chơng I những vấn đề lý luận về hạch toán vật liệu - công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất 1.1 khái niệm,ý nghĩa ,vai trò của công tác tổ chức kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
Trang 1Lời nói đầu
Tất cả các phần tạo nên sản phẩm, thành phẩm bao gồmnguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung.trong đó nguyên vật liệu là thành phần quan trọng nhất tạonên sản phẩm ,thành phẩm Chính vì vậy mà trong chuyên
đề này tôi muốn đề cập đến đề tài "vật liệu, công cụdụng cụ"
Qua quá trình học tập 2 năm ở trờng Cao Đẳng Cộng
Đồng Hải Phòng và đợc các thầy cô tận tình dạy bảo tôi đãthực sự trởng thành hơn trong chuyên môn kế toán Kết thúckhoá học tôi đợc trờng cử tới thực tập tại Công Ty Cổ Phần Th-
ơng Mại Và Xây Dựng Long Hải, số 20/15 Nguyễn Công
Trứ-Lê Chân-Hải Phòng Trong quá trình thực tập một thời gianngắn, tôi đã nghiên cứu về kế toán vật liệu, công cụ dụng cụnhằm hoàn thiện kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công
Ty
Mọi yêu cầu của ngành là nâng cao hiệu suất , năng lựccủa máy móc thiết bị , quản lý chặt chẽ tiền vốn Để đạt đợcyêu cầu đó, vấn đề trớc mắt đặt ra là phải hạch toán đầy
đủ, chính xác vật liệu , công cụ dụng cụ sản xuất, là mộttrong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất vật chất Việchạch toán chính xác vật liệu, công cụ dụng cụ có tác dụngquan trọng đến việc hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất vàogiá thành sản phẩm để thúc đẩy tăng cờng chế độ hạchtoán kinh tế, đồng thời góp phần làm giảm sự lãng phí , thấtthoát về vật t Chuyên đề này gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán vật
liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất côngnghiệp
Phần II: Thực trạng kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ tại
Công Ty Cổ Phần Thơng Mại Và Xây Dựng Long Hải
Trang 2Phần III: Phơng hớng hoàn thiện kế toán vật liệu, công
cụ dụng cụ tại Công Ty Cổ Phần Thơng Mại Và Xây DựngLong Hải
Tuy nhiên trong quá trình thực tập còn gặp một số khókhăn và trình độ chuyên môn có hạn nên chuyên đề thựctập còn nhiều thiếu sót, tôi mong đợc sự giúp đỡ của cácthầy hớng dẫn chỉ bảo thêm
Trang 3chơng I
những vấn đề lý luận về hạch toán vật liệu - công cụ dụng cụ
trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1 khái niệm,ý nghĩa ,vai trò của công tác tổ chức kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
-Vật liệu là những đối tợng lao động đợc thể hiện dớidạng vật hoá , chỉ tham gia vào 1 chu kỳ SXKD nhất định vàtoàn bộ giá trị của vật liệu đợc kết chuyển 1 lần vào chi phíkinh doanh trong kỳ Trong quá trình tham gia vào hoạt
động sản xuất , dới tác động của lao động , vật liệu bị tiêuhao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu
để cấu thành thực thể của sản phẩm
Vật liệu là một trong các những yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất kinh doanh , giá trị của vật liệu tiêu hao trongquá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩmdịch vụ , tỷ trọng của chúng trong giá trị sản phẩm dịch vụtuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Thông thờng đốivới các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị vật liệu chiếm tỷtrọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm Chính vì vậynên việc quản lý vật liệu nói chung cũng nh vật liệu xuấtdùng cho SXKD có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý chi phí
và giá thành sản phẩm , phấn đấu hạ thấp chi phí và giáthành
Công cụ dụng cụ ở các doanh nghiệp là những t liệu lao
động không đủ tiêu chuẩn quy định của tài sản cố định Công cụ dụng cụ cũng giống nh các loại tài sản khác , nó đều
là tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp , do đó doanhnghiệp phải tổ chức quản lý để đáp ứng yêu cầu quản lý tàisản nói chung Mặt khác công cụ dụng cụ doanh nghiệp mua
về với mục đích để sử dụng trong quá trình sản xuất kinhdoanh , do vậy giá trị tiêu hao của nó cũng đợc cấu thành nêngiá trị sản phẩm , dịch vụ , cũng liên quan đến chi phí ở các
bộ phận sử dụng
Trang 4Mặc dù đặc điểm , tính chất , quá trình chuyển hoágiá trị của vật liệu và công cụ dụng cụ vào giá trị sản phẩmdịch vụ có khác nhau xong chúng đều là tài sản của doanhnghiệp đồng thời chúng đều là yếu tố chi phí cấu thànhnên giá trị sản phẩm Do vậy việc tổ chức kế toán vật liệu ,công cụ dụng cụ một cách khoa học , hợp lý thì có ý nghĩathiết thực và hiệu quả trong việc quản lý và kiểm soát tàisản của doanh nghiệp Hơn nữa việc kiểm soát có hiệu quả
đợc chi phí và giá thành sản phẩm phục vụ đồng thời giúpcho việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí SXKD đảmbảo đợc yêu cầu quản lý
1.2 Phân loại và yêu cầu quản lý vật liệu , công cụ dụng cụ
1.2.1 Phân loại
- Vật liệu : Do vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp xâydựng có rất nhiều loại , nhiều thức khác nhau nên để thuậntiện cho việc quản lý và hạch toán cần thiết phải phân loạivật liệu Căn cứ vào vai trò có tác dụng của vật liệu trongsản xuất , vật liệu đợc chia thành các loại sau :
+ Nguyên liệu , vật liệu chính : Là những nguyên liệuvật liệu sau quá trình thi công , chế biến sẽ cấu thành thựcthể vật chất chủ yếu của sản phẩm
Ví dụ nh : bông cho nhà máy dệt , xi măng , sắt thépcho các công trình xây dựng cơ bản
Ngoài ra vật liệu chính còn bao gồm cả bán thành phẩmmua ngoài để tiếp tục chế biến
+ Vật liệu phụ : Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụtrợ trong sản xuất đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính đểlàm thay đổi màu sắc , hình dáng , mùi vị hoặc dùng đểbảo quản phục vụ hoạt động của các t liệu lao động hayphục vụ cho lao động của công nhân viên chức
+ Nhiên liệu , năng lợng là những thứ dùng để cung cấpnhiệt lợng trong quá trình sản xuất nh xăng dầu , khí đốt
Trang 5+ Phụ tùng thay thế các chi tiết phụ tùng dùng để sửachữa và thay thế cho máy móc và thiết bị , phơng tiện vậntải
Theo cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắmbắt đợc nội dung kinh tế cũng nh chức năng kinh tế của từngloại vật liệu và từ đó có phơng hớng và biện pháp quản lýthích hợp đối với từng loại vật liệu
* Nếu phân loại vật liệu theo nguồn hình thành thì :
+ Nguồn từ bên ngoài nhập vào : chủ yếu là muangoài ,nhận liên doanh , tặng , biếu
+ Nguồn tự sản xuất
Cách phân loại này có tác dụng làm căn cứ để doanhnghiệp xây dựng kế hoạch mua dự trữ vật liệu và làm cơ sởxác định giá vốn thực tế của vật liệu
1.2.2.Phân loại, nội dung tổ chức quản lý vật liêu, công cụ dụng cụ
a Phân loại
-Tuỳ theo tiêu thức phân loại mà công cụ dụng cụ có thểchia thành các loại khác nhau Tuỳ theo yêu cầu quản lý cóthể phân loại công cụ dụng cụ thành :
+ Công cụ dụng cụ
+ Bao bì luân chuyển
+ Đồ dùng cho thuê
* Phân loại theo nội dung kinh tế và chức năng :
+ Các loại bao bì và đồ dùng để đựng vật liệu hànghoá trong quá trình thu mua bảo quản và tiêu thụ sản phẩmhàng hoá
+ Những dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh , sành sứ ,quần áo , giầy dép chuyên dùng để làm việc
Trang 6+ Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính giáriêng nhng vẫn tính giá trị hao mòn để trừ dần vào giá trịbao bì trong quá trình dự trữ bảo quản hay vận chuyểnhàng hoá
+ Các dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất
* Phân loại theo nguồn hình thành nh đối với vật liệu :
Ngoài ra phục vụ cho việc phân bổ tính toán công cụdụng cụ ngời ta còn phân loại theo tiêu thức giá trị sử dụng
và giá trị công cụ
+ CCDC loại phân bổ 100% ( phân bổ 1 lần ) thời gian
sử dụng ngắn , giá trị thấp
+ CCDC loại phân bổ 50% ( phần bổ 2 lần ) thời gian
sử dụng tơng đối dài , giá trị tơng đối lớn
+ CCDC phân bổ dần ( nhiều lần ) là CCDC có giá trịlớn , thời gian sử dụng dài
Cách phân loại này có tác dụng để tổ chức quản lý đốivới CCDC khi xuất dùng và áp dụng phơng pháp phân bổthích hợp
Vật liệu và CCDC là tài sản cố định của doanh nghiệp ,
đồng thời là một yếu tố chi phí của doanh nghiệp Do đóyêu cầu quản lý chúng thể hiện ở một số điểm :
- Doanh nghiệp cần phải có đầy đủ những thông tintổng hợp vật liệu , tổng hợp CCDC ( kế toán tài chính ) cũng
nh từng thứ vật liệu , CCDC kể cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị( kế toán quản trị ) về tình hình nhập xuất, tồn kho Ngoài ra tuỳ theo điều kiện cụ thể và yêu cầu quản lý củatừng doanh nghiệp còn có thể cần những thông tin chi tiết
tỉ mỉ hơn nh : vật liệu hay CCDC theo từng chủng loại, quycách chất lợng từng kho , từng ngời bảo quản đảm bảo antoàn cho vật t phát hiện ngăn ngừa những biểu hiện vi phạmlàm thất thoát tài sản , vật t
Trang 7- Cần phải quản lý vật liệu hoặc CCDC , xuất dùng choSXKD , theo từng đối tợng sử dụng nh từng loại sản phẩm ,từng đơn vị , từng bộ phận sử dụng hay theo từng đối tợngtập hợp chi phí để phục vụ cho tính giá thành sản phẩmdịch vụ
Ngoài ra , doanh nghiệp cần phải quản lý định mức dựtrữ vật liệu CCDC tránh tình trạng ứ đọng hoặc khan hiếmvật t ảnh hởng tới tình hình sản xuất hoặc tiến độ kinhdoanh Tuỳ từng doanh nghiệp về trình độ quản lý và cáchthức quản lý vật t để có những biện pháp thích hợp để hạchtoán kịp thời vật t từng loại cho hợp lý
b Nội dung tổ chức quản lý vật liệu , CCDC :
- Phân loại vật liệu , CCDC theo tiêu thức quản lý củadoanh nghiệp, lập danh điểm vật t ( đặt tên gọi cho vật tbằng ký hiệu cụ thể )
- Xây dựng các nội quy, quy chế trong bảo quản sửdụng đối với vật t
- Xây dựng các định mức cần thiết ( định mức về dựtrữ , về sử dụng )
- Tổ chức khâu hạch toán ban đầu về vật liệu , CCDC Xác định chứng từ vật t sử dụng ở doanh nghiệp
- Tổ chức vận dụng các tài khoản một cách thích hợp
- Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tổng hợp ( kếtoán tài chính ) sổ kế toán chi tiết ( kế toán quản trị ) vềvật liệu , CCDC
- Tổ chức kiểm tra đánh giá vật t phù hợp với điều kiệndoanh nghiệp và thuận tiện cho việc ghi sổ kế toán
- Xác định báo cáo vật t cần lập : báo cáo nhập , xuất ,tồn vật t
- Tổ chức phân tích và tình hình vật t và cung cấpcác thông tin kinh tế cần thiết
Trang 8Để đảm bảo nhu cầu vật liệu cho quá trình hoạt độngSXKD của doanh nghiệp tiến hành thờng xuyên liên tục không
bị gián đoạn và để quản lý vật liệu một cách chặt chẽ liêntục cần phải nhận biết đợc một cách cụ thể số hiện có vàtình hình biến động của từng thứ vật liệu đợc sử dụngtrong hoạt động SXKD của doanh nghiệp Chính vì vậy cácloại vật liệu nêu trên cần đợc phân chia một cách tỉ mỉ chitiết hơn theo tính năng lý hoá , theo quy cách phẩm chất vậtliệu việc phân chia vật liệu một cách tỉ mỉ chi tiết trongcác doanh nghiệp đợc thực hiện trên cơ sở xây dựng và lập
sổ danh điểm vật liệu
Sổ danh điểm vật liệu đợc lập và thể hiện trên sổdanh điểm vật liệu Sổ danh điểm vật liệu đợc chia rathành từng phần , mỗi phần dành ra một số trang nhất định
để ghi các thứ vật liệu thuộc loại đó
1.3 Đánh giá vật liệu , CCDC
Đánh giá VL , CCDC theo nguyên tắc là phải đánh giátheo đúng giá mua thực tế ( giá phí ) của VL , CCDC và cũng
nh tài sản khác kế toán phải phản ánh đầy đủ chi phí thực
tế doanh nghiệp bỏ ra để có đợc vật liệu hay CCDC đó Giá mua thực
Trong quá trình hạch toán vật t tuỳ từng điều kiện cụthể về giá vật t ở doanh nghiệp biến động thờng xuyên haytơng đối ổn định , có kịp thời hay không Khi tổ chức kếtoán vật t ngời ta có thể sử dụng một trong hai cách đánh giátheo giá hạch toán hay giá mua thực tế
1.3.1 Tính giá VL, CCDC theo giá thực tế:
Kế toán nhập - xuất - tồn kho vật liệu phải phản ánhtheo giá trị thực tế Giá mua NVL ,CCDC là giá gốc bao gồmtoàn bộ chi phí mua sắm , gia công hoặc chế biến sau khitrừ đi các khoản giảm trừ theo quy định Nội dung giá thực
Trang 9tế đợc xác định tuỳ từng nguồn nhập VL, CCDC mà baogồm những nội dung chi phí khác nhau :
- Đối với VL, CCDC mua ngoài : Giá thực tế của VL , CCDCbao gồm giá mua ghi trên hoá đơn kể cả thuế nhập khẩu ,thuế khác (nếu có ) và chi phí thu mua , chi phí vận chuyểnbốc dỡ sau khi trừ đi chiết khấu mua hàng và các khoản giảmgiá
- Đối với VL,CCDC thuê ngoài gia công chế biến : Giá thực
tế của VL , CCDC là giá thành thực tế của vật liệu do đơn vịbên ngoài nhận gia công chế biến cho đơn vị đã hoàn thành
và nhập kho đơn vị bao gồm : Giá thực tế của VL, chi phívận chuyển bốc dỡ và chi phí phải thanh toán cho bên nhậngia công
- Đối với VL, CCDC tự gia công chế biến : Giá vốn thực tếcủa vật liệu đợc đánh giá theo giá thành SX bao gồm chi phíthực tế của vật liệu xuất kho để chế biến , chi phí nhâncông trực tiếp SX và chi phí SX chung
- Đối với VL, CCDC của bên tham gia liên doanh góp vốn :Giá vốn thực tế của vật liệu là giá vốn do hội đồng liên doanh
ơng pháp sau :
+ Tính theo giá bình quân (BQ) gia quyền : Theo
ph-ơng pháp này giá thực tế VL,CCDC xuất dùng trong kỳ đợctính theo giá trị bình quân ( BQ cả kỳ dự trữ hoặc BQ saumỗi lần nhập )
Giá thực tế VL,
CCDC xuất dùng = Số lợng VL,CCDCxuất dùng x Giá đơn vị bình quân
Trang 10trong kỳ+ Tính theo phơng pháp Nhập trớc - Xuất trớc : Theo ph-
ơng pháp này giả thiết rằng số VL nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc thì mới đến số nhập sau theo giá trịthực tế của từng số lợng VL, CCDC xuất dùng Do vậy giá trịcủa VL, CCDC tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số VL,CCDC mua vào sau cùng (FIFO)
+ Tính theo phơng pháp Nhập sau - Xuất trớc : Theo
ph-ơng pháp này giả định những VL, CCDC mua sau cùng sẽxuất trớc ngợc lại với phơng pháp Nhập trớc - Xuất trớc ở trên(LIFO)
+ Tính theo phơng pháp giá trị thực tế đích danh :Theo phơng pháp này VL, CCDC đợc xác định giá trị theo
đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên hàng hoá và yêu cầuquản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải đợc thực hiệnnhất quán trong niên độ kế toán
1.3.2 Tính giá VL, CCDCtheo giá hạch toán:
Giá hạch toán là một loại giá đợc quy định thống nhất trongphạm vi 1 doanh nghiệp và đợc sử dụng ổn định trong mộtthời gian tơng đối dài Sử dụng giá hạch toán để phục vụcho việc ghi chép hạch toán hàng ngày các nghiệp vụ biến
động về vật t , tăng cờng kiểm tra đối với tình hình biến
đổi vật t Giá hạch toán không có ý nghĩa trong việc thanhtoán hay tính giá các đối tợng tính giá thông thờng sử dụng
Trang 11đối với doanh nghiệp có số lợng chủng loại vật t nhiều , cácnghiệp vụ vật t diễn ra thờng xuyên liên tục Giá hạch toán
phải đợc thống nhất trong một kỳ hạch toán và cuối kỳ tính
ra giá thực tế đối với vật t xuất dùng và tồn kho Đảm bảo
phản ánh chính xác trung thực giá trị VL,CCDC phục vụ kế
toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm
Hàng ngày kế toán ghi sổ kế toán vật t theo giá hạchtoán
Trị giá hạch toán vật
t (nhập - xuất ) = Số lợng vật t ( Nhập - xuất ) x Đơn giá hạch toán
Đến cuối kỳ hạch toán kế toán mới tính toán để xác
định giá trị vật t xuất dùng trong kỳ cho các đối tợng theo giámua thực tế Việc tính toán đó thực hiện theo cách sau :
+ Theo phơng pháp hệ số giá : Xác định hệ số giá mua
thực tế và hạch toán của VL,CCDC luân chuyển trong kỳ
Hệ số giá của
= VL,CCDC
Giá trị thực tế của VL,CCDC tồn kho đầu kỳ và
nhập kho trong kỳTrị giá hạch toán VL,CCDC tồn kho đầu kỳ và nhập
kho trong kỳ
Hệ số giá VL,CCDC có thể tính cho từng loại hay từng
nhóm vật liệu tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Tổng hợp giá trị hạch toán của VL xuất kho trong tháng
sử dụng cho từng bộ phận , đơn vị trong doanh nghiệp theo
từng loại , nhóm VL, CCDC
Tính giá thực tế của VL xuất kho trong tháng sử dụng
cho từng bộ phận, đơn vị của doanh nghịêp
Trị giá thực tế của
VL xuất kho trong
tháng
= Trị giá hạch toán của
VL xuất kho trongtháng
x Hệ số giá của VL,CCDC
Việc tính chuyển giá hạch toán của VL xuất kho , tồn
kho thành giá thực tế của chúng đợc tiến hành trên bảng kê 3
- Tính giá thực tế của VL
Trang 12+ Phơng pháp số chênh lệch ( Số điều chỉnh ) : Theophơng pháp này trớc hết tính số tiền chênh lệch của giá muathực tế với giá hạch toán của VL luân chuyển trong kỳ theocông thức :
Số chênh lệch của VL
luân chuyển trong
kỳ(+),(-)
= Giá mua thực tếcủa VL tồn đầu kỳ + Giá mua thực tếcủa VL nhập trong
kỳSau đó xác định tỷ lệ chênh lệch :
Tỷ lệ chênh
lệch VL(+),(-) = Số chênh lệch Trị giá hạch toán của + Trị giá hạch
toán của
VL tồn đầu kỳ VL nhập trong kỳ
Số điều chỉnh đợc xác định nh sau :
Số điều
chỉnh (+),(-) = Giá trị hạch toán VLxuất dùng trong kỳ + Số điềuchỉnh
Đánh giá VL,CCDC theo giá thực tế cho phép thể hiện đúnggiá trị thực tế của bộ phận tài sản này và trong kế toán thực
tế đợc sử dụng để hạch toán tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn khorồi phản ánh và báo cáo kế toán
1.4 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu - Công cụ dụng cụ ( VL,CCDC )
- Phản ánh chính xác giá trị VL , CCDC hiện có và tìnhhình biến động của VL , CCDC
- Hạch toán chính xác giá trị VL , CCDC tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó làm cơ
sở cho việc tính chi phí vào giá thành sản xuất
Cụ thể là :
a Trị giá vật t hàng hoá phản ánh trên các tài khoảnthuộc nhóm hàng tồn kho phải đánh giá theo nguyên tắcthực tế đợc quy định cụ thể cho từng loại vật t hàng hóa
Trang 13Trị giá thực tế nhập kho đợc quy định cụ thể cho từngloại vật t , hàng hoá theo nguồn hình thành và thời điểmtính giá
Kế toán có nhiệm vụ xác định trị giá thực tế của vật t ,hàng hoá xuất kho Vì hàng hoá , vật t nhập kho theo nhữnggiá thực tế khác nhau ở từng thời điểm trong kỳ hạch toán ,nên việc tính trị giá thực tế hàng xuất có thể áp dụng mộttrong các phơng thức sau :
- Giá thực tế từng loại vật t , hàng hoá theo từng lầnnhập ( còn gọi là giá đích danh )
- Giá thực tế bình quân gia quyền
- Giá thực tế bình quân kỳ trớc
- Giá thực tế nhập trớc , xuất trớc
- Giá thực tế nhập sau , xuất trớc
Mỗi phơng pháp tính giá trị thực tế xuất kho của hànghoá , vật t đều có những u điểm và nhợc điểm nhất định.Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phơng pháp tuỳthuộc vào sự đơn giản hay phức tạp của sự tính toán
Việc lựa chọn phơng pháp nào là tuỳ thuộc yêu cầuquản lý , trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bịcông cụ tính toán , phơng tiện xử lý thông tin của doanhnghiệp Đồng thời cũng tuỳ thuộc vào tính phức tạp vềchủng loại , quy cách và sự biến động của vật t , hàng hoá ởdoanh nghiệp
b Hạch toán hàng tồn kho phải đồng thời hạch toán chitiết về giá trị và hiện vật Kế toán phải theo dõi chi tiếttừng thứ , từng chủng loại , quy cách vật t , hàng hoá theotừng địa điểm quản lý và sử dụng Luôn luôn phải đảmbảo sự khớp đúng cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế với
số liệu ghi trên sổ kế toán , giữa kế toán tổng hợp và kếtoán chi tiết
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong 3 phơng pháp
kế toán chi tiết sau :
- Phơng pháp thẻ song song
Trang 14- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phơng pháp sổ số d
c Trong từng trờng hợp cụ thể , nếu xét thấy vật t ,hàng hoá tồn kho ở cuối niên độ kế toán có khả năng bịgiảm giá so với giá thực tế đã ghi sổ kế toán , thì doanhnghiệp đợc phép lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Việclập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải thực hiện theo
đúng các quy định của cơ chế quản lý tài chính hiệnhành
d Trong một doanh nghiệp ( một đơn vị kế toán ) chỉ
đợc áp dụng một trong hai phơng pháp hạch toán hàng tồnkho :
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên ,
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ
Việc lựa chọn phơng pháp kế toán hàng tồn kho áp dụngtại doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm , tính chất , sốlợng , chủng loại vật t , hàng hoá và yêu cầu quản lý để có sựvận dụng thích hợp và phải đợc thực hiện nhất quán trongniên độ kế toán
1.5 Nội dung tổ chức hạch toán VL,CCDC
1.5.1 Các phơng thức hạch toán chi tiết VL,CCDC
Hạch toán chi tiết vật liệu đòi hỏi phải phản ánh cả về
số lợng , chất lợng giá trị của từng thứ vật liệu ,CCDC và từngngời chịu trách nhiệm bảo quản sử dụng Kế toán phải thựchiện đầy đủ các quy định về nhập xuất và kiểm tra đốichiếu số liệu Trong doanh nghiệp SXKD việc quản lýVL,CCDC nhiều bộ phận tham gia Xong việc quản lý vàhạch toán tình hình nhập xuất tồn kho hàng ngày đợc thựchiện ở phòng kế toán và bộ phận kho doanh nghiệp
Hạch toán chi tiết VL, CCDC phải thực hiện song song ởkho và phòng kế toán
Hiện nay đang có 3 phơng pháp đang áp dụng để hạchtoán chi tiết VL, CCDC nh sau :
Trang 15a) Phơng pháp ghi thẻ song song :
- Nội dung : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép , phản
ánh hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho của từng thứvật liệu theo chỉ tiêu hiện vật ( Số lợng ) Thẻ kho do phòng
kế toán lập cho từng danh điểm vật liệu ở phòng kế toán
sử dụng sổ , thẻ chi tiết vật t để hạch toán cả về số lợng vàgiá trị nhập nhập xuất tồn của từng thứ vật t
- Thủ tục :
+ ở kho : Hàng ngày sau khi kiểm tra phân loại chứng từ
về vật t để ghi vào thẻ kho tơng ứng theo chỉ tiêu số lợngnhập xuất của từng thứ vật t và đồng thời tính ra số lợng tồnkho sau đó gửi chứng từ về phòng kế toán Thờng xuyên đốichiếu số tồn với định mức dự trữ vật t và cung cấp tìnhhình cho phòng vật t biết
Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho lập báo cáo về tình hìnhbiến động của từng thứ vật t theo từng nhóm
+ ở phòng kế toán :
Hàng ngày khi nhận đợc chứng từ do thủ kho chuyển lênthì kế toán vật liệu kiểm tra , phân loại và ghi vào sổ chitiết vật t tơng ứng Ghi đồng thời cả 2 chi tiết : Số lợng vàgiá trị nhập xuất vật t
Định kỳ quy định ( Thờng là cuối tháng )
Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết vật t ở phòng kế toánvới số liệu thẻ kho của thủ kho bằng cách thông qua báo cáotình hình biến động của vật t do thủ kho gửi lên
Sơ đồ hạch toán chi tiết vl theo phơng pháp thẻ song song
Phiếu nhập kho
Trang 161.5.1a : Sơ đồ hạch toán chi tiết VL theo phơng pháp
thẻ song song
Ghi chú:
Ghi hằng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
b) Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển :
- Nội dung ở kho : Sử dụng thẻ kho để hạch toán tìnhhình biến động của từng thứ vật t về số lợng ở phòng kếtoán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi tổng hợp về
số lợng và giá trị từng thứ vật t nhập xuất tồn
- Thủ tục :
+ ở kho : Thủ tục giống nh thẻ kho song song
+ ở phòng kế toán : Mở sổ đối chiếu luân chuyển (Mởcho cả năm trong đó mỗi thứ vật t ở từng kho và thuộc nhómtừng ngời chịu trách nhiệm ghi một dòng ) Sau khi kiểm trachứng từ nhận đợc từ thủ kho lập bảng kê nhập xuất tồn Cuối tháng căn cứ báo cáo của thủ kho đối chiếu với tổng hợp
số liệu từ các bảng kê về số lợng và giá trị của từng thứ vật tnhập xuất tồn kho ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển
sơ đồ hạch toán chi tiết vl theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển Phiếu xuất
Trang 171.5.1b :Sơ đồ hạch toán chi tiết vl theo phơng pháp sổ
đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
Ghi hằng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
c) Phơng pháp ghi sổ số d : Là phơng pháp phổ
biến hiện nay
- Nội dung : Sử dụng thẻ kho để ghi kế toán số lợng nhập
- xuất - tồn kho của từng nhóm vật t ở phòng kế toán chỉtheo dõi ghi chép theo chỉ tiêu giá trị và đối chiếu thôngqua sổ số d
- Thủ tục :
Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngàytình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu (Giống hai phơngpháp trên ) Định kỳ sau khi ghi thẻ xong kế toán tập hợp toàn
bộ chứng từ nhập xuất phát sinh theo từng vật liệu quy định
và lập phiếu giao nhận chứng từ rồi nộp toàn bộ cho phòng
kế toán Đồng thời ghi chuyển toàn bộ số tồn kho cuối thángcủa từng thứ vật liệu vào sổ số d chỉ tiêu số lợng Sổ số d
đợc mở theo từng kho để sử dụng cho cả năm để ghi số tồnkho cuối tháng theo chỉ tiêu số lợng và giá trị Cuối tháng thủkho chuyển sổ cho phòng kế toán
Bảng kê xuất
Bảng kê nhập
Kế toán tổng hợp
Trang 18+ ở phòng kế toán : Sử dụng bảng luỹ kế nhập vật t ,bảng kê xuất vật t để ghi chép phản ánh hàng ngày hay
định kỳ tình hình nhập xuất vật t theo chỉ tiêu giá trị vàtheo chỉ tiêu từng nhóm, loại vật liệu ở từng kho và sử dụngbảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật t để phản ảnhtổng hợp số vật t luân chuyển trong tháng và tồn kho cuốitháng theo chỉ tiêu giá trị và từng nhóm, loại vật t
Hàng ngày hay định kỳ 3-5 ngày nhân viên kế toánxuống kho nhận chứng từ kế toán về nhập - xuất vật liệu ,kiểm tra , hớng dẫn việc ghi thẻ kho và ký xác nhận Khi nhậnchứng từ thủ kho , kế toán kiểm tra tại chỗ tính hợp lý , hợppháp của chứng từ Kiểm tra tính đúng đắn của việc phânloại chứng từ nhập xuất kho cho từng nhóm vật t tính ra sốtiền , cộng số tiền nhập hoặc xuất của từng nhóm để ghivào bảng luỹ kế nhập ( xuất )
Cuối tháng căn cứ vào bảng luỹ kế nhập ( xuất ) để cộng sốtiền của từng nhóm vật t ghi vào bảng tổng hợp nhập xuấttồn của từng thứ vật t Đồng thời căn cứ vào sổ số d thủ khogửi lên về số lợng và đơn giá tơng ứng của từng nhóm vật t
kế toán tính thành tiền và ghi vào sổ số d bằng tiền Đốichiếu số d trên bảng nhập, xuất, nhập ( xuất ) tồn với số d trên
Bảng luỹ kếnhập,xuất, tồn kho vật liệu
Phiếu giao
Trang 191.5.1c : sơ đồ hạch toán chi tiết vl theo phơng pháp sỏ
số d
Ghi chú:
Ghi hằng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
1.5.2.Chứng từ kế toán sử dụng :
Mọi hiện tợng kinh tế xảy ra trong quá trình hoạt độngSXKD của doanh nghiệp liên quan đến việc nhập xuấtVL,CCDC đều phải đợc lập chứng từ kế toán một cách kịpthời , đầy đủ , chính xác theo đúng quy chế ghi chép ban
đầu về VL, CCDC đã đợc Nhà nớc ban hành Chứng từ đểhạch toán VL, CCDC là cơ sở ghi chép vào thẻ kho và các sổ
kế toán liên quan đồng thời là căn cứ để kiểm tra tìnhhình hiện có và tình hình biến động vật t Chứng từ đợclập trên cơ sở kiểm nhận vật t hoặc là kiểm nhận kết hợp
đối chiếu và trên cơ sở xuất kho vật t Nội dung chứng từphải phản ánh những chỉ tiêu cơ bản nh trên , quy cách ,số l-ợng vật t nhập hoặc xuất , lý do nhập hoặc xuất
Theo chế độ hiện hành kế toán vật t sử dụng các chứng
từ chủ yếu sau:
+ Phiếu nhập kho vật t ( Số hiệu chứng từ 01-VT )
+ Phiếu xuất kho vật t ( Số hiệu chứng từ 02-VT )
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Số hiệuchứng từ 03-VT )
+ Phiếu xuất kho vật t theo hạn mức ( Số hiệu chứng từ04-VT )
+ Biên bản kiểm nghiệm ( Số hiệu chứng từ 05-VT )
+ Thẻ kho ( Số hiệu chứng từ 06-VT )
Trang 20+ Sổ báo vật t còn lại cuối kỳ ( Số hiệu chứng từ 07-VT )+ Biên bản kiểm kê vật t ( Số hiệu chứng từ 08-VT )
Việc lập chứng từ kế toán về nhập xuất vật t phải đợcthực hiện theo đúng quy định về biểu mẫu , phơng phápghi chép , trách nhiệm ghi chép các số liệu cần thiết đểtiến hành hạch toán kế toán VL,CCDC sử dụng những tàikhoản sau :
1.5.3 Kế toán tổng hợp VL, CCDC
1.5.3.1.Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 152 : " Nguyên liệu , vật liệu "
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tìnhhình biến động của doanh nghiệp Nguyên vật liệu củadoanh nghiệp là những đối tợng lao động mua ngoài hoặc
tự chế biến dùng cho mục đích SX chế biến của doanhnghiệp , vật liệu phản ánh vào TK này gồm :
- Nguyên liệu , vật liệu chính
- Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu tồn kho cho cuối kỳ( Trờng hợp DN hạch toán theo Phơng pháp kiểm kê định kỳ )
Bên Có :
Trang 21- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho để sảnxuất , để thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liêndoanh
- Chiết khấu hàng mua đợc hởng
- Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt khi kiểm kê
- Kết chuyển giá trị thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ( Trờng hợp DN hạch toán theo Phơng pháp kiểm kê định kỳ )
D
Nợ :
- Trị giá thực tế của vật liệu tồn kho tuỳ theo yêu cầuquản lý của từng doanh nghiệp có thể mở tài khoản chi tiếtcho TK này
Ví dụ : Nguyên vật liệu chính , nguyên vật liệu phụ
* Tài khoản 621 : " Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp "
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên vật liệutrực tiếp cho sản xuất , chế tạo sản phẩm Tài khoản này ápdụng cho các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai th-ờng xuyên
Kết cấu :
Bên Nợ :
Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất ,chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ lao vụ trong kỳhạch toán
Bên Có :
- Trị giá thực tế NVL sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá NVL thực tế
sử dụng cho SX , kinh doanh trong kỳ và các tài khoản có liênquan để tính giá thành sản phẩm dịch vụ lao vụ
Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ
* Tài khoản 611 : " Mua hàng "
Trang 22Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên vậtliệu ,CCDC hoặc hàng hoá mua vào trong kỳ Tài khoản nàydùng dể áp dụng cho các doanh nghiệp áp dụng phơng phápkiểm kê định kỳ
- Trị giá thực tế hàng hoá , NVL ,CCDC xuất trong kỳ
- Trị giá thực tế hàng hoá đã gửi bán nhng cha xác địnhkết quả tiêu thụ trong kỳ
Chiết khấu hàng mua đợc hởng :
Trị giá vật t hàng hoá trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảmgiá
Tài khoản 611 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2 :
+ Tài khoản 6111 : Mua nguyên liệu , vật liệu
+ Tài khoản 6112 : Mua hàng hoá
* Tài khoản 153 : " Công cụ dụng cụ "
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hìnhbiến động các loại CCDC của doanh nghiệp theo giá thực tế
Kết cấu :
Bên Nợ :
Trang 23- Trị giá thực tế của CCDC nhập kho do mua ngoài ,tựchế , thuê ngoài gia công chế biến , nhận vốn góp liêndoanh
- Giá trị CCDC đợc dùng cho thuê nhập kho
- Trị giá thực tế của CCDC thừa phát hiện khi kiểm kê Kết chuyển trị giá thực tế của CCDC tồn kho cuối kỳ( Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng Phơng pháp kiểm kê định
kỳ )
Bên Có :
- Trị giá CCDC thực tế xuất kho cho sản xuất kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn
Chiết khấu mua CCDC đợc hởng
- Trị giá CCDC trả lại cho ngời bán hoặc đợc ngời bángiảm giá
- Trị giá CCDC thiếu phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của CCDC tồn kho đầu kỳ( Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng Phơng pháp kiểm kê định
kỳ )
D
Nợ :
- Trị giá thực tế của CCDC tồn kho
Tài khoản 153 có 3 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 153.1 : Công cụ dụng cụ
+ Tài khoản 153.2 : Bao bì luân chuyển
+ Tài khoản 153.3 : Đồ dùng cho thuê
* Tài khoản 151 : " Hàng mua đang đi trên đờng "
Tài khoản này phản ánh giá trị các loại hàng hoá vật t(NVL, CCDC) mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp nhng cha về nhập kho của doanh nghiệp còn đang
đi trên đờng , ở bến bãi , bến cảng hoặc đã về đếndoanh nghiệp đang chờ kiểm nghiệm nhập kho
Trang 24Kết cấu :
Bên Nợ :
- Giá trị hàng hoá ,vật t đang đi trên đờng
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá , vật t đang
đi trên đờng cuối kỳ ( Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng
ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ )
Bên Có :
- Giá trị hàng hoá , vật t đang đi trên đờng cuối kỳ đã
về nhập kho hoặc giao thẳng cho khách hàng
Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá , vật t đang đitrên đờng đầu kỳ ( Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơngpháp kiểm kê định kỳ )
D
Nợ :
- Giá trị hàng hoá vật t đã mua nhng đang đi trên đờngcha về nhập kho đơn vị
* Tài khoản 331 : " Phải trả cho ngời bán "
Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh toàn bộ cáckhoản nợ phải trả cho ngời cung cấp vật t ,lao vụ dịch vụ chodoanh nghiệp , ngời nhận thầu XDCB nhng cha nhận đợchàng hoá , vật t , lao vụ Khi sử dụng Tài khoản này kế toánphải mở sổ chi tiết cho từng khách nợ , chủ nợ
- Số tiền ngời bán chấp nhận giảm giá số hàng hoặc lao
vụ đã giao theo hợp đồng
Trang 25- Số kết chuyển về phần giá trị vật t , hàng hoá thiếuhụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại ngời bán
- Chiết khấu mua hàng đợc ngời bán chấp nhận chodoanh nghiệp đợc giảm trừ vào công nợ phải trả
Số d Có :
- Số tiền phải trả cho ngời bán , ngời cung cấp lao
vụ ,dịch vụ , ngời nhận thầu XDCB
Tài khoản 331 có thể có số d bên Nợ : Đó là số tiền ứngtrớc cho ngời bán theo chi tiết từng đối tợng cụ thể TK nàyphản ánh cả trên 2 chỉ tiêu "Tài sản " và bên "Nguồn vốn"
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK khác nh TK111,112,131
Khi hàng về đến kho căn cứ vào hoá đơn xuất kho củabên cung cấp hàng hoá ,vật t Phòng vật t lập "Phiếu nhậpkho vật t " rồi giao cho thủ kho Thủ kho sẽ ghi số lợng thựcnhập vào thẻ kho và phiếu rồi chuyển cho phòng kế toán làmcăn cứ ghi sổ Trờng hợp phát hiện thừa thiếu , sai quy cáchthủ kho báo cho phòng vật t biết và cùng ngời giao lập biênbản
1.5.3.2 Tr ờng hợp áp dụng ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên
a Kế toán nguyên vật liệu
* Hạch toán tình hình biến động tăng vật liệu
Trang 26Vật liệu của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyênnhân Bởi vậy tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể, kế toán sẽ phản
ảnh vào sổ sách ch phù hợp
- Trờng hợp mua ngoài , hàng hoá và hoá đơn cùng về : Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm
và phiếu nhập kho, kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Giá thực tế nguyên liệu vậtliệu
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 331,111,112, 141: Tổng giá thanhtoán
- Trờng hợp doanh nghiệp đã nhận đợc hoá đơn nhngnguyên liệu, vật liệu cha nhập về kho đơn vị, thì kế toán l-
u hoá đơn vào tập hồ sơ riêng "Hàng mua đang đi đờng " ,
Nếu trong kỳ kế toán hàng về thì căn cứ vào hoá đơnphiếu nhập kho ghi :
Nợ TK 152 : Giá thực tế nguyên liệu vật liệu
Có TK 331 : Phải trả cho ngời bán hoặc
- Trờng hợp khi đợc hởng chiết khấu mua hàng thì kếtoán ghi khoản chiết khấu thực tế đợc hởng :
Nợ TK 331 : Trừ vào số tiền hàng phải trả
Nợ TK 111,112: Số tiền đợc ngời bán trả lại
Có TK 152 : Nguyên liệu , vật liệu ( chiết khấumua hàng )
- Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn :
+ Nếu nhập toàn bộ ghi :
Nợ TK 152 : Trị giá toàn bộ nguyên vật liệu
Trang 27Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT tính theo số hoá đơn
Có TK 331, 3381 : Phải trả cho ngời bán+ Khi xuất trả lại cho ngời bán ghi :
Nợ TK 3381: Trị giá nguyên vật liệu thừa đã xử lý
Có TK 152 : Trả lại số nguyên vật liệuNếu nhập kho theo số hoá đơn thì số thừa coi nh giữ
hộ ngời bán và ghi Nợ TK 002 Khi xử lý ( trả lại hoặc đồng ýmua ) ghi Có TK 002, ngoài ra số vật liệu thừa nếu đồng ýmua ghi tơng tự nh trên
- Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn, kế toán chỉ phản
ánh số hàng thực nhận , số thiếu căn cứ vào biên bản kiểmnhận sẽ thông báo cho bên bán hết
- Trờng hợp hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cáchkhông đảm bảo nh hợp đồng Số hàng này có thể đợc giảmgiá hoặc trả lại cho ngời bán
Khi xuất kho trao trả hoặc giảm giá ghi:
nh nhận góp vốn liên doanh bằng vật liệu , đánh giá vật ttăng thừa Mọi trờng hợp phát sinh là tăng giá vật t vật liệu
đều đợc ghi Nợ TK 152 theo giá thực tế đối ứng với các TK
đối ứng theo sơ đồ sau
Kế toán nhập nguyên liệu, vật liệu mua ngoài bằngnguồn vốn vay ngắn hạn và vay mợn tạm thời
- Trờng hợp doanh nghiệp chính cấp vốn cho doanhnghiệp phụ thuộc bằng vật t :
Trang 28+ Doanh nghiệp chính ghi :
Nợ TK 136 :
Có TK 152 : Xuất vật t cho doanh nghiệp phụthuộc
+ Doanh nghiệp phụ thuộc :
Nợ TK 152 : nhận nguyên vật liệu do doanh nghiệpcung cấp
Có TK 411 :
* Hạch toán tình hình biến động giảm vật liệu
Vật liệu trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất sửdụng cho SXKD phần còn lại có thể xuất bán, góp vốn liêndoanh
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xuất kho chủyếu sử dụng cho việc sản xuất sản phẩm Ngoài ra còn cóthể đợc xuất kho cho các nhu cầu khác của doanh nghiệp.Bởi vậy kế toán tổng hợp vật liệu trong doanh nghiệp phảiphản ánh kịp thời tính toán và phân bổ chính xác, đúng
đối tợng giá trị thực tế của vật liệu xuất dùng cho từng bộphận trong toàn doanh nghiệp cũng nh xuất dùng cho các đốitợng khác
Để đáp ứng đợc yêu cầu đó kế toán tổng hợp vật liệuphải đợc tiến hành trên cơ sở các chứng từ xuất vật liệu.Phiếu xuất vật t theo hạn mức, phiếu xuất vật t thuê ngoàichế biến, hoá đơn kiêm phiếu xuất
Tuỳ theo việc đánh giá vật t vật liệu theo giá thực tếhay đánh giá cả hai loại giá Giá thực tế và giá hạch toán vàviệc tính toán theo giá thực tế của vật liệu xuất dùng có khácnhau
Nếu trong công tác kế toán vật liệu doanh nghiệp chỉ
đánh giá vật liệu theo giá thực tế thì việc tính toán theo giáthực tế của vật liệu xuất dùng có thể đợc tiến hành theo 1trong những phơng thức sau :
Trang 29+ Theo phơng pháp tính giá thực tế bình quân giaquyền của số vật liệu tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ.
+ Theo phơng pháp tính giá thực tế vật liệu tồn kho
đầu kỳ
+ Theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc
+ Theo giá thực tế nhập sau xuất trớc
Nếu trong công tác kế toán vật liệu ở doanh nghiệp vậtliệu đợc đánh giá theo 2 loại giá nh sau : giá thực tế và giáhạch toán thì việc tính giá trị thực tế vật liệu xuất dùng đợctiến hành nh phần đánh giá vật liệu
Sau khi tính toán đợc giá trị thực tế của vật liệu xuấtdùng cho từng đối tợng sử dụng theo loại vật liệu kế toán tiếnhành tổng hợp và ghi số kế toán theo:
+ Xuất vật liệu cho SXKD :
Nợ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp
Trang 30Nợ TK 222 : Góp vốn liên doanh ( theo giá đợc đánhgiá lại )
Nợ (hoặc Có) TK 412 : Chênh lệch đánh giá lại tàisản
Có TK 152: Nguyên liệu , vật liệu( trị giá ghi
sổ kế toán )Xuất thuê ngoài gia công chế biến :
Có TK 152 : Giá trị thực tế vật liệuxuất
- Các trờng hợp giảm giá : Thiếu hụt, mất mát, dánh giágiảm, cho vay, nhợng bán
Nợ TK 138 : Giá trị cho vay, giá trị thiếu chờ
xử lý hoặc cá
nhân phải bồi thờng
Nợ TK 331 : Nguyên vật liệu sai quy cách trả lạicho ngời bán
Nợ TK 338 : Trả nợ vay doanh nghiệp khác
Nợ TK 632 : Phản ánh nguyên vật liệu ( giá vốnhàng bán )
Nợ TK 144 : Thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn
Có TK 152 : Giá trị thực tế vật liệu xuấtNếu trờng hợp giá trị vật liệu thiếu nằm trong phạm vihao hụt cho phép ( hao hụt trong định mức ) ghi :
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Đối với một số loại vật liệu đợc bảo quản ở ngoài trời cónhu cầu sử dụng thờng xuyên hàng ngày nhng không có điềukiện thực hiện việc nhập xuất vật liệu hàng ngày, thủ kho cóthể tạm giao cho đơn vị sản xuất toàn bộ số vật liệu ở khongoài trời đó, cuối tháng tiến hành kiểm kê Số vật liệu cònlại để xác định vật liệu sử dụng trong tháng theo công thức :
Số vật liệu sử
dụng trong = Số vật liệugiao đầu + Số vật liệunhập trong còn cuối tháng- Số vật liệu
Trang 31- Trờng hợp mua CCDC nhập kho : Căn cứ vào hoá đơn
và phiếu nhập kho ghi :
Nợ TK 153 : Công cụ , dụng cụ
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111 : Tiền mặt hoặc
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng hoặc
Có TK 331 : Phải trả cho ngời bán Trờng hợp trả lại công cụ , dụng cụ cho ngời bán hoặc đ-
ợc ngời bán giảm giá ghi :
Nợ TK 331 : Phải trả ngời bán
Có TK 811 : Chiết khấu đợc hởng củaCCDC
- Trờng hợp xuất CCDC cho SXKD :
+ Nếu CCDC xuất dùng với giá trị nhỏ ,số lợng khôngnhiều với mục đích thay thế bổ sung 1 phần CCDC cho SXthì toàn bộ giá trị xuất dùng tính hết vào chi phí trong kỳ( Còn gọi là phân bổ 1 lần hay 100% giá trị )
Nợ TK 627(6273) : Chi phí SX chung
Nợ TK 641(6413) : Chi phí bán hàng
Nợ TK 642(6423) : Chi phi QLDN
Có TK 153 (1531,1532) : Giá trị toàn bộCCDC
+ Nếu CCDC có giá trị lớn hoặc xuất dùng hàng loạt vớimục đích thay thế ,trang bị mới có tác dụng phục vụ chonhiều kỳ phải căn cứ vào giá trị,thời gian và mức độ tham
Trang 32gia của chúng trong SXKD để xác định số lần phân bổgồm :
Phân bổ 2 lần : Khi xuất dùng CCDC căn cứ vào phiếuxuất kho ghi :
Nợ TK 142(1421) : Chi phí trả trớc
Có TK 153 : Công cụ ,dụng cụ
Đồng thời tiến hành phân bổ lần đầu (=50% giá trịCCDC xuất dùng)
Nợ TK 627(6273) : Chi phí SX chung
Nợ TK 641(6413) : Chi phí bán hàng
Nợ TK 642(6423) : Chi phi QLDN
Có TK 142 : Chi phí trả trớc Khi báo hỏng ,báo mất hoặc hết thời hạn sử dụng kếtoán tiến hành phân bổ giá trị còn lại theo công thức :
- Giá trị phếliệu thu hồi(nếu có)
- Khoản bồi ờng vật chất(nếu có)
Số phân bổ
hàng năm = Tổng giá trị thực tế của CCDC xuấtdùng
2
Trang 33Nếu phân bổ nhiều lần (Trừ dần nhiều lần ) vào chiphí thì hàng tháng kế toán chỉ hạch toán số cần phân bổvào chi phí SX còn giá trị phế liệu thu hồi và khoản bồi th-ờng vật chất đến kỳ cuối cùng mới hạch toán
* Các hình thức sổ kế toán sử dụng hạch toán VL trong các doanh nghiệp
Sổ đối chiếu luân chuyển theo dõi xuất nhập tồn NVL
Sổ chi tiết nua và bán NVL
Sổ cái tài khoản NVL
Sổ số d
Trang 34
1.5.3.2 : Sơ đồ hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng
TK 338
Nhập vật liệu do vay mợn có tính chất tạm thời ( 6 )
VL sử dụng không hết, Xuất để chế tạo
phế liệu thu hồi nhập lại kho sản phẩm
Trang 35Nhận lại vật t thế chấp , ký cợc TK412
TK 338
NVL phát hiện thừa Đánh giá giảm khi kiểm kê chờ sử lý
TK 128,222
Xuất góp vốn liên doanh
1.5.3.3: Tr ờng hợp áp dụng ph ơng pháp kiểm kê định kỳ :
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theodõi 1 cách thờng xuyên liên tục về tình hình biến động củacác loại vật t hàng hoá sản phẩm mà chỉ phản ánh trị giá tồnkho đầu kỳ của chúng Cơ sở kiểm kê cuối kỳ xác định tồnkho thực tế cha xuất dùng cho SXKD và các mục đích khác ,thích hợp với đơn vị không tiến hành đồng thời 2 hoạt độngkinh doanh trở lên Khi áp dụng phơng pháp kê khai định kỳ
kế toán sử dụng TK 611 " Mua hàng " để theo dõi tình hìnhmua NVL,CCDC theo giá thực tế ( Giá mua và chi phí thumua ) :
Sơ đồ hạch toán tổng hợp VL, CCDC theo phơng pháp kiểm
Trang 36TK141 TK331,111,112
NhËp NVL,CCDC do ngêi ChiÕt khÊu môc hµng
Trang 37chơng II
thực trạng công tác hạch toán VL , ccdc
tại công Ty Cổ Phần Thơng Mại Và Xây Dựng Long Hải
2.1 đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán của công
Ty Cổ Phần Thơng Mại Và Xây Dựng Long Hải
2.1.1 Quá trình hình thành vàphát triển Công ty cổ phần Thơng Mại Và Xây Dựng Long Hải
Do sở kế hoạch đầu t thành phố Hải Phòng cấp
Tên tiếng việt của công ty : cô ng Ty Cổ Phần Thơng Mại Và Xây Dựng Long Hải
Điạ chỉ : số 20/15 Nguyễn Công Trứ-Lê Chân-Hải Phòng
Giám đốc : Trần Quang Tuấn
Tính đến ngày 31/12/2008, Công ty cổ phần Thơng mại và xâydựng Long Hải có tổng số vốn kinh doanh là : 25.031.480.511
đồng
Trong đó :
+ Vốn cố định : 2.483.733.631 đồng+ Vốn lu động: 22.547.476.920 đồng
Những năm gần đây Công ty hoạt động kinh doanh luôn đạthiệu qủa cao, điều đó đợc thể hiện ở một số chỉ tiêu sau:
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
đơn vị tính: Đồng
Trang 39kinh doanh của mình, từ đó rút kinh nghiệm cho việc chỉ đạohoàn thiện bộ máy quản lý và đề ra chiến lợc phát triển phù hợp.Từng bớc tìm cho mình một hớng đi đúng trong cơ chế thị trờng,thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Đảng và Nhà nớc, tạo công ăn việclàm ổn định cho CBCNV, góp phần vào công cuộc công nghiệphoá và hiện đại hoá đất nớc.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP TM & XD Long Hải
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức SXKD
Để duy trì hoạt động SXKD của mình, Công ty luôn chủ
động khai thác các nguồn việc tiềm năng ở trong ngành cũng nh ởngoài ngành để từ đó có những kế hoạch cụ thể điều tiết cũng
nh dự trữ các nguồn việc đó xuống các đội thi công, nó sẽ giúp chocác đội thi công trong Công ty duy trì việc làm liên tục, tránh đợctình trạng có đội thì làm không hết việc, có đội thì thiếu việclàm Đảm bảo đợc định hớng cũng nh kế hoạch của Công ty đã đềra,ổn định đợc mức thu nhập cho toàn thể cán bộ, CNV trong toàn
Công ty
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Trang 402.1.2 : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Chế độ quản lý là chế độ một thủ trởng với bộ máy cán bộ có
năng lực làm tham mu Tổ chức của Công ty thống nhất từ trên
xuống dới, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đợc đặt
dới sự chỉ đạo của Giám đốc Giúp việc cho Giám đốc gồm phó
giám đốc phụ trách hành chính và phó giám đốc phụ trách sản
xuất kinh doanh Mọi thông tin trong Công ty đợc quản lý và kiểm
tra chặt chẽ, việc sử lý thông tin cũng rất nhanh chóng và thuận
tiện, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng đợc
các yêu cầu đặt ra
Đây là bộ máy quản lý gọn nhẹ, đồng bộ, có trình độ , có
năng lực tổ chức sản xuất
* Chức năng ,nhiệm vụ của các phòng ban
Các phòng ban phối hợp, hỗ trợ cho nhau cùng hoàn thành
nhiệm vụ của phòng mình
Giám đốc : là ngời đứng công ty, chịu trách nhiệm trc phát
luật về mọi mặt hoạt động kinh doanh của công ty, có quyền ký
phó giám đốc hành chính
phó giám đốc
kỹ thuật thi công phó giám đốc
phòng
kế toán
Phòng ký thuật thi công
phòng vật t
phòng bảo vệ
xn cơ
xn cơ khí iI
xn kd tổng hợp
Xởng sx giấy