1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY XÂY LĂP I NAM ĐỊNH- SỞ XÂY DỰNG NAM ĐỊNH

38 226 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty xây lắp I Nam Định
Trường học Đại học Xây dựng Nam Định
Chuyên ngành Kế toán - Tài chính
Thể loại Nghiên cứu, báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 78,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty xây lăp I Nam Định- Sở xây dựng Nam định I-/ Đặc điểm chung của doanh nghiệp 1-/ Quá trình hình th

Trang 1

Tình hình thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty xây lăp I Nam Định-

Sở xây dựng Nam định

I-/ Đặc điểm chung của doanh nghiệp

1-/ Quá trình hình thành và phát triển

Công ty xây lắp I Nam Định trực thuộc Sở Xây Dựng Nam Định có trụ sở

đóng tại Nam Định với nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng các công trình côngnghiệp dân dụng

Nam Định vốn là một thành phố lâu đời trong lịch sử phát triển của đất ớc,do đó Công ty có nhiều điều kiện để phát triển, có nhiều điều kiện để thi côngcác công trình lớn và đợc áp dụng sớm các thành tựu KHKT, công nghệ tiên tiến

n-do đó công ty có đội ngũ kỹ thuật vững mạnh, đội ngũ công nhân có tay nghềcao Tuy nhiên công ty cũng gặp phải những khó khăn nh thời bao cấp kéo dài,công ty không những chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đội ngũcán bộ công nhân viên đông

Từ khi thành lập đến nay công ty thi công và bàn giao nhiều công trình xâydựng dân dụng và công nghiệp với chất lợng cao, bàn giao đúng tiến độ Công tyngày càng có uy tín trên thị trờng, đóng góp một phần không nhỏ cho ngân sáchNhà nớc, tạo đợc công ăn việc làm cho ngời lao động và đã giúp đời sống ngờilao động phần nào nâng cao Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcông ty luôn luôn là một đơn vị mạnh và đã nhận đợc nhiều huân huy chơng củaNhà nớc

2-/ Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý sản xuất của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty gồm có: Giám đốc, phó giám đốc, cácphòng ban chức năng và các xí nghiệp trực thuộc

- Đứng đầu công ty là giám đốc công ty chỉ đạo điều hành chung mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty đại diện pháp nhân của công ty trớc pháp,luật đại diện quyền lợi của toàn bộ công nhân viên toàn công ty đồng thời cùngvới trởng phòng kế toán chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của toàn công ty Giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc: phó giám

đốc phụ trách kế hoạch tiếp thị và hai phó giám đốc kỹ thuật thi công cơ điện.Trong trờng hợp giám đốc đi vắng phó giám đốc thay mặt điều hành mọi hoạt

động của công ty

- Bí th Đảng uỷ chủ tịch công đoàn, Đoàn thanh niên giúp cho ban giám

đốc quản lý các hoạt động có hiệu quả

- Các phòng chức năng công ty có trách nhiệm hớng dẫn đôn đốc thực hiệnthi công, đảm bảo chất lợng công trình, lập và kiểm tra các định mức kinh tế kỹthuật, chế độ quản lý của công ty

1

Trang 2

giám đốc công ty

kế toán tr ởng phó giám đốc kinh tế phó giám đốc kế hoạch tiếp thị phó giám đốc kỹ thuật thi công

phòng tài chính kế toán phòng tổ chức lđtl hc-y tế phòng kế hoạch tiếp thị phòng quản lý khối l ợng phòng kỹ thuận thi công

Dới đây là các phòng ban trong công ty và nhiệm vụ chủ yếu của từng phòng

+ Phòng kỹ thuật thi công cơ điện có nhiệm vụ giám sát chất lợng mỹ thuật,

an toàn, tiến độ thi công các công trình của toàn công ty Tham gia nghiên cứu

tính toán các công trình đấu thầu, khảo sát, thiết kế, tính khối lợng sửa chữa

nâng cấp các công trình nội bộ Theo dõi số lợng, chất lợng toàn bộ thiết bị Thu

thập thông tin và phổ biến các quy trình quy phạm mới Chủ trì xem xét sáng

kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Tổ chức hớng dẫn đào tạo về

chuyên môn nghiệp vụ của phòng với đơn vị trực thuộc

+ Phòng Kế toán Tài chính Thống kê có bốn nhiệm vụ chính

Nhiệm vụ công tác Tài chính tham ma cho lãnh đạo thực hiện quyền quản

lý, sử dụng vốn, đất đai, tài sản, thực hiện công tác đầu t liên doanh, liên kết

thực hiện quyền chuyển nhợng, thay thế, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản

Thực hiện trích lập và sử dụng các quỹ của công ty theo quy định của Nhà nớc

Nhiệm vụ công tác Thống kê

Tổ chức công tác kế toán thống kê và bộ máy kế toán thống kê phù hợp vớimô hình tổ chức sản xuất, kinh doanh của công ty

Nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát

+ Phòng kế hoạch vật t tiếp thị với ba nhiệm vụ chính

Công tác kế hoạch gồm lập kế hoạch, giao kế hoạch triển khai, hớng dẫn vàkiểm tra các đơn vị thực hiện chỉ tiêu kế hoạch

Công tác vật t gồm xác định mặt bằng giá chuẩn cho từng loại vật liệu ởtừng thời điểm, tìm nguồn hàng, kiểm tra giám sát việc quản lý vật liệu

Công tác tiếp thị: thờng xuyên quan hệ cơ quan cấp trên các cơ quan hữuquan, khách hàng,

+ Phòng quản lý khối lợng có nhiệm vụ tính toán khối lợng các công trình

Lập tổng dự toán thi công các công trình

+ Phòng hành chính Y tế chịu trách nhiệm về công tác hành chính quản trị,văn th và đời sống y tế

- Dới các xí nghiệp trực thuộc lại phân ra thành các bộ phận chức năng: kỹ thuật,

tài vụ, lao động tiền lợng, an toàn, các đội sản xuất Trong các đội sản xuất phân ra

thành các tổ sản xuất chuyên môn hoá nh tổ sắt, tổ mộc, tổ nề, tổ lao động, Đứng

đầu xí nghiệp là giám đốc điều hành xí nghiệp chịu trách nhiệm trớc giám đốc

công ty về hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp mình

- Sơ đồ bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất ở công ty Xây lắp I Nam Định 1

2

Trang 3

xí nghiệp xây dựng 101 xí nghiệp xây dựng 102xí nghiệp xây dựng 103 xí nghiệp xây dựng 105 xí nghiệp xây lắp mộc nội thất xí nghiệp xe máy gcck & xd ban chủ nhiệm công trình

Mua vật t , tổ chức nhân công

Lập kế hoạchthi công

Nghiệm thu bàn giao công trình

Với cách tổ chức lao động, quản lý ở công ty xây lắp I Nam Định tạo điềukiện quản lý chặt chẽ các mặt kinh tế kỹ thuật ở từng xí nghiệp đảm bảo cho quá

trình sản xuất kinh doanh liên tục, đem lại hiệu quả cao

Đặc điểm của sản phẩm xây lắp có ảnh hởng lớn đến tổ chức quản lý và sảnxuất trong doanh nghiệp xây dựng Các công trình xây dựng thờng có quy mô

lớn, kết cấu phức tạp, sản phẩm đơn chiếc, thời gian thi công lâu dài đòi hỏi một

quy mô lớn các yếu tố đầu vào Các công trình xây dựng đều đòi hỏi phải lập dự

toán công trình Các công trình xây dựng cố định tại nơi sản xuất nên chịu ảnh

h-ởng của nơi đặt công trình nh địa hình, thời tiết giá cả thị trờng, các điều kiện

sản xuất nh máy móc thiết bị, ngời lao động phải di chuyển tới địa điểm sản

phẩm Điều này làm cho công tác quản lý sử dụng tài sản của công ty rất khó

Trang 4

Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nênquy trình sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu của công ty có đặc điểm: sản xuấtliên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau (điểm dừng kỹ thuật) mỗicông trình đều có dự toán thiết kế riêng và thi công ở các địa điểm khác nhau.

Do vậy, quy trình công nghệ sản xuất của các công trình thờng nh nhau: giai

đoạn khảo sát thiết kế, giai đoạn san nền, giải quyết mặt bằng thi công, đào đất,làm móng, giai đoạn xây trát, trang trí nội thất Mỗi giai đoạn tiêu hao định mứcnguyên vật liệu hao phí nhân công là khác nhau

Khi nhận thầu đợc một công trình, công ty hay xí nghiệp tìm kiếm đợc đềuthực hiện cơ chế giao khoán thông qua hợp đồng giao khoán giữa công ty và xínghiệp trực thuộc theo quy chế tạm thời có nội dung sau:

+ Mức giao khoán với tỷ lệ 80% đến 90% giá trị quyết toán đợc duyệt.+ Số còn lại công ty chi cho các khoản sau:

Nộp thuế doanh thu thuế lợi tức

Tiền sử dụng vốn ngân sách và lãi vay ngân hàng của số vốn công ty địnhmức cho xí nghiệp

Phụ phí cấp trên và các khoản chi phí quản lý công và trích lập các quỹ của

xí nghiệp

+ Các công trình khác nhau sẽ có mức khoán khác nhau

Các đơn vị nhận khoán tổ chức thi công, chủ động cung ứng vật t, nhâncông, đảm bảo tiến độ, chất lợng, kỹ thuật, an toàn lao động và các chi phí cầnthiết để bảo hành công trình Xí nghiệp nhận khoán tổ chức tốt công tác ghi chépban đầu và luân chuyển chứng từ nhằm phản ánh đầy đủ khách quan chính xáckịp thời mọi hoạt động kinh doanh phát sinh Tất cả các chứng từ phải đảm bảo

đúng chế độ chính sách và kỷ luật tài chính Xí nghiệp phải lập kế hoạch tháng

về vật t, nhân công, tiến độ thi công Cuối quý phải kiểm kê khối lợng xây lắp dởdang

+ Trong tỷ lệ khoán nếu xí nghiệp có lãi đợc phân phối nh sau:

Nộp 25% thuế thu nhập doanh nghiệp

Xí nghiệp đợc sử dụng 75% lập quỹ khen thởng Trong đó giám đốc xínghiệp và phụ trách kế toán đợc hởng 10%

+ Nếu bị lỗ xí nghiệp phải tự bù đắp Trong đó giám đốc xí nghiệp và phụtrách kế toán phải chịu trách nhiệm trớc công ty

4

Trang 5

kế toán tr ởng

Phó kế toán tr ởng phụ trách kế hoạch và công tác nghiệp vụ

Kế toán tổng hợp tập hợp CPSX và tính giá thànhPhụ trách thống kê thu hồi vốn theo dõi theo dõi thanh toán vốn ng ời muaKế toán thanh toán thu chi tiền mặt

Kế toán l ơng theo dõi các khoản phải thuKế toán TGNH theo dõi phải trả ng ời bán phải trả bán BHXHThủ quỹ kiêm Kế toán tổng hợp vật t Kế toán tài sản cố định

Bộ phận kế toán các xí nghiệp

Cơ chế khoán trên đã tác động tới công tác hạch toán kế toán nhất là phơngpháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty, gópphần nâng cao trách nhiệm và quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất

4-/ Tình hình chung về công tác kế toán ở công ty xây lắp I Nam Định

Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung và tổ chức bộmáy kế toán tập trung Phòng kế toán công ty đã đợc trang bị máy vi tính và nốimạng trong toàn Tổng công ty Toàn bộ kế toán tổng hợp và một phần kế toánphân tích đã đợc thực hiện trên máy Với phần mềm kế toán đã đợc nâng cấp lênnhiều lần và đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ tay nghề cao, công tác kế toánbằng máy vi tính ngày càng hoàn thiện

Phòng tài chính kế toán công ty có 10 ngời và đợc tổ chức theo sơ đồ sautrong đó mỗi ngời đều đợc phân công cụ thể công việc nh sau:

Sơ đồ phòng Tài chính kế toán của công ty xây lắp I Nam Định

+ Kế toán trởng chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo kiểm tra công việc donhân viên kế toán thực hiện Tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu quản lý, tổ chức

5

Trang 6

nhân viên phân công trách nhiệm cho từng ngời Chịu trách nhiệm trớc giám

đốc, cấp trên và Nhà nớc về các thông tin kế toán

+ Phòng kế toán trởng giữ vai trò trợ lý giúp đỡ kế toán trởng phụ tráchcông tác tổng hợp, kế toán tài chính

+ Kế toán tổng hợp vật t kiêm thủ quỷ quản lý tiền mặt, căn cứ vào cácchứng từ hợp lệ để ghi sổ đồng thời ghi chép sổ kế toán về vật liệu

+ Kế toán thống kê thu vốn căn cứ chứng từ báo cáo sản lợng của các xínghiệp để thống kê toàn bộ sản lợng của công ty Căn cứ vào quyết toán đợc Achấp nhận thanh toán, làm thủ tục thu vốn

+ Kế toán ngân hàng và BHXH dựa vào chứng từ, giấy báo nợ có, bảng sao

kê ngân hàng để ghi vào sổ nhật ký chung Chịu trách nhiệm theo dõi các khoảnBHXH thanh toán các khoản chế độ, hàng tháng, cuối quý tổng hợp quyết toánvới đơn vị cấp trên

+ Kế toán tài sản cố định chịu trách nhiệm phản ánh số lợng hiện trạng vàgiá trị TSCĐ hiện có Phản ánh kịp thời hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng.+ Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành có nhiệm vụ tập hợpchi phí sản xuất của xí nghiệp căn cứ vào chi phí thực tế và chi phí theo dự toántiến hành kết chuyển lỗ lãi của quá trình sản xuất kinh doanh (hai ngời)

+ Kế toán thanh toán và tiền lơng có nhiệm vụ tập hợp chi phí nhân côngtiến hành phân bổ vào các đối tợng chịu chi phí Căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ

để viết phiếu thu chi (hai ngời)

Hệ thống kế toán công ty áp dụng là hệ thống tài khoản áp dụng chung chocác doanh nghiệp ban hành theo quyết định 1141 TC/CĐKT ngày 1/11/1995.Hàng ngày kế toán căn cứ chứng từ gốc, kiểm tra tính hợp pháp ghi vào sổNhật ký chung, sổ và thẻ chi tiết theo trình tự thời gian Từ Nhật ký chung tổnghợp số liệu để ghi vào sổ Cái Cuối tháng căn cứ vào số liệu ở sổ Cái lập bảngtổng hợp số liệu và báo cáo tài chính

6

Trang 7

Chøng tõ gèc

B¶ng tæng hîp chøng tõ gèc cïng lo¹i

C¸c b¶ng chi tiÕt sè d tµi kho¶n b¶ng tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt Sæ c¸i

7

8

Ghi chó:

Ghi hµng ngµyGhi vµo cuèi kú (hoÆc cuèi th¸ng)

§èi chiÕu kiÓm tra

Tr×nh tù ghi sæ vµ h¹ch to¸n theo h×nh thøc kÕ to¸n NhËt ký chung

¸p dông t¹i c«ng ty x©y l¾p I Nam §Þnh

Trang 8

4 - 5 Cuối kỳ căn cứ vào số liệu trên sổ cái kế toán lập bảng kế toán nháp đểxem xét theo dõi kiểm tra số phát sinh, số d các tài khoản đồng thời ghi các búttoán điều chỉnh từ đó lập các báo cáo tài chính nh bảng cân đối tài sản, báo cáokết quả sản xuất kinh doanh.

6 Cuối tháng căn cứ vào các bảng chi tiết số d tài khoản bảng tổng hợp chiphí lập báo cáo kế toán quản trị, báo cáo thu chi

7 - 8 Kế toán đối chiếu so sánh kiểm tra giữa số liệu kế toán tài chính và kế toánquản trị

II-/ thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty xây lắp i nam định

1-/ Kế toán chi phí sản xuất

a.Đối tợng kế toán chi phí sản xuất.

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của ngành xây dựng và đặc điểm quy trìnhsản xuất của Công ty là liên tục từ khi khởi công xây dựng cho tới khi hoànthành bàn giao, sản phẩm xây dựng của Công ty thờng là công trình hoặc hạngmục công trình (HMCT), vì vậy đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất củaCông ty là từng công trình hay HMCT

b.Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất.

Công ty xây lắp I Nam Định sử dụng phơng pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sảnxuất

Các chi phí trực tiếp đợc tính toán và quản lý chặt chẽ, chi phí sản xuất phátsinh ở công trình hay HMCT nào thì đợc hạch toán trực tiếp vào công trình hayHMCT đó

Các chi phí gián tiếp nếu phát sinh ở công trình nào hạch toán vào côngtrình đó, còn đối với những chi phí gián tiếp có tính chất chung toàn Công ty thìcuối tháng kế toán tiến hành tập hợp, phân bổ cho từng công trình (HMCT) theotiêu thức phân bổ thích hợp

Mỗi công trình (hay HMCT) từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giaothanh quyết toán đều đợc mở riêng một sổ chi tiết “chi phí sản xuất” để tập hợpchi phí sản xuất thực tế phát sinh cho công trình (hay HMCT) đó đồng thời cũng

để tính giá thành công trình (hay HMCT) đó Căn cứ số liệu để định khoản vàghi vào sổ này là từ các bảng tổng hợp chứng từ gốc phát sinh cùng loại (nh vậtliệu, tiền lơng ) của mỗi tháng và đợc chi tiết theo các khoản mục nh sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

- Chi phí sử dụng máy thi công

8

Trang 9

Trong đó chi phí sản xuất chung lại đợc chia ra:

+ Chi phí nhân viên xí nghiệp

+ Chi phí nguyên vật liệu phục vụ sản xuất thuộc phạm vi xí nghiệp, tổ, đội.+ Chi phí công cụ dụng cụ

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

Do vậy, khi công trình hoàn thành và bàn giao kế toán chỉ việc tổng cộngcác chi phí sản xuất ở các tháng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành bàn giao sẽ

đợc giá thành thực tế của từng công trình (hoặc HMCT)

c.Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất.

c Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Thông thờng đối với các công trình xây dựng thì chi phí nguyên vật liệu làloại chi phí chiếm tỷ trọng lớn, thờng từ 70% đến 80% (tuỳ theo kết cấu côngtrình) trong giá thành sản phẩm Từ thực tế đó đòi hỏi phải tăng cờng công tácquản lý vật t, công tác kế toán vật liệu góp phần đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiếtkiệm vật t nhằm hạ thấp chi phí sản xuất

Khi có nhu cầu về sử dụng vật t, kỹ thuật công trình viết phiếu xuất vật t có chữ

ký của thủ trởng đơn vị chuyển cho thủ kho để xuất vật t phục vụ thi công

Đơn vị: Ban chủ nhiệm CT Trần Hng Đạo

Ngày 25 tháng 12 năm 2003

Nợ TK 621

Có TK 152

Họ và tên ngời nhận hàng: Tổ Hoà và Thành

Lý do xuất kho: Xây bể và trát vá chèn cửa

Xuất tại kho: Công trình Trần Hng Đạo

9

Trang 10

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận Thủ kho

Cuối tháng, kế toán xuống kho thu thập thẻ kho và phiếu nhập, xuất kho.Trên mỗi phiếu xuất kho, kế toán đã định khoản, tính tổng số tiền

Hàng tháng, từ các phiếu xuất kho nh trên, kế toán công trình lập bảng chitiết xuất vật t gửi về phòng kế toán Công ty

Bảng chi tiết xuất vật t, công cụ dụng cụ

Tháng 12 năm 2003 Kho công trình Trần Hng Đạo

Nợ TK 621 186.693.310

10

Trang 11

(chi tiết CT Trần Hng Đạo)

Có TK 152 186.693.310

Ngoài ra, trong sản xuất sản phẩm xây lắp cần sử dụng rất nhiều loại vậtliệu luân chuyển nh gỗ, cốp pha, đà giáo, sắt định hình hoặc công cụ dụng cụphục vụ thi công Các loại vật liệu, công cụ dụng cụ này đợc phân bổ giá trịnhiều lần vào chi phí sản xuất Cụ thể, từ các phiếu xuất vật liệu và công cụ sửdụng luân chuyển trong tháng 12/1999 ở công trình Trần Hng Đạo kế toán côngtrình tính toán lập định khoản rồi tổng hợp, phân bổ nh sau:

- Xuất vật liệu sử dụng luân chuyển

Trong tháng 12/1999, công trình Trần Hng Đạo xuất gỗ để phục vụ thi côngvới giá vốn thực tế xuất kho là: 36.624.000 đ Số lần luân chuyển của gỗ là 7 lần

11

Trang 12

CT Ngµy CT Néi dung TK Sè tiÒn Nî Sè tiÒn Cã

Trang 13

công ty xây lắp I Nam định

sổ cái tài khoản 621

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

sổ chi tiết tài khoản 621

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 15

Thông thờng đối với các công trình xây dựng thì chi phí nguyên vật liệu làloại chi phí chiếm tỷ trọng lớn, thờng từ 70% đến 80% (tuỳ theo kết cấu côngtrình) trong giá thành sản phẩm Từ thực tế đó đòi hỏi phải tăng cờng công tácquản lý vật t, công tác kế toán vật liệu góp phần đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiếtkiệm vật t nhằm hạ thấp chi phí sản xuất.

c.2 - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi phí trực tiếp ở Công ty và gắn liềnvới lợi ích của ngời lao động Do vậy, việc hạch toán đúng, đủ chi phí nhân công

có ý nghĩa quan trọng trong việc tính lơng, trả lơng chính xác, kịp thời cho ngờilao động từ đó nó có tác dụng tích cực góp phần khích lệ ngời lao động nâng caonăng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty bao gồm:

- Tiền lơng công nhân trong danh sách

- Tiền lơng công nhân thuê ngoài

Bộ phận CNVC trong danh sách gồm công nhân trực tiếp sản xuất và lao

động gián tiếp (nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lýhành chính)

+ Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: Công ty áp dụng hình thức trả l ơngtheo sản phẩm

+ Đối với lao động gián tiếp: Công ty trả lơng khoán theo công việc củatừng ngời (có quy chế trả lơng riêng dựa theo cấp bậc, năng lực và công việcthực tế hoàn thành của từng ngời

Đối với bộ phận CNVC trong danh sách, Công ty tiến hành trính BHXH,BHYT, KPCĐ theo đúng quy định hiện hành Cụ thể là:

Trang 16

trực tiếp cho ngời lao động, còn khoản KPCĐ, Công ty vẫn trích nh CNVC trongdanh sách.

Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là các bảng chấmcông đối với những công việc tính lơng theo thời gian; còn đối với những công việcgiao khoản cho các tổ, đội sản xuất thì căn cứ vào hợp đồng làm khoán

Ví dụ có mẫu hợp đồng làm khoán sau:

Thành tiền

Bắt

đầu thúc Kết

1 Láng nền tầng 1 m 2 12.000 68 1/12 31/12 12.000 816.000

2 Trát tờng WC m 2 20.000 100 1/12 31/12 20.000 2.000.000

Mặt sau của hợp đồng làm khoán là bảng chấm công:

TT Họ và tên

Ngày trong tháng Tổng số

công

Hệ số

Số công tính theo bậc 1

Trang 17

l-Cuối tháng kế toán căn cứ vào các hợp đồng làm khoán, bảng thanh toánkhối lợng thuê ngoài, bảng chấm cong của các tổ, bộ phận để tính toán chia lơngcho từng ngời theo hai cách là chia theo công hoặc chia theo hệ số đợc các tổbình rồi tổng hợp lên bảng thanh toán lơng cho tổ, bộ phận.

Sau khi lập bảng thanh toán lơng cho từng bộ phận, kế toán tiến hành lậpbảng tổng hợp phân tích lơng của công trình Trên đó, kế toán đã tính toán cáckhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất trong tháng

Kế toán tiền lơng của Công ty sẽ lập bảng tổng hợp phân tích lơng toànCông ty (mẫu 01) trên cơ sở các bảng tổng hợp phân tích lơng của các công trìnhgửi lên, đồng thời nạp số liệu vào máy vi tính, lên sổ nhật ký chung, sổ cái cáctài khoản 622, 334, 338 và ghi sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp cho côngtrình

Trang 18

MÉu 01

B¶ng tæng hîp ph©n tÝch l¬ng

Th¸ng 12 n¨m 2003 C«ng ty x©y l¾p I Nam §Þnh

Ngày đăng: 31/10/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phòng Tài chính kế toán của công ty xây lắp I Nam Định - TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY XÂY LĂP I NAM ĐỊNH- SỞ XÂY DỰNG NAM ĐỊNH
Sơ đồ ph òng Tài chính kế toán của công ty xây lắp I Nam Định (Trang 5)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại - TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY XÂY LĂP I NAM ĐỊNH- SỞ XÂY DỰNG NAM ĐỊNH
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc cùng loại (Trang 7)
Bảng chi tiết xuất vật t, công cụ dụng cụ - TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY XÂY LĂP I NAM ĐỊNH- SỞ XÂY DỰNG NAM ĐỊNH
Bảng chi tiết xuất vật t, công cụ dụng cụ (Trang 10)
Bảng tổng hợp phân tích lơng - TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY XÂY LĂP I NAM ĐỊNH- SỞ XÂY DỰNG NAM ĐỊNH
Bảng t ổng hợp phân tích lơng (Trang 18)
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY XÂY LĂP I NAM ĐỊNH- SỞ XÂY DỰNG NAM ĐỊNH
Bảng ph ân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 25)
Bảng tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất - TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY XÂY LĂP I NAM ĐỊNH- SỞ XÂY DỰNG NAM ĐỊNH
Bảng t ổng hợp chi tiết chi phí sản xuất (Trang 34)
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành xây lắp - TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY XÂY LĂP I NAM ĐỊNH- SỞ XÂY DỰNG NAM ĐỊNH
Bảng t ổng hợp chi phí sản xuất và giá thành xây lắp (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w