1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS vĩnh hưng

77 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 564,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử

Trang 1

Lời nói đầu

Bộ máy chính quyền Nhà nớc đợc tổ chức thành một hệ thống thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ bao gồm chính phủ và chính quyền các cấp địa phơng, mỗi cấp chính quyền có quỹ NSNN riêng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của NN trong dự toán đã đợc cơ quan

NN có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của NN

Cơ quan Tài chính và kho bạc nhà nớc( KBNN) có trách nhiệm quản lý NSNN, các quỹ khác và tài sản của NN ở các cấp NS Để quản lý NSNN có hiệu quả, cần phải đợc cung cấp thông tin kinh tế kịp thời và đầy đủ Các đơn vị dự toán

và các cấp chính quyền phải tổ chức bộ máy kế toán ngân sách phù hợp để thực hiện chức năng cung cấp thông tin và chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế Kế toán có vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng nhất trong hệ thống công cụ phục vụ quản lý kinh tế, cung cấp thông tin kinh tế có tính đầy đủ hợp lý, khách quan và rất tin cậy giúp cho các cấp lãnh đạo NN hoạch định chiến lợc và đề

ra các kế hoạch, chính sách, biện pháp quản lý kinh tế vĩ mô và có hiệu lực phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế và làm căn cứ để kiểm tra, kiểm soát tình hình thực hịên các kế hoạch, các chính sách và biện pháp kinh tế của NN đề ra

Kế toán NSNN là nghệ thuật phản ánh, ghi chép và kiểm soát các hoạt động kinh tế

có liên quan đến quá trình hình thành, phân phối và sử dụng NSNN

Đợc sự đồng ý của Ban giám hiệu trờng TH Kinh tế Hà Nội và sự giúp đỡ của trờng THCS Vĩnh Hng Em đã thực tập tại đơn vị hơn 1 tháng, với khoảng thời gian này em đã giúp em hiểu thêm về tầm quan trọng, ý nghĩa công việc kế toán HCSN Trong quá trình học tập em đã đợc các thầy cô giáo trang bị những kiến thức nhất định và khi thực tập em đã đợc sự chỉ dẫn nhiệt tình của các cô chú trong đơn

vị Đó là những hành trang giúp em bớc vào ngành, em có dịp làm quen với công

1

Trang 2

tác kế toán ở " môi trờng mới " Hiểu đợc vai trò và tầm quan trọng của công tác kế

toán em đã chọn đi sâu vào đề tài: Kế toán HCSN là kế toán tổng hợp.

Mục lục

Báo cáo gồm 3 phần chính:

•Phần 1: Các vấn đề chunng về kế toán HCSN

•Phần 2:Thực tế kế toán HCSN ở trờng THCS Vĩnh Hng

•Phần 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán ở đơn vị

Chơng I: các vấn đề chung về kế toán hcsn

I Khái niệm, nhiệm vụ và yêu cầu chung của kế toán HCSN

1.1 Khái niệm.

Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật t, tài sản công, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn,

định mức của Nhà nớc ở đơn vị

Trang 3

1.2 Nhiệm vụ kế toán đơn vị HCSN.

Kế toán hành chính sự nghiệp là kế toán chấp hành ngân sách nhà nớc tại các

đơn vị sự nghiệp và các cơ quan hành chính các cấp, (gọi chung là các đơn vị hành chính sự nghiệp)

Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật t, tài sản công; tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nớc ở đơn vị

Kế toán hành chính sự nghiệp với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nớc tại đơn vị hành chính sự nghiệp, đợc nhà nớc sử dụng nh một công cụ sắc bén có hiệu lực trong việc quản lý ngân sách nhà nớc tại đơn vị, góp phần đắc lực vào việc sử dụng các nguồn vốn (trong đó cơ bản là vốn ngân sách) một cách tiết kiệm, hiệu quả

Để thực sự là công cụ sắc bén, có hiệu lực trong công tác quản lý kinh tế tài chính, kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện những nhiệm

vụ chủ yếu sau:

- Thu thập, phản ánh xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí đợc cấp,

đợc tài trợ, đợc hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí; sử dụng thu phát sinh ở đơn vị

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu chi, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế của nhà nớc, các tiêu chuẩn định mức kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật t, tài sản ở đơn vị, kiểm tra việc chấp hành tình hình thu nộp NSNN, chấp hành kỷ luật thanh toán và chế độ chính sách nhà nớc

- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp dới, tình hình chấp hành dự toán thu chi, quyết toán của các đơn vị cấp dới

- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên

và cơ quan tài chính theo qui định Cung cấp thông tin tài liệu cần thiết để phục vụ

3

Trang 4

cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu.Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí, vốn quỹ ở đơn vị.

1.3 Yêu cầu công tác kế toán trong các đơn vị HCSN.

- Phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quỹ kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh ở đơn vị

- Chỉ tiêu kinh tế phản ánh thống nhất với dự toán về nội dung và phơng pháp tính toán

- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm baỏi cho các nhà quản lý có đợc những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị

- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả

II Nội dung của tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp.

Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp phải đáp ứng đợc những yêu cầu sau:

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quĩ, kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị

- Chỉ tiêu kinh tế phản ánh phải thống nhất với dự toán về nội dung và phơng pháp tính toán

- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho các nhà quản lý có đợc những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị

- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả

2.1 Tổ chức công tác ghi chép ban đầu.

Mọi nghiệp kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và thu chi ngân

sách của mọi đơn vị HCSN đều phải lập chứng từ kế toán đầy đủ, kế toán phải căn

cứ vào chế độ chứng từ do nhà nớc ban hành trong chế độ kế toán HCSN để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ cụ thể và xác định trình

tự luân chuyển chứng từ cho từng loại chứng từ một cách khoa học, hợp lý phục vụ cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu thông tin kinh tế tài chính để đáp ứng yêu

Trang 5

cầu quản lý của đơn vị.Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ do kế toán trởng của đơn vị qui định.

2.2 Vận dụng hệ thống tài chính kế toán :

Tài khoản kế toán đợc sử dụng trong đơn vị HCSN để phản ánh và kiểm soát thờng xuyên, liên tục tình hình vận động của kinh phí ở đơn vị HCSN

Trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất có qui định những tài khoản kế toán dùng cho mọi đơn vị thuộc mọi loại hình HCSN Các đơn vị HCSN căn cứ vào

đặc điểm hoạt động của đơn vị cũn nh yêu cầu quản lý các hoạt động đó, các đơn vị qui định những tài khoản kế toán cấp 1, cấp 2, cấp 3 và có thể qui định thêm một số tài khoản cấp 2, cấp 3 có tính chất riêng của đơn vị mình để sử dụngđảm bảo phản

ánh đầy đủ các hoạt đông kinh tế tài chính trong đơn vị, đáp ứng thông tin và kiểm tra phục vụ công tác quản lý của nhà nớc

2.3 Lựa chọn hình thức kế toán:

Tuỳ thuộc vào qui mô đặc điểm hoạt động yêu cầu và trình độ quản lý điều

kiện trang thiết bị, mỗi đơn vị kế toánđợc phép lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp với đơn vị mình nhằm đảm bảo cho kế toán có thể thực hiện tốt nhiệm vụ thu nhận, xử lý và cung cấp đầy đủ kịp thời chính xác tàI liệu, thông tin kinh tế phục vụ cho công tác qủn lý hoạt đọng kinh tế tài chính trong đơn vị.các hình thức kế toán dợc áp dụng gồm:

- Hình thức kế toán nhật ký chung;

- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ;

- Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái

A.Hình thức nhật ký - sổ cái.

Đặc điểm của hình thức nhật ký - sổ cái

_Kết hợp trình tự ghi sổ theo thứ tự thời gian với trình tự ghi sổ phân loại theo

hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào một sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký - sổ cái

-Tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với việc ghi sổ kế toán chi tiết

5

Trang 6

Trình tự và phơng pháp ghi sổ

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán tiến hành định khoản rồi ghi

vào nhật ký sổ cái Mỗi chứng từ ghi vào nhật ký sổ cái một dòng Cuối kỳ tiến hành khoá sổ các tài khoản, tính ra và đối chiếu số liệu đảm bảo các quan hệ cân

đối sau:

Tổng cộng số tiền Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có

ở phần NK (cột SPS) = của các TK (Sổ Cái) = của các Tk(sổ cái)

Tổng số d Nợ cuối kỳ của Tổng số d Có cuối kỳ của tất

Tất cả các tài khoản = cả các tài khoản

 KháI quát trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái:

Sơ đồ trình tự kế toán của hình thức nhật ký – sổ cái

6

Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Nhật ký - sổ cái

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp

Trang 7

Ghi hàng ngày.

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Ưu, nhợc điểm và điều kiện áp dụng của hình thức Nhật ký sổ cái:–_ Ưu điểm : của hình thức kế toán này là mẫu sổ đơn giản, cách ghi chép vào

sổ đơn giản, dễ làm, dễ hiểu, dễ đối chiếu, kiểm tra

_ Nh ợc điểm :của hình thức kế toán này là khó phân công lao động kế toán

tổng hợp đối với đơn vị có qui mô vừa và vừa lớn, sử dụng nhiều tài khoản, có nhiều hoạt động kinh tế, do vậy sổ tổng hợp sẽ cồng kềnh không thuận tiện cho việc ghi sổ

B Hình thức chứng từ ghi sổ

Đặc điểm của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Các hoạt động kinh tế tài chính đợc phản ánh ra chứng từ gốc đều đợc phân loại,tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ sau đó sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ kế toán tổng hợp liên quan

Tách rời trình tự ghi sổ theo theo thứ tự thời gian với trình tự ghi trên sổ kế toán tổng hợp : Sổ cái các tài khoản và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ kế toán sử dụng :

- Sổ kế toán tổng hợp : bao gồm Sổ cái và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ cái: Là sổ dùng để hạch toán tổng hợp Mỗi tài khoản đợc phản ánh trên một trang sổ cái

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi theo thời gianphản ánh toàn bộchứng

từ đã lập trong tháng Sổ này dùng để quản lý chứng từ ghi sổ và kiểm tra đoói chiếu số liiêụ với sổ cái Mọi chứng từ ghi ổ sau khi đã lập xongđều phải đăng ký vào sổ nàyđể lấy số hiệu ngày tháng

7

Trang 8

- Sổ kế toán chi tiết : dùng để theo dõi các đối tợng kế toán đợc phản ánh trên

sổ kế toán tổng hợp nhằm phục vụ nhu cầu thông tin chi tiết cho công tác quản lý tài sản, và các hoạt động kinh tế trong đơn vị

Ngoài ra, kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ còn sử dụng Chứng từ ghi

sổ và Bảng cân đối tài khoản

Bảng cân đối tài khoản: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí, tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản,kết quả hoạt động của đơn vị

Chứng từ ghi sổ: là sổ định khoản theo tờ.Chứng từ ghi sổ sau khi đã vào Sổ

đăng ký chứng từ thì mới đợc làm căn cứ ghi vào sổ cái

Quan hệ cân đối:

Tổng só tiền trên = Tổng số phát sinh Nợ (hoặc Có)

sổ đăng ký chứng t ghi sổ của tất cả các TK trong sổ cái

(hay BCĐ tài khoản)

Sơ đồ trình tự ghi sổ kt của hình thức ct ghi sổ

8

Sổ quỹ (bảng tổng hợp Chứng từ gốc

chứng từ gốc)

Sổ, thẻ hạch toán chi tiết

Sổ cái

Trang 9

Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ phù hợp với mọi loại hình đơn vị với quy mô khác nhau

Ưu điểm: mẫu số đơn giản, dễ ghi chép, thuận lợi cho công tác phân công lao

động kế toán

Nh

ợc điểm : việc ghi chép bị trùng lặp, khối lợng công việc ghi chép nhiều,

công việc đối chiếu, kiểm tra thờng dồn vào cuối kỳ ảnh hởng đến thời hạn lập và gửi báo cáo kế toán

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái; Sổ, thẻ kế toán chi tiết

 Trình tự ghi sổ: thể hiện qua sơ đồ sau:

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 10

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Hình thức kế toán Nhật ký chung thờng đợc áp dụng cho các đơn vị có qui mô vừa, khối lợng các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh không nhiều

Ưu điểm: hình thức kế toán rõ ràng, dễ hiểu, mẫu số đơn giản, thuận tiện cho

việc phân công lao động kế toán, cơ giới hoá công tác kế toán

Nh

ợc điểm : việc ghi chép bị trùng lặp.

III Hình thức kế toán trên máy vi tính:

a) đặc trng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính: là công việc kế toán đợc thực hiện theo một chơng trình phần mềm kế toán trên MVT Có nhiều ch-

ơng trình phần mềm KT khác nhau về tính năng kĩ thuật và tiêu chuẩn ,điều kiện áp dụng Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong ba hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức KT quy định trên đây Phần mềm Kt tuy không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ KT nhng phảI đảm bảo in đợc đầy đủ sổ kế toánvá báo cáo tài chính theo quy định

Hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng tại đơn vị phảI đảm bảo các yêu cầu sau:

-Có đầy đủcác sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng yêu cầu kế toán theo quy định

-Thực hiện đúng các quy định về mở sổ ,ghi sổ ,khoá sổ và sửa chữa sổ kế toán theo quy định của Luật kế toán ,.các văn bản hớng dẫn thi hành Luật KT của chế độ kế toán này

-Đơn vị phảI căn cứ vào các tiêu chuẩn ,điều kiện của phần mềm kế toán do

bộ tài chính quy định Thông t số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của đơn vị

b) Các loại của hình thức kế toán trên MVT :phần mềm kế toán dợc thiết kế theo loại sổ của hình thức kế toán đó Đơn vị có thể thiết kế mẫu sổ không hoàn

Trang 11

toàn giống sổ kế toán ghi bằng tay ,tuy nhiên phảI đẩm bảo các nội dung theo quy

Cuối tháng ,kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đợc thực hiện tự đoọng và luôn đảm bảo chính xác ,trung thực theo thông tin đã đợc nhập trong kỳ.Ngời làm

kế toán có thể kiểm tra ,đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán vói báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Cuối kỳ kế toán ,sổ kế toán đợc in ra giấy ,đong sthành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên MVT đợc thể hiện nh sau:

Báo cáo tài chính

Máy vi tính

Phần mềm kế toán

Sổ kế toán

Trang 12

In sổ ,báo cáo cuối tháng

đối chiếu ,kiểm tra

3 Lập và gửi báo cáo tài chính.

Việc lập báo cáo tài chính khâu cuối cùng của quá trình trong công tác kế toán Số liệu trong báo cáo tài chính mang tính tổng quát, tình hình tài sản, tình hình cấp phát, tiếp nhận kinh phí của nhà nớc và tình hình sử dụng từng loại kinh …phí theo những chỉ tiêu kinh tế tài chính phục vụ cho việc kiểm tra kiểm soát các khoản chi, quản lý tài sản của nhà nớc, tổng hợp phân tích đánh giá các hoạt động của mỗi đơn vị Việc lập báo cáo tài chính đối với đơn vị HCSN có tác dụng và ý nghĩa rất lớn trong vịêc quản lý sử dụng nguồn kinh và quản lý NSNN.Vì vậy đòi hỏi các đơn vị HCSN phải lập và nộp đầy đủ kịp thời các báo cáo tàI chính theo

đúng mẫu biểu qui định

Kế toán trởng và thủ trởng đơn vị phải chị trách nhiệm về số liệu báo cáo, vì vậy cần kiể tra chặt chẽ số liệu trớc khi gửi đi

3.1 Tổ chức kiểm tra kế toán.

Kiểm tra kế toán là biện pháp đảm bảo cho các nguyên tắc, qui định về kế tóan đợc chấp hành nghiêm chỉnh, số liệu kế toán chính xác, trung thực, khách quan

Các đơn vị HCSN không những chịu kiểm tra kế toán của đơn vị kế toán cấp trên và cơ quan tàI chính mà bản thân đơn vị phải tự tổ chức kiểm tra công tác kế toán của đơn vị mình.Công việc kiểm tra kế toán phải đợc tiến hành thờng xuyên liên tục

Nội dung kiểm tra kế toán là kiểm tra việc ghi chép trên chứng từ kế toán, sổ

kế toán và báo cáo tài chính , kiểm tra việc nhận và sử dụng nguồn kinh phí, kiểm tra việc thực hiện các khoản thu, kiểm tra việc chấp hành các chế độthể lệ tài chính

Thủ trởng đơn vị và kế toán trởng phảI chấp hành lệnh kiểm tra kế toán và có trách nhiệm cung cấp số liệu cần thiết cho công tác kiểm tra kế toán đợc thuận lợi

Trang 13

3.2 Tổ chức công tác kiểm kê tài sản.

Kiểm kê tài sản là một phơng pháp xác định tại chỗ số thực có về tài sản vật

t, tiền quỹ, công nợ của đơn vị tại một thời điểm nhất định

Cuối niên độ kế toán trớc khi khoá sổ kế toán, các đơn vị phải thực hiện kiểm

kê tài sản, vật t, hàng hoá, tiền quỹ, đối chiếu và xác nhận công nợ hiện có để đảm bảo cho số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với thực tế

Ngoài ra, các đơn vị cần phải tiến hành kiểm kê bất thờng khi cần thiết (trong trờng hợp bàn giao, sáp nhập, giải thể đơn vị )

3.3 Tổ chức bộ máy kế toán.

Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm nhiều công việc khác nhau nh: lựa chọn loại hình tổ chức bộ máy kế toán (loại hình tập trung, phân tán hay nửa tập trung nửa phân tán), xác định các phần hành kế toán và phân công lao động kế toán

ở các đơn vị HCSN, bộ máy hoạt động đợc tổ chức theo ngành phù hợp với từng cấp chính quyền, từng cấp ngân sách Trong từng ngành, các đơn vị hành chính

sự nghiệp đợc chia thành 3 cấp bao gồm các đơn vị dự toán cấp I, cấp II và cấp III

Đối với các đơn vị dự toán chỉ có một cấp thì cấp này phải làm nhiệm vụ kế toán của cấp I và cấp III Bộ máy kế toán của các đơn vị dự toán này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính

Bộ phận kế toán

thanh toán

Bộ phận kế toán các khoản chiCác nhân viên kế

toán ở các bộ phận trực thuộc

Trang 14

ở những ngành, cơ quan có đơn vị dự toán cấp dới trực thuộc (chỉ có 2 cấp: cấp I và cấp III hoặc có đầy đủ 3 cấp), bộ máy kế toán của ngành đợc tổ chức gồm một phòng kế toán của đơn vị dự toán cấp I và các phòng kế toán của các đơn vị dự toán cấp dới trực thuộc (cấp II và cấp III) Bộ máy kế toán trong các ngành này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

3.4 Nội dung các phần hành kế toán.

Kế toán nguồn kinh phí, kế toán các khoản chi

Bộ phận kế toán tổng hợp lập Báo cáo tài chính

Phụ trách kế toán của các

đơn vị dự toán cấp dới

Phân chia các công việc theo từng phần hành kế toán

Trang 15

Để hoạch toán tiền mặt kế toán sử dụng tài khoản 111-Tiền Mặt

a) Công dụng:

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt của đơn vị bao gồm tiền Vịêt Nam (kể cả ngân phiếu) ngoại tệ và các chứng chỉ có giá

b) Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:

- Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 giá trị tiền mặt, ngân phiếu ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (đối với các loại vàng bạc, kim khí quý, đá quý, đóng vai trò là thanh toán) thực tế xuất , nhập quỹ

- Kế toán tiền mặt phải phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác số hiện có tình hình biến động của các loại tiền phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị luôn đảm bảo khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán và quỹ tiền mặt Mọi chênh lệch phát sinh phải xác định đúng nguyên nhân báo cáo lãnh đạo kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

-Kế toán tiền mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh và các quy định trong chế độ quản lý lu thông tiền tệ hiện hành và các quy định về thủ tục chi, thu, nhập quỹ, xuất quỹ kiểm soát trớc , giữ quỹ và kiểm kê của Nhà Nớc

c) Kết cấu và nội dung:

Các khoản tiền mặt do:

- Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng,

bạc, kim khí quý, đá quý và các chứng

chỉ có giá

- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại

ngoại tệ (trờng hợp tỷ giá tăng)

Các khoản tiền mặt giảm, do:

- Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và các chứng chỉ có giá

- Số thiếu phát hiện khi kiểm kê

- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại (trờng hợp tỷ giá giảm)

SD: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng

bạc, kim khí quý, đá quý và các chứng

chỉ có giá còn tồn quỹ

Tài khoản 111 Tiền Mặt có 4 tài khoản cấp 2:

15

Trang 16

+Tài khoản 1111- tiền Việt Nam- phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam(bao gồm cả ngân phiếu)

+ Tài khoản 1112- Ngoại tệ- phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ ngoại tệ (theo đồng Việt Nam)

+ Tài khoản 1113- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý – phản ánh tình hình nhập quỹ, xuất quỹ

+ Tài khoản 1114- Chứng chỉ có giá- phản ánh tình hình nhập kho, xuất kho, tồn quỹ loại chứng chỉ có giá trị nh: sổ tiết kiệm, kỳ phiếu , tín phiếu

Chi tiềnmặt mua vật liệu dụng cụ,

hàng hoá

Thu hồi các khoản thu bằng tiền mặt

Chi tạm ứng Thu hồi các khoản công nợ hay thu hộ

Trang 17

TK 413 TK413

Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc:

Để hạch toán tiền gửi Ngân Hàng, Kho Bạc kế toán sử dụng tài khoản 112

“Tiền gửi Ngân Hàng, Kho Bạc"

a Công dụng :

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có , tình hình biến động tất cả các loại tiền của đơn vị gửi tại Ngân Hàng, Kho Bạc ( bao gồm tiền Vịêt Nam, ngoại tệ, vàng ,bạc, kim khí quý , đá quý )

b) Nguyên tắc hạch toán :

- Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân Hàng, Kho Bạc là các giấy báo có, báo nợ hay bảng sao kê của Ngân Hàng , Kho Bạc kèm theo các chứng từ gốc

- Kế toán phải tổ chức thực hiện việc theo dõi riêng từng loại tiền gửi (tiền gửi về kinh phí hoạt động, tiền gửi về vốn đầu t XDCB và các loại tiền khác theo từng loại Ngân Hàng, kho bạc).Định kỳ phải kiểm tra đối chiếu nhằm đảm bảo số liệu gửi vào, lấy ra và tồn cuối kỳ khớp đúng với số liệu của Ngân Hàng, Kho Bạc quản lý.Nếu có chênh lệch phải báo ngay cho Ngân Hàng ,Kho Bạc để xác nhận và

Chi tiền mua vật t hàng hoá

TSCĐ (chịu thuế GTGT theo phơng

pháp khấu trừ)

Thu tiền bán hàng hoá, dịch vụ (chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)

Thuế GTGT phải nộp

Thuế GTGT

đầu vào

Trang 18

- Kế toán tiền gửi phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý lu thông tiền

tệ và những quy định có liên quan đến luật Ngân sách hiện hành của Nhà Nớc

c Kết cấu và nội dung

- Các loại tiền Việt Nam, ngoại tệ,

vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi lại

ngân hàng, kho bạc

- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại

ngoại tệ (trong trờng hợp tỷ giá ngoại

tệ tăng)

- Các loại tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút tiền gửi ngân hàng, kho bạc

- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại ngoại tệ (trong trờng hợp tỷ giá ngoại

tệ giảm)SD: Các loại tiền Việt Nam, ngoại tệ,

vàng, bạc còn gửi tại ngân hàng kho

bac

TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, kho bạc có 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1121- "Tiền Việt Nam": Phản ánh số tiền hiện có và tình hình biến động các khoản tiền Việt Nam ở đơn vị gửi tại ngân hàng, kho bạc

+ Tài khoản 1122 - "Tiền ngoại tệ": Phản ánh số hiện có và tình hình biến

động giá trị của các loại ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng, kho bạc

+ Tài khoản 1123 - "Vàng, bạc, đá quý": Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý của đơn vị tại ngân hàng, kho bạc

Trang 19

Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Nộp tiền vào ngân hàng, kho

Nhận vốn kinh doanh, vốn đầu

t XDCB

Mua vật liệu, dụng cụ, hàng hoá bằng tiền gửi ngân hàng,

kho bạcNhận kinh phí hoạt động, dự án Mua TSCĐ bằng tiền gửi ngân

hàng, kho bạc

Thu hồi tạm ứng Chi tạm ứng, thanh toán các khoản phải

trả bằng tiền gửi NH, kho bạc

Thu hồi các khoản công nợ của

cấp dới hay cấp trên

Nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản

thanh toán khác

Thu các khoản nợ phải thu Chi phí bằng tiền gửi

ngân hàng kho bạc

Trang 20

đàu t xây dựng cơ bản và sửa chữa tài sản tại đơn vị

Kế toán vật liệu dụng cụ:

a. Nguyên tắc:

- Kế toán nhập xuất vật liệu dụng cụ phải ghi theo giá thực tế đích danh

- Các chi phí có liên quan nh chuyển khoản bốc dỡ bảo quản đợc phản ánh trực tiếp vào TK 661 hoặc 662

- Kế toán phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có, tình hình luân chuyển của vật

b Tài khoản sử dụng: TK 152

Thu các khoản thu sự nghiệp

Thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT phải nộp

Trang 21

Công dụng: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các loại vật

liệu, dụng cụ trong kho của đơn vị

• Nội dung và kết cấu:

TK 152_ NLVL_ Giá trị thực tế NL,VL nhập

kho(do mua ngoài, cấp trên cấp )

_ Giá trị NL ,VL phát hiện thừa khi kiểm kê

_Giá trị thực tế NL, VL xuất kho

_ Giá trị NL ,VL phát hiện thiếu khi kiểm kê

Só d: Giá trị thực tế NL,VL hiện còn trong kho của đơn vị

• Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu xuất kho - Sổ cái TK 152

Sơ đồ

3.1 Phơng pháp kế toán vật liệu, dụng cụ

Để hạch toán nguyên liệu vật liệu, kế toán TK 152

- “Nguyên liệu,vật liệu”

VL –

21

511 (HCSN khác)

TK 152 NLVL 111,112,312

331, 461, 462 Thuế GTGT 3113

Nếu (có) NLVL mua ngoài nhập kho (theo p 2 )

NLVL mua ngoài nhập kho (theo p 2 )

1 NL–VLxuất thuế ngoài gia công

chế biến hoàn thành nhập kho

531 ( SN có thu)

511 (HCSN khác)

Thu thanh lý, nhượng bán

TSCĐ làNL–VLnhập kho

DC mua vào được chiết khấu thư

ơng mại, giảm giá chiếtkhấu TT 111,112,331

661, 662 NLVL xuất kho sử dụng

Cho hoạt động HCSN, dự toán

635 NLVLxuất kho sử dụng cho

Thực hiện đơn đặt hàng của NN

631, 241 NLVLxuất kho sử dụng cho SXKD

để gia công chế biến hoặc xdcb

531 (SN có thu) Xuất kho bánNL, VLkhông cần dùng

643

DC xuất kho phải phân bổ dẫn thu (đơn vị SN có thu)

341 Xuất kho NL.VL cấp cho cấp dưới

311 Xuất khoNL, VLcho vay mượn

337

Xuất kho NL-VL đã q toán vào kinh phí năm trước dùng cho hoạt động HCSN hoặc xuất bán (nếu ko sử dụng được )

Trang 22

Nhập kho sản phẩm, sản xuất hoàn Hàng hoá mua vào đợc chiết

thành khấu thơng mại, chiết toán,

khấu thanh giảm giá

661, 662, 635

SPthu đợc từ hoạt động chuyên 531 (SN có thu) môn, thử nghiệm nhập kho 511 (HCSN khác) Xuất kho sản phẩm, hàng hoá

111, 112, 3113 để bán

312, 331

Hàng hoá mua về nhập kho ( theo 661, 662, 635, phơng pháp khấu trừ) 631, 241 Xuất kho sản phẩm, hàng hoá

Hàng hoá mua về nhập kho (theo sử dụng cho hoạt động HCSN,

phơng pháp trực tiếp) dự án, cho SXKD, XDCB

3337 3118 Thuế nhập khẩu hàng hoá phải Sản phẩm, hàng hoá phát hiện

nộp NSNN thiếu khi kiểm kê

Trang 23

a Khái niệm

TSCĐ là những t liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để thực hiện một số nhiệm vụ chức năng nhất định ( nếu thiếu một trong một trong cácbộ phận thì cả hệ thống không hoạt động đợc) Đồng thời TSCĐ phải thoả mãn 2

điều kiên: TSCĐ có giá trị từ 5triệu trở lên và có thời gian sử dụng trên một năm

* Tài sản cố định vô hình là tài không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện

một lợng gía trị đợc đàu t, tri trả hoặc chi phí nhằm có đợc các lợi ích hoặc các nguồn có tính kinh tế mà giá trị của chúng suất phát từ các đặc quyền hoặc quyền của đơn vị nh giá trị quyền sử dụng, giá trị bằng phát minh sáng chế

Tài sản cố định hữu hình là những t liệu lao động có hình thái vật chất, có

đủ tiêu chuẩn của TSCĐ về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý tài chính

Trang 24

TK 211- Tài sán cố định hữu hình

+ Nguyên giá của TSCĐ tăng do mua

sắm, do hoàn thành XDCB bàn giao đa

vào sử dụng, do đợc biếu tặng, viện

trợ

+Điều chỉnh tăng nguyên giaTSCĐ do

xây lắp trang bị thêm, hoặc do cải tạo

nâng cấp

+Các trờng hợp khác làm tăng nguyên

giá TSCĐ( đánh giá lại TSCĐ)

+ Nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vị khác

+ Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo

dỡ bớt một số bộ phận

+ Các trờng hợp khác làm giảm nguyên giá TSCĐ(đánh giá lại TSCĐ)

SD: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện

+ Biên bản giao nhận TSCĐ + Biên bản đánh giá lại TSCĐ

+ Biên bản thanh lý TSCĐ + Các chứng từ khác có liên quan

IV Kế toán thanh toán

Trang 25

b Nguyên tắc hạch toán

- Khoản tạm ứng là một khoản tiền vật t do đơn vị giao cho ngời nhận tạm ứng để giải quyết công việc cụ thể nào đó đã đợc phê duyệt Ngời nhận tạm ứng phải là công chức, viên chức hay cán bộ hợp đòng của đơn vị Đối với những cán bộ chuyên trách làm công tác cung ứng vật t, cán bộ hành chính quản trị thờng xuyên nhận tạm ứng phải đợc thủ trởng đơn vị chỉ định Tiền xin tạm ứng cho mục đích gì phải sử dụng cho mục đích đó, không đợc chuyển giao tiền tạm ứng cho ngời khác Sau khi hoàn thành công việc, ngời nhận tạm ứng phải lặp bảng thanh toán tạm ứng chi không hết phải nộp trả lại quỹ Trờng hợp không thanh toán kịp thời, kế toán có quyền trừ vào lơng đợc lĩnh hàng tháng

- Phải thanh toán dứt điểm tạm ứng kỳ trớc mới cho tạm ứng kỳ sau

- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng ngời tạm ứng, từng khoản tạm ứng, từng lần tạm ứng và thanh toán tạm ứng

c Kết cấu và nội dung

Số tiền tạm ứng cha thanh toán

a Tài khoản kế toán sử dụng : TK 331

TK 331- Các khoản nợ phải trả

+ Các khoản đã trả cho ngời bán

VT, ngời cung cấp lao vụ dịch vụ

+ Các khoản đã trả nợ vay

+ Kết chuyển giá trị TS

thừavào TK liên quan theo quyết

định của cấp có thẩm quyền

+ Các khoản đã trả khác

+ Các khoản phải trả cho ngời bán VT, ngời cung cấp lao vụ dịch vụ

+ Các khoản nợ vay+ Giá trị TS thừa chờ giải quyết định của cấp có thẩm quyền

+ Các khoản phải trả khác

SD: + Số tiền còn phải trả cho các chủ

nợ trong và ngoài đơn vị

+Giá trị TS phát hiện thừa chờ giải quyết

4.2 Hạch toán các khoản phải nộp theo lơng

25

Trang 26

Hạch toán các khoản nộp theo lơng sử dụng tài khoản 332 "Các khoản phải nộp theo lơng"

a Công dụng

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích nộp và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của đơn vị Việc trích nộp và thanh toán các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của đơn vị phải tuân theo quy định của Nhà nớc

b.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 332

TK 332

- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế đã nộp cho cơ quan quản lý

- Số bảo hiểm xã hội chi trả cho

những ngời đợc hởng bảo hiểm

- Số tiền BHXH đợc cơ quan BHXH cấp để chi trả cho các đối tợng hởng chế độ bảo hiểm của đơn vị

- Số lãi phải nộp chậm số tiền BHXH phải nộp

Tài khoản 332 có thể có số d bên Nợ khi phản ánh số BHXH đã chi cha đợc cơ quan bảo hiểm thanh toán

Tài khoản 332 - các khoản phải nộp theo lơng có 2 tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 3321 - bảo hiểm xã hội: phản ánh tình hình trích, nộp, nhận và chi trả BHXH ở đơn vị

Đơn vị phải mở sổ chi tiết theo dõi từng nội dung trích, nộp, nhận và chi

Trang 27

+ Tài khoản 3322 - bảo hiểm y tế: phản ánh tình hình trích, nộp bảo hiểm y tế

sơ đồ hạch toán các khoản phải nộp theo lơng

4.3 Hạch toán phải trả viên chức

Ta dùng để hạch toán phải trả viên chức là tài khoản 334 "phải trả viên chức"

a Công dụng

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công chức, viên chức trong đơn vị hành chính sự nghiệp về tiền lơng và các khoản phải trả khác Tài khoản 334 cũng dùng để phản ánh tình hình thanh toán với các đối tợng khác trong bệnh viện, trờng học, trại an dỡng ( nh bệnh nhân, trại viên, học sinh, sinh viên) về các khoản học bổng, sinh hoạt phí

b Kết cấu và nội dung tài khoản 334

27

TK 332

Nộp BHXH hoặc mua thẻ BHYT bằng tiền mặt

Hàng tháng trích BHXH,BHYT tính vào chi phí

hoạt động

TK 112

Nộp BHXH hoặc mua thẻ BHYT bằng tiền gửi ngân

hàngH

TK 631Hàng tháng trích BHXH, BHYT tính vào chi phí hoạt

động SXKD TK 331,661Nhận giấy phạt nộp chậm số

tiền BHXH phải nộp chờ xử lý hoặc được phép ghi chi

TK 111,112Nhận tiền do cơ quan BHXH câpớ cho đơn vị để chi trả

BHXH

Trang 28

- Số sinh hoạt phí, học bổng phải trả cho sinh viên và các đối tợng khác

Số d: Các khoản còn phải trả cho công chức, viên chức, sinh viên và các

đối tợng khác trong đơn vị

TK 334 - "Phải trả viên chức" có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 3341 - phải trả viên chức Nhà nớc: phản ánh tình hình thanh toán với công chức, viên chức trong đơn vị về các khoản tiền lơng, phụ cấp và các khoản khác

+ Tài khoản 3348 - phải trả các đối tợng khác: phản ánh tình ình thanh toán với các đối tợng khác về các khoản nh: học bổng, sinh hoạt phí phải trả cho sinh viên, học sinh, tiền trợ cấp thanh toán các đối tợng chính sách chế độ

c Sơ đồ hạch toán phải trả viên chức

Trang 29

Hiện nay có hai hình thức tính lơng:

- Tính lơng theo thời gian

V.Kế toán nguồn kinh phí

5.1 Hạch toán nguồn kinh phí hoạt động

Để hạch toán nguồn kinh phí hoạt động, kế toán sử dụng tài khoản 461 - nguồn kinh phí hoạt động

Chi thởng cho công chức, viên

chức bằng tiền hoặc hiện vật

TK 631Tiền lơng phải trả cho cán bộ, viên chức ở bộ phận SXKD

TK 431Tiền thởng từ quỹ cơ quan phải trả cho công chức, viên chức

TK 332

Số BHXH, BHYT phải trả công

chức, viên chức

TK 241Tiền lơng phải trả cho cán bộ viên chức ở bộ phận XDCB

TK 311

Tiền bồi thờng trừ vào lơng

Trang 30

+ Các khoản thu hội phí và các khoản đóng góp của hội viên.

+ Các khoản biểu tăng, viện trợ, tài trợ trong và ngoài nớc

+ Bổ sung các khoản thu tại đơn vị theo quy định của chế độ tài chính

+ Bổ sung từ các khoản thu tại đơn vị đợc phép giữ lại để và một kphần do Ngân sách hỗ trợ

+ Bổ sung từ các khoản khác theo chế độ tài chính

b Nguyên tắc hạch toán tài khoản 461

- Tài khoản 461 đợc áp dụng ở mọi đơn vị hành chính sự nghiệp không đợc theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành

- Kinh phí hoạt động phải đợc sử dụng đúng mục đích, nói chung hoạt động,

đúng tiêu chuẩn, định mức của Nhà nớc và trong phạm vi dự toán đã đợc duyệt

- Để theo dõi và quản lý, quyết toán sổ kinh phí hoạt động trong phạm vi toàn

đơn vị, đơn vị cấp trên đồng thời phản ánh vào tài khoản 461 của cấp mình số kinh phí đợc cấp của bản thân đơn vị không kể cả số kinh phí hoạt động mà các đơn vị cấp dới nhận đợc (số hạn mức kinh phí thực rút, các khoản nhận viện trợ, tài trợ, thu

sự nghiệp bổ sung kinh phí hoạt động của đơn vị cấp dới) khi báo cáo quyết toán cấp dới đợc duyệt y

- Cuối kỳ, kế toán đơn vị phải làm thủ tục quyết toán tình hình tiếp nhận và

sử dụng nguồn kinh phí hoạt động với cơ quan tài chính, cơ quan chủ quan và với từng cơ quan, tổ chức cấp phát kinh phí theo chế độ tài chính quy định Số kinh phí

sử dụng cha hết đợc xử lý theo quyết định của cơ quan tài chính hay cơ quan có

Trang 31

thẩm quyền Đơn vị chỉ đợc chuyển sang năm sau số kinh phí cha sử dụng hết khi

đợc cơ quan có thẩm quyền cho phép

- Cuối mỗi niên độ kế toán, nếu sổ chi hoạt động bằng nguồn kinh phí hoạt

động cha đợc duyệt y, quyết toán, thì kế toán ghi chuyển nguồn kinh phí hoạt động năm nay sang kinh phí hoạt động năm trớc Nợ TK 4612, Có TK 4611

c Kết cấu và nội dung TK 461

- Số kinh phí nộp lại Ngân

sách Nhà nớc hay cấp trên

- Kết chuyển số chi hoạt động

đã đợc duyệt quyết toán với

NKPHĐ

- Các khoản đợc phép ghi

giảm NKPHĐ

- Số kinh phí đã nhận của Ngân sách Nhà nớc hay cấp trên

- Số kinh phí nhận đợc do các hội viên đóng góp, do viện trợ, tài trợ,

do bổ sung từ khoản thu sự nghiệp, thu hoạt động phát sinh ở

đơn vị SD:

- Số kinh phí đợc cấp trứoc cho năm sau (nếu có)

- Nguồn kinh phí hoạt động hiện còn hay đã

do nhng cha đợc quyết toán

Tài khoản 461 - nguồn kinh phí hoạt động, có 3 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 4611 - năm trớc, phản ánh nguồn kinh phí đợc cấp thuộc năm

tr-ớc đã sử dụng quyết toán cha đợc duyệt y

- Tài khoản 4612 năm nay: phản ánh kinh phí thuộc năm nay bao gồm các khoản kinh phí năm trớc chuyển sang, các khoản kinh phí đợc cấp hay đã thu trong năm nay

- Tài khoản 4613 năm sau: Tài khoản này sử dụng cho các đơn vị có nguồn kinh phí thuộc năm sau bao gồm khoản kinh phí đợc cấp trớc cho năm sau, nhng

31

Trang 32

khoản kinh phí cha sử dụng hết đợc cơ quan tài chính choi phép chuyển sang năm sau.

Trang 33

d Sơ đồ hạch toán nguồn kinh phí hoạt động

33

TK 111

Cuối niên độ kế toán, đơn vị

nộp lại số kinh phí đã sử dụng

không hết bằng tiền mặt

TK 461 TK 111,112,152,155,211Kinh phí hoạt động đợc cấp

bằng tiền hay vật t, hàng hoá,

TSCĐ

Thu hội phí, thu đóng góp hay tài trợ viện trợ, biếu tặng

TK 331Nhận kinh phí hoạt động thanh toán trực tiếp cho ngời bán

TK 112

Cuối niên độ kế toán, đơn vị

nộp lại số kinh phí sử dụng

không hết bằng tiền gửi

TK 661

Khi báo cáo quyết toán năm

đ-ợc duyệt, kết chuyển chi hoạt

động sự nghiệp vào nguồn

chi sự nghiệp

TK 421

Bổ sung nguồn kinh phí hoạt động từ các khoản chính lệch thu chi

TK 341MHKP thực rút, khoản viện

trợ, khoản thu khác bổ sung kinh phí hoạt động của đơn

vị cấp dới (ở đơn vị t cấp

trên)

Trang 34

TK 462- Nguồn kinh phí dự án

+ Nguồn KP DA sử dụng không hết,

nộp lại cơ quan cấp phát

+ Kết chuyển số chi của chơng trình

dự án, đề tài đợc quyết toán

+ Các khoản đợc phép ghi giảm

nguồn KP

+ Số nguồn KP chơng trình dự án , đã

đ-ợc nhận trong kỳ

SD: Nguồn KP DA cha sử dụng hoặc đã

sử dụng nhng quyết toán cha đợc phê duyệt

4.4.3 Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ là nguồn đảm bảo cho giá trị hiện còn của số TSCĐ thuộc quyền quản lý và sử dụng của đơn vị

•Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ đợc hình thành do :

+ Hoàn thành việc xây dựng, mua sắm TSCĐ

+ Nhận TSCĐ do NN cấp , hoặc cấp trên cấp

+ Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của NN

•Nguồn kinh phí của TSCĐ giảm

+ Phản ánh giá trị hao mónTCĐ trong quá trình sử dụng

+ Các trờng hợp ghi giảm TSCĐ khi bàn giao, thanh lý nhợng bán

•Tài khoản kế toán sử dụng: TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ

+ Giá trị TSCĐ nhận của các đơn vị khác, hoặc đợc biếu tặng, viện trợ

+ Tăng nguồn KP đã hình thành TSCĐ

SD:Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Trang 35

VI Hạch toán các khoản thu:

I Kế toán sử dụng tài khoản 511 - các khoản thu để hạch toán các khoản thu

hoá đã tiêu thụ

+ Chi phí của các hoạt động

kinh doanh, dịch vụ hoàn

thành đã tiêu thụ trong kỳ

+ Chênh lệch thu chi lớn hơn

chi kết chuyển sang tài khoản

chênh lệch thu, chi cha xử lý

nguồn kinh phí hay các quỹ

theo quy đinịh của chế độ tài

chính

- ở đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

+ Kết chuyển chênh lệch chi lớn hơn thu về tiêu thụ vật t, sản phẩm, hàng hoá dịch vụ “chênh lệch thu, chi cha xử lý”

- ở đơn vị hoạt động sự nghiệp có thu phí, lệ phí

+ Các khoản thu sự nghiệp, thu về phí lệ phí

+ Các khoản thu về lãi tiền gửi, lãi tín phiếu, trái phiếu

SD: Phản ánh số chênh lệch SD: Phản ánh số chênh lệch thu lớn chi lớn thu cha kết chuyển chi cha đợc kết chuyển

6.3 Nội dung, nguyên tắc kế toán các khoản chi.

35

Trang 36

Nội dung các khoản chi.

- Chi cho hoạt động chuyên môn và bộ máy quản lý của đơn vị

- Chi phí thực hiện các chơng trình, dự án, đề tài

- Chi thực hiện theo đơn đặt hàng của Nhà nớc

- Chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

- Phải đảm bảo sự thống nhất giữa hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết, giữa công tác hạch toán với việc dự toán về nội dung chi và phơng pháp tính toán các chỉ tiêu

- Phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng năm (năm trớc; năm nay; năm sau).Các đơn vị cấp trên ngoài việc phảI theo dõi tập hợp các khoản chi của đơn vị mình còn phảI tổng hợp chi trong toàn ngành

6.4 Kế toán các khoản chi.

Trang 37

Để hạch toán chi hoạt động kế toán sử dụng tài khoản 661 “chi hoạt động”

b nguyên tắc hạch toán tài khoản 661:

- Phải mở sổ kế toán chi tiết chi phí hoạt động theo từng nguồn kinh phí, theo niên độ kế toán, niên khoá Ngân sách và theo phân loại của mục lục Ngân sách Nhà nớc Riêng các đơn vị thuộc khối Đảng, an ninh, quốc phòng, hạch toán theo mục lục của khối mình

- hạch toán chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất với côgn tác lập dự toán

và đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết, giữa sổ kế toán với chứng từ và báo cáo tài chính Không hạch toán vào tài khoản này những khoản chi thuộc

- hạch toán vào tài khoản này nhng khoản chi thuộc kinh phí hàng năm của

đơn vị, bao gồm cả những khoản chi thờng xuyên và những khoản chi không thờng xuyên Không hạch toán vào tài khoản này các khoản chi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chi phí đầu t xây dựng cơ bản bằng vốn đầu t, các khoản chi thuộc chơng trình, đề tài, dự án

- Đối với dự toán cấp I, cấp II tài khoản 661 “chi hoạt động” ngoài việc tổng hợp chi hoạt động của tất cả các đơn vị trực thuộc ( trên cơ sở quyết toán đã đợc duyệt của các đơn vị) để báo cáo với cấp trên và cơ quan tài chính

- hết niên độ kế toán, nếu quyết toán cha đợc duyệt thì toàn bộ sổ chi hoạt

động trong năm đợc chuyển từ tài khoản 6612 “sang đầu năm sau đợc chuyển sang tài khoản 6612 - “ năm nay” để tiếp tục tập hợp chi hoạt động trong năm báo cáo

c Kết cấu và nội dung tài khoản 661

37

Trang 38

SD: Các khoản chi hoạt động cha

đợc quyết toán hay quyết

toán cha đợc duyệt y

Tài khoản 661 - “chi hoạt động” có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6611 năm trớc dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc kinh phí năm trớc cha đợc quyết toán

- Tài khoản 6612 năm nay: phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc năm nay

- Tài khoản 6613 - năm sau: phản ánh các khoản chi năm sau Tài khoản này

sử dụng ở những đơn vị đợc sổ chi ở tài khoản này đợc chuyển sang tài khoản 6612

“năm nay”

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi hoạt động

TK 152

Xuất vật liệu, dụng cụ sử

dụng cho hoạt động

TK 611 (1)

TK 332 Cuối năm nếu quyết toán cha duyệt chuyển chi hoạt động

Ngày đăng: 28/03/2016, 15:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trình tự kế toán của hình thức nhật ký – sổ cái. - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS vĩnh hưng
Sơ đồ tr ình tự kế toán của hình thức nhật ký – sổ cái (Trang 6)
Sơ đồ trình tự  ghi sổ kt của hình thức ct ghi sổ. - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS vĩnh hưng
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kt của hình thức ct ghi sổ (Trang 8)
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ phù hợp với mọi loại hình đơn vị với quy  mô khác nhau. - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS vĩnh hưng
Hình th ức kế toán chứng từ ghi sổ phù hợp với mọi loại hình đơn vị với quy mô khác nhau (Trang 9)
Bảng tổng hợp - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS vĩnh hưng
Bảng t ổng hợp (Trang 11)
Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS vĩnh hưng
Sơ đồ h ạch toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc (Trang 19)
Sơ đồ hạch toán các khoản phải nộp theo lơng - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS vĩnh hưng
Sơ đồ h ạch toán các khoản phải nộp theo lơng (Trang 27)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS vĩnh hưng
Bảng t ổng hợp chứng từ kế (Trang 47)
Sơ đồ bộ máy kế toán: - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS vĩnh hưng
Sơ đồ b ộ máy kế toán: (Trang 48)
Sơ đồ bộ máy quản lý: - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS vĩnh hưng
Sơ đồ b ộ máy quản lý: (Trang 48)
Bảng kê trích nộp BHYT - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS vĩnh hưng
Bảng k ê trích nộp BHYT (Trang 64)
Bảng kê trích nộp BHXH - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS vĩnh hưng
Bảng k ê trích nộp BHXH (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w