Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - ở xí nghiệp 101 - công ty xây dựng số 1I-/ Đặc điểm chung của công ty xây dựng số 1 1-/ Quá trình hình thành và phát triể
Trang 1Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - ở xí nghiệp 101 - công ty xây dựng số 1
I-/ Đặc điểm chung của công ty xây dựng số 1
1-/ Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty xây dựng số 1 trực thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội có trụ sở
đóng tại 59 Quang Trung, Quận Hai Bà Trng - Hà Nội với nhiệm vụ chủ yếu là xâydựng các công trình công nghiệp dân dụng trong phạm vi cả nớc
Công ty đợc thành lập ngày 7/7/1960 với tên gọi công ty kiến trúc khu nam
Hà Nội trực thuộc Bộ Kiến Trúc (nay là Bộ Xây Dựng)
Đến ngày 18/3/1977 công ty đổi tên thành công ty xây dựng số 1 trực thuộc
Bộ Xây dựng Nhiệm vụ chủ yếu của công ty trong thời gian này là xây dựng cáccông trình phúc lợi nh cung văn hoá hữu nghị Việt Xô Trong thời gian này công ty
đã đợc Nhà nớc trao huân chơng lao động hạng ba
Để phục vụ cho công tác xây dựng ngày càng phát triển của thủ đô ngày31/8/1983 Tổng công ty xây dựng Hà Nội đợc thành lập và từ đó đến nay công tyxây dựng số 1 chịu sự quản lý của cơ quan cấp trên là Tổng công ty xây dựng HàNội
Công ty xây dựng số 1 bao gồm nhiều xí nghiệp trực thuộc có quy mô lớn Để
đáp ứng yêu cầu ngày càng lớn của xây dựng, theo đề nghị của công ty, Tổng công
ty, Bộ xây dựng lần lợt ra quyết định tách ba xí nghiệp thuộc công ty thành cáccông ty trực thuộc Tổng công ty
+ Năm 1984 tách XN 104 trực thuộc công ty thành công ty xây dựng số 2.+ Năm 1986 tách XN trực thuộc 106 thành công ty xây dựng Tây Hồ
+ Năm 1992 tách XN hoàn thiện trực thuộc thành công ty xây dựng số 5
Là một đơn vị thành lập sớm, từ khi còn Bộ Kiến trúc lại đợc đóng trụ sở tạitrung tâm thủ đô gần với cơ quan chủ quản nên có nhiều điều kiện để phát triển, cónhiều điều kiện để thi công các công trình lớn và đợc áp dụng sớm các thành tựuKHKT, công nghệ tiên tiến do đó công ty có đội ngũ kỹ thuật vững mạnh, đội ngũcông nhân có tay nghề cao Tuy nhiên công ty cũng gặp phải những khó khăn nhthời bao cấp kéo dài, công ty không những chủ động trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, đội ngũ cán bộ công nhân viên đông
Từ khi thành lập đến nay công ty thi công và bàn giao nhiều công trình xâydựng dân dụng và công nghiệp với chất lợng cao, bàn giao đúng tiến độ Công ty
Trang 2ngày càng có uy tín trên thị trờng, đóng góp một phần không nhỏ cho ngân sáchNhà nớc, tạo đợc công ăn việc làm cho ngời lao động và đã giúp đời sống ngời lao
động phần nào nâng cao Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh công tyluôn luôn là một đơn vị mạnh của Tổng công ty và đã nhận đợc nhiều huân huy ch-
ơng của Nhà nớc
- Ngày 21/8/1979 nhận huân chơng lao động hạng 3
- Ngày 15/8/1983 nhận huân chơng lao động hạng 2
- Ngày 17/11/1985 nhận huân chơng lao động hạng 1
- Ngày 21/9/1994 theo quyết định 1219 công ty xây dựng số 1 đợc công nhận
là doanh nghiệp hạng 1 của Bộ Xây dựng
Hiện nay công ty xây dựng số 1 đã có 16 xí nghiệp đội trực thuộc, trong đó
xí nghiệp 101 là một trong những đơn vị mạnh nhất Xí nghiệp 101 đợc thành lập từnăm 1978 có trụ sở đặt tại 59 Quang Trung-Hà Nội Xí nghiệp 101 tiền thân là banchủ nhiệm công trình dợc phẩm 2,năm 1990 đổi tên là xí nghiệp dịch vụ xây dựng101.Ngày 13 /7/1998 xí nghiệp 101 trực thuộc công ty xây dựng số 1 chính thức ra
đời với chức năng chủ yếu là xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp trongphạm vi cả nớc
Xí nghiệp 101 đã đóng góp vào sự phát triển chung của công ty bằng các dự
án lớn đạt chất lợng cao mà xí nghiệp đã thi công nh :Viện kiểm soát nhân dân tốicao, Khách sạn quốc tế Tây Hồ(cao 20 tầng), Tháp trung tâm Hà Nội (cao 25tầng) Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thành công của Xí nghiệp nóiriêng và của công ty nói chung nh ngày hôm nay chính là sự nhạy bén với cái mới,cạnh tranh bằng chất lợng và tiến độ thi công, áp dụng công nghệ và các thiết bị thicông tiên tiến, hiện đại cùng với độ ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, lànhnghề
2-/ Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý sản xuất của công ty
Hiện nay công ty gồm sáu xí nghiệp trực thuộc Đây là một công ty có quy môlớn, địa bàn hoạt động rộng nên việc tổ chức lực lợng lao động thành các xí nghiệptrực thuộc tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc quản lý và phân công lao
động ở nhiều điểm thi công khác nhau với nhiều công trình khác nhau một cách cóhiệu quả
Từ trớc 1/1/1995 công ty tổ chức hạch toán kế toán phân tán, các xí nghiệptrực thuộc tổ chức hạch toán riêng, các công tác kế toán từ xử lý chứng từ ban đầu
đến lập báo cáo kế toán gửi về công ty do bộ phận kế toán ở xí nghiệp thực hiện,trên cơ sở đó phòng kế toán công ty tập hợp báo cáo chung toàn công ty
Từ 1/1/1995 đến nay công ty tổ chức hạch toán kế toán tập chung Bộ phận kếtoán xí nghiệp thu nhập xử lý chứng từ ban đầu, ghi chép, theo dõi một số sổ chitiết Cuối tháng, xí nghiệp giao nộp chứng từ gốc về công ty để nạp về máy tínhtoàn bộ sổ sách tổng hợp
Trang 3Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty gồm có: Giám đốc, phó giám đốc, cácphòng ban chức năng và các xí nghiệp trực thuộc.
- Đứng đầu công ty là giám đốc công ty chỉ đạo điều hành chung mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty đại diện pháp nhân của công ty trớc pháp,luật đại diện quyền lợi của toàn bộ công nhân viên toàn công ty đồng thời cùng vớitrởng phòng kế toán chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa toàn công ty Giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc: phó giám đốc phụtrách kế hoạch tiếp thị và hai phó giám đốc kỹ thuật thi công cơ điện Trong trờnghợp giám đốc đi vắng phó giám đốc thay mặt điều hành mọi hoạt động của công ty
- Bí th Đảng uỷ chủ tịch công đoàn, Đoàn thanh niên giúp cho ban giám đốcquản lý các hoạt động có hiệu quả
- Các phòng chức năng công ty có trách nhiệm hớng dẫn đôn đốc thực hiện thicông, đảm bảo chất lợng công trình, lập và kiểm tra các định mức kinh tế kỹ thuật,chế độ quản lý của công ty Đồng thời lập kế hoạch nghiên cứu thị trờng, tìm bạnhàng cung cấp thông tin số liệu, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh giúp đốc
có biện pháp quản lý thích hợp Mặt khác giải quyết mọi công tác liên quan đếnnhân sự, chính sách lao động tiền lơng cho cán bộ công nhân viên trong doanhnghiệp
Dới đây là các phòng ban trong công ty và nhiệm vụ chủ yếu của từng phòng.+ Phòng kỹ thuật thi công cơ điện có nhiệm vụ giám sát chất lợng mỹ thuật,
an toàn, tiến độ thi công các công trình của toàn công ty Tham gia nghiên cứu tínhtoán các công trình đấu thầu, khảo sát, thiết kế, tính khối lợng sửa chữa nâng cấpcác công trình nội bộ Theo dõi số lợng, chất lợng toàn bộ thiết bị Thu thập thôngtin và phổ biến các quy trình quy phạm mới Chủ trì xem xét sáng kiến cải tiến, ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Tổ chức hớng dẫn đào tạo về chuyên môn nghiệp
vụ của phòng với đơn vị trực thuộc
+ Phòng Kế toán Tài chính Thống kê có bốn nhiệm vụ chính
Nhiệm vụ công tác Tài chính tham ma cho lãnh đạo thực hiện quyền quản lý,
sử dụng vốn, đất đai, tài sản, thực hiện công tác đầu t liên doanh, liên kết thựchiện quyền chuyển nhợng, thay thế, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản Thực hiệntrích lập và sử dụng các quỹ của công ty theo quy định của Nhà nớc
Nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát
Trang 4+ Phòng kế hoạch vật t tiếp thị với ba nhiệm vụ chính.
Công tác kế hoạch gồm lập kế hoạch, giao kế hoạch triển khai, hớng dẫn vàkiểm tra các đơn vị thực hiện chỉ tiêu kế hoạch
Công tác vật t gồm xác định mặt bằng giá chuẩn cho từng loại vật liệu ở từngthời điểm, tìm nguồn hàng, kiểm tra giám sát việc quản lý vật liệu
Công tác tiếp thị: thờng xuyên quan hệ cơ quan cấp trên các cơ quan hữuquan, khách hàng,
+ Phòng quản lý khối lợng có nhiệm vụ tính toán khối lợng các công trình.Lập tổng dự toán thi công các công trình Phối hợp với phòng kế toán tài chínhthống kê, phòng kế hoạch và các đơn vị trực thuộc, thực hiện công tác thanh quyếttoán thu hồi vốn đối với A
+ Phòng hành chính Y tế chịu trách nhiệm về công tác hành chính quản trị,văn th và đời sống y tế
- Dới các xí nghiệp trực thuộc lại phân ra thành các bộ phận chức năng: kỹthuật, tài vụ, lao động tiền lợng, an toàn, các đội sản xuất Trong các đội sản xuấtphân ra thành các tổ sản xuất chuyên môn hoá nh tổ sắt, tổ mộc, tổ nề, tổ lao
động, Đứng đầu xí nghiệp là giám đốc điều hành xí nghiệp chịu trách nhiệm trớcgiám đốc công ty về hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp mình
Sơ đồ bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất ở công ty XD số 1
phòng
tài chính
kế toán
phòng tổ chức hành chính
phòng Kinh
tế kế hoạch
phòng quản
lý dự án và
đấu thầu
phòng kỹ thuật
xnxd 105
Xnxd 106
Xnxl mộc nội thất
ban chủ nhiệ
m công trình
p.GĐ dự án
Xnxl
điện
n ớc xd
Các đội xây dựng trực thuộc công ty
Xn gia công cơ
khí
Trang 5Với cách tổ chức lao động, quản lý ở công ty xây dựng số 1 tạo điều kiện quản
lý chặt chẽ các mặt kinh tế kỹ thuật ở từng xí nghiệp đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh liên tục, đem lại hiệu quả cao
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp có ảnh hởng lớn đến tổ chức quản lý và sảnxuất trong doanh nghiệp xây dựng Các công trình xây dựng thờng có quy mô lớn,kết cấu phức tạp, sản phẩm đơn chiếc, thời gian thi công lâu dài đòi hỏi một quymô lớn các yếu tố đầu vào Các công trình xây dựng đều đòi hỏi phải lập dự toáncông trình Các công trình xây dựng cố định tại nơi sản xuất nên chịu ảnh hởng củanơi đặt công trình nh địa hình, thời tiết giá cả thị trờng, các điều kiện sản xuất nhmáy móc thiết bị, ngời lao động phải di chuyển tới địa điểm sản phẩm Điều nàylàm cho công tác quản lý sử dụng tài sản của công ty rất khó khăn Công tác tổchức quản lý sản xuất của công ty luôn tuân thủ theo quy trình công nghệ xây lắpsau:
Trang 63-/ Đặc điểm quy trình công nghệ và cơ chế quản lý giữa công ty với các xí nghiệp:
3.1.Đặc điểm quy trình công nghệ:
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên quytrình sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu của công ty có đặc điểm: sản xuất liêntục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau (điểm dừng kỹ thuật) mỗi côngtrình đều có dự toán thiết kế riêng và thi công ở các địa điểm khác nhau Do vậy,quy trình công nghệ sản xuất của các công trình thờng nh nhau: giai đoạn khảo sátthiết kế, giai đoạn san nền, giải quyết mặt bằng thi công, đào đất, làm móng, giai
đoạn xây trát, trang trí nội thất Mỗi giai đoạn tiêu hao định mức nguyên vật liệuhao phí nhân công là khác nhau
3.2.Cơ chế quản lý giữa công ty với các xí nghiệp:
Khi nhận thầu đợc một công trình, do Tổng công ty, công ty hay xí nghiệp tìmkiếm đợc đều thực hiện cơ chế giao khoán thông qua hợp đồng giao khoán giữacông ty và xí nghiệp trực thuộc theo quy chế tạm thời có nội dung sau:
+ Mức giao khoán với tỷ lệ 97.5 đến 98% giá trị quyết toán đợc duyệt
+ Số còn lại công ty chi cho các khoản sau:
Nộp thuế doanh thu thuế lợi tức
Tiền sử dụng vốn ngân sách và lãi vay ngân hàng của số vốn công ty định mứccho xí nghiệp
Phụ phí cấp trên và các khoản chi phí quản lý công và trích lập các quỹ của xínghiệp
+ Các công trình khác nhau sẽ có mức khoán khác nhau
Mua vật t , tổ chức nhân công
Lập kế hoạchthi công
Nghiệm thu bàn giao công trình
Trang 7Các đơn vị nhận khoán tổ chức thi công, chủ động cung ứng vật t, nhân công,
đảm bảo tiến độ, chất lợng, kỹ thuật, an toàn lao động và các chi phí cần thiết đểbảo hành công trình Xí nghiệp nhận khoán tổ chức tốt công tác ghi chép ban đầu
và luân chuyển chứng từ nhằm phản ánh đầy đủ khách quan chính xác kịp thời mọihoạt động kinh doanh phát sinh Tất cả các chứng từ phải đảm bảo đúng chế độchính sách và kỷ luật tài chính Xí nghiệp phải lập kế hoạch tháng về vật t, nhâncông, tiến độ thi công Cuối quý phải kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang
+ Trong tỷ lệ khoán nếu xí nghiệp có lãi đợc phân phối nh sau:
Nộp 25% thuế thu nhập doanh nghiệp
Xí nghiệp đợc sử dụng 75% lập quỹ khen thởng Trong đó giám đốc xí nghiệp
4-/Tình hình chung về công tác kế toán ở công ty xây dựng số 1:
Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung và tổ chức bộ máy kếtoán tập trung Phòng kế toán công ty đã đợc trang bị máy vi tính và nối mạngtrong toàn Tổng công ty Toàn bộ kế toán tổng hợp và một phần kế toán phân tích
đã đợc thực hiện trên máy Với phần mềm kế toán đã đợc nâng cấp lên nhiều lần và
đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ tay nghề cao, công tác kế toán bằng máy vitính ngày càng hoàn thiện
Trang 8Phòng tài chính kế toán công ty có 11 ngời và đợc tổ chức theo sơ đồ sau trong đó
mỗi ngời đều đợc phân công cụ thể công việc nh sau:
Sơ đồ phòng Tài chính kế toán của công ty xây dựng số 1
+ Kế toán trởng chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo kiểm tra công việc donhân viên kế toán thực hiện Tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu quản lý, tổ chứcnhân viên phân công trách nhiệm cho từng ngời Chịu trách nhiệm trớc giám đốc,cấp trên và Nhà nớc về các thông tin kế toán
+ Phòng kế toán trởng giữ vai trò trợ lý giúp đỡ kế toán trởng phụ trách côngtác tổng hợp, kế toán tài chính
+ Kế toán tổng hợp vật t kiêm thủ quỷ quản lý tiền mặt, căn cứ vào các chứng
từ hợp lệ để ghi sổ đồng thời ghi chép sổ kế toán về vật liệu
+ Kế toán thống kê thu vốn căn cứ chứng từ báo cáo sản lợng của các xínghiệp để thống kê toàn bộ sản lợng của công ty Căn cứ vào quyết toán đợc Achấp nhận thanh toán, làm thủ tục thu vốn
Kế toán tài sản
cố định
Bộ phận kế toán các xí nghiệp
Kế toán vật t và các khoản phải trả
Kế toán các khoản phải thu và doanh thu
Trang 9+ Kế toán ngân hàng và BHXH dựa vào chứng từ, giấy báo nợ có, bảng sao kêngân hàng để ghi vào sổ nhật ký chung Chịu trách nhiệm theo dõi các khoảnBHXH thanh toán các khoản chế độ, hàng tháng, cuối quý tổng hợp quyết toánvới đơn vị cấp trên.
+ Kế toán tài sản cố định chịu trách nhiệm phản ánh số lợng hiện trạng và giátrị TSCĐ hiện có Phản ánh kịp thời hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng
+ Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành có nhiệm vụ tập hợp chiphí sản xuất của xí nghiệp căn cứ vào chi phí thực tế và chi phí theo dự toán tiếnhành kết chuyển lỗ lãi của quá trình sản xuất kinh doanh (hai ngời)
+ Kế toán thanh toán và tiền lơng có nhiệm vụ tập hợp chi phí nhân công tiếnhành phân bổ vào các đối tợng chịu chi phí Căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để viếtphiếu thu chi (hai ngời)
Hệ thống kế toán công ty áp dụng là hệ thống tài khoản áp dụng chung chocác doanh nghiệp ban hành theo quyết định 1141 TC/CĐKT ngày 1/11/1995
Hàng ngày kế toán căn cứ chứng từ gốc, kiểm tra tính hợp pháp ghi vào sổNhật ký chung, sổ và thẻ chi tiết theo trình tự thời gian Từ Nhật ký chung tổng hợp
số liệu để ghi vào sổ Cái Cuối tháng căn cứ vào số liệu ở sổ Cái lập bảng tổng hợp
số liệu và báo cáo tài chính
Trang 10Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán đợc dùng làm căn cứ ghi sổ nh:Phiếunhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo “nợ”, giấy báo “có” củangân hàng, các hoá đơn thanh toán Trớc hết, kế toán tiến hành ghi các nghiệp vụkinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổNhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.Do đơn vị có
mở sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụphát sinh đợc ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán ghicác nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ 5 ngày tổnghợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổcái Cuối tháng ( cuối quý, cuối năm ) cộng số liệu ghi trên sổ cái và Bảng cân đối
kế toán
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ kế toán chi tiết Nhật ký chung
Sổ cái
Báo cáo kế toán Bảng cân đối kế toán Các sổ nhật
ký đặc biệt
Trang 11Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp dúng với số liệu ghi trên Sổ cái và Bảngtổng hợp chi tiết ( đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết ), kế toán tiến hành lập Báo cáotài chính.
Ngoài ra, Công ty còn thực hiện đày đủ các chế độ báo cáo do Bộ tài chính qui
định, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán lập hàng quí
- Kết quả sản xuất hoạt động kinh doanh lập hàng quí
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ lập 6 tháng 1 lần
- Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính lập hàng năm
Để phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh tơng đối lớn, các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh thờng xuyên, liên tục Do vậy, công tác kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm đã đợc Công ty phân loại thành 4 khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Chi phí sử dụng máy thi công(TK 623)
- Chi phí sản xuất chung (TK 627)
Phơng pháp phân loại chi phí theo khoản mục của Công ty nhằm quản lý chặtchẽ, toàn diện, liên tục mọi khoản vật t, tài sản, lao động, tiền vốn Đồng thời,cũng tạo điều kiện cho công táctính giá và định mức sản xuất cho kỳ sau
II-/ Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp 101-công ty xây dựng
A-/Kế toán chi phí sản xuất:
Để có thể nghiên cứu , phân tích và đánh giá cao nghiệp vụ kinh tế kế toánmột cách cụ thể Trong bài viết này, tôi xin đợc chọn công trình:Viện kiểm sátNhân dân Tối cao Nh vậy, công trình này chính là đối tợng tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm.Đây là một trong những công trình tiêu biểu do Xí nghiệp 101thuộc Công ty xây dựng số 1 thi công
Dới đây, tôi xin trình bày công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản xuất ở giai đoạn cuối (Quý 4-2002)
1-/Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trang 12Thông thờng đối với các công trình xây dựng thì chi phí nguyên vật liệu là loạichi phí chiếm tỷ trọng lớn, thờng từ 70% đến 80% (tuỳ theo kết cấu công trình)trong giá thành sản phẩm Từ thực tế đó đòi hỏi phải tăng cờng công tác quản lý vật
t, công tác kế toán vật liệu góp phần đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vật tnhằm hạ thấp chi phí sản xuất
Để tạo điều kiện cho quá trình sản xuất thi công, tránh việc vận chuyển tốnkém nên hiện náy Xí nghiệp tổ chức kho vật liệu ngay ở từng công trình, nhân viênkinh tế đội vad thủ kho tiến hành kiểm tra về số lợng và chất lợng Sau đó, lậpphiếu nhập kho làm 2 liên (1 liên thủ kho giữ và 1 liên lu lại ở phòng kế toán), khi
có nhu cầu sử dụng vật t,chủ nhiệm công trình(đội trởng) viết phiếu xuất kho cóchữ ký của thủ trởng đơn vị chuyển cho thủ kho để xuất vật t phục vụ thi công.Giávật t xuất kho đợc Xí nghiệp sử dụng theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc.Trờnghợp vật t mua về không thông qua kho mà chuyển thẳng tới chân công trình theotiến độ thi công thì giá vật t sử dụng cho việc tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếpcủa công trình chính là giá thực tế của vật liệu Khi đó, giá vật t xuất dùng đợc tính
nh sau:
Li = * Ci
Trong đó: + Li: Tiền lơng của công nhân i
+ Ci: Số công của công nhân i L: Tổng tiền lơng của cả đội C: Tổng số công thực hiện của cả đội
Có thể nói, chi phí nguyên vật liệu có vị trí chủ chốt và rất quan trọng trongquá trình thi công cũng nh trong tổng giá thành công trình Chính vì vậy, kế toán Xínghiệp cần phải tính toán, phản ánh chính xác đầy đủ số lợng và giá trị từng loạivật t nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho bộ phận quản lý tiến hành các biện pháplàm giảm tiêu hao nguyên vật liệu và định mức tiêu hao, định mức dự trữ vậtliệu Đó chính là yêu cầu cấp thiết đặt ra cho Xí nghiệp
Hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp 101
TK 111,141,331 TK 152 TK 621
Vật t nhập kho Xuất NVL để chế tạo
(cha có thuế) sản phẩm
TK 133
Trang 13ThuÕ gi¸ trÞ gia
166.974.372 36.430.450
88.625 2.532.980
TK 153
Trang 14Dựa trên cơ sở bảng tổng hợp xuất vật t, công cụ dụng cụ, kế toán ghi vào sổchi tiết cho từng công trình theo định khoản:
+Nợ TK 621 Chi tiết đối tợng
Có TK 152 Chi phí NVL
+Nợ TK 627.3 Chi tiết đối tợng
Có TK 153 Chi phí CCDC
Trang 15Sổ CHI TIếT TK 621
Tháng 12/2002Công trình:VKSNDTC
Số
CT
Ngày
CT
Số tiền nợ Số tiền có Số tiền nợ Số tiền có
Nợ TK 154 Chi tiết đối tợng
Có TK 621 Chi tiết đối tợng
2-/Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi phí trực tiếp ở Xí nghiệp và gắn liềnvới lợi ích của ngời lao động Do vậy, việc hạch toán đúng, đủ chi phí nhân công có
ý nghĩa quan trọng trong việc tính lơng, trả lơng chính xác, kịp thời cho ngời lao
động từ đó nó có tác dụng tích cực góp phần khích lệ ngời lao động nâng cao năngsuất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp ở Xí nghiệp bao gồm:
- Tiền lơng công nhân trong danh sách
- Tiền lơng công nhân thuê ngoài