TỔ CHỨC Tổ chức là việc nhóm gộp các hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu, là việc giao phó mỗi nhóm một người quản lý với quyền hạn và chức năng cần thiết để giám sát nó và tạ
Trang 1CHƯƠNG VI
CHỨC NĂNG TỔ CHỨC
Trang 2TỔ CHỨC
Tổ chức là làm những gì cần thiết
để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm có được một hiệu quả lớn nhất
Trang 3TỔ CHỨC
Tổ chức là việc nhóm gộp các hoạt động
cần thiết để đạt được các mục tiêu, là việc giao phó mỗi nhóm một người quản lý với quyền hạn và chức năng cần thiết để giám sát nó và tạo điều kiện cho sự liên kết
ngang và liên kết dọc trong cơ cấu của
doanh nghiệp
Trang 4tiêu chiến lược của tổ chức.
Trang 5CHỨC NĂNG TỔ CHỨC
Trang 6MỤC TIÊU CỦA CHỨC NĂNG TỔ CHỨC
Tạo một môi trường nội bộ thuận lợi cho
mỗi cá nhân, mỗi bộ phận trong tổ chức phát huy được năng lực và nhiệt tình của mình, đóng góp tốt nhất vào việc hoàn
thành mục tiêu chung của tổ chức
Trang 7NGUYÊN TẮC CỦA TỔ CHỨC QUẢN TRỊ
Thống nhất chỉ huy
Nguyên tắc hiệu quả
Nguyên tắc cân đối
Nguyên tắc linh hoạt
Trang 8CƠ CẤU TỔ CHỨC
Cơ cấu tổ chức là một hệ thống chính thức về các
mối quan hệ vừa độc lập vừa phụ thuộc trong tổ chức
Trang 9CƠ CẤU TỔ CHỨC
1 Phân chia con người và các nguồn lực khác cho
các hoạt động
2 Làm rõ trách nhiệm của các nhân viên
(Bản mô tả công việc, sơ đồ cơ cấu tổ chức, mối quan hệ quyền hành)
3 Nhân viên biết được những điều gì đang kỳ
vọng ở họ thông qua các quy tắc, thủ tục và các tiêu chuẩn công việc
4 Thiết kế các tiến trình thu thập và đánh giá
Trang 10CƠ CẤU TỔ CHỨC
Các khâu quản trị
Các cấp quản trị
Các quan hệ quyền hành
Trang 12PHÂN CẤP QUẢN TRỊ
Phân cấp quản trị là sự phân chia
quyền hay ủy thác bớt quyền hành của nhà quản trị cấp trên cho các
nhà quản trị cấp dưới
Trang 13MỤC ĐÍCH PHÂN CẤP QUẢN TRỊ
nhanh chóng và phù hợp với những yêu cầu biến động của tình hình thực tế
cấp cao
Trang 15CÁC CẤP QUẢN TRỊ
(Hàng dọc)
QUẢN TRỊ VIÊN CẤP CƠ SỞ
QUẢN TRỊ VIÊN CẤP TRUNG GIAN
QTV CAO CẤP
Trang 16QUAN HỆ QUYỀN HÀNH
Quyền hạn trực tuyến
Quyền hạn tham mưu.
Quan hệ chức năng.
Trang 17QUYỀN HẠN TRỰC TUYẾN
Quyền hạn trực tuyến là quyền
hạn cho phép nhà quản trị ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới
Trang 18QUYỀN HẠN THAM MƯU
Bản chất của mối quan hệ tham mưu là cố vấn.
Chức năng của bộ phận tham mưu là điều tra
khảo sát, nghiên cứu, phân tích và đưa ra những
ý kiến tư vấn cho những nhà quản trị trực tuyến
mà họ chịu sự quản lý trực tuyến.
Trang 19TẦM HẠN QUẢN TRỊ
Tầm hạn quản trị là số lượng nhân
sự mà một quản trị viên có thể trực tiếp chỉ huy một cách hữu hiệu
Trang 20 Đối với những hoạt động mang tính chất
khó khăn phức tạp: 2 – 3 nhân viên
Trang 21TẦM HẠN QUẢN TRỊ TẦNG NẤC TRUNG GIAN TRONG DOANH NGHIỆP
Giả sử một doanh nghiệp có 4.096 nhân
viên Bạn hãy tính số cấp quản trị trong
doanh nghiệp với 2 phương án:
– PA1: Tầm hạn quản trị là 4
– PA2: Tầm hạn quản trị là 6
Nếu bạn là giám đốc doanh nghiệp bạn sẽ
chọn phương án nào? Tại sao?
Trang 22TẦM HẠN QUẢN TRỊ LÀ 4 TẦM HẠN QUẢN TRỊ LÀ 8
1 4 16 64 256 1.024 4.096 nhân viên
1 8 64 512 4.096 nhân viên
Trang 23BẠN CHỌN PHƯƠNG ÁN NÀO?
PA1 sử dụng số lượng nhà quản trị nhiều
hơn so với PA2
Trang 24TẦM HẠN QUẢN TRỊ RỘNG
Số lượng nhân viên mà nhà quản trị có thể điều
khiển một cách hữu hiệu cao
Số nhân viên có mối quan hệ báo cáo với cấp trên
nhiều, nhưng số cấp quản trị ít
Trang 25TẦM HẠN QUẢN TRỊ HẸP
Số lượng nhân viên mà nhà quản trị có thể điều khiển một cách hữu hiệu thấp
Số thuộc cấp có mối quan hệ báo cáo với cấp trên là ít nhưng số lượng cấp quản trị nhiều
Trang 27ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TẦM HẠN QUẢN TRỊ RỘNG
Nhà quản trị có đầy đủ năng lực
Cấp dưới có trình độ làm việc khá
Công việc của cấp dưới ổn định
Công việc được lập kế hoạch
Công việc ít thay đổi
Trang 28NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
TẦM HẠN QUẢN TRỊ
Năng lực và trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của nhà quản trị và nhân viên
Tính chất công việc của nhân viên
Phạm vi rõ ràng của các tiêu chuẩn và
nguyên tắc
Trang 29BIỆN PHÁP GIA TĂNG TẦM HẠN QUẢN TRỊ
Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn
Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn
kỹ thuật, tay nghề cho công nhân viên
Quan tâm áp dụng tiến bộ KHKT, đổi mới
công nghệ sản xuất.
Trang 30QUYỀN HÀNH TRONG QUẢN TRỊ
Quyền hành là năng lực cho phép nhà
quản trị yêu cầu người khác phải hành động theo sự chỉ đạo của nhà quản trị
Quyền hành là quyền ra quyết định và hành động
Trang 31KHI NÀO THÌ NHÀ QUẢN TRỊ
CÓ ĐẦY ĐỦ QUYỀN HÀNH?
Sự hợp pháp khi đảm nhận chức vụ
Cấp dưới thừa nhận quyền đó là chính đáng
Bản thân nhà quản trị có khả năng và các
đức tính cần thiết khiến cấp dưới tin tưởng
Trang 32- QUYỀN HÀNH - TINH THẦN LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN
Nhân viên
QUYỀN HÀNH
Nhà quản trị
Ép buộc, đe dọa
Làm việc với tinh
Làm việc thiếu nhiệt tình
Trang 33LÀM THẾ NÀO ĐỂ NHÂN VIÊN LÀM VIỆC NHIỆT TÌNH, QUAN TÂM ĐẾN LỢI ÍCH
CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP
hành một cách nhẹ nhàng, trong tinh thần hợp tác vì mục tiêu chung
Trang 34QUYỀN LỰC TRONG TỔ CHỨC
Quyền lực trong tổ chức là mức độ độc lập
trong hoạt động dành cho mọi người để tạo
ra khả năng sử dụng những quyết đoán của
họ thông qua việc trao cho họ quyền ra các quyết định hay đưa ra các chỉ thị
Trang 36TẬP QUYỀN
Tập quyền là xu hướng tập trung quyền lực ra quyết định trong một cơ cấu
tổ chức
Trang 37PHÂN QUYỀN
Phân quyền là xu hướng phân tán các quyền ra quyết định trong cơ cấu
một tổ chức
Trang 38Trong những trường hợp nào nhà quản trị
không nên phân quyền?
• Nhân viên thiếu kinh nghiệm
• Tốn nhiều thời gian để giải thích công việc hơn là tự mình làm
• Lỗi mà nhân viên mắc phải có thể như là một chi phí
Trang 39ỦY QUYỀN
Uỷ quyền là giao phó quyền hạn và
trách nhiệm cho người khác
Trang 40TÁC DỤNG CỦA ỦY QUYỀN
Giải phóng bớt được khối lượng công việc
cho nhà quản trị cấp cao
Khuyến khích phát triển những nhà quản
trị chuyên nghiệp
Việc ủy quyền có thể dẫn đến một không
khí cạnh tranh trong nội bộ tổ chức
Tăng cường quyền chủ động cho các nhà
quản trị cấp dưới
Trang 41NGUYÊN TẮC ỦY QUYỀN
Không được ủy quyền vượt cấp
Không thu nhỏ trách nhiệm người ủy quyền
Người được ủy quyền có đầy đủ thông tin
Tự giác không áp đặt
Kiểm tra trong quá trình thực hiện ủy quyền
Trang 42QUÁ TRÌNH ỦY QUYỀN
Bước 1: Xác định kết quả mong muốn
Bước 2: Giao nhiệm vụ
Bước 3: Giao quyền hạn – trách nhiệm
Bước 4: Kiểm tra theo dõi việc thực hiện ủy quyền
Trang 43QUYỀN HÀNH – QUYỀN LỰC
Quyền hành gắn liền với một công việc,
một chức vụ hợp pháp trong tổ chức.
Quyền lực liên quan đến khả năng một cá
nhân ảnh hưởng đến các quyết định.
Quyền lực là quyền đi đôi với vị trí của cá nhân trong tổ chức và chỉ là phương tiện
Trang 44QUYỀN HÀNH
Trang 45QUYỀN LỰC
Trung tâm
quyền lực
Cấp bậc quyền
hành
Trang 46CHUYÊN MÔN HOÁ
Trang 47BỘ PHẬN
Bộ phận là một người hoặc một nhóm
người được phân công kết hợp với nhau
để thực hiện những công việc cụ thể
nhằm hòan thành mục tiêu chung của tổ
Trang 48PHƯƠNG PHÁP PHÂN CHIA BỘ PHẬN
Theo tầm hạn quản trị
Theo thời gian
Theo chức năng trong doanh nghiệp
Theo địa lý
Theo sản phẩm
Theo khách hàng
Trang 49PHÂN CHIA BỘ PHÂN THEO TẦM HẠN QUẢN TRỊ
Trang 50PHÂN CHIA BỘ PHÂN
Trang 51PHÂN CHIA BỘ PHÂN THEO TẦM HẠN QUẢN TRỊ
Đối với các doanh nghiệp có tầm hạn quản trị hẹp
Kiểm tra, giám sát chặt chẽ
Lưu thông nhanh giữa cấp trên và
Đối với các doanh nghiệp có tầm hạn quản trị rộng
Cấp trên buộc phải phân chia
quyền hạn
Tình trạng quá tải ở cấp trên dễ dẫn đến ách tắc các quyết định
Trang 52PHÂN CHIA BỘ PHẬN
THEO THỜI GIAN
Một trong những hình thức phân chia bộ phận
lâu đời nhất thường được sử dụng ở các cấp
thấp trong tổ chức là việc nhóm gộp các hoạt động theo thời gian (theo ca, theo kíp,…)
Hình thức phân chia này thường được áp dụng
ở những đơn vị phải hoạt động liên tục để khai thác công suất máy với hiệu quả cao hơn
Trang 53PHÂN CHIA BỘ PHẬN THEO CHỨC NĂNG CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 54PHÂN CHIA BỘ PHẬN THEO CHỨC NĂNG CỦA DOANH NGHIỆP
Phân chia bộ phận theo chức năng của
doanh nghiệp là việc nhóm gộp các hoạt
động cùng chuyên môn thành các bộ phận chức năng
Nguyên tắc chung của việc phân chia bộ
phận theo chức năng: Doanh nghiệp có bao nhiêu chức năng thì hình thành tương ứng
Trang 55PHÂN CHIA BỘ PHẬN THEO CHỨC NĂNG CỦA DOANH NGHIỆP
Ưu điểm Nhược điểm
Đảm bảo được sự thi
hành các chức năng chủ
yếu
Sử dụng được kiến thức
chuyên môn sâu của các
chức năng trong công tác
quản trị
Những mục tiêu, lợi ích cao nhất của tổ chức có thể bị những mục tiêu lợi ích chức năng lấn át
Hạn chế việc phát triển đội ngũ cán bộ quản trị
Trang 57 Việc phân chia bộ phận theo địa lý là
phương pháp nhóm các hoạt động trong
một khu vực hay địa dư và giao cho một
giám đốc khu vực lãnh đạo
Phương thức này được áp dụng khi doanh
nghiệp hoạt động trên địa bàn khá rộng và kinh doanh sản phẩm giống nhau
Doanh nghiệp chọn cách phân chia này khi
các đặc điểm, tập quán địa phương là quan
PHÂN CHIA BỘ PHẬN THEO VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Trang 58PHÂN CHIA BỘ PHẬN THEO VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Ưu điểm Nhược điểm
và những vấn đề địa
phương
lược và chương trình hoạt
động theo đặc điểm và nhu
cầu của thị trường cụ thể
quyết định và kiểm tra một cách tập trung
Trang 59PHÂN CHIA BỘ PHẬN THEO SẢN PHẨM
N H A N S U S AN X U AT
M AR K E TIN G TA I C H IN H
B AN G IA M D O C
Trang 60PHÂN CHIA BỘ PHẬN THEO SẢN PHẨM
Phân chia bộ phận theo khách hàng là lập
nên các bộ phận chuyên doanh theo từng loại sản phẩm
Phương pháp phân chia bộ phận theo sản
phẩm được áp dụng đối với các doanh
nghiệp khi:
– Sản phẩm và kinh doanh nhiều sản phẩm
– Các sản phẩm có quy trình công nghệ sản xuất
Trang 61PHÂN CHIA BỘ PHẬN THEO SẢN PHẨM
Nâng cao được trình độ
chuyên môn hóa trong
sản xuất kinh doanh
Tạo điều kiện nâng cao
chất lượng sản phẩm,
năng suất lao động, cải
tiến mẫu mã sản phẩm
Trùng lắp giữa các bộ phận trong tổ chức, phát sinh nhiều chi phí
Có thể phát sinh sự tranh giành nguồn lực giữa các bộ phận sản xuất
Trang 62PHÂN CHIA BỘ PHẬN THEO KHÁCH HÀNG
N H A N S U M A R K E T IN G
S A N X U A T T A I C H IN H
D O A N H N G H IE P L O N D O A N H N G H IE P V U A & N H O C A N H A N
B A N G IA M D O C
Trang 63PHÂN CHIA BỘ PHẬN THEO KHÁCH HÀNG
Việc phân chia bộ phận theo khách hàng
phản ánh sự quan tâm của doanh nghiệp đối với các yêu cầu khác biệt của từng loại
khách hàng
Trang 64PHÂN CHIA BỘ PHẬN THEO KHÁCH HÀNG
Có thể không sử dụng hết năng lực, trình độ và lao động chuyên môn hóa theo các nhóm khách hàng
Khó kết hợp những nhu cầu khách hàng trái ngược nhau
Trang 65PHÂN CHIA BỘ PHẬN THEO QUY TRÌNH SẢN XUẤT
B A N G I A M D O C
Trang 66PHÂN CHIA BỘ PHẬNTHEO QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Phân chia bộ phận theo quy trình sản xuất
những máy móc thiết bị sản xuất có những chức năng giống nhau gộp thành một bộ phận
Các bộ phận này thường lấy tên theo tên
máy móc thiết bị, quy trình sản xuất như phân xưởng tiện, phân xưởng khoan, …
Trang 67PHÂN CHIA BỘ PHẬNTHEO QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Rất thích hợp trong điều
kiện sản xuất các sản phẩm
thường xuyên đòi hỏi thay
đổi mẫu mã, hình thức
Tạo điều kiện chuyên môn
hóa, nâng cao chất lượng gia
Đường di chuyển của các chi tiết sản phẩm vòng vèo, đòi hỏi khả năng điều phối cao của nhà quản trị
Trang 68ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CHUYÊN MÔN HOÁ BỘ PHẬN
Đặc điểm tổ chức Chuyên môn hoá bộ phận
Quy mô nhỏ Chức năng
Toàn cầu Vị trí địa lý
Phụ thuộc nhu cầu khách hàng Khách hàng
Khách hàng tiềm năng đa dạng Sản phẩm
Chuyên môn hoá thiết bị Sản phẩm
Cần chuyên môn hoá kỹ năng Chức năng
Trang 69MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC
Mô hình cơ cấu trực tuyến
Mô hình cơ cấu chức năng
Mô hình cơ cấu trực tuyến – chức năng
Mô hình cơ cấu ma trận
Trang 70MÔ HÌNH CƠ CẤU TRỰC TUYẾN
Q UAN DO C XUO NG 1 Q UAN DO C XUO NG 2 Q UAN DO C XUO NG 3
PHO G IAM DO C SAN XUAT
CHI NHANH 1 CHI NHANH 2 CHI NHANH 3
PHO G IAM DO C KINH DO ANH
G IAM DO C
Trang 71 Mô hình cơ cấu trực tuyến là mô hình tổ
chức trong đó mỗi người cấp dưới nhận sự điều hành và chịu trách nhiệm trước một người lãnh đạo trực tiếp của mình
MÔ HÌNH CƠ CẤU TRỰC TUYẾN
Trang 72NGUYÊN LÝ XÂY DỰNG
CƠ CẤU TRỰC TUYẾN
Mỗi người cấp dưới chỉ có một thủ trưởng
cấp trên trực tiếp
Mối quan hệ trong cơ cấu trực tuyến được
thiết lập theo chiều dọc
Công việc quản trị được tiến hành theo
tuyến
Trang 73MÔ HÌNH CƠ CẤU TRỰC TUYẾN
Ưu điểm Nhược điểm
Hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ
Trang 74MÔ HÌNH CƠ CẤU CHỨC NĂNG
GIÁM ĐỐC
Trang 75 Mô hình cơ cấu chức năng là mô hình cơ
cấu tổ chức trong đó nhân viên được tập trung thành đơn vị căn cứ theo sự tương đồng về công việc về chức năng
MÔ HÌNH CƠ CẤU CHỨC NĂNG
Trang 76NGUYÊN LÝ XÂY DỰNG
MÔ HÌNH CƠ CẤU CHỨC NĂNG
Việc quản trị được thực hiện theo
chức năng
Các đơn vị chức năng có quyền chỉ
đạo các đơn vị trực tuyến
Trang 77MÔ HÌNH CƠ CẤU CHỨC NĂNG
gia giỏi
trị phải có kiến thức toàn
Trang 78MÔ HÌNH CƠ CẤU TRỰC TUYẾN - CHỨC NĂNG
Trang 79 Mô hình cơ cấu trực tuyến-chức năng là
mô hình cơ cấu hỗn hợp của hai loại cơ cấu trực tuyến và chức năng
Đơn vị chức năng chỉ tham mưu cho nhà
quản trị cấp cao chứ không có quyền chỉ đạo
Nhà quản trị trực tuyến được toàn quyền
MÔ HÌNH CƠ CẤU TRỰC TUYẾN - CHỨC NĂNG
Trang 80MÔ HÌNH CƠ CẤU TRỰC TUYẾN - CHỨC NĂNG
Ưu điểm Nhược điểm
Tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phối hợp hoạt động để
hoàn thành mục tiêu chung
Đảm bảo sự thích nghi theo
yêu cầu của khách hàng
nhưng vẫn tiết kiệm được chi
phí
Thường xảy ra mâu thuẫn giữa các đơn vị trực tuyến với các đơn vị chức năng
Chậm đáp ứng với các tình huống đặc biệt
Trang 81MÔ HÌNH CƠ CẤU
Trang 82MÔ HÌNH CƠ CẤU
TỔ CHỨC THEO MA TRẬN
Cơ cấu tổ chức theo ma trận cho phép thực
hiện cùng lúc nhiều dự án, sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau
Theo cơ cấu ma trận ngòai người lãnh đạo
theo tuyến và theo chức năng còn được sự giúp đỡ của người lãnh đạo theo dự án, đề
Trang 83MÔ HÌNH CƠ CẤU
TỔ CHỨC THEO MA TRẬN
Đây là cơ cấu tổ chức linh
và các bộ phận
Cơ cấu ma trận đòi hỏi nhà quản trị phải có ảnh hưởng lớn
Phạm vi sử dụng còn hạn chế vì đòi hỏi một trình độ