Đáp ứng tổng hợp albumin khác nhau tùy theo bệnh nhân hội chứng thận hư có thể không có triệu chứng giảm albumin huyết thanh và không phù... SINH LÝ BỆNH• Bình thường màng đáy cầu th
Trang 1HỘI CHỨNG THẬN HƯ
BS VŨ LỆ ANH
Bộ môn Nội – ĐHYD
Trang 2Biểu hiện lâm sàng của bệnh
cầu thận
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
• Hội chứng thận hư là một tập hợp nhóm các triệu chứng đặc trưng bởi
tiểu đạm lượng nhiều trên 3,5 g/1,73m2 da trong 24 giờ,
giảm albumin máu <30 g/L,
phù
tăng lipid máu
Tiểu lipid
Trang 4ĐỊNH NGHĨA
• Tiểu protein ngưỡng thận hư là triệu
chứng quan trọng để chẩn đoán
• Triệu chứng giảm albumin huyết thanh
không luôn phải có Đáp ứng tổng hợp
albumin khác nhau tùy theo bệnh nhân hội chứng thận hư có thể không có triệu
chứng giảm albumin huyết thanh và không phù.
Trang 6Dịch tễ
Bệnh cầu thận sang thương tối thiểu 1.1/1
Xơ chai cầu thận khu trú từng vùng 1.4/1 Bệnh cầu thận màng 1.4/1 Bệnh thận C1q 1/1
Fibrillary glomerulonephritis 1/1.2
Trang 7SINH LÝ BỆNH
• Bình thường màng đáy cầu thận mang
điện tích âm, kích thước lỗ lọc nhỏ nên
không cho đạm đi vào nước tiểu
• Trong hội chứng thận hư, tổn thương của màng đáy cầu thận làm mất lớp tích điện
âm, tăng kích thước lỗ lọc gây tiểu đạm rất nhiều, chủ yếu là albumin
Trang 9Đạm >100kD
Đạm<70kD Albumin
TiỂU ĐẠM CẦU THẬN Albumin +++
Đạm # huyết tương
> 1g/ngày
> 3g/ngày
Trang 10• Giảm áp lực keo còn làm mất cân bằng các lực starling, dịch thoát từ lòng mạch vào mô kẽ gây phù Dịch thoát ra mô kẽ nhiều làm giảm thể tích long mạch, kích thích thận tăng giữ muối và
nước để bù trừ sẽ làm phù nặng hơn
Trang 11Tiểu protein
Giảm albumin máu
Giảm áp lực keo huyết thanh
Thể tích huyết tương giảm
Thể tích huyết tương bình thường hoặc tăng
Vasopressin bình thường
ANP tăng
Aldosteron giảm
Cơ chế phù
Trang 12tăng đông
tăng lipid huyết thanh và tiểu lipid
Trang 13protein đông máu
tăng: fibrinogen, yếu tố V, VII, vW factor, protein C α1 macroglobulin
không thay đổi/giảm:
prothrombin, factors IX, X, XI, XII antithrombin III
ngưng tập tiểu cầu tăng
cô đặc máu
bất động
thuyên tắc tĩnh mạch huyết khối động mạch
tăng tổng hợp do gan tăng đào thải qua nước tiểu
tăng lipid máu
xơ vữa động mạch
Trang 14SINH LÝ BỆNH
• tăng lipid máu và tiểu lipid
tăng tổng hợp tại gan thứ phát sau giảm
albumin huyết thanh: LDL, VLDL, lipoprotein(a)
hoạt tính lipoprotein lipase ngoại biên giảm gây tăng VLDL
mất HDL qua nước tiểu
tiểu lipid: lipid trong các mảnh vụn tế bào, trụ lipid, thể mỡ hình oval lipid niệu liên quan đến protein niệu hơn là mức lipid huyết thanh
Trang 15SINH LÝ BỆNH
• các rối loạn chuyển hóa khác:
mất vitamin D binding protein qua nước tiểu
thyroid binding protein giảm, fT3, fT4 bình
thường và TSH bình thường
mất protein gắn sắt, đồng, kẽm gây biểu hiện lâm sàng > hiếm gặp
mất các protein gắn thuốc > thay đổi tác
dụng của thuốc: clofibrat, warfarin,
furosemide
Trang 16NGUYÊN NHÂN
• Nguyên phát: chiếm tỉ lệ trên 90% Chẩn đoán hội chứng thận hư nguyên phát sau khi đã loại trừ các nguyên nhân thứ phát
Trang 18NGUYÊN NHÂN
• Nhiễm trùng:
vi trùng (viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu
trùng, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, giang mai, phong, lao, nhiễm mycoplasma,…);
siêu vi trùng (viêm gan siêu vi B, viêm gan
siêu vi C, nhiễm HIV, cytomegalovirus,
Epstein-Barr virus, Herpes zoster virus);
nhiễm ký sinh trùng: sốt rét, toxoplasma, niễm sán máng,…
Trang 19NGUYÊN NHÂN
• Do nguyên nhân ác tính: Hội chứng thận
hư có thể xảy ra trước, cùng lúc hoặc sau khi có biểu hiện của ung thư nguyên phát (ung thư phổi, dạ dày, đại tràng, vú, tuyến giáp,…), ung thư máu, bệnh Hodgkin
Trang 21NGUYÊN NHÂN
• Do bệnh di truyền và chuyển hóa: đái tháo đường, thoái biến dạng bột, nhược giáp, hội chứng Alport, hội chứng thận hư bẩm sinh,…
• Các nguyên nhân khác: tiền sản giật, hẹp động mạch thận, thải ghép,
Trang 22TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
• Phù toàn thân: Phù là triệu chứng thường gặp nhất và là biểu hiện đầu tiên khiến bệnh nhân lưu ý
• Phù thường bắt đầu ở mặt, nhiều vào buổi sang lúc ngủ dậy
Trang 23TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
• Phù có thể xuất hiện đột ngột, hoặc dần dần,
cần theo dõi cân nặng mỗi ngày để đánh giá tốc
độ phù
• Triệu chứng phù có thể biểu hiện kín đáo nhất
là khi bệnh nhân có chế độ ăn giảm muối, bệnh nhân đã dùng thuốc lợi tiểu, hoặc do điều trị hội chứng thận hư
• Tiểu ít, nước tiểu nhiều bọt do chứa nhiều đạm
• Tăng huyết áp, tiểu máu ít gặp, nếu có là hội
chứng thận hư không thuần túy
Trang 24phù mặt đường Muehrcek's
(giảm albumin máu)
xanhthelasma (tăng
cholesterol máu
Trang 25TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 26CẬN LÂM SÀNG
• Đo đạm niệu 24 giờ: >3,5 g/1,73m2 da/24 giờ hoặc >3g/24 giờ.
• Tổng phân tích nước tiểu bằng que
nhúng: tiểu đạm nặng (thường trên
300-500 mg/dL) Có thể tiểu máu, tiểu bạch
cầu trong hội chứng thận hư không thuần túy Có thể tiểu glucose nếu có tổn thương ống thận mô kẽ kèm theo
Trang 28CẬN LÂM SÀNG
Trang 29• Đạm máu giảm dưới 60 g/L Albumin giảm dưới 30 g/L
• Điện di đạm: albumin giảm, α2 globulin
tăng
Trang 30CẬN LÂM SÀNG
• Lipid máu tăng thường là cholesterol
Triglycerid có thể tăng trong trường hợp bệnh nặng, hoặc lâu ngày.
• Chức năng thận: thường bình thường
trong giai đoạn đầu theo thời gian, chức năng thận giảm dần
Trang 31Cận lâm sàng
• Xét nghiệm tìm nguyên nhân của hội
chứng thận hư:
Đái tháo đường: đường huyết, HbA1C
Lupus: ANA, antidsDNA, anti SSA, anti SSB, C3, C4
Đa u tủy: điện di miễn dịch cố định định lượng kappa, lamda trong máu, nước tiểu
Nhiễm trùng: HBsAg, anti HCV, anti HIV
Trang 32bệnh nguyên nhân/tình trạng liên
MCD dị ứng, atopy, NSAIDs, Hodgkin
disease khôngFSGS HIV
heroin, pamidronate
HIV test
MN thuốc
HBV, HCV, sốt rét lupus
K: vú, phổi, đường tiêu hóa
HBsAg, antiHCV antidsDNA
MPGN type 1 C4 nephritic factor C3 giảm, C4 giảm
-MPGN type 2 C3 nephritic factor C3 giảm, C4 bình thường
cryoglobulinemic
MPGN Viêm gan siêu vi C anti HCV, RF, C3 giảm, C4 giảm, CH50 giảm Amyloid đa u tủy
viêm khớp dạng thấp, dãn phế quản, bệnh Crohn
điện di đạm máu, niệu -
đái tháo đường các biến chứng vi mạch của đái
tháo đường
Trang 33-CHẨN ĐOÁN
• Chẩn đoán:
Chẩn đoán hội chứng thận hư
Chẩn đoán hội chứng thận hư thuần túy hay không thuần túy (có kèm tiểu máu và/hoặc tăng huyết áp và/hoặc suy thận)
Chẩn đoán hội chứng thận hư nguyên phát hay thứ phát
Chẩn đoán biến chứng
Trang 34CHẨN ĐOÁN
• Chẩn đoán xác định: Dựa trên lâm sàng (phù toàn thân, tiểu ít) và xét nghiệm: tiểu đạm trên 3 g/24 giờ, giảm albumin máu, tăng lipid máu
Trang 35CHẨN ĐOÁN
• Chẩn đoán phân biệt: chẩn đoán phân
biệt với các nguyên nhân khác gây phù toàn thân như
suy tim,
xơ gan,
suy dinh dưỡng,
phù do thuốc, bệnh lý tuyến giáp
Trang 36tip leison MPGN, membranous
nephropathy
Trang 37Bệnh cầu thận sang thương tối
thiểu
• Thường gặp ở trẻ em
• Triệu chứng khởi phát phù rầm rộ,
albumin máu giảm thấp
• Đáp ứng tốt với điều trị ức chế miễn dịch
Trang 38Xơ chai cầu thận khu trú từng vùng
(FSGS)
Renal functional
Trang 39Diễn tiến tự nhiên của bệnh cầu thận màng: ½ lui bệnh tự nhiên hoặc do điều trị, ½ diễn tiến đến ESRD, thường trên nhóm tiểu protein lượng nhiều
4 giai đoạn của bệnh cầu thận màng
trên giải phẫu bệnh: lắng đọng dưới
biểu mô tạo spikes màng đáy
bao phủ phức hợp miễn dịch
phức hợp miễn dịch bị hấp thu,
màng đáy dày lên
Trang 40• Suy dinh dưỡng
• Còi xương do thiếu vitamin D
Trang 41SINH LÝ BỆNH
• nhiễm trùng
biến chứng thường gặp của hội chứng thận hư
nguyên nhân gây tử vong hàng đầu
viêm phúc mạc nguyên phát, viêm mô tế bào, nhiễm trùng
huyết, viêm phổi
vi trùng: pneumococci thường ở trẻ em người lớn: β hemolytic streptococci, trực khuẩn Gr(-)
cơ chế: tích tụ dịch phù, da mất tính bảo vệ do phù > vi trùng xâm nhập dễ hơn, dịch phù làm pha loãng các yếu tố của miễn dịch dịch thể tại chỗ, mất IgG và bổ thể qua nước tiểu, mất kẽm
và transferrin qua nước tiểu là các yếu tố cần thiết cho hoạt
động của tế bào lympho,
Trang 42BiẾN CHỨNG
Suy thận cấp trên bệnh nhân hội chứng thận hư
Suy thận cấp trước thận do giảm thể tích tuần hoàn
Hoại tử ống thận cấp do giảm thể tích tuần hoàn, nhiễm trùng huyết
Phù nhu mô thận
Huyết khối tĩnh mạch thận
Chuyển đổi mô học trên bệnh cầu thận có sẵn (vd viêm cầu thận liềm trên bn
có bệnh cầu thận màng)
Tác dụng phụ của thuốc điều trị
Viêm ống thận mô kẽ cấp do dị ứng thuốc (kể cả lợi tiểu)
NSAIDs, ACEIs, ARBs
Trang 43BiẾN CHỨNG
• tăng đông:
huyết khối động mạch, thuyên tắc tĩnh mạch
biến chứng huyết khối thuyên tắc gặp ở 10% hội chứng thận hư người lớn, 2% hội chứng thận hư trẻ em
nguy cơ cao huyết khối/thuyên tắc nếu albumin huyết thanh
dưới 2 g/dL
huyết khối tĩnh mạch thận gặp trong 10-50% trường hợp hội
chứng thận hư Triệu chứng lâm sàng đau hông lưng, tiểu máu,
có thể suy thận cấp tuy nhiên thường huyết khối không triệu chứng, do thành lập tuần hoàn bàng hệ
tầm soát huyết khối tĩnh mạch thận không nên là xét nghiệm thường quy ở bệnh nhân hội chứng thận hư
• Tốc độ lắng máu tăng đến 100mm
Trang 44Thank you
Trang 45Câu hỏi
• Định nghĩa hội chứng thận hư
• Nguyên nhân hội chứng thận hư
• Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của hội chứng thận hư