MUÏC TIEÂU: • Kieán thöùc :Hoïc sinh naém chaéc quy taéc nhaân ñôn thöùc vôùi ña thöùc • Kó naêng: Bieát vaän duïng linh hoaït ñeå giaûi toaùn. • Tö duy:Reøn luyeän tính caån thaän, chính xaùc trong tính toaùn. II. CHUAÅN BÒ CUÛA GIAÙO VIEÂN VAØ HOÏC SINH: GV: SGK - SBT – Baûng phuï HS: Ñoà duøng hoïc taäp. III.TỔ CHỨC CAÙC HOAÏT ÑOÄNG HỌC TẬP 1. OÅn ñònh lôùp: :( 1/ ) 2. Kieåm tra baøi cuõ: :( 5/ ) HOAÏT ÑOÄNG CUÛA THAÀY HOAÏT ÑOÄNG CUÛA TROØ HS1: Neâu qui taéc nhaân ñôn thöùc vôùùi ña thöùc. Aùp duïng :Laøm tính nhaân: 3x(2x2-2x+5) GV:Nhaän xeùt vaø cho ñieåm HS HS1: Muoán nhaân moät ñôn thöùc vôùi moät ña thöùc ta nhaân ñôn thöùc vôùi töøng haïng töû cuûa ña thöùc roài coäng caùc tích vôùi nhau. Laøm tính nhaân a) 3x(5x2-2x-1) = 3x.5x2 +3x.(-2x) - 3x.1 = 15x3 - 6x2 -3x 3.Tiến trình bài học:( 35’) HOAÏT ÑOÄNG CUÛA THAÀY HOAÏT ÑOÄNG CUÛA TROØ NOÄI DUNG GHI Baøi taäp 1 (Baøi 1 /3 SBT) GV: Cho HS chia 2 nhoùm ñeå laøm baøi taäp 1 GV: Sau 2 phuùt thu baøi caùc nhoùm leân baûng. Goïi caùc nhoùm khaùc nhaän xeùt, sau ñoù GV keát luaän vaø ñöa ra baøi giaûi ñuùng ñeå HS söûa vaøo taäp GV: Giôùi thieäu ñeà baøi taäp 2 Baøi taäp 2: Tính giaù trò caùc bieåu thöùc sau: a)P = 5x(x2 -3) + x2 (7-5x) – 7x2 taïi x= -5 b) Q = x(x-y) + y(x-y) taïi x = 1,5 vaø y = 10 H: Muoán tính giaù trò caùc bieåu thöùc naøy tröôùc heát ta phaûi laøm gì? GV: Goïi hai HS leân baûng GV: Goïi HS nhaän xeùt, söûa sai (neáu coù) Baøi 3 (baøi 5/3 SBT) Tìm x, bieát: 2x(x - 5) – x(3 + 2x) = 26 H:Ñeå tìm ñöôïc x , ta phaûi laøm theá naøo ? GV:Goïi 1HS leân baûng trình baøy GV: Goïi HS nhaän xeùt, söûa sai (neáu coù) Baøi 4 Tìm x, bieát: a)4x(5 + 2x) – 2x(4x -1) = 66 b) x(5x - 7) +5(x –x2 ) = 10 GV:Goïi 2HS leân baûng trình baøy GV:Thu 2 quyeån vôû noäp ñaàu tieân chaám ñieåm GV: Goïi HS nhaän xeùt, söûa sai (neáu coù) HS: Hoaït ñoäng nhoùm Sau 2 phuùt caùc nhoùm ñöa baûng nhoùm leân baûng, caùc nhoùm khaùc nhaän xeùt HS:Quan saùt ñeà baøi HS:Muoán tính giaù trò caùc bieåu thöùc naøy tröôùc heát ta phaûi ruùt goïn tröôùc HS: Leân baûng HS: Nhaän xeùt HS:Quan saùt ñeà baøi HS:Ta phaûi nhaân ñôn thöùc vaø ña thöùc vôùi nhau , sau ñoù thu goïn caùc ñôn thöùc ñoàng daïng. 1HS leân baûng trình baøy HS nhaän xeùt, söûa sai (neáu coù) 2HS leân baûng trình baøy (HS1 caâu a ; HS2 caâu b) 2 HS noäp quyeån vôû ñaàu tieân chaám ñieåm HS nhaän xeùt, söûa sai (neáu coù) Baøi taäp 1 (Baøi 1 /3 SBT) Laøm tính nhaân b)(x2 +2xy -3)(-xy)= = - x3y – 2x2y2 + 3xy c) x2y(2x3 - - 1) = = x5y - x3y3 - x2y Baøi taäp 2 (baøi 3/3 SBT) Tính giaù trò caùc bieåu thöùc sau Giaûi P = 5x (x2 -3) + x2(7-5x) –7x2 = 5x3 -15 x + 7x2 – 5x3 -7x2 = - 15x Thay x = - 5 vaøo bieåu thöùc P ta coù:P = -15 x = (-15).(-5) = 75 b) Q = x(x-y) + y(x-y) = x2 – xy + xy – y2 = x2 – y2 Thay x = 1,5 vaø y = 10 vaøo bieåu thöùc Q ta coù: Q= x2 – y2 = 1,52 – 102 = 2,25 – 100 = -97,75 Baøi 3 (baøi 5/3 SBT) Tìm x, bieát: 2x(x - 5) – x(3 + 2x) = 26 Giaûi : 2x(x - 5) – x(3 + 2x) = 26 2x2 –10x - 3x - 2x2 = 26 -13x = 26 x = 26:(-13) x = -2 Baøi 4. Tìm x, bieát: a)4x(5 + 2x) – 2x(4x -1) = 66 20x +8x2 - 8x2 + 2x = 66 22x = 66 x = 66:22 x = 3 b) x(5x - 7) +5(x –x2 ) = 10 5x2 – 7x + 5x -5 x2 = 10 -2x = 10 x = 10:(-2) x = -5
Trang 1CHƯƠNG I : PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
I MỤC TIÊU:
• Kiến thức :Học sinh nắm chắc quy tắc nhân đơn thức với đa thức
• Kĩ năng: Biết vận dụng linh hoạt để giải toán
• Tư duy:Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: SGK - SBT – Bảng phụ
HS: Đồ dùng học tập
III.T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG H ỌC TẬP
1 Ổn định lớp: :( 1/ )
2 Kiểm tra bài cũ: :( 5/ )
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HS1: Nêu qui tắc nhân đơn thức vớùi đa thức
Aùp dụng :Làm tính nhân: 3x(2x2-2x+5)
GV:Nhận xét và cho điểm HS
HS1: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
Làm tính nhâna) 3x(5x2-2x-1)
= 3x.5x2 +3x.(-2x) - 3x.1
= 15x3 - 6x2 -3x3.Tiến trình bài học:( 35’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI
Bài tập 1 (Bài 1 /3 SBT)
GV: Cho HS chia 2 nhóm để
làm bài tập 1
GV: Sau 2 phút thu bài các
nhóm lên bảng
Gọi các nhóm khác nhận xét,
sau đó GV kết luận và đưa ra
bài giải đúng để HS sửa vào
tập
GV: Giới thiệu đề bài tập 2
Bài tập 2: Tính giá trị các biểu
thức sau:
a)P = 5x(x2 -3) + x2 (7-5x) – 7x2
tại x= -5
b) Q = x(x-y) + y(x-y) tại x =
HS: Hoạt động nhóm
Sau 2 phút các nhóm đưa bảng nhóm lên bảng, các nhóm khác nhận xét
HS:Quan sát đề bài
Bài tập 1 (Bài 1 /3 SBT)
Làm tính nhân
b)(x2 +2xy -3)(-xy)=
= - x3y – 2x2y2 + 3xyc) 1
Bài tập 2 (bài 3/3 SBT)
Tính giá trị các biểu thức sau
Giải
LUYỆN TẬP VỀ PHÉP NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
Trang 21,5 và y = 10
H: Muốn tính giá trị các biểu
thức này trước hết ta phải làm
gì?
GV: Gọi hai HS lên bảng
GV: Gọi HS nhận xét, sửa sai
GV:Gọi 1HS lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét, sửa sai
(nếu có)
Bài 4 Tìm x, biết:
a)4x(5 + 2x) – 2x(4x -1) = 66
b) x(5x - 7) +5(x –x2 ) = 10
GV:Gọi 2HS lên bảng trình bày
GV:Thu 2 quyển vở nộp đầu
tiên chấm điểm
GV: Gọi HS nhận xét, sửa sai
(nếu có)
HS:Muốn tính giá trị các biểu
thức này trước hết ta phải rút gọn trước
1HS lên bảng trình bày
HS nhận xét, sửa sai (nếu có)
2HS lên bảng trình bày(HS1 câu a ; HS2 câu b)
2 HS nộp quyển vở đầu tiên chấm điểm
HS nhận xét, sửa sai (nếu có)
P = 5x (x2 -3) + x2(7-5x) –7x2 = 5x 3 -15 x + 7x2 – 5x 3 -7x2 = - 15x
Thay x = - 5 vào biểu thức P ta có:P = -15 x = (-15).(-5)
= 75b) Q = x(x-y) + y(x-y) = x2 – xy + xy – y2 = x2 – y2
Thay x = 1,5 và y = 10 vào biểu thức Q ta có:
Q= x2 – y2 = 1,52 – 102 = 2,25 – 100 = -97,75
Bài 3 (bài 5/3 SBT)
Tìm x, biết:
2x(x - 5) – x(3 + 2x) = 26 Giải :
2x(x - 5) – x(3 + 2x) = 26 2x2 –10x - 3x - 2x2 = 26 -13x = 26
x = 26:(-13)
x = -2
Bài 4 Tìm x, biết:
a)4x(5 + 2x) – 2x(4x -1) = 66 20x +8x2 - 8x2 + 2x = 66 22x = 66
x = 66:22
x = 3b) x(5x - 7) +5(x –x2 ) = 10 5x2 – 7x + 5x -5 x2 = 10 -2x = 10
x = 10:(-2)
x = -5
IV.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (3’)
* TỔNG KẾT H: Nêu qui tắc nhân đơn thức vớùi đa thức
GV: Nhấn mạnh lại cách làm các dạng bài tập đã giải
* HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Học thuộc lại qui tắc + xem các bài tập đã giải
-Làm bài tập: 2 ; 4 /3 SBT
Trang 3:
LUYỆN TẬP VỀ PHÉP NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU:
• Kiến thức :Học sinh nắm chắc quy tắc nhân đa thức với đa thức
• Kĩ năng: Biết vận dụng linh hoạt để giải toán
• Tư duy:Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: SGK - SBT – Bảng phụ
HS: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp: :( 1/ )
2 Kiểm tra bài cũ: :( 5/)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HS1: Nêu qui tắc nhân đa thức vớùi đa thức
Aùp dụng :Làm tính nhân:
(5x – 2y)( x2 - xy +1 )
GV:Nhận xét và cho điểm HS
HS1: Muốn nhân một đa thức với một đa thức ta
nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử
của đa thức kia rồi cộng các tích lại với nhau.
Làm tính nhâna) (5x – 2y)( x2 - xy +1 )
= 5x( x2 - xy +1 ) – 2y( x2 - xy +1 )
= 5x3 - 5x2y + 5x - 2y.x2 + 2xy2 – 2y
= 5x3 - 7x2y + 5x + 2xy2 – 2y 3.Tổ chức luyện tập :( 35/)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI
Bài 1(bài 6/ 4 SBT)
GV: Cho HS chia 2 nhóm để
làm bài tập 1
GV: Sau 2 phút thu bài các
nhóm lên bảng
Gọi các nhóm khác nhận xét,
sau đó GV kết luận và đưa ra
bài giải đúng để HS sửa vào
GV: Gợi ý để HS biết cách
chứng minh (thông thường nên
biến đổi vế phức tạp để bằng
HS: Hoạt động nhóm
Sau 2 phút các nhóm đưa bảng nhóm lên bảng, các nhóm khác nhận xét
HS:Quan sát đề bài
HS:Lắng nghe
Bài 1(bài 6/ 4 SBT)
Thực hiện phép tínhb)(x-1)(x+1)(x+2)=
= (x2 - 1)(x+2)
= x3 +2x2 –x -2c) 1
2x2 y2 (2x+y)(2x-y) =
= 1
2x2 y2(4x2 – y2) = 2x y2 - 1
2x2 y4
Bài tập 2: (bài 8 /4 SBT)
Chứng minha) (x-1)(x2 +x+1) = x3 -1
Giải
Biến đổi vế trái ta có:
Trang 4vế còn lại)
GV:Gọi 2HS lên bảng trình bày
Yêu cầu HS còn lại làm bài
vào vở bài tập
GV: Gọi HS nhận xét, sửa sai
(nếu có)
GV: Nhận xét, sửa sai(nếu có)
GV: Giới thiệu bài 3
Bài tập 3: (bài 9 / 4 SBT)
Cho a và b là hai số tự nhiên
Biết a chia cho 3 dư 1, b chia
cho 3 dư 2.Chứng minh rằng ab
chia cho 3 dư 2
H:Hãy viết a, b lần lượt dưới
dạng phép chia cho 3 dư 2 ,
phép chia cho 3 dư 1?
H: Hãy viết tích ab thành phép
nhân đa thức với đa thức?
H:Hãy biến đổi tích đó về
dạng: ab= 3q + 2?
GV: Nêu yêu cầu của bài tập 4
Bài tập 4 (bài 10 / 4 SBT)
Chứng minh rằng biểu thức
n(2n - 3) – 2n (n+1) luôn chia
hết cho 5 với mọi số nguyên n
H: Muốn chứng minh biểu thức
n(2n - 3) – 2n (n+1) luôn chia
hết cho 5 ta phải làm thế nào?
GV: Gọi 1 HS lên bảng
GV: Gọi HS nhận xét, sửa sai
H: Muốn rút gọn được biểu
thức ta phải làm thế nào ?
GV:Gọi 1HS lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét, sửa sai
2HS: Lên bảng(HS1 câu a ; HS2 câu b)
HS nhận xét, sửa sai (nếu có)
HS: Ghi bài vào tập
1HS:đọc to đề bài
HS: Trả lời
* a = 3p1 +1; b = 3p2 + 2
* a.b = (3p1 +1)(3p2 + 2 )
HS: Trả lời
HS:Quan sát đề bài
1HS:đọc to đề bài
HS: Phải biến đổi biểu thức
về dạng tích có hệ số là bội của 5
HS: Lên bảng HS: Nhận xét
HS:Quan sát đề bài
HS:Ta phải nhân đơn thức và
đa thức với nhau , sau đó thu gọn các đơn thức đồng dạng
1HS lên bảng trình bày
HS nhận xét, sửa sai (nếu có)
VT = (x-1)(x2 +x+1) = x3 –x2 +x2 -1 = x3 -1 =VPb) (x3+ x2y + xy2+y3)(x-y) = x4 -
y4
GiảiBiến đổi vế trái ta có:
VT = (x3+ x2y + xy2+y3)(x-y) = x4+x3y+x2y2+ y3x-yx3-x2y2-
xy3-y4 = x4 - y4 = VP
Bài tập 3: (bài 9 / 4 SBT)
Vậy ab chia hết cho 3 dư 2
Bài tập 4 (bài 10 / 4 SBT)
Chứng minh rằng biểu thức n(2n - 3) – 2n (n+1) luôn chia hết cho 5 với mọi số nguyên n
Chứng minh
Ta có: n(2n - 3) – 2n (n+1) = = 2n2 - 3n – 2n 2 – 2n = -5n
luôn chia hết 5 với mọi n ∈Z Bài 5 (bài 5/ 6sgk)
Rút gọn biểu thức:
a)x(x - y) + y(x - y)
= x2 –xy + xy – y2
= x2 – y2
Trang 5(nếu có)
GV: Hướng dẫn HS làm câu b
(bằng cách gọi HS đứng tại chỗ
trả lời và GV ghi bảng )
HS đứng tại chỗ trả lời câu b b)xn-1 (x + y)–y(xn-1+ yn-1 )
= xn-1.x + xn-1.y –y.xn-1 –y yn-1
= xn – yn
4.Củng cố (2/)
H: Nêu qui tắc nhân đa thức vớùi đa thức
GV: Nhấn mạnh lại cách làm các dạng bài tập đã giải
5.Hướng dẫn học ở nhà :( 2/)
- Học thuộc lại qui tắc + xem các bài tập đã giải
-LaØm bài tập 2/61 SBT + 12 / 62 SBT
Trang 6Tuần 2 Ngày soạn :
Tiết 3 Ngày dạy :
LUYỆN TẬP VỀ TỨ GIÁC –HÌNH THANG
I MỤC TIÊU:
• Kiến thức : Khắc sâu kiến thức về tứ giác ,hình thang
• Kĩ năng :Rèn kĩ năng phân tích đề bài, kĩ năng vẽ hình, kĩ năng suy
luận và nhận dạng hình
• Tư duy: Vận dụng định lí tứ giác, định nghĩa hình thang để làm bài tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: SBT – Bảng phụ ghi bài tập phần kiểm tra bài cũ + đề bài tập 2,5 / 61 SBT
HS: Đồ dùng học tập.
III.T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG H ỌC TẬP
1 Ổn định lớp: :( 1/)
2 Kiểm tra bài cũ: :( 7/)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HS1:Thế nào là tứ giác lồi? Tổng các
góc trong một tứ giác bằng bao nhiêu
độ?
HS2:Tính số đo góc B? trong hình bên
HS1:Nêu đn /65 sgk + đl /65 sgkHS2:
0 0
0 0 0110250
)6070120(ˆ
ˆˆˆˆ
=
−
=
++
−
=
⇒
=+++
0 0
0
360
360B
giác) tứtronggóc4(tổng
360DCBA cóTa
3.Tiến trình bài học:( 33’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI
Bài 1 (bài 5 /61 SBT)
Tứ giác ABCD có A = 650 ;
B =1170 ; C = 710 Tính số đo góc
ngoài tại đỉnh D
Gọi 1HS đọc to đề bài
Gọi 1HS lên bảng vẽ hình ,ghi
gt ,kl
Gv:Gọi 1HS lên bảng trình bày
1HS đọc to đề bài
1HS lên bảng vẽ hình , ghi
70 0
CD
Trang 72 1
a.Chứng minh rằng BD là đường
trung trực của AC
b.Cho biết B =1000 ; C = 700
Tính A và C ?
Gọi 1HS đọc to đề bài
Gọi 1HS lên bảng vẽ hình ,ghi gt,
kl
H:Để chứng minh rằng BD là
đường trung trực của Acta cần
GV: Nhận xét, sửa sai(nếu có)
GV: Đưa đề bài tập 12/62 (SBT)
lên bảng phụ yêu cầu HS đọc đề
bài:
Tứ giác ABCD có BC = CD và
BD là đường phân giác của góc
D Chứng minh rằng ABCD là
1HS lên bảng trình bày câu
a
HS còn lại làm bài vào vở
1HS khác lên bảng trình bày câu b
HS nhận xét, sửa sai (nếu có)
HS: Đọc đề bài
giác) tứtronggóc4(tổng
360D
CBA có
1 =+++ ˆ ˆ ˆˆ
⇒D1=3600 –(1170+710 +650 ) =3600 –2530
a)Ta có :BA = BC (gt) ⇒ B∈đường trung trực của AC (1).DA= DC (gt) ⇒D∈ đường trung trực của AC (2)Từ (1) và (2) ⇒BD là đường trung trực của AC
b) ∆ABD và ∆ CBD có
BA = BC (gt) DA= DC (gt)
BD :cạnh chung
∆ABD = ∆ CBD (c-c-c)
⇒BAD = BCD (3)Tứ giác ABCD có :
BAD +BCD + B +D = 3600BAD + BCD = 3600 –B - D = 3600 -1000 -700 = 1900 (4)Từ (3) và (4) ⇒
C
Trang 8GV: Gọi HS lên bảng vẽ hình
GV: Hãy nêu GT, KL của bài
toán?
H:Muốn chứng minh tứ giác
ABCD là hình thang ta cần
chứng minh điều gì?
GV: Gợi ý để HS nghĩ tới chứng
việc chứng minh cho BC//AD
GV: Gọi 1 HS lên bảng
HS: Lên bảng vẽ hình HS: Trả lời
HS: Chứng minh hai cạnh
đối song song
IV T ỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (4 / )
* Tổng kết(3’)
H:Thế nào là tứ giác lồi? Tổng các góc trong một tứ giác bằng bao nhiêu độ?
H: Hình thang là tứ giác ?
*Hướng dẫn học tậpø :( 1 / )
- Ôn lại định nghĩa, tính chất của tứ giác
- Xem các bài tập đã giải
-Làm bài tập 11, 13,14 /4 SBT
Trang 9
Tuần Ngày soạn :
Tiết Ngày dạy:
LUYỆN TẬP VỀ CÁC HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I MỤC TIÊU:
• Kiến thức : Khắc sâu thêm kiến thức về các hằng đẳng thức đáng nhớ
• Kĩ năng :Rèn luyện kĩ năng tính toán, tính cẩn thận
• Tư duy:Biết vận dụng các hằng đẳng thức để giải bài tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: SGK - SBT – Bảng phụ ghi đề bài tập 14, 16/ 4 ,5 SBT
HS: Đồ dùng học tập.
III.T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG H ỌC TẬP :
1 Ổn định lớp: (1/)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5/)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HS1:Viết lại các hằng đẳng thức: (A+B)2 ;
(A - B)2 ; A2 – B2 ; (A+B)3 ; (A - B)3 ;
HS1:(A+B)2 = A2 +2AB + B2 (A - B)2 = A2 - 2AB + B2
A2 – B2 = (A + B)(A - B) (A+B)3 = A3 +3A2B + 3AB2 + B3 (A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
3.Tổ chức luyện tập :( 34/)
Trang 1010
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI
GV:Giới thiệu đề bài tập 1
H: Các biểu thức trên có dạng
của những hằng đẳng thức nào?
GV: Gọi 5 HS lên bảng
Yêu cầu HS dưới lớp làm bài
vào vở
GV: Gọi HS khác nhận xét, sửa
sai (nếu có)
GV: Cho điểm HS làm bài
GV: Gọi 6 HS lên bảng
GV: Gọi các HS khác nhận xét
bài làm của bạn
GV: Cho điểm HS làm bài
đúng
Bài tập 3 (Bài14/4(SBT)
Rút gọn biểu thức
H: Muốn rút gọn các biểu thức
này trước hết ta phải làm gì?
GV: Gọi 3 HS lên bảng, riêng
câu c GV gợi ý đổi (z -y)2 thành
(y-z)2 và áp dụng hằng đẳng
thức (A +B)2
GV: Gọi các HS khác nhận xét
bài làm của bạn
GV: Cho điểm HS làm bài
đúng
GV: Đưa đề bài tập 16/5
(SBT) lên bảng phụ
Tính giá trị các biểu thức sau:
a) x2–y2 tại x= 87 và y =13
b) x3 -3x2+3x -1 tại x =101
c) x3+9x2+27x+27 tại x=97
HS: Nhắc lại ba hằng
đẳng thức đã học
HS: Lên bảng
(mỗi HS làm 1 câu )
HS dưới lớp làm bài vào vở
HS: Nhận xét
HS quan sát đề bài
HS: Lên bảng(mỗi HS làm 1 câu )
HS: Nhận xét bài làm của
bạn
HS:Áp dụng các hằng
đẳng thức khai triển các biểu thức trên
2)2 = x2 – x + 1
4e)(y +1)(y2 -y +1)= y3 +1
Bài tập 2:
Viết các biểu thức sau về dạng tích
a) x2+8x+ 16 = ( x + 4)2b) x2+x+
= x3 + 3.x2.3 + 3.x.9+33
=(x+3)3e) x3- 3x2 +3x – 1= (x - 1)3f) x3- 27 =x3 – (33)
=(x-3)(x2+3x+9)
Bài tập 3 (Bài 14/4(SBT):
Rút gọn biểu thức
a) (x +y)2 + (x -y)2 =
= x2 + 2xy + y2 + x2 -2xy +y2
= 2x2 + 2y2b) 2(x-y)(x+y)+(x+y)2+(x-y)2
= 2(x2– y2)+ x2+2xy+ y2+x2-2xy+ y2
= 2x2 – 2y2 + 2x2+2y2
= 4x2c)(x-y+z)2+(z -y)2+ 2(x-y+z)(y-z)=
= (x-y+z)2 + 2(x-y+z)(y-z) + (y-z)2
= [(x-y+z)+ (y-z)}2
= x2
Bài tập 4 (Bài 16/5(SBT):
Tính giá trị các biểu thức sau:
Giải
a)x2 – y2 = (x -y)(x+y)
Trang 11IV.T ỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
*Tổng kết (4/)
Nhắc lại các hằng đẳng thức đã học
*Hướng dẫn học tập:( 1/)
- Ôn lại định nghĩa, tính chất của tứ giác
- Xem các bài tập đã giải
- Làm bài tập 15 ,18 /5 SBT
LUYỆN TẬP VỀ CÁC HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)
I MỤC TIÊU:
• Kiến thức : Khắc sâu thêm kiến thức về các hằng đẳng thức đáng nhớ
• Kĩ năng :Rèn luyện kĩ năng tính toán, tính cẩn thận
• Tư duy:Biết vận dụng các hằng đẳng thức để giải bài tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: SGK - SBT – Bảng phụ ghi đề bài tập 17/ 5SBT
HS: Đồ dùng học tập.
III.T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG H ỌC TẬP:
1 Ổn định lớp: (1/ )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5/ )
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HS1:Viết lại các hằng đẳng thức: (A+B)2 ;
(A - B)2 ; A2 – B2 ; (A+B)3
HS1:Viết lại các hằng đẳng thức: (A - B)3 ;
A3 + B3 ; A3 - B3 ;
HS1:(A+B)2 = A2 +2AB + B2 (A - B)2 = A2 - 2AB + B2
A2 – B2 = (A + B)(A - B) (A+B)3 = A3 +3A2B + 3AB2 + B3 HS2: (A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
A3 + B3 = (A +B)(A2 -AB + B2 )
A3 – B3 = (A -B)(A2 +AB + B2 ) 3.Tổ chức luyện tập :( 34/ )
Trang 1212
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI
GV: Ghi đề bài tập 17 trang
5(SBT) lên bảng
H:Hãy nhắc lại cách làm dạng
bài tập chứng minh?
GV: Gọi 2 HS lên bảng
Yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào
vở
GV: Gọi HS khác nhận xét, sửa
sai (nếu có)
GV: Cho điểm HS làm bài đúng
Bài tập 18/5(SBT)
GV: Gọi HS đọc đề bài 18 trang
5 (SBT)
GV: Với bài tập này cần biến đổi
biểu thức đã cho về dạng
(A+B)2+c, (A -B)2+ d hoặc –{(A
+B)2+c}, - {(A -B)2+ d} (trong đó
c, d là các số dương)
GV: Hướng dẫn HS làm mẫu câu
a, câu b HS lên bảng
GV: Giới thiệu bài tập 19/5(SBT)
GV: Muốn tìm giá trị nhỏ nhất
của đa thức, ta biến đổi đa thức
đó về dạng
(A +B)2+ c hoặc (A -B)2+ d khi
đó giá trị nhỏ nhất của đa thức đó
là c hoặc d tại A +B =0 hoặc
A –B =0
GV:Muốn tìm giá trị lớn nhất của
đa thức, ta biến đổi đa thức đó về
dạng
-(A +B)2+ c hoặc -(A -B)2+ d khi
đó giá trị lớn nhất của đa thức đó
là c hoặc d tại A +B =0 hoặc A –
B =0
GV Hướng dẫn HS làm mẫu câu
a, câu b HS lên bảng
HS: Quan sát HS: Biến đổi vế phức tạp
để bằng vế còn lại
HS: Đọc đề bài
HS: Thực hiện theo hướng
GiảiBiến đổi vế trái ta có:
(a+b)(a2–ab+b2) +(a-b)(a2+ab+b2)=
= a3+ b3 + a3 – b3 = 2a3 = VPVậy (a+b)(a2–ab+b2)
+(a-(a2+ab+b2) =2a3
b)a3+b3 = (a+b){(a-b)2+ab}
GiảiBiến đổi vế phải ta có:
(a+b){(a-b)2+ab}=(a+b)(a2–ab+b2 = a3 + b3 = VTVậy a3+b3 = (a+b){(a-b)2+ab}
Bài tập 18/5(SBT)
Chứng tỏ rằng:
a) x2 -6x +10 >0 với mọi x
Ta có: x2-6x+10=(x2-6x+9)+1 = (x-3)2+1
Vì (x-3)2≥0 với mọi xnên (x-3)2+1 > 0 với mọi xVậy x2 -6x +10 >0 với mọi xb) 4x – x2 -5 < 0 với mọi x
Ta có: 4x –x2 -5 = -{(x2-4x +4)+1] = -{(x-2)2 + 1}
Vì (x-2)2 ≥0 với mọi xnên (x-2)2 + 1 >0 với mọi x
Do đó: -{(x-2)2 + 1}<0 với mọi xVậy 4x – x2 -5 < 0 với mọi x
Bài tập 19/ 5(SBT)
Tìm giá trị nhỏ nhất của đa thức
P, giá trị lớn nhất của đa thức A sau:
a)P = x2 – 2x +5 = (x - 1)2 + 4
Ta có:(x - 1)2 + 4 ≥4 Vậy giá trị nhỏ nhất của P là 4 tại
x – 1 = 0 hay x = 1
b) A= 4x – x2 +3 = -(x2-4x+4)+7 = - (x-2)2 +7
Ta có: - (x-2)2 +7 ≤7Vậy giá trị lớn nhất của A là 7 tại
Trang 13IV/T ỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (3 / )
Nhắc lại các hằng đẳng thức đã học
Hướng dẫn học ở nhà :( 2/)
- Viết lại tất cả các hằng đẳng thức đã học
- Xem lại các dạng bài tập đã giải
-Làm bài tập 24,29 / 63 SBT
Tuần : Ngày soạn:
Tiết : Ngày dạy:
LUYỆN TẬP VỀ HÌNH THANG – HÌNH THANG CÂN
I MỤC TIÊU:
• Kiến thức :Khắc sâu kiến thức về hình thang, hình thang cân
• Kĩ năng :Rèn kĩ năng phân tích đề bài, kĩ năng vẽ hình, kĩ năng suy luận và
nhận dạng hình
• Tư duy :Vận dụng dấu hiệu nhận biết hình thang cân để làm bài tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: SGK - SBT – Bảng phụ ghi đề bài tập 24 ,29 /63 SBT
HS: Đồ dùng học tập.
III.T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG H ỌC TẬP:
1 Ổn định lớp: (1 / )
2 Kiểm tra bài cũ: :( 6 / )
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HS1:Hãy phát biểu định nghĩa hình thang
cân và các tính chất của hình thang cân?
HS2: Hãy phát biểu các dấu hiệu nhận biết
2.Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
3.Tổ chức luyện tập :( 33 / )
Trang 14GV: Yêu cầu HS nhớ lại xem
bài tập này có giống với bài
tập nào trong SGK hay
H:Hãy dự đoán xem tứ giác
ACBD là hình gì? Cách
chứng minh như thế nào?
GV: Hướng dẫn HS cách
chứng minh
HS: Đọc đề bài HS: Quan sát và vẽ hình HS: Trả lời
GT ∆BM = CN, A= 40ABC cân tại A 0KL
HS: Lên bảng
HS: Đọc đề bài
HS: Quan sát và vẽ hình
⇒AM = AN nên ∆AMN cân tại ASuy ra: M1= N1=
⇒MN // BC Tứ giác BMNC là hình thang.Mặt khác B = C (∆ABC cân tại A) Vậy hình thang BMNC là hình thang cân (định nghĩa)
b) Ta có:
B = C=1800 400
2
− = 700M2 = N2 = 1100
Bài 29/63 (SBT)
2 1
1 11
1
B D
C
1
2 1
B A
Trang 15IV/T ỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP(5’)
T ổng kết (4 ) /
H: Hãy phát biểu các dấu hiệu nhận biết hình thang cân?
H ướng dẫn học ở nhà (1’)
-Học thuộc các định nghĩa , tính chất , dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Xem lại các dạng bài tập đã giải
-Làm bài tập 24, 26,27 / 6 SBT
Ngày soạn : Ngày dạy :
• Kĩ năng :Rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy
• Tư duy :Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: SGK - SBT – Bảng phụ ghi đề bài tập 24 ,28 /6 SBT
HS: Đồ dùng học tập.
III T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG H ỌC TẬP:
1 Ổn định lớp: (1/)
2 Kiểm tra bài cũ: :( 6/)
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HS1:Thế nào là phân tích đa thức thành
nhân tử ?
Aùp dụng: a) 7x – 21y
b) x(x +y) – 8x – 8y
GV:Nhận xét và cho điểm HS
HS1:Phân tích đa thức thành nhân tử(hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của các đa thức
Aùp dụng: a)7x – 21y = 7(x – 3 y) b) x(x +y) – 8x – 8y = x(x +y) -8(x + y ) = (x +y)(x -8)
3.Tổ chức luyện tập :( 33’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
Bài tập 1
Phân tích đa thức sau thành
nhân tử:
GV:Ghi đề bài lên bảng
H: Để phân tích các đa thức
sau thành nhân tử ta dùng hằng
đẳng thức nào ?
Gọi 3HS lên bảng trình bày
Yêu cầu HS dưới lớp làm bài
vào vở
GV: Gọi HS khác nhận xét,
sửa sai (nếu có)
GV: Cho điểm cộng HS làm
bài đúng
Bài tập 2 (TT Bài 27 / 6SBT
Phân tích đa thức sau thành
nhân tử:
GV:Ghi đề bài lên bảng
H: Để phân tích các đa thức
sau thành nhân tử ta dùng hằng
đẳng thức nào ?
Gọi 3HS lên bảng trình bày
Yêu cầu HS dưới lớp làm bài
vào vở
Chú ý :Đôi khi ta cần đổi dấu
hạng tử để xuất hiện nhân tử
chung: A= -(-A) hay áp dụng
được hằng đẳng thức
GV: Gọi HS khác nhận xét,
sửa sai (nếu có)
GV: Cho điểm cộng HS làm
HS quan sát đề bài
HS:Ta dùng hằng đẳng thức “hiệu hai bình phương”
A2 – B2 = (A +B)(A -B) 3HS lên bảng trình bày
HS dưới lớp làm bài vào vở
HS khác nhận xét, sửa sai (nếu có)
HS quan sát đề bàiHS:Ta dùng hằng đẳng thức “bình phương của 1 tổng”, “bình phương của
1 hiệu”
(A +B)2 =A2 + 2AB + B2 (A - B)2 =A2 - 2AB + B23HS lên bảng trình bày
HS dưới lớp làm bài vào vở
HS khác nhận xét, sửa sai (nếu có)
Bài tập 1 (TT Bài 26 / 6SBT
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
a) x2 - 16 = x2- 42 = (x + 4)(x -4) b) 9x2 -16 = (3x)2 - 42
= (3x + 4)(3x - 4) c) x6- y6 = (x3)2 - (y3)2 =(x3+y3)(x3-y3)
Bài tập 2 (TT Bài 27 / 6SBT)
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
a) 25x2 +10xy + y2 =
= (5x)2 + 2.5x.y + y2
= (5x + y)2b) 4x – 4 - x2 = - (x2 - 4x + 4)
= -(x2 – 2.2x + 22 )
= - (x – 2)2c) ) x2 + 9y2 + 6xy=
= x2 + 2.3xy + (3y)2
= (x + 3y)2
Trang 17
bài đúng
Bài 28 / 6 SBT
Phân tích đa thức sau thành
nhân tử:
GV:Ghi đề bài lên bảng
H: Để phân tích các đa thức
sau thành nhân tử ta dùng hằng
đẳng thức nào ?
Gọi 2HS lên bảng trình bày
Yêu cầu HS dưới lớp làm bài
vào vở
GV: Gọi HS khác nhận xét,
sửa sai (nếu có)
GV: Cho điểm HS làm bài
đúng
Gv:Hướng dẫn HS làm câu c
Gv:Có nhiều cách giải khác
Gọi 3HS lên bảng trình bày
Yêu cầu HS dưới lớp làm bài
vào vở
GV: Gọi HS khác nhận xét,
sửa sai (nếu có)
GV: Cho điểm HS làm bài
đúng
HS quan sát đề bàiHS:Ta dùng hằng đẳng thức “hiệu hai bình phương”
A2 – B2 = (A +B)(A -B) 2HS lên bảng trình bày
HS dưới lớp làm bài vào vở
HS khác nhận xét, sửa sai (nếu có)
HS:Làm theo sự hướng dẫn của Gv
3HS lên bảng trình bày
HS dưới lớp làm bài vào vở
HS khác nhận xét, sửa sai (nếu có)
=(3x+ 1 + x +1) [3x + 1 -x -1]
= (4x + 2).2x = 4x(2x + 1) c) x3 + y3 + z3 – 3xyz
Ta có : x3 + y3= (x +y)3 - 3xy(x+y)
Do đó x3 + y3 + z3 – 3xyz
= (x +y)3 - 3xy(x+y) + z3 – 3xyz
= [(x +y)3 +z3] +[- 3xy(x+y) -3xyz]
=(x+y+z)[(x +y)2 –z(x+y)+z2]
=
51
01
5
00
51
0
x
x x
x x
x +1 - (x +1)2 = 0(x -1)[1 –(x+1) ] = 0
x -1)[1 – x -1 ] = 0
(x -1) (-x) = 0
Trang 18-x = 0 hoặc x – 1 = 0Vậy x = 0 hoặc x = 1
c) x3 + x = 0
H:Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử ?
2.Hướng dẫn học t ập :( 2 / )
- Xem lại các dạng bài tập đã giải
-Làm bài tập 25, 34 /63,64 SBT
Ngày soạn : Ngày dạy :
TUẦN 4 - TIẾT 8
LUYỆN TẬP VỀ ĐƯỜNG TRUNG BÌNH
CỦA TAM GIÁC
A MỤC TIÊU:
• Kiến thức :Giúp HS vận dụng thành thạo định lí đường trung bình của tam
giác, của hình thang để giải bài tập
• Kĩ năng :Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí
• Tư duy: Rèn luyện cho HS thêm các thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: SGK - SBT – Bảng phụ ghi đề bài tập 25 ,34 / 63 ,64 SBT
HS: Đồ dùng học tập.
C.T
Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG H ỌC TẬP:
1 Ổn định lớp: ( 1/ )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5/ )
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Trang 19HS1:Đường trung bình của tam giác có
những tính chất gì?
GV:Nhận xét và cho điểm HS
HS1:Nêu 2 định lí / 76 ,77 sgk
3.Ti ến trình bài học :( 34’)
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI
Bài 25 / 63 SBT
GV: Gọi HS đọc đề bài tập
Gọi 1 em lên bảng vẽ hình
H:Hãy nêu GT, KL của bài
toán?
H: Muốn chứng minh BFEC
là hình thang cân ta cần
chứng minh điều gì?
H:Để chứng minh hai đường
thẳng // ta cần chứng minh
Gọi 1 em lên bảng vẽ hình
H:Hãy nêu GT, KL của bài
toán?
H: Muốn chứng minh AI = IM
ta cần chứng minh điều gì?
H:Cần áp dụng định lí nào để
chứng minh I là trung điểm
của AM?
GV: Hướng dẫn HS phân tích
tìm hướng chứng minh MN là
đường trung bình của tam
HS: Đọc đề bài HS: Lên bảng vẽ hình
HS: Nêu GT, KL
GT ABC cân A ;B1 = B2 ; C1 = C2
KL BFEC là hthang cân có BF = FE
HS: FE //BC và BE = CF
HS:hai góc bằng nhau ở
vị trí sole trong hoặc hai góc đồng vị bằng nhau …1HS lên bảng trình bày
HS: Đọc đề bài HS: Lên bảng vẽ hình
HS: Nêu GT, KL
2DCBM=MC
KL AI =IM
HS: Cần chứng minh I là
trung điểm của AM
HS: Áp dụng định lí 1 về
đường trung bình của tam giác
Vậy ∆AEB = ∆AFC (g-c-g)Suy ra BE = CF và
⇒ FE //BC mà BE = CF (cmt)
⇒ BFEC là hình thang cân
Ta có FE// BC(cmt)⇒B1 = FEB (slt)Mà B1 = B2 (gt) nên FEB = B2
⇒ BFE cân F suy ra FB = FE.
2 2
1 1
Trang 21IV/ T ỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1.Tổng kết (3/)
H:Phát biểu định lí 1,2 về đường trung bình của tam giác
2.Hướng dẫn học tập:( 2/)
- Xem lại các dạng bài tập đã giải
-Làm bài tập 35 ,37 / 64 SBT
• Kĩ năng :Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí
• Tư duy: Rèn luyện cho HS thêm các thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: SGK - SBT – Bảng phụ ghi đề bài tập 35 ,37 /64SBT
HS: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp: ( 1/)
2 Kiểm tra bài cũ: :( 7’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒHS1:Đường trung bình của hình thang có
⇒ CF = 2BE – AD = 2.16 m– 12m = 32m – 12m = 20m
Hay x = 20m3.Tổ chức luyện tập :( 32’)
Trang 2222
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI
GV: Gọi HS đọc đề bài 35
trang 64 (SBT)
GV: Đưa hình lên bảng phụ
GV:Hãy nêu GT, KL của bài
toán?
H: Muốn chứng minh E, I, F
thẳng hàng ta làm thế nào?
GV: Hướng dẫn HS cách chứng
minh
GV: Gọi 1HS đọc đề bài 37
trang 64 SBT , 1HS lên bảng vẽ
hình
H:Hãy nêu GT, KL của bài
toán?
GV: Gợi ý để HS biết vận dụng
định lí 1 về đường trung bình
của hình thang để giải bài tập
Chứng minh ADC có EA= ED(gt), IA = IC(gt) nên EI là đường trung bình của
ADC => EI // DC (1)
ABC có: BF= FC(gt), IA = IC (gt) nên IF là đường trung bình của
ABC => IF // AB Mà AB // DC nên IF // DC (2)Từ (1) và (2) suy ra EI trùng IF (tiên đề Ơclit) hay E I, F thẳng hàng
Bài 37/ 64 (SBT)
Chứng minh
Ta có: AM= MD(gt), BN = NC(gt) nên MN là đường trung bình của hình thang ABCD
⇒ MN // AB // DC vàMN=1
C D
GT Hình thang ABCDEA= ED, BF = FC
AI = IC
KL E, I, F thẳng hàng
Trang 234.Củng cố (3/)
H:Phát biểu định lí 1,2 về đường trung bình của hình thang
5.Hướng dẫn học ở nhà :( 2/)
- Xem lại các dạng bài tập đã giải
-Làm bài tập 32,34 /6,7 SBT
• Kiến thức :Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử Học
sinh biết dùng các hằng đẳng thức để phân tích một đa thức thành nhân
tử
• Kĩ năng :Rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng phân tích đa thức thành nhân
tử Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy
• Tư duy :Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: SGK - SBT – Bảng phụ ghi đề bài tập 30 ,33 /6 SBT
HS: Đồ dùng học tập.
C CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp: ( 1/)
2 Kiểm tra bài cũ: :( 6/)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HS1:Sữa bài tập 31 / 6 SBT
Phân tích đa thức thành nhân tử
GV:Nhận xét và cho điểm HS
HS1: Bài tập 31 / 6 SBTa) x2 – x – y2 - y = (x2 – y2 )-(x + y) =
= (x –y )(x + y) –(x + y) = (x + y)(x – y -1)b) x2 –2xy + y2 - z2 = (x2 –2xy + y2 ) - z2
= (x - y) 2 - z2 = (x – y +z )(x – y -x) 3.Tổ chức luyện tập :( 33/)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI
Bài 32/ 6 SBT
GV: Giới thiệu bài 32/ 6
Gọi 2 HS lên bảng trình bày
Yêu cầu HS dưới lớp làm bài
vào vở
GV: Gọi HS khác nhận xét, sửa
sai (nếu có)
GV: Cho điểm HS làm bài
HS: Lên bảng
(mỗi HS làm 1 câu)
HS khác nhận xét, sửa sai (nếu có)
Bài 32/ 6 SBT
Phân tích thành nhân tử:
a)5x - 5y + ax – ay = =(5x -5y) + (ax - ay) =5(x-y)+a(x-y) = (x-y)(5+a)b)a3 –a2x –ay+xy =
Trang 24Bài 33/6 SBT
GV: Nêu yêu cầu bài tập
33/6(SBT)
H: Muốn tính nhanh giá trị
những đa thức này trước hết
chúng ta cần làm gì?
GV: Gọi hai HS lên bảng phân
tích đa thức thành nhân tử
GV: Gọi HS nhận xét bài làm
của hai HS trên bảng
Sau đó gọi hai HS khác lên
tính giá trị mỗi đa thức trên sau
khi đã phân tích thành nhân tử
Gọi 2HS lên bảng trình bày
Yêu cầu HS dưới lớp làm bài
vào vở
GV: Gọi HS khác nhận xét, sửa
sai (nếu có)
GV: Cho điểm HS làm bài
đúng
HS: Trước hết ta cần phân
tích đa thức thành nhân tử
HS: Lên bảng HS: Nhận xét
HS: Lên bảng tính giá trị
mỗi đa thức
2HS lên bảng trình bày
HS dưới lớp làm bài vào vở
HS khác nhận xét, sửa sai (nếu có)
(6+4+ 2.45)(6+4-2.45)=
=100 (-80)
= -8000b) 3(x-3)(x+7)+(x-4)2+48 =
=3(x2+4x-21)+x2-8x+16+48
= 3x2 +12x-63+x2-8x+64
= 4x2 +4x +1
=(2x+1)2Thay x=0,5 vào biểu thức trên ta được:
( 2.05 +1)2 = 22 =4
Bài 30 /6 SBT
Tìm x ,biết :a) x3 – 0,25x = 0 x(x2 – 0,25) = 0 x(x -0,5)(x + 0,5) = 0
=
−
=
5,0
5,000
5,0
05,00
x x x
x x x
Vậy x = 0 hoặc x = 0,5 hoặc x= -0,5
b) x2 – 10x= 0 x(x - 10) = 0
10
0
x
x x
x
Vậy x = 0 hoặc x = 104.Củng cố (3/)
Nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
5.Hướng dẫn học ở nhà :( 2/)
- Xem lại các dạng bài tập đã giải
-Làm bài tập 38 / 64 SBT + 48/ 65 SBT
Trang 25
Ngày soạn : Ngày dạy :
TUẦN 6 - TIẾT 11
LUYỆN TẬP VỀ ĐƯỜNG TRUNG BÌNH
CỦA TAM GIÁC (TT)
I MỤC TIÊU:
• Kiến thức :Giúp HS vận dụng thành thạo định lí đường trung bình của tam giác, của hình thang để giải bài tập
• Kĩ năng :Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí
• Tư duy: Rèn luyện cho HS thêm các thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: SGK - SBT – Bảng phụ ghi đề bài tập 48 /65 SBT
HS: Đồ dùng học tập.
III.T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG H ỌC TẬP:
1 Ổn định lớp: (1/)
2 Kiểm tra bài cũ: :( 6’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒHS1:Đường trung bình của tam giác có
3.Tổ chức luyện tập :( 36’)
Trang 264 Hướng dẫn học ở nhà :( 2’)
- Xem lại các dạng bài tập đã giải
-Làm bài tập 35 ,37 / 64 SBT
GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính
chất đường trung bình của
tam giác Sau đó áp dụng tính
chất vừa nêu để chứng minh
bài tập này
GV: Kết luận, sửa sai ( nếu
=> IK //BC và IK =1
2BC (2)Từ (1) và (2) suy ra: IK //ED và IK=ED (cùng bằng 1
Trang 27Ngày soạn : Ngày dạy :
• Kiến thức :Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử Học
sinh biết phối hợp nhiều phương pháp để phân tích một đa thức thành
nhân tử
• Kĩ năng :Rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng phân tích đa thức thành nhân
tử Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy
• Tư duy :Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: SGK - SBT – Bảng phụ ghi đề bài tập 37/7 SBT
HS: Đồ dùng học tập.
III.T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG H ỌC TẬP:
1 Ổn định lớp: ( 1/)
2 Kiểm tra bài cũ: :( 3/)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các phương pháp HS1: Các phương pháp phân tích đa thức thành
Trang 28phân tích đa thức thành nhân tử đã học nhân tử : phương pháp đặt nhân tử chung , phương
pháp dùng hằng đăûng thức ,phương pháp nhóm hạng tử, phương pháp phối hợp nhiều phương pháp.3.Tổ chức luyện tập :( 36’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI
Bài tập 1 (TT Bài 34/7(SBT)
GV: Hãy cho biết phương pháp
đầu tiên áp dụng để phân tích đa
thức thành nhân tử trong từng câu
a, b, c của bài tập 34/7 là phương
pháp nào?
GV: Gọi 3 HS lên bảng trình bày
Yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào
vở
GV: Gọi HS khác nhận xét, sửa
sai (nếu có)
GV: Cho điểm HS làm bài đúng
Bài 37/ 7 SBT
GV: Giới thiệu bài 37
H: Muốn tìm được x trước hết ta
phải làm gì?
GV: Gọi 2HS lên bảng
Yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào
vở
GV: Gọi HS khác nhận xét, sửa
sai (nếu có)
GV: Cho điểm HS làm bài đúng
Bài tập 35/ 7 SBT
GV: Nêu yêu cầu của bài tập
HS: Trả lời
3HS: Lên bảng làm bài
(mỗi HS làm 1 câu)
HS khác nhận xét, sửa sai (nếu có)
HS: Chuyển các hạng tử từ
vế phải sang vế trái sau đó phân tích vế trái thành nhân tử
HS: Lên bảng
(mỗi HS làm 1 câu)
HS khác nhận xét, sửa sai (nếu có)
HS: Nghe
Bài tập 1 (TT Bài 34/7(SBT)
Phân tích thành nhân tử:
a)x5 +2x4 +x3 =x3 (x2 + 2x + 1) = x3 (x+1)2
Bài 37/ 7 SBT Tìm x biết:
a) 5x(x-1) = x-15x(x-1) –x+1 =05x2 -5x-x+1=05x2 -6x +1=0(5x2 -5x) –(x-1)=05x(x-1) –(x-1)=0(x-1)(5x-1)=0
1 0
x x
− =
⇔ − =
115
x x
5 0
x x
+ =
⇔ − =52
x x
= −
⇔ =
Bài tập 35/ 7 SBT
Trang 29GV: Giới thiệu cho HS phương
pháp tách hạng tử
H: Ở câu a ta nên tách hạng tử
nào?
H:Tiếp theo ta làm gì?
GV: Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
= 4x - 6x2 - 2 + 3 x
= 2x(2 - 3x) - (2 – 3x)
= (2 – 3x)(2x - 2)4.Củng cố (3/)
Nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
5.Hướng dẫn học ở nhà :( 2/)
- Xem lại các dạng bài tập đã giải
-Làm bài tập 40 ,43 ,45 /7 ,8 SBT
Ngày soạn : Ngày dạy :
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: SGK - SBT – Bảng phụ ghi đề bài tập 40 ,43 /7 SBT
HS: Đồ dùng học tập.
C.T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG H ỌC TẬP
1 Ổn định lớp: ( 1/)
2 Kiểm tra bài cũ: :( 8’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Trang 30HS1: Nêu quy tắc chia đơn thức cho đơn
HS2: Nêu quy tắc chia đa thức cho đơn thức
+ Bài tập 41 / SBT Làm tính chia:
b) 5a3b :(-2a2 b)
c) 27x4y2 z : 9x4y
GV:Nhận xét và cho điểm HS
HS1: Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (Trường hợp A chia hết cho B) ta làm như sau :
- Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B
- Chia từng biến trong A cho biến cùng loại trong B
- Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau
+ Bài tập 41 / SBT Làm tính chia:
a)18x2y2 z :3xyz = 6 xy
HS2:Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các hạng tử với nhau
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI
Bài tập 40/7 (SBT)
GV: Nêu đề bài 40/ 7 (SBT)
H:Muốn chia đơn thức cho
đơn thức ta làm thế nào?
GV: Gọi 3 học sinh lên bảng
GV: Gọi HS nhận xét bài
làm của các bạn trên bảng
Bài 43/ 7 (SBT)
GV: Giới thiệu bài 43/7
H: Muốn tính giá trị của biểu
thức trước hết ta phải làm gì?
GV: Gọi 1 HS lên bảng
GV: Gọi học sinh nhận xét
bài làm của bạn trên bảng
Bài 45/ 8 (SBT)
GV: Nêu yêu cầu bài 45/ 8
(SBT)
HS: Phát biểu lại qui
tắc chia đơn thức cho đơn thức
= x-yc) (x-y+z)4: (x-y+z)3= x-y+z
Bài 43/ 7 (SBT)
Tính giá trị của biểu thức sau:(-x2y5)2: (-x2y5) tại x=1
2và y= 1Giải
Trang 31H:Muốn chia đa thức cho
đơn thức ta làm thế nào?
GV: Gọi 3 HS lên bảng
GV: Gọi học sinh nhận xét
bài làm của bạn trên bảng
Bài 47/8 (SBT)
GV: Giới thiệu đề bài 47/8
(SBT)
GV: Gợi ý để HS phát hiện
cách giải của từng câu sau đó
gọi 3 HS lên bảng thực hiện
HS: Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các hạng tử với
nhau.
3 HS lên bảng làm bài
học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng
HS: Nghe và đọc đề bài HS: Lên bảng
a) (5x4 – 3x3 + x2):3x2= = 5 2 1
3x − +x 3
b) (5xy2 +9xy-x2y2):(-xy)=
= - 5y -9 +xyc) (x3y3-1 2 3 3 2
a)[5(a-b)3 +2(a-b)2]: (b-a)2=
= [5(a-b)3 +2(a-b)2] : (a-b)2
= 5(a-b) +2b) 5(x-2y)3 : ( 5x -10y) = = 5(x-2y)3 :5( x-2y) = ( x-2y)2
c) (x3 +8y3) : (x+2y)=
= (x+2y)(x2 -2xy +4y2):(x+2y)
= x2 -2xy +4y24.Củng cố (3/)
H: Nhắc lại quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
H: Nhắc lại quy tắc chia đa thức cho đơn thức
5.Hướng dẫn học ở nhà :( 2/)
- Xem lại các dạng bài tập đã giải
-Làm bài tập 60 ,63 / 66 SBT
Trang 32
Ngày soạn : Ngày dạy :
• Kĩ năng :Rèn luyện thêm cho HS khả năng phân tích và tổng hợp qua việc tìm lời giải cho một bài toán, trình bài lời giải
• Tư duy:Biết vận dụng những hiểu biết về đối xứng trục để vẽ hình, gấp hình…
+ Giáo dục cho HS tính thực tiễn của toán học, qua việc vận dụng những kiến thức về đối xứng trục trong thực tế
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: SGK - SBT – Bảng phụ ghi đề bài tập 60,63 / 66SBT
HS: Đồ dùng học tập.
C T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG H ỌC TẬP
1 Ổn định lớp: ( 1/)
Trang 332 Kiểm tra bài cũ: :( 5’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HS1:Định nghĩa hai điểm đối xứng qua một
đường thẳng, hai hình đối xứng qua một
đường thẳng và hình có trục đối xứng
HS2: Nêu dấu hiệu nhận biết hình bình
3.Tổ chức luyện tập :( 34’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI
Bài 63 /66 SBT
GV: Gọi HS đọc đề bài
63/66, một HS lên bảng vẽ
hình
GV: Gợi ý HS dựa vào bất
đẳng thức tam giác và gọi
một HS lên bảng làm
GV: Ứng dụng trong thực
tiễn: nếu có một bạn ở vị trí
A, đường thẳng d xem như
một dòng sông Tìm vị trí mà
bạn đó sẽ đi từ A, đến lấy
nước ở bên sông d sao cho
quay lại về B gần nhất
Bài 60 /66 SBT
GV: Gọi HS đọc đề bài
60/66, một HS lên bảng vẽ
HS: Lên bảng vẽ hình
HS : Một học sinh trình
bài làm trên bảng Các
HS khác theo dõi, góp ý kiến về bài giải của bạn
(tập vận dụng toán học vào thực tiễn)
Chung cho cả lớp: Theo
bài toán trên ta luôn có
AC + CB ≤ AM +MB dấu “=” xảy ra khi M trùng với C , vậy C là vị trí cần tìm
HS đọc đề bài 60/66, một
HS lên bảng vẽ hình
HS khác nhận xét bài bạn làm
Bài 63 /66 SBT
Vì A đối xứng với A/ qua d nên d là đường trung trực của AA/
Ta có: AC = CA/ và AM = MA/ (tính chất điểm nằm trên đường trung trực) Do đó:
AC + CB = A/C + CB = A/B (1)
∆A/MB có : A/M + MB ≥ A/B (2) (bất đẳng thức tam giác)
Mà A/M + MB = AM +MB (3)Từ (1),(2),(3) suy ra :
AC + CB < A/ B < AM +MB Hay AC + CB < AM +MB
Bài 60 /66 SBT
a/ Ta có : D đối xứng M qua AB
⇒ AB là đường trung trực của DM
⇒ DA = MA (1)
Ta có : E đối xứng M qua AC
⇒ AC là đường trung trực của EM
⇒ EA = AM (2)Từ (1),(2) suy ra DA = EAb/ Ta có DA = MA (cmt)⇒ ∆ADM cân tại A ⇒ A1 = A2
EA = AM(cmt)⇒ ∆AEM cân tại A
A
BC
A/ /
Mx
Trang 34A E B
Bài 74/68 SBT
GV: Gọi HS đọc đề bài 74,
một HS lên bảng vẽ hình
H: Bài toán cho biết gì,
yêu cầu gì?
H: Muốn chứng minh DE =
BF ta làm thế nào?
H:Hãy nhắc lại các dấu
hiệu nhận biết hình bình
hành?
H: Ta chứng minh tứ giác
BEDF là hình bình hành
theo dấu hiệu nào?
GV: Gọi HS đứng tại chỗ
chứng minh, GV ghi bảng
HS:Nhắc lại các dấu
hiệu
HS: Cần chứng minh tứ
giác BEDF có một cặp cạnh vừa song song vừa bằng nhau
HS: Chứng minh
⇒ A3 = A4
Do đó A1 + A2 + A3 + A4 = = 2A2 + 2A3 = 2(A2 + A3 ) = 2 700 = 1400
Vậy DAE = 1400
Bài 74/68 SBT
Chứng minh
Tứ giác ABCD là hình bình hành
=>AB=CD Mà EA =EB=
Do đó:DE =BF (hai cạnh đối của hình bình hành )
IV/ T ỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (5 / )
H:Nêu dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Xem lại các dạng bài tập đã giải
-Làm bài tập 48 ,50 / 8 SBT
E
D
Trang 35Ngày soạn : Ngày dạy :
• Kiến thức :Học sinh được củng cố khái niệm đa thức A chia hết cho đơn thức
B chia hai đa thức một biến đã sắp xếp
• Kĩ năng :Rèn luyện cho học sinh khả năng chia đa thức cho đơn thức, chia hai đa thức một biến đã sắp xếp
• Tư duy:Vận dụng được hằng đẳng thức để thực hiện được phép chia đa thức và tư duy, vận dụng kiến thức chia đa thức để giải toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: SGK - SBT – Bảng phụ ghi đề bài tập 48 , 50 /8 SBT
HS: Đồ dùng học tập.
III T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG H ỌC TẬP:
1 Ổn định lớp: ( 1/)
2 Kiểm tra bài cũ: :( 5’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Trang 36HS1: Nếu đa thức A chia cho đa thức B ( B
khác 0) được đa thức thương Q và dư R và
lập hệ thức liên hệ giữa A và B, Q, R
Bậc của R so với bậc B thế nào?
Trường hợp nào thì đa thức A chia hết cho
đa thức B
GV:Nhận xét và cho điểm HS
HS1: Với hai đa thức A, B cùng biến (B ≠0) thì tồn tại đa thức Q và R sao cho A = BQ + R
R có bậc nhỏ hơn bậc của B và được gọi là dư.Khi R = 0 phép chia A cho B là phép chia hết
3.Tổ chức luyện tập :( 34’)
Trang 37IV T ỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (5 / )
Tổng kết (3’)
H:Muốn tìm thương Q và dư R để A= BQ + R ta làm thế nào?
Hướng dẫn học tập:( 1 / )
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI
GV: Nêu đề bài và yêu cầu
HS nhắc lại cách chia hai đa
thức một biến đã sắp xếp
GV: Gọi 2 HS lên bảng
GV:Gọi HS khác nhận xét bài
H:Muốn tìm thương Q và dư
R để A= BQ + R ta làm thế
nào?
GV: Gọi một HS lên bảng
GV: Nêu yêu cầu bài 51/8
(SBT)
H: Muốn tìm a trước hết ta
phải làm gì?
GV: Gọi một học sinh đứng
tại chỗ chia, GV ghi bảng
H: Để x4-x3 +6x2 –x+a chia
hết cho đa thức x2 –x+5 thì a
bằng bao nhiêu?
HS: Nhắc lại cách chia
hai đa thức một biến
-2x -5 0
b)x3-3x2+x-3 x-3
x3-3x2 x2 + 1 x-3
x-3 0
Bài 50/8 (SBT)
x4 -2x3+x2 +13x-11 x2-2x+3
x4 -2x3 +3x2 x2 - 2 -2x2 +13x -11
-2x2 +4x -6 9x -5Vậy Q=x2 – 2, R = 9x -5
Trang 38- Xem lại các dạng bài tập đã giải.
- Làm bài tập 77 /68 SBT
Ngày soạn : Ngày dạy :
TUẦN 8, TIẾT 16
LUYỆN TẬP VỀ HÌNH BÌNH HÀNH
I MỤC TIÊU:
• Kiến thức : Củng cố định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình
bình hành, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành
• Kĩ năng :Rèn kĩ năng vẽ hình bình hành, các kiến thức về hình bình
hành vào giải bài tập, kĩ năng vẽ hình, chứng minh, suy luận hợp lí
• Tư duy:Giáo dục tính cẩn thận, phát biểu chính xác cho học sinh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: SGK - SBT – Bảng phụ ghi đề bài tập 77 ,78 /68 SBT
HS: Đồ dùng học tập.
III.T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG H ỌC TẬP:
1 Ổn định lớp: ( 1/)
2 Kiểm tra bài cũ: :( 5’)
HS1:Nêu dấu hiệu nhận biết hình bình hành
Tứ giác sau có là hình bình hành không? Vì
sao?
GV:Nhận xét và cho điểm HS
HS1: Nêu dấu hiệu nhận biết hình bình hành/91 Sgk
Ta có D + C = 680 + 112 0 = 1800Mà D và C là hai góc trong cùng phíaSuy ra AD // BC
Suy ra tứ giác ABCD là hình bình hành
3.Tổ chức luyện tập :( 34’)
CD
68 0 112 O
Trang 39G
F
E A
GV: Gọi HS đọc đề bài 77/68
GV: Gọi HS lên bảng vẽ hình
H: Hãy nêu GT, KL của bài
GV: Gợi ý kẻ thêm đường
chéo AC hoặc BD để áp dụng
tính chất đường trung bình của
tam giác để chứng minh
Bài 78 /68 SBT
GV cho HS tự làm cá nhân.
GV :
H:Để chứng minh AI // CK ta cần
chứng minh như thế nào?
H:Nhận xét gì về điểm F đối với
BE Vì sao có nhận xét đó?
Tương tự nhận xét điểm M đối
với đoạn DN?
GV:Gọi HS khác nhận xét bài
bạn làm
GV: Kết luận, sửa sai ( nếu có)
HS: Đọc đề bài HS: Lên bảng vẽ hình HS: Trả lời
HS: Tứ giác EFGH là
hình bình hành
HS: Chứng minh
Cần chứng minh AICK là hình bình hành
Do KF // AE và K là trung điểm của AB nên: F là trung điểm của BE (định lý đtb của tam giác AEB)
Tương tự CF // IE và I là trung điểm DC suy ra E là trung điểm của DF
Bài 77/ 68 SBT
Chứng minhKẻ đường chéo AC ∆ABC có: BF =FC và BE =EA (gt) nên EF là đường trung bình của tam giác ABCSuy ra: EF //AC (1)
EF =12AC (2) ∆ACD có AH=HD và DG=GC(gt) nên GH là đường trung bình của tam giác ACD
Do đó: GH //AC (3)
GH = 1
2AC (4)Từ (1) và (3) suy ra: EF//GHTừ (2) và (4) suy ra:EF=GHSuy ra tứ giác EFGH là hình bình hành (có hai cạnh đối song song và bằng nhau)
Bài 78 /68 SBT
a)Xét tứ giác AKCI có:
AB // CD (do ABCD là hbh)
⇒ AK // CI (1)
AK = 2
1
AB (gt)
CI = 2
1
CD (gt)Mà AB = CD (hai cạnh đối hình bình hành )
Trang 40IV T ỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (5 / )
Tổng kết(3’)
H:Nêu dấu hiệu nhận biết hình bình hành
Hướng dẫn học tập:( 2 / )
- Xem lại các dạng bài tập đã giải
-Làm bài tập 93 /70 SBT
Ngày soạn : Ngày dạy :