- KPKH: Trò chuyện, đàm thoại, tìm hiểu về bản thân: họ tên, tuổi, giới tính, ngày sinh nhật, đặc điểm hình dáng bên ngoài, sở thích, những người thân trong gia đình, bạn bè cùng lớp, cá
Trang 1TRƯỜNG MẦM NON NGUYỄN VIẾT PHONG
Kế hoạch hoạt động
Chủ đề: Bản thân
Giáo viên: Trương Thị Hoa
Phụ trách lớp: Bé 1 Địa điểm: Cơ sở 1
Thủy phương, ngày 28/ 09/ 2015
Trang 23 Nhận ra một số vật dụng nơi nguy hiểm, không đến gần.
4 Thực hiện một số việc đơn giản: rửa tay, lau mặt, súc miệng, tháo tất, cởiquần áo… với sự giúp đỡ (CS 9)
8 Nhận đúng tay trái- tay phải của bản thân
III Phát triển ngôn ngữ
9 Hiểu và thực hiện yêu cầu đơn giản của người khác
10 Biết sử dụng các từ chỉ bộ phận của cơ thể, các giác quan, các từ chỉ vềchức năng của chúng
11 Biết diễn đạt các nhu cầu, mong muốn và kể về bản thân bằng các câu đơngiản khi được hỏi
12 Mạnh dạn và thích giao tiếp bằng lời nói với những người gần gũi xungquanh
IV Phát triển tình cảm xã hội
Trang 313 Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên của bố mẹ (CS 23)
14 Cùng chơi với các bạn (CS 25)
15 Biết sử dụng một số công cụ, vật liệu để tạo ra sản phẩm tạo hình đơn giản
16 Thích tham gia hoạt động múa, hát và thích hát một số bài hát về chủ điểmBản thân
19 Biết thực hiện một số quy định ở trường, lớp và ở nhà khi được nhắc nhở
20 Biết lắng nghe, có cử chỉ lễ phép, lịch sự với mọi người xung quanh
Trang 4CHUẨN BỊ THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
1 Đối với giáo viên
- Địa điểm sạch sẽ, thoáng mát
- Tranh ảnh, sách, truyện về chủ đề bản thân
- Lựa chọn một số trò chơi, bài hát, câu chuyện…liên quan đến chủ đề
- Đồ dùng, đồ chơi lắp ghép, xây dựng, đồ chơi
- Dụng cụ vệ sinh, trang trí lớp
2 Đối với trẻ
- Bút màu, đất nặn, giấy vẽ, giấy báo
- Vở tạo hình, tập tô, toán
3 Đối với phụ huynh
- Phối hợp với cô giáo sưu tầm đồ dùng, đồ chơi
- Trao đổi với phụ huynh để cùng phối hợp tốt thực hiện chủ đề
Trang 5MẠNG NỘI DUNG
MẠNG HOẠT ĐỘNG
Tôi là ai?
- Một số đặc điểm riêng: Họ và tên,
tuổi, giới tính, ngày sinh nhật, dáng vẻ
bên ngoài và những người thân gần
gũi của tôi
- Tôi có những điều thích và không
thích, những hoạt động tôi yêu thích
và có thể làm được
- Tình cảm của tôi với những người
thân và tôi có những cảm xúc vui-
buồn, sung sướng- tức giận, sợ hãi
- Hành vi ứng xử lịch sự và lễ phép
Cơ thể tôi
- Cơ thể tôi gồm các bộ phận khác nhau: tên gọi, đầu, thân, mình, 2 chân, 2 tay và chức năng của chúng
- Tôi có 5 giác quan và tôi nhận biết mọi thứ xung quanhbằng giác quan
- Cơ thể khỏe mạnh, giữ gìn
vệ sinh cơ thể và các giác quan
BẢN THÂN
Tôi cần gì để lớn lên và khỏe mạnh?
- Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để lớn lên
và khỏe mạnh
- Tôi luôn được những người thân trong gia đình, cô bác trong trường mầm non yêu thương và chăm sóc
- Những đồ chơi yêu thích và bạn bè
Trang 6- Thực hành luyện tập kĩ năng tự phục vụ: đánh răng,
lau mặt, rửa tay, cầm thìa xúc cơm, đi dép, mở nút…
- Tập các BTPTC: “Chân bé đâu, tay bé đâu”, “Ồ sao
bé không lắc”
- Tập phối hợp các vận động chân tay: bò theo đường
thẳng, bật về phía trước, ném bóng trúng đích
- Luyện tập, củng cố vận động: đi trong đường hẹp,
đi chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh…
- TCVĐ: Trời nắng trời mưa, về đúng nhà, con sói
xấu tính, tạo dáng…
* Phát triển nhận thức:
- LQVT: Nhận biết tương ứng 1- 1 Nhận biết
hình vuông- hình tròn và gọi tên
+ Nhận biết tay phải tay trái, đếm số lượng các
bộ phận cơ thể, các giác quan; đếm nhận biết
số lượng trong phạm vi 2
- KPKH: Trò chuyện, đàm thoại, tìm hiểu về
bản thân: họ tên, tuổi, giới tính, ngày sinh
nhật, đặc điểm hình dáng bên ngoài, sở thích,
những người thân trong gia đình, bạn bè cùng
lớp, các bộ phận trong cơ thể, các giác quan và
chức năng …
* Phát triển ngôn ngữ
- Nghe truyện: “Ba cô tiên”,
“Chú vịt xám”
- Nghe đọc, kể lại chuyện: “Cậu
bé mũi dài”, “Câu chuyện của tay phải, tay trái”, “Gấu con đaurăng”, “Cậu bé biết lỗi”
- Kể chuyện qua tranh về giữ gìn vệ sinh răng miệng
- Đọc thơ: “Bé ơi”, “Chơi ngoan” “Bạn của bé” và các bàithơ về các giác quan
* Phát triển thẩm mĩ
- Âm nhạc: Hát: “Hãy xoay nào”,
“Mừng sinh nhật”, “Nào! Chúng ta cùngtập thể dục”, “Tay thơm tay ngoan”,+ Nghe hát: “Chỉ có một trên đời”, “Vì sao mèo rửa mặt”
+Trò chơi: “Ai đoán giỏi”
- Tạo hình: Tô màu cái váy, tô màu gấu bông, tô màu mũ bé trai, mũ bé gái, trang trí khăn mùi soa…
Phát triển tình cảm xã hội
- Tìm hiểu những cảm xúc vui- buồn, tức giận-
sợ hãi…
- Tổ chức ngày sinh nhật
- Trò chơi đóng vai: Phòng khám răng, mẹ- con
- Xây dựng công viên cây xanh, vườn hoa, đường về nhà bé …
Trang 7(Thời gian thực hiện: 3 tuần, từ 28/09/2015- 16/10/2015)
- Đón trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân
- Giới thiệu góc đặc trưng của chủ đề: Tôi là ai?
- Gợi ý trẻ vào nhóm chơi
Tay: Đứng thẳng, hai chân ngang vai
Chân : Khụy gối
Bụng- lườn : Đứng cúi người về phía trướcBật : Bật tách chân
3 Hồi tĩnh: Thả lỏng, điều hòa
LQVH
Truyện:
“Mỗi ngườimỗi việc”
HĐAN
Dạy vậnđộng: “Taythơm tayngoan”
Hoạt động
ngoài trời
- Quan sát:
Vườn hoamười giờ
- TCVĐ:
- Quan sát:
Cây bàng
- TCVĐ: Kéoco
- Quan sát:
Vườn raukhoaiTCVĐ: Bắt
- TCVĐ: Bịtmắt bắt dê
Trang 8Mèo đuổichuột
+ Yêu cầu: Trẻ biết tưới nước, nhặt lá vàng cho cây
+ Chuẩn bị: Một số cây và bình phun nước
Dạy trẻ trò chơi mới
Dạy trẻ tròchơi:
“Rồng rắn”
Văn nghệ cuốituần
Trang 9điểm danh - Giới thiệu góc đặc trưng của chủ đề
- Gợi ý trẻ vào nhóm chơi
Tay: Đưa tay lên cao, ra trước, sang ngang
Chân : Khụy gối
Bụng- lườn : Đứng cúi người về phía trướcBật : Bật tách chân
3 Hồi tĩnh: Thả lỏng, điều hòa
HĐÂN
Dạy hát: “Rửamặt như mèo”
Hoạt động
ngoài trời
- Quan sát:
Trường mầmnon
- Quan sát:
Bầu trời
- TCVĐ: Bịtmắt bắt dê
- TCVĐ: Kéoco
Trang 10- Tô, cắt, dán, vẽ… những đồ dung của bé
Góc âm nhạc
Trẻ hát múa những bài hát có nội dung về chủ đề bản thân
Góc thiên nhiên
+ Yêu cầu: Trẻ biết tưới nước, nhặt lá vàng cho cây
+ Chuẩn bị: Một số cây và bình phun nước
Hoạt động
chiều
Rèn cách bỏdép
Rèn nhậnbiết kí hiệu
Hướng dẫntrẻ trò chơimới
Rèn trẻcách bỏ rácđúng chỗ
Văn nghệ cuốituần
- Đón trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân
- Giới thiệu góc đặc trưng của chủ đề cơ thể của tôi
- Gợi ý trẻ vào nhóm chơi
Tay: đứng thẳng, hai chân ngang vai
Chân : Khụy gối
Bụng- lườn : Đứng cúi người về phía trướcBật : Bật tách chân
3 Hồi tĩnh: Thả lỏng, điều hòa
Trang 11học có chủ
đích
Tung và đậpbóng
Nhận biết vàgọi tên hìnhtròn, hìnhtam giác
Quần áo củabé
Truyện :
“Cậu bémũi dài”
Trang trí khănmùi soa
- TCVĐ: Lộncầu vồng
- Quan sát:
Cầu trượt
- TCVĐ: Kéoco
- TCVĐ:
Bịt mắt bắtdê
- Quan sát: Cột ném bóng
- TCVĐ: Némbóng
+ Yêu cầu: Trẻ biết tưới nước, nhặt lá vàng cho cây
+ Chuẩn bị: Một số cây và bình phun nước
Trang 12Hoạt động
chiều
Rèn trẻ càicúc áo
Rèn trẻ xếpgối đúng
Ôn quy trìnhrửa tay chotrẻ
Rèn quytrình laumặt
Văn nghệ cuốituần
- Đón trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân
- Giới thiệu góc đặc trưng của chủ đề: Tôi là ai?
Trang 13- Gợi ý trẻ vào nhóm chơi.
Tay: đứng thẳng, hai chân ngang vai
Chân : Khụy gối
Bụng- lườn : Đứng cúi người về phía trướcBật : Bật tách chân
3 Hồi tĩnh: Thả lỏng, điều hòa
LQVH
Truyện:
“Mỗi ngườimỗi việc”
HĐAN
Dạy vậnđộng:
“Tay thơmtay ngoan”
Hoạt động
ngoài trời
- Quan sát:
Vườn hoamười giờ-TCVĐ: Mèođuổi chuột
- Quan sát:
Cây bàng
- TCVĐ: Kéoco
- Quan sát:
Vườn raukhoaiTCVĐ: Bắtchước dáng
đi của convật
- Quan sát:
Dạo chơisân trường
- TCVĐ:
Cướp cờ
- Quan sát:Bầu trời
- TCVĐ:Bịt mắtbắt dê
Trang 14- Phòng khám nha khoa, cửa hàng ăn uống, cửa hang bách hóa
+ Yêu cầu: Trẻ biết tưới nước, nhặt lá vàng cho cây
+ Chuẩn bị: Một số cây và bình phun nước
Hướng dẫn trò chơi mới
Dạy trẻ tròchơi: “Rồngrắn”
Nêugươngcuối tuần
Trang 15I Mục tiêu kế hoạch tuần
- Biết thể hiện cảm xúc phù hợp trong các hoạt động múa hát các bài hát
- Nhận biết và gọi tên các đồ 15ang có dạng hình vuông, hình tròn
- Có kỹ năng thực hiện một số vận động như đi trong đường hẹp
- Có thói quen, hành vi văn hóa trong ăn uống
3 Thái độ
Hình thành ở trẻ
- Thói quen giữ gìn vệ sinh thân thể
Trang 16- Biết giữ gìn và bảo vệ môi trường sạch đẹp, thực hiện các quy định ởtrờng lớp, ở nhà và nơi cộng đồng.
- Biết lắng nghe và trả lời lịch sự, lễ phép với mọi người
- Biết chia sẽ, cảm nhận và giúp đỡ những người xung quanh
II Chuẩn bị
1 Đối với giáo viên
- Giáo án, đồ dùng dạy học đầy đủ (cả cô và trẻ): Tranh ảnh, lô tô, dụng cụ tập thể dục
- Đồ chơi ở các góc đa dạng, phong phú
- Trang trí lớp làm nổi bật chủ đề nhánh đang thực hiện
2 Đối với trẻ
- Bút màu, đất nặn, giấy màu
- Vở tạo hình, tập tô, toán
- Tay: đứng thẳng, hai chân ngang vai
- Chân : Khụy gối
Trang 17- Bụng- lườn : Đứng cúi người về phía trước
- Cho trẻ vận động theo bài hát; “Ồ sao bé không lắc”
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề nhánh lớp đang thực hiện: “Tôi là ai?”
1 Thỏa thuận vai chơi
- Cô giới thiệu các trò chơi ở các góc (Góc phân vai, góc xây dựng, góc thiên nhiên, tạo hình, góc âm nhạc, góc học tập)
2 Quá trình chơi
- Cô cho trẻ chọn góc chơi và về chơi theo gợi ý của cô
- Cô theo dõi quan sát trẻ chơi
- Cô cùng chơi với trẻ để gợi ý, hướng dẫn trẻ chơi, xử lý kịp thời cho những trẻ chuyển các góc chơi
3 Kết thúc giờ chơi
- Cô nhận xét từng góc chơi
Trang 18- Báo hiệu kết thúc giờ chơi và cho trẻ thu dọn đồ chơi.
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ hai ngày 28 tháng 09 năm 2015
1 Hoạt động có chủ định LĨNH VỰC: PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
Đề tài: Đi trong đường hẹp
1.1 Mục đích, yêu cầu
a Kiến thức
- Trẻ biết tên vận động: Đi trong đường hẹp
- Trẻ biết lợi ích của việc tập thể dục đối với sức khỏe
Trang 19- Giáo dục cho trẻ tính tập thể, tính kiên nhẫn, tính kỷ luật Biết làm theothứ tự, theo hiệu lệnh.
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh thân thể
- Có ý thức rèn luyện sức khỏe bản thân
1.2 Chuẩn bị
a Đối với cô
- Máy, băng đĩa nhạc không lời theo chủ điểm
- Cô cho trẻ hát bài: “Rửa mặt như mèo”
- Các con vừa hát bài gì?
- Trong bài hát nhắc đến ai?
- Bạn mèo rửa mặt như thế nào?
- Có được mẹ yêu không?
- Rửa mặt không sạch thì mắt sẽ như thế nào?
- Giáo dục: Giữ gìn vệ sinh thân thể
- Để cơ thể khỏe mạnh, ngoài việc giữ vệ sinh, ăn uống điều độ thì chúng
ta cần phải thường xuyên luyện tập thể dục Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho cáccon bài thể dục: “Đi trong đường hẹp” Muốn tập tốt bây giờ cô cháu chúng tacùng ra sân khởi động nhé!
2 Thực hiện vận động
a Khởi động
Trang 20- Cô cho trẻ đi vòng tròn với các kiểu chân: đi bình thường, lên dốc, đibình thường, xuống dốc, cho trẻ chạy chậm, chạy nhanh về đội hình vòng tròn.
b Trọng động
* BTPTC
- Hô hấp: Thổi nơ
- Tay: đứng thẳng, hai chân ngang vai
- Chân : Khụy gối
- Bụng- lườn : Đứng cúi người về phía trước
Trang 21Tư thế chuẩn bị: Đứng tự nhiên trước vạch xuất phát Khi nghe hiệu lệnh “đi”,thì đi vào trong đường hẹp Chân tay phối hợp nhịp nhàng, chân bước đều Khi
đi chân không dẫm lên vạch, tư thế người ngay ngắn, đầu không cúi Đi hếtđoạn đường hẹp thì về đứng cuối hàng
Cô mời 2- 4 cháu lên làm mẫu
- Lớp thực hiện: (Cô chú ý sửa sai)
- Cô mời 2- 4 cháu làm đẹp
* Trò chơi: “Đua ngựa”
- Cô cho trẻ đứng thành 2- 3 tổ, cô giáo ra hiệu lệnh “ngựa phi”, các cháu
sẽ giả làm động tác ngựa phi Ai làm giống ngựa phi nhất sẽ là người thắngcuộc
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần tùy theo hứng thú
2 Hoạt động ngoài trời
Quan sát: Vườn hoa mười giờ
TCVĐ: Mèo đuổi chuột
Trang 222.2 Chuẩn bị
a Đối với cô
- Địa điểm hoạt động: An toàn, thoáng mát
- Đồ chơi ngoài trời: Sâu hạt, phấn, bóng, …
b Đối với trẻ
- Chuẩn bị tâm thế sẵn sàng bước vào hoạt động
2.3 Các hoạt động
* Hoạt động 1: Quan sát
- Cô cho trẻ đọc đồng dao và đến địa điểm quan sát
- Trẻ quan sát và trải nghiệm
- Đàm thoại:
+ Hoa gì đây các con ?
+ Có màu gì ?
+ Có đặc điểm như thế nào ?
+ Muốn cây nhanh lớn và ra nhiều hoa đẹp thì phải làm gì ?(tưới nước, bónphân, không ngắt cây bẻ cành )
+ Hoa giúp ích gì cho chúng ta ? (làm đẹp cho cuộc sống)
- Giáo dục trẻ yêu quý thiên nhiên, yêu quý các loài hoa
Hoạt động 2 : Trò chơi
* Chơi động: “Mèo đuổi chuột”
- Cô nêu luật và cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi 1- 2 lần tùy vào hứng thú của trẻ
* Chơi tĩnh: “Chi chi chành chành”
- Hướng dẫn và chơi cùng trẻ
* Trẻ chơi tự do
- Cô bao quát trẻ
Trang 23Hoạt động 3: Kết thúc
- Cô cho trẻ vệ sinh và về lớp học
………
3 Hoạt động chiều Nội dung: - Dạy trẻ trò chơi: “Con thỏ”
- Nêu gương cuối ngày
- Rèn khả năng nghe, tập trung chú ý cho trẻ
- Rèn luyện khả năng tư duy, trí nhớ
Hoạt động 1: Dạy trẻ trò chơi: “Con thỏ”
- Cho cả lớp hát bài “Tay thơm tay ngoan”
- Trò chuyện và giáo dục
- Cô giới thiệu tên trò chơi “Con Thỏ”
Trang 24- Luật chơi: Cô có thể nói và làm khác nhau, yêu cầu trẻ làm theo những lời cô nói chứ không làm theo hành động của cô Trẻ nào làm sai sẽ nhảy lò cò quanh lớp.
- Cách chơi: Khi cô nói
“Con Thỏ”: Đưa hai ngon tay lên phía trước
“Ăn cỏ”: Đưa tay chạm Đầu
“Uống nước”: Đưa tay chạm vào Miệng
“Đục vào hang”: Đưa tay chạm vào Tai”
- Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần tùy vào hứng thú
Hoạt động 2: Nêu gương cuối ngày
- Chuẩn bị áo quần, tóc tai gọn gàng cho trẻ
- Trao đổi nhanh với phụ huynh về tình hình của trẻ
Trang 25Đề tài: Trên mặt bé có gì?
1.1 Mục đích- yêu cầu
a Kiến thức
- Trẻ biết tên các bộ phận trên gương mặt và hiểu được công dụng của nó
- Trẻ biết cần giữ vệ sinh cho các bộ phận trên cơ thể
Trang 26- Trống lắc, gương, tranh khuôn mặt bé trai, bé gái.
- Nhạc, đàn bài hát: “Nào, chúng ta cùng tập thể dục”
1.3 Cách tiến hành
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức
- Chơi rời tối, trời sáng
- Xuất hiện tấm gương
Hoạt động 2 Cung cấp kiến thức
- Cô có gì đây?
- Cô treo gương lên bảng
- Cô mời 1 trẻ lên nhìn vào gương Hỏi trẻ:
+ Cháu nhìn thấy gì? (khuông mặt của cháu trong gương)
+ Trên mặt cháu có gì? (Con mắt, mũi, miệng, tai)
+ Cháu có mấy con mắt? (2 con mắt)
+ Có mấy cái mũi? (1 cái mũi)
+ Có mấy cái miệng? (1 cái miệng)
- Nhìn vào trong gương, cháu sẽ thấy 2 con mắt sáng long lanh, một cái muĩ nhỏ nhắn và cái miệng thật xinh Khi cháu vui, buồn hay giận dữ, suy nghĩ,
… Tất cả đều được thể hiện trên khuôn mặt cháu đấy!
* Mắt
- Mời một trẻ nữa lên, nhìn vào gương
- Nhìn thật kĩ vào mắt mình cháu sẽ thấy gì? (2 viên bi màu đen)
- Hai viên bi màu đen đó chính là “con ngươi” đấy
- Cho trẻ phát âm: “Con ngươi”
- Con ngươi có màu gì? (màu đen)
- Đôi mắt giúp chúng ta nhìn thấy mọi vật xung quanh, vì vậy chúng ta phải biết yêu quý và giữ gìn đôi mắt của mình nhé!
Trang 27- Bên trên mắt là hàng lông mày, xung quanh mắt là lông mi Lông mày và lông mi có tác dụng giúp cho bụi bẩn không rơi được vào mắt.
- Cô vừa nói vừa chỉ vào các bộ phận trên slide
- Giáo dục: Giữ gìn vệ sinh đôi mắt
* Mũi
- Thế đây là cái gì? (cô chỉ vào mũi của mình)
- Cái mũi nằm ở giữa khuôn mặt, cái mũi giúp cho bé thở và ngửi được những mùi xung quanh đấy
- Cho trẻ thử lấy tay bịt mũi xem như thế nào? Có thở được không?
- Giáo dục trẻ không nhét vật lạ vào mũi
* Miệng
- Thế ở dưới cái mũi là cái gì? (cái miệng)
- Cái miệng để làm gì? (để ăn, uống, nói, hát…)
- Trong miệng còn có gì? (có răng, có lưỡi)
- Giáo dục giữ gìn vệ sinh răng miệng: đánh răng, súc miệng sau khi thức dậy, khi ăn bánh kẹo…
* Tai
- Vậy cái gì giúp chúng ta nghe được? (cái tai)
- Có mấy cái tai? (2 cái tai)
- Tai nằm ở đâu? (2 bên má)
- Giáo dục: Trên khuôn mặt có 2 mắt, 1 cái miệng, 1 cái mũi và 2 tai ở hai bên Để giữ vệ sinh cho các bộ phận đó, chúng ta phải làm gì? (đánh răng, rửa mặt sạch sẽ,…)
Luyện tập- trò chơi: Ai nhanh hơn
Trang 28- Cách chơi: Cô chia lớp ra thành 2 đội Ở đây cô đã vẽ sẵn 2 gương mặt, tuy nhiên còn thiếu Nhiệm vụ của mỗi đội là gắn mắt, mũi, miệng,… trên gương mặt cho đúng vị trí
- Luật chơi: Thời gian cho mỗi lượt chơi là 1 bài hát, sau khi kết thúc bài hát: “Vì sao con mèo rửa mặt”, đội nào gắn nhanh, đúng thì đội đó sẽ giành chiến thắng
- Tổ chức cho trẻ chơi 1- 2 lần theo hứng thú
3 Kết thúc
- Cô và trẻ cùng vận động theo bài hát: “Nào, chúng ta cùng tập thể dục”
- Nhận xét, khen trẻ, nhắc nhở trẻ giữ vệ sinh cá nhân
Hoạt động ngoài trời Quan sát: Cây bàng Trò chơi vận động: Kéo co 2.1 Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên gọi và nêu được các bộ phận, đặc
điểm của cây bàng
- Biết lợi ích của cây bàng mang lại
- Trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây
Trang 292.3 Các hoạt động
Hoạt động 1: Quan sát
- Cô cho trẻ đọc đồng dao và đến địa điểm quan sát
- Đàm thoại:
+ Cây gì đây các con?
+ Có đặc điểm như thế nào?
- Cô nêu luật và cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi 1- 2 lần theo hứng thú
* Chơi tĩnh: Chi chi chành chành
- Nêu gương cuối ngày
Trang 30- Biết khi nào cần rửa tay.
b Kĩ năng
- Rèn kĩ năng khéo léo của đôi bàn tay.
- Rèn kĩ năng giao tiếp, sử dụng vốn từ diễn đạt ngôn ngữ
- Rèn luyện khả năng tư duy, trí nhớ, sự chú ý
c Thái độ
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
- Trẻ có ý thức rửa tay nói riêng và vệ sinh thân thể nói chung
- Trẻ biết tác dụng của việc rửa tay: làm cho tay sạch, thơm tho, được mọi người yêu mến
Hoạt động 1: Ôn quy trình rửa tay cho trẻ
- Cho cả lớp hát bài: “Tay thơm tay ngoan”.
- Trò chuyện và giáo dục
- Bây giờ cô sẽ hướng dẫn các con thao tác rửa tay
- Mời một trẻ nhắc lại
- Cô chốt lại quy trình đúng
B1: Làm ướt 2 bàn tay, thoa xà phòng vào lòng bàn tay, chà xát hai lòng
bàn tay với nhau
B 2: Cuộn và xoay lần lượt từng ngón tay, đổi bên.
B3: Dùng bàn tay này cuốn quanh cổ tay kia, đổi bên.
B4: Dùng bàn tay này chà xát chéo lên mu bàn tay kia và ngược lại.
Trang 31B5: Dùng đầu ngón tay của lòng bàn tay này miết vào kẻ giữa các ngón tay
của bàn tay kia và ngược lai
B6: Chụm 5 đầu ngón tay của tay này, cọ vào lòng bàn tay kia bằng cách
xoay đi xoay lại
B7: Xả cho tay sạch hết xà phòng dưới nguồn nước sạch Sau đó lau khô
bằng khăn hoặc giấy
* Trẻ thực hiện
- Mời trẻ lên thực hiện cho cả lớp xem
- Mời nhóm 3- 4 trẻ lên thực hiện
- Mời từng tổ lên thực hiện (Chú ý quan sát, sửa sai)
- Cho cả lớp thực hiện
- Mời một trẻ lên thực hiện và nói các thao tác cho các bạn cùng nghe
Hoạt động 2: Nêu gương cuối ngày
- Chuẩn bị áo quần, tóc tai gọn gàng cho trẻ
- Trao đổi nhanh với phụ huynh về tình hình của trẻ
- Trả trẻ
Hoạt động 3: Kết thúc
- Nhận xét, tuyên dương trẻ, cho trẻ nghỉ
4 Đánh giá cuối ngày
Trang 32- Củng cố kỹ năng cầm bút, tư thế ngồi, chọn màu phù hợp.
- Trẻ tô màu có kỹ năng, không lem ra ngoài và tô đều tay
c Thái độ
Trang 33- Hứng thú tham gia vào các hoạt động
- Trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn
1.2 Chuẩn bị
- Tranh mẫu của cô: 1 tranh
- Tranh mẫu của bạn: 3 tranh
Hoạt động 1: Ổn định, giới thiệu bài
- Cho trẻ vận động theo bài hát: “Trời nắng trời mưa”
- Trò chuyện về bài hát
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn sức khỏe Biết đội mũ nón khi ra khỏi nhà
- Hôm nay là sinh nhật của bạn Hoàng và bạn Hoa, cô đã chuẩn bị cho 2bạn 2 món quà Mời trẻ lên mở quà
b Giải thích, hướng dẫn, giao nhiệm vụ
- Cho trẻ đọc thơ “Đi nắng”về chổ ngồi
- Ai cho cô biết trong bức tranh anh chị vẽ gì?
- Cho trẻ xem tranh mẫu cô tô hình chiếc mũ
Trang 34- Cô tô hình như thế nào?
- Hỏi trẻ đặc điểm của chiếc mũ có màu gì?
- Nhắc cho trẻ tư thế ngồi và cách cầm bút
c Trẻ thực hiện
- Trong quá trình trẻ thực hiện cô luôn theo dõi, động viên trẻ
- Nhắc nhỡ sửa sai tư thế ngồi trong quá trình trẻ tô màu
- Đối với những trẻ chậm cô có thể hướng dẫn, giúp đỡ Gợi ý cho trẻ thựchiện hoàn thành sản phẩm
d Đánh giá sản phẩm
- Trẻ tô xong đem trưng bày lên giá
- Nhắc trẻ thu dọn bút màu sau khi hoàn thành sản phẩm
- Cô gợi ý cho trẻ nhận xét sản phẩm của mình và của bạn
+ Con thích tranh nào? Vì sao con thích?
- Cô nhận xét một số sản phẩm đẹp và có sáng tạo
Hoạt động 3: Kết thúc
- Cho cả lớp chơi trò chơi: Về đúng nhà
- Cô nhận xét và cho trẻ nghỉ
2 Hoạt động ngoài trời
Quan sát: Vườn rau khoaiTCVĐ: Bắt chước dáng đi của con vật
2.1 Mục đích yêu cầu
- Trẻ gọi tên và nêu được các bộ phận, đặc
điểm của rau khoai
Trang 35- Biết lợi ích của thức ăn mang lại.
- Biết chăm sóc vườn rau
+ Các con vừa quan sát gì?
+ Vườn rau khoai như thế nào?
+ Có đặc điểm như thế nào ?
+ Làm gì để vườn rau được tươi tốt ?
+ Rau cung cấp chất gì cho cơ thể ?
- Giáo dục : lợi ích của việc ăn uống đủ chất
Hoạt động 2 : Trò chơi
* Chơi động: Nhảy bao bố
- Nêu cách chơi và luật chơi
Trang 363 Hoạt động chiều
Dạy trẻ trò chơi: “Bắt bướm”
3.1 Mục đích, yêu cầu
- Trẻ biết được cách chơi
- Rèn kĩ năng nhanh và khéo léo
- Trẻ hứng thú tham gia chơi
3.2 Chuẩn bị
- Dùng bìa cắt một con bướm to, buột vào sợi dây dài 50 cm và đầu kia buột vào một cái que dài 80 cm
3.3 Cách tiến hành
Hoạt động 1: Dạy trẻ trò chơi: “Bắt bướm”
- Trẻ vận động theo bài hát: “Kìa con bướm vàng”
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề
- Tên trò chơi: Bắt bướm
- Luật chơi: Chỉ cần chạm tay vào con bướm, coi như bắt được bướm
- Cách chơi: Cho trẻ đứng xung quanh cô, cô cầm con bướm và nói “Các cháu xem này, có con bướm đang bay, bây giờ” các cháu hãy nhảy lên cao để bắt bướm Cô giơ lên hạ xuống ở nhiều vị trí khác nhau sao cho trẻ vừa nhảy lên cao, vừa nhảy lên xa Ai chạm tay vào con bướm coi như đã bắt được bướm
- Tổ chức cho trẻ chơi theo hứng thú
Hoạt động 2: Nêu gương cuối ngày
- Cho trẻ tự nhận xét về mình và bạn
- Khuyến khích, động viên, nhắc nhỡ những trẻ chưa thực hiện tốt các yêu cầu của giáo viên đề ra
- Cho trẻ cắm cờ
Trang 37Hoạt động 3: Trả trẻ
- Chuẩn bị áo quần, tóc tai gọn gàng cho trẻ
- Trao đổi nhanh với phụ huynh về tình hình của trẻ
1 HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐỊNH
ĐỀ TÀI: Truyện “Mỗi người mỗi việc”
1.1 Mục đích- yêu cầu
a Kiến thức
- Trẻ biết tên câu truyện, nhớ nhân vật trong truyện
- Trẻ hiểu nội dung câu truyện
b Kĩ năng
- Trẻ nghe, hiểu, trả lời đúng trọng tâm câu hỏi của cô, phát triển ngôn ngữmạch lạc cho trẻ
Trang 38c Thái độ
- Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động
- Giáo dục trẻ biết quan tâm và yêu thương mọi người
1.2 Chuẩn bị
a Đối với cô
- Slide hình ảnh minh họa nội dung câu truyện
- Tranh rời theo nội dung câu truyện
- Giá dán cho 2 đội chơi, nhạc chủ đề
b Đối với trẻ
- Chuẩn bị tâm thế bước vào hoạt động
- Tranh rời cho trẻ chơi trò chơi
1.3 Các hoạt động
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, gây hứng thú
- Cho trẻ vận động theo bài hát: “Nào, chúng ta cùng tập thể dục”
- Đàm thoại:
+ Các con vừa làm gì? (vận động theo lời bài hát)
+ Trong bài hát nhắc đến điều gì? (tay nắm lấy cái đầu, nắm lấy cái
hông…)
- Mỗi bộ phận trên cơ thể của chúng ta đều có chức năng riêng của nó Như con người, mỗi người mỗi công việc riêng của mình
Trang 39- Có một câu chuyện nói về một gia đình nọ sống rất hạnh phúc, nhưng một hôm họ cãi nhau Vì ai cũng cho mình là làm việc nhiều nhất Câu chuyện
có tên “Mỗi người mỗi việc” Hôm nay, cô sẽ kể cho các con nghe!
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức
- Lần 1: Cô kể diễn cảm
- Hỏi tên câu chuyện và tên nhân vật
- Lần 2: Cô kể kết hợp cho trẻ xem slide
- Đàm thoại:
+ Cô vừa kể câu chuyện gì? (Mỗi người mỗi việc)
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào? (mắt, tai, mũi, tay, chân, miệng)
+ Họ sống với nhau như thế nào? (vui vẻ, đầm ấm)
+ Vì sao họ cãi nhau? (ai cũng cho mình làm việc nhiều nhất)
- Trích dẫn:
+ Mắt nói: “Tôi suốt ngày phải nhìn”
+ Tai nói: “Tôi suốt ngày phải nghe”
+ Miệng nói: “Tôi suốt ngày phải ngửi”
+ Tay nói: “Tôi vẽ, tôi giặt, tôi quét nhà…”
+ Chân nói: “Tôi đi, tôi chạy, tôi nhảy…”
- Tất cả đều kêu lên như thế nào? (miệng chỉ suốt ngày ăn với uống)
- Rồi chuyện gì xảy ra? (suốt 1 ngày miệng không ăn uống, nằm 1 chỗ)
- Mọi người thì như thế nào? (…)
Trang 40+ Mắt nói: “không biết vì sao hôm nay tôi mệt không muốn nhìn nữa”+ Tai nói: “Tôi chẳng muốn nghe”
+ Chân: “Tôi không chạy được nữa”
- Họ nhận ra điều gì?(trách nhầm bạn Miệng rồi)
- Họ đã làm gì cho bạn Miệng tha thứ? (xin lỗi, mang thức ăn nước uống đến cho bạn Miệng)
- Sau khi bạn Miệng ăn xong thì mọi người cảm thấy như thế nào? (vui vẻ, khỏe hẳn lên)
- Từ đó trở đi họ sống với nhau như thế nào? (vui vẻ, hòa thuận, ai ai cũng làm việc của mình)
- Câu chuyện cô vừa kể có tên là gì?
- Giáo dục: Biết yêu thương, quan tâm giữa mọi người trong một gia đình, tôn trọng công việc của người khác…