1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng công tác kế toán tscđhh ở công ty tnhh vận tải và dịch vụ vt3

84 622 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán TSCĐHH ở Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ VT3
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 905 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những bí quyết dẫn đếnthành công là doanh nghiệp sử dụng nguyên tắc tự hạch toán kinh tế độc lập , tựchịu trách nhiệm về tình hình hoạt động kinh doanh của mình để thích ứng vớ

Trang 1

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều đổi mới và có đợcbớc phát triển mạnh mẽ Đi từ một nớc có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu - cơ chếquản lý bao cấp , đến nay chung ta đã từng bớc xây dựng và phát triển một nền kinh

tế tiên tiến Góp phần vào công cuộc xây dựng công nghiệp hoá - hiện đại hoá đấtnớc Trong sự nghiệp phát triển mạnh mẽ đó các công ty xí nghiệp đã mạnh dạn ápdụng các chế độ hạch toán kế toán mới , phơng thức sản xuất mới vào kinh doanh Qua một thời gian tìm tòi hoạt động , thử sức nhiều doanh nghiệp đã đạt đợc kếtquả to lớn , đem lại nhiều lợi ích cho xã hội Một trong những bí quyết dẫn đếnthành công là doanh nghiệp sử dụng nguyên tắc tự hạch toán kinh tế độc lập , tựchịu trách nhiệm về tình hình hoạt động kinh doanh của mình để thích ứng với thịtrờng đồng thời phải tốt các yêu cầu , luật quy định của nhà nớc

Trớc đây và đặc biệt bây giờ công tác kế toán trong mỗi doanh nghiệp là một tấtyếu bắt buộc và quan trọng Vì kế toán có vai trò là một hệ thống cung cấp thôngtin tài chính công cụ quản lý kinh tế tài chính cho các đối tợng khác nhau Bởi vậylàm tốt công tác kế toán sẽ giúp cho các doanh nghiệp đứng vững trên thị trờng Trong mỗi doanh nghiệp để tiến hành sản xuất kinh doanh đều cần ba yếu tố quantrọng : t liệu lao động , đối tợng lao động và lao động sống TSCĐHH là t liệu lao

động và là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất TSCĐHH tham giamột cách trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh nh : nhà xởng , máy móc, ph-

ơng tiện vân tải … ảnh h ảnh hởng đến quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Trong doanh nghiệp TSCĐHH chính là hình thức biểu hiện vật chất của vốn cố

định Muốn quản lý vốn một cách có hiệu quả thì phải thông qua đầu t và sử dụngTSCĐHH của mình hợp lý đồng thời muốn bảo toàn và phát triển vốn cố định củamình, đủ sức cạnh tranh với các đối thủ khác thì doanh nghiệp phảI biết đổi mớiTSCĐHH, và đầu t đúng hớng đúng cách đểtăng năng xuất chất lợng sản phẩm Cảitiến TSCĐHH đa ứng dụng khoa học kỹ thuật vào kinh doanh sẽ làm giảm chi phí

đầu vào tăng hiệu quả đầu ra cho sản phẩm giúp sản phẩm cạnh tranh trên thị ờng Vì vậy TSCĐHH cần phải đợc theo dõi quản lý , tính khấu hao một cáchchính xác

Là một doanh nghiệp mới thành lập công ty cung ứng v dà d ịch vụ kỹ thuật h ngà dhải cần phải quan tâm đến công tác kế toán TSCĐHH Luôn tìm biện pháp sử dụng

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

1

Trang 2

TSCĐHH một cách có hiệu quả vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm đạt tiêuchuẩn cao Đồng thời giúp các nhà lãnh đạo nắm bắt và quản lý tốt vốn cố định ban

đầu của công ty

Nhận thức đợc vai trò quan trọng của TSCĐHH cùng với việc nghiên cứu lý luận

về kế toán TSCĐHH và qua tìm hiểu thực trạng công tác kế toán TSCĐHH ở công

ty TNHH vận tải và dịch vụ VT3, đợc sự giúp đỡ của các thầy cô trong nhà trờng và

cán bộ trong phòng kế toán của công ty , em đã chọn đề tài : “Kế toán tài sản cố

định hữu hình” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp Qua đây em mong muốn mở

rộng sự hiểu biết của mình về thực tế công tác kế toán trong doanh nghiệp Song làmột sinh viên với kinh nghiệm còn hạn chế, với lợng kiến thức tiếp thu còn chahoàn thiện Nên trong quá trình trình bày còn có nhiều thiếu sót ,hạn chế Em rấtmong đợc sự góp ý của thầy cô và các bạn để bài báo cáo thực tập đợc hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn !

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CễNG TY

I.Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển, chức năng, nhiệm vụ của cụng ty:

1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty:

CễNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ VT3, được thành lập theo đăng kýkinh doanh số 0202002293 ngày 18 thỏng 11 năm 2004 Cụng ty hoạt động theoLuật Doanh nghiệp

Tờn cụng ty viết bằng tiếng Việt: CễNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ VT3

Tờn cụng ty viết bằng tiếng nước ngoài: VT3 service & transport COMPANY LIMITED

Tờn cụng ty viết tắt: VT3 service & transportCO.,LTD

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

2

Trang 3

Ngụ Quyền, thành phố Hải Phũng.

Điện thoại: 0313826779 lập do hai sỏng lập viờn cú ý tưởng thành lập từ thỏng 9năm 2004 và được Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hải phũng cấp giấy đăng Fax:0313.826779

Email: vt3traserco@gmail.com

Cụng ty hiện đang mở tài khoản tiền gửi tại cỏc ngõn hàng:

1 Ngõn hàng TMCP Á chõu chi nhỏnh Hải phũng

2 Ngõn hàng TMCP Quõn đội chi nhỏnh Hải phũng

3 Ngõn hàng TMCP Quốc tế Việt nam Chi nhỏnh Hải phũng

Cụng ty hiện chưa vay vốn tại một tổ chức hoặc cỏ nhõn nào từ khi thành lập

2.Chức năng, nhiệm vụ của cụng ty:

- Đại lý vận tải

- Cung ứng, môi giới , dịch vụ hàng hải

- Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá, kiểm đếm hàng hoá xuất nhập khẩu

- Vận tải và dịch vụ vận tải hành khách và hàng hoá thuỷ, bộ

- Kinh doanh và dịch vụ sửa chữa vật t thiết bị phụ tùng máy móc các loại

- Dịch vụ du lịch, du lịch lữ hành, kinh doanh khách sạn nhà hàng

- Kinh doanh chế biến than, vật liệu chất đốt các loại

- Khai thuế Hải quan

4 Sản xuất than cốc (bao gồm than tổ ong) 19100

5 Rốn, dập, ộp và cỏn kim loại; luyện bột kim loại 25910

6 Gia cụng cơ khớ; xử lý và trỏng phủ kim loại 25920

7 Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt mỏy múc và thiết bị 33

Trang 4

12 Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác 45200

13 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ

14 Bán, bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ

16 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động

17 Bán buôn đồ dùng gia đình (không bao gồm dược phẩm) 464

18 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy 465

19 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chưa được

phân vào đâu: hàng điện máy, thiết bị hàng hải 46599

20 Bán buôn than đá và nhiên liệu rắn khác 46611

22 Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan 46613

23 Bán buôn khí đốt và các sản phẩm liên quan 46614

24 Bán buôn kim loại và quặng kim loại 4662

31 Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh 46636

33 Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh 47300

34 Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây

dựng trong các cửa hàng chuyên doanh 4752

35 Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ

37 Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh 49321

39 Vận tải hành khách ven biển và viễn dương 5011

40 Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương 5012

41 Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa 5021

Sinh Viên: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

4

Trang 5

43 Kho bói và lưu giữ hàng húa 5210

44 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ 52219

45 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải ven biển và viễn

46 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thuỷ nội địa 52222

49 Dịch vụ đại lý vận tải đường biển 52292

50

Dịch vụ hỗ trợ khỏc liờn quan đến vận tải chưa được phõn vào

đõu:

- Mụi giới hàng hải

- Dịch vụ giao nhận, kiểm đếm hàng húa

- Dịch vụ vận tải hàng húa đường bộ và đường thủy

52299

53 Hoạt động của cỏc đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch 791

54 Dịch vụ hỗ trợ liờn quan đến quảng bỏ và tổ chức tua du lịch 79200

55 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khỏc cũn lại chưa được

phõn vào đõu: dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoỏ 82990

II CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CễNG TY HIỆN NAY

1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của cụng ty :

Phòng tài chính

kế toán

PX nghiền liệu Cơ khí PX nghiền xui (đóng bao) Thủ kho

Trang 6

2 Chức năng, nhiệm vụ của cỏc bộ phận trong cụng ty :

Đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty là Hội đồng quản trị - chịu trách nhiệm giữvai trò chỉ đạo chung Dới sự giám sát, điều hành của Hội đồng quản trị là Giám

đốc - ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty, chỉ đạo trực tiếp các phòng ban Đồng thời giám đốc là ngời đại diện choquyền lợi của toàn bộ công nhân viên trong công ty

Giúp việc cho giám đốc là các bộ phận phòng ban:

- Phòng kinh tế thị trờng: Chức năng của phòng là tìm kiếm các nguồn cung cấp

vật t, thiết bị lắp đặt, lập các chơng trình quảng cáo, tìm kiếm thăm dò, mở rộng thịtrờng tiêu thụ

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Là chỉ đạo, lập kế hoạch sản xuất và điều hành kỹ

thuật sản xuất

- Phòng tổ chức hành chính: Tham mu cho giám đốc trong các công tác tổ chức

bộ máy quản lý, tổ chức lãnh đạo trong biên chế, điều động cán bộ công nhân viêntrong công ty

- Phòng tài chính kế toán: Chức năng của phòng là hạch toán, tập hợp chi phí, số

liệu, thông tin kinh tế theo sản phẩm nhằm đa ra một số biện pháp tối u trong chiphí tối đa hiệu quả lợi ích chi trả vốn và huy động vốn cho công ty

III Cơ sở vật chất kỹ thuật:

Nhỡn chung cơ sở hạ tầng, phương tiện thiết bị mỏy múc của Cụng ty tương đối phựhợp và đỏp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh trong thời điểm hiện tại do đượcđầu tư trong giai đoạn gần đõy theo những cụng nghệ mới Bờn cạnh đú cụng ty mở

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

6

Trang 7

cơ sở thiết bị của nhau để tăng hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh Công

ty xây dựng các quy trình quản lý chất lượng, các quy trình quản lý tổ chức sảnxuất phù hợp với điều kiện thực tế của mình, thường xuyên cập nhật và ứng dụngcông nghệ mới trong công tác quản lý, điều hành kinh doanh nghiệp vụ, v.v

IV Nghiên cứu về bộ phận tài chính của công ty:

1 Chức năng, nhiệm vụ bộ phận tài chính của công ty:

- Quản lý lao động toàn Công ty

- Tham mưu cho BGĐ công tác bổ nhiệm, tiếp nhận và ký HĐLĐ, đào tạo vàtái đào tạo lao động

- Trực tiếp nghiên cứu đề xuất sửa đổi bổ sung Điều lệ Công ty, nội quy laođộng, quy chế trả lương, xây dựng định mức lao động

- Tính toán trả lương cho công nhân viên toàn Công ty

- Quản lý theo dõi công tác nâng bậc định kỳ hàng năm cho CBCNV toàn Côngty

- Quản lý theo dõi công tác BHXH, BH 24/24, giải quyết các chế độ ốm đau,thai sản, TNLĐ cho người lao động

- Định mức và lập kế hoạch cấp phát BHLĐ định kỳ cho CNV trong toànCông ty

- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động

- Quản lý công tác hành chính quản trị của Công ty

- Quản lý dấu, lưu trữ các văn bản giấy tờ có liên quan của Công ty

- Tiếp nhận và chuyển các công văn đi, đến

Sinh Viên: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

7

Trang 8

- Quản lý mạng điện thoại, điện thoại nội bộ, fax, photocopy.

- Mua sắm, cấp phỏt văn phũng phẩm cho Ban lónh đạo Cụng ty và cỏc Phũngban nghiệp vụ

- Theo dừi cụng tỏc xõy dựng cơ bản

- Theo dừi việc bảo dưỡng định kỳ cỏc thiết bị văn phũng, phương tiện sảnxuất của Cụng ty

- Quản lý và điều động xe con phục vụ cụng tỏc của lónh đạo và cỏc Phũngban bộ phận trong Cụng ty

- Chịu trỏch nhiệm toàn bộ cụng tỏc khỏnh tiết của Cụng ty

- Quản lý và cụng bố thụng tin

- Kết hợp chặt chẽ với cỏc Phũng ban nghiệp vụ cú liờn quan trong Cụng ty

2 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy kế toỏn của cụng ty:

Bộ máy kế toán của công ty

Nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán: Tổ chức thực hiện công tác kế toántrong phạm vi toàn công ty Phản ánh, ghi chép nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh một cách đầy đủ, kịp thời theo

đúng nguyên tắc chuẩn mực Đồng thời thu thập phân loại, xử lý và tổng hợp số liệuthông tin về hoạt động kinh doanh của công ty Để giảm nhẹ bộ máy quản lý nhằm

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

Kế toán CPSX và tính giá th nh ành Thủ quỹ

Trang 9

đảm bảo theo đúng cơ cấu, chức năng kế toán Nhà nớc.

- Cung cấp cho lãnh đạo những thông tin cần thiết, hớng dẫn các bộ phận trong đơn

vị thực hiện đầy đủ các chính sách, nghĩa vụ đối với Nhà nớc và cán bộ công nhânviên

- Lập kế hoạch tài chính hàng năm cho đầu t chiều sâu

- Lập các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán theo chế độ Nhà nớc quy định

Phòng tài chính kế toán bao gồm: Kế toán trởng kiêm trởng phòng tài chính kế toán

và bốn nhân viên

- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo, hớng dẫn và kiểm tra toàn bộ công

tác kế toán trong công ty theo đúng cơ chế quản lý, theo đúng chế độ Nhà n ớc quy

định Kế toán trởng còn chịu trách nhiệm trớc các vấn đề về tài chính ở công ty,kiểm tra, duyệt các biểu mẫu, các báo cáo của các kế toán viên trong phòng

- Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ: Thực hiện kế toán vốn bằng tiền, tất cả các

khoản thanh toán đối với khách hàng, thanh toán trong nộ bộ công ty, lập kế hoạchvay ngân hàng, thu nhận chứng từ thanh toán, theo dõi mua sắm tài sản, lập kếhoạch khấu hao tài sản cố định

- Kế toán NVL, CCDC và lơng, BHXH, BHYT: Chịu trách nhiệm nhập xuất tính

giá thành nguyên vật liệu theo giá thực tế ghi trên hoá đơn và định mức tiêu haonguyên vật liệu Đồng thời hạch toán thuế GTGT đầu ra, lập bảng kê khai hàngtháng Bên cạnh đó kế toán căn cứ vào bảng công, sản phẩm để thanh toán lơng vàtính BHXH, BHYT cho cán bộ công nhân viên

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Phụ trách kế toán tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lập các báo cáo kế toán

- Thủ quỹ: có nhiệm vụ giao nhận tiền từ ngân hàng và các đơn vị khác chuyển đến

quỹ của công ty, thực hiện chi các khoản đã duyệt, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp

lý, hợp lệ, hàng ngày thủ quỹ tiến hành đối chiếu với kế toán thanh toán đảm bảo bímật an toàn quỹ, két

3 Phơng pháp hình thức kế toán mà công ty áp dụng:

Hiện nay công ty áp dụng phơng pháp kế toán theo hình thức kế toán chứng

từ ghi sổ Với hệ thống sổ sách gồm: Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản, sổ kho

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

9

Trang 10

Quy trình ghi chép hạch toán qua sơ đồ

Ghi chỳ:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đợc làm căn cứ ghi sổ kế

toán, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ theo dõi chi tiết, đồng thời ghi vào sổ kế toánliên quan Sau đó căn cứ vào số liệu ghi trên chứng từ ghi sổ vào sổ cái, cuối kỳcộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra số liệu khớp,

đúng với số liệughi trên sổ cái và sổ tài khoản kế toán, sổ theo dõi chi tiết đợc dùng

để làm báo cáo tài chính

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

Sổ cái các TK

Sổ kho

Bảng cân đối SPS Báo cáo TC

Trang 11

năm gần đõy:

Nhìn chung, năm 2010 giá trị tổng sản lợng tăng đáng kể Lợi nhuận toàn công

ty năm 2010 đạt giá trị 1.563.856.471 đồng so với lợi nhuận năm 2009 tăng 32,1%

Nhóm chỉ tiêu tài chính

Năm 2010, sản lợng của công ty tăng vọt, doanh thu công ty đạt101.621.017.869 (đồng), tăng lên 26,86 % Sự tăng lên của chỉ tiêu doanh thu chủyếu là do sự tăng vọt của giá cớc trên thị trờng vận tải biển, giá xăng dầu trên thị tr-ờng tăng cao Tuy vậy chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 giảm

so với năm 2009 là 7,39% Từ đó làm cho lợi nhuận năm 2010 tăng cao, tăng32,1% so với năm 2009

Nhóm chỉ tiêu về thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà n ớc

Bảo hiểm xã hội năm 2010 tăng lên 49.744.512 đồng, đạt 133,33% Bảo hiểm xãhội đợc tính theo tỷ lệ 22% trên lơng cơ bản, trong đó công ty trả 16% còn ngời lao

động trích lơng đóng 6% Sự tăng lên về số tiền nộp bảo hiểm xã hội là do số lao

động năm 2010 tăng so với năm 2009 là 13 ngời Mặt khác, đã có quyết định củanhà nớc về việc nâng cao mức lơng cơ bản cho cán bộ công nhân viên, trong nămcông ty tăng các khoản phụ cấp, tiền tăng ca Cho nên BHXH đã tăng hơn nhiều sovới năm ngoái

Thuế giá trị gia tăng năm 2010 là 151.171.943 đồng tăng lên so với năm 2009 là32,1% Do hoạt động vận tải quốc tế không chịu thuế giá trị gia tăng nên công tychỉ đóng thuế giá trị gia tăng cho hoạt động vận tải đờng biển nội địa, đờng sông,hoạt động thơng mại, hoạt động thuê tài sản kho bãi và thu từ nhợng bán tài sản vàmột số hoạt động kinh doanh trong nớc khác Sự tăng lên của thuế giá trị gia tăng là

do sự tăng lên của doanh thu của các hoạt động kể trên

Trong năm 2010 công ty trả nợ thuế vốn đầu năm còn nợ do vậy cuối nămkhông phát sinh khoản thuế này Các khoản nộp khác nh phí, lệ phí, phụ thu kháccông ty đều không phát sinh

Tóm lại:

Các chỉ tiêu về sản lợng doanh thu của công ty đều tăng mà nguyên nhân chủyếu là công ty đa dạng hoá các ngành sản xuất kinh doanh đã đa dạng hoá các sảnphẩm dịch vụ của mình đáp ứng yêu cầu thị trờng,đây có thể coi là thế mạnh của

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

11

Trang 12

công ty nhng mặt khác chi phí giảm làm cho lợi nhuận của cụng ty tăng Các biệnpháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:

+ Giao hàng đủ số lợng, chất lợng và đặc biệt là đảm bảo đúng tiến độ theoyêu cầu của khách hàng

+ Giữ vững các bạn hàng, các thị trờng truyền thống

+ Tăng cờng công tác quản lý, cần phải có đội ngũ chuyên môn giỏi, nhạy bénthị trờng nhất là khi công ty vừa cổ phần hoá

+ Tích kiệm chi phí ở mức tối thiểu sao cho tốc tộ tăng chi phí thấp hơn tốc đọtăng doanh thu

Trớc những khó khăn và thuận lợi trên, ngay từ đầu năm công đoàn và Ban giám

đốc công ty đã thống nhất những biện pháp chủ yếu đẩy mạnh sản xuất kinh doanh

và xây dựng đơn vị theo tinh thần “Tiếp tục đổi mới, phát huy mọi nguồn lực, củng

cố phát triển dich vụ vận tải, chủ động tham gia hội nhập quốc tế để xứng đáng là 1trong những doanh nghiệp vận tải hàng đầu cả nớc”

VII ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CễNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI:

* Tổng doanh thu:

Là tổng số tiền thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đây là cơ sở để trang trảichi phí sản xuất và tiếp tục phát triển công ty Chỉ tiêu này cũng phản ánh quy mô kinhdoanh cả về số lợng và chất lợng Tổng doanh thu năm 2010 đạt 101.621.017.869

đồng, chỉ tăng 26,56% so với năm 2009 Mặc dù mức tăng không cao nhng đây làbiến động mang ý nghĩa tích cực đối với sự tồn tại và phát triển công ty Việc tăngdoanh thu là do các nguyên nhân chủ yếu sau:

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

12

Trang 13

* Giá vốn hàng bán:

Giá vốn của công ty trong năm 2010 cũng tăng So với năm 2009 giá vốn tăng28,72% Nguyên nhân là do năm 2010 sản lợng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ củacông ty tăng so với năm 2009 nên các khoản chi phí theo đó cũng tăng tuy nhiêntốc độ tăng của chi phí lại lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu nên lợi nhuận doanhnghiệp không cao

*Doanh thu từ hoạt động tài chính:

Năm 2010 doanh thu từ hoạt động này của công ty giảm 75,06 % so với năm 2009 Việc giảm này chủ yếu là do năm 2010 lãi tiền gửi ngân hàng, tiền cho vay giảm.Chi phí hoạt động tài chính giảm nhng giảm không nhiều so với doanh thu hoạt

động tài chính Do vậy, các khoản thu từ hoạt động tài chính không mang lại nhiềulợi nhuận

*Chi phí tài chính:

Chi phí tài chính năm 2010 giảm19,27% ,việc giảm với mức độ này là không tốtcho sự phát triển của sản xuất kinh doanh Nguyên nhân là do năm 2010 công tykhông mở rộng thêm việc đầu t góp vốn liên doanh với các công ty khác, không

đầu t vào chứng khoán, không có sự chênh lệch về tỷ giá mà chỉ trả lãi vay vốn nênchi phí tài chính không những tăng lên mà còn giảm xuống.Nh vây thu nhập thuần

từ hoạt động tài chính cả 2 năm 2009 và 2010 công ty đều có lợi nhuận từ hoạt độngtài chính mang dấu âm Điều này chứng tỏ hoạt động tài chính của công ty vẫn ở

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

13

Trang 14

tình trạng không có hiệu quả Và mức lỗ năm 2010 đã tăng lên nên phản ánh thựctrạng xấu của hoạt động tài chính

*Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp:

Là toàn bộ những khoản chi phí mà doanh ngiệp bỏ ra có liên quan tới hoạt độngtiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kì và những khoản chi phí phátsinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không táchriêng cho bất kì hoạt động nào

Khoản mục chi phí bán hàng tăng 9,47 % so với năm 2009 So với năm 2010khoản mục chi phí QLDN giảm 7,39% so với năm trớc

Nguyên nhân của sự biến động này là :

+ Sản lợng bán năm 2010 tăng, nên chi phí liên quan đến việc bán hàng cũngtăng đồng thời các khoản chi phí QLDN giảm nhng không đáng kể

+ Chi phí về nhiên liệu, vật liệu tăng

+ chi phí khấu hao TSCĐ giảm

+ Chi phí tiền lơng của thuyền viên, công nhân sản xuất, nhân viên quản lýtăng, chi phí tiếp khách giảm

*Lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh:

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2010 so với năm

2009 là 112,16% Nh vậy năm 2010 công ty còn có lãi tăng lên so với 2009 là12,16% Điều này ảnh hởng tốt đến sự phát triển của công ty do tốc độ tăng doanhthu nhanh hơn tốc độ tăng chi phí

*Thu nhập khác:

Đây là những khoản thu từ các hoạt động không th ờng xuyên của công

ty nh thu từ việc thanh lí tài sản,thu từ nhợng bán tài sản, thu từ bán vật thàng hóa thừa, thu nợ khó đòi đã xóa nay đòi đ ợc.Các khoản này không phátsinh trong năm 2010

*Chi phí khác:

Đây là những khoản chi mà công ty không định mức đợc trớc, không nằm trong

kế hoạch bao gồm chi phí nhợng bán thanh lí tài sản, chi phí cho việc thu hồi cáckhoản nợ đã xóa, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế Các khoản này cũng khôngphát sinh trong năm 2010

* Tổng lợi nhuận trớc thuế:

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

14

Trang 15

nhanh là do tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chi phí Điều này cho thấy

xu hớng phát triển theo hớng tốt lên của công ty

*Thuế thu nhập doanh nghiệp: Năm 2010 công ty nộp thuế TNDN tăng 32,1%

so với năm 2009

*Lợi nhuận sau thuế:

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trớc thuế – Thuế TNDN

Do lợi nhuận trớc thuế tăng nên lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2010cũng tăng

Tóm lại, năm 2010 là năm hoạt động có hiệu quả của công ty với các dấu hiệudoanh thu tăng lên trong khi đó chi phí giảm xuống làm cho lợi nhuận của công tytăng lên Tuy nhiên, công ty cần chú trọng tăng doanh thu bán hàng, tăng doanh thuhoạt động tài chính để tăng lợi nhuận cho công ty Đồng thời cần có các biện pháphữu hiệu để giảm thiểu các khoản chi phí lãng phí Một trong các biện pháp quantrọng nhất là chú trọng tăng chất lợng sản phẩm, áp dụng các biện pháp khuyến mãicho khách hàng, mở rộng thị trờng tiêu thụ

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

15

Trang 16

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SXKD CỦA CÔNG TY NĂM 2010

I.Đánh giá chung KQSXKD:

Sinh Viên: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

16

Trang 17

Sinh Viên: Hoàng Thị Thương Lớp : QKT48ĐH2

17

Trang 18

STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2009 Năm 2010 So sánh

%

Chênh lệch Tuyệt đối

(đồng)

Tơng đối (%)

CÁC CHỈ TIấU KQSXKD CHỦ YẾU CỦA CễNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ VT3 NĂM 2009-2010

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp : QKT48ĐH218

Trang 19

CÁC CHỈ TIÊU KQSXKD CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ VT3 NĂM 2009-2010

Sinh Viên: Hoàng Thị Thương Lớp : QKT48ĐH219

Trang 20

2.BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2009 VÀ 2010:

Sinh Viên: Hoàng Thị Thương Lớp : QKT48ĐH2

20

Trang 21

Sinh Viên: Hoàng Thị Thương Lớp : QKT48ĐH2

21

Trang 22

TBÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CễNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ VT3 NĂM 2009-2010

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp : QKT48ĐH2

Các chỉ tiêu Thực hiện năm 2009 ( đồng) Thực hiện năm 2010 ( đồng) Tuyệt đối So sánh

11 Thu khác

14 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế 1.183.801.550 1.563.856.471 380.054.921 132,10

22

Trang 23

ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ VT3 NĂM 2009-2010

Sinh Viên: Hoàng Thị Thương Lớp : QKT48ĐH223

Trang 24

II.NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ VT3 NĂM 2010:

1 Nghiên cứu cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn:

1.1 Những nghiên cứu về tài sản:

a) Mục đích nghiên cứu tài sản của công ty:

TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật không thể thiếu được trong bất kỳ một nền kinh tế quốc dân nào cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN TSCĐ không những phản ánh năng lực sản xuất, trình độ trang thiết bị cơ sởvật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất mà còn phản ánh vốn kinh doanh của DN Để tạo sức cạnh tranh đối với DN, các

DN cần phải tìm biện pháp hữu hiệu để bảo toàn, phát triển và nâng cao hơnnữa hiệu quả sử dụng TSCĐ.Công ty TNHH vận tài và dịch vụ VT3 là một

DN tư nhân cùng hoạt động tự chủ với hàng ngàn DN khác trong nền kinh

tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Từ khi chuyển sang kinh tế thị trường, TSCĐ của công ty đã và đang từng bước đổi mới nhằm đáp ứng nhucầu phục vụ sản xuất

b) + Lập bảng cơ cấu tài sản và sự biến động tài sản của công ty năm 2010

Sinh Viên: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

24

Trang 25

Chỉ tiêu

Giá trị ( đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị ( đồng)

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối ( đồng)

Tơng đối (%)

II ĐT tài chính dài hạn

III Chi phí XDCB dở dang 1.486.120.181 5,10 1.500.000 0,00 (1.484.620.181) 0,10

Tổng cộng 29.130.057.802 100 43.713.285.307 100 14.583.227.505 150,06

BẢNG CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỦA CễNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ VT3 NĂM 2010

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp : QKT48ĐH225

Trang 26

Nhận xột sự biến động cỏc loại tài sản đầu năm và cuối kỳ:

 Phân tích tình hình tài sản ngắn hạn:

a Xét theo chiều ngang

* Tiền mặt tăng từ 597.677.089 đồng ở đầu năm tăng lên 677.524.842 đồng ở cuối năm, tức là tăng 79.847.758 đồng tơng ứng với 113,36% Lợng tiền tăng mạnh này chủ yếu có đợc là do thu tiền từ việc nhợng bán TSCĐ vào thời điểm cuối năm Nh vậy tại thời điểm này tiền bị tồn trong quỹ rất nhiều nhằm mục

đích chuẩn bị mua 1 số tài sản khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công

ty, mặt khác giúp cho việc đảm bảo khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ

Nhìn vào bảng phân tích tình hình vốn ta thấy, so với tổng tài sản:

- Tiền mặt đầu năm chiếm 2,05%, cuối năm tăng đến 1,55%

- Các khoản phải thu chiếm khoảng gần 39,19%-55,42%

- Hàng tồn kho chiếm khoảng từ 10,88%-25,69%

- Các TSLĐ khác chiếm tỷ trọng từ 36,33% đến 44,5%

 Phân tích tình hình tài sản dài hạn

a Xét theo chiều ngang

Chỉ tiêu này trong năm qua có xu hớng giảm đi 14,7% tơng ứng với

494.736.092đ Nguyên nhân của biến động này là chi phí xây dựng cơ bản giảm.

*Giá trị TSCĐ cuối năm tăng so với đầu năm 989.884.089 đồng tơng ứng với 52,7% Trong TSCĐ của công ty không có TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính,chỉ có TSCĐ hữu hình Thực tế công ty có loại tài sản có thể xếp vào TSCĐ vô hình nh phần mềm kế toán nhng do tài chính công ty tốt nên giá trị phần mềm này đợc tính thẳng vào giá thành không xếp vào TSCĐ vô hình Trong TSCĐ hữu hình giá trị chiếm tỷ trọng lớn nhất là giá trị của đội tàu vận chuyển, còn giá trị của các TSCĐ khác chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ Trong năm

2010 công ty đã mua 1 số TSCĐ có giá trị lớn nh tàu nên nguyên giá TS tăng cùng với việc trích khấu hao cũng tăng theo

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

26

Trang 27

0,1% Khoản chi phí này giảm là do trong năm bên nhận thầu đã bàn giao một phần của việc xây dựng và doanh nghiệp đa vào sử dụng luôn

b Xét theo chiều dọc

Nhìn vào bảng phân tích tình hình vốn ta thấy so với tổng tài sản:

- TSCĐ chiếm 6,45% đầu năm 6,56% ở cuối năm

- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang chỉ chiếm 5,1% ở đầu năm 0,01% ở cuối năm

Nh vậy TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSDH, nên sự tăng lên của giá trị TSCĐ và sự giảm xuống của chi phí xây dựng cơ bản kéo theo sự giảm xuống của TSDH, từ chiếm 11,55% ở đầu năm xuống còn 6,57% ở cuối năm so với tổng tài sản của công ty

b Đề xuất phơng hớng và biện pháp cải thiện cơ cấu tài sản cho côngty :

Qua bảng và nội dung phân tích ở trên ta thấy tổng tài sản tăng lên về số tuyệt đối và số tơng đối, ở công ty chủ yếu là tài sản cố định hữu hình ( đất

đai, nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị và phơng tiện vận tải ) nó chiếm

tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản Việc phân bố nh vậy là không hợp lý bởi công ty là doanh nghiệp kinh doanh vận tải xăng dầu, dịch vụ Do vậy công

ty cần có kế hoạch đầu t bổ xung để khôi phục và tăng giá trị sử dụng của tài sản cố định Đối với tài sản lu động và đầu t ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ, một số khoản phải thu của khách hàng tăng cho thấy công ty còn bị chiếm dụng vốn và hàng tốn kho vẫn chiếm tỷ trọng không nhỏ(25,69%) Do vậy công ty cần có biện pháp giảm tối đa lợng hàng tồn kho bằng cách tăng cờng công tác tiếp thị mở rộng thị trờng và đôn đốc khách hàng trả nợ

1.2 Những nghiờn cứu về nguồn vốn:

a) Mục đớch nghiờn cứu cơ cấu nguồn vốn của cụng ty:

Phân tích tổng hợp tình hình tài chính doanh nghiệp cần xem xét đánh giá tìnhhình huy động các nguồn vốn để thấy đợc trong kỳ doanh nghiệp có huy độngnguồn vốn tốt hay không?

b) Lập bảng cơ cấu tài sản và sự biến động nguồn vốn của công ty năm 2010:

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

27

Trang 28

Sinh Viên: Hoàng Thị Thương Lớp : QKT48ĐH2

28

Trang 29

Chỉ tiêu

Giá trị ( đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị ( đồng)

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối ( đồng)

Tơng đối (%)

1 Nguồn vốn kinh doanh 1.708.114.838 5,86 1.708.114.838 3,91 0 100,00

2 Lãi cha phân phối (năm trớc) 285.538.222 0,98 219.125.788 0,50 (66.412.434) 76,74

III Nguồn kinh phí

Trang 30

a Nhận xét chung.

Qua bảng: Đánh giá chi tiết tình hình nguồn vốn ta nhận thấy nguồn vốn củacông ty tăng lên 150,06% so với đầu năm, đó là do hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty đã có những biểu hiện tích cực, đã và đang mở rộng quy môhoạt động Trong đó nợ dài hạn không có, nợ khác của công ty tăng lên nhng với

số lợng không đáng kể Các khoản nợ ngắn hạn chiếm một tỷ trọng lớn, ở cuốinăm có tăng lên so với đầu năm

Xét theo chiều ngang

* Nợ ngắn hạn tăng từ 27.136.404.742 đồng ở đầu năm lên đến39.355.381.994 đồng ở cuối năm tăng 49,96 % Trong đó công ty không có nợdài hạn đến hạn trả, các khoản nợ phải trả ngắn hạn của công ty chủ yếu là vốnchiếm dụng của các khách hàng và đơn vị, cá nhân nội bộ công ty Trong đó:

- Vay ngắn hạn là khoản vay có chu kỳ dới 1 năm , khoản này tăng7,35%nguyên nhân chủ yếu là trong năm công ty đầu t nhiều vào chứng khoán,góp vốn liên doanh, xây dựng cơ bản dở dang nên khoản vay này nhiều

- Phải trả cho ngời bán tăng 8.410.859.392 đồng tơng ứng với tăng138,98% Việc tăng các khoản trả cho ngời cung cấp là do trong nămcông ty đặt mua nhiều nguyên liệu đầu vào nên giá trị hợp đồng thu muacũng tăng, trong khi đó ngời mua trả tiền trớc giảm 1.585.355 đồng tơngứng với 15,37% Nh vậy công ty khó có khả năng quay vòng vốn đẻ trảbên cung cấp khi mà bên mua còn trì hoãn trả nợ tiền hàng Điều nàycho thấy công ty đang bị chiếm dụng vốn

- Khoản phải trả công nhân viên đầu năm là 113.781.569 đồng, cuối năm là7.074.526 đồng tăng lên 6,22% Sự tồn quỹ đáng kể các khoản tiền lơngthanh toán cho công nhân viên này là do đặc thù của ngành vận tải biển,thời gian cán bộ thuyền viên đi theo tàu kéo dài hàng tháng đến hàng nămnên hàng tháng cán bộ thuyền viên chỉ nhận lơng tạm ứng đến khi kết thúcchuyến đi, trở về đến cảng trong nớc mới thanh toán toàn bộ lơng củachuyến đi Do đặc thù này nên trong thời gian chờ thanh toán lơng cho cán

bộ công nhân viên, công ty có thể linh hoạt sử dụng khoản nợ này cho hoạt

động kinh doanh thay vì phải vay ngắn hạn ngân hàng

- Phải trả nội bộ tại thời điểm đầu năm là 11.533.834.695 đ đến cuối năm

giảm đi 3.088.167.279đ Nguyên nhân là do công ty kinh doanh độc lậpkhông phụ thuộc vào các đơn vị nội bộ

Xét theo chiều dọc :

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

30

Trang 31

ngắn hạn chiếm tỷ trọng 93,16% đầu năm , 89,99% cuối năm

 Phân tích tình hình nguồn vốn chủ sở hữu

Xét theo chiều ngang

* Nguồn vốn kinh doanh đầu năm là 1.708.114.838 đồng ở cuối năm là1.708.114.838 đồng không có sự tăng lên

* Lợi nhuận cha phân phối: số đầu năm là 285.538.222 đồng ở cuối năm là219.125.788 đồng, lợi nhuận cuối năm so với đầu năm giảm 24,26%

Xét theo chiều dọc :

Nhìn vào bảng phân tích tình hình nguồn vốn ta thấy,so với tổng nguồn vốn:

- Nguồn vốn kinh doanh chiếm tỷ trọng nhỏ : đầu năm là 5,86%, cuối năm

là 3,91%

- Các quỹ khác thờng chỉ chiếm từ 0-1% tổng nguồn vốn

Xét tỷ trọng giữa nguồn vốn chủ sở hữu và tổng nguồn vốn của công ty : chothấy tình hình tài chính công ty không khả quan Sự tăng lên về tỷ trọng nợ phảitrả trong tổng nguồn vốn của công ty cho thấy mức độ tự chủ về tài chính củacông ty còn thấp

* Đề xuất biện pháp và phơng hớng :

Qua bảng và nội dung phân tích ở trên ta thấy nguồn vốn nợ tăng lên, nợ ngắnhạn của công ty tăng lên, trong đó các khoản vay ngắn hạn và phảI trả ngời bántăng nhanh cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp còn thấp.Còn nợ phải trả công nhân viên tăng là do tăng lơng ,trả thởng theo hệ số lơng

đã làm khoản này tăng đáng kể Nguồn vốn quỹ giảm cho thấy công ty hoạt

động có hiệu quả Công ty cần có biện pháp tăng nguồn vốn kinh doanh để đápứng tốt cho nhu cầu kinh doanh và nâng cao hơn nữa khả năng tự chủ tài chínhbằng cách tăng cờng bổ sung vốn từ lợi nhuận ,bảo toàn vốn để phát triển kinhdoanh hơn nữa

2 Nghiờn cứu về tỷ suất tài chớnh:

Mục đớch nghiờn cứu cỏc tỷ suất tài chớnh:

Tình hình tài chính ảnh hởng trực tiếp đến khả năng thanh toán, nhất là khảnăng thanh toán bằng tiền mặt các khoản có thể chuyển hóa nhanh bằng tiềnmặt Các khoản này tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể thanh toán nhanh

nợ nần Nợ phải trả của doanh nghiệp bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Đối với những khoản nợ dài hạn do thời gian hoàn trả trên một năm, doanhnghiệp có thể coi đó nh 1 khoản vốn thớng xuyên mà cha cần quan tâm thanhtoán Khả năng thanh toán chỉ tập trung vào việc thanh tóan các khỏan nợ

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

31

Trang 32

ngắn hạn và khoản vay nợ dài hạn đến hạn trả, vì đó là các khỏan mà doanhnghiệp phải thanh toán trong năm, nếu khả năng thanh toán yếu doanh nghiệp

sẽ phải chịu lãi suất cao ảnh hởng đến các mối quan hệ trong lĩnh vực kinhdoanh.Đồng thời qua 1 số chỉ tiêu về hiệu quả sinh lời của hoạt động kinhdoanh: tỷ suất lợi nhuận trờn doanh thu hệ số quay vòng của tài sản, tỷ suấtlợi nhuận trên vốn sử dụng phản ánh bản chất của hoạt động kinh doanh làtốt hay xấu Doanh thu tăng nhng cha phải lợi nhuận đã tăng theo và ngợc lại

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

32

Trang 33

Các chỉ tiêu Đơn vị Thực hiện năm 2009 Thực hiện năm 2010 So sánh

Tuyệt đối Tơng đối

2 Khả năng thanh toán lần

TèNH HèNH THỰC HIỆN CÁC TỶ SUẤT TÀI CHÍNH

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp : QKT48ĐH233

Trang 34

a) Nhận xét chung.

Qua bảng : Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu tỷ suất tài chính tanhận thấy hầu hết các chỉ tiêu so sánh giữa năm 2010 với năm 2009 đều biểuhiện tốt: hiệu quả sinh lời tăng hệ số thanh toán giảm, tỷ suất tự tài trợ cho tàisản cố định tăng cao (13,373%) Mặc dù doanh thu năm 2010 đều tăng so vớinăm 2009 do đó tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 1,478% lên đến1,539% Nh vậy ta có thể kết luận năm 2010 công ty mở rộng sản xuất kinhdoanh có hiệu quả

b) Phân tích chi tiết

*Phân tích hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh.

+ Tỷ suất lợi nhuận trờn doanh thu

Theo bảng phân tích các tỷ suất lợi nhuận tài chính ta có số liệu về tỷ suất lợinhuận doanh thu của công ty năm 2010 tăng từ 1,478% lên1,539 % Doanh thutăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: cũng tăng lên 36,656 % nguyênnhân là do công ty đã sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả

*Phân tích tình hình và khả năng thanh toán.

+ Hệ số thanh toán ngắn hạn

Năm 2010 hệ số thanh toán ngắn hạn của đơn vị là 99,288% hay 0,99288 lầntăng hơn so với năm 2009 là 4,571% điều này cho thấy khả năng thanh toán đãtăng cao hơn so với đầu năm vì đi vay 1 đồng thì có 0,99288 đồng tài sản ngắnhạn đảm bảo.Nguyên nhân của sự biến động này là năm 2010 công ty đã mởrộng quy mô làm tăng tỷ trọng các khoản nợ ngắn hạn

+ Hệ số thanh toán tức thời

Năm 2010 hệ số thanh toán tức thời giảm chứng tỏ công ty có đủ khả năngthanh toán các khoản nợ đến hạn Nói tóm lại, qua số liệu về các chỉ tiêu thểhiện khả năng thanh toán của công ty ta thấy công ty có thể đảm bảo thanh toán

đúng hạn các khoản nợ ngắn hạn mà không làm ảnh hởng đến các mối quan hệkinh tế Công ty cũng có khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ đến hạn, tíchcực trong việc thanh toán nợ ngắn hạn tránh tình trạng ứ đọng nợ nần

*Phân tích tình hình đầu t và cơ cấu vốn kinh doanh

+ Tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ

Thông qua phân tích tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ, ta thấy đ ợc mức độ độc lậphay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của doanhnghiệp với nguồn vốn kinh doanh riêng có của mình Tỷ suất tự tài trợ càng lớn

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

34

Trang 35

nợ do đó không bị ràng buộc hay bị sức ép của các khoản nợ vay.

Theo bảng phân tích các tỷ suất tài chính ta nhận thấy năm tỷ suất nợ tăng1,021% và tỷ suất tự tài trợ giảm 35,579% tuy tỷ suất nợ tăng không nhiều, tỷsuất tự tài trợ giảm nhng DN vẫn không phải vay nhiều từ bên ngoài

+ Tỷ suất đầu t: thể hiện mức độ quan trọng của TSCĐ trong tổng tài sảncủa doanh nghiệp Trong 2 năm 2010 và 2009 tỷ suất đầu t không có thể hiệncông ty chuyển sang đầu t vào tài sản lu động

+ Tỷ suất tự tài trợ cho tài sản cố định:

Tỷ suất này trong năm 2010 tăng 13,373% Nguyên nhân là do công ty vẫn phảivay nhiều vốn để đầu t cho tài sản cố định và đặc biệt mạo hiểm khi nó là vốnvay ngắn hạn Đây là một dấu hiệu không mấy khả quan

PHầN III: CHUYÊN Đề TSCĐhh

1.KHÁI NIỆM KẾ TOÁN:

Tài sản là của cải vật chất dựng cho mục đớch sản xuất kinh doanh hoặc tiờudựng TSCĐ là những tài sản do DN nắm giữ, sử dụng đem lại lợi ớch kinh tế chonhiều kỳ kinh doanh và đủ tiờu chuẩn ghi nhận TSCĐ:

_ Chắc chắn thu được lợi ớch kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đú _ Nguyờn giỏ tài sản phải được xỏc định một cỏch đỏng tin cậy

_ Thời gian sử dụng ước tớnh trờn 1 năm

_ Cú đủ tiờu chuẩn theo quy định hiện hành

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

35

Trang 36

Như vậy, TSCĐ là những tư liệu có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài và tham giavào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Theo hình thái biểu hiện TSCĐ được chia thành 2 loại:

_ TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể như nhà cửa, vậtkiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bịdụng cụ dùng cho quản lý…

_ TSCĐ vô hình: là các TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng xác định và do

DN nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh như quyền sử dụng đất, quyềnphát hành, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, phần mềm máy vitính, giấy phép và giấy nhượng quyền…

2.Đặc trưng kế toán:

TSCĐ là những tư liệu sản xuất có giá trị lớn, thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giừ nguyên hình thái vật chấtban đầu cho tới khi hư hỏng Công ty TNHH vận tải và dịch vụ VT3 có nhiềuloại TSCĐHH như nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị văn phòng phục vụ cho việcquản lý, các máy móc và phương tiện vận tải Những TSCĐHH này đều đượccông ty mua sắm trong những năm gần đây để phục vụ cho việc quản lý và sảnxuất kinh doanh được hiệu quả hơn và phù hợp với tình hình phát triển chung.TSCĐ được đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau với nhiều loại có công dụng vàđặc thù khác nhau do vậy để tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý và hạch toán, kếtoán đã đã chia TSCĐHH theo đặc trưng kĩ thuật và theo tình hình sử dụng

3 Quy trình kế toán:

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính có liên quan đến TSCĐ đều phải được phản ánhvào các chứng từ kế toán làm căn cứ để ghi sổ Những chứng từ chủ yếu được sửdụng là:

- Biên bản giao nhận TSCĐ( Mẫu số 01- TSCĐ)

- Biên bản thanh lý TSCĐ( Mẫu số 02- TSCĐ)

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành ( Mẫu số TSCĐ)

04-Sinh Viên: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

36

Trang 37

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Các tài liệu kỹ thuật liên quan

TSCĐ của DN được sử dụng và bảo quản ở nhiều bộ phận khác nhau của doanhnghiệp, bởi vậy kế toán chi tiết TSCĐ phản ánh và kiểm tra tình hình tăng giảm,hao mòn TSCĐ trên phạm vi kế toán DN và theo từng nơi bảo quản Kế toán chitiết phải theo dõi từng đối tượng ghi TSCĐ theo các tiêu chí về mặt giá trị:nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại Đồng thời phải theo dõi các chỉ tiêu

về nguồn gốc, thời gian sử dụng, công suất số hiệu

*) Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản:

Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng bảo quản nhằm gắn trách nhiệm sử dụng vàbảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sửdụng TSCĐ

Tại nơi sử dụng bảo quản TSCĐ( các phòng ban, phân xưởng) sử dụng “ Sổ TSCĐtheo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong phạm vi bộ phậnquản lý

*) Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán:

Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp kế toán sử dụng “ Thẻ TSCĐ ” và “ SổTSCĐ” toàn DN để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ

_Thẻ TSCĐ: Do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp.Thẻ được chi tiết thành các thành phần để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐnhư các chỉ tiêu về giá trị: nguyên giá, giá trị đánh giá lại, hao mòn

Thẻ TSCĐ cũng được thiết kế để theo dõi tình hình ghi giảm TSCĐ

_ Sổ TSCĐ: Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòn TSCĐcủa từng DN Mỗi loại TSCĐ có thể được dùng riêng một sổ hoặc một số trangsách

4 Tài khoản kế toán, chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng:

Để kế toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ hữu hình kế toán sử dụng TK211- TSCĐHH TSCĐHH được sử dụng để phản ánh số hiện có tình hình

Sinh Viên: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

37

Trang 38

tăng giảm TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở h÷u của DN theo nguyên giá Cáctài khoản cấp 2 của TSCĐHH bao gồm:

- Biên bản giao nhận TSCĐ: được sử dụng làm thủ tục giao nhận TSCĐ giữa

các đơn vị kinh tế khi có TSCĐ mới đưa vào sử dụng hay điều chuyển cho đơn

vị khác Biên bản giao nhận TSCĐ là căn cứ để lập thẻ TSCĐ, vào sổ chi tiếtTSCĐ và quy định trách nhiệm kinh tế giữa các bên giao và bên nhận Biên bảnnày được lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ và được lập làm 2 bản, 2 bên ký xácnhận, mỗi bên giữ một bản, sau đó chuyển cho phòng kế toán và hạch toán tănggiảm TSCĐ

-Thẻ TSCĐ: dùng để ghi chép kịp thời và đầy đủ từng TSCĐ của đơn vị, tình

hình thay đổi nguyên giá và giá trị còn lại đã trích hàng năm của TSCĐ ThẻTSCĐ dùng chung cho mọi TSCĐ và riêng từng đối tượng ghi TSCĐ do kế toánTSCĐ lập, kế toán trưởng ký xác nhận Căn cứ lập thẻ là biên bản giao nhậnTSCĐ và các tài liệu liên quan Thẻ được lưu ở phòng kế toán trong suốt quátrình sử dụng TSCĐ Căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán TSCĐ phảikịp thời ghi những biến động vào thẻ Thẻ TSCĐ lập thành một bản để tại phòng

kế toán của đơn vị, lập xong thẻ TSCĐ được đăng ký vào sổ TSCĐ Sổ TSCĐđược lập chung cho toàn bộ doanh nghiệp và cho từng đơn vị sử dụng mộtquyển Toàn bộ thẻ TSCĐ được bảo quản tập trung chia làm nhiều ngăn theoyêu cầu phân loại TSCĐ Mỗi ngăn TSCĐ được chia chi tiết theo đơn vị sử dụng

và số hiệu tài sản Căn cứ vào các ngăn thẻ TSCĐ để tập hợp giá trị, số khấuhao, tăng giảm hàng tháng

Sinh Viên: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

38

Trang 39

TSCĐ hư hỏng một phần, toàn bộ hay khụng cần dựng là căn cứ để ghi giảmTSCĐ trờn sổ kế toỏn Khi cú quyết định thanh lý TSCĐ, đơn vị phải lập banthanh lý gồm: đại diện ban giỏm đốc, kế toỏn trưởng, đại diện kỹ thuật, đại diện

kế toỏn tài vụ, bộ phận sử dụng TSCĐ Biờn bản giao cho ban thanh lý lập vàgiao cho đơn vị sử dụng một bản đầy đủ chữ ký của cỏc thành viờn cú liờn quan

-Biờn bản đỏnh giỏ lại TSCĐ: dựng để đỏnh giỏ lại việc xỏc nhận TSCĐ làm

căn cứ để ghi sổ kế toỏn Biờn bản này do hội đồng đỏnh giỏ TSCĐ lập thành 2bản , 1 lưu phũng kế toỏn, 1 lưu ở hồ sơ kỹ thuật của TSCĐ

5.Sơ đồ kế toỏn:

KẾ TOÁN TỔNG HỢP TĂNG, GIẢM TSCĐ

Sơ đồ nghiệp vụ tăng TSCĐ do mua sắm

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

Biên bản bàn giao TSCĐ Hợp đồng mua bán TSCĐ

Ghi tăng vào thẻ

theo dõi TSCĐ

Chứng từ kế toán 39

Trang 40

+ Tất cả các nghiệp vụ trên do kế toán theo dõi tài sản cố định của Công ty thực hiện

Các nghiệp vụ liên quan đ ợc phản ánh qua sơ đồ 1

* Chú thích sơ đồ:

(1a) TSCĐ hữu hình, vô hình tăng do mua sắm trả ngay:

(1b) TSCĐ hữu hình,vô hình tăng do mua trả chậm chịu lãi

(2a) Trờng hợp TSCĐ do đơn vị tự xây dựng chế tạo( hạch toán độc lập)

(2b) Trờng hợp TSCĐ do đơn vị tự xây dựng chế tạo

Chú ý :Việc đầu t mua sắm, xây dựng TSCĐ liên quan đến việc sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp Do vậy, đồng thời với việc ghi các bút toán ghi tăng TSCĐ nh trên căn cứ vào quyết định sử dụng nguồn vốn để đầu t cho TSCĐ của doanh nghiệp, kế toán phải hạch toán điều chỉnh nguồn vốn nh sau:

+ Nếu việc xây dựng, mua sắm TSCĐ sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản: Ghi đơn Có TK 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản.

+ Nếu việc xây dựng, mua sắm TSCĐ đợc đầu t bằng quỹ đầu t phát triển:

Nợ TK 414 - Quỹ đầu t phát triển ( Nguyên giá TSCĐ )

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

+ Nếu việc xây dựng, mua sắm TSCĐ đợc đầu t bằng nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản:

Nợ TK 441 - ( Nguyên giá TSCĐ )

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.

+ Nếu việc xây dựng, mua sắm TSCĐ đợc đầu t bằng quỹ phúc lợi:

TSCĐ đợc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 431- (Quỹ khen thởng phúc lợi), ( 4312 - Quỹ phúc lợi)

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.

TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi tập thể :

Sinh Viờn: Hoàng Thị Thương Lớp :

QKT48ĐH2

Sổ cái TK 211

Sổ chi tiết

40

Ngày đăng: 08/05/2014, 14:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy - thực trạng công tác kế toán tscđhh ở công ty tnhh vận tải và dịch vụ vt3
Sơ đồ t ổ chức bộ máy (Trang 5)
Bảng cân đối SPS Báo cáo TC - thực trạng công tác kế toán tscđhh ở công ty tnhh vận tải và dịch vụ vt3
Bảng c ân đối SPS Báo cáo TC (Trang 10)
BẢNG CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ VT3 NĂM 2010 - thực trạng công tác kế toán tscđhh ở công ty tnhh vận tải và dịch vụ vt3
3 NĂM 2010 (Trang 25)
Bảng cơ cấu nguồn vốn và sự biến động nguồn vốn của công ty tnhh vận tảI và dịch vụ vt3  n¨m 2010 - thực trạng công tác kế toán tscđhh ở công ty tnhh vận tải và dịch vụ vt3
Bảng c ơ cấu nguồn vốn và sự biến động nguồn vốn của công ty tnhh vận tảI và dịch vụ vt3 n¨m 2010 (Trang 29)
Sơ đồ 1 - thực trạng công tác kế toán tscđhh ở công ty tnhh vận tải và dịch vụ vt3
Sơ đồ 1 (Trang 42)
Sơ đồ kế toán nghiệp vụ Sửa chữa lớn tài sản cố định - thực trạng công tác kế toán tscđhh ở công ty tnhh vận tải và dịch vụ vt3
Sơ đồ k ế toán nghiệp vụ Sửa chữa lớn tài sản cố định (Trang 44)
Sơ đồ kế toán nghiệp vụ Sửa chữa lớn tài sản cố định - thực trạng công tác kế toán tscđhh ở công ty tnhh vận tải và dịch vụ vt3
Sơ đồ k ế toán nghiệp vụ Sửa chữa lớn tài sản cố định (Trang 45)
Sơ đồ kế toán tổng hợp nghiệp vụ khấu hao TSCĐ - thực trạng công tác kế toán tscđhh ở công ty tnhh vận tải và dịch vụ vt3
Sơ đồ k ế toán tổng hợp nghiệp vụ khấu hao TSCĐ (Trang 46)
Sơ đồ 3 - thực trạng công tác kế toán tscđhh ở công ty tnhh vận tải và dịch vụ vt3
Sơ đồ 3 (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w