Xét trên phương diện kế toán thì đó chính làcác điều luật các chuẩn mực và chế độ kế toán đặt ra Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành và được
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương I : Tìm hiểu chung về công ty TNHH Máy tính Tân An Thịnh Việt Nam
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.2 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật , lao động
1.3 Tổ chức quản lý của công ty
1.4 Những thuận lợi khó khăn và định hướng trong tương lai của doanh nghiệp
1.5 Những quy định về quản lý tài chính của nhà nước, bộ ngành cho công ty
Chương II :Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh
2.1 Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 20132.1.1 Lập bảng phân tích , đánh giá chung
2.1.2 Phân tích chi tiết
2.2 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tài chính của công ty năm 20132.2.1 Lập bảng phân tích , đánh giá chung
2.2.2 Phân tích chi tiết
2.3 Tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành sản lượng của công ty năm 20132.3.1 Lập bảng phân tích , đánh giá chung
2.3.2 Phân tích chi tiết
2.4 Tình hình tài sản của công ty năm 2013
Trang 22.4.1 Lập bảng phân tích , đánh giá chung
2.4.2 Phân tích chi tiết
2.5Tình hình nguồn vốn của công ty năm 2013
2.5.1 Lập bảng phân tích , đánh giá chung
2.5.2 Phân tích chi tiết
2.6 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tỷ suất tài chính của công ty năm 20132.6.1 Lập bảng phân tích , đánh giá chung
2.6.2 Phân tích chi tiết
Chương III : Tổng hợp công tác kế toán tại công ty TNHH Máy tính Tân
An Thịnh Việt Nam
3.1 Giới thiệu về bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty
3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
3.1.2 Hình thức kế toán và quy trình hạch toán tại công ty
3.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty TNHH Máy tính Tân An Thịnh Việt Nam
3.2.1 quy trình sản xuất
3.2.2Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Máy tính Tân An Thịnh Việt Nam
3.2.2.1,Phân loại chi phí sản xuất
3.2.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
3.2.3Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
3.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
3.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Trang 33.2.3.4Kế toán tổng hợp chi phí SX tại công ty TNHH Máy tính Tân AnThịnh Việt Nam
3.2.3.5 Kế toán giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Máy tính Tân An ThịnhViệt Nam
3.3 Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí và tính giá thành SP
Trang 4Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi mỗi doanh nghiệp sảnxuất đều phải đề ra cho mình những mục tiêu chiến lược cụ thể nhằm đáp ứngnhu cầu thị hiếu của khách hàng, cải thiện đời sống người lao động, tăng tíchlũy và mở rộng sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, doanh nghiệp phải thựchiện đồng bộ, quản lý đồng bộ, mọi yếu tố liên quan đến quá trình sản xuấtkinh doanh ,đứng trước những thách thức không ngừng trong bối cảnh nềnkinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong sản xuất kinhdoanh đều phải xác định rõ mục tiêu quan trọng đó chính là lợi nhuận Điều
đó cho thấy trong hạch toán sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải đảmbảo các nguyên tắc lấy thu bù chi, tăng cường tích lũy, tái sản xuất và khôngngừng mở rộng phát triển Đây là nguyên tắc chung mà bất cứ doanh nghiệpnào cũng phải tuân thủ nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp mình Trong các yếu tố đó thì chi phí chiếm vai trò quan trọng trongquá trình sản xuất, vì đó là khoản chi phí có tỷ trọng lớn nhất trong tổng sốcác khoản chi phí của doanh nghiệp Việc giảm chi phí này không chỉ có tácdụng giảm chi phí toàn doanh nghiệp mà còn có tác dụng giảm giá thành Nhưvậy có thể vượt lên đối thủ cạnh tranh trong việc tăng doanh thu và nhờ đó sẽthu thêm lợi nhuận Chính vì vậy việc giảm chi phí kinh doanh mà yêu cầuquan trọng nhất doanh nghiệp đặt ra Tuy nhiên việc giảm chi phí đến mức cóthể nằm trong giới hạn cho phép Xét trên phương diện kế toán thì đó chính làcác điều luật các chuẩn mực và chế độ kế toán đặt ra
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành và được trải qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Máy tínhTân An Thịnh Việt Nam, qua phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quảsản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty em xin chọn đề tài “Tìm
Trang 5hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và thựctrạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHHMáy tính Tân An Thịnh Việt Nam” Qua chuyên đề em đã tìm hiểu thực trạng
kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty để thấy được ưuđiểm và những vấn đề còn tồn tại , qua đó học hỏi kinh nghiệm và đưa ra ýkiến góp phần nâng cao công tác hạch toán kế toán tại công ty
Báo cáo của em gồm 4 phần :
Chương I: Giới thiệu chung về công ty
Chương II : Đánh giá chung tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh , tình hình tài chính của công ty
Chương III : Tổng hợp công tác kế toán tại công ty TNHH Máy tính Tân
An Thịnh Việt Nam
Để hoàn thành chuyên đề thực tập này em xin chân thành cảm ơn sựgiúp đỡ của thầy giáo : Ths Đào Văn Thi và các cô chú anh chị phòng kế toáncông ty Tuy nhiên bản chuyên đề của em không thể tránh khỏi sự thiếu sót vìvậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy giáo để em có thể hoànthiện tốt chuyên đề này !
Chương I
Trang 6Tìm hiểu chung về công ty TNHH Máy Tính
Tân An Thịnh Việt Nam1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty viết bằng tiếng việt:
Công ty TNHH Máy tính Tân An Thịnh Việt Nam
- Địa chỉ trụ sở chính:
Số 619 lô 22 Đông Khê, phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, thành phốHải Phòng
- Chi nhánh: chi nhánh công ty TNHH máy tính Tân An Thịnh
Địa chỉ : Lô 20, Đường A1, cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải, phườngDuyên Hải, tp Lào Cai, tỉnh Lào Cai
- Chi nhánh công ty TNHH máy tính Tân An Thịnh Việt Nam –xí nghiệp sảnxuất sản phẩm từ quặng molipden
Địa chỉ: Khu công nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải 2 ,Quận Hải An, TPHải Phòng
- Điện thoại: 031.3852257
-Nghành nghề kinh doanh chính :
+ Kinh doanh máy móc-thiết bị văn phòng, điện tử, viễn thông
+ Khai thác và kinh doanh khoáng sản (khai thác quặng sắt, khai thácquặng boxit)
+Xuất khẩu cao su và đường mía
+Kinh doanh dịch vụ vận tải (hàng xe container)
+ Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh linh kiện máy tính
+ Sản xuất,kinh doanh vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng phục vụ sảnxuất và tiêu dùng
+ Kinh doanh khách sạn , nhà hàng
Trang 7+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy sản,thủy lợi và san lấp mặt bằng Hoàn thiện trang trí nội – ngoại thất công trình.Lắp đặt điện nước.
+ Tư vấn xây dựng (không bao gồm thiết kế công trình)
• Vốn điều lệ: 8000000000 đồng (Tám tỷ đồng Việt Nam)
• Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Chức danh: Chủ tịch HĐTV
Họ và tên: NGUYỄN THẾ GỐI
Sinh ngày: 25/10/1946 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: VIỆT NAM
Chứng minh thư nhân dân: 030085745
Ngày cấp: 22/02/2003 Nơi cấp: Công an Hải Phòng
Chỗ ở hiện tại: Số 619 lô 22 Đông Khê, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền,
Hải Phòng
Thành lập năm 1997, quãng thời gian đủ để cho một doanh nghiệpkhẳng định sự tồn tại và phát triển ổn định, với tôn chỉ hoạt động : chất lượng,lòng tin, và thương hiệu của mình trên thị trường cạnh tranh khốc liệt trongquá trình hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và quốc tế
1.2 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật lao động
1.2.1 Lao động hiện tại
-Công ty có khoảng 90 nhân viên bao gồm cả giám đốc tới nhânviên sản xuất
- Lực lượng lao động chủ yếu trong công ty là lành nghề, được đàotạo bài bản
-Trình độ đại học trở lên chủ yếu là các lãnh đạo cấp cao như giámđốc phó giám đốc, trưởng phòng kinh doanh, trưởng phòng kế hoạch,……
-Trình độ trung cấp gồm 1 số nhân viên trong các phòng ban
-Trình độ kém hơn thì có công nhân , bảo vệ, tạp vụ ………
Trang 8Đa số nhân viên trong công ty đều được công ty quan tâm tới thu nhậpcũng như quan tâm tới đời sông vật chất cũng như tinh thần của công nhânđược đảm bảo , tạo điều kiện thuận lợi cho các công nhân viên đi bồi dưỡngnghiệp vụ cũng như tay nghề trong sản xuất kinh doanh nhằm mang lại ổnđịnh trong đời sống của công nhân viên.Đó cũng là yếu tố hàng đầu để duy trìsản xuất và sự phát triển không ngừng của công ty
1.2.2 Cơ sở vật chất
Hiện tại công ty có 1 số loại máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ cho sản xuất
Tên tác nghiệp Tên và quy cách thiết bị
Máy nghiền thô Máy nghiên hàm 750x1060
Máy nghiền trung Máy nghiền côn tròn tiêu chuẩn F1200
Máy nghiền mịn Máy nghiền côn tròn đầu ngắn F1750
Sàng đường kính Sàng rung YA 1848
Mài quặng 1 giai đoạn Máy mài cầu kiểu ướt
Phân cấp lần 1 Máy phân cấp 2 thanh răng
Máy mài 2 giai đoạn Máy mài cầu kiểu dâng tràn kiểu ướt
Phân cấp lần 2 Máy dòng xoáy F500
Tuyển từ yếu Máy tuyển từ MDB 1050-2400
Tuyển thô tuyển từ mạnh Máy tuyển từ kiểu slon từ 2000
Tuyển tinh tuyển từ mạnh Máy tuyển từ kiểu slon từ 1750
Máy lọc quặng tinh Máy lọc chân không kiểu tròn 30 cm
1.3 Tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1 :Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Phòng kế toán tài
Phòng tổ chức Hội đồng sáng lập công ty
Trang 9+Triệu tập và chủ tọa các cuộc họp hội đồng thành viên hoặc thực hiệnviệc lấy ý kiến của thành viên bằng văn bản
+Giám sát việc tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng thànhviên
Trang 10Hội đồng thành viên họp thường kỳ mỗi năm 4 lần vào cuối mỗi quýtrong năm ,trường hợp cần thiết hội đồng thành viên có theer triệu tập họp bấtthường để giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của mình
- Giám đốc: Là người đại diện cho pháp nhân của công ty, có số vốn gópnhiều nhất , điều hành hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng chính sách
và pháp luật của nhà nước và chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên vềviệc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao
_ Phó giám đốc: Là người có số vốn góp ít hơn giám đốc Phó giám đốcđược giám đốc ủy quyền điều hành 1 số lĩnh vực của công ty và phải chịutrách nhiệm về các hoạt động kinh doanh , tổ chứa lao động trong công ty _ Phòng kế toán hành chính: Chức năng chủ yếu là khai thác mọi nguồn vốnnhằm đảm bảo đủ vốn hoạt động sản xuất kinh doanh tham mưu cho giám đốcxem xét duyệt các phương án kinh doanh phân phối thu thập , kiểm tra các sốliệu thực tế thủ tục cần thiết của toàn bộ chứng từ và việc thanh toán tiềnlương, hướng dẫn các đơn vị mở sổ theo dõi tài sản hàng hóa, chi phí xác định
lỗ lãi và phân phối lỗ lãi của đơn vị
- Phòng kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng ký hợp đồng, tìm hiểu điều tảthị trường , xây dựng phương án kinh doanh và các biện pháp thwucj hiệntrình giám đốc
- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng đảm bảo việc thực hiện cácchính sách của nhà nước , quy định cảu công ty đối với người lao động cả vềvật chất lẫn tinh thần
- Phòng sản xuất :Có chức năng đảm bảo điều hành sản xuất toàn công ty,
an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ,
1.4 Những thuận lợi khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp
1.4.1 Thuận lợi
Trang 11- Yếu tố bên ngoài:
Chính sách của nhà nước đề ra cho nền kinh tế trong thời gian tới đó là :ổnđịnh nền kinh tế vĩ mô, ổn định lạm phát, giữ lãi xuất ở mức hợp lý Giúp chocác doanh nghiệp nói chung và công ty nói riêng có thể 1 phần yên tâm về nềnkinh tế, chính phủ có các chính sách phát triển trọng tâm có lựa chọn khuyếnkhích các DN đầu tư.Các yếu tố tiếp cận như thông tin thị trường , công nghệ ,điều kiện hạ tầng tiện ích và môi trường giao thông đều được cải thiện ( công
ty cần đầu tư một cách bài bản, nghiêm túc, lâu dài, biết nhanh nhạy chớp lấy
cơ hội đầu cơ trong ngắn hạn)
- Yếu tố bên trong DN:
+Năm vừa qua Công ty có đẩy mạnh thực hiện tái cấu trúc DN nên mọinguồn lực trong DN sẽ được sử dụng hiệu quả hơn
+Thích ứng nhanh với biến động của thị trường
+Vốn của doanh nghiệp chủ yếu là vôn tự có nên không bị phụ thuộc
+Đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản và co nhiều kinh nghiệm
+Địa bàn hoạt động rộng khắp.Không chỉ trong vùng thành phố Hải Phòng
mà còn có thể hoạt động ở các tỉnh lân cận như Thái Bình, Hà Nội, HảiDương…
+Chỗ đứng và uy tín cũng là lợi thế của công ty
1.4.2 Khó khăn
- Yếu tố bên ngoài
Thời gian vừa qua là thời gian thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ , nguồnlực hạn chế khiến cho môi trường kinh doanh không có khả quan,Các công typhá sản DN cũng khó khăn chung so với mặt bằng chung của thế giới Việcvực dậy sau thời kì suy thoái vừa qua cũng là một thách thức cho công ty
- Yếu tố bên trong
Trang 12+ Hạn chế tiếp cận với công nghệ mới Công nghệ trong sản xuất lạikhông thể thay đổi liên tục, máy móc thiết bị về quy mô vẫn bị hạn chế
+Chất lượng quặng của từng đợt nhập
+ Công tác xử lý nước thải cao
1.4.3 Phương hướng phát triển trong tương lai
+Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, từng bước hiện đại hóaphương pháp phục vụ , xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môncao dáp ứng nhu cầu phát triển của công ty trong điều kiện mới
Mở rộng các mối quan hệ, phát triển thị trường , đảm bảo cân bằng thuchi, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước, nâng cao đời sống của người laođộng
+Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
+Cân đối nguồn lực
+Tăng cường công tác quản trị
+Triệt để thực hành tiết kiệm chống lãng phí, đẩy mạnh phong trào sángkiến cải tiến để giảm giá thành, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Sử dụng và quản lý tốt , đúng mực đích nguồn vốn tự có bên cạnh đó
sử dụng theo đúng chế độ hiện hành , đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanhngày càng phát triển
+Không ngừng cải tiến các trang thiết bị, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào các hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 13nghiệp cũng như là của thị trường với chức năng chính là sản xuất quặng vàcao su, bên cạnh đó có cả kinh doanh về thương mại dịch vụ vận tải.
Nhiệm vụ của công ty : cố gắng hoàn thành các kế hoạch sản xuất kinhdoanh, tạo tích lũy ban đầu , bảo quản tăng trưởng vốn, mở rộng quy mô kinhdoanh , tăng cường lực lượng lao động sản xuất Giải quyết công ăn việc làmcải thiện đời sống cho người lao động , góp một phần ngân sách cho nhà nước Bảo vệ môi trường, chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nước, với địaphương
Địa bàn hoạt động : tại thành phố Hải Phòng, các tỉnh lân cận và có cơ
sở trên Lào Cai
Chương II :Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty TNHH máy tính Tân An Thịnh Việt Nam năm 2013 2.1 Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH máy tính Tân An Thịnh Việt Nam năm 2012-2013
2.1.1 Lập bảng phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanhchủ yếu của công ty năm 2013
Trang 14để tìm cách khắc phục và phát huy những mặt mạnh.
- Đề xuất các biện pháp, phương hướng để khai thác tốt nhất những tiềmnăng của doanh nghiệp trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh,đảm bảo các lợi ích giữa các doanh nghiệp, nhà nước và người lao động
- Làm cơ sở cho các kế hoạch chiến lược phát triển trong tương lai
sử dụng hữu ích các nguồn lực sẵn có Đồng thời giúp doanh nghiệp nhìn nhậnmột cách đầy đủ, sâu sắc về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình,thấy đươc mặt mạnh mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp
Trang 172.1.2 Phân tích chi tiết
Còn chỉ tiêu có biến động tăng lại là thuế TNCN tăng gấp70 lần so vớinăm ngoái
Qua bảng ta thấy rõ sự biến động của các chỉ tiêu quan trọng như giá trịsản xuất thì giảm, các chỉ tiêu khác giảm mạnh, nhưng tiền lương bình quânvẫn đảm bảo cho sinh hoạt của công nhân
b) Phân tích ,tìm nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu
Giá trị sản xuất là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị sảnphẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra
Thị trường về quặng ngày càng nhiều nơi sản xuất, cạnh tranh nhau cả
về giá cả, lẫn thị trường.Công ty nào có thị trường rộng lớn, có mối quan hệlàm ăn lâu dài , đảm bảo ,có vốn dự trữ thì công ty đó mới có khả năng cạnhtranh cao Nhà nước lại đang ngày càng quan tâm hơn tới nền sản xuất này và
đi sâu để đầu tư vào nó Giá trị sản xuất giảm mạnh chính là do doanh nghiệpthu hẹp quy mô sản xuất Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã làm ảnhhưởng không nhỏ tới các doanh nghiệp trên thế giới, nó làm cho việc kinhdoanh gặp nhiều bất lợi, gây khó khăn và tổn thất cho doanh nghiệp Chính vìvậy mà ở kì nghiên cứu doanh nghiệp đã thu hẹp về khối lượng sản xuất tránh
Trang 18tình trạng ứ đọng , hàng hóa làm ra không tiêu thụ được.Nhưng có thể tốt hơncho năm 2014 doanh nghiệp phải luôn có tầm nhìn chiến lược xa và rộng hơn
để đề ra các phương án và chính sách kinh doanh thích họp ,nâng cao hiểu biếtchính : thu hẹp quy mô thì vừa phải và thật hợp lý, giảm bớt công nhân , chonghỉ việc những công nhân yếu kém không làm được việc , đưa ra nhữngchính sách quản lý đúng đắn
Sản lượng sản xuất năm báo cáo chỉ đạt bằng 54,54 % so với năm
2013, có thể doanh nghiệp đang muốn thu hẹp quy mô sản xuất lại bởi vìdoanh nghiệp xác định rằng năm 2013 là 1 năm có nhiều biến động về kinh tế,khó có thể lường trước được, nên doanh nghiệp đã hạn chế về phần sản xuất,hoặc do nhu cầu đặt hàng có giảm so với năm ngoái
Tổng doanh thu của doanh nghiệp là do nhiều yếu tố tạo thành: doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhậpkhác Tổng doanh thu năm nay kém hơn năm trước là 87.443.725.738đ tươngđương với mức giảm tướng đối là 25,79%.Doanh thu của năm nay chỉ bằng
74, 2 % doanh thu năm ngoái do ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân tác độngđến Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2013 thấp hơn năm
2012 là 84.184.560.747 đ tương đương với mức giảm tương đối là 25,07 % dosản lượng hàng hóa bán ra thấp hơn so với năm trước Thị trường thì có sựcạnh tranh về sản phẩm và giá cả.Nên số lượng bán ra kém hơn và do đódoanh thu thu về cũng chậm Doanh thu của hoạt động tài chính năm nay sovới năm ngoái cũng không ảnh hưởng gì nhiều so với năm ngoái Thu nhậpkhác lại có sự thay đổi rõ rệt năm 2013 chỉ có 3.000.000 đ nhưng năm 2012công ty lại có thu nhập khác là 3.259.420.503 đ
Tổng chi phí bao gồm nhiều loại chi phí như: giá vốn hàng bán, chi phítài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí nói chung của năm 2013thấp hơn so với năm 2012 là 84.916.426.344đ tương đương với mức giảm
Trang 19tương đối là 25,14% Chi phí năm 2012 thấp hơn năm 2013 chủ yếu là do sảnlượng sản xuất thấp hơn , làm giá vốn hàng bán bán ra thấp hơn năm 2013.Nhưng tính ra chi phí trên 1 sản phẩm của năm 2012 là 1.535.232.654 đ, năm
2013 là 2.106.956.313 đ,chi phí trên 1 sản phẩm đã cao hơn rất nhiều so với
nă m2012, vậy công ty cần xem xét các chi phí có liên quan nhằm làm giảmbớt chi phí tính trên 1 tấn sản phẩm để lợi nhuận cũng vì đó mà tăng theo Tổng lợi nhuận chính là tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuậnnăm 2013 là âm 2.325.538.554 đ, còn lợi nhuận năm 2012 là 307.690.242 đ,cũng cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của 2 năm là khác nhau có sựthay đôi lớn, chính vì vậy công ty nên xem xét lại tình hình sản xuất cũng nhưtình hình kinh doanh của công ty cho sự phát triển trong thời gian tới Lợinhuận bị giảm so với năm trước nhìn chung là do doanh thu bán hàng kémhơn so với năm trước Chính vì sản lượng sản xuất giảm nhiều hơn so với nămtrước nên kéo theo rất nhiều chỉ tiêu bị giảm Đơn giản là do năm 2013 là nămlạm phát tăng cao, chính phủ thì giảm lãi suất, sản xuất bị đình trệ
Tổng quỹ lương năm nay kém hơn năm ngoái là 1,121,665,716 đ tươngđương với mức giảm tương đối giữa 2 năm là 16,98% Tiền lương năm 2013chỉ bằng 83,01 % số lương của năm 2012 Nguyên nhân này là do số lao động
bị giảm đi giữa 2 năm nên làm cho tổng quỹ lương cũng giảm theo
Số lao động bình quân năm 2013 là 90 người kém hơn 6 người so vớinăm 2012 Lương bình quân của năm nay là 60.892.273đ thấp hơn 7.878.250
đ so với năm ngoái Số lao động bình quân năm 2013 đạt 93,75% với mứcgiảm tương đối là 6,25 % Sô lao động tại công ty luôn ổn định, ít có sự thayđổi về nhân sự Việc giảm số công nhân viên này là do 1 số bộ phận khôngcần có thêm người, giảm chỉ tiêu vẫn đảm bảo cho sản xuất, và công nhânnghỉ thai sản.Số lương bình quân của 1 người trong 1 năm vào khoảng 60triệu đông tương đương với mức là 5 triệu đồng 1 tháng Nhìn chung về số
Trang 20tiền lương bình quân thì tiền lương cũng coi là đảm bảo cho mức sống cảungười lao động hay là công nhân của công ty,ngoài ra công ty có đóng thêm
về bảo hiểm cho công nhân đảm bảo cho cuộc sống hiện tại cũng như sau này.Công ty coi trọng và quan tâm tới mức sống sinh hoạt của nhân viên.Nếu tính
ra kĩ càng hơn thì tiền lương được tính theo cấp bậc và tính theo độ khó củacông việc mà họ phải làm Những người làm trong văn phòng có trình độ cũngnhư những người lãnh đạo thì tiền lương bình quân của họ vẫn cao hơn nhiều
so với con số 5 triệu nói trên Còn công nhân sản xuất thì trình độ của họ cóhơi thấp hơn,khả năng linh hoạt cũng chậm hơn ,tính chất công việc lại khôngđòi hỏi cao,chính vì thế tiền lương bình quân của họ vẫn thấp hơn 5 triêu Sốtiền bình quân 5 triệu nói trên cũng chỉ là số tiền tính cho tất cả công nhân củacông ty Nhưng nếu so với sự biến động của thị trường, tình trạng thất nghiệp,lạm phát tăng cao, nhiều công ty công nhân còn không được trả lương, nhiềudoanh nghiệp phải đóng cửa vì phá sản… thì mức tiền lương bình quân hiệntại cũng coi là tạm ổn cho cuộc sống của họ Doanh nghiệp cần phải có cácchính sách thưởng phạt hợp lý để nâng cao tinh thần làm việc của công nhân,mang lại hiệu quả kinh doanh
Số thuế GTGT nhìn chung cả 2 năm đều được nhà nước hoàn thuế Sốthuế gtgt năm 2013 sẽ hoàn ít hơn 2012 vào khoảng 1,886,378,159đ tươngđương với giá trị tương đối là 42,46%.Thuế GTGT đầu vào nhiều hơn so vớiđầu ra.Sản lượng đầu ra kém hơn.thuế đầu ra ít hơn Nên công ty được hoànthuế
Vì năm 2013 DN làm ăn thua lỗ nên thuế TNDN năm 2013 là-53419223đ còn năm 2012 thì giá trị của nó là đ chênh lệch 63,209,859đ.Năm 2012 doanh nghiêp có lãi nhưng so với năm 2013 thì cũng chưa kéolại.Thuế TNDN năm 2012 chỉ vào khoảng 10 triệu còn năm 2013 thì lại bị âmtới 50 triệu tiền thuế Mà trong năm 2013 công ty kinh doanh lỗ.tiền lương
Trang 21vẫn đảm bảo cho công nhân để họ sinh hoạt Thuế TNCN năm nay gấp hơn 60lần số thuế TNCN mà năm trước công ty phải nộp Các loại thuế phải nộpkhác của 2 năm đều bằng nhau Ví dụ như thuế môn bài là 3.000.000đ…Doanh nghiệp vẫn nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của nhà nước, thựchiện nghĩa vụ đầy đủ và vai trò của mình góp phần xây dựng đất nước ổn định Bên cạnh đó doanh nghiệp luôn phải tìm hiểu và nhanh chóng cập nhật thôngtin để đưa ra những chiến lược kinh tế hợp lý, phát huy tốt mối quan hệ vớicác đối tác để làm ăn lâu dài
c, Kết luận
Qua phân tích ta thấy được hầu hết đa phần các chỉ tiêu đều giảm mạnh
do sản lượng sản xuất giảm nên kéo theo rất nhiều yếu tố giảm theo, năm
2013 công ty lại làm ăn thua lỗ do vậy công ty cần phải cải thiện tình trạngnày, mặc dù năm 2012 công ty vẫn có lãi nhưng so với thua lỗ của năm 2013thì chỉ bằng được khoảng 1/10 số lỗ đó Chỉ tiêu tiền lương bình quân vẫnđảm bảo cho đời sống người lao động
2.2 Đánh giá tình hình thực hiên chỉ tiêu tài chính của công ty
2.2.1 Đánh giá tình hình chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh
- Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
mà kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đốivới nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác
Trang 22- Thông qua số liệu trên báo cáo mà ta có thể đánh giá, dự đoán xu hướngphát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau và trong tương lai
b, Ý nghĩa
Phát hiện các xu hướng và sự chuyển biến của tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trogn kỳ báo cáo vừa qua và có dự đoán trong tươnglai
Bảng 2 :Tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 23Bảng 2: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty năm 2013
Tuyệt đối Tương đối 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 335.747.364.204 251.562.803.457 74,92 (84.184.560.747) (25,07)
2.Các khoản giảm trừ
3.Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 335.747.364.204 251.562.803.457 74,92 (84.184.560.747) (25,07)
4.Giá vốn hàng bán 331.357.542.696 248.256.914.212 74,92 (83.100.628.484) (25,07)
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.389.821.508 3.305.889.245 75,3 (1.083.932.263) (24,69)
6.Thu hoạt động tài chính 14.831.601 12.087.113 81,49 (2.744.488) (18,504)
7.Chi hoạt động tài chính 1.087.135.055 4.577.843.352 421,09 3.490.708.297 321,09
8.Chi phí quản lý kinh doanh 962.742.158 1.068.671.560 111,002 105.929.402 11,002
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2.354.775.896 (2.328.538.554) (98,88) (4.683.314.450) (198,88)
10.Thu nhập khác 3.259.420.503 3.000.000 0,092 (3.256.420.503) (99,907)
12.Lợi nhuận khác (2.047.085.654) 3.000.000 (0,146) 2.050.085.654 (100,14)
13.Tổng lợi nhuận trước thuế 307.690.242 (2.325.538.554) (755,8) (2.633.228.796) (855,8)
15.Chi phí thuế TNDN hoãn lại
16,Lợi nhuận sau thuế 230.767.681 (2.325.538.554) (1007,74) (2.556.306.235) (1107,74)
Trang 24a, Nhận xét chung
Qua bảng phân tích ta thấy các chỉ tiêu đều giảm so với kỳ trước, 1 vàichỉ tiêu có sự biến động lớn làm cho thay đổi tình hình tài chính của công tynhư chi phí hoạt động tài chính của năm 2013 tằng mạnh, điều này làm giảmlợi nhuận chủa doanh nghiệp
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm nay là3.305.889.245đ kém hơn so với năm trước là 1,083,932,263đ Do doanh thu
về bán hàng có giảm nên làm lợi nhuân gộp về cũng giảm theo
Thu về từ hoạt động tài chính năm nay có giảm hơn so với năm trước2,744,488đ, chỉ bằng 81,49% so với năm trước Chi hoạt động tài chính là4.577.843.352đ bằng lần Làm cho lãi về hoạt động tài chính năm 2013 là(4.565.756.239)đ Năm 2012 là (1.072.303.454)đ Điều này làm cho lợi nhuậnthuần từ hoạt động kinh doanh năm nay bị lỗ nặng Còn năm 2012 thì vẫn lãi
ra 2.354.775.896đ.Chi phí hoạt động bao gồm chi cho vay vốn, mua bán ngoại
tệ, chứng khoán Chi phí về lãi tiền vay, chênh lệch tỉ giá hối đoái Mà năm
2013 là 1 năm kinh tế kém phát triển dẫn tới thị trường về chứng khoán cóbiến động lớn, thị trường bất động sản thì đóng băng, Vàng và dola có sự thayđổi liên tục, không đảm bảo cho sự ổn định Các nhà đầu cơ về những lĩnhvực này hầu hết đều bị nặng và do đó họ không dám mạo hiểm để đầu tư thêmnữa
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2013 là -2.328.538.554đ.Còn năm 2012 2.354.775.896đ tương đương với mức giảm tương đối của 2 năm là 198,88 % đ
Năm 2013 là năm làm ăn thua lỗ của công ty tuy sản xuất kinh doanh vẫn có thể được coi là tương đối ổn định so với thị trường nhưng về đầu tư tài chính và các khoản liên quan khác làm cho công ty năm 2013 lỗ nặng.thu nhập khác của năm 2013 là 3.000.000đ, còn năm 2012 lại là 3.259.420.503đ
Trang 25Nhìn chung về sản xuất kinh doanh sản phẩm thì năm 2013 có kém hơn
so với năm 2012, vì thị trường cạnh tranh và xã hội vẫn không ổn định, nhưng
do các khoản đầu tư về tài chính và các khoản phát sinh bất thường làm cho năm 2013 doanh nghiệp bị lỗ nặng là 2.325.538.554 đ Còn năm 2012 chỉ được lãi có 307.690.242đ Làm cho thuế TNDN của năm 2013 là không có và của năm 2012 là 76.922.561đ Lợi nhuận sau thuế của năm 2012 là
230.767.681đ so với lợi nhuận cuối cùng của năm 2013 lại là âm mất
(2.325.538.554)đ
b, Phân tích những nguyên nhân chủ yếu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm nay là251.562.803.457đ Còn năm trước nó là 335.747.364.204đ Chênh lệch tuyệtđối là 84,184,560,747đ.Đó là 1 con số khá cao.Tương ứng với mức giảm tuyệtđối là 25.07% Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2013 chỉbằng 74,92% doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 Sản phẩmsản xuất ra kém hơn nhiều về số lượng trong khi đó có sự cạnh tranh cao vềthị trường nên sản phẩm về hàng hóa và dịch vụ bán ra có thấp hơn so vớinăm trước làm cho doanh thu về nó có phần giảm đi đáng kể
Giá vốn hàng bán của năm nay chi bằng 74,92% so với nămtrước.Mức giảm tuyệt đối là 83,100,628,484đ, tương đương với mức giảmtương đối là 25,07% Giá vốn này có giảm đi là do số lượng sản phẩm sảnxuất giảm nên giá vốn hàng bán có giảm theo Tính về doanh thu bán hàngtrên giá vốn năm 20122 là 1,0132 lần, Năm 2013 tỉ lệ là 1,0133.Vậy chứng tỏ
là tuy năm 2013 số doanh thu và giá vốn tuy có giảm hơn nhưng tính về tỉ lệthì năm 2013 cứ 1đ giá vốn thì thu về được 1,0132đ doanh thu, năm 2013 thìthu được về 1,0133 đ
Các khoản giảm trừ về doanh thu là không có nên doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ chính bằng với doanh thu bán hàng và cung cấp
Trang 26dịch vụ Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp có phần giảm hơn không phải là
do giá thành không tăng lên hay là do sự lạm phát của thị trường làm cho giácủa nguyên vật liệu đầu vào tăng lên, chi phí nhân công tăng lên mà do khâusản xuất của doanh nghiệp đạt hiệu quả hơn Công ty tuy không dám rót thêmvào để đầu tư tài chính, nhưng do chi phí liên quan tới nó vẫn xảy ra làm chochi phí phát sinh tăng cao.Tuy thu về hoạt động tài chính là có nhưng khôngthể bù đắp được số tiền đã chi ra cho nó
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh nói chung của năm 2013 làkém Do chi phí về tài chính có lỗ nặng Lợi nhuận gộp về tuy có lãi nhưngcũng không thể nào bù đắp được ve chi phí tài chính nên làm cho lợi nhuậnthuần giảm đi nhiều
Thu nhập khác của năm 2012 là khá cao.Thu nhập bất thường này là do thu về thanh lý tài sản cố định, thu được các khoản thu khó đòi , và thêm 1 số tính chất bất thường khác Chính vì năm 2012 có thu nhập khác cao như vậy nên chi phí khác cũng cao hơn rất nhiều là 5.306.506.157đ Làm cho lợi nhuậnkhác của năm 2012 là bị âm mất 2.047.085.654 đ Còn năm 2013 lại không cóphát sinh khoản chi bất thường nào nên lợi nhuận khác là 3.000.000đ
C,Kết luận
Năm 2013 là một năm đáng buồn của doanh nghiệp, lợi nhuận bị âm, đầu tư tài chính thì bị lỗ nặng, một phần do doanh nghiệp không biết được vị thế hiện tại của mình, không tìm hiểu kĩ tiềm năng của thị trường hiện tại, đầu
cơ không đúng lúc, cái thứ 2 đó là do nền kinh tế cuả thế giới nói riêng và cũng như cuả Việt Nam nói chung đang bị hạn chế, nền kinh tế bị đình trệ, khủng hoảng , lạm phát phi mã, dẫn tới cuộc sống của người dân lao đao, chính phủ thì khó khăn trong việc cải tổ, doanh nghiệp thì bị phá sản nhiều Công ty lâm vào hoàn cảnh như này cũng không phải là ngoại lệ
Trang 27Năm 2014 tới đây về mặt khách quan thì có nhiều khả quan cho doanh nghiệp nói chung và công ty nói riêng chính vì vây công ty cần vực dậy sau cơn khủng hoảng , cải thiện tình hình hiện tại của công ty để công ty có thể sớm đi vào ổn định , cần lập ra các chính sách kinh doanh hiệu quả,… tạo tiềm năng phát triển cảu công ty để có thể góp phần ngân sách nhà nước cũng như góp phần vào sự phát triển của xã hội
2.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành theo khoản mục chi phí Bảng 3: Tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành sản lượng của công ty
A, Mục đích
- Việc phân tích cho ta thấy khái quát một cách chung nhất toàn bộ quá trình sản xuất với chi phí để tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp ở kỳ gốc và kỳ nghiên cứu
- Qua việc tính toán ta thấy rõ biến động tình hình chi phí sản xuất giữa 2
kỳ Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng, đồng thời xác định được các nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các nhân tố trên Từ đó chỉ ra những điểm yếu để tìm cách khắc phục và phát huy những mặt mạnh
- Đề xuất các biện pháp, phương hướng để khai thác tốt nhất những tiềm năng của doanh nghiệp trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh, đảm bảo các lợi ích giữa các doanh nghiệp, nhà nước và người lao động
- Làm cơ sở cho các kế hoạch chiến lược phát triển trong tương lai
Trang 28mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, thấy đươc mặt mạnh mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp.
Trang 29Khoản mục Năm nay Năm trước So sánh Bội chi,tiết kiệm Mức ảnh
hưởng tới tổng chi
Trang 30Mức ảnh hưởng tới tổng chi =Bội chi tuyệt đối : tổng chi năm 2012
Chính vì lương sản xuất có tăng nên làm cho BHXH cũng tăng lên.BHXH bằng 24% Lương sản xuất nên tỉ lệ tăng lên cũng tương tự lương sảnxuất, ảnh hưởng tới tổng mức chi phí là 0,352%
Qua bảng phan tích thì ta thấy Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọnglớn nhất trong tổng chi phí cả ky nghiên cứu và kỳ gốc do hoạt động chủ yếucủa doanh nghiệp là sản xuất Cụ thể chi phí NVL ở kỳ nghiên cứu là242.776.609.666đ giảm 21,607,660,406đ tương ứng mức giảm tương đối là8.17% Nguyên nhân chính là doanh nghiệp cắt giảm khối lượng nguyên vậtliệu ở kỳ nghiên cứu Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đó làm ảnh hưởngtới việc kinh doanh của các doanh nghiệp , làm giảm nhu cầu tiêu dùng trênkhắp thế giới Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đó làm ảnh hưởng tới việckinh doanh của các doanh nghiệp , làm giảm nhu cầu tiêu dùng trên khắp thế
Trang 31giới Nắm bắt được tình hình doanh nghiệp nhanh chóng thu hẹp quy mô sảnxuất để tránh tình trạng làm ra không bán được, ứ đọng vốn Vì thế àm chi phí
đa giảm đi tới so với kỳ gốc Doanh nghiệp cần ổn định thị trường nguyên vậtliệu, chọn mua những vật liệu có chất lượng tốt phù hợp với công việc kinhdoanh và chế tạo sản phẩm
Chi phí khấu hao TSCĐ giảm từ hơn 7,5 tỉ đồng xuống còn 1,6 tỉ làmcho ảnh hưởng tới tổng chi phí là 0,082% Chiếm 1 lượng nhỏ nên cũng có ítảnh hưởng tới tổng chi
Chi phí dịch vụ mua ngoài năm 2012 có phát sinh là 38.225.409.067 đ ,nhưng tới năm 2013 không có phát sinh thêm về chi phí dịch vụ mua ngoài,đây có lẽ là chỉ tiêu giảm nhiều nhất trong tổng chi phí làm cho mức ảnhhưởng tới tổng chi giảm đi 11,37 %, do giảm quy mô sản xuất nên chi phídịch vụ mua ngoài cũng giảm theo
Chi phí khác bằng tiền cũng giảm đi từ 22.265.823.999 đ xuống còn5.600.687.216 đ ,tương ứng với mức giảm tương đối là 74,84 %,làm ảnhhưởng tới tổng chi phí là 4,95% Việc này tác động tốt tới doanh nghiệp , nângcao hiệu quả kinh doanh
Qua phân tích chi phí theo yếu tố ta thấy tổng chi phí của doanhnghiệp kỳ nghiên cứu giảm khá nhiều so với kỳ gốc song vẫn đảm bảo quátrình sản xuất kinh doanh diễn ra đúng kế hoạch, Việc giảm xuống của tổngchi phí chủ yếu của là giảm xuống của dịch vụ mua ngoài ,vì chiếm tỷ trọnglớn trong tổng chi phí Qua đây chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm chi phí,quản lý tốt việc sử dụng chi phí
2.2.3 Tình hình tài sản của công ty
Bảng 4 :Cơ cấu tài sản của công ty
Cơ cấu tài sản của công ty bao gồm 2 loại: Tài sản dài hạn và tài sảnngắn hạn Trong đó tài sản ngắn hạn lại bao gồm: tiền và các khoản tương
Trang 32đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các tài sản lưu độngkhác.Giá trị của các loại tài sản này gọi là vốn lưu động.
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên chịu ảnhhưởng và chi phối của tài sản lưu động Tài sản lưu động chỉ tham gia một lầnvào quá trình sản xuất kinh doanh Khi tham gia vào sản xuất kinh doanhchúng biến đổi hoàn toàn hình thái vật chất của mình để tạo ra hình thái vậtchất của sản phẩm Vì vậy để hình thành tài sản lưu động trong sản xuất công
ty cần bỏ ra số vốn ban đầu Vậy có thể nói vốn lưu động là số tiền mà doanhnghiệp ứng trước để đầu tư cho tài sản lưu động
Tài sản dài hạn gồm có: tài sản cố định, các khoản phải thu dài hạn, vàtài sản dài hạn khác Toàn bộ giá trị của các loại tài sản này gọi là vốn cốđịnh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lưuđộng Việc phân chia này căn cứ vào hình thức vận động và tốc độ chu chuyểncủa các loại tài sản này trong doanh nghiệp Thực trạng cơ cấu tài sản của Xínghiệp được thể hiện trong bảng 4 (bảng tình hình tài sản của công ty )
Trang 33Bảng 4 : Cơ cấu tài sản của công ty năm 2013
Trang 34Sinh viên: Phạm Thu Hương QKT53-LC4
trọng
A.TS ngắn hạn 88.832.074.227 85,44 79.677.194.381 78,4 89.69 (9,154,879,846) (10.31)
2.Thuế và các khoản phải thu nhà
34
Trang 35-1, Nhận xét
Qua số liệu phân tích ở trên chúng ta thấy rằng tổng tài sản năm 2013 là101.619.741.303 có giảm đi so với năm 2012 là 2,342,744,086đ điều đó chothấy quy mô của công ty đã giảm đi, điều đó là do tài sản ngắn hạn của năm
2013 có giảm đi 9,154,879,846đ so với năm 2012 tương ứng với mức giảm là10.31%, tài sản dài hạn năm 2013 là 21.130.411.162 đ tăng 6.812.135.760 đ
so với năm 2012 Tổng tài sản vẫn giảm là do tài sản ngắn hạn chiếm tới87,41 % của năm 2012 và 78,4 % của năm 2013 trong cơ cấu tổng tài sản nênmặc dù tài sản dài hạn có tăng lên nhưng tài sản ngắn hạn có giảm đi nên làmcho tổng tài sản giảm đi, làm cho khả năng luân chuyển vốn trong ngắn hạncủa doanh nghiệp cũng giảm đi
Trang 36năng chuyển thành tiền dễ dàng nên vẫn có thể thanh toán nhanh, không quanngại về việc đảm bảo khả năng thanh toán ngay.
- Các khoản phải thu ngắn hạn cảu doanh nghiệp tỉ trọng đã giảm xuống
từ 34,48% xuống còn 23,5 % Điều này có thể noai khả năng thu hồi vốn củadoanh nghiệp so với năm ngoái có tốt hơn, điều mà doanh nghiệp lo lắng đó làkhả năng thu hồi vốn trong ngắn hạn hay lo sợ bị chiếm dụng vốn, khó có thểđảm bảo thanh toán ngay, nhưng năm 2013 công ty đã thay đổi chiến lược vàkhả năng bị chiếm dụng vốn đã giảm xuống trong đó nguyên nhân là do: phảithu của khách hàng năm 2013 là 23.648.281.554đ giảm đi 8,329,849,721đ sovới năm 2012 Cũng có thể là do công ty bán hàng ít hơn so với năm 2012 nênkhách hàng nợ lại công y cũng ít hơn.Khoản phải thu ch hàng tuy có giảm hơn
từ 31,46% xuống còn 21,27 % nhưng điều này vẫn không chứng tỏ được rằngcông ty đã thực hiện tốt về vấn đề này Các khoản trả trước cho người bán hay
là các khoản phải thu khác vẫn diễn ra nhưng chỉ có xảy ra trong 1 năm Trảtrước cho người bán năm 2012 là 236.077.487đ, còn năm 2013 có các khoảnphải thu khác là 3.462.697.034 đ Nhưng tỉ trọng của 2 khoản này là thấp sovới biến động của chỉ tiêu cần phân tích nên cũng không cần đề cập gì tới 2chỉ tiêu này
-Hàng tồn kho năm 2013 29.891.378.479đ giảm đi 10,789,323,334đ sovới năm 2012 Tỉ trọng của hàng tồn kho là cao nhất so với tổng tài sản Vì thếthay đổi của hàng tồn kho sẽ làm thay đổi cách đánh giá của doanh nghiệp vềchỉ tiêu nói chung Nhưng sang năm 2013 thì tỉ trọng này còn có 29,41 %giảm hẳn 10,59 %.Điều này là do hàng hóa sản xuất ra ít hơn và do đó giá trịhàng hóa cũng giảm đi nhiều
- Tài sản ngắn hạn khác tăng lên từ 4.529.406.111đ lên tới 9.244.209.256
đ gấp đôi số năm ngoái Điều này là do thuế GTGT được khấu trừ của năm
Trang 372013 giảm đi còn 57,53 % so với năm ngoái.Thuế phải thu nhà nước tăng lên
76 lần làm cho tỉ trọng từ 0,086 % lên hẳn 6,58 %
Tài sản dài hạn năm 2013 là 21.942.546.922 đ, năm 2012 là15.130.411.162 đ tăng 6.812.135.760 đ tương ứng với mức tăng tương đối là45,02 đ Tăng tỉ trọng từ 14,89 % lên tới 20.79 % Điều này là do tài sản cốđịnh tăng lên từ 13,327,810,770 đ tăng gấp đôi so với năm ngoái tăng tỉ trọng
từ 12,48 % lên 25,6 % Có thể nói doanh nghiệp đang chú trọng đầu tư vàomua mới máy móc thiết bị mở rộng quy mô phục vụ cho sản xuất để mà tậptrung vào việc cung cấp nguyên liệu chất lượng nhất cho sản xuất để tăng khốilượng sản phẩm qua đó có thể tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tài sản dài hạn tăng lên làm cho giá trị hao mòn lũy kế của năm 2013cũng tăng lên so với năm 2012 Chi phí về xây dựng cơ bản dở dang của nămngoái là 5.178.196.708 đ ,Nhưng tới năm nay doanh nghiệp lại không có phátsinh nào về chi phí xây dựng cơ bản dở dang Đầu tư tài chính dài hạn của 2năm không có sự thay đổi nào cả vẫn là 4.813.206.664 đ Công ty không dámmạo hiểm để đầu tư vào tài chính , cũng có thể do công ty có nhu cầu về vốn
để tăng quy mô , nhưng do đầu tư thì thu hồi vốn chậm và gặp nhiều rủi ronên công ty đã không rót vốn để đầu tư thêm vào mảng này thay vào đó làcông ty tập trung vào cho mở rộng sản xuất
Qua những phân tích trên và những nhận đạnh về công ty ta thấy Tổngtài sản của năm 2013 giảm so với năm 2012 Tài sản ngắn hạn chiếm tỉ trọngcao trong tổng tài sản nên khi tài sản ngắn hạn giảm đi so với năm 2013, cũnglàm cho tổng tài sản giảm xuống Tài sản dài hạn tăng lên cũng là một dấuhiệu tốt của năm 2013 khi cả thế giới đang trong tình trạng khủng hoảng, vàcông ty cũng đang nằm trong số đó Để cải thiện tình hình tài chính do khủnghoảng toàn cầu gây ra doanh nghiệp đã chọn hướng đi mới cho mình đó lànâng cao năng sức sản xuất và khả năng cạnh tranh cho công ty, nhìn chung
Trang 38hướng đi là tập trung vào nâng cao khả năng sản xuất, chuyển đối từ tiền mặt
và tiền gửi ngân hàng sang các khoản tương đương tiền như vàng , dola ,tránhtình trạng tiền mất giá và mức tiền gửi ngân hàng xuống thấp Tuy nhiên vềsản xuất công ty vẫn còn quá yếu kém từ việc sản xuất sản phẩm, bảo quản vàtiêu thụ sản phẩm Công ty cần nâng cao hơn nữa khả năng về cạnh tranh thịtrường , cần tiệp cận thị trường, mở rộng mối quan hệ, đầu tư có bài bản vàthay đổi chính sách kinh doanh hàng hóa,tránh tình trạng như năm 2013không những sản phẩm sản xuất ra kém hơn năm ngoái, mà khả năng tiêu thụcủa nó không được bằng năm trước Công ty có thể nhìn nhận và đánh giákhách quan về tình hình tài chính của toàn cầu mà đầu tư nhiều hay ít vào cáckhoản đàu tư tài chính nhằm thu hồi lại những gì mà năm 2013 đã bị mất.2.2.4 Tình hình nguồn vốn của công ty
Cơ cấu nguồn vốn của công ty bao gồm 2 phần: nợ phải trả và nguồnvốn chủ sở hữu Xét về mặt kinh tế các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn trong bảngcân đối kế toán thể hiện qui mô nội dung của các nguồn hình thành nên cácloại tài sản, các loại nguồn vốn của công ty ở 2 thời điểm Các chỉ tiêu đượcsắp xếp phân chia theo nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp Về mặtpháp lí đây là các chỉ tiêu phản ánh trách nhiệm pháp lí và vật chất của doanhnghiệp đối với các đối tượng cấp vốn cho doanh nghiệp (cổ đông, ngân hàng,người cung cấp )
Thực trạng cơ cấu tài sản của công ty được thể hiện trong bảng 5 (bảngtình hình nguồn vốn của công ty)
A, Mục đích
- Việc phân tích cho ta thấy khái quát một cách chung nhất toàn bộ cơcấu ngồn vốn của công ty ở kỳ gốc và kỳ nghiên cứu
Trang 39B, Ý nghĩa : Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hìnhnguồn vốn của doanh nghiệp trong 1 kỳ kế toán qua đó cho doanh nghiệp thấyđược khả năng tài chính của mình cũng như nguồn vốn hiện có của mình đểthấy được công tu đang cần vốn hay thiếu vốn, sự sụt vốn cũng như đi vay nợquá nhiều làm ảnh hưởng tới tình hình tài chính của công ty để chủ động trongviệc giám sát và sử dụng chúng 1 cách hiệu quả
Bảng 5 : Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Trang 40Bảng 5 :Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2013