1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS Vĩnh Hưng

81 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 765,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công, tình

Trang 1

LUẬN VĂN:

Thực tế kế toán HCSN ở trường

THCS Vĩnh Hưng

Trang 2

Lời nói đầu

Bộ máy chính quyền Nhà nước được tổ chức thành một hệ thống thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ bao gồm chính phủ và chính quyền các cấp địa phương, mỗi cấp chính quyền có quỹ NSNN riêng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình NSNN

là toàn bộ các khoản thu chi của NN trong dự toán đã được cơ quan NN có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của NN

Cơ quan Tài chính và kho bạc nhà nước( KBNN) có trách nhiệm quản lý NSNN, các quỹ khác và tài sản của NN ở các cấp NS Để quản lý NSNN có hiệu quả, cần phải được cung cấp thông tin kinh tế kịp thời và đầy đủ Các đơn vị dự toán và các cấp chính quyền phải tổ chức bộ máy kế toán ngân sách phù hợp để thực hiện chức năng cung cấp thông tin và chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế Kế toán có vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng nhất trong hệ thống công cụ phục vụ quản lý kinh tế, cung cấp thông tin kinh tế có tính đầy đủ hợp lý, khách quan và rất tin cậy giúp cho các cấp lãnh đạo NN hoạch định chiến lược và đề ra các kế hoạch, chính sách, biện pháp quản

lý kinh tế vĩ mô và có hiệu lực phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế và làm căn cứ để kiểm tra, kiểm soát tình hình thực hịên các kế hoạch, các chính sách và biện pháp kinh tế của NN đề ra Kế toán NSNN là nghệ thuật phản ánh, ghi chép và kiểm soát các hoạt động kinh tế có liên quan đến quá trình hình thành, phân phối và sử dụng NSNN

Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường TH Kinh tế Hà Nội và sự giúp đỡ của trường THCS Vĩnh Hưng Em đã thực tập tại đơn vị hơn 1 tháng, với khoảng thời gian này em đã giúp em hiểu thêm về tầm quan trọng, ý nghĩa công việc kế toán HCSN Trong quá trình học tập em đã được các thầy cô giáo trang bị những kiến thức nhất định và khi thực tập em đã được sự chỉ dẫn nhiệt tình của các cô chú trong đơn vị Đó là những hành trang giúp em bước vào ngành, em có dịp làm quen với công tác kế toán ở " môi trường mới " Hiểu được vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán em đã chọn đi sâu vào đề tài: Kế toán HCSN là kế toán tổng hợp

Trang 3

Mục lục

Báo cáo gồm 3 phần chính:

 Phần 1: Các vấn đề chunng về kế toán HCSN

 Phần 2:Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS Vĩnh Hưng

 Phần 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán ở đơn vị

Trong quá tình nghiên cứu tìm hiểu đề tài do chưa có kinh nghiệm nên không

tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các cô chú trong phòng TC-KT và cô Phạm Thị Minh Tuệ người đã hướng dẫn em làm báo cáo này để báo cáo của em đạt kết quả tốt

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

Chương I: các vấn đề chung về kế toán hcsn

I Khái niệm, nhiệm vụ và yêu cầu chung của kế toán HCSN

1.1 Khái niệm

Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu

để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước ở đơn vị

1.2 Nhiệm vụ kế toán đơn vị HCSN

Kế toán hành chính sự nghiệp là kế toán chấp hành ngân sách nhà nước tại các đơn

vị sự nghiệp và các cơ quan hành chính các cấp, (gọi chung là các đơn vị hành chính sự nghiệp)

Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu

để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công; tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước ở đơn vị

Kế toán hành chính sự nghiệp với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước tại đơn vị hành chính sự nghiệp, được nhà nước sử dụng như một công cụ sắc bén có hiệu lực trong việc quản lý ngân sách nhà nước tại đơn vị, góp phần đắc lực vào việc sử dụng các nguồn vốn (trong đó cơ bản là vốn ngân sách) một cách tiết kiệm, hiệu quả

Để thực sự là công cụ sắc bén, có hiệu lực trong công tác quản lý kinh tế tài chính,

kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Thu thập, phản ánh xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí; sử dụng thu phát sinh ở đơn vị

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu chi, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế của nhà nước, các tiêu chuẩn định mức kiểm tra việc quản lý, sử

Trang 5

- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và

cơ quan tài chính theo qui định Cung cấp thông tin tài liệu cần thiết để phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu.Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí, vốn quỹ ở đơn vị

1.3 Yêu cầu công tác kế toán trong các đơn vị HCSN

- Phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quỹ kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh ở đơn vị

- Chỉ tiêu kinh tế phản ánh thống nhất với dự toán về nội dung và phương pháp tính toán

- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm baỏi cho các nhà quản

lý có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị

- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả

II Nội dung của tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp phải đáp ứng được những yêu cầu sau:

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quĩ, kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị

- Chỉ tiêu kinh tế phản ánh phải thống nhất với dự toán về nội dung và phương pháp tính toán

- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho các nhà quản lý

có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị

- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả

2.1 Tổ chức công tác ghi chép ban đầu

Mọi nghiệp kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và thu chi ngân sách của

mọi đơn vị HCSN đều phải lập chứng từ kế toán đầy đủ, kế toán phải căn cứ vào chế độ

Trang 6

chứng từ do nhà nước ban hành trong chế độ kế toán HCSN để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ cụ thể và xác định trình tự luân chuyển chứng từ cho từng loại chứng từ một cách khoa học, hợp lý phục vụ cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu thông tin kinh tế tài chính để đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị.Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ do kế toán trưởng của đơn vị qui định

2, cấp 3 có tính chất riêng của đơn vị mình để sử dụngđảm bảo phản ánh đầy đủ các hoạt đông kinh tế tài chính trong đơn vị, đáp ứng thông tin và kiểm tra phục vụ công tác quản

lý của nhà nước

2.3 Lựa chọn hình thức kế toán:

Tuỳ thuộc vào qui mô đặc điểm hoạt động yêu cầu và trình độ quản lý điều kiện

trang thiết bị, mỗi đơn vị kế toánđược phép lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp với đơn vị mình nhằm đảm bảo cho kế toán có thể thực hiện tốt nhiệm vụ thu nhận, xử lý và

cung cấp đầy đủ kịp thời chính xác tàI liệu, thông tin kinh tế phục vụ cho công tác qủn lý hoạt đọng kinh tế tài chính trong đơn vị.các hình thức kế toán dược áp dụng gồm:

- Hình thức kế toán nhật ký chung;

- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ;

- Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái

A.Hình thức nhật ký - sổ cái

 Đặc điểm của hình thức nhật ký - sổ cái

_Kết hợp trình tự ghi sổ theo thứ tự thời gian với trình tự ghi sổ phân loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào một sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký - sổ cái

Trang 7

-Tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với việc ghi sổ kế toán chi tiết

 Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ này để ghi các nghiêp vụ kinh tế tàI chính vừa theo thứ

tự thời gian vừa theo hệ thống Sổ được mở cho tưng niên độ kế toán và được khoá sổ hàng tháng

_ Sổ kế toán chi tiết: Được mở cho các tài khoản cấp 1 cần theo dõi chi tiết Số lượng sổ kế toán chi tiết tuỳ thuộc vào yêu cầu thông tin chi tiết phục vụ cho yêu cầu quản

lý kinh tế tài chính nội bộ đơn vị HCSN, như sổ tài sản cố định, Sổ chi tiết vật liệu , thẻ kho

 Trình tự và phương pháp ghi sổ

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán tiến hành định khoản rồi ghi vào

nhật ký sổ cái Mỗi chứng từ ghi vào nhật ký sổ cái một dòng Cuối kỳ tiến hành khoá sổ các tài khoản, tính ra và đối chiếu số liệu đảm bảo các quan hệ cân đối sau:

Tổng cộng số tiền Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có

ở phần NK (cột SPS) = của các TK (Sổ Cái) = của các Tk(sổ cái)

Tổng số dư Nợ cuối kỳ của Tổng số dư Có cuối kỳ của tất

Tất cả các tài khoản = cả các tài khoản

 KháI quát trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái:

Sơ đồ trình tự kế toán của hình thức nhật ký – sổ cái

Chứng từ gốc

Sổ

sổ cái

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng

Trang 8

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

 Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng của hình thức Nhật ký – sổ cái:

_ Ưu điểm: của hình thức kế toán này là mẫu sổ đơn giản, cách ghi chép vào sổ

đơn giản, dễ làm, dễ hiểu, dễ đối chiếu, kiểm tra

_ Nhược điểm :của hình thức kế toán này là khó phân công lao động kế toán tổng

hợp đối với đơn vị có qui mô vừa và vừa lớn, sử dụng nhiều tài khoản, có nhiều hoạt động

kinh tế, do vậy sổ tổng hợp sẽ cồng kềnh không thuận tiện cho việc ghi sổ

B Hình thức chứng từ ghi sổ

 Đặc điểm của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Các hoạt động kinh tế tài chính được phản ánh ra chứng từ gốc đều được phân loại,tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ sau đó sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ kế toán tổng hợp liên quan

Tách rời trình tự ghi sổ theo theo thứ tự thời gian với trình tự ghi trên sổ kế toán tổng hợp : Sổ cái các tài khoản và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

 Sổ kế toán sử dụng :

- Sổ kế toán tổng hợp : bao gồm Sổ cái và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ cái: Là sổ dùng để hạch toán tổng hợp Mỗi tài khoản được phản ánh trên một trang sổ cái

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi theo thời gianphản ánh toàn bộchứng từ đã lập trong tháng Sổ này dùng để quản lý chứng từ ghi sổ và kiểm tra đoói chiếu số liiêụ với sổ cái Mọi chứng từ ghi ổ sau khi đã lập xongđều phải đăng ký vào sổ nàyđể lấy số hiệu ngày tháng

Trang 9

- Sổ kế toán chi tiết : dùng để theo dõi các đối tượng kế toán được phản ánh trên sổ

kế toán tổng hợp nhằm phục vụ nhu cầu thông tin chi tiết cho công tác quản lý tài sản, và các hoạt động kinh tế trong đơn vị

Ngoài ra, kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ còn sử dụng Chứng từ ghi sổ và Bảng cân đối tài khoản

Bảng cân đối tài khoản: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí, tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản,kết quả hoạt động của đơn vị

Chứng từ ghi sổ: là sổ định khoản theo tờ.Chứng từ ghi sổ sau khi đã vào Sổ đăng

ký chứng từ thì mới được làm căn cứ ghi vào sổ cái

Quan hệ cân đối:

Tổng só tiền trên = Tổng số phát sinh Nợ (hoặc Có)

sổ đăng ký chứng tư ghi sổ của tất cả các TK trong sổ cái

(hay BCĐ tài khoản)

Sơ đồ trình tự ghi sổ kt của hình thức ct ghi sổ

Sổ

quỹ

Chứng từ gốc (bảng tổng hợp

Sổ, thẻ hạch

Sổ đăng

chứng

Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi

Sổ cái

Trang 10

Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ phù hợp với mọi loại hình đơn vị với quy mô khác nhau

Ưu điểm: mẫu số đơn giản, dễ ghi chép, thuận lợi cho công tác phân công lao động

kế toán

Nhược điểm: việc ghi chép bị trùng lặp, khối lượng công việc ghi chép nhiều, công

việc đối chiếu, kiểm tra thường dồn vào cuối kỳ ảnh hưởng đến thời hạn lập và gửi báo cáo kế toán

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái; Sổ, thẻ kế toán chi tiết

 Trình tự ghi sổ: thể hiện qua sơ đồ sau:

Sổ

quỹ

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ

kế toán

Sổ Nhật

Sổ cái

Bảng cân đối tài

Báo

Bảng tổng hợp chi

Trang 11

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Hình thức kế toán Nhật ký chung thường được áp dụng cho các đơn vị có qui mô vừa, khối lượng các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh không nhiều

Ưu điểm: hình thức kế toán rõ ràng, dễ hiểu, mẫu số đơn giản, thuận tiện cho việc

phân công lao động kế toán, cơ giới hoá công tác kế toán

Nhược điểm: việc ghi chép bị trùng lặp

III Hình thức kế toán trên máy vi tính:

a) đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính: là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên MVT Có nhiều chương trình phần mềm KT khác nhau về tính năng kĩ thuật và tiêu chuẩn ,điều kiện áp dụng Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong ba hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức KT quy định trên đây Phần mềm Kt tuy không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ KT nhưng phảI đảm bảo in được đầy đủ sổ kế toánvá báo cáo tài chính theo quy định

Hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng tại đơn vị phảI đảm bảo các yêu cầu sau:

-Có đầy đủcác sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng yêu cầu kế toán theo quy định

-Thực hiện đúng các quy định về mở sổ ,ghi sổ ,khoá sổ và sửa chữa sổ kế toán theo quy định của Luật kế toán ,.các văn bản hướng dẫn thi hành Luật KT của chế độ kế toán này

-Đơn vị phảI căn cứ vào các tiêu chuẩn ,điều kiện của phần mềm kế toán do bộ tài chính quy định Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để lựa chọn phần mềm

kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của đơn vị

Trang 12

b) Các loại của hình thức kế toán trên MVT :phần mềm kế toán dược thiết kế theo loại sổ của hình thức kế toán đó Đơn vị có thể thiết kế mẫu sổ không hoàn toàn giống sổ

kế toán ghi bằng tay ,tuy nhiên phảI đẩm bảo các nội dung theo quy định

c) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên MVT : Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra ,xác định tài khoản ghi Nợ ,tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng ,biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán ,các thông tin được nhập vào máy theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cáI hoặc Nhật ký –Sổ cái) và các

sổ ,thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng ,kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự đoọng và luôn đảm bảo chính xác ,trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.Người làm kế toán có thể kiểm tra ,đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán vói báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Cuối kỳ kế toán ,sổ kế toán được in ra giấy ,đong sthành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên MVT được thể hiện như sau:

Báo cáo tài

Máy vi tính

Phần mềm kế toán

Sổ kế toán

Trang 13

đối chiếu ,kiểm tra

3 Lập và gửi báo cáo tài chính

Việc lập báo cáo tài chính khâu cuối cùng của quá trình trong công tác kế toán Số liệu trong báo cáo tài chính mang tính tổng quát, tình hình tài sản, tình hình cấp phát, tiếp nhận kinh phí của nhà nước…và tình hình sử dụng từng loại kinh phí theo những chỉ tiêu kinh tế tài chính phục vụ cho việc kiểm tra kiểm soát các khoản chi, quản lý tài sản của nhà nước, tổng hợp phân tích đánh giá các hoạt động của mỗi đơn vị Việc lập báo cáo tài chính đối với đơn vị HCSN có tác dụng và ý nghĩa rất lớn trong vịêc quản lý sử dụng nguồn kinh và quản lý NSNN.Vì vậy đòi hỏi các đơn vị HCSN phải lập và nộp đầy đủ kịp thời các báo cáo tàI chính theo đúng mẫu biểu qui định

Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị phải chị trách nhiệm về số liệu báo cáo, vì vậy cần kiể tra chặt chẽ số liệu trước khi gửi đi

3.1 Tổ chức kiểm tra kế toán

Kiểm tra kế toán là biện pháp đảm bảo cho các nguyên tắc, qui định về kế tóan được chấp hành nghiêm chỉnh, số liệu kế toán chính xác, trung thực, khách quan

Các đơn vị HCSN không những chịu kiểm tra kế toán của đơn vị kế toán cấp trên

và cơ quan tàI chính mà bản thân đơn vị phải tự tổ chức kiểm tra công tác kế toán của đơn

vị mình.Công việc kiểm tra kế toán phải được tiến hành thường xuyên liên tục

Nội dung kiểm tra kế toán là kiểm tra việc ghi chép trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính , kiểm tra việc nhận và sử dụng nguồn kinh phí, kiểm tra việc thực hiện các khoản thu, kiểm tra việc chấp hành các chế độthể lệ tài chính

Thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng phảI chấp hành lệnh kiểm tra kế toán và có trách nhiệm cung cấp số liệu cần thiết cho công tác kiểm tra kế toán được thuận lợi

3.2 Tổ chức công tác kiểm kê tài sản

Kiểm kê tài sản là một phương pháp xác định tại chỗ số thực có về tài sản vật tư, tiền quỹ, công nợ của đơn vị tại một thời điểm nhất định

Trang 14

Cuối niên độ kế toán trước khi khoá sổ kế toán, các đơn vị phải thực hiện kiểm kê tài sản, vật tư, hàng hoá, tiền quỹ, đối chiếu và xác nhận công nợ hiện có để đảm bảo cho

số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với thực tế

Ngoài ra, các đơn vị cần phải tiến hành kiểm kê bất thường khi cần thiết (trong trường hợp bàn giao, sáp nhập, giải thể đơn vị )

3.3 Tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm nhiều công việc khác nhau như: lựa chọn loại hình tổ chức bộ máy kế toán (loại hình tập trung, phân tán hay nửa tập trung nửa phân tán), xác định các phần hành kế toán và phân công lao động kế toán

ở các đơn vị HCSN, bộ máy hoạt động được tổ chức theo ngành phù hợp với từng cấp chính quyền, từng cấp ngân sách Trong từng ngành, các đơn vị hành chính sự nghiệp được chia thành 3 cấp bao gồm các đơn vị dự toán cấp I, cấp II và cấp III

Đối với các đơn vị dự toán chỉ có một cấp thì cấp này phải làm nhiệm vụ kế toán của cấp I và cấp III Bộ máy kế toán của các đơn vị dự toán này được thể hiện qua sơ đồ sau:

ở những ngành, cơ quan có đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc (chỉ có 2 cấp: cấp I

và cấp III hoặc có đầy đủ 3 cấp), bộ máy kế toán của ngành được tổ chức gồm một phòng

Trưởng phòng kế toán đơn

Kế

toán

vốn

Kế toán vật tư, tài sản

Kế toán nguồn

Kế toán tổng hợp, báo

Bộ phận kế toán thanh

Bộ phận kế toán các Các nhân

viên kế toán ở các

Trang 15

Kế

toán

vốn

Kế toán vật tư, tài sản

Kế toán thanh

Kế toán nguồn kinh phí,

kế toán

Bộ phận

kế toán tổng hợp lập Báo

Phụ trách kế toán của các đơn vị dự toán cấp dưới

Phân chia các công việc theo từng phần hành kế toán

Trang 16

b) Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:

- Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 giá trị tiền mặt, ngân phiếu ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (đối với các loại vàng bạc, kim khí quý, đá quý, đóng vai trò là thanh toán) thực tế xuất , nhập quỹ

- Kế toán tiền mặt phải phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác số hiện có tình hình biến động của các loại tiền phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị luôn đảm bảo khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán và quỹ tiền mặt Mọi chênh lệch phát sinh phải xác định đúng nguyên nhân báo cáo lãnh đạo kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch -Kế toán tiền mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh và các quy định trong chế độ quản

lý lưu thông tiền tệ hiện hành và các quy định về thủ tục chi, thu, nhập quỹ, xuất quỹ kiểm soát trước , giữ quỹ và kiểm kê của Nhà Nước

c) Kết cấu và nội dung:

Các khoản tiền mặt do:

- Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc,

kim khí quý, đá quý và các chứng chỉ có

giá

- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại

ngoại tệ (trường hợp tỷ giá tăng)

Các khoản tiền mặt giảm, do:

- Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và các chứng chỉ có giá

- Số thiếu phát hiện khi kiểm kê

- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại (trường hợp tỷ giá giảm)

Trang 17

SD: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng

bạc, kim khí quý, đá quý và các chứng chỉ

có giá còn tồn quỹ

Tài khoản 111 Tiền Mặt có 4 tài khoản cấp 2:

+Tài khoản 1111- tiền Việt Nam- phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam(bao gồm cả ngân phiếu)

+ Tài khoản 1112- Ngoại tệ- phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ ngoại tệ (theo đồng Việt Nam)

+ Tài khoản 1113- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý – phản ánh tình hình nhập quỹ, xuất quỹ

+ Tài khoản 1114- Chứng chỉ có giá- phản ánh tình hình nhập kho, xuất kho, tồn quỹ loại chứng chỉ có giá trị như: sổ tiết kiệm, kỳ phiếu , tín phiếu

d) Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt :

Rút tiền gửi ngân hàng,

kho bạc về quỹ tiền mặt

Nộp tiền mặt vào ngân

nợ hay thu hộ cấp dưới

Chi tiền mặt cho các Thu sự nghiệp, phí, lệ

Trang 18

 Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc:

Để hạch toán tiền gửi Ngân Hàng, Kho Bạc kế toán sử dụng tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân Hàng, Kho Bạc"

a Công dụng :

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có , tình hình biến động tất cả các loại tiền của đơn vị gửi tại Ngân Hàng, Kho Bạc ( bao gồm tiền Vịêt Nam, ngoại tệ, vàng ,bạc, kim khí quý , đá quý )

b) Nguyên tắc hạch toán :

- Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân Hàng, Kho Bạc là các giấy báo có, báo nợ hay bảng sao kê của Ngân Hàng , Kho Bạc kèm theo các chứng từ gốc

- Kế toán phải tổ chức thực hiện việc theo dõi riêng từng loại tiền gửi (tiền gửi về kinh phí hoạt động, tiền gửi về vốn đầu tư XDCB và các loại tiền khác theo từng loại Ngân Hàng, kho bạc).Định kỳ phải kiểm tra đối chiếu nhằm đảm bảo số liệu gửi vào, lấy

Trả nợ, nộp thuế, phí,

lệ phí khoản phải nộp

Số thừa quỹ khi kiểm kê

Chênh lệch giảm do đánh giá lại ngoại tệ

Chênh lệch tăng do đánh

giá lại

Chi tiền mua vật tư

hàng hoá TSCĐ (chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu

Thu tiền bán hàng hoá,

dịch vụ (chịu thuế GTGT theo

phương

Thuế GTGT phải nộp

Thuế GTGT

Trang 19

- Các loại tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng

bạc, kim khí quý, đá quý gửi lại ngân

hàng, kho bạc

- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại

ngoại tệ (trong trường hợp tỷ giá ngoại tệ

tăng)

- Các loại tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút tiền gửi ngân hàng, kho bạc

- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại ngoại tệ (trong trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm)

SD: Các loại tiền Việt Nam, ngoại tệ,

vàng, bạc còn gửi tại ngân hàng kho bac

TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, kho bạc có 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1121- "Tiền Việt Nam": Phản ánh số tiền hiện có và tình hình biến động các khoản tiền Việt Nam ở đơn vị gửi tại ngân hàng, kho bạc

+ Tài khoản 1122 - "Tiền ngoại tệ": Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị của các loại ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng, kho bạc

Trang 20

Nhận vốn kinh doanh, vốn đầu tư

Mua vật liệu, dụng

cụ, hàng hoá bằng

Nhận kinh phí hoạt động, dự án

Mua TSCĐ bằng tiền gửi ngân hàng, kho

Thu hồi tạm ứng Chi tạm ứng, thanh toán

các khoản phải trả bằng

Trang 21

- Kế toán nhập xuất vật liệu dụng cụ phải ghi theo giá thực tế đích danh

- Các chi phí có liên quan như chuyển khoản bốc dỡ bảo quản được phản ánh trực tiếp vào TK 661 hoặc 662

Thu hồi các khoản công nợ của cấp

Nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thanh toán

Thu các khoản nợ phải thu

Chi phí bằng tiền gửi ngân hàng kho bạc

Thu các khoản thu

sự nghiệp phí và

Cuối niên độ kế toán, đơn vị phải nộp lại số

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá

Thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT phải

nộp

Trang 22

Công dụng: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các loại vật liệu,

dụng cụ trong kho của đơn vị

 Nội dung và kết cấu:

TK 152_ NLVL _ Giá trị thực tế NL,VL nhập kho(do

mua ngoài, cấp trên cấp )

_ Giá trị NL ,VL phát hiện thừa khi

kiểm kê

_Giá trị thực tế NL, VL xuất kho

_ Giá trị NL ,VL phát hiện thiếu khi kiểm kê

Só dư: Giá trị thực tế NL,VL hiện còn

trong kho của đơn vị

 Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu nhập kho - Thẻ kho - Bảng kê

- Phiếu xuất kho - Sổ cái TK 152

Sơ đồ

3.1 Phương pháp kế toán vật liệu, dụng cụ

Để hạch toán nguyên liệu vật liệu, kế toán TK 152

- “Nguyên liệu,vật liệu”

TK 152 NLVL 111,112,3

12

331, 461,

3113 Thuế GTGT

Nếu

NLVL mua ngoài nhập kho

(theo p2)

NLVL mua ngoài nhập kho

DC mua vào được chiết khấu thương mại, giảm giá chiếtkhấu TT

111,112,3

31

661,

NLVL xuất kho sử dụng Cho hoạt động HCSN, dự

Trang 23

3.2 Phương pháp kế toán sản phẩm hàng hoá:

Để hạch toán sản phẩm, hàng hoá được sử dụng TK 155 - "Sản phẩm, hàng

hoá"

Phương pháp kế toán sản phẩm hàng hoá

155 - sản phẩm, hàng hoá

631 111, 112, 331 Nhập kho sản phẩm, sản xuất hoàn Hàng hoá mua vào được chiết

thành khấu thương mại, chiết toán,

khấu thanh giảm giá

Xuất kho sản phẩm, hàng hoá

Hàng hoá mua về nhập kho (theo sử dụng cho hoạt động HCSN,

phương pháp trực tiếp) dự án, cho SXKD, XDCB

3337 3118

Thuế nhập khẩu hàng hoá phải Sản phẩm, hàng hoá phát hiện

nộp NSNN thiếu khi kiểm kê

3331

Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp

NSNN (nếu không được khấu trừ)

Trang 24

hệ thống không hoạt động được) Đồng thời TSCĐ phải thoả mãn 2 điều kiên: TSCĐ có giá trị từ 5triệu trở lên và có thời gian sử dụng trên một năm

* Tài sản cố định vô hình là tài không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một

lượng gía trị được đàu tư, tri trả hoặc chi phí nhằm có được các lợi ích hoặc các nguồn có tính kinh tế mà giá trị của chúng suất phát từ các đặc quyền hoặc quyền của đơn vị như giá trị quyền sử dụng, giá trị bằng phát minh sáng chế

 Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất, có đủ

tiêu chuẩn của TSCĐ về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý tài chính

b TK kế toán sử dụng:

TK 211- Tài sản cố định hữu hình

TK 213- Tài sản cố định vô hình

Công dụng:

Trang 25

+TK 211- Dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động, các loại TSCĐ

hữu hình của đơn vị

* TK 211- TSCĐ HH có những TK cấp 2 sau:

+ TK 2111- Đất

+ TK2112: Nhà cửa, kiến trúc

+ TK3113- Máymóc thiết bị

+ TK 2114- Phương tiện vận tải, truyền dẫn

+ TK 2115- Phương tiện quản lý

+ TK2118- TSCĐ HH khác

TK 211- Tài sán cố định hữu hình

+ Nguyên giá của TSCĐ tăng do mua

sắm, do hoàn thành XDCB bàn giao đưa

vào sử dụng, do được biếu tặng, viện

trợ

+Điều chỉnh tăng nguyên giaTSCĐ do

xây lắp trang bị thêm, hoặc do cải tạo

nâng cấp

+Các trường hợp khác làm tăng nguyên

giá TSCĐ( đánh giá lại TSCĐ)

+ Nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vị khác

+ Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo

+ TK 213-Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động

về gá trị các loại TSCĐ vô hình của đơn vị

 Nội dung kết cấu của TK213

TK 213- TSCĐ VH

Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm

Trang 26

SD: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có

a Chứng từ kế toán sử dụng:

+ Biên bản giao nhận TSCĐ + Biên bản đánh giá lại TSCĐ

+ Biên bản thanh lý TSCĐ + Các chứng từ khác có liên quan

IV Kế toán thanh toán

b Nguyên tắc hạch toán

- Khoản tạm ứng là một khoản tiền vật tư do đơn vị giao cho người nhận tạm ứng

để giải quyết công việc cụ thể nào đó đã được phê duyệt Người nhận tạm ứng phải là công chức, viên chức hay cán bộ hợp đòng của đơn vị Đối với những cán bộ chuyên trách làm công tác cung ứng vật tư, cán bộ hành chính quản trị thường xuyên nhận tạm ứng phải được thủ trưởng đơn vị chỉ định Tiền xin tạm ứng cho mục đích gì phải sử dụng cho mục đích đó, không được chuyển giao tiền tạm ứng cho người khác Sau khi hoàn thành công việc, người nhận tạm ứng phải lặp bảng thanh toán tạm ứng chi không hết phải nộp trả lại quỹ Trường hợp không thanh toán kịp thời, kế toán có quyền trừ vào lương được lĩnh hàng tháng

- Phải thanh toán dứt điểm tạm ứng kỳ trước mới cho tạm ứng kỳ sau

- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng người tạm ứng, từng khoản tạm ứng, từng lần tạm ứng và thanh toán tạm ứng

c Kết cấu và nội dung

- Các khoản tiền vật tư đã tạm

ứng

- Các khoản tạm ứng được thanh toán

- Số tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ

Trang 27

hay trừ vào lương

Số tiền tạm ứng chưa thanh toán

a Tài khoản kế toán sử dụng : TK 331

TK 331- Các khoản nợ phải trả

+ Các khoản đã trả cho người bán

VT, người cung cấp lao vụ dịch vụ

+ Các khoản đã trả nợ vay

+ Kết chuyển giá trị TS thừavào

TK liên quan theo quyết định của cấp

+ Các khoản phải trả khác

SD: + Số tiền còn phải trả cho các chủ

nợ trong và ngoài đơn vị

+Giá trị TS phát hiện thừa chờ giải quyết

4.2 Hạch toán các khoản phải nộp theo lương

Hạch toán các khoản nộp theo lương sử dụng tài khoản 332 "Các khoản phải nộp theo lương"

a Công dụng

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích nộp và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của đơn vị Việc trích nộp và thanh toán các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của đơn vị phải tuân theo quy định của Nhà nước

b.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 332

TK 332

- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế đã nộp cho cơ quan quản lý

- Số bảo hiểm xã hội chi trả cho

những người được hưởng bảo

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tính vào chi của đơn vị

- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế mà công chức, viên chức phải nộp được trừ vào lương

Trang 28

hiểm xã hội tại đơn vị hàng tháng

- Số tiền BHXH được cơ quan BHXH cấp để chi trả cho các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm của đơn vị

- Số lãi phải nộp chậm số tiền BHXH phải nộp

Tài khoản 332 - các khoản phải nộp theo lương có 2 tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 3321 - bảo hiểm xã hội: phản ánh tình hình trích, nộp, nhận và chi trả BHXH ở đơn vị

Đơn vị phải mở sổ chi tiết theo dõi từng nội dung trích, nộp, nhận và chi BHXH

+ Tài khoản 3322 - bảo hiểm y tế: phản ánh tình hình trích, nộp bảo hiểm y tế

sơ đồ hạch toán các khoản phải nộp theo lương

TK 332

Nộp BHXH hoặc mua thẻ BHYT bằng tiền

Hàng tháng trích BHXH,BHYT tính vào

TK 112

Nộp BHXH hoặc mua thẻ BHYT bằng tiền

TK 451

Rút HMKP nộp BHXH hoặc mua thẻ BHYT

BHXH, BHYT tính vào

TK 631 Hàng tháng trích

BHXH, BHYT tính vào

TK Nhận giấy phạt nộp chậm số tiền BHXH phải nộp chờ xử lý

TK 111,112

Trang 29

4.3 Hạch toán phải trả viên chức

Ta dùng để hạch toán phải trả viên chức là tài khoản 334 "phải trả viên chức"

b Kết cấu và nội dung tài khoản 334

TK 334

- Tiền lương và các khoản đã trả công

chức, viên chức và đối tượng khác của

- Số sinh hoạt phí, học bổng phải trả cho sinh viên và các đối tượng khác

Số dư: Các khoản còn phải trả cho công chức, viên chức, sinh viên và các đối tượng khác trong đơn vị

TK 334 - "Phải trả viên chức" có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 3341 - phải trả viên chức Nhà nước: phản ánh tình hình thanh toán với công chức, viên chức trong đơn vị về các khoản tiền lương, phụ cấp và các khoản khác

Trang 30

+ Tài khoản 3348 - phải trả các đối tượng khác: phản ánh tình ình thanh toán với các đối tượng khác về các khoản như: học bổng, sinh hoạt phí phải trả cho sinh viên, học sinh, tiền trợ cấp thanh toán các đối tượng chính sách chế độ

c Sơ đồ hạch toán phải trả viên chức

bổng, SH phí phải

TK 631 Tiền lương phải trả cho cán bộ, viên

TK 431 Tiền thưởng từ quỹ

cơ quan phải trả cho

TK 332

Số BHXH, BHYT phải trả công chức, viên

TK 311

Tiền bồi thường trừ

vào lương

Trang 31

Hiện nay có hai hình thức tính lương:

- Tính lương theo thời gian

V.Kế toán nguồn kinh phí

5.1 Hạch toán nguồn kinh phí hoạt động

Để hạch toán nguồn kinh phí hoạt động, kế toán sử dụng tài khoản 461 - nguồn kinh phí hoạt động

- Nguồn kinh phí hoạt động được hình thành từ các nguồn:

+ Ngân sách nhà nước cấp phát hàng năm

+ Các khoản thu hội phí và các khoản đóng góp của hội viên

+ Các khoản biểu tăng, viện trợ, tài trợ trong và ngoài nước

+ Bổ sung các khoản thu tại đơn vị theo quy định của chế độ tài chính

+ Bổ sung từ các khoản thu tại đơn vị được phép giữ lại để và một kphần do Ngân sách hỗ trợ

+ Bổ sung từ các khoản khác theo chế độ tài chính

b Nguyên tắc hạch toán tài khoản 461

TK

Số BHXH, BHYT của

công chức, viên chức

TK 241 Tiền lương phải trả

cho cán bộ viên chức

Trang 32

- Để theo dõi và quản lý, quyết toán sổ kinh phí hoạt động trong phạm vi toàn đơn

vị, đơn vị cấp trên đồng thời phản ánh vào tài khoản 461 của cấp mình số kinh phí được cấp của bản thân đơn vị không kể cả số kinh phí hoạt động mà các đơn vị cấp dưới nhận được (số hạn mức kinh phí thực rút, các khoản nhận viện trợ, tài trợ, thu sự nghiệp bổ sung kinh phí hoạt động của đơn vị cấp dưới) khi báo cáo quyết toán cấp dưới được duyệt

y

- Cuối kỳ, kế toán đơn vị phải làm thủ tục quyết toán tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí hoạt động với cơ quan tài chính, cơ quan chủ quan và với từng cơ quan, tổ chức cấp phát kinh phí theo chế độ tài chính quy định Số kinh phí sử dụng chưa hết được xử lý theo quyết định của cơ quan tài chính hay cơ quan có thẩm quyền Đơn vị chỉ được chuyển sang năm sau số kinh phí chưa sử dụng hết khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép

- Cuối mỗi niên độ kế toán, nếu sổ chi hoạt động bằng nguồn kinh phí hoạt động chưa được duyệt y, quyết toán, thì kế toán ghi chuyển nguồn kinh phí hoạt động năm nay sang kinh phí hoạt động năm trước Nợ TK 4612, Có TK 4611

c Kết cấu và nội dung TK 461

- Số kinh phí nộp lại Ngân sách

Nhà nước hay cấp trên

- Kết chuyển số chi hoạt động đã

được duyệt quyết toán với

Trang 33

Tài khoản 461 - nguồn kinh phí hoạt động, có 3 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 4611 - năm trước, phản ánh nguồn kinh phí được cấp thuộc năm trước

đã sử dụng quyết toán chưa được duyệt y

- Tài khoản 4612 năm nay: phản ánh kinh phí thuộc năm nay bao gồm các khoản kinh phí năm trước chuyển sang, các khoản kinh phí được cấp hay đã thu trong năm nay

- Tài khoản 4613 năm sau: Tài khoản này sử dụng cho các đơn vị có nguồn kinh phí thuộc năm sau bao gồm khoản kinh phí được cấp trước cho năm sau, nhưng khoản kinh phí chưa sử dụng hết được cơ quan tài chính choi phép chuyển sang năm sau

Trang 34

TK Nhận kinh phí hoạt động thanh toán trực tiếp cho

Khi báo cáo quyết

toán năm được

TK

Bổ sung nguồn kinh phí hoạt động từ các khoản chính lệch thu

TK MHKP thực rút,

khoản viện trợ, khoản thu khác bổ sung kinh phí

Trang 35

TK 462- Nguồn kinh phí dự án

+ Nguồn KP DA sử dụng không hết,

nộp lại cơ quan cấp phát

+ Kết chuyển số chi của chương trình

dự án, đề tài được quyết toán

+ Các khoản được phép ghi giảm nguồn

KP

+ Số nguồn KP chương trình dự án , đã được nhận trong kỳ

SD: Nguồn KP DA chưa sử dụng hoặc đã

sử dụng nhưng quyết toán chưa được phê duyệt

4.4.3 Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ là nguồn đảm bảo cho giá trị hiện còn của số TSCĐ thuộc quyền quản lý và sử dụng của đơn vị

 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ được hình thành do :

+ Hoàn thành việc xây dựng, mua sắm TSCĐ

+ Nhận TSCĐ do NN cấp , hoặc cấp trên cấp

+ Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của NN

 Nguồn kinh phí của TSCĐ giảm

+ Phản ánh giá trị hao mónTCĐ trong quá trình sử dụng

+ Các trường hợp ghi giảm TSCĐ khi bàn giao, thanh lý nhượng bán

 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ

Trang 36

VI Hạch toán các khoản thu:

I Kế toán sử dụng tài khoản 511 - các khoản thu để hạch toán các khoản thu

+ Chi phí của các hoạt động

kinh doanh, dịch vụ hoàn thành

đã tiêu thụ trong kỳ

+ Chênh lệch thu chi lớn hơn chi

kết chuyển sang tài khoản chênh

lệch thu, chi chưa xử lý

- ở đơn vị có hoạt động sự

nghiệp có thu phí, lệ phí

+ Số thu phải nộp ngân sách

Nhà nước

+ Số thu được phép bổ sung

nguồn kinh phí hay các quỹ theo

quy đinịh của chế độ tài chính

- ở đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

+ Kết chuyển chênh lệch chi lớn hơn thu về tiêu thụ vật tư, sản phẩm, hàng hoá dịch vụ “chênh lệch thu, chi chưa xử lý”

- ở đơn vị hoạt động sự nghiệp có thu phí, lệ phí

+ Các khoản thu sự nghiệp, thu về phí lệ phí

+ Các khoản thu về lãi tiền gửi, lãi tín phiếu, trái phiếu

SD: Phản ánh số chênh lệch SD: Phản ánh số chênh lệch thu lớn chi lớn thu chưa kết chuyển chi chưa được kết chuyển

6.3 Nội dung, nguyên tắc kế toán các khoản chi

Trang 37

Nội dung các khoản chi

- Chi cho hoạt động chuyên môn và bộ máy quản lý của đơn vị

- Chi phí thực hiện các chương trình, dự án, đề tài

- Chi thực hiện theo đơn đặt hàng của Nhà nước

- Chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

- Phải đảm bảo sự thống nhất giữa hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết, giữa công tác hạch toán với việc dự toán về nội dung chi và phương pháp tính toán các chỉ tiêu

- Phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng năm (năm trước; năm nay; năm sau).Các đơn vị cấp trên ngoài việc phảI theo dõi tập hợp các khoản chi của đơn vị mình còn phảI tổng hợp chi trong toàn ngành

6.4 Kế toán các khoản chi

5.2 hạch toán chi hoạt động

Để hạch toán chi hoạt động kế toán sử dụng tài khoản 661 “chi hoạt động”

Trang 38

a công dụng:

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động thường xuyên theo dự án chi ngân sách đã đượcduyệt như: chi dùng cho công tác nghiệp vụ, chuyên môn và bộ máy hoạt động của cơ quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức xã hội, cơ quan đoàn thể, lực lượng vũ trang, các hội quần chúng do Ngân sách Nhà nước cấp hay

do các nguồn tài trợ, viện trợ, thu hội phí đảm bảo

b nguyên tắc hạch toán tài khoản 661:

- Phải mở sổ kế toán chi tiết chi phí hoạt động theo từng nguồn kinh phí, theo niên

độ kế toán, niên khoá Ngân sách và theo phân loại của mục lục Ngân sách Nhà nước Riêng các đơn vị thuộc khối Đảng, an ninh, quốc phòng, hạch toán theo mục lục của khối mình

- hạch toán chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất với côgn tác lập dự toán và đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết, giữa sổ kế toán với chứng từ và báo cáo tài chính Không hạch toán vào tài khoản này những khoản chi thuộc

- hạch toán vào tài khoản này nhưng khoản chi thuộc kinh phí hàng năm của đơn

vị, bao gồm cả những khoản chi thường xuyên và những khoản chi không thường xuyên Không hạch toán vào tài khoản này các khoản chi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chi phí đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn đầu tư, các khoản chi thuộc chương trình, đề tài, dự

án

- Đối với dự toán cấp I, cấp II tài khoản 661 “chi hoạt động” ngoài việc tổng hợp chi hoạt động của tất cả các đơn vị trực thuộc ( trên cơ sở quyết toán đã được duyệt của các đơn vị) để báo cáo với cấp trên và cơ quan tài chính

- hết niên độ kế toán, nếu quyết toán chưa được duyệt thì toàn bộ sổ chi hoạt động trong năm được chuyển từ tài khoản 6612 “sang đầu năm sau được chuyển sang tài khoản

6612 - “ năm nay” để tiếp tục tập hợp chi hoạt động trong năm báo cáo

c Kết cấu và nội dung tài khoản 661

Trang 39

- Kết chuyển số chi hoạt động với nguồn kinh phí báo cáo quyết toán được duyệt

SD: Các khoản chi hoạt động chưa

được quyết toán hay quyết

toán chưa được duyệt y

Tài khoản 661 - “chi hoạt động” có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6611 năm trước dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc kinh phí năm trước chưa được quyết toán

- Tài khoản 6612 năm nay: phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc năm nay

- Tài khoản 6613 - năm sau: phản ánh các khoản chi năm sau Tài khoản này sử dụng ở những đơn vị được sổ chi ở tài khoản này được chuyển sang tài khoản 6612 “năm nay”

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi hoạt động

Trang 40

toán chi của cấp

Ngày đăng: 06/11/2016, 22:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS Vĩnh Hưng
Bảng t ổng (Trang 7)
Sơ đồ trình tự  ghi sổ kt của hình thức ct ghi sổ. - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS Vĩnh Hưng
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kt của hình thức ct ghi sổ (Trang 9)
Bảng cân  đối tài  Báo - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS Vĩnh Hưng
Bảng c ân đối tài Báo (Trang 10)
Bảng tổng - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS Vĩnh Hưng
Bảng t ổng (Trang 12)
Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS Vĩnh Hưng
Sơ đồ h ạch toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc (Trang 20)
Sơ đồ - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS Vĩnh Hưng
Sơ đồ (Trang 22)
Bảng tổng  hợp chứng - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS Vĩnh Hưng
Bảng t ổng hợp chứng (Trang 49)
Sơ đồ bộ máy quản lý: - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS Vĩnh Hưng
Sơ đồ b ộ máy quản lý: (Trang 49)
Sơ đồ bộ máy kế toán: - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS Vĩnh Hưng
Sơ đồ b ộ máy kế toán: (Trang 50)
Bảng kê trích nộp BHYT - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS Vĩnh Hưng
Bảng k ê trích nộp BHYT (Trang 66)
Bảng kê trích nộp BHXH  Tháng 6 năm 2006 - Thực tế kế toán HCSN ở trường THCS Vĩnh Hưng
Bảng k ê trích nộp BHXH Tháng 6 năm 2006 (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w