Nhất là trong hoạt động dạy học được xem xét dưới quan điểm lý thuyết thông tincủa quá trình dạy học, hoạt động dạy học được xem như một tiến trình truyền tin nhận tin và phản hồi như mộ
Trang 1BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ ỨNG DỰNG CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC
I TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC
1 Tiến trình truyền thông
Trong hoạt động của quá trình dạy học cũng như trong hoạt động hàng ngày việcgiao tiếp và truyền đạt các thông tin cho nhau là quá trình thường xuyên được sử dụng;
mà tất cả mọi người đều cần đến nó, nếu thiếu truyền thông sẽ dẫn đến những thất bạitrong mọi hoạt động của con người Như vậy truyền thông là sự trao đổi ý kiến, kinhnghiệm, quan niệm hoặc tình cảm giữa hai hay nhiều người để tạo sự thông hiểu lẫn nhau
Nhất là trong hoạt động dạy học được xem xét dưới quan điểm lý thuyết thông tincủa quá trình dạy học, hoạt động dạy học được xem như một tiến trình truyền tin nhận tin
và phản hồi như một quá trình truyền thông gồm :
+ Người gởi (the sender)+ Mã hóa (the incoder)+ Thông điệp (the message)+ Kênh truyền (the channel)+ Giải mã ( the decorde)+ Người nhận (the receiver)Quá trình truyền thông cũng được thể hiện như là một quá trình truyền đạt nội dung giữangười dạy với người học trong quá trình dạy học
a) Theo mô hình truyền thông của Lasswell
Ai? nói gì? chuyển đổi cho ai? tác động gì ?
b) Mô hình truyền thông Berlo
- Kỹ năng truyền thông Yếu tố cơ bản cấu
trúc nội dung
Nhìn nghe Kỹ năng
thái độ phản ứng
- Thái độ phản ứng Xử lý và giải mã Xúc giác Kiến thức
- Hệ thống xã hội
Trang 2Nguồn phát Mã hóa (chuyển đổi thông điệp) Giải mã nguồn thu
nhiễu
Phản hồi
c) Các mức độ truyền thông : gồm các mức độ truyền thông sau :
Trong con người (Intrapersonal) diễn ra bên trong con người
Truyền thông giữa người với người (Intrapersonal)
Truyền thông qua phương tiện trung gian (mediated)
Giữa người và nhóm (Person to group)
Truyền thông đại chúng (Mass communication)
Các mức độ ghi nhớ sau khi thu nhận qua các kênh:
2 CÔNG NGHỆ DẠY HỌC
a) Công nghệ dạy học là gì ?
Công nghệ dạy học là một khoa học đặt cơ sở lý luận cho việc ứng dụng nhữngthành tựu hiện đại của khoa học kỹ thuật vào quá trình dạy học Hay nói một cách khác
Trang 3Công nghệ dạy học là việc đưa các phương tiện kỹ thuật dạy học vào tiến trình đào tạonhư dạy học chương trình hóa, máy dạy học, máy luyện tập, các phương tiện kỹ thuậtnghe nhìn hiện đại vào quá trình dạy học.
Theo tài liệu của tổ chức giáo dục liên hợp quốc UNESCO định nghĩa như sau:
“Công nghệ dạy học là khoa học về giáo dục, nó xác lập các nguyên tắc hợp lý củacông tác dạy học và những điều kiện thuận lợi nhất để tiến hành quá trình dạy học, cũngnhư xác lập các phương pháp và phương tiện có kết quả nhất để đạt mục đích dạy học đề
ra, đồng thời tiết kiệm được sức lực của thấy và trò”
b) Bản chất của công nghệ dạy học:
+ Bản chất của công nghệ dạy học là sự ứng dụng của các thành tựu khoa học kỹthuật và công nghệ vào qua trình dạy học nhằm mang lại hiệu quả cao trong việc thựchiện mục đích dạy học
Như vậy công nghệ dạy học được xem như sự phối hợp hữu cơ giữa Công nghệ tổchức nhận thức và công nghệ trong trang thiết bị dạy học bao gồm các yếu tế mang tínhđồng bộ, toàn diện về nội dung dạy học, các hệ thống đánh giá nhằm tích cực hóa quátrình dạy học
CNDH
Công nghệ tổ chức Công nghệ trang bị
Nhận thức Kỹ thuật dạy học
Trang 4Kỹ xảo về tưởng tượng
Sự tư duy trừu tượng
CÔNG NGHỆDẠY HỌC
Logic họcĐạo đức học
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CỦA CÔNG NGHỆ DẠY HỌC
Trang 5CÁC THÀNH TỐ CỦA CÔNG NGHỆ DẠY HỌC
c) Các quan điểm của công nghệ dạy học :
Công nghệ dạy học là một quá trình trọn vẹn của hoạt động dạy học bao gồm nhiềuyếu tố tương tác qua lại lẫn nhau nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong dạy học chính vìvậy, trong quá trình hình thành và phát triển công nghệ dạy học cũng phát sinh ra cácquan điểm khác nhau nhưng tựu trung gồm các quan điểm cơ bản sau :
- Quan điểm sản xuất và sử dụng hàng hóa cứng (Hard ware)
Với đà phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật các loại máy móc trang thiết bịtiên tiến được ứng dụng ngày càng nhiều trong hoạt động giảng dạy và đào tạo, chính vìvậy nảy sinh ra quan điểm này và quan điểm này chỉ chú trọng đến việc phát triển sảnxuất, sử dụng các loại hình phương tiện mang tính truyền dẫn, khuếch đại và phân phốicao thì sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả đào tạo trong dạy học Tuy nhiên quan điểmnày cũng có những mặt mạnh đáng kể nhưng vẫn tồn tại những khiếm khuyết nhất định,
vì vậy xuất hiện những quan điểm khác nữa
- Quan điểm sản xuất và sử dụng hàng hóa mềm (Soft ware)
Quan điểm hàng hóa mềm chỉ chú trọng đến yếu tố cơ bản trong dạy học là việcchọn lựa đề xuất mục đích yêu cầu thích hợp, chọn lựa nội dung, cấu trúc nội dung hoànchỉnh phù hợp về mặt tâm lý, tính vừa sức phù hợp với đối tượng và quan điểm này đưa
ra yếu tố cơ bản muốn đạt đến mục đích của dạy học cần phải có phần mềm tinh vi vàhoàn hảo, nếu có đầy đủ các thiết bị dạy học trong việc truyền tải và khuyếch đại cao vớitrang bị hiện đại nhưng không có nội dung thích hợp, không có chiến thuật, chiến lượctruyền đạt về các mặt hứng thú nhu cầu của học sinh thì phần cứng có hiện đại đến đâucũng khó đem lại hiệu quả cao trong dạy học Tuy nhiên quan điểm này cũng nêu lênđược một khiá cạnh cơ bản của dạy học nhưng cũng còn mang tính chất phiến diện, vìvậy xuất hiện một quan điểm thứ 3
- Quan điểm hệ thống của công nghệ dạy học
Quan điểm này là quan điểm kết hợp giữa hai mặt ưu điểm của các quan điểm trên
để bổ sung tương tác lẫn nhau đồng thời việc sản xuất, sử dụng các phương tiện phải đượctiếp cận mang tính hệ thống đồng bộ phối hợp với nhau trong mối quan hệ tổ chức, nhân
sự, trang bị đồng bộ thì mới mang lại hiệu quả cao trong giảng dạy Quan điểm này nêulên yếu tố cơ bản mà ngay quan điểm kết hợp cũng không tiếp cận tốt được nếu không đặttrong mối quan hệ đồng bộ và hệ thống, quan điểm này nêu lên nếu chúng ta có những
Trang 6trang bị thật hiện đại đồng thời chúng ta cũng có được những phần mềm dạy học thật tinh
vi nhưng nếu việc trang bị không đồng bộ về việc tổ chức sử dụng không được lưu tâm,
về quản lý không khoa học, nhân sự không có để khai thác thì toàn bộ những yếu tố trêncũng không thể nào mang lại hiệu quả cao trong giảng dạy và đào tạo Chính vì vậy quanđiểm hệ thống là quan điểm kết hợp được hai mặt mạnh của các quan điểm trên, đồng thờiđược đặt trong mối quan hệ mang tính hệ thống bao gồm trang bị hiện đại, tinh vi, đồng
bộ trong mối quan hệ tổ chức quản lý và nhân sự để khai thác được một cách có hiệu quảnhất
II PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐA PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Xuất phát từ chức năng và nhiệm vụ của người giáo viên kỹ thuật chuyên nghiệp được thểhiện bao gồm các chức năng sau:
Quá trình dạy học là một quá trình phối hợp các chức năng cơ bản :
- Chức năng thiết kế công tác dạy học
- Chức năng tổ chức công tác dạy học
- Chức năng lãnh đạo công tác dạy học
- Chức năng kiểm tra và đánh giá công tác dạy học
Trong đó chức năng tổ chức công tác dạy học đòi hỏi người giáo viên phải biết tổchức quá trình dạy học của mình một cách hiệu quả nhất,như tổ chức việc chọn lựa, chếtác và khai thác các phương tiện dạy học, đó là chức năng không thể thiếu đối với ngườigiáo viên kỹ thuật chuyên nghiệp (KTCN)
Ngoài ra dựa vào các mối liên hệ tương tác với nhau giữa mục đích, nội dung,phương pháp và phương tiện trong quá trình dạy học được thể hiện dưới sơ đồ tương tácsau:
III TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Các thành tố của quá trình dạy học có mối quan hệ tương tác qua lại lẫn nhau dược thể hiện thông qua sơ đồ cấu trúc sau
Trang 7Trong đó mục đích quyết định nội dung, nội dung quyết định phương pháp vàphương pháp quyết định phương tiện trong mối quan hệ tương tác qua lại lẫn nhau Hơnnữa triển khai về phương pháp dạy học trực quan là cách thức, biện pháp, các yếu tố trongviệc sử dụng các phương tiện như nguồn giao tiếp chính để truyền đạt kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo cho người học
Xuất phát từ yêu cầu của thời đại toàn cầu hoá, khu vực hóa và hội nhập, với sự thay đổimột cách sâu sắc của khoa học và công nghệ tác động đến nhiều yếu tố làm thay đổi lốisống, tập quán suy nghĩ, từ đó tạo ra hình thái kinh tế mới đó là nền “kinh tế tri thức” với
sự nhất thể hoá, tri thức hoá, kỹ thuật hoá, số hóa, mạng hóa toàn cầu đó là xu hướng pháttriển của tương lai Trong đó hiện đại hóa và tiêu chuẩn hoá là xu thế phát triển tất yếucủa GDĐT mà cụ thể là các xu hướng sau đây:
1 Hiện đại hóa nội dungtheo hướng công nghệ dạy học
Nội dung dạy học có sự tác động đến phương pháp dạy học một cách mạnh mẽ, nội dungdạy học hiện đại được thể hiện thông qua ở mức độ về lý thuyết cao của chương trình vàsách giáo khoa, chính vì vậy nội dung phải đáp ứng những yêu cầu của sự phát triển cótính thời sự về khoa học, công nghệ và nền sản xuất hiện đại, nội dung dạy học phải phản
Trang 8ảnh bản chất của các sự vật, hiện tượng, quá trình Hiện nay khối lượng thông tin kiếnthức của loài người tăng lên theo qui luật hàm mũ, cho nên nội dung dạy học phải giảiquyết vấn đề bùng nổ thông tin nên xu thế dạy học phải theo hướng cải tiến mang tínhthực tiễn hóa, tinh giản hoá và hiện đại hóa nội dung dạy học
Đổi mới dạy học theo hướng thực tiễn hóa nội dung
Một trong những yêu cầu của nội dung dạy học nói chung và nội dung dạy học trong lĩnhvực kỹ thuật công nghệ nói riêng đó là tính thực tiễn, như vậy nội dung dạy học KTCNphải định hướng cho học sinh lí giải được những vấn đề mang tính thực tiễn ứng dụng kỹthuật trong cuộc sống và tăng cường hướng nghiệp cho học sinh
Đổi mới dạy học theo hướng tinh giản hoá nội dung
Sự bùng nổ thông tin kiến thức theo sự tiến bộ của khoa học công nghệ ngày càng pháttriển ở mức độ rất cao, để giải quyết vấn đề mâu thuẫn giữa thời gian dạy học và khốilượng thông tin đối với môn học Chính vì vậy nên việc tinh giản hoá nội dung theohướng những kiến thức cơ bản nhất và vận dụng CNDH nhằm chuyển tải khối lượngthông tin một cách đa dạng và hiệu quả
Đổi mới dạy học theo hướng hiện đại hoá nội dung
Nội dung dạy học KTCN cần phải đổi mới theo hướng hiện đại phù hợp với sự tiến bộcủa khoa học công nghệ hiện đại, trong đó việc đổi mới nội dung cũng nhằm giúp cho
HS tiếp cận được với những công nghệ hiện đại và định hướng nhận thức kỹ thuật,chuẩn bị cho việc hòa nhập với sự phân hóa cho việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượngcao đáp ứng cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
2 Tiếp cận công nghệ trong quá trình dạy học
Hiện nay việc đổi mới dạy học KTCN theo tiếp cận công nghệ cũng là một trong nhữngkhuynh hướng của nhiều tác giả, trong đó chúng tôi muốn làm rõ thế nào là tiếp cận côngnghệ trong quá trình dạy học
Tiếp cận công nghệ trong dạy học KTCN được xem xét sự vận dụng CNDH trong quátrình dạy học Trong đó công nghệ dạy học được xem như là công nghệ kép bao gồmcông nghệ tổ chức quá trình nhận thức và khía cạnh công nghệ của việc sử dụng phươngtiện kỹ thuật dạy học và kỹ thuật đa truyền thông trong quá trình dạy học hiện đại
3 Tiếp cận điều khiển trong công nghệ dạy học
Trang 9Quan điểm tiếp cận điều khiển học xem QTDH như một hệ điều khiển, trong đó bao gồmcác hệ truyền tin và hệ tiếp nhận thông tin đều thực hiện tự điều khiển, còn vai trò của hệdạy là hệ truyền tin, điều khiển và tự điều chỉnh Hoạt động học giữ vai trò tiếp thu thôngtin, xử lí thông tin và tự điều chỉnh thích nghi Như vậy xu hướng đổi mới dạy học theohướng tiếp cận điều khiển học trong dạy học cũng là xu hướng có nhiều tác giả quan tâm
và sử dụng Tuy nhiên về khía cạnh vận dụng một cách cụ thể tổ chức thực hiện thì quanđiểm này rất khó nhận dạng cụ thể để áp dụng vào thực tiễn dạy học nói chung và dạy học
kỹ thuật nói riêng
4 Tiếp cận nhân cách-hoạt động trong công nghệ dạy học.
Đây là sự tích hợp từ lý thuyết nhân cách với lý thuyết hoạt động một cách thống nhấthữu cơ của hai lí thuyết tương tác với nhau bao gồm:
- Tiếp cận nhân cách trong tâm lí học là những đặc tính tâm lí xã hội, trong đó có sự thốngnhất và tương tác qua lại với nhau giữa cá nhân và nhân cách trong hoạt động dạy học
- Tiếp cận hoạt động được xem như sự tương tác tích cực của chủ thể và đối tượng nhằmbiến đổi đối tượng theo mục tiêu của chủ thể Như vậy theo lí thuyết hoạt động, cuộc đờicon người là một dòng hoạt động, trong dó bao gồm hoạt động dạy và hoạt động họcnhằm đạt đến mục đích của dạy học Như vậy tiếp cận nhân cách-hoạt động được xem làmột hệ toàn vẹn, mang tính động và là phương pháp luận chung cho việc xây dựng cơ sởnghiên cứu đổi mới dạy học
5 Tiếp cận đa phương tiện(ĐPT) vào công nghệ dạy học.
Xu hướng sử dụng ĐPT trong quá trình dạy học là xu thế khai thác các phương tiện kỹthuật dạy học hiện đại kết hợp với nhau nhằm tăng cường tính hiệu quả trong dạy học,đây là xu hướng tiếp cận mới bao gồm nhiều yếu tố, kết hợp nhiều tính chất với nhau như:Hình ảnh, màu sắc, âm thanh, chuyển động, mô phỏng, video, CD-ROM, máy vi tính với
đa truyền thông.v.v
IV VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG TIỆN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khái niệm về họat động
Hoạt động được hiểu là một tổ hợp các quá trình con người tác động vào đối tượng nhằmđạt mục đích thõa mãn một nhu cầu nhất định
Từ khái niệm họat động nêu trên, có thể nói rằng hoạt động là phương thức tồn tại củacon người và hoạt động có những đặc điểm cơ bản sau:
Trang 10- Họat động bao giờ cũng có đối tượng cụ thể, sự tác động của họat động là nhằm mụcđích nhất định, để thõa mãn một nhu cầu nào đó.
- Họat động bao giờ cũng tiến hành với chủ thể nhất định Giáo viên là chủ thể của hoạtđộng dạy, học sinh là chủ thể của họat động học Như vậy, chủ thể có thể là một người,nhưng có khi chủ thể là một số người
- Họat động vận hành theo một cơ chế gián tiếp, thông qua các công cụ lao động và công
cụ tâm lí mà con người tác động vào đối tượng
- Họat động bao giờ cũng mang tính mục đích và cùng với mục đích phải thể hiện nộidung họat động và phương tiện họat động Trong đó mục đích của họat động thường làtạo ra sản phẩm và phương tiện là điều kiện của họat động, chính vì vậy phương tiện giữmột vai trò rất quan trọng trong họat động nhất là họat động dạy học
2 Họat động dạy học
Theo lí thuyết họat động, cuộc đời của con người là một chuỗi dài của họat động, trong
đó hoạt động lao động nói chung và họat động dạy và học nói riêng
Họat động dạy là họat động thực hiện việc tổ chức và điều khiển của thế hệ trướctruyền lại cho thế hệ sau các kinh nghiệm lịch sử, xã hội, như tri thức, kĩ năng, thái độ, giátrị v.v
Họat động học là họat động đặc thù của con người được điều khiển bỡi mục đích tựgiác nhằm lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo Đây là một dạng họat động đặc thù củacon người nhằm hướng vào làm thay đổi chính mình
Như vậy họat động dạy phải tạo được ở người học những họat động thích hợp với mụcđích của sự tiếp thu Do đó, khi hình thành họat động học cũng phải được xem là mụcđích quan trọng của họat động dạy Như vậy bản chất của họat động dạy học là để trả lờicho những câu hỏi sau:
- Dạy và học để làm gì ?
- Ai dạy v ai học?
- Dạy và học cái gì ?
- Dạy và học như thế nào ?
- Dạy và học trong điều kiện nào ?
Trang 11Để trả lời những câu hỏi trên chúng tôi nhận thấy rằng trong dạy học có các thành tố cơbản là: MĐ – ND – PP – PT – HTTC - KTĐG , các thành tố này tác động qua lại lẫnnhau, trong đó phương tiện là điều kiện vừa là hình thức vật chất hóa của phương pháptác động đến nội dung nhằm đạt mục tiêu dạy học và để đảm bảo chất lượng dạy học.
V CÔNG NGHỆ DẠY HỌC VỚI HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC
Xuất phát từ phương pháp tiếp cận hoạt động trong dạy học Như vậy bản chất củaQTDH là sự tổ chức quá trình nhận thức của HS dưới sự chỉ đạo của GV, trong đó hoạtđộng học của HS thực chất là quá trình hoạt động nhận thức, do đó phải tuân thủ các quiluật nhận thức Trong hoạt động nhận thức bao gồm hai giai đoạn: nhận thức cảm tính haycòn gọi là nhận thức trực quan và nhận thức lí tính và quá trình nhận thức này dựa trênnhững cơ sở sau:
1 Cơ sở khoa học của nhận thức trực quan.
a Cơ sở triết học của nhận thức trực quan
Xuất phát từ qui luật của quá trình nhận thức trong nhận thức luận Lênin đã chỉ ra conđường nhận thức: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượngđến thực tiễn đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức thực tại Nhưvậy trực quan sinh động là sự phản ảnh thuộc tính bên ngoài và từ đó hình thành biểutượng, đến khái niệm và đây là qui luật khách quan trong quá trình nhận thức các sựvật,hiện tượng của con người Từ công thức tổng quát trên con đường nhận thức đã phảnảnh một cách rõ nét quá trình nhận thức của con người dưới quan điểm của duy vật biệnchứng, đó là từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính
b Cơ sở tâm lý của nhận thức trực quan
Xét về góc độ tâm lý học của quá trình nhận thức trực quan, thì quá trình này được chialàm các giai đoạn: nhận thức cảm tính, nhận thức lí tính và giai đoạn tái sinh cái cụ thểtrong tư duy
Quá trình nhận thức cảm tính là quá trình phản ảnh các sự vật hiện tượng một cách riêng
lẻ, chưa trọn vẹn, mang yếu tố bên ngoài và bắt đầu với cảm giác, tri giác, biểu tượng.Quá trình nhận thức của con người bắt nguồn từ cảm giác, nó thể hiện hình ảnh của thựctại khách quan, nó là khởi nguồn của sự hiểu biết để chuyển biến sang tri giác và biểutượng Trong giai đoạn này biểu tượng chính là sự nội tâm hóa các đặc điểm, các hìnhảnh, cùng với biểu tượng thì trí nhớ, sự tưởng tượng đó là chiếc cầu nối giữa nhận thứccảm tính với nhận thức lý tính và phát triển tư duy sáng tạo Nhận thức cảm tính cho ta
Trang 12phản ảnh các thuộc tính bên ngoài của các sự vật, hiện tượng, ví dụ khi tiếp xúc với một
hệ thống máy bằng các giác quan như nghe, nhìn, sờ vào vỏ máy ta chỉ nhận được hìnhdạng, kích cỡ bên ngoài của nó, còn nguyên lí hoạt động như thế nào, nguyên lí truyềnđổi năng lượng như ra sao ta phải chuyển sang giai đoạn nhận thức lí tính
Quá trình nhận thức lý tính là quá trình phản ảnh sâu sắc về bản chất và các mối liên
hệ của các sự vật, hiện tượng, các khái niệm, các nguyên lí và các quá trình Sự phản ánhnày được thực hiện thông qua con đường tư duy với các thao tác tư duy như: phân tích, sosánh, đối chiếu, trừu tượng hoá, khái quát hóa Như vậy tư duy được thể hiện các yếu tố
cơ bản như: Tư duy nảy sinh khi xuất hiện tình huống có vấn đề, tư duy làm cho quátrình nhận thức sâu sắc hơn, tư duy phản ảnh một cách gián tiếp, tư duy liên hệ chặt chẽvới nhận thức cảm tính và hoạt động tư duy gắn chặt với thực tiễn
Giai đoạn trở về thực tiễn, đây là giai đoạn cụ thể hoá trong tư duy và là sự kiểm chứngcủa tư duy trong thực tiễn
Trong đó giai đoạn nhận thức cảm tính là giai đoạn vô cùng quan trọng trong quátrình nhận thức, đây là giai đoạn nền tảng của quá trình nhận thức mà trong đó vai trò củacác giác quan như: thính giác, thị giác, xúc giác, vị giác, khứu giác v.v…
c Cơ sở sinh lý của nhận thức trực quan
Quá trình nhận thức thế giới hiện thực được tác động vào các giác quan và thông quakinh nghiệm nhận thức con người Như vậy cơ sở sinh lí của nhận thức trực quan chính là
hệ thống tín hiệu thứ hai và quá trình nhận ra được các sự vật, hiện tượng ở nhiều mức độkhác nhau thông qua các cơ quan thụ cảm như: Quá trình lưu giữ lại các lượng thông tinhọc tập qua các giác quan được thể hiện qua bảng sơ đồ sau:
SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC GIÁC QUAN Tỷ lệ % lưu lai
Kết hợp đồng thời nghe, nhìn với thực hiện 70%
Kết hợp đồng thời nghe, nhìn, thực hiện và hỗ trợ máy móc 90%
Bảng 1.1 Sử dụng các giác quan trong QTDH
Trang 13Như vậy càng tác động đến nhiều giác quan trong quá trình tiếp thu thì sự ghi nhớ sẽ giữlại với tỷ lệ cao hơn theo [Bảng 1.1]
Bảng 1.2 Khả năng thu nhận thông tin của các giác quan trong QTDH
Trong những nghiên cứu của các nhà tâm sinh lý cũng chỉ ra rằng mỗi giác quan conngười đều có khả năng tri giác khối lượng thông tin khác nhau trong cùng một đơn vịthời gian Để đánh giá khả năng này người ta đã đưa khái niệm “Năng lực dẫn thông” vànăng lực dẫn thông của các giác quan được thống kê sau:
Bảng 1.3 Khả năng dẫn thông của các giác quan
Ngoài khả năng dẫn thông của các giác quan được nêu trên, các nhà sư phạm cònđưa ra một kết qua nghiên cứu về sự lưu lại trong trí nhớ trên đơn vị thời gian và các giácquan theo bảng sau:
Tỉ lệ ghi nhớ sau 3giờ Phương tiện trực quan Tỉ lệ ghi nhớ sau 3ngày
Bảng 1.4 Sự lưu lại của trí nhớ giữa thời gian và các giác quan
VI PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Trang 14Trong hoạt động giảng dạy và quá trình lĩnh hội tri thức của sinh viên, trong từnggiai đoạn của việc nhận thức đòi hỏi người giáo viên phải phân tích và tìm ra điểm xuấtphát của tính cụ thể trong việc tìm hiểu các sự vật, hiện tượng, các quá trình và hìnhthành các khái niệm khoa học trong lĩnh vực chuyên môn của môn học.
Trong việc xác định sự chuyển biến mang tính quy luật của quá trình nhận thức ngườihọc luôn xuất phát từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính, sự tri giác từ cái đơn nhất,cái cụ thể đến cái chung mang tính trừu tượng Những vấn đề trên cần phải được xem xétdưới quan điểm của triết học Mac Lênin về sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng mà nóđược diễn tả bằng nguyên tắc trực quan của QTDH như: “Từ trực quan sinh động đến tưduy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn là con đường nhận thức” Đây làcông thức tổng quát của Lê Nin về quá trình nhận thức
Ngoài ra PTDH có những tác động tích cực đến quá trình dạy học, phát huy tính
tự giác nâng cao trình độ chuyển biến nhận thức phát huy khả năng tư duy trừu tượng đó
là nhu cầu quan trọng đối với hoạt động dạy học để bắt kịp sự phát triển các lĩnh vực vềkhoa học kỹ thuật với những công nghệ mới như trong lĩnh vực điện tử, vi tính đòi hỏigiáo viên và sinh viên phải thường xuyên cập nhật hóa, nhất là trong thời đại truyền thông
đa phương tiện đang phát triển mạnh trên thế giới, như vậy phương tiện dạy học là gì ?Chúng ta cần tìm hiểu qua định nghĩa sau:
1 Định nghĩa phương tiện dạy học :
a Theo nghĩa rộng: PTDH là toàn bộ các yếu tố nhằm xác lập các mối quan hệtrong dạy học nhằm tăng cường nhận thức của người học trong quá trình dạy học, đó làyếu tố vật chất hóa về hình thức của phương pháp để tác động đến sự chuyển biến nộidung đạt được mục đích dạy học
Như vậy dựa vào định nghĩa trên ta thấy phương tiện dạy học (PTDH) bao gồmcác yếu tố như các vật liệu dạy học các công cụ dạy học, máy móc nguyên vật liệu và kể
cả kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo sẵn có của giáo viên và sinh viên cũng như kể cả chế độ họctập
Như vậy qua định nghĩa trên quá rộng nên rất khó đi sâu vào tìm hiểu và khaithác cho có hiệu quả cao trong dạy học nên các nhà sư phạm về truyền thông đưa ra địnhnghĩa hẹp như sau :
b.Theo nghĩa hẹp:
Trang 15+ PTDH là những phương tiện nghe nhìn và tương tác, được sử dụng trực tiếpvào quá trình dạy học để chuyển biến nội dung hình thành mục đích dạy học và được sửdụng phổ biến hiện nay với thuật ngữ là phương tiện nghe nhìn (PTNN).
+ PTDH là toàn bộ các phương tiện mang tin, phương tiện truyền tin và phươngtiện tương tác trong sự hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học
2 Phân loại phương tiện dạy học :
Tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau và các cơ sở phân loại khác nhau ta có cáccách thức phân loại như sau :
a) Dựa vào tính chất biểu hiện của phương tiện :
- Các vật thật gồm : các vật mẫu và các mẫu vật nguyên bản, các loại máy móccông cụ nguyên liệu bao gồm các vật sống, vật chết và vật cắt vv
- Các loại tượng hình gồm: mô hình, tranh ảnh, sơ đồ, lược đồ, tài liệu sao, ảnhchụp vv
- Các loại phương tiện hoạt động tương tác: như thí nghiệm, tham quan, máyluyện tập
- Các phương tiện kỹ thuật dạy học bao gồm: các loại thiết bị ứng dụng từ thành
quả của khoa học kỹ thuật như : các loại máy chiếu rọi, các loại máy truyền dẫn khuếchđại, máy dạy học, máy kiểm tra hay các mạng của máy vi tính trong dạy học vv
b) Dựa vào sự tác động qua các giác quan
- Nhóm phương tiện nghe : chỉ tác động vào kênh nghe như PT truyền thanh giáodục, các phương tiện thu phát âm vv
- Nhóm phương tiện nhìn : bao gồm các loại hình chỉ tác động qua kênh nhìn vàđược chia làm 2 loại : trực quan phẳng và trực quan khối
Trực quan phẳng : các loại bảng trình bày, bảng dạy học, các loại tranh ảnh sơ
đồ lược đồ, đồ thị, các loại phim đèn chiếu vv
Trực quan khối : như các loại mô hình, mô hình phỏng tạo vv
- Phương tiện nghe nhìn : bao gồm các loại hình tác động đồng thời cả kênh nghe
và cả kêng nhìn trong hoạt động dạy học như : phim điện ảnh, truyền hình, video dạy học,máy vi tính trong dạy học
Trang 16- Phương tiện tương tác bao gồm các dạng phương tiện mang tính chất hoạt độngnhư tham quan, thí nghiệm, máy luyện tập vv
c) Dựa vào cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học : đối với cách phân loại này
thường có ý nghĩa tốt cho việc quản lý và trang bị phương tiện và được chia thành 5 nhóm
cơ bản sau :
+ Vật liệu dạy học : là toàn bộ những giá mang thông tin dạy học được sản xuấtvới nội dung mang tính khoa học và phù hợp với những mục đích yêu cầu nhất định Đốivới loại này được chia thành 2 nhóm :
Sử dụng trực tiếp: là những loại hình mà được giáo viên và học sinh khai thác,
sử dụng không cần phải qua các phương tiện trung gian như sách, giáo trình,tài liệu tham khảo, sổ tay vv
Sử dụng gián tiếp: là những loại hình mà khi sử dụng hoặc khai thác phải thôngqua các phương tiện trung gian như các bộ phim đèn chiếu, băng nghi âm,băng ghi hình, đĩa vi tính vv
+ Phương tiện kỹ thuật dạy học: là nhóm phương tiện mang tính truyền tải,khuếch đại, phân phối mang tính trung gian như các loại máy chiếu phim tĩnh, máy chiếuphim động, hệ thống TV video, máy thu phát âm, dàn máy vi tính camera ghi hình vv
+ Nhóm công cụ day học : bao gồm các loại máy móc, công cụ trang thiết bị phục
vụ cho công tác thực hành thí nghiệm
+ Nhóm phương tiện tổ chức dạy học : bao gồm các loại hình mà diễn ra hoạtđộng dạy học có sự tổ chức một cách khoa học như xưởng trường, vườn trường, khu vựcthí nghiệm, phòng thí nghiệm, triển lãm, tham quan vv
+ Nhóm phương tiện phục vụ chung : bao gồm các loại hình mang tính tiện nghitrong dạy học và đáp ứng nhu cầu phục vụ cho các hoạt động dạy học như tủ, bàn ghế,phòng ốc, điện nước vv
3 Hệ thống các phương tiện và đa phương tiện dạy học
Trên cơ sở phân tích các cách phân loại trên “Hệ thống phương tiện dạy học”
sau:
a Phương tiện nghe: Đĩa âm, băng tiếng, âm thanh, tiếng động
b Phương tiện nhìn:
Trang 17- Phương tiện nhìn trực quan phẳng: Phiếu dạy học, phát tay, tóm tắt hướng dẫn, tranhảnh, phim trong
- Phương tiện nhìn trực quan khối: Sa bàn, vật thật, mô hình
- Bảng trình bày: Bảng phấn, bảng từ, bảng ghim, bảng điện tử
c. Phương tiện nghe nhìn: Băng hình, truyền hình, đĩa hình, phim ảnh động, đa phươngtiện
d Phương tiện điện tử: Mạng máy tính, thư điện tử, CD-ROM, phần mềm dạy học, phầnmềm mô phỏng, đa phương tiện
e Phương tiện tương tác: Các phương tiện phục vụ thực hành, thí nghiệm, tham quan,các loại máy luyện tập
3 Các yếu tố quan trọng của phương tiện dạy học
Mỗi loại phương tiện khác nhau đều có những tính chất đặc biệt riêng của nó, nếuchúng ta biết phối hợp và khai thác tốt những tính chất đó sẽ giúp cho hoạt động dạy họcmang tính hiệu quả cao hơn
a Tính ngưng giữ :
Tính ngưng giữ được thể hiện ở các yếu tố như bảo tồn, lưu trữ hoặc tái tạo lại cácquá trình, các sự kiện, các hiện tượng để phục vụ cho công tác dạy học và tính ngưng giữcho phép chúng ta chuyển tải các sự kiện và hiện tượng vượt thời gian như : nhiếp ảnh,thu phát âm, thu phát hình phim đèn chiếu vv
Trang 18b Tính gia cơng :
Tính gia cơng của cơng nghệ dạy học cho phép chúng ta cĩ thể biến đổi, chế biến,biên tập lại để phù hợp với mục đích yêu cầu trong việc sử dụng Ngồi ra tính gia cơngcịn cho phép chúng ta khai thác các yếu tố quan trọng như : thúc đẩy quá trình đối vớinhững quá trình thực diễn ra quá chậm hoặc kềm hãm quá trình nếu quá trình thực diễn raquá nhanh nhằm giúp cho người học quan sát được một cách trọn vẹn và chi tiết các quátrình
b TÍNH CHẤT GIA CÔNG:
Phương tiện có thể biên tập được : có thể lựa chọn, ráp , nối, tăng tốc, giảm tốc để phù hợp với công việc giảng dạy.
c.Tính phân phối
Tính phân phối của PTDH được xem xét ở những yếu tố như truyền tải cho nhiềunơi khác nhau trong cùng một thời điểm hoặc khuếch đại lên nhiều lần để đáp ứng chonhu cầu số đơng được trực tiếp tham gia, bảo đảm tính kinh tế kỹ thuật và hiệu quả cao.Như vậy tính phân phối cho phép chúng ta chuyển tải các sự kiện, hiện tượng, các hoạtđộng vượt khơng gian như các chương trình truyền thanh, truyền hình vv
Trang 19
c.TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI:
Tính chất phân phối cho phép chuyển tải các sự việc vượt không gian
4 Nguyên tắc sử dụng PTDH
a. Nguyên tắc bảo đảm an tồn
Việc sử dụng PTDH phải bảo đảm an tồn cho con người như các sự cố về tác động cơhọc,tác động điện,và các yếu t61 khác.Ngồi ra cịn chú ý đến an tồn về cho phương tiện
và trang thiết bị hỗ trợ cho quá trình dạy học
- Sử dụng phương tiện dạy học đúng trường hợp
Cần phải thiết kế phương tiện dạy học phù hợp cho từng chương,bài cần thiết và phải
cĩ chuẩn bị trước các điều kiện hỗ trợ đầy đủ
- Sử dụng PTDH phải vừa sức với sự tiếp thu của học sinh
Tính vừa sức của sự tiếp thu trong quá trình sử dụng phương tiện cần phải đủ liềulượng,tránh kéo dài quá thời gian những nội dung khơng cần thiết,tránh gây nhàmchán mà phải tác động đến sự tích cực của học sinh
Trang 20- Sử dụng PTDH phải phù hợp với nhân trắc học.
Yếu tố này trong quá trình chế tạo các trang thiết bị phương tiện các nhà sản xuất,cácnhà thiết kế cũng phải thực hiện,nhưng trong quá trình sử dụng cần chú trọng đến việcvừa tầm mắt,vừa tầm tay của học sinh và giáo viên.Như vị trí bàn ghế,các vị trí đứngthao tác phải phù hợp với nhân trắc của TCVN
5 Các mức độ trực quan của phương tiện dạy học
Các mức độ trực quan của phương tiện dạy học được sắp xếp theo thứ tự từ cụ thểđến trừu tượng theo hình chóp sau :
Các mức độ trực quan của PTDHVII CƠ SỞ CHUNG ĐỂ LỰA CHỌN PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Khi tiến hành lựa chọn phương tiện dạy học chúng ta xem xét đến yếu tố cơ bảnsau :
1 Mục đích sư phạm cụ thể
Trang 21Mục đích này được xác định bởi buổi giảng nhằm mục đích gì, như truyền đạtkiến thức mới, củng cố kiến thức ôn tập, luyện tập hay kiểm tra vv Tùy thuộc vào từngmục đích cụ thể sẽ chọn lựa các phương tiện phù hợp cụ thể đáp ứng cho yêu cầu trên.
2 Đặc điểm nội dung môn học
Tùy thuộc vào lĩnh vực chuyên ngành tính chất mỗi đề tài khác nhau cần phải cóphương tiện phù hợp với nội dung và phương pháp tiến hành
3 Mục tiêu học tập chung
Tùy thuộc vào mục tiêu học tập như nắm vững kiến thức, hình thành khái niệm,hay hoàn thiện kỹ năng, hình thành kỹ xảo hay để hình thành thái độ tác phong, hành vi tưtưởng vv thì phương tiện phải đáp ứng cho từng mục tiêu cụ thể
4 Đặc điểm đối tượng
Việc lựa chọn phương tiện còn phải xem xét đến trình độ của đối tượng như vốnkiến thức, năng lực, kinh nghiệm, lứa tuổi và các qui luật về tâm sinh lý của người học
5 Bảo đảm thực hiện các nguyên tắc dạy học và điều kiện cơ sở vật chất thực tế của nhàtrường
HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ TỰ ĐỘNG GIA CÔNG CNC
Trang 22BÀI 2: CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG BẢNG DẠY HỌC
I SỬ DỤNG BẢNG PHẤN:
Bảng phấn là loại phương tiện nhìn thông dụng trong dạy học một cách quá quen thuộc đến nỗi người sử dụng không còn để ý và lưu tâm cho sử dụng hiệu quả Nếu khai thc một cch đúng mức của bảng phấn trong dạy học thì hiệu quả tiếp thu của học sinh sẽ được cải thiện khá tốt trong quá trình dạy học
2 Công dụng, yêu cầu bảng phấn
a Công dụng
- Trực quan hóa và xác định vật thể trong tiến trình dạy học
- Đạt mục tiêu của lý luận dạy học đề ra
- Khái quát hóa và củng cố kiến thức cho người học
b Yêu cầu của bảng phấn
- Kích thước bảng phấn phải vừa tầm mắt học sinh vừa tầm tay của giáo viên
- Xác định tiến trình dạy học được phát triển trong mối quan hệ của nội dung
- Xác định chi tiết nào, khái niệm nào được trình bày trên bảng
- Hình vẽ, ký hiệu, công thức nào được trình bày trên bảng
- Nếu là bảng phấn kết hợp bảng từ nên chuẩn bị các thanh từ thích hợp
- Chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ một cách đầy đủ
b Giai đoạn sử dụng
Trang 23STT CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1- Quan sát va kiểm tra bảng - Mặt bảng sạch
- Vững chắc, an toàn
2- Chia bảng ( bố cục bảng ) - Chia bảng thành 3 phần đều nhau bằng
nét mờ ( nét thẳng hoặc nét dợn sóng )
3- Sử dụng bảng - Phần bên trái: viết dàn bài, giữ cố
định ( không xóa) trong suốt quá trình giảng bài.
- Phần giữa bảng: dùng giải thích, vẽ, phân tích; xóa thường xuyên.
- Phần bên phải: ghi từ khóa, công thức hoặc ý tưởng quan trọng của chủ đề, HS làm bài tập.
- Chỉ vẽ trên bảng những hình giản đơn; đối với hình, sơ đồ phức tạp nên vẽ trước và in ra giấy khổ lớn.
6- Lau bảng - Theo vệt thẳng, dài
- Lau từ trái sang phải bảng
- GV quay mặt ra ngoài bảng và đi lùi khi lau.
7- Kết hợp các loại bảng khác - Linh hoạt.
- Lau sạch bảng phấn trước khi rời khỏi lớp.
II Các loại bảng khác
Ngoài loại bảng phấn trong hoạt động dạy học nhất là trong các trường kỹ thuật chuyên nghiệp cũng thường sủ dụng các loại bảng khác như :
1 Bảng tư : Là bảng làm bằng sắt lá mỏng lợi dụng sự hút của sắt và nam châm từ
để trình bày các hình thức dạy học một cách linh hoạt tiện dụng trong các cách thức trình
Trang 24bày như: Di chuyển vị trí, ráp nối các chi tiết máy, hoặc là gắn các bảng vẽ sơ đồ, lược đồ.v…v…
1- Chuẩn bi và kiểm tra bảng từ - Chuẩn bị các thanh từ
- Có thể trình bày các chi tiết chuyển động, dịch chuyển một các linh hoạt.
2 Bảng ghim: Là loại bảng làm bằng vật liệu xốp, được phủ lên bề mặt một lớp vải với nhiều màu sắc khác nhau và sử dụng kim ghim để trình bày các hình thức dạy học
1- Chuẩn bi và lắp đặt bảng ghim - Chuẩn bị các thẻ màu và kim ghim
- Lắp đặt ở vị trí thích hợp, vững chắc, an toàn
2- Sử dụng bảng ghim - Gắn các thẻ màu lên bảng ngay ngắn,
- Kích thước của thẻ màu nên có sự phân chia một cách đòng bộ trong