Khảo sát sử dụng thuốc và đánh giá tính hợp lý của việc dùng corticoid trong điều trị hội chứng thận hư tiên phát tại khoa thận tiết niệu, bệnh viện nhi trung ương Khảo sát sử dụng thuốc và đánh giá tính hợp lý của việc dùng corticoid trong điều trị hội chứng thận hư tiên phát tại khoa thận tiết niệu, bệnh viện nhi trung ương Khảo sát sử dụng thuốc và đánh giá tính hợp lý của việc dùng corticoid trong điều trị hội chứng thận hư tiên phát tại khoa thận tiết niệu, bệnh viện nhi trung ương Khảo sát sử dụng thuốc và đánh giá tính hợp lý của việc dùng corticoid trong điều trị hội chứng thận hư tiên phát tại khoa thận tiết niệu, bệnh viện nhi trung ương Khảo sát sử dụng thuốc và đánh giá tính hợp lý của việc dùng corticoid trong điều trị hội chứng thận hư tiên phát tại khoa thận tiết niệu, bệnh viện nhi trung ương Khảo sát sử dụng thuốc và đánh giá tính hợp lý của việc dùng corticoid trong điều trị hội chứng thận hư tiên phát tại khoa thận tiết niệu, bệnh viện nhi trung ương Khảo sát sử dụng thuốc và đánh giá tính hợp lý của việc dùng corticoid trong điều trị hội chứng thận hư tiên phát tại khoa thận tiết niệu, bệnh viện nhi trung ương Khảo sát sử dụng thuốc và đánh giá tính hợp lý của việc dùng corticoid trong điều trị hội chứng thận hư tiên phát tại khoa thận tiết niệu, bệnh viện nhi trung ương Khảo sát sử dụng thuốc và đánh giá tính hợp lý của việc dùng corticoid trong điều trị hội chứng thận hư tiên phát tại khoa thận tiết niệu, bệnh viện nhi trung ương Khảo sát sử dụng thuốc và đánh giá tính hợp lý của việc dùng corticoid trong điều trị hội chứng thận hư tiên phát tại khoa thận tiết niệu, bệnh viện nhi trung ương Khảo sát sử dụng thuốc và đánh giá tính hợp lý của việc dùng corticoid trong điều trị hội chứng thận hư tiên phát tại khoa thận tiết niệu, bệnh viện nhi trung ương Khảo sát sử dụng thuốc và đánh giá tính hợp lý của việc dùng corticoid trong điều trị hội chứng thận hư tiên phát tại khoa thận tiết niệu, bệnh viện nhi trung ương
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NOI
NGUYÊN TUẦN THỊNH
KHAO SAT SU’ DUNG THUOC VA ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP
LY CUA VIEC DUNG CORTICOID TRONG DIEU TRI HOI CHUNG THAN HU TIEN PHAT TAI KHOA THAN TIET
NIEU BENH VIEN NHI TRUNG UONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGHÀNH: DƯỢC LÝ - DƯỢC LÂM SANG
Người hướng dẫn khoa học: GS TS Hoàng Thị Kim Huyền
TRUONG DH j THU Vie
“OC id 000 67
HA NOI, NAM 2011
Trang 2LOI CAM ON
Tarde hét em aii duge bey td lang bist on chan thamh ti:
GS TS Hoang Thi Kim Huyén
Đã đết tàng chi Gao, hudng dan em tuang auôf qua tanh aghién citu thie hice, Coan,
wan nay
Em cling aia gut COt cam On sau säc tới:
Các Bác 4ÿ, ụ tá của Ññe@a thận tiết niệu #iệnH uiệm Vfii beung wong, cdc anh
chi cd 66 phang Kế fyadef tông fợp, tộ phậm (ưu trữ AO s0 cla, Benk diệu Vf¿ tiung ương đã tae điều Rién thudn loi che em trong qua tank lam tai Rhca va tai
điện uiện
Cảm ơw các thầu, câ giáo lộ mân ®ược tâm sang, ®Ộ mâu Duge ly va toan
the cdc thay, cé uà các phàng 6an 2wường Đại ñọc Được #tà JVội đã day do vd taa
mọi điều liệu thuận Coi che en tung qua tanh học tập tạt EaưỜitg
Cuôi càng, em aức Bà tò lang Biết ơn sâu sắc tót gia dink, Gan G2 ua dong
agRiệp đã tuân động uiên, giúp đồ em trang cuộc sống, công uiệc ver hoe tip
Hoe vita
Nguyen Fuin Think
Trang 3Mục lục
Chia 12 TONG QUAN raaunedaeniaoitDagstporgi1e04 0801856 s6E
1.1 Tổng quan về hội chứng than hi (HCTH) sssiscsssvsesesscencawerowae 1,1,1 ĐH BE TT acc o0 GER0EGDXQIAGIE XGGSGGMSGEGMMSGEERNGSS
TL TL —————eeeeeSolnlaskEtBoaoaaisbrlagssie
I.I.3 Phân loại .- - Ăn SH HH HS nhớ
1.T.4 Nguyên nhân- nh nh nhu 1.1.5 Chẩn đoán .cccccccacccceececceceeesteceunseaeneensereesesuenvansteass
on
L 2k RjanvBn:HHEN:- cessesxsasaeaevireui siinentnndiet-4iiácGELSIĐYGENDICAESSGE3-800388 10401060 812/800d 0A
ñ›8:-Á.- NGHIÊN ĐHDÍ + cáwesaiceeeeg te ii gang G6 036/6 i4 416g Đ 06.3:8080808i518 0:86 418'8-604)8060 20088
Š nh: LINY NHIT cũ tà b1 LãN3AG56160300558/GI406980/95SI6S3I066GG015ĐEVGIGPISASSGIS853
Trang 41.4/1, €ờ GHẾ to dụng củi CƯ caauaraosatbiioiiagadtdoiEidlINđN-d3480590 2006
1.4.2 Tác dụng không mong tưới BÙAa HH oaaguavatdgGtnaigardtnd
1.4.3 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong điều trị HCTHTP ở trẻ em
Chương 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: .- -
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ' -.‹- c1 222121111 1 xi 2.2.3 Nội dung nghiÊn CỨU!' «Ăn HS HH nh nu hen 2.2.3.1 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc- - -
3.1 Đặc điêm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu =.-
3.1.1 Tỷ lệ xây ra bệnh theô tuôi' àc cà nen teens 3.2.1 Các nhóm thuốc đã gặp trong mẫu nghiên cứu -.-. 3.2.2 Các thuốc ƯCMID c2 c3 St SE Ea SE SE srEesEserereererrscee
x l2 vất Các thuốc chống phủ 0601569699610 999060000659 0900 0099900096090 9909.60.9906 10.99090000 VU TU CC CHIA
Trang 5EU no in nan
3.2.5 Các thuốc hỗ trợ khác -<cs se scxcxn* tt 3x ng 1g y0 3.2.6 Đánh giá chuyên phác đồ trong quá trình điều trị :
3.3.1 Các thuốc corticoid sử dụng trong điều trị HCTH TP
3.3.2 Liều dùng khởi đầu (khi bắt đầu điều trị - liều tấn công)
3.3.3 Liều được kê đề điều trị duy trì -. - 5-5-5 Sec+c+2222Eces=<esersrecee
3.3.4 Liều corticoid truyền tĩnh mạch sử dụng trong điều trị HCTH
3.4.3 Các ADR gặp trong mẫu BRIE ỂNN cccmsce commences
3.43] TỶ lệ xuất hiện tắc dụng không mong muốn khi sử dụng
corticoidl trên nhÓm1 HghÏÊH CHỨU St xxx hư 3.4.3.2 Các tác dụng KMÁM gặp ở những bệnh nhân trong khi dùng
Ăcortiecoid
3.4.3.3 Tác dụng KMM cận lâm sang trong khi sử dựng corticoidl
3214 ĐAH giá tết tả điẪU KHÍ suesseieivti010301A000100408061838801305582680.8
3.4.4.1 Hiéu quả đáp ứng sau điều trị ban đẫu cà cà
3.4.4.2 Hiệu quả đáp ứng sau khi chuyển phác đồ sang truyền methyl ĐGNHHDIGN TH túc Ha dã se Gái bữa nhang CRETE AI WEEE Ga sao 4.1 Bàn luận về tuôi và g8ÏóïL ác HH nghe
Ae hrmoamntrnnuoiiENEELDHEEENNEĐSREEVSIAGEDNRDNNEEGINGIEODEDEIDWNEUNEHTODEEENESEYSRASRENDEA
Trang 64.2 Bàn luận về tình hình sử dụng thuốc trong điều trị HCTH TP 56
4.2.1 Phác đỏ sử dụng điều trị HCTH tiên phát đợt đầu tiên 56
4.2.2 Phac dé diéu tri HCTH tién phat dot tái phát . - +: 57
4.2.3 Sự thay đồi phác đồ trong quá trình điều ĐỀ quang t6 ngdgtuuetilttsiBii 58
4.3 Bàn luận về tình:hình sử dụng corticoid trong: điều trị HGTH
tiện phát .scc c cv t9 nHhn ng ng HH nHHhnn n nng nYgvưa 58 4.3.1 Các thuốc corticoid được sử dụng trong điều tri HCTH tién phat 58
4.3.2 Liều dùng của corticoid dang UGg .e.ccccccscscssesssseeeeeesseeseesseseseees 59 4.3.3 Liều dùng củ eortieoid truyền tĩnh mạc r -.¿-5-22555-55 60 â:32\ Tñe đụng không TrEng THUÊT cccoeigkgiaioE4210506560161101883830 000k angh 60
KẾTUUẨAN Xã KINH NGI oeeoaeaaaatoetiriaDatoptiaotsriaesong 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phu luc 1: Mau phiếu thu thập thong tin bệnh nhân
Phụ lục 2: Danh sách bệnh nhân nghiên cứu
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TÁT
ADR - Adverse drug reaction = Phản ứng có hại của thuốc
BN : Bệnh nhân
CORT : Corticoid
ĐT - Điều trị
HCTHTP : Hội chứng thận hư tiên phát
KMM + Tác dụng không mong muốn
Trang 8DANH MỤC BẰNG
Bảng L.Ì Phân loại HCTH theo =a KHIỂN Kaeneeeesnnmenetrinnneaannnaacesogann
Bảng 3.3 Ty lệ viv tạ bệnh tie0 BIOL wicca wwrecvewcewensawewermisnwnnseras
Bang 3.4 1ÿ lệ xãy ra bệnh theo tuổi và giới' - cà
Bảng 3.5 Các nhóm thuốc đã gap trong mẫu HWtEHIEH BÚ nưuiiodueeiGastann
Báng 3.6 Các thuốc miền tịch KH cuc ket 2 0 n0 121141154 2842614838
Bảng 3.7 Các thuốc chỗng phù cụ thể - ¿2c c2 22c csse2
Bảng 3.8 Các thuốc bù protein cụ thể- 2-1222
Bảng 3.9 Các thuốc hỗ trợ khác -‹- -‹- << << <<:
Bảng 3.10 Sự thay đổi phác đồ điều trị và số lần thay đối phác dé
Bảng 3.11 Thuốe eortieoid đượe sử đụng tröng điều trị HCTH tiên phát
+ s x * ‘ Ẩ ” A ` cA - R
Bảng 3.12 Liêu cortieoid dạng uông sử dụng ban đâu khi vào viện điêu
Bảng 3.18 Tác dụng không mong muốn gặp ở những bệnh nhân trong
khi dung €OTtiCOIđ HH HH HH HH HH nh n nh ng
Bảng 3.19 Tác dụng không mong muốn cận lâm sang trong khi sử dụng
Trang 9Bảng 3.20 Hiệu quả đáp ứng sau điều trị ban đầu
Bang 3.21 Hiệu quả đáp ứng sau khi chuyên sang truyén Methyl prednisolon tinh mach .cccece eee scence eee eases tena eens eeeeeeeeesen sees
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đô cơ chê bệnh sinh phù: cà ec l4
Hình 2.2 Thay, đổi phác đỏ điều trị HCTH ! — 43 Hình 3.3 Phân bố nhóm tuôi của mẫu nghiên cứu : 36
Hình 3.4 Biểu đồ phân bổ giới tính của mẫu bệnh nhân nghiên cứu 37
Hình 53.5 Thay đôi phác đồ trong qua trình điều trị của mẫu bệnh nhân
TETTTET THÍ: guagttyt gu ng GP1015801100 0090001001391 V30 Ee ES 44 Hinh 3.6 Biéu dé liéu corticoid dang ung khi bat đầu điều trị : 46 Hinh 3.7 Biéu dé liéu corticoid dang uéng duge ké dé diéu tri duy-tri 48
Trang 11DAT VAN DE
Hoi chung than hu tién phat (HCTHTP) dang la mỗi đe dọa ngày càng lớn
đôi với sức khỏe của nhân dân nói chung và trẻ em nói riêng tại các nước phát
trẻ em chất lượng cuộc sống không được tốt về sau Tỷ lệ mắc bệnh thay doi
theo tuổi, giới, chủng tộc, địa dư, cơ địa Trẻ em Châu Á bị nhiều hơn Châu Au
(tỷ lệ 6:1) [12] Trẻ em Châu Phi ít bị HCTHTP, nhưng nếu trẻ em da đen bị
bệnh HCTHTP thì thường bị kháng corticoid [12] Tuổi mắc bệnh trung bình
thường gặp ở trẻ em trước tuổi đi học ở Việt Nam là §,7 trong lúc đó ở nước ngoài tuôi mắc bệnh thấp hơn [12]
Tỷ lệ mắc bệnh tại một số khoa nhi hoặc bệnh viện nhi, số trẻ em bị
HCTH chiếm khoảng 0,5 — 1% tổng số bệnh nhỉ nội trú và chiếm 10 - 30% tổng
số trẻ bị bệnh thận [19], [20] Tại khoa Nhi Bệnh viện Trung ương Huế số trẻ bị hội chứng thận hư chiếm 0,73% tổng số bệnh nhỉ nội trú và chiếm 30% tông số trẻ bị bệnh than [17], [18]
Ở Việt Nam, Bệnh viện Nhi Trung ương số bệnh nhân thận hư chiểm gan
2,8% tổng số bệnh nhân nhập viện và chiếm trên 40% tông số bệnh nhân của
khoa thận [1 §]
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật bào chế dược phẩm, số lượng dược phẩm với các dạng bảo chế mới thuận tiện cho sử dụng ra đời góp phần vào
điêu trị hội chứng thận hư tiên phát ở trẻ em thuận tiện và hiệu quả hơn
Điều trị hội chứng thận hư sử dụng nhóm thuốc ức chế miễn dịch như nhóm thuốc đầu tay và cơ bản Corticoid cũng là nhóm thuốc trọng tâm thuộc
+ os 3 2 :% a eee : 7 3 Lá gã :A Ã: @ 1 i
loại ức chế miền dịch với nhiều dạng bào chế mới như viên sửủi Solupred
lI
Trang 12(prednisolon 20mg, Pháp), viên nén Prednisol (Prednisolon 5mg, Mỹ), thuốc
tiêm Methynol (Methylprednisolon 40mg, 125mg, Thổ Nhĩ kỳ), Solu-medrol
(Methylprednisolon 125mg, My)
Khoa thận tiết niệu của Bệnh viện Nhị Trụng ương là nợi tiép nhan sé
lượng lớn bệnh nhan bj HCTHTP
Để có được cái nhìn tổng quan về việc sử dụng thuốc nói chung và sử
dụng cortieoid nói riêng trong điều trị hội chứng thận hư tiên phát tại khoa thận tiết niệu của Bệnh viện Nhi Trung ương, từ đó có thé dua ra dé xuat nhăm nang
cao hiệu quả sử dụng thuốc trong điều trị và an toàn hơn, chúng tôi thực hiện đề
tài: “Khảo sát sử dụng thuốc và đánh giá tính hợp lý của việc dùng corticoid trong điều trị hội chứng thận hư tiên phát tại khoa thận tiết niệu Bệnh viện Nhi Trung ương” với hai mục tiêu:
I Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị hội chứng thận hư tiên
phát ở trẻ em tại khoa thận tiết niệu Bệnh viện Nhi Trung ương
2 Đánh giả tính hợp lý của việc dùng corticoid trong điều trị hội chứng thận hư
tiên phát ở trẻ em tại khoa thận tiết niệu Bệnh viện Nhi Trung ương.
Trang 13Chương 1 TONG QUAN
1.1 Téng quan về hội chứng thận hư (HCTH)
L1.L Định nghĩa [LI2), [17}, [20), (24) I42j
Thuật ngữ thận hu (nephrose) do Muller Friedrich Von dua ra ttr nam
Nam 1913, Munk đưa ra thuật ngữ thận hư nhiễm mỡ để chỉ một nhóm
triệu chứng gồm: phù, protein niệu, giảm protein máu và tăng lipit máu, đồng
thời có hiện tượng nhiễm mỡ trong các tế bào ông thận, trong khi các cầu thận
gần như nguyên vẹn Cùng thời gian đó (1914), Volhard E và Fahr T cho rằng:
thận hư chỉ là một bệnh thoái hoá của ông thận Từ đó thuật ngữ “thận hư nhiễm
mỡ” được dùng đề chỉ bệnh thận do nhiễm mỡ ở ống thận
Cho đến 1937, Epstein đề xướng giả thuyết cho rằng “thận hư nhiễm mỹ” không phải là một bệnh ở thận mà là một tình trạng rối loạn chuyển hoá lipit của
cơ thể Quan điểm này được các nhà thận học thời gian đó ủng hộ rộng rãi, và
trong suốt thời gian dài, nhiều tác giả gọi “thận hư nhiễm mỡ ** là bệnh Epstein Những năm 1950, nhờ có kính hiển vi điện tử, người ta đã phát hiện ra những tỏn thương trong bệnh “thận hư nhiễm mỡ” hoặc “bệnh Epstein'” không phải là do nhiễm mỡ ở ống than gay nên, mà tồn thương mô bệnh học chủ yếu lại
thay ở cầu thận Các nghiên cứu sau này cho thay các triệu chứng của thận hư có
thể gặp trong nhiều bệnh cầu thận tiên phát và thứ phát Tổn thương thận cũng
đa dạng, mặc dù các biểu hiện lâm sàng và sinh hoá tương đối giống nhau Vì
vậy, thận hư không phải là một bệnh đơn thuần như quan niệm trước kia, cũng
không phải do nhiễm mỡ ở ống thận hay do rối loạn chuyên hoá lipit gây nên,
mà là biểu hiện của bệnh lý ở cầu thận do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên,
Do đó, đa số các nhà thận học đều thống nhất sử dụng thuật ngữ "hội chứng thận
Trang 14hư” Một số tác giả vẫn còn giữ thuật ngữ “thận hư nhiễm mỡ” để chỉ thể bệnh thận hư đơn thuần có tổn thương tối thiêu (minimal change disease), tức là thể
thận hư mà tôn thương mô bệnh học duy nhất được quan sát thay qua kinh hién
vi điện tử là mất chân lôi các tế bào biểu m6 mao quan cau than
Hội chứng thận hư là một hội chứng lâm sàng và sinh hóa xuất hiện 6,
nhiều bệnh do tôn thượng ở cầu thận đặc trưng bằng:
- Phù
- Protein niéu cao
- Protein mau giam
- Theo kinh nghiém lam sang thi protein niệu ít khi dưới 3,5g/24h, albumin máu bao giờ cũng giảm nặng, kẻm theo đó có phủ, lipid mau tang cao Trong nước tiểu có trụ mỡ, hạt mỡ
Do đó tiêu ehuẩn ehẩn đoán hội chứng thận hư được qui định như sau:
| Phù
2 Protein niệu trên 3,5 g/24h
3 Protein máu dưới 60g/1, albumin máu dưới 30g/]
4 Lipid mau trén 900mg %, cholesterol máu trên 250mg % hoặc >:6,5
mmol/l
5 Có hạt mỡ lưỡng chiết, trụ mỡ trong nước tiéu
Trong đó tiêu chuẩn 2 và 3 là tiêu chuân bắt bude, 3 tet chuân khá: er é6 th cù:
không đầy đủ cũng được coi là có hội chứng thận hư
1.1.2 Bénh sinh [12J, [l6j, [I7J, [19}, [20], [24]
Protein niéu nhiều là đặc trưng cơ bản nhất của hội chứng thận hư Khi điện di protein niệu ở bệnh nhân có hội chứng thận hư do bệnh cau than mang,
người ta thấy 80% 1a albumin [24] Albumin trong huyết tương mang điện tích
âm, bình thường nó rất khó lọt qua được màng lọc của cầu thận vì lớp điện tích
Trang 15ầm của màng lọc cầu thận ngăn cản Trong hội chứng thận hư, màng lọc cầu thận
đề lọt nhiều albumin, điều này được giải thích là tốn thương do lắng đọng các
phức hợp miễn dịch gây ra huỷ hoại lớp điện tích âm của màng nên cảu thận,
lam cau than dé lot dé dang các phân tử mang điện tích âm như là albumin Khi
lượng protein (chủ yếu là albumin) được bài xuất trong một ngày lớn hơn 3,58 thì thường kết hợp với giảm albumin máu [17], [20]
Giảm albumin máu trong hội chứng thận hư xảy ra do mất protein qua
nước tiêu nhiêu, tông hợp protein của gan không bù đắp kịp Điêu này dân tới
mạch ra tổ chức kẽ (theo định luật Starling) Thể tích máu giảm do thoát dịch ra
tô chức kẽ gây hoạt hoá hệ renin- angiotensin-aldosteron, arginin vasopressin
(AVP) va hệ thần kinh giao cảm Cơ chế này gây tăng tái hấp thụ natri và nước
của ông thận làm phù nặng lên Người ta thây mức độ nặng của triệu chứng phù
liên quan với mức độ giảm albumin của máu [12], [19], [20]
Giảm áp lực keo máu và rối loạn điều chỉnh tổng hợp protein đã kích thích gan tăng tổng hợp lipoprotein dẫn tới tăng lipit máu và làm xuất hiện các thê mỡ trong nước tiểu (trụ mỡ, thể lưỡng chiết quang) Tăng lipit máu có thể còn do giảm dị hoá lipoprotein vì các enzym lipoproteinlipaza, lexitin cholesterol
transferaza trong mau giảm do mất qua nước tiêu Các protein khác mất qua
nước tiểu bao gồm cả các enzym, các hormon, các yếu tổ đông máu, đã dẫn tới nhiều rối loạn chuyển hoá Các protein này bao gồm protein mang thyroxin, protein mang vitamin D3, transferin và protein mang các nguyên tổ vi lượng Tình trạng tăng đông máu thường thấy trong hội chứng thận hư mức độ nặng là
do mắt qua nước tiểu antithrombin III (AT IIL); giam néng d6 protein C, protein Strong huyét thanh; tăng fibrinogen mau và tăng ngưng tận tiểu cầu 2
Trang 16Một số bệnh nhân bị mất IøgG nặng có thê dẫn tới hậu quả giảm khả năng miễn
dịch và đễ bị nhiễm khuẩn [17]
1.1.3 Phân loại [16], [17J, J18], J20J, [24]:
Hội chứng thận hư là một hội chứng do nhiều nguyên nhân khác nhau, với
các tồn thương bệnh lý ở cầu thận khác nhau
" Phan loại theo HnguyêH nhấn ˆ-:
Phân loại hội chứng thận hư theo nguyên nhân được thể hiện ở bảng sau:
Bang 1.1 Phan loại hội chứng thận hư theo nguyên nhân
Xuất hiện sau các tình trạng bệnh lí khác nhau như:
- Trong các bệnh hệ thông: lupus ban đỏ, ban xuất huyết SehðnÌein — Henoch, các bệnh tự miễn khác
- Irong các bệnh chuyền hóa; bệnh tiểu đường, nhiễm
amylozid
- Trong các bệnh nhiễm khuẩn (giang mai bam sinh,
viêm cầu thận do lien cầu khuẩn), hoặc do kí sinh
trùng như sốt rét
6,4%
Trang 17- HCTH tiên phát đơn thuần
- HCTH tiên phát phối hợp hay không đơn thuần (thận viêm-thận hư )
®| Theo tiến triển
- HCTH tiên phát lần đâu
- HCTH tiên phát tái phat (phù và tăng protein khi chuyển liều tấn công sang liễu duy trì hoạe sau khi ngưng liều duy trì)
"| Theo dieu tri
- HCTH “nhạy cảm corticoid” (nước tiêu sạch protein trong vòng 2tuân)
- HCTH “phụ thuộc corticoid” (tái phát khi chuyền liều hoặc ngưng thuốc)
- HCTH “kháng corticoid” (protein niệu vẫn tăng nhiều sau điều trị tấn công)
"¡ Theo giải phẫu bệnh lý
- HCTH tồn thương tối thiểu (85%)
- HCTH tang sinh mang (5%)
- HCTH xơ hóa từng điểm (10%)
1.1.4 Nguyên nhân
- Nguyên phát:
o_ HCTH đơn thuần, viêm cầu thận tôn thương tối thiểu
o_ Viêm cầu thận tăng sinh nội mạch, ngoại mạch, gian mạch
o YI Mm = (Q au than mang `
Trang 18o Viém cau thận màng — tăng sinh
© Viém cau than xơ hóa,
- Thứ phát;
ö Bệnh hệ thống: tạo keo, lupus, viêm nút quanh động mạch
e_ Bệnh chuyền hóa: đái tháo đường
©_ Suy tim sung huyết, bệnh tim bầm sinh
©_ Viêm gan B, giang mai
© Nhiễm độc
1.1.5 Chẩn đoán
- Lam sang:
+ Phù: ở thể điển hình, phù là triệu chứng lâm sàng nôi bật Phù có đặc điểm:
phù toàn thận, tiền triển nhanh và nặng, có thể có tràn dịch màng bụng, tràn
dịch màng phỏi, tran dịch mảng tỉnh hoản, có thể ca tran dich mang tim hoặc
nặng có thể có phù não Đặc điểm của dịch phù thường trong không màu, địch thấm có nồng độ albumin thắp Mức độ nặng của phù liên quan với mức
độ giảm nông độ albumin trong máu Trọng lượng của bệnh nhân có thể tăng lên đến 10kg hoặc hơn
+ Đái ít: đi kèm với phù là triệu chứng đái ít, lượng: nước tiêu thường: dưới
500ml, có thể ehi một vài team mililit
+ Toàn thận: mệt mỏi da xanh, ăn kém
- Can lam sang:
+ Xét nghiệm nước tiêu:
Y Protein niéu >3,5g/24gid, có khi lên tới 30-40g/24giờ Nếu điện di
đề phân tích các thành phần protein trong nước tiểu thì thấy chủ yếu
la, albumin Trong thé than hu do ton thuong cau than tối thiểu và
Trang 19viêm cầu thận màng thấy 80% protein niéu la albumin, globulin chỉ chiếm khoảng 20%, người ta gọi là đái ra protein chọn lọc
⁄ Có thể có các thể mỡ trong nước tiểu như trụ mỡ, thể lưỡng chiết quang (soi dưới kính hiển vi nền đen thấy các thê tròn, màu trong, ở giữa có vạch chữ thập sáng óng ánh) Bản chất của các thê lưỡng chiết quang là cholesterol este,
⁄“ Bạch cầu trong nước tiêu thường có, mặc dù không có nhiễm khuẩn đưởng niệu
` Nông độ anpha 2 globulin thường tăng > 12%
⁄ Nông độ gama globulin bình thường hoặc giảm Trong hội chứng thận hư do viêm cầu thận do luput, nồng độ gama globulin thường
lợi tiều, nông độ canxi máu thấp có thê gây ra các cơn tetani.
Trang 20` Tốc độ máu lắng thường tăng do mắt cân băng tỉ lệ giữa albumin và globulin mau
¥ Mic loc cầu thận bình thường Nếu giảm mức lọc cầu thận là có suy
thận, thường là suy thận chức năng có hồi phục
1.1.6 Tiến triển và biển chứng [16], [17], [24], [26], [28}, [36], [41], [42], [44]
"Tiến triển và tiên lượng của hội chứng thận hư liên quan đến thể tên thương giải phẫu bệnh:
+ Bệnh thận với tồn thương cầu thận tối thiểu (minimal change disease):
Biểu hiện lâm sàng là hội chứng thận hư Khoảng 80% bệnh nhân là người lớn đáp ứng với điều trị băng uống prednisolon với liễu Img/kg/ngảy [2§] Trường
hợp không đáp ứng với điều trị có thể do chân đoán nhằm, thường nhằm với
bệnh cầu thận xơ hoá ô-đoạn ở giai đoạn đầu Những bệnh nhân có đáp ứng với prednisolon có thê giảm liều dần trong 4 tháng rồi ngừng, cần theo dõi protein niệu trong giai đoạn giảm liêu prednisolon Trường hợp bệnh tái phát thì dùng lại liều prednisolon ban đầu cũng có hiệu quả Trường hop hay tai phat, hay khong thể giảm prednisolon dưới mức liều cao thì có thể phối hợp với cyclophosphainit (endoxan) với liều 2 mg/kg/ngày trong 2 tháng hoặc chlorambucil 0.2 mg/kg/ngày uống trong 2-3tháng (24), [28], [41]
Bệnh nhân có hội chứng thận hư thay đối tôi thiêu ở ñgười lớn, chỉ có
60% số bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn với điều trị corticoit sau § tuần, hơn §0%
không còn protein niệu sau ló tuần điều trị và có 94% số bệnh nhân protein niệu
về âm tính sau thời gian điều trị dài hơn Số bệnh nhân đáp ứng chậm với điều trị
được coi là kháng steroit và không nên điều trị thêm nữa [24], [26], [28]
+ Xo hoa cau thận ổ-đoạn (focal segmantal glomerulosclerosis): Hội
HA SS
chứng thận hư thường đi kèm với tăng huyết áp và suy thận, bệnh tiền trién dan
Trang 21dần đi đến suy thận mạn trong 5-10 năm sau khi được chân đoán Các phương pháp điều trị cho đến nay chưa hoàn toàn hữu hiệu đối với thê bệnh này, tuy nhiên điều trị bằng prednisolon có thê hạn chế được protein niệu và làm chậm tiến triển đến suy thận [24], [26], [28]
+ Bénh cau than mang (membranous nephropathy) [18], [20], [24], [28]: Bệnh còn dược gọi là viêm cầu thận lan toả (diffuse glomerrulonephritis) biéu
hiện lâm sàng là hội chứng thận hư Bệnh có thể là nguyên phát hoặc liên quan
đến các bệnh hệ thống (luput ban đỏ, bệnh ác tính) hoặc do dùng thuốc (penicillamin, muôi vàng) Bệnh có những giai đoạn thuyền giảm tự nhiền nhưng, cũng có lúc trở nên nặng Khoảng 20% số bệnh nhân này tiến triển đến suy thận
Chưa có cách điều trị tối ưu bệnh cầu thận màng Điều trị hiện nay vẫn là
dùng prednisolon liều cao I-1,5 mg/kg/ngay trong it nhất 2 tháng tôi giảm liều
dần, hoặc kết hợp thuốc độc tế bào (chlorambucin) với prednisolon
Bệnh nhân bị bệnh cầu thận màng được điều tri bang prednisolon trong 8 tuần là thích hợp; những trường hợp đáp ứng kém có thể cần điều trị 6 tháng với methyl-prednisolon và chlorambucin để bảo vệ chức năng thận trong thời gian đài
Biến chứng nghễn (ắc tĩnh mạch thận gặp với tỉ lệ cao trong thé bệnh nảy
Khi có giảm mức lọe cầu thận đột ngột, cần nghĩ đến nghẽn tắc tĩnh mạch thận
và phải xác định chân đoán băng siêu âm Doppler mạch hoặc cộng hưởng từ hạt nhân, khi cần có thê chụp hệ tĩnh mạch
+ Viêm cầu than màng tăng sinh (mesangial proliferative glomerulonephritis): Ngoài hội chứng thận hư, bệnh còn có thể biểu hiện bằng
viêm cau thận cap, dai ra máu không cé triệu chứng lâm sàng hoặc đái ra protein
11
Trang 22Biểu hiện lâm sàng trên kết hợp với bô thê huyết thanh thập đủ đê cho phép chân
đoán bệnh
Viêm cầu thận màng tăng sinh tiền triển từ từ đến suy thận Hiện nay, điều
trị thê bệnh này bao gém prednisolon phối hợp với aspirin liều 325mg, uống 3
lần/ngày; cộng với đipyridamol 75mg, uống 3 lần/ngày có thê làm chậm quá
(lăng đọng phức hợp miễn dịch dưới nội mô) [20] [22] 42]
“_ Các biến chứng của hội chứng thận hư:
Biến chứng của hội chứng thận hư là hậu quả của các rồi loạn sinh hoá do mắt nhiều protein qua nước tiêu Có thể gặp các biến chứng sau:
+ Suy dinh dưỡng: thường gặp ở trẻ em và cả ở người lớn nếu không cung cấp đủ protein đẻ bù vào lượng protein bị mat qua nước tiểu
+ Suy giảm chức năng thận do rồi loạn nước và điện giải, giảm thê tích
máu do phù có thể dẫn đến suy thận chức năng
+ Nhiễm khuân: nguy cơ nhiễm khuan tang do giam IgM, IgG, giam bé
thé trong huyết tương do mất qua nước tiêu Có thể gặp viêm mô tế bào, zona,
nhiễm khuan tiết niệu, viêm phúc mạc tiên phát, nhiễm khuẩn huyết do phé cau
và các loại vi khuẩn khác
+ Giảm canxi máu: canxi máu giảm do giảm protein máu và do giảm hấp
thu canxi từ ruột có thể gây ra cơn tetani
+ Nghẽn tắc mạch: có thể gặp viêm tắc tĩnh mạch, nhất là tĩnh mạch thận
Biến chứng này đã được biết từ lâu, nhưng mãi cho tới gần đây, người ta mói
phát hiện t¡ lệ nghẽn tặc tĩnh mạch thận khá cao, từ 5-60% số bệnh nhân có hội
chứng thận hư (tuỳ theo tác giả) Triệu chứng của viêm tặc tĩnh mạch thận thường kín đáo, phát hiện được thường dựa vào mức lọc câu thận vả chức nang
Trang 23thận suy giảm dội ngột, siêu âm Doppler tĩnh mạch thận hoặc chụp tĩnh mạch
thận có cản quang thấy có cục nghẽn, ở nam giới, néu nghén tac tinh mach than
trai, có thể thấy giãn tĩnh mạch bìu
Biến chứng nghẽn tắc mạch có thể do rối loạn đông máu ở bệnh nhân có hội chứng thận hư gây nên Rối loạn đông máu ở bệnh nhân có hội chứng thận
hư có đặc điểm là giảm anti thrombin IJI (ATII) trong mau do bi tang dao thai qua nước tiểu, giảm nông độ và/hoặc giảm hoạt tính của protein C, protein S trong máu Tang fibrinogen mau do tăng tổng hợp ở gan Giảm quá trình phần giải fibribin và có lẽ còn có vai trò quan trọng của tăng a2 antiplasmin Tang ngưng tập tiểu cầu
1.2 Tống quan về hội chứng thận hư tiên phát
- Với 3 hình thái bệnh lí tồn thương cầu thận là;
v Tồn thương thận tối thiểu
_ Xơ cứng hoặc hyaline hóa cục bộ hoặc một phần
vˆ Tăng sinh gian mạch lan tỏa
1.2.2 Co ché bénh sinh [12], [18], [24], [28]
Sơ đồ cơ chế bệnh sinh phù có thể tóm tắt như sau:
13
Trang 24Tén thương ở cầu thận
|
Tăng thâm của màng đáy câu thận
nh cao Protein mau giam
Ap luc kéo mau giam
Tang Aldosteron
Tăng tái hấp thu HQ,
Na ớ ống gần Tăng tái hấp thu nước \
Tang tai hap thu
Trang 25HCTHTPTE xảy ra là do tăng tính thắm màng mao mạch câu thận đối với protein, mao mach cầu thận bĩ viêm và có phức hợp kháng nguyên — kháng thê lưu hành (bệnh tự miễn) Cơ chế tăng tính thắm này có thể do tổn thương của mao mạch màng đảy cầu thận và sự hiện diện mét so chat lymphokines 6 day
làm thay đổi lỗ lọc của màng đáy cầu thận khiến cho các protein mang điện tích
âm và có trọng lượng phân tử nhỏ thoát ra ngoài thành mạch
Tiểu đạm: Mat protein niệu ở đây có tính chọn lọc, chỉ để thoát các loại
protein có trong lượng phân tử nhỏ như albumin (69.000 dalton) Mat albumin qua nước tiêu gây ra giảm albumin mau Khi albumin máu giảm xuống dưới
25ø/1 thì phù sẽ xuất hiện
Phù: Thường thay đổi và liên quan đến áp lực keo giảm (làm nước và muối thoát vào gian bào); giảm thể tích máu tưới cho thận gây cường
aldosterone thứ phát (làm tăng tái hấp thu Na ở ông lượn xa) và tăng tiết ADH
bất thường (làm tăng tái hấp thu H;O ở ông góp)
Rối loạn chuyền hóa chất béo tại gan: Gan tăng tông hợp đạm (nhăm bù trir protide mau giam) trong do co lipoprotein va vi vay sé van, chuyén nhiéu triglyceride, Cholesterol ra mau ngoai vi lam tang lipid mau, nếu nhiều sẽ gây
ton thuong thanh mach, tac mach,
Hiện tượng tăng đông: Tăng đông liên quan đến tăng tông hợp các yeu to
đông máu như yếu tố I, II, V, VII, X, tiểu cầu và nhất là yếu tổ VIII, đồng thời
giảm Antithrombin IH
Một số chất protein khác (ngoài albumin) cũng thoát ra trong nước tiểu
1.2.3 Phân loại
Có 2 thể lâm sàng thường gặp:
15
Trang 26Phù tiến triển nhanh, phù trắng mềm, phù toàn than thường bắt đầu phù ở
mí mắt, phù ở mặt sau đó di chuyển xuống chi dưới, thất lưng, bung, bộ phận
sinh dục (phù hạ nang ở trẻ trai) Thường kèm theo cỗ trướng hoặc tràn dịch màng phối một bên hoặc hai bên Phù thường giảm khi diéu tri glucocorticoid
nhưng hay tái phát Kèm theo phủ, số lượng nước tiểu cũng giảm nhưng ít khi vô
niệu
- _ Không dấu hiệu của hội chứng viêm cầu thận cấp
ø Không có máu đại thể
O Huyết áp: đại đa số huyết áp trong giới hạn bình thường
- _ Các dấu hiệu toàn thân khác
Trong giai đoạn phù to trẻ mệt mỏi, kém ăn, da trắng xanh, đôi khi đau bụng một sỐ trường hợp gan to quá sườn
- - Xét nghiệm nước Liều
ọ Protcin niệu nhiều, protein niệu có tính chọn loc cao; tỉ số thanh
thai IgG va transferin nho hon 0,1 o_ Hầu như không có hồng cầu niệu
o_ Có thể lưỡng chiết là các trụ hạt lipid
- Xét nghiệm máu
o_ Protid toàn phần giảm
o_ Điện di protid máu: albumin giảm nhiều
Trang 27O
Lipid và cholesterol tăng Điện di miễn dịch: IgM tăng cao và Ig giảm nhiều nhất là trong giai đoạn bột phát bệnh
Điện giải đồ: Na”; K”; Ca”? thường giảm
Công thức máu cho thấy thiểu máu nhẹ, số lượng bạch cầu thường tăng, bạch câu lympho thường tăng, SỐ lượng tiểu cầu
tăng
Ure va creatinin thường trong giới hạn bình thường
se Hội chứng thận hư không đơn thuần (hay hội chứng thận hư kết hợp) [16], [18], [20], [24], [36]
Thuong gặp ở thể tôn thương tăng sinh gian mạch hoặc xơ cứng, cau than một phân hoặc toàn bộ
Vệ triệu chứng lâm sàng và cận lâm sang giông như hội chứng thận hư đơn thuần với tồn thương cầu thận tối thiểu, nhưng thường kèm theo hội chứng viêm thận câp
Xét nghiệm nước tiểu: protein niệu nhiêu nhưng không có tính chọn lọc, thường có hồng cầu niệu vi thể (hoặc có khi đại thé)
Có thê tăng huyết áp, ít đáp ứng với corticoid Một số trường hợp có thể gầy suy thận cä p (thiểu neu, tang ure va GFeatiniii), PE WEB: SỐ cư UẾN sre 9E 3
1.2.4 Nguyén nhan [18], (23), [24]
1.2.4.1 Nguyén phat:
- Hội chứng thận hư dơn thuần tốn thương tối thiêu
- Mất chân lỗi biểu mô màng đáy cẩu thận
- Hội chứng thận hư do viêm câu thận
+ Viêm cầu thận tang sinh giãn mạch
Trang 28+ Viêm cầu thận màng
+ Viêm cầu than mang, 6 (segmental, focal)
+ Viêm câu thận mang — tang sinh (giain mach mao mach)
+ Viêm câu thận tăng sinh lan tỏa trong mach
+ Viêm cầu thận tăng sinh hinh liềm (ngoài mạch)
(Ở 2 thể tăng sinh lan tỏa biểu hiện của viêm cầu thận cấp do liên cầu và
tăng sinh hình liễm biểu hiện của viêm cầu thận tiến triển nhanh rất hiếm có hội chứng thận hư)
1.2.4.2 Thur phat sau nhiéu bénh
- Bénh hé thong va chuyén hoa
+ Lợi tiểu thủy phân
~ Muối thủy ngân vô cơ
Trang 29Ở thể điển hình thì triệu chứng lâm sàng chủ yếu là phù
+ Phù to toàn thân: phù mặt trước rồi xuống chi dưới,thắt lưng, bụng, bộ phận sinh dục
~ Cổ trướng, tràn dịch màng phỏi một bên hoặc hai bên (dịch thắm)
~= Có khi phù não
- Đái ít
Nước tiểu thường dưới 500 ml/ ngày, có khi chỉ một vài trăm ml
- Đa xanh, mệt mỗi, kém ăn
1.2.5.2 Cán lam sàng:
- Protein niệu cao
Có khi đến 30 — 40g/24h, ít nhất cũng trên 3,5g/24h, có thẻ mỡ lưỡng
chiết, trụ mỡ trong nước tiêu Bach cầu niệu thường có, mặc dù không có nhiễm khuẩn tiết niệu
- Protein mau giam
+ Dưới 60g/1 và thấp hơn nữa
+ Albumin giam nang, dưới 308/1 và tháp hơn nữa
+ Alpha 2 globulin thuong tang
19
Trang 30- Phospholipid, cholesterol, trigiycerid đều tăng, cholesterol thuéng trén 350 mg/ 100ml (trên 6,5 mmol/l) có thể lên tới 600 — 900 mg/100ml
- Na” máu thường thấp, có thể do phù, K” máu cũng thấp
- Na” niệu thấp (dưới 20 mEgq/1), K` niệu cao hơn Na" niệu
- Mức lọc cầu thận bình thường Khi giảm là có suy thận Thường là suy giảm chức năng có hồi phục
- Máu lắng thường là tăng Số lượng hồng cầu, hematocrit, hemoglobin giảm
nhẹ
1.2.5.3 Giải phẫu bệnh hoe
Chủ yếu là tổn thương của cầu thận
a Tổn thương tối thiểu
Thường gặp ở hội chứng thận hư đơn thuân nguyên phát ở trẻ em
- Mat chân lôi biêu mô màng đáy câu thận
+ Qua kính hiền vi quang học câu thận trông gần bình thương
~ Qua kính hiển vì điện tử thấy liên bao màng đáy bị mắt các chân lôi -, Không có lắng đọng các thảnh phần miễn dịch ở cầu thận
b Tổn thương tăng sinh giãn mạch: tăng sinh đơn thuần tế bào gian mạch và chat
gian mach (gian mach = mesangium)
c Tôn thương mảnh, 6 (segmental, focal)
- Chỉ có tồn thương từng đám cầu thận, các cầu thận khác bình thường, có khi mỗi cầu thận chỉ bị tồn thương một góc và được coi là viêm cầu thận mảnh,
ỗ
- Thường gặp ở hội chứng thận hư do lupus, Schonlein - Henoch
d Viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa trong mạch
Ít gặp hội chứng thận hư
Trang 31-_ Màng đáy bình thường
-_ Tăng sinh tế bào gian mạch và nội mạch mao quản cầu thận
- Phù nê tế nào nội mach mao quản cầu thận
- Xâm nhập bạch cau
đ Viêm cầu thận màng
Rất thường có hội chứng thận hư: màng đáy dày lên, trong đó có gai khía
do các lắng đọng miễn dịch xen lẫn chai mang day
e Viêm cầu thận màng tăng sinh
- Vừa có có dày màng đáy mao mạch
- Vừa có tăng sinh tế bào gian mạch Do đó được gọi là viêm câu thận gian
mạch mao mạch
1.2.6 Tiến triển và biễn chứng [18J, [20), [32], [46]
- Ở thê đơn thuần có khoảng 10% khỏi tự phát không điều trị
- Thể đơn thuân đáp ứng nhanh với Prednisolon nhưng cũng dể tái phat
- Ở thể viêm cầu thận bệnh thường tái phát nhiều lần và dẫn đến suy thận trong một thời gian không lâu (5 năm đến 10 năm tùy theo chế độ điều trị)
- Có thể tử vong do biến chứng như
+ Nhiễm khuẩn, có thể nhiễm khuẩn huyết, nhất là ớ các bệnh nhân được
điều trị bằng corticoid và thuốc giảm miễn dịch
+ Viêm phúc mạc tiên phát (thường gặp ở trẻ em)
+ Viên tô chức tế bào — viêm cơ
- Tử vong do suy thận mạn sau nhiều lần tái phát của hội chứng thận hư
- Ở các thẻ thứ phát tử vong còn tùy thuộc bệnh chính
I,3 Điều trị hội chứng thận hư tiên phát [5], [20], [21], [33], [38], [39], [42]
1.3.1 Nguyén tac diéu tri
2i
Trang 32- Chống phù: Lợi tiêu:
+ Tốt nhất là phối hợp kháng aldosteron như spironolaeton, verospiron, aldacton với fuirosemid (lasix) hoặc hypothiazid đề hạn chế mất K”: Khi không cho kháng aldosteron và có dùng lợi tiểu thì cần bù Kali Dùng lasix nhiều thường gây mat nước, trụy mạch, giam kali mau Dung dai ngay lasix co thê gây tăng acid uric máu,
+ Suy thận không cho hypothiazid vì làm giảm mức lọc cau than
- Uc ché mién dich
Sử dụng corticoid (prednisolon) hoặc một số thuốc ức chế miễn dịch khác
khi không đáp ứng với prednisolon như Cyeclophosphamid (Endoxan) 6M.P (6 Inercaptopurin)
Hàng tuần thử công thức máu, bạch cầu dưới 4,0 giga/lít (dưới 4000/mm’,
thì giảm liều, hoặc cách nhật)
- Bù protein cho cơ thẻ:
+ Plasma
+ Albumin là tốt nhất
+ Tang protein trong thire an (1,5 = 2g/kg/can nang)
+ Cho qua nhiéu protein cũng không cần thiết, và gây chóng xơ hóa cầu
thận và suy thận
- Xứ trí biển chứng
+ Biến chứng chính là nhiễm khuẩn Khi nhiễm khuẩn phải dừng thuốc
giảm miền dịch và cho kháng sinh liễu cao theo kháng sinh đồ
+ Một số biến chứng như là rối loạn tỉnh thần, đái đường, rụng tóc ngừng thuốc thì hết,
+ Đái máu do dùng cyclophosphamid thi cho uông nhiều nước sẽ hệt
Trang 33+ Mất nước trụy tỉm mạch do dùng lasix, cần bù nước, điện giải, plasma
- Theo dõi và tiên lượng
+ Có hồng cầu niệu, cao huyết áp suy thận là tiên lượng xâu Trong điều
o_ Protein niệu/24h, xét nghiệm 2 tuần một lần
+ Tiên lượng chủ yếu dựa vào protein niệu
o_ Phục hồi hoàn toàn: protein niệu âm tính trên |, nam
o Phuc hồi một phân: phù, protein niệu giảm dưới 3,5g/24h
@_ Khỏi: protein âm tính lâu dài không tái phát
+ Theo dõi đáp ứng
Phụ thuộc prednisolon: hễ ngừng thuốc là tái phát, có dùng thì lại phục hải
Kháng prednisolon: liều cao kéo dài trên 2 tháng mà không đáp ứng thì phải dùng giảm miễn dịch hoặc phối hợp cả hai thuốc
1.3.2 Các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị HCTHTP Jój, [10), [24], 129]
Trang 34- Nhóm thuốc lợi tiều
Y Khang aldosteron: spironolacton, verospiron, aldacton
- Nhóm thuốc điều trị nhiễm khuẩn và biến chứng
Một số biến chứng như là rỗi loạn tỉnh thần, đái đường, rụng tóc ngừng
thuốc thì hết
w Đái máu do dùng cyclophosphamid thì cho uống nhiều nước sẽ hết
liễu cao theo kháng sinh đô
Mắt nước trụy tỉm mạch do dùng lasix, cân bù nước, điện giải, plasma
1.4 Sứ dụng corticoid trong điều trị HCTHTP [7], [13], [22], [36], [41]
Corticoid là thuốc được sử dụng hang đâu cho điêu trị hội chứng thận hư tiền phát Hiện nay, các corticoid thường được sử dụng để điềutrị cho bệnh nhân
HCTHTP là prednison, prednisolon, methyl-prednisolon đêu là các corticoid có
thời gian tác dụng trung bình 12-3ó giờ [13]
1.4.1 Cơ chế tác dung cua th udc
Khi corticoid vao co thể nó gắn với các receptor đặc hiệu ở trong bào tương, từ đó thong qua một loạt quá trình để tạo ra tác dụng
Tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch của các corticoid có vai trò quan trọng trong việc làm thuyên giảm các triệu chứng của HCTH
Trang 35Thuốc có tác dụng ức chế miễn dịch do:
- Làm giảm số lượng tế bào lympho: sự giảm té bao lympho T không phai
do tiêu hủy tế bào mà là do thuoocslamf teo các cơ quan lympho trong cơ thể
(Iympho T bị giảm nhiều hơn lympho B)
- Ức chệ chức năng thực bào, ức chế sản sinh kháng thẻ
- Ức chế giải phóng và tác dụng của cdc enzyme tiểu thê
- Ức chế hóa ứng động bạch cầu và sự di chuyển của bạch câu, làm giảm bạch cầu đơn nhân và tăng bạch đầu đa nhân trong máu
Tuy cơ chế ác dụng giống nhau nhưng hiệu lực kháng viêm và ái lực kháng viêm của prednison, prednisolon, methyl-prednisolon là khác nhau và được trình bày ở bảng sau:
Bảng 1.2 So sánh một số corticoid thường sử dụng vê liều và ái lực [13]
Hoạt chất | T1⁄2 | *Hiệu | *Hiệu Liêu tương |_ Dạng Tên biệt dược
(h) lực lực đương với thuốc
kháng | _ giữ nhau (mg) viêm |_ Na":
prednisolon tiém Solu-Medrol, Depo-medrol
Ghi chú: *: con sô trong các cột này là so sánh hiệu lực của các corticoid với
hydrocortisone néu coi hiéu lye ctia hydrocortisone 1a 1
Zo
Trang 361.4.2 Tac dung khéng mong muon của thuốc {7J, [46]
Các corticoid khi sử dụng liêu cao và kéo dài thường gây các tác dụng khơng mong muốn
Với hệ cơ, xương:
Dau ¢o, teo co do tac dung di hoa protein cua corticoit
Lỗng xương cĩ thể gây gãy xương tự phát hoặc sạu một sang chân nhẹ, xẹp lún thận đốt sống
Hoại tử võ khuân xương, hay gặp hoại tử vơ khuân chỏm xương đùi
Với hệ tiêu hố:
Loét dạ dày, hành tá tràng: hay gặp viêm hoặc loét dạ dày
Chảy máu dạ dày, tá tràng: cĩ thể xảy ra trên bệnh nhân đã cĩ viêm, loét dạ dày — tá tràng từ trước hoặc xảy ra khi dùng corticoit,
Thủng dạ dày, thủng ruột
Viêm tuy
Với hệ tim mach:
Tăng huyết áp nặng lên với bệnh nhân đã cĩ tăng huyết áp từ trước, hoặc xuất hiện tăng huyết áp sau khi dùng thuốc
Giữ muối, giữ nước gây phù, làm suy tỉm ứ huyết nặng lên,
Gây kiềm huyết dẫn tới giảm kaÏi máu; giảm kali máu nặng cĩ thể xảy
ra khi dùng phối hợp với thuốc lợi tiêu thải muối
Với chuyền hố:
Làm khởi phát đái tháo đường hoặc làm đái tháo đường nặng lên
Cĩ thể gây hơn mê do tăng thắm thấu mà khơng tăng xeton máu ở bệnh nhân đái tháo đường
Gay tang mod mau
Trang 37- Gay phù dạng Curshing
© Với hệ nội tiết:
- - Trẻ em chậm lớn
- _ Phụ nữ có thê gây vô kinh thứ phát
- Méat dieu chỉnh hệ hạ nao-tuyén yên-thượng thận
e_ Với hệ thân kinh:
- Rối loạn tâm thân
- _ Biểu hiện giảm hoạt động điện não
e Voi mat:
- Gay tang nhan ap (glocom)
- Dục thể thuỷ tỉnh sau và dưới bao
e Uc ché té bao xo:
- Lam cham lién seo vết thương
- Teo tô chức dưới da
e Gay giảm đáp ứng miễn dịch:
Dễ nhiễm khuẩn: nhiễm vi khuẩn, vi rút, vị sinh vật, nắm, ký sinh trùng đặc biệt là lao, viêm gan virút
e Hội chứng sau ngừng thuốc:
-_ Suy thượng thận cấp do cắt thuốc đột ngột, có thể gây tử vong
- - Suy thượng thận muộn
1.4.3 Hướng dẫn sử dụng thuốc:trong điều tri HCTHTP ở trẻ:em | L1Ị, J38),
{39}, [41]
Liéu luong đối với trẻ nhỏ và trẻ em phải dựa vào tình trạng năng nhẹ của
bệnh và đáp ứng của người bệnh hơn là dựa một cách chính sác vào liều lượng
chi dan theo tuổi, cân nặng hoặc diện tich co thé Sauk hi đạt được đáp ứng
Ác ~]
Trang 38mong muốn, cần phải giảm liều dẫn dần tới mức vẫn duy trì được đáp ứng; lâm sang thích hợp Phải liên tục theo dõi người bệnh đề điều chỉnh liễu khi cần thiết
khi cần phải điều trị prednisolon uống thời gian đài, nên xem xét phác đổ dung thuốc cách nhật, một lần duy nhất vào buổi sang theo nhịp tiết tự nhiên trong: 24
giờ của corticoid; như vậy sẽ ít ADR hơn vì có thời gian phục hồi giữa hai liều
Sau khi điều trị dài ngày phải ngừng prednisolon dần từng bước,
Nếu orotein niệu âm tính; Img/kg/ngày x 6 tuân liên rồi ngừng thuốc hoặc
cũng cố thêm với liều 0,5møg = 0,15mg/kg, dung 4 lan/tuan trong 4 —6 tháng
Nếu protein niệu còn dương tính: 2mg/kg/cách nhật x 4 tuân liền
Nếu liều tấn công thất bại có thể cho methylprednisolon (solumedron) 30mø/kg (truyền tĩnh mạch) x 2 - 3 ngày/tuân Sau đó đánh giá lại sự đáp ứng điều trị steroid,
Điều trị trở lại như ban đầu nếu tái phát hoặc phụ thuộc Nếu kháng thuốc thì đôi thuốc khác
Trang 39Chương 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh án hồi cứu của những bệnh nhân bị HCTHTP điều trị nội trú tại
Khoa Thận tiết niệu — Bệnh viện Nhi Trung ương được lưu trữ tại kho hồ sơ —
phòng kế hoạch tổng hợp của Bệnh viện từ 01/01/2010 đến 30/12/2010
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
- Bệnh án của những bệnh nhân nhi được chân đoán HCTHTP vào điều trị
tại Khoa Thận tiết niệu theo các tiêu chí sau [6], [14], [16], [17] [I8]:
Protein mau duéi 56g/l
Albumin mau duoi 25g/I
Lipid mau trén 900mg %, cholesterol mau trén 250mg % hoac > 6,5 mmol/l
Có hạt mỡ lưỡng chiết, trụ mỡ trong nước tiểu
Trong đó tiêu chuân 2, 3 và 4 là tiêu chuẩn bắt buộc, 3 tiêu chuân khác có thể
không đây đủ cũng được coi là có hội chứng thận hư
- Mãc hội chứng thận hư lẫn đầu hoặc tái phát
- Có đây đủ phiêu xét nghiệm cận lam sang
2.1.2 Tiêu chuân loại trữ:
I Trẻ bị HCTH thứ phát: sau các bệnh hệ thống, bệnh chuyển hóa, nhiễm
trùng - nhiêm độc,
tò Dang mac kèm một bệnh khác và phải điều trị đồng thời nhự nhiễm
khuân, rôi loạn tiêu hỏa
29
Trang 403 Chuyên viện, chuyến khoa trong quá trình điều trị
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Cỡ mẫu và chọn mẫu
Tiến hảnh hôi cứu số liệu từ các bệnh án của các bệnh nhân có thời gian ra
viện từ 01/01/2010 đến 30/12/2010 Số liệu được thụ thập từ bệnh án theo, mau
thu thập thông tỉn [phụ lục 1]
Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện không xắc suất có mục dich
theo tiêu chí: mẫu được chọn theo mục tiêu của đề tài, đối tượng thỏa mãn tiêu
chuẩn lựa chọn và loại trừ như đã trình bày ở phần đối tượng nghiên cứu Lấy
mẫu trong một năm 2010, dự kiến > 100 bệnh nhân nhưng thực tê chọn được 152
bệnh nhân theo tiểu chí của nghiền cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu: nghiên cứu một loạt trường hợp
(ease series study) bị hội chứng thận hư tiên phát về phương diện thuốc sử dụng,
tác dụng không mong muốn của thuốc, đánh giá tính hợp lý việc dùng corticoid
trong điều trị
2.2.2 Tiêu chí đánh giá dùng trong HghiÊH cứu:
- Theo hướng dẫn điều trị của tổ chức NHS (National Health Service) và một số
nước vẻ việc điều trị HCTHTP như sau [24] [25], [28], [31] [42]:
+ Điều trị HCTHTP đợt dau:
o_ Prenisolon: 60mg/m/24h (tối đa §0Ơmg/kg), dùng trong 4 tuần
©_ Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt sau 4 tuần điều trị với liều trên thì giảm liều xuống còn 40mg/ m”/24h (tối đa 60mg) dùng trong 4 tuần
o Sau dé giam 5-I0mg/ m”/24h mỗi tuần trong khoảng 4 tuân cho đến khi ngừng thuốc
+ Điều trị HCTHTP đợt tái phát: