1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng hình học trong dạy học

68 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 11,37 MB
File đính kèm Noi dung De tai.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Quá trình triển khai sản phẩm sáng tạo1. Thời gian, địa điểm nghiên cứu, thực hiện sản phẩm Thời gian nghiên cứu đề tài này được tiến hành nghiên cứu từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 4 năm 2011. Đối tượng nghiên cứu: Nội dung kiến thức Môn Toán cấp Trung học cơ sở trong Sách giáo khoa, Sách bài tập và một sô phần nâng cao: Khảo sát hàm số, Đồ thị hàm số bậc nhất, Đồ thị hàm số bậc hai, các mô hình trong bài giảng SGK, Sách bài tập, hình học phẳng, hình học không gian, các dạng bài toán quỹ tích, giải và biện hệ phương trình, hệ bất phương trình với phần mềm Geometer’s Sketchpad . Địa điểm tại Trường THCS TT Đồi Ngô – Huyện Lục Nam – Tỉnh Bắc Giang.2. Mục đích, ý nghĩa của sản phẩm Tôi nghiên cứu đề tài này nhằm nâng cao tính tư duy phát hiện kiến thức mới cho học sinh và tạo ra những mô hình hình ảnh động kết hợp với sử dụng Công nghệ thông tin trong dạy và học. Giúp giáo viên dạy Toán dễ dàng thể hiện nội dung để truyền đạt kiến thức cho học sinh. Mà với đồ dùng dạy học thông thường không thể hoặc khó có thể thể hiện được nội dung bài toán.3. Thuyết trình, tóm tắt nội dung của sản phẩm Trong thời kì Công nghệ thông tin chưa được ứng dụng rộng rãi như bây giờ. Điều kiện cơ sở vật chất đồ dùng dạy học còn thiếu rất nhiều. Trong Toán học nói riêng việc dạy và học liên quan đến các định nghĩa các đối tượng hình học, quỹ tích, hình ảnh của đồ thị, hình động là một vấn đề mà giáo viên dạy cho học sinh rất khó hiểu, khó có thể hình dung tưởng tượng ra được kết quả. Nếu chỉ dạy học với đồ dùng truyền thống là bảng phụ (hình ảnh tĩnh), và hình ảnh trong SGK hay chỉ là chiếu hình ảnh kết quả lên. Do vậy học sinh tiếp thu một cách thụ động, áp đặt không phát triển tính sáng tạo trong khi học. Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học. Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin và truyền thông. Chẳng hạn, cá nhân làm việc tự lực với máy tính, với Internet, dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mang, dạy học qua cầu truyền hình. Nếu trước kia người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho học sinh nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho học sinh các phương pháp học chủ động. Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo của học sinh. Như vậy, việc chuyển từ “lấy giáo viên làm trung tâm” sang “lấy học sinh làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn. Với lí do như trên tôi đã làm đề tài nghiên cứu khoa học Thiết kế bài giảng hình học động bằng phần mềm Sketchpad trong môn Toán dành cho THCS. Với phần mềm này cho phép người sử dụng có thể tạo ra được tất cả những đối tượng Hình học di chuyển và tạo ra các vết của hình liên quan (quỹ tích), minh hoạ được hình ảnh của đồ thị, điểm chuyển động trên một đối tượng hình học, tạo cho người dạy học có những mô hình để dạy học. Việc ứng dụng này đã nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho học sinh, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như kiểu truyền thống, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thứcĐề tài này đã đạt thành công to lớn trong thử nghiệm dạy và học trong mỗi tiết học: Học sinh dễ hiểu bài, hình ảnh sinh động hấp dẫn, phát triển trí tư duy sáng tạo, chủ động trong việc tiếp thu kiến thức, giáo viên tiết kiệm được rất nhiều thời gian để tao ra mô hình trong khi giảng dạy. Nội dung kiến thức được cụ thể rõ ràng hơn không làm cho Hs, giáo viên thụ động trong dạy và học.4. Tính thực tiễn của sản phẩm (nếu là đề tài, sáng kiến); trị giá sản phẩm (nếu là công trình, sản phẩm sáng tạo)Trong mỗi tiết học để tạo ra được những đồ dùng dạy học vật thật: tranh vẽ hình, mô hình mô tả cách tạo ra hình khối không gian (Hình cầu, hình nón, hình trụ, mặt phẳng cắt mỗi hình trên) là rất tốn kém về kinh phí cũng như về thời gian tạo ra nó., cũng như khó có thể thể hiện được nội dung cho học sinh hiểu. Và sự tưởng tượng của học sinh đôi khi còn lệch lạc. Nhưng với phần mềm Sketchpad sẽ khắc phục được hết các nhược điểm trên.

Trang 1

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong thời đại phát triển hiện nay giáo dục luôn là quốc sách hàng đầu Đi đôi với việc phát triển trình độ nhận thức của học sinh thì đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy và học là quan trọng số một Trong đó đặc biệt là đổi mới phương pháp bằng cách Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy và học đạt hiệu quả rất cao

Qua quá trình dạy học nhiều năm về môn Toán cấp THCS Để dạy học đồ thị hàm số

và bài toán có điểm chuyển động với đồ dùng vật thật rất khó có thể thể hiện nội dung trong

dạy - học Và với nhiều năm nghiên cứu và đã ứng dụng phần mềm Geometer Sketchpad vào dạy học Tôi nhận thấy rằng phần mềm Geometer Sketchpad thiết kế những hình học

động ứng dụng trong dạy và học Toán đạt hiệu quả rất cao

Có thể nói phần mềm Geometer Sketchpad là sự lựa chọn lý tưởng cho các nhà

trường Việt Nam dùng như một công cụ hỗ trợ học và dạy môn Toán

Chính vì thế tôi xin giới thiệu với bạn đọc Đề tài những thiết kế bài giảng hình học

động của phần mềm Geometer Sketchpad trong dạy và học Toán THCS Để cho Giáo

viên và học sinh dễ dàng thể hiện nội dung kiến thức một cách dễ hiểu, sinh động, hấp dẫn hơn

Trong bài này tôi chủ yếu giới thiệu cách tạo ra những hình học động trong toán học cấp THCS: Khảo sát hàm số, Đồ thị hàm số bậc nhất, Đồ thị hàm số bậc hai, các mô

hình trong bài giảng SGK, Sách bài tập hình học phẳng, hình học không gian, các dạng bài toán quỹ tích, giải và biện hệ phương trình, hệ bất phương trình Để tạo cho

giáo viên dễ diễn đạt truyền tải kiến thức đến học sinh Đặc biệt học sinh sẽ chủ động trong việc tìm tòi và phát hiện kiến thức mới từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

Tôi nghiên cứu đề tài này nhằm nâng cao tính tư duy phát hiện kiến thức mới cho học sinh và tạo ra những mô hình hình ảnh động kết hợp với sử dụng Công nghệ thông tin trong dạy và học Giúp giáo viên dạy Toán dễ dàng thể hiện nội dung để truyền đạt kiến thức cho học sinh Mà với đồ dùng dạy học thông thường không thể hoặc khó có thể thể hiện được nội dung bài toán

Để đạt được mục đích của đề tài, tôi đã đề ra các nhiệm vụ sau cần giải quyết:

Trang 2

- Xây dựng các bài giảng có ứng dụng phần mềm trong dạy và học.

Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu tôi đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp tổng hợp và phân tích tư liệu phần mềm và nội dung kiến thức môn Toán cấp THCS

- Phương pháp quan sát sư phạm Tôi đã tiến hành quan sát các tiết học, ứng dụng các phương pháp dạy học Làm cơ sở thực tiễn xác định những điểm mạnh yếu của từng bài để đạt hiệu quả dạy và học hơn

- Phương pháp phỏng vấn, toạ đàm Tôi đã kết hợp phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp các đồng nghiệp và học sinh trong mỗi tiết học

Trang 3

NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Phần mềm Geometer’s Sketchpad do một số nhà toán học Mỹ thiết kế vào những năm

90 Hiện tại phần mềm này được coi là phần mềm mô phỏng hình học động số một thế giới Phần mềm này do dự án DPL của IBM đưa vào Việt Nam năm 1998 Cho đến nay đã có rất nhiều giáo viên và nhà trường phổ thông đang sử dụng phần mềm này trong việc giảng dạy

và học tập

1 Giao diện của phần mềm

Khởi động phần mềm chọn menu File – New

Màn hình Geometer Sketchpad:

· Các công cụ: tạo ra các đối tượng cơ bản của hình

· Thực đơn: thực hiện các lệnh liên kết đối tượng, tạo ra các đối tượng con và đối tượng liên kết

· Hình vẽ bao gồm các đối tượng hình học có liên kết được tạo ra để đáp ứng nhu cầu giảng dạy của giáo viên

Trang 4

- Document Options… Mở hộp thoại document

- Page setup… Định dạng trang in

- Print Preview… Xem trước trang in

- Print… In trang in hiện hành

- Quit: Thoát khỏi chương trình

b) Menu Edit: (hiệu chỉnh)

- Undo … Phục hồi thao tác vừa thi hành

- Redo… Làm lại

- Cut: Xoá các đối tượng đang được chọn lưu vào Clip board

- Copy: copy các đối tượng đang được chọn

- Paste: Dán các đối tượng đang lưu ở Clip board

- Clear… Xoá đối tượng được chọn

- Action Buttons: Tạo nút hoạt hình

- Select All: Chọn tất cả các đối tượng đang hiển thị

- Select Parents: Chọn đối tượng cha của đối tượng đang được chọn

- Select Children: Chọn đối tượng con của đối tượng đang được chọn

- Split/Merge: Tách hoặc hợp các đối tượng

- Edit Definition: Định nghĩa lại

- Properties…Thuộc tính của các đối tượng

- Preferences…Thông số của các đối tượng

c) Menu Display (Cách hiển thị)

- Line Width: Độ dày, mỏng của nét kẻ

- Color: Màu của các đối tượng

- Text: Font, size của văn bản

Trang 5

- Hide Objects: Ẩn đối tượng được chọn

- Show All Hidden: Hiển thị tất cả các đối tượng có trong bản vẽ

- Show Labels: Hiển thị tên của đối tượng

- Label Objects… Đặt tên cho đối tượng

- Trace Objects… Tạo vết cho đối tượng

- Erase traces: Xóa vết của đối tượng

- Animate Object: tạo chuyển động cho đối tượng

- Increase speed: tăng tốc độ chuyển động

- Decrease Speed: Giảm tốc độ chuyển động

- Stop Animation: dừng chuyển động

- Hide text palette: Ẩn thanh định dạng văn bản

- Show Motion control: Hiển hộp điều khiển chuyển động

- Hide Toolbox: Ẩn hộp công cụ

d) Menu Construct (Phép dựng hình)

- Point On Object: Lấy điểm trên đối tượng (đoạn thẳng, đường thẳng, tia, đường bao quanh của một hình khép kín, đường tròn, cung tròn, đồ thị…)

- Midpoint: Lấy trung điểm nhiều đoạn thẳng

- Intersection: Lấy giao điểm của các đối tượng giao nhau.( đoạn thẳng, tia, đường thẳng, đường tròn, cung…)

- Segments: Dựng đoạn thẳng nối các điểm.( 2 đến 30 điểm có thứ tự)

- Rays: Dựng nửa đường thẳng.(qua 2 điểm)

- Lines: dựng đường thẳng.(qua 2 điểm)

- Parallet Line: Dựng đường thẳng (qua 1 điểm và song song với 1 đường thẳng)

- Perpendicular Line: Dựng đường thẳng(qua 1 điểm và vuông góc 1 đường thẳng)

- Angle Bisector: Dựng phân giác của góc tạo bởi ba điểm có thứ tự

- Circle By Center + Point: Dựng đường tròn biết tâm và 1 điểm trên đường tròn

- Circle By Center + Radius: Dựng đường tròn biết tâm và bán kính

- Arc on Circle: Dựng cung trên đường tròn cho trước theo chiều dương

- Arc Through 3 points: Dựng cung tròn qua 3 điểm

- Interior: Tô miền trong đa giác, quạt tròn, viên phân, hình tròn

Trang 6

e) Menu Transform (Phép biến hình)

- Mark Center: Đánh dấu tâm (quay, vị tự, đối xứng…)

- Mark Mirror: Đánh dấu trục đối xứng

- Mark Angle: Đánh dấu góc quay

- Mard Ratio: Đánh dấu tỷ số đồng dạng (giữa 2 đoạn thẳng, giữa hai số…)

- Mark vector: Đánh dấu vectơ tịnh tiến

- Mark distance: Đánh dấu khoảng cách

- Translate… Tịnh tiến đối tượng

- Rotate…Phép quay

- Dilate… Phép vị tự

- Reflect: Phép đối xứng trục

- Iterate…Phép lặp

f) Menu Measure (Đo lường)

- Length: Độ dài đoạn thẳng

- Distance: Khoảng cách giữa 2 điểm

- Peremeter: Chu vi đa giác

- Circumference: Chu vi đường tròn

- Angle: số đo góc tạo bởi 3 điểm có thứ tự

- Area: Diện tích hình tròn, đa giác, viên phân, quạt

- Arc Angle: Số đo cung

- Arc Length: Độ dài cung

- Radius: Bán kính

- Ratio: Tỷ số giữa 2 đoạn thẳng hoặc tạo bởi 3 điểm thẳng hàng

- Calculate…Bảng tính các biểu thức

- Coordinates: Tọa độ điểm

- Abcissa(x): Hoành độ điểm

- Ordinate(y): Tung độ điểm

- Coordinate Distance: Khoảng cách giữa 2 điểm theo hệ tọa độ hiện hành

- Slope: hệ số góc của đường thẳng, đoạn thẳng

- Equation: Phương trình của đường thẳng, đường tròn

g) Menu Graph (Đồ thị)

Trang 7

- Define Coordinate System: Kiểu hệ trục tọa độ.

- Mark Coordinate System: Đánh dấu hệ trục tọa độ dùng cho các đối tượng xây dựng trên đó

- Grid Form: Chọn hệ lưới tọa độ

- Show Grid: hiển thị lưới tọa độ

- Snap Points: Bắt dính điểm vào lưới tọa độ

- New Parameter… Tạo một thông số mới

- New Function… Tạo biểu thức của một hàm số mới

- Plot New Function… Tạo biểu thức và đồ thị của một hàm số mới

- Derivative: Tính đạo hàm của hàm số

- Tabulate: Tạo bảng giá trị

- Add Table Data… Thêm bảng giá trị

- Remove Table Data… Xoá bảng giá trị

3) HỆ THỐNG CÔNG CỤ:

Toolbox Chức năng

Chọn hoặc kéo đối tượng

Chọn và quay đối tượng quanh 1 điểm đã chọn làm tâm

Chọn và vị tự đối tượng quanh 1 điểm đã chọn làm tâm

Vẽ điểm

Vẽ đường tròn (1điểm làm tâm và 1 điểm trên đường tròn)

Vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm

Vẽ tia qua 2 điểm

Vẽ đường thẳng qua 2 điểm

Ctrl + B Tất cả Xoá vết (trace) của đối tượng

Ctrl + C Tất cả Copy đối tượng

Trang 8

Ctrl + E Tất cả Định nghĩa lại đối tượng

Ctrl + F Tạo hàm số mới

Ctrl + G Tạo hàm số mới có hiển thị đồ thị của hàm số

Ctrl + H Tất cả Ẩn đối tượng

Ctrl + I 2 đường cắt nhau Tạo giao điểm

Ctrl + K Tất cả Ẩn/ hiện tên của đối tượng

Ctrl + L nhiều điểm Tạo các đoạn thẳng nối các điểm được chọn

Ctrl + M Các đoạn thẳng Tạo trung điểm của các đoạn

Ctrl + N Tạo bản vẽ (Sketch) mới

Ctrl + T Tất cả Tạo vết cho đối tượng

Ctrl + U Tất cả Chọn đối tượng cha

Ctrl + V Dán đối tượng đang copy

Ctrl + W Đóng tập tin hiện hành

Ctrl + X Tất cả Xoá đối tượng và copy

Ctrl + Z Undo Hoàn lại thao tác vừa làm

Shift +Ctrl +F Đánh dấu tâm quay, tâm vị tự

Shift +Ctrl +P Tạo tham số mới

Shift +Ctrl +T Ẩn / hiện thanh soạn thảo

Alt + = Bảng tính

Alt + ? Properties Thuộc tính

Alt + / Đặt tên cho các đối tượng

Alt + ` Điểm Tạo điểm động

Alt + [ Giảm tốc độ chuyển động

Alt + ] Tăng tốc độ chuyển động

Alt + > Tất cả Tăng size cho tên hoặc văn bản được chọn

Trang 9

Alt + < Tất cả Giảm size cho tên hoặc văn bản được chọn.

Del Tất cả Xoá đối tượng

Trang 10

VII NỘI DUNG SỬ DỤNG PHẦN MỀM

1 Lớp 6 – Hình học Nội dung kiến thức Cách dựng – Kết quả

1) Minh họa nhận xét:

Trên cùng một nửa mặt phẳng

có bờ chứa tia Ox cho ∠xOy = m0

; ∠xOz = n0 , nếu m0 < n0 thì tia

Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz

điểm nằm trên đường tròn và các

điểm nằm bên trong đường tròn

đó

Kết quả hình vẽ

3) Dây cung ED – Đường

kính BC của đường tròn (O)

Kết quả hình vẽ

Trang 12

2 Lớp 7 a) Đại số Nội dung kiến thức Cách dựng – Kết quả

Đồ thị hàm số y=ax (a≠0) là một

đường thẳng đi qua gốc toạ độ

-Đồ thị hàm số y=ax (a≠0)

nằm ở góc phần tư thứ I và

III trong mặt phẳng toạ độ

Oxy khi a>0

- Đồ thị hàm số y=ax (a≠0)

nằm ở góc phần tư thứ II và

IV trong mặt phẳng toạ độ

Oxy khi a<0

-Hiện lưới toạ độ: Graph→show Gird-Tạo ra giá trị a chạy trên trục số: Click right trên trục hoành →Copy→Paste Chọn một điểm A trên đường vừa copy: Construct→Point→Axis Nhấn chuột phải vào điểm vừa tạo →Abscissa(x) Thay đổi nhãn của giá trị vừa hiện là a

-Nhập hàm số y=ax : Graph→New function: a*x-Di chuyển điểm A để nhận biết sự biến đổi của đồ thị khi a>0 và a<0 và cả khi a=0

Kết quả

Trang 13

b) Hình 7

1) Tổng ba góc trong một tam giác

bằng 180 0

-Vẽ 3 điểm A, B, C: Vào biểu tượng để vẽ điểm Đặt tên cho các điểm: Chuột phải vào điểm cần đặt tên → Propertics→Label→đánh tên điểm→OK

-Vẽ tam giác ABC: đánh dấu 3 điểm → Construct

→ Segment

-Đo 3 góc: đánh dấu 3 điểm (điểm đánh dấu thứ hai

là đỉnh của góc cần đo) →Measure→Angle-Tổng ba góc trên: Measure→Calculato→Nhấn chuột vào số đo từng góc và nhấn dấu + → OK.-Ta được ∠ABC+∠ACB+∠BAC = 1800.Kết quả:

2) Góc ngoài tam giác bằng tổng

hai góc trong tam giác không kề

với nó.

Tương tự đo góc như trên Ta đo góc DCA Cũng bằng phép tính cộng để so sánh hai kết quả bằng nhau

Trang 14

Kết quả

3) Tính chất đường trung trực của

một đoạn thẳng:

-Mọi điểm thuộc đường trung trực

của đoạn thẳng thì cách đều hai đầu

của đoạn thẳng

-Quĩ tích của những điểm cách đều 2

điểm cố định là đường trung trực

của đoạn thằng nối hai điểm đó.

-Vẽ hai điểm A và B Tạo đoạn thẳng AB: đánh dấu

2 điểm A, B → Construct→Segment → Construct

→ Mid Point (Trung điểm I) -Qua I vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại I: đánh dấu điểm I và đoạn thẳng AB →

Construct→Perpendicular Line→Construct → Point

On Perpendicular (Tạo điểm M trên đường thẳng vuông góc)-Nối các đoạn thẳng MA, MB

-Đo độ dài hai đoạn thẳng MA và MB: Đánh dấu đoạn thẳng cần đo →Measure→Length

-Tạo vết cho điểm M: Nhấn chuột phải vào điểm M

→ Trace Point

-Di chuyển điểmM

Kết quả:

4) Tính chất đường phân giác của

một góc:Mọi điểm thuộc đường

phân giác trong một góc cách đều

hai cạnh của góc.

-Vẽ góc xOy-Vẽ tia phân giác của góc xOy và lấy điểm M trên tia phân giác vừa tạo: Đánh dấu điểm A, O, B

→Construct→Angle Bisector→Construct→Point

On Bisector

Trang 15

và Oy lần lượt tại A và B: đánh dấu điểm M và hai cạnh Ox, Oy →Construct→ Perpendicular Line.

- Đo đoạn thẳng MA và MB: đánh dấu đoạn cần đo

→Measure→Length

-Tạo vết điểm M : nhấn chuột phải điểm M→Trace Point

Kết quả:

5) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau Kết quả hình minh họa

6) Tập hợp các điểm cách đều hai

mút của một đoạn thẳng cho trước

là đường trung trực của đoạn

thẳng đó.

Kết quả hình minh họa

Trang 16

7) Tính chất của hai đường thẳng

song song: Nếu đường thẳng c cắt

hai đường thẳng a, b song song với

nhau thì:

- Hai góc so le trong bằng nhau.

- Hai góc đồng vị bằng nhau

- Hai góc trong cùng phía bù nhau.

Kết quả hình minh họa

8) Định lý Pytago

Kết quả hình minh họa

9) Quan hệ giữa hình chiếu và

Trang 17

Cho hai đường thẳng AB và CD

cắt nhau tại O Tìm tập hợp các điểm

cách đều hai đường thẳng AB và

CD?

11) Bài 60 SBT Toán 7 tập 2 –

trang 30.

Cho đoạn thẳng AB Tìm tập

hợp các điểm C sao cho tam giác

ABC là tam giác cân có đáy là AB

Kết quả hình minh họa

Trang 18

3 Lớp 8 a) Hình học phẳng Nội dung kiến thức Cách dựng – Kết quả

→Propertics→Label→đánh tên điểm→OK

+Đo 4 góc trong tứ giác: Đo góc ABC: đánh dấu 3 điểm lần lượt A, B, C →Measure→Angle

Tương tự đo các góc còn lại

+Tính tổng 4 góc vừa đo: Measure→Calculato→Nhấn chuột vào từng góc nối với nhau bởi dấu cộng→OKThay đổi vị trí các đỉnh tứ giác ta vẫn nhận được kết quả : Tổng bằng 3600

Trang 19

3) Đối xứng trục: Hai hình gọi

là đối xứng với nhau qua

đường thẳng d nếu mỗi điểm

thuộc hình này đối xứng với

một điểm thuộc hình kia qua

đường thẳng d và ngược lại.

-Vẽ tứ giác ABCD, vẽ đường thẳng d

-Tạo thành đường kín và lấy điểm F trên đường viền đó: Đánh dấu 4 điểm A, B, C, D: Construct → Interior → Construct →Point On Quadrilateral

-Lấy điểm E thuộc miền trong tứ giác

-Đánh dấu đường thẳng d: double click

-Chọn tất cả các đối tượng vừa vẽ để tạo ảnh là hình đối xứng qua trục d: → Transfrom →Reflect

-Tạo vết chuyển động của điểm E, F và ảnh của hai điểm đó là E’ , F’ Nhấn chuột phải vào điểm →Trace Point

-Tạo nút chuyển động cho điểm E, F: Đánh dấu hai điểm E và F: Edit→Action Buttons→Animation →OK.-Tạo I, J là giao điểm của EE’ và FF’ với d

-Đo IF, IF’, JE, JE’: đánh dấu hai điểm cần đo khoảng cách→Measure→Distance

-Lấy điểm K trên đường thẳng d: Đo góc KIE, KJF: chọn 3 điểm K, I, E →Measure →Angle ta được số đo bằng 900 Tương tự góc KJF

Kết quả:

Trang 20

4) Đường thẳng đi qua trung

điểm hai đáy của hình thang

cân là trục đối xứng của hình

thang cân đó.

-Vẽ đoạn thẳng FG Qua F và G vẽ đường thẳng vuông

góc với FG: đánh dấu điểm F và G, và đoạn thẳng FG:

→Construct → Perpendicular Line -Lấy điểm A trên đường thẳng đi qua F, lấy điểm B đối xứng với điểm A qua F: đánh dấu điểm F làm tâm quay, chọn điểm A: →Transfrom →Rolate→đánh góc quay

1800→Rolate Tạo nhãn điểm vừa tạo là B

Tương tự : Tạo điểm D và C-Đánh dấu 4 điểm A, B, C, D: → Ctrl+P ta được hình thang cân với hai đáy là AB và CD

-Vẽ điểm E thuộc hình thang: Đánh dấu hình thang→ Construct→ Point On Quadrilateral

-Tạo điểm E’ là điểm đối xứng với điểm E qua trục FG Đánh dấu trục FG (nháy đúp chuột), chọn điểm E

→Transfrom→Reflect →Tạo nhãn cho điểm vừa tạo E’.-Tạo điểm M là trung điểm của EE’: đánh dấu điểm E

và E’: Construct→Segment→Mid point Tạo nhãn điểm M

-Đo ME và ME’: đánh dấu đoạn thẳng cần đo: Measure

Trang 21

-Tạo vết cho điểm M: Nhấn chuột phải vào điểm M

→Trace

Kết quả:

5) Đối xứng tâm: Hai hình gọi

là đối xứng với nhau qua điểm

O nếu mỗi didểm thuộc hình

này đối xứng với một điểm

thuộc hình kia qua điểm O và

ngược lại.

-Vẽ tam giác ABC, vẽ điểm O-Tạo điểm E thuộc tam giác: Đánh dấu 3 điểm A, B, C

→ nhấn tổ hợp phím Ctrl +P→ Construct→ Point On Triangle

-Tạo ảnh của hình tam giác ABC đối xứng qua điểm O: Tạo ảnh của từng điểm A, B, C, E: đánh dấu điểm O là

→Transfrom→Rolate→Chọn 1800 →Rolate

Tạo nhãn cho các điểm vừa tạo A’, B’ C’ , E’ Đánh dấu các điểm đó nhấn tổ hợp phím Ctrl+P

-Tạo nút chuyển động cho điểm E: đánh dấu điểm E

→Edit→Action Buttions→ Animation

-Tạo vết của điểm E và E’

Kết quả:

Trang 22

O là giao điểm của hai đường

chéo Tìm hình đối xứng với

mỗi cạnh của hình bình hành

qua điểm O.

- Giao điểm hai đường chéo

của hình bình hành là tâm đối

xứng của hình bình hành đó.

điểm C nằm ngoài đường thẳng AB

Qua C vẽ đường thẳng Cx song song với AB: đánh dấu điểm C và đoạn thẳng AB: Construct → Parallel Line -Nối đoạn thẳng BC

-Qua A vẽ đường thẳng song song với BC: đánh dấu điểm A và đoạn thẳng BC: Construct → Parallel Line

- Đánh dấu giao điểm của đường thẳng vừa tạo với Cx

ta được điểm D

-Đánh dấu 4 điểm A, B, C, D nhấn tổ hợp phím Ctrl+P.-Làm ẩn các đường thẳng vừa tạo: nhấn chuột phải vào đường thẳng →Hide Parallel Line

-Tạo đoạn thẳng AC, BD, vẽ O là giao điểm của 2 đường chéo

-Lấy điểm G trên AD tạo G’ là điểm đối xứng với G qua O: Đánh dấu tâm quay O (nháy đúp chuột vào điểm O), chọn điểm G →Transfrom→Rolate →Chọn góc quay 1800 →Rolate

-Tương tự đối với điểm F thuộc cạnh AB và có F’ đối xứng với F qua O

Điểm H thuộc đường viền hình bình hành có điểm H’ đối xứng với H qua O

-Tạo nút chuyển động và tạo vết cho từng điểm G, F, H

Đo độ dài các đoạn thẳng: OG, OG’; OF, OF’; OH, OH’

Kết quả:

Trang 23

Gọi C là điểm đối xứng với

điểm A qua điểm B Khi B di

chuyển trên đường thẳng d thì

điểm C di chuyển trên đường

Trang 24

định một khoảng bằng 3cm

9) Bài 70 SGK Toán 8 tập I –

page 103

Cho góc vuông xOy, điểm A

thuộc tia Oy sao cho OA=2cm

Lấy điểm B là một điểm bất kì

thuộc tia Ox Gọi C là trung

điểm của AB Khi điểm B di

chuyển trên tia Ox thì điểm C

di chuyển trên đường nào?

Bấm vào đây xem hình vẽ

10) Bài 71 SGK Toán 8 tập I –

page 103

Cho tam giác ABC vuông tại

A Lấy điểm M là một điểm bất

kì thuộc cạnh BC Gọi MD là

đường vuông góc kẻ từ M đến

AB, ME là đường vuông góc

Bấm vào đây xem hình vẽ

Trang 25

kẻ từ M đến AC, O là trung

điểm của DE.

a)Chứng minh rằng ba điểm A,

O, M thẳng hàng.

b) Khi điểm M di chuyển trên

cạnh BC thì điểm O di chuyển

trên đường nào?

c) Điểm M ở vị trí nào trên

cạnh BC thì AM có độ dài nhỏ

nhất?

11) Khoảng cách giữa hai

đường thẳng song song

Bấm vào đây xem hình vẽ

12) Tính chất của các điểm

cách đều một đường thẳng

cho trước: Các điểm cách

đường thẳng b một khoảng

bằng h nằm trên hai đường

thẳng song song với b và cách

b một khoảng bằng h.

Bấm vào đây xem hình vẽ

13) ?3 SGK Toán 8 tập I –

Trang 101

Xét tam giác ABC có cạnh BC

cố định, đường cao ứng với

Trang 26

thẳng song song với đường

Cho đoạn thẳng AB, điểm M

di chuyển trên đoạn ấy Vẽ về

một phía của AB các tam giác

đều AMD, BME Trung điểm I

của DE di chuyển trên đường

Trang 27

trên đường nào?

Trang 28

b) Hình 8 – Hình học không gian

Nội dung kiến thức Cách dựng – Kết quả Cắt hình chóp đều bằng một mặt phẳng

song song với đáy Phần hình chóp nằm

giữa mặt phẳng đó và mặt phẳng đáy của

hình chóp gọi là hình chóp cụt đều.

Kết quả:

Trang 29

-Nếu a>0 thì đồ thị nằm phía

trên trục hoành, O là điểm thấp

nhất của đồ thị Hàm số nghịch

biến trong khoảng từ(-; 0) và

đồng biến trong khoảng(0;+)

-Nếu a<0 thì đồ thị nằm phía

dưới trục hoành, O là điểm cao

nhất của đồ thị.:

-Hiện lưới toạ độ: Graph→show Gird-Tạo ra giá trị a chạy trên trục số: Click right trên trục hoành →Copy→Paste Chọn một điểm A trên đường vừa copy: Construct→Point→Axis Nhấn chuột phải vào điểm vừa tạo →Abscissa(x) Thay đổi nhãn của giá trị vừa hiện là a

-Nhập hàm số y=ax2 : Graph→New function: a*x*x-Di chuyển điểm A để nhận biết sự biến đổi của đồ thị khi a>0 và a<0 và cả khi a=0

Kết quả:

Trang 30

2) Đồ thị của hàm số bậc nhất Bấm vào đây xem hình vẽ

3) Minh họa bài toán chứng

minh đồ thị luôn đi qua 1 điểm:

Bài toán: Cho đường thẳng:

(m-2)x+(m-1)y = 1

Chứng minh đường thẳng trên

luôn đi qua một điểm cố định với

mọi giá trị của m

Bấm vào đây xem hình vẽ

di chuyển trên Parabol đó thì

điểm K di chuyển trên đường

nào?

Bấm vào đây xem hình vẽ

Trang 31

luôn đi qua một điểm cố định

Hãy xác định tọa độ của điểm đó

Bấm vào đây xem hình vẽ

Trang 32

b) Hình 9- Hình học phẳng

Nội dung kiến thức Cách dựng – Kết quả

2) Vị trí của một điểm với đường tròn Bấm vào đây xem hình vẽ

3) Vị trí tương đối của hai đường tròn Bấm vào đây xem hình vẽ

4) Vị trí tương đối của đường thẳng và

đường tròn

Bấm vào đây xem hình vẽ

Trang 33

5) Tâm đường tròn là tâm đối xứng của

đường tròn đó

Bấm vào đây xem hình vẽ

6) Bất kì đường kính nào của đường tròn

cũng là trục đối xứng.

Bấm vào đây xem hình vẽ

7) Đường kính là dây cung lớn nhất Bấm vào đây xem hình vẽ

Trang 34

8) Đường tròn nội – ngoại tiếp tam giác

- Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác

là giao điểm của ba đường phân giác

trong tam giác.

- Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam

giác là giao điểm của ba đường trung

trực của tam giác đó.

Bấm vào đây xem hình vẽ

9) Qua 3 điểm không thẳng hàng ta chỉ

vẽ được một đường tròn đi qua 3 điểm

đó.

Bấm vào đây xem hình vẽ

10) Đường tròn bàng tiếp tam giác Bấm vào đây xem hình vẽ

Ngày đăng: 22/03/2016, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình học - Ứng dụng hình học trong dạy học
Hình h ọc (Trang 9)
Đồ thị hàm số y=ax (a≠0) là một - Ứng dụng hình học trong dạy học
th ị hàm số y=ax (a≠0) là một (Trang 12)
Hình chóp gọi là hình chóp cụt đều. - Ứng dụng hình học trong dạy học
Hình ch óp gọi là hình chóp cụt đều (Trang 28)
2) Đồ thị của hàm số bậc nhất  Bấm vào đây xem hình vẽ - Ứng dụng hình học trong dạy học
2 Đồ thị của hàm số bậc nhất Bấm vào đây xem hình vẽ (Trang 30)
b).    Hình 9- Hình học phẳng - Ứng dụng hình học trong dạy học
b . Hình 9- Hình học phẳng (Trang 32)
1) Hình nón: - Ứng dụng hình học trong dạy học
1 Hình nón: (Trang 44)
2) Hình nón cụt: - Ứng dụng hình học trong dạy học
2 Hình nón cụt: (Trang 45)
Hình   chữ   nhật   ABCD   một - Ứng dụng hình học trong dạy học
nh chữ nhật ABCD một (Trang 46)
Hình   trụ   (mặt   cắt)   là   một - Ứng dụng hình học trong dạy học
nh trụ (mặt cắt) là một (Trang 47)
3) Đồ thị hàm số y= x - Ứng dụng hình học trong dạy học
3 Đồ thị hàm số y= x (Trang 64)
Hình vẽ - Ứng dụng hình học trong dạy học
Hình v ẽ (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w