, vấn đề chính

là liệu một doanh nghiệp có khả năng tạo ra đủ tiền mặt để thanh toán cho những nhà cung cấp nguyên vật liệu và các chủ nợ hay không Về cơ bản, các hệ số về khả năng thanh toán thử nghiệm mức độ thanh toán của một doanh nghiệp Hai hệ số thông dụng được sử dụng để xác định khả năng thanh toán của một doanh nghiệp bao gồm hệ số khả năng thanh toán hiện tại tỷ lệ tài sản trên nợ và hệ số khả năng thanh toán nhanh hay còn gọi là hệ số thử axit

“Khả năng thanh toán” là số tiền có thể dùng để thanh toán, còn “ Nhu cầu thanh toán” là số tiền phải, cần được thanh toán Hệ số khả năng thanh toán phản

Trang 31

ánh mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp,

là cơ sở để đánh giá tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Cụ thể, hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho biết khả năng hoàn trả các khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tài sản ngắn hạn hiện có Tương tự, hệ số này càng lớn thì khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn càng tốt, ngược lại hệ số này nhỏ hơn giới hạn cho phép sẽ cảnh báo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đang gặp khó khăn, tiềm ẩn rủi ro không trả được nợ đúng hạn

Tính hợp lý của độ lớn hệ số thanh toán ngắn hạn phục thuộc vào ngành nghề kinh doanh Nếu hệ số này cao điều đó chứng tỏ doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ và ngược lại Tuy nhiên, hệ số này quá cao sẽ cho thấy sự kém hiệu quả trong sử dụng và luân chuyển vốn phục vụ hoạt động kinh doanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số Khả năng thanh toán nhanh =

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp tương ứng với tiềm lực của những khoản có thể nhanh chóng quy đổi ra tiền để thanh toán Hệ

số này lớn hơn 1 nghĩa là tình hình thanh toán nhanh tương đối khả quan Ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì tức là tình hình thanh toán đang gặp khó khăn, doanh nghiệp có thể phải bán gấp sản phẩm, hàng hóa để trang trải các khoản nợ Tuy nhiên, độ lớn của tỷ lệ này còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợ phải thu, phải trả trong kỳ

Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền

Khả năng thanh toán bằng tiền =

Khả năng thanh toán bằng tiền cho biết khả năng thanh toán bằng nguồn tiền hiện có của doanh nghiệp để trang trải cho các khoản nợ đến hạn phải thanh toán

Trang 32

Tùy thuộc vào từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh nhưng thực tế cho thấy nếu hệ số này >0.5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn <0.1 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ Do đó doanh nghiệp có thể phải bán gấp hàng hóa, sản phẩm để trả nợ vì không đủ tiền thanh toán Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng tài sản

Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp đòi hỏi phải đầu tư vào cả tài sản ngắn hạn (hàng tồn kho và các khoản phải thu) và tài sản cố định (bất động sản, đất đai và trang thiết bị)

Vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm

Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Kỳ thu tiền bình quân:

Trang 33

Kỳ thu tiền bình quân =

Trong đó, các khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền có thể

là hàng bán trả chậm, hàng bán chịu hay bán được mà chưa thu tiền, các khoản tạm ứng chưa thanh toán, các khoản trả trước cho người bán

Trong phân tích tài chính, kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanh toán, cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Vì nếu các khoản phải thu của doanh nghệp không được thu hồi đủ, đúng hạn thì không những gây tổn thất đọng nợ cho doanh nghiệp

mà còn ảnh hưởng tới năng lực kinh doanh Số ngày trong kỳ bình quân thấp chứng

tỏ doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, không gặp phải những khoản nợ khó đòi, tốc độ thu hồi nợ nhanh và hiệu quả quản lý cao Tính lưu động của tài sản cao năng lực thanh toán ngắn hạn tốt, về một mức độ nào đó có thể khỏa lấp những ảnh hưởng bất lợi của tỷ suất vốn lưu động thấp Đồng thời, việc nâng cao mức quay vòng của các khoản thu còn có thể giảm bớt kinh phí thu nợ và tổn thất tồn đọng vốn, làm cho mức thu lợi của việc đầu tư tài sản lưu động của doanh nghiệp tăng lên tương đối Ngược lại, nếu tỷ số này cao thì doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích chính sách bán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ Trong nhiều trường hợp, có thể do kết quả thực hiện một chính sách tín dụng nghiêm khắc, các điều kiện trả nợ hà khắc làm cho lượng tiêu thụ bị hạn chế, nên công ty muốn chiếm lĩnh thị trường thông qua bán hàng trả chậm hay tài trợ nên có kỳ thu tiền bình quân cao

Điều đáng lưu ý khi phân tích là kết quả phân tích có thể được đánh giá là rất tốt, nhưng do kỹ thuật tính toán đã che dấu những khuyết điểm trong việc quản trị các khoản phải thu Nên cần phải phân tích định kỳ các khoản phải thu để sớm phát hiện các khoản nợ khó đòi để có biện pháp xử lý kip thời

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn =

Trang 34

Chỉ tiêu này nhằm đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Nó cho biết với một đồng tài sản ngắn hạn doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kinh doanh thì sẽ thu được về bao nhiêu đồng doanh thu

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (vòng quay tài sản cố định)

Hệ số này nói lên một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này được tính như sau:

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định =

Muốn đánh giá việc sử dụng tài sản dài hạn có hiệu quả không phải so sánh với các doanh nghiệp khác cùng nghành hoặc so sánh với các thời kỳ trước Tuy nhiên, khi phân tích hệ số này cần lưu ý là trong tài sản dài hạn có tài sản cố định mà tài sản cố định phải được xác định theo giá trị còn lại tại thời điểm báo cáo

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (vòng quay toàn bộ tài sản)

Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này được tính như sau:

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản =

Nếu như trong các thời kỳ, tổng mức tài sản của doanh nghiệp đều tương đối

ổn định, ít thay đổi thì tổng mức bình quân có thể dùng số bình quân của mức tổng tài sản đầu kỳ và cuối kỳ Nếu tổng mức tài sản có sự thay đổi biến động lớn thì phải tính theo tài liệu tỷ mỉ hơn đồng thời khi tính mức quay vòng của tổng tài sản thì các trị số phân tử và mẫu số trong công thức phải lấy trong cùng một thời kỳ Mức quay vòng của tổng tài sản là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tổng hợp toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao càng tốt Giá trị của chỉ tiêu càng cao chứng tỏ cùng một tài sản mà thu được mức lợi ích càng nhiều, do đó trình

độ quản lý tài sản càng cao thì năng lực thanh toán và năng lực thu lợi của doanh nghiệp càng cao Nếu ngược lại, thì chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp chưa được sử dụng có hiệu quả

Trang 35

Hệ số về cơ cấu vốn

Các doanh nghiệp luôn muốn thay đổi tỷ trọng các loại nguồn vốn theo

xu hướng hợp lý nghĩa là tìm cho chúng một kết cấu tối ưu nhất Nhưng kết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư Vì vậy tìm hiểu về hệ số nợ trên tổng tài sản,

hệ số nợ trên VCSH và tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn sẽ cung cấp cho các nhà quản trị một cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính doanh nghiệp

Hệ số nợ trên tổng tài sản

Hệ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng

nợ, đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp so với tài sản

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:

Hệ số nợ trên VCSH =

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu cho thấy tỷ trọng giữa nợ với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng đi vay nợ, có thể hàm ý doanh nghiệp chịu rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh

và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định Khoản tiền mà doanh nghiệp dùng để trả lãi vay là thu nhập trước thuế và lãi vay Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết công ty sẵn sàng trả lãi đến mức nào Cụ thể hơn chúng ta muốn biết

Trang 36

rằng liệu số vốn đi vay có thể đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu và đủ bù đắp lãi vay hay không

Khả năng thanh toán lãi vay =

Lãi vay bao gồm tiền lãi phải trả cho các khoản vay ngắn hạn, vay dài hạn và tiền lãi của các hình thức vay mượn khác như trả lãi trái phiếu

Lãi vay được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp nên tạo ra phần tiết kiệm thuế Do vậy, doanh nghiệp có thể cân nhắc lựa chọn một mức sử dụng nợ hợp lý nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho chủ sở hữu

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào Việc không trả được các khoản nợ sẽ thể hiện khả năng doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản

Khả năng sinh lời

Để phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất - kinh doanh và hiệu năng quản

lý, chúng ta cần phải tính toán các tỷ số lợi nhuận Thông qua các tỷ số lợi nhuận, các nhà quản lý đánh giá năng lực thu lợi của doanh nghiệp vì lợi nhuận là kết quả cuối cùng trong kinh doanh của doanh nghiệp, thu được lợi nhuận là mục tiêu chủ yếu của sự tồn tại doanh nghiệp

Đây là những chỉ tiêu thường được các nhà quản trị, các nhà đầu tư… quan tâm xem xét bởi họ đặc biệt chú ý đến khả năng sử dụng tài sản một cách có hiệu quả nhất, để mang lại lợi tức cao nhất

Tỷ suất doanh lợi (biên lợi nhuận)ROS

Tỷ suất doanh lợi = x100%

Để xác định chỉ tiêu này tốt hay không tốt, ngoài việc so sánh nó với chỉ tiêu trong năm gốc và kế hoạch để có thể thấy rõ xu hướng phát triển của doanh nghiệp, nhà quản lý còn phải xem tính chất của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động Chẳng hạn có những ngành mang tính chất sinh lợi cao như khai khoáng (thường >20%), nhưng cũng có ngành chỉ đạt 2 – 5% như ngành thương mại

Trang 37

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời của tài sản (%) = x100%

ROA cho biết hiệu quả sử dụng của tài sản trong hoạt động tại doanh nghiệp Chỉ tiêu trên cho biết cần phải có bao nhiêu đồng tài sản để tạo ra 1 đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE cho biết tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là bao nhiêu, thường được những người góp vốn và các cổ đông quan tâm

Tương tự ROA, ROE cho thấy hiệu quả của việc đầu tư vốn chủ sở hữu trong kinh doanh

Hệ số sinh lợi căn bản

Tỷ số này được tính bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lãi trong một thời

kỳ nhất định chia cho bình quân giá trị tổng tài sản cùng kỳ của doanh nghiệp Lợi nhuận trước thuế và lãi có thể lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặc tính ra bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế cộng với chi phí lãi vay

1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

 Nhân tố bên trong doanh nghiệp

Trình độ cán bộ quản lý tài chính

Trình độ của cán bộ quản lý tài chính có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính doanh nghiệp Người quản lý tài chính tốt và có năng lực sẽ biết phân tích những điểm mạnh và những điểm yếu của những con số trong báo cáo để từ đó đề xuất lên

Trang 38

các giải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Người quản lý tài chính có tâm huyết trong công tác tài chính biết các được thông tin nào là phù hợp và chính xác để tập hợp và xử lý thông tin đó như thế nào

để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại là điều không đơn giản

Vì vậy mà trình độ quản lý tài chính có ảnh hưởng lớn đến phân tích tình hình tài chính công ty

Nhân tố kỹ thuật công nghệ

Nếu ứng dụng tốt kỹ thuật, công nghệ vào quá trình phân tích tài chính sẽ đem lại kết quả chính xác, khoa học, tiết kiệm được thời gian, công sức ( ví dụ ứng dụng phần mềm phân tích , tra cứu thông tin qua internet, liên kết trực tuyến các phòng ban qua mạng) ứng dụng này không những đảm bảo tính chính xác khoa học tiết kiệm mà còn đảm bảo tính toàn diện , phong phú, phù hợp xu hướng phát triển của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp

Nhân tố công tác kế toán, kiểm toán, thống kê

Công tác kế toán, thống kê mang lại mang lại những số liệu thông tin thiết yếu nhất cho quá trình phân tích tài chính ( các báo cáo tài chính, chính sách kế toán, các số liệu liên quan đến về kế hoạch sản xuất kinh doanh ) Bên cạnh đấy công tác kiểm toán sẽ đảm bảo tính trung thực và hợp lý của thông tin để phân tích tài chính trở nên chính xác và khách quan Chính vì vậy sự hoàn thiện của công tác kế toán, kiểm toán và thống kê là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến phân tích tài chính

 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Nhân tố môi trường kinh tế

Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp Nhân tố chủ yếu mà các doanh nghiệp thường phân tích là: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế, dân số, tỷ lệ thất nghiệp, Vì các yếu tố này tương đối rộng và mức độ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp cũng khác nhau nên các doanh nghiệp cũng phải dự kiến, đánh giá được mức độ tác động cũng như xu hướng tác động (xấu, tốt) của

Trang 39

từng yếu tố đến doanh nghiệp mình Mỗi yếu tố có thể là cơ hội, có thể là nguy cơ nên doanh nghiệp phải có phương án chủ động đối phó khi tình huống xảy ra

Môi trường chính trị, luật pháp

Hoạt động ở bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều chịu ảnh hưởng bởi thể chế chính trị và hệ thống luật pháp Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Hệ thống luật pháp hoàn thiện là một chổ dựa vững chắc tạo sự an toàn cho các doanh nghiệp hoạt động

Mọi doanh nghiệp hoạt động đều phải tuân thủ pháp luật, đây là môi trường pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động Nó thường xuyên tác động lên kết quả và hiệu quả SXKD của doanh nghiệp, đồng thời môi trường pháp lý còn là trọng tài khi cần thiết xử lý tranh chấp giữa các doanh nghiệp Môi trường pháp lý quy định hành vi của doanh nghiệp hoạt động trong môi trường đó, có thể khai thác, tận dụng những thuận lợi, thời cơ của môi trường này để nâng cao hiệu quả SXKD và tránh được những rủi ro đối với doanh nghiệp Hoạt động của các doanh nghiệp cũng phụ thuộc rất lớn vào chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Chính phủ

Trang 40

các đối thủ cạnh tranh trong ngành nhằm nắm được các điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ để từ đó xác định đối sách của mình tạo được thế đứng vững mạnh trong môi trường ngành

Thị trường

Thị trường ở đây bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp Thị trường đầu vào cung cấp các yếu tố cho quá trình SXKD như thị trường cung cấp nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lao động,… Thị trường đầu vào tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất và tính liên tục của quá trình SXKD, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Thị trường đầu ra liên quan trực tiếp đến người tiêu dùng những hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp, nó tác động đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tốc độ vòng quay của vốn, doanh thu bán hàng, mức độ chấp nhận và tín nhiệm giá trị sử dụng của sản phẩm,…Như vậy, thị trường đầu ra quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng và hiệu quả kinh doanh Việc tạo lập và mở rộng thị trường đầu ra có ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanh nghiệp

Môi trường khu vực và quốc tế

Xu thế hội nhập quốc tế đang là xu thế tất yếu của mọi quốc gia, mọi doanh nghiệp Hội nhập quốc tế vừa tạo ra những cơ hội vừa tạo ra những thách thức to lớn cho các chủ thể kinh doanh Nước ta đã chính thức gia nhập WTO đang mở ra

cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường sang các nước trong khu vực và trên thế giới Tuy nhiên, điều mà các doanh nghiệp không thể tránh khỏi là sự cạnh tranh quốc tế sẽ diễn ra hết sức gay gắt

Các doanh nghiệp nước ta đang đối mặt với việc phân chia và giảm sút thị phần do sự thâm nhập thị trường của các tập đoàn lớn đến từ Nhật Bản, Đài Loan,

Mỹ, Trung Quốc,…Trong khi đó việc mở rộng thị trường ra nước ngoài đối với doanh nghiệp Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn bởi do năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ta còn ở mức rất thấp

Ngày đăng: 22/04/2016, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức hiện tại của GTEL - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây đô
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức hiện tại của GTEL (Trang 45)
Bảng 3.1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây đô
Bảng 3.1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản (Trang 52)
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện sự biến động giữa TSNH và TSDH - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây đô
Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện sự biến động giữa TSNH và TSDH (Trang 54)
Bảng 3.2 : Phân tích biến động nguồn vốn - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây đô
Bảng 3.2 Phân tích biến động nguồn vốn (Trang 56)
Bảng 3.4  Bảng phân tích doanh thu - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây đô
Bảng 3.4 Bảng phân tích doanh thu (Trang 61)
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp chi phí - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây đô
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp chi phí (Trang 63)
Bảng 3.7 Bảng chỉ tiêu đánh giá doanh thu, chi phí, lợi nhuận của 3 công ty năm 2014 - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây đô
Bảng 3.7 Bảng chỉ tiêu đánh giá doanh thu, chi phí, lợi nhuận của 3 công ty năm 2014 (Trang 67)
Bảng 3.9 Bảng so sánh hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của 3 công ty - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây đô
Bảng 3.9 Bảng so sánh hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của 3 công ty (Trang 69)
Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện khả năng thanh toán nhanh  Hiệu quả sử dụng tài sản - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây đô
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện khả năng thanh toán nhanh Hiệu quả sử dụng tài sản (Trang 70)
Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện vòng quay hàng tồn kho - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây đô
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện vòng quay hàng tồn kho (Trang 71)
Hình 3.6: Biều đồ thể hiện kỳ thu tiền bình quân - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây đô
Hình 3.6 Biều đồ thể hiện kỳ thu tiền bình quân (Trang 72)
Bảng 3.13 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây đô
Bảng 3.13 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định (Trang 72)
Hình 3.7:Biểu đồ thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản cố định - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây đô
Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản cố định (Trang 73)
Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nợ trên tổng tài sản - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây đô
Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nợ trên tổng tài sản (Trang 75)
Bảng 3.17 Bảng hệ số khả năng thanh toán lãi vay - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây đô
Bảng 3.17 Bảng hệ số khả năng thanh toán lãi vay (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w