1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cầu I Thăng Long.

43 309 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cầu I Thăng Long
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo phân tích
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 82,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi đội cầu có đội trưởng giám sát, và quản lý thi công, cán bộ kỹ thuật chịutrách nhiệm quản lý trực tiếp về kỹ thuật, cán bộ vật tư chịu trách nhiệm vềquản lý và cung cấp vật tư, kế to

Trang 1

Tình hình thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cầu I Thăng Long.

I Đặc điểm chung của công ty cầu I Thăng Long.

Tên gọi: Công ty cầu I Thăng Long Tên giao dịch: Công ty cầu I Thăng Long

Địa chỉ: Xã Thịnh Liệt - Huyện Thanh Trì – Hà Nội Điện thoại: 8612825

Ngày thành lập: 25/6/1983

1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty cầu I Thăng Long được thành lập từ ngày 25 tháng 6 năm 1983 trên

cơ sở hợp nhât giữa công ty đại tu cầu I của cục quản lý đường bộ và công tycông trình 108 của xí nghiệp liên hiệp công trình 5

Từ năm 1983 đến năm 1992, công ty trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp xâydựng giao thông 2 ( nay là khu quản lý đường bộ 2)

Từ năm 1993 đến nay công ty là đơn vị thành viên của tổng công ty xâydựng cầu Thăng Long Hai mươi năm thành lập, công ty đã xây dựng mới, đại

tu, sửa chữa, nâng cấp và mở rộng cho đất nước trên hàng trăm công trình cácloại như: cầu đường sắt, cầu đường bộ, cầu cảng biển, cảng sông… có qui môtầm cỡ vừa và nhỏ Một số công trình cầu do công ty làm đã được cả nước biếtđến như: cầu Tràng Tiền ở Huế, cầu Sông Bạc ở Hà Giang, cầu Đông Hà ởQuảng trị, cầu Đông Tiến ở Hoà Bình… Công ty hiện có những ngành kinhdoanh chính sau:

- Xây dựng công trình giao thông

- Xây dựng công trình dân dụng

- Xây dựng công trình công nghiệp

- Sản xuất vật liệu xây dựng

Với đội ngũ lao động trong công ty thường xuyên có việc làm, đời sốngkhông ngừng được cải thiện và nâng cao Cơ sở vật chất kỹ thuật của công tyluôn được tăng cường, đội ngũ lao động trưởng thành về nhíều mặt tạo đà cho

Trang 2

công ty vững bước tiến lên, hoạt động đúng hướng, đúng khuôn khổ của phápluật Nội bộ công ty luôn đoàn kết cùng nhau xây dựng công ty nhanh chóngtrở thành một doanh nghiệp loại I theo quyết định 388/TTg của Thủ tướngchính phủ.

Kể từ khi thành lập đến nay công ty cầu I Thăng Long là một trong nhữngđơn vị mạnh về xây dựng của nghành giao thông vận tải Việt Nam Với haimươi năm phát triển, công ty đã khẳng định sự vươn lên và đứng vững ở mỗigiai đoạn Điều đó thể hiện khá rõ ở doanh thu năm sau cao hơn năm trước,chất lượng công trình ngày càng đạt nhiều tiêu chuẩn cao

Trang 3

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Qui trình sản xuất của công ty có đặc điểm: sản xuất liên tục, phức tạp, trảiqua nhiều giai đoạn khác nhau Mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng vàthi công ở các địa bàn khác nhau, thời gian thi công dài, sản phẩm mang tínhchất đơn chiếc nên lực lượng lao động của công ty được tổ chức thành các độicầu, nhiều đội cầu hình thành nên một công trường Tuỳ theo yêu cầu sản xuấtthi công trong từng thời kỳ mà số lượng các đội cầu, tổ chức sản xuất trong mỗiđội cầu sẽ thay đổi phù hợp với yêu cầu cụ thể

Mỗi đội cầu có đội trưởng giám sát, và quản lý thi công, cán bộ kỹ thuật chịutrách nhiệm quản lý trực tiếp về kỹ thuật, cán bộ vật tư chịu trách nhiệm vềquản lý và cung cấp vật tư, kế toán viên chịu trách nhiệm thanh toán các khoảnchi phí phát sinh tại nơi thi công và gửi các chứng từ về phòng kế toán theotừng khối lượng xây dựng hoàn thành

Mỗi đội cầu được chia ra thành nhiều tổ, phụ trách tổ sản xuất là các tổtrưởng Ngoài ra trong mỗi đội cầu khi thi công còn có thêm đội cơ giới và độixây dựng là những đơn vị hỗ trợ đắc lực cho đội cầu và công trường Trong đóđội xây dựng với nhiệm vụ chuyên sản xuất vật liệu xây dựng nội bộ Đội cơgiới có nhiệm đảm bảo máy thi công cho đội cầu

Có thể khái quát đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty theo mô hình sau:

Trang 4

Các đội cầu Đội cơ giới Đội xây dựng

Ban giám đốc

Phòng kế

hoạch

Phòng kỹ thuật

Phòng tổ chức LĐHC

Phòng kế toán

có tầm cỡ vừa và nhỏ

Do đặc điểm của ngành xây dựng, của sản phẩm xây dựng có tính chất đơnchiếc, kết cấu khác nhau, thời gian thi công dài… nên việc tổ chức sản xuất, tổchức quản lý có những đặc điểm riêng.Mô hình tổ chức của công ty được tổchức theo hình thức trực tuyến chức năng Đứng đầu là lãnh đạo công ty, tiếpđến là phòng ban, các công trường, các đội cầu và người lao động

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Trang 5

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức gọn nhẹ nhằm đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt quá trình sản xuất.

Đi sâu vào chức năng hoạt động của từng phòng ban của công ty ta có thểhiểu sâu hơn về nhiệm vụ và chức năng của từng phòng Mỗi phòng ban chứcnăng đều có trưởng phòng, phó phòng và các nhân viên

Lập và điều chỉnh các dự toán, thanh quyết toán các công trình, cùng cácphòng ban có liên quan giải quyết các thủ tục ban đầu như giải quyết mặt bằngthi công, đền bù…

Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch của các đơn vị và kịp thời tham mưuđưa ra các biện pháp hiệu quả trong công việc chỉ đạo bảo đảm cho toàn côngtrình hoàn thành theo quí, năm

Trang 6

- Phòng kỹ thuật:

Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật sản xuất trong suốt quá trình sản xuất củacông ty Đánh giá về mặt kỹ thuật của sản phẩm, kiểm tra chất lượng theonhững tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi bàn giao

Tiếp nhận hồ sươ thiết kế kỹ thuật các công trình, lập phương án tổ chức thicông các công trình, lập định mức vạt tư thiết bị, máy móc thi công theo tiến độthi công các công trình Giám sát các đơn vị thi công đúng tiến độ, đúng đồ ánthiết kế, đúng qui trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Phòng vật tư thiết bị

Với chức năng mua sắm và quản lý vật tư, quản lý sử dụng thiết bị máymóc cho toàn bộ công ty và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc phụtrách vật tư thiết bị

Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch sản xuất của công ty, phòng vật tư thiết bị lập

kế hoạch mua sắm vật tư theo quí, năm một cách chính xác

Trên cơ sở kế hoạch kế hoạch được giao phòng vật tư thiết bị lập kế hoạchcung cấp vật tư chủ yếu cho toàn đơn vị trong toàn công ty một cách kịp thời vàđầy đủ Ngoài ra phòng còn theo dõi , hướng dẫn các đơn vị áp dụng có hiệuquả các định mức tiêu hao vật tư, nguyên liệu

- Phòng tài chính kế toán:

Trang 7

Giai đoạn khảo sát

thiết kế, tập kết

vật tư thiết bị

Giai đoạn chuẩn bị lán trại

Giai đoạn thi công mố

Giai đoạn thi công trụ và hoàn thiện

Là phòng nghiệp vụ vừa có chức năng quản lý vừa có chức năng đảm bảo hoạtđộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả Do đó để đạt được mục đích tren phòngtài chính kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Xây dựng kế hoạch đảm bảo sử dụng có hiệu quả về tài chính hàng quí và cảnăm

+ Mở đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán, ghi chép hạch toán đúng, đủ theo chế

độ tài chính hiện hành Đồng thời còn cung cấp số liệu hiện có và trực tiếp báocáo theo yêu cầu của giám đốc doanh nghiệp về vốn và kết quả kinh doanh lêncấp trên

+ Quản lý chặt chẽ quĩ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đôn đốc thanh toán kịpthời với các đơn vị và hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng vốncông ty

Như vậy, công tác hạch toán quản lý tài chính đóng vai trò quan trọng trongmọi hoạt động sản xuất kinh doanh và có ý nghĩa trực tiếp đến sự thành cônghay thất bại về kinh tế của công ty cũng như ảnh hưởng đến quyền lợi trực tiếpcủa mọi thành viên trong công ty

Tóm lại mỗi phòng ban đều có chức năng và nhiệm vụ riêng biệt nhưng chúng

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau dưới sự điều hành của ban giám đốc công tynhằm đạt lợi ích cao nhất cho công ty

4 Đặc điểm qui trình công nghệ.

Qui trình công nghệ là căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí Qui trìnhcông nghệ của công ty cầu I Thăng Long là qui trình phứ tạp kiểu liên tục, đượctrải qua nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp và có thể thi công xen kẽ ở các địađiểm khác nhau

Thông thường qui trình công nghệ của các công trình như sau:

Trang 8

Khoan cọc nhồi

Đào hố móng

Lắp dựng đào ván khuôn cốt thép

Đổ bê tôngĐắp mặt bằng thi công

Hoàn chỉnh mố

Mỗi giai đoạn đều có định mức tiêu hao nguyên vật liệu hao phí nhân công cụthể và nhìn chung là khác nhau

Ví dụ: Qui trình thi công mố cầu

5 Đặc diểm tổ chức công tác kế toán.

Xuất phát từ đặc điểm tổ chứ sản xuất, tổ chức quản lý cũng như để phù hợpvới yêu cầu quản lý, trình độ của cán bộ kế toán và căn cứ vào đặc điểm quitrình công nghệ, công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung

Hầu hết công việc kế toán được thực hiện trong phòng kế toán Công ty cầu IThăng Long không có tổ chức bộ máy kế toán riêng ở từng công trường mà chỉ

Trang 9

Kế toán trưởng

Kế toán

vật tư

Kế toán tiền lương, BHXH

Kế toán thanh toán

Thủ quĩ Kế toán

tập hợp chi phí

và tính giá thành

Kế toán tài sản cố định, kế toán tổng hợp

có kế toán viên làm nhiệm vụ thanh quyết toán và gửi các chứng từ về phòng kếtoán của công ty

Ngoài ra phòng kế toán công ty còn nhận được phiếu xuất kho, nhập kho,bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng theo dõi khối lượng hoàn thành

và các chứng từ thanh toán khác do cán bộ quản lý ở từng công trình gửi về

Các chứng từ nói trên được cán bộ phòng kế toán kiểm tra tính chính xác, tiếnhành phân loại và ghi sổ kế toán tổng hợp Trên cơ sở đó kế toán lập các báocáo tài chính và phân tích các hoạt động kinh tế để giúp lãnh đạo công ty trongviệc điều hành hoạt động của công ty

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý cũng như yêu cầu vềtrình độ quản lý, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức thông qua sơ đồ sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cầu I Thăng Long

Phòng kế toán của công ty gồm 9 người:

- Kế toán trưởng: là người giúp việc cho giám đốc về công tác chuyên môn của

bộ phận kế toán, kiểm tra tình hình hạch toán, tình hình tổ chức cũng như việchuy động và sử dụng vốn có hiệu quả Ngoài ra kế toán trưởng còn có tráchnhiệm lập báo cáo quyết toán

- Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư và thiếtbị.Căn cứ vào các phiếu nhập xuất kho gửi về, kế toán vật tư tiến hành kiểm tratính thích hợp của các chứng từ, sau đó vào sổ chi tiết vật liệu cho từng công

Trang 10

trình Cuối quí, căn cứ vào sổ chi tiết vật liệu đã lập, kế toán lập bảng phân bổnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ toàn công ty.

- Kế toán tiền lương và BHXH: hàng tháng căn cứ vào bảng tổng hợp thanhtoán lương do phòng lao động tiền lương lập, kế toán tiến hành tổng hợp chi phítiền lương và các khoản trích theo lương cho từng đối tượng sử dụng lao động.Cuối quí, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Kế toán thanh toán: phản ánh mọi khoản thanh toán chi phí của khối lượngquản lý, thanh toán lương, bảo hiểm khi phòng lao động tiền lương xác định sốliệu Các khoản mục thanh toán với bên A, thanh toán với nhà cung cấp, kế toánphản ánh đầy đủ và chính xác Việc thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng kế toánphải giám sát chặt chẽ, các sổ tài khoản liên quan cũng phải được cập nhậpthường xuyên Định kỳ kế toán lập bảng chi tiết để báo cáo

- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: thường xuyênkiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiện các định mức chiphí đối với các chi phí trực tiếp, chi phí chung, chi phí quản lý doanh nghiệp, cóthể đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý và tiét kiệm chi phí sản xuất Định

kỳ lập báo cáo sản xuất kinh doanh theo tiến độ và thời hạn, tổ chức kiểm kê,đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm

- Thủ quĩ: thủ quĩ tại công ty có nhiệm vụ giữ tiền mặt và căn cứ vào phiếu thu,phiếu chi kèm theo các chứng từ gốc có chữ ký đầy đủ để nhập hoặc xuất tiền

và vào sổ quĩ kịp thời

- Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kế toán tổng hợp có nhiệm

vụ lập sổ cái các tài khoản Đồng thời căn cứ vào số dư trên các tài khoản trên

sổ cái kế toán lập bảng tổng hợp đối chiếu số phát sinh, bảng cân đối kế toán.Vào kỳ quyết toán kế toán tổng hợp phải tiến hành lập báo cáo kết quả sản xuấtkinh doanh cũng như thuyết minh báo cáo tài chính và báo cáo lưu chuyển tiềntệ

Ở công ty cầu I Thăng Long, kế toán tổng hợp kiêm luôn chức năng vànhiệm vụ vụ của kế toán TSCĐ Có trach nhiệm theo dõi tình hình tăng, giảm ,

Trang 11

Chứng từ gốc (bảng kê)

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết số phát

hiện có của TSCĐ trên 3 mặt: nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.Hàng quí căn cứ vào nguyên giá TSCĐ hiện có và tỷ lệ khấu hao tính theophương pháp đường thẳng, kế toán tính số khấu hao và phân bổ cho các đốitượng sử dụng

Nhìn chung bộ máy kế toán của công ty gọn nhẹ, kiểm tra sử lý thông tin kịpthời, chặt chẽ Hiện nay công ty đang áp dụng kế toán thủ công, chưa áp dụng

kế toán máy

Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng hiện nay là hình thức kế toánchứng từ ghi sổ

Phương pháp kế toán hàng tồn kho mà công ty đang áp dụng là phương pháp

kê khai thường xuyên

Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ở

Công ty cầu I Thăng Long

1

Trang 12

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

2 Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổcái

3 Căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh

4 Đối chiếu số liệu gữa bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh và sổ cái

5 Sau khi đối chiếu số khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết số phát sinh được dùng để lập bảng cân đối số phát sinh

Trang 13

6 Đối chiếu số liệu gữa sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và cân đối số phát sinh.

7 Từ bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh, kếtoán lập báo cáo tài chính

II Tình hình thực tế về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cầu I Thăng Long.

1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệtquan trọng trong toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây dựng

Ở công ty cầu I Thăng Long, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng côngtrình, hạng mục công trình Việc lựa chọn như trên xuất phát từ đặc thù hoạtđộng của đơn vị Trước hết, loại hình sản phẩm của công ty mang tính chất đơnchiếc Mỗi công trình gắn với một hợp đồng riêng biệt và có giá trị dự toánriêng Hơn nữa, đối tượng tính giá thành ở công ty cũng được xác định là từngcông trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao trong kỳ Vì vậy cáckhoản chi phí sản xuất tính vào giá thành sản phẩm xây dựng được tập hợp trựctiếp cho từng công trình sau đó kết chuyển sang tài khoản tính giá thành để xácđịnh giá thành của từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giaotrong kỳ

Mỗi công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoànthành bàn giao đều được mở riêng một sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuấtphát sinh chi công trình, hạng mục công trình đó Mỗi công trình đều được theodõi chi tiết theo từng yếu tố chi phí, đó là;

Trang 14

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

Cuối quí, dựa trên sổ chi tiết chi phí của tất cả các công trình, hạng mục côngtrình kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất trong quí Căn cứ vào bảng tổnghợp chi phí sản xuất trong quí, kế toán tính giá thành sản phẩm hoàn thành vàlập báo cáo chi phí sản xuất, giá thành mỗi quí

Đối với những chi phí liên quan trực tiếp đến từng công trình, hạng mục côngtrình thì tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình đó Nhữngchi phí không tập hợp trực tiếp được cho từng công trình, hạng mục công trìnhthì phân bổ theo tiêu thức thích hợp

2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Việc quản lý chặt chẽ và quản lý chính xác, đầy đủ chi phí nguyên vật liệu trựctiếp có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý tài chính, quản lý giáthành tại công ty Chi phí nguyên vật liệu trực tiệp là khoản mục chi phí chiếm

tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây dựng bởi vì nguyên vật liệu là yếu tốcấu thành thực thể vật chất của công trình, đặc biệt trong điều kiện trình độ sảnxuất của ngành xây dựng nước ta còn thấp, mức tiêu hao nguyên vật liệu còncao

Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:

- Nguyên vật liệu chính: xi măng, sắt thép, cát vàng, cát đen, đá hỗn hợp,

đá 1x2, đá 4x6 tôn 6 ly, tôn 8 ly, sỏi…

- Vật liệu phụ: que hàn 4 ly, que hàn 2 ly, thép từ 1 đến 5 ly, đinh các loại,phụ gia tăng dẻo, phụ gia tăng đông cứng, bu lông…

- Nhiên liệu: xăng A92, A83, dầu DP14, mỡ IC, đất đèn,ô xy…

- Phụ tùng thay thế: zoăng, phớt, bugi, vòng bi, mayơ, phớt, chắn dầu, bulông tích kê, cút nước…

Trang 15

Công ty hạch toán thẳng vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp những chi phícông cụ dụng cụ xuất dung phân bổ một lần vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ: quần áo bảo hộ lao động, mặt nạ hàn, chổi đánh rỉ…

Đối với những công cụ dụng cụ có giá trị lớn: gỗ cốt pha, cọc ván thép,khung vây, dây dùi 50, những thiết bị đặc chủng như xe lao, lắp dần công tytiến hành phân bổ vào chi phí sản xuất trong kỳ

Để tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 621- chi phínguyên vật liệu trực tiếp TK621 được sử dụng đúng theo chế độ kế toán quiđịnh

TK621 được kế toán mở sổ chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trìnhđang thi công

Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và đặc điểm của sản phẩm xâydựng đó là địa điểm phát sinh chi phí nhiều nơi khác nhau Để thuận tiện choviệc xây dựng công trình ở xa, tránh việc vận chuyển tốn kém nên công ty choxây dựng kho tạm tại địa điểm công trình đang thi công Việc nhập xuất vật tưchỉ diễn ra ở đó Đối với những loại vật liệu không mua được ở nơi thi công,công ty sẽ điều chuyển vật liệu từ kho chính của công ty tới nơi công trình đangthi công (thông thường mọi vật liệu đều có ở nơi công trình đang thi công) Qui trình xuất kho và hạch toán vật tư như sau

Đầu tiên phòng kế hoạch, kỹ thuật, vật tư căn cứ vào các dự toán và phương

án thi công của công trình mà công ty đã đấu thầu được, cùng với tiến độ thicông của các công trình để lập kế hoạch cung cấp vật tư cũng như việc giaonhiệm vụ sản xuất thi công, phòng kỹ thuật tính toán lượng vật tư cần phục vụthi công, cán bộ vật tư được điều xuống các công trình có nhiệm vụ chuyển yêucầu cung cấp vật tư sang phòng kế toán và xin tạm ứng tiền để mua vật tư Saukhi hoàn thành các thủ tục xem xét xác nhận của cán bộ kỹ thuật, kế toán trưởng

và giám đốc, thủ quĩ viết phiếu chi cho tạm ứng tiền

Nợ TK141

Có TK111

Trang 16

Sau khi nhận tiền, cán bộ phòng vật tư đó cùng chủ nhiệm công trình tiến hànhmua vật tư theo tiến độ thi công.

Tại công ty cầu I Thăng Long, việc nhập và xuất kho vật liệu đều diễn ra tạikho tạm nơi công trình đang thi công Cán bộ vật tư tiến hành làm thủ tục nhậpkho cho vật liệu mua về và làm thủ tục xuất kho khi xuất vật liệu cho thi công.Đối với các loại vật liệu như: cát, đá, sỏi… đều được tập kết tại kho tạm màkhông tiến hành tập kết tại chân công trình để xuất thẳng cho thi công Khi xuấtkho vật liệu cán bộ vật tư tiến hành viết phiếu xuất kho có sự xác nhận của thủkho Phiếu xuất kho được chia làm 3 liên, một liên thủ kho giữ để theo dõi, mộtliên được cán bộ vật tư giữ, một liên được tập hợp lại để cuối mỗi tháng gửi vềphong kế toán tại công ty

Kế toán nguyên vật liệu theo dõi tình hình nhập xuất vật tư theo phương phápghi thẻ song song Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng được tính theo phươngpháp nhập trước xuất trước

Cuối tháng căn cứ vào các phiếu nhập, xuất vật tư từ công trường gửi về kếtoán vật liệu tiến hành phân loại phiếu nhập, phiếu xuất, sau đó tổng hợp vậtliệu xuất dùng trực tiếp cho các công trình để ghi vào “Sổ chi tiết vật tư xuấtdùng trực tiếp cho các công trình” (Biểu 2) Cuối mỗi quí, kế toán vật liệu lập

“Bảng tổng hợp vật tư xuất dùng trực tiếp” (Biểu 3)

Đối với chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho máy thi công và cho sản xuấtchung cũng được phân loại để ghi vào “Sổ chi tiết vật tư xuất dùng cho máy thicông” (Biểu 4), “Sổ chi tiết xuất dùng cho sản xuất chung” (Biểu 6) Và cuốimỗi quí, kế toán vật liệu cũng lập “Bảng tổng hợp vật tư xuất dùng cho máy thicông” (Biểu 5), “Bảng tổng hợp vật tư xuất dùng cho sản xuất chung” (Biểu 7) Căn cứ vào các sổ chi tiết xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ các côngtrình, kế toán lập “Bảng tổng hợp xuất nguyên vật liệu, CCDC” (Biểu 8), từ đó

kế toán lập “Bảng phân bổ nguyên vật liệu (ghi có TK152, ghi nợ các TK…)”(Biểu 9), “Bảng phân bổ CCLĐ (ghi có TK153, ghi nợ các TK…)” (Biểu 10),

Trang 17

“Bảng phân bổ CCLĐ cho các công trình TK chi phí chờ phân bổ (ghi cóTK1421, ghi nợ các TK…)” (Biểu 11).

Căn cứ vào các bảng phân bổ trên kế toán lập các chứng từ ghi sổ: CTGS số

50 (Biểu 12) phản ánh số nguyên vật liệu xuất kho, CTGS số 51 (Biểu 13) phảnánh giá trị CCDC xuất kho ( loại phân bổ 100%), CTGS số 52 (Biểu 14) phảnánh giá trị CCDC xuất kho (loại phân bổ 50%) thi công công trình cầu ChợDinh

Kế toán công ty không tiến hành kiểm kê vật tư còn lại không sử dụng hếtvào cuối mỗi quí mà chỉ kiểm kê vào quí mà công trình đó hoàn thành Do vậy,quí IV/2002 không có chứng từ phản ánh nghiệp vụ ghi giảm nguyên vật líệu Căn cứ vào CTGS số 50, CTGS số 51, CTGS số 52 kế toán ghi sổ chi tiếtTK621 – Công trình cầu Chợ Dinh (Biểu 15), sổ cái TK621 (Biểu 17)

Dựa vào các sổ kế chi tiết TK621, kế toán cộng tổng phát sinh nợ của sổ chitiết TK621 cho từng công trình làm căn cứ lập CTGS số 110 (Biểu 16) với nộidung kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho tất cả các công trình đangthi công trong quí

Căn cứ vào số chi tiết ghi trên CTGS số 110 kế toán vào sổ chi tiết TK621 –công trình cầu Chợ Dinh (Biểu 15) theo định khoản:

3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Khoản mục chi phi nhân công trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọnglớn Do vậy việc hạch toán đúng, đủ chi phí nhân công trực tiếp có ý nghĩa quantrọng trong việc tính lương, trả lương chính xác và kịp thời cho người lao động,

Trang 18

đồng thời góp phần quản lý tốt thời gian lao động và quĩ lương của công ty,khuyến khích tăng năng suất lao động.

Nội dung khoản mục chi phí nhân công trực tiếp ở công ry bao gồm:

- Tiền lương cơ bản của công nhân trực tiếp thi công

- Các khoản phụ cấp lương, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấplưu động, phụ cấp khu vực của công nhân trực tiếp thi công

- Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công

Công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương: trả lương theo sản phẩm (lươngkhoán) và trả lương theo thời gian

Hình thức trả lương theo sản phẩm chủ yếu áp dụng cho bộ phận sản xuấttrực tiếp Hình thức trả lương theo thời gian chủ yếu áp dụng cho bộ phận quản

lý chỉ đạo sản xuất thi công xây dựng

Ở công ty cầu I Thăng Long, chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán vàotài khoản 622 – chi phí nhân công trực tiếp

Chứng từ ban đầu cho việc xác định lương theo các hình thức nói trên làbảng chấm công của các đội sản xuất và bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành

Tổ trưởng có nhiệm vụ theo dõi tình hình lao động của công nhân trong tổ, hàngngày chấm công vào bảng chấm công theo qui định của chứng từ Cuối tháng tổtrưởng lấy xác nhận của đội trưởng và nộp bảng chấm công cho thống kê đội.Thống kê đội kiểm tra lên bảng tổng hợp công trong tháng cho công trình đangthi công

Cách tính lương của công ty được tiến hành như sau:

- Đối với lương sản phẩm

Căn cứ vào “Bản nghiệm thu khối lượng thi công” (Biểu 18) của công trình

để tính ra số công thực tế Số công này nhân với đơn giá định mức đã đượcduyệt sẽ tính ra được quĩ lương sản phẩm trong tháng

Trang 19

Cách chia như sau:

- Chọn bậc lương của ngưới thấp nhất ( hoặc cao nhất) trong đội làm cơ sở

và bậc lương này có hệ số tương ứng là 1 Hệ số của những người khácđược tính bằng bậc lương của người đó chia cho bậc lương chuẩn

Căn cứ vào “Bảng chấm công” (Biểu 19) và hệ số đã tính cho từng ngườitrong “Bảng qui đổi công” (Biểu 20), kế toán tính ra được số công đã qui đổicủa từng người theo công thức:

Số công qui đổi = Số công thực tế x Hệ số lương

Sau khi đã tính được số công qui đổi trong toàn công trường, kế toán lập

“Bảng tổng hợp qui đổi công” (Biểu 21)

- Tính đơn giá lương sản phẩm của công qui đổi:

Đơn giá lương 1 công Tổng quĩ lương sản phẩm

Trang 20

qui đổi =

Tổng số công qui đổi của toàn đội - Tính lương sản phẩm cho từng người: Lương sản phẩm = Số công qui đổi x Đơn giá công qui đổi Công ty cầu I Thăng Long Biểu 19 Trích “Bảng chấm công tháng 12/2002” Tổ kích kéo 1- Công trình cầu Chợ Dinh STT Họ và tên Ngày trong tháng 1 2 3 4 5 ……

Qui ra công thực tế 1 Trần Văn Long x x x x x…… 29

2 Hà Thị Phương x x x 0 x 28

3 Mai Văn Châu x 0 x x x 30

… … … …

Công ty cầu I Thăng Long Biểu 20 Trích “Bảng qui đổi công” tháng 12/2002 Tổ kích kéo 1- Công trình cầu Chợ Dinh STT Họ và tên Bậc lương Hệ số Công thực tế Số công đã qui đổi 1 Trần Văn Long 220.000 1 29 29

2 Hà Thị Phương 256.600 1,166 28 32,65 3 Mai Văn Châu 404.200 1,837 30 55,11 … … … … … …

Công ty cầu I Thăng Long

Biểu 21

Bảng tổng hợp công qui đổi – Công trình cầu Chợ Dinh

Trang 21

Tháng 12/2002STT Bộ phận Số người Tổng số công

Tổng số công qui đổi: 589,5

Đơn giá công qui đổi:

- Đối với lươmg thời gian:

Lương thời gian được tình theo công thức:

Bậc lương cơ bảnLương thời gian = ( x Số công thực hiện) +

26

Ngày đăng: 22/10/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cầu I Thăng Long - Tình hình thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cầu I Thăng Long.
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của công ty cầu I Thăng Long (Trang 9)
Bảng cân đối số  phát sinh - Tình hình thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cầu I Thăng Long.
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 11)
Bảng tổng hợp chi khác – Công trình cầu Chơ Dinh - Tình hình thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cầu I Thăng Long.
Bảng t ổng hợp chi khác – Công trình cầu Chơ Dinh (Trang 36)
Bảng kê chi khác 05 31/10      Chi khác  4.324.185 - Tình hình thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cầu I Thăng Long.
Bảng k ê chi khác 05 31/10 Chi khác 4.324.185 (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w