1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN LĨNH VỰC XẠ TRỊ QUA CÁC HỘI THẢO PHÒNG CHỐNG UNG THƯ TP HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 1998 ĐẾN 2009

9 399 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 262,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN LĨNH VỰC XẠ TRỊ QUA CÁC HỘI THẢO PHÒNG CHỐNG UNG THƯ TP HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 1998 ĐẾN 2009 Cung Thị Tuyết Anh * , Hồ Văn Trung * , Trần Thị Xuân * ,

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN LĨNH VỰC XẠ TRỊ QUA CÁC HỘI THẢO PHÒNG CHỐNG UNG THƯ TP HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 1998 ĐẾN 2009

Cung Thị Tuyết Anh * , Hồ Văn Trung * , Trần Thị Xuân * , Phạm Thị Thùy Trang * , Nguyễn Quốc Điền * , Lê Văn Đạt Nhân * , Nguyễn Quốc Bảo * , Phạm Thế Vinh **

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát các chủ đề, thiết kế và phương thức báo cáo của các nghiên cứu trong nước liên quan lĩnh vực xạ

trị để góp phần nâng cao chất lượng của các công trình trong tương lai

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tổng quan không hệ thống sử dụng các nghiên cứu nguyên thủy được đăng

trong Hội thảo Phòng chống Ung thư TP Hồ Chí Minh từ năm 1998 - 2009

Kết quả: 128 trong số 1093 bài toàn văn được chọn để khảo sát Phần lớn công trình là nghiên cứu loạt ca đánh giá

vai trò của xạ trị triệt để trong điều trị ung thư đầu cổ, phụ khoa, và vú Thông tin về phương pháp xạ trị, đánh giá hiệu quả, khả năng dung nạp, và các yếu tố ảnh hưởng lên kết quả điều trị cần được bổ sung trong hơn nửa số bài đăng Việc

sử dụng phương pháp thống kê phù hợp và diễn giải kết quả hợp lý cũng cần được các tác giả quan tâm

Kết luận: Thiết kế và chất lượng báo cáo của các nghiên cứu còn có thể được cải thiện nhiều mặc dù đã có một số dấu

hiệu tiến bộ trong 5 năm gần đây

Từ khóa: Xạ trị, chất lượng báo cáo, tổng quan, Việt Nam

ABSTRACT

OVERVIEW ON STUDIES INVOLVING RADIOTHERAPY REPORTED AT THE HO CHI MINH CITY ANNUAL CONFERENCE ON CANCER PREVENTION AND CONTROL FROM

1998 - 2009

Cung Thi Tuyet Anh, Ho Van Trung, Tran Thi Xuan, Pham Thi Thuy Trang,

Nguyen Quoc Dien, Le Van Dat Nhan, Nguyen Quoc Bao, Pham The Vinh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh – Vol.14 - Supplement of No 4 – 2010 : 23 - 31

Objective: To examine the topics, designs, and reporting adequacy of local publications involving radiotherapy in

order to improve the quality of future studies

Method: A non - systematic review of original articles published at the Ho Chi Minh City Annual Conference on

Cancer Prevention and Control from 1998 to 2009

Results: Out of 1093 full - text articles, 128 studies were selected for assessment The majority of these were case

series investigating the role of radiotherapy with curative intent for head and neck, gynecological, and breast cancer Information on radiation methods, efficacy evaluation, tolerability, and outcome-related factors should be supplemented in over half of the sample Appropriate use of statistical methods and proper interpretation of findings also deserve particular attention

Conclusion: The designs and reporting quality of local studies on radiotherapy can be substantially improved

although there was suggestive evidence of progress during the last five years

Key words: Radiotherapy, reporting quality, review, Viet Nam

*

Bệnh viện Ung bướu, ** Đại học Y Dược TP.HCM

Đị a chỉ liên lạc: TS Cung Thị Tuyết Anh Email: tuyetanh_cung@yahoo.com

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung bướu học phóng xạ, thường được gọi vắn tắt là xạ trị, là chuyên khoa y học lâm sàng sử

dụng bức xạ ion hóa để điều trị ung thư Kể từ khi Roentgen phát minh ra công cụ tạo được tia X

vào thập niên cuối của thế kỷ 19, cơ sở khoa học của xạ trị đã không ngừng được nghiên cứu và

làm rõ nhờ sự phát triển của chuyên ngành sinh học phóng xạ và các ngành khoa học có liên

chứng cứ từ các nghiên cứu lâm sàng qui mô

Việt Nam là nước đang phát triển trên đà công nghiệp hóa và bệnh ung thư hiện nay đã trở

thành gánh nặng thực sự cho đất nước Hàng năm, có hơn 150.000 trường hợp ung thư mới được

đều có thể được cải thiện nhờ liệu pháp đa mô thức trong đó có xạ trị

Các công trình nghiên cứu nổi bật về điều trị bệnh ung thư ở nước ta thường được báo cáo

tại các hội thảo Phòng Chống Ung Thư trên toàn quốc, trong đó, Hội thảo hàng năm tại TP Hồ

Chí Minh là diễn đàn trao đổi đúc kết kinh nghiệm có qui mô lớn và đã được tổ chức 12 kỳ kể từ

năm 1998 Việc điểm lại các thành tựu nghiên cứu trong nước liên quan lĩnh vực xạ trị sẽ góp

phần định hướng cũng như nâng cao chất lượng thực hiện và báo cáo cho các công trình trong

tương lai Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện với mục đích này và tập trung khảo sát y

văn được đăng tại các kỳ Hội thảo Phòng chống Ung thư TP Hồ Chí Minh từ năm 1998 đến 2009

ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Các nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực xạ trị được đăng tải trong các số Phụ bản chuyên đề

Ung bướu học dành cho Hội thảo Phòng Chống Ung thư TP Hồ Chí Minh từ năm 1998 đến 2009

được chọn dựa trên các tiêu chí: (1) nghiên cứu nguyên thủy trên bệnh nhân ung bướu được

đăng toàn văn; (2) đề cập đến xạ trị hoặc vấn đề liên quan xạ trị trong ít nhất 3 phần chính của

bài; (3) tỷ lệ bệnh nhân được xạ trị ít nhất là 25% và có đủ thông tin về kết quả xạ trị Các công

trình về y học hạt nhân không được đưa vào nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Đây là nghiên cứu tổng quan y văn trong nước mang tính mô tả, không hệ thống Các bài

đăng trong 12 số Phụ bản được chọn bằng cách rà soát tựa và tóm tắt (đối với nghiên cứu về chẩn

đoán, dịch tễ học, kỹ thuật ngoại khoa), hoặc đọc toàn văn (đối với nghiên cứu điều trị) kết hợp

với tiêu chí chọn bài Thông tin chọn lọc từ các nghiên cứu được điền vào phiếu thu thập dữ liệu

với phần lớn các mục được mã hóa

Số liệu thống kê mô tả được trình bày dưới dạng tần số, tỷ lệ, trung vị và khoảng tứ phân vị

đi kèm Phân tích so sánh thăm dò sẽ được tiến hành đối với một số đặc tính của nghiên cứu giữa

hai giai đoạn trong 5 năm gần đây và thời kỳ trước đó nhờ phép kiểm Chi bình phương với

ngưỡng ý nghĩa là 0,05 Phần mềm thống kê STATA phiên bản 8 được sử dụng trong quá trình

nhập và phân tích số liệu

KẾT QUẢ

Số công trình, chủ ñề, và thiết kế nghiên cứu

Từ 1093 bài toàn văn, chúng tôi chọn được 128 công trình thỏa tiêu chí để đưa vào phân tích

Tỷ lệ bài hàng năm liên quan đến lĩnh vực xạ trị nằm trong khoảng 8% đến 20% tổng số bài toàn

văn, bắt đầu tăng đến trên 10% kể từ năm 2000 Bảng 1 tóm tắt sự phân bố các chủ đề nghiên cứu

trong mẫu khảo sát Hầu hết nghiên cứu (90%) đánh giá vai trò của xạ trị trong điều trị ung

Trang 3

bướu, trong số này chỉ có 2 đề tài khảo sát bướu lành là bướu sọ hầu và ađênôm tuyến yên Thiết

kế nghiên cứu loạt ca thường được áp dụng nhất (71%) trong khi thử nghiệm lâm sàng chiếm

16% và số còn lại bao gồm nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu, cắt ngang, và báo cáo ca bệnh Có 77%

công trình hồi cứu hồ sơ bệnh án và 21% đánh giá bệnh nhân tiền cứu

Bảng 1 Phân bố nghiên cứu theo chủ đề trong các phụ bản

n (%)

Điều dưỡng/chăm

Bệnh và ñối tượng bệnh nhân trong nghiên cứu

Đa số bài nêu rõ mục tiêu nghiên cứu (84%) và tiêu chí chọn bệnh nhân (87%) Tổng cộng có

29 bệnh lý chuyên biệt và 4 nhóm bệnh lý được khảo sát, đứng đầu là các ung thư/bướu vùng

đầu cổ, ung thư cổ tử cung, và ung thư vú (Bảng 2) Có 108 nghiên cứu tập trung khảo sát một

bệnh lý, trong đó 101 công trình đánh giá vai trò xạ trị Tỷ lệ nghiên cứu bệnh giai đoạn sớm

thuần túy chiếm 12% Có 4 công trình xạ trị chuyên biệt trên bệnh nhi Cỡ mẫu trung vị của các

nghiên cứu là 95 (giới hạn từ 1 – 7039; khoảng tứ phân vị: 50 - 174 và cơ sở lý luận để tính cỡ mẫu

được trình bày trong 4 công trình

Bảng 2 Bệnh và giai đoạn bệnh được khảo sát

c ứ u

n (%)

Ung thư cổ ử cung Ung thư hoặc bướu ñầu cổ không

phải vòm hầu Ung thư vú Ung thư vòm hầu Ung thư phổi Lymphôm Ung thư trực tràng

24 (18,8)

22 (17,2)

13 (10,2)

12 (9,4)

7 (5,5)

7 (5,5)

4 (3,1)

Trang 4

Tiến xa hoặc di căn

Sớm Tái phát Không nêu/không chia giai ñ ạn

29 (22,7)

15 (11,7)

4 (3,1)

16 (12,5)

Phương pháp xạ trị trong các nghiên cứu

Có 109 công trình liên quan đến xạ trị triệt để với xạ trị ngoài chiếm đa số (73%), kế đến là xạ

trị ngoài phối hợp xạ trị trong (21%) Năm mươi ba nghiên cứu cho biết loại máy xạ trị sử dụng,

với máy Cobalt - 60 chiếm ưu thế so với máy gia tốc thẳng, dao gamma, và xạ trị trong suất liều

cao Thông tin về tổng liều và phân liều xạ trị được cung cấp trong 52 bài

Tỷ lệ nghiên cứu điều trị ung bướu có sử dụng xạ trị kết hợp với các mô thức khác là 84%

Cách kết hợp tương đối đa dạng, trong đó xạ trị sau phẫu trị, xạ trị sau hóa trị, và hóa - xạ trị

đồng thời là 3 chọn lựa hàng đầu Trong 68 nghiên cứu sử dụng xạ trị bổ túc và/hoặc tiền phẫu,

có 10 nghiên cứu cung cấp thông tin về khoảng thời gian giữa xạ trị và phẫu thuật Mười chín

nghiên cứu áp dụng hóa - xạ trị đồng thời, với cisplatin là hóa trị phổ biến nhất và số chu kỳ dao

động từ 2 đến 6 tùy theo bệnh Cách giảm liều hóa trị khi xảy ra độc tính trung bình/nặng khi

dùng hóa - xạ trị đồng thời chưa được đề cập trong toàn bộ số công trình liên quan

Báo cáo về kết quả ñiều trị trong các nghiên cứu

Đánh giá đáp ứng

Trong 77 nghiên cứu có đánh giá đáp ứng bướu với xạ trị, có 33 nghiên cứu nêu rõ tiêu chí

đánh giá đáp ứng như tiêu chí của Tổ chức Y tế Thế giới hoặc Tiêu chí Đánh giá Đáp ứng trong

Bướu đặc (viết tắt là RECIST) Năm mươi ba nghiên cứu báo cáo tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn, và 34

nghiên cứu có số liệu đáp ứng một phần kèm theo

Đánh giá sống còn

Năm mươi mốt nghiên cứu có áp dụng phương pháp Kaplan - Meier để phân tích sống còn

trên mẫu nghiên cứu Sống còn toàn bộ được khảo sát trong phần lớn các nghiên cứu (88%) và

82% nghiên cứu báo cáo tỷ lệ sống còn ở mốc 3 năm trở lên Thời gian sống còn trung bình được

báo cáo trong 12 nghiên cứu và sống còn trung vị trong 6 nghiên cứu

Lịch theo dõi bệnh nhân trong quá trình điều trị được mô tả trong 20 nghiên cứu và cách

đánh giá lâm sàng và cận lâm sàng trong 28 nghiên cứu Hai mươi ba nghiên cứu báo cáo thời

gian theo dõi trung bình và 5 nghiên cứu dùng số trung vị Trong các nghiên cứu có phân tích

sống còn, có 15 nghiên cứu (29%) cho biết tỷ lệ bệnh nhân theo dõi được

Đánh giá sự tuân trị và độc tính điều trị

Tỷ lệ bệnh nhân hoàn tất liệu trình xạ trị chỉ được báo cáo trong 19 nghiên cứu Trong 15 thử

nghiệm lâm sàng về xạ trị, có 5 công trình cho biết tỷ lệ trên Sáu mươi lăm nghiên cứu có đánh

giá độc tính của xạ trị, trong đó 24 nghiên cứu đề cập đến tiêu chí đánh giá độc tính và trình bày

độc tính theo phân độ chuẩn Trong số 16 nghiên cứu khảo sát hóa - xạ trị đồng thời trên một loại

bệnh, không có nghiên cứu nào báo cáo cường độ liều hóa trị đạt được trong nhóm thử nghiệm

Phương pháp thống kê trong các nghiên cứu

Phương pháp thống kê được tóm tắt trong 1/3 số công trình Phần lớn nghiên cứu cung cấp

số liệu mô tả rõ ràng các đặc tính của mẫu khảo sát (77%) Trong 28 nghiên cứu có thống kê mô tả

chưa hoàn chỉnh, gần một nửa dùng giá trị trung bình không phù hợp, ngoài ra còn chưa phân

Trang 5

biệt rõ tần số hay tỷ lệ trong bảng, báo cáo sai số chuẩn thay vì độ lệch chuẩn, đưa đường cong

Kaplan - Meier với giới hạn trục chưa hợp lý

Trong 71 nghiên cứu có thống kê phân tích, 38% sử dụng phù hợp các phép kiểm thống kê

và phân tích đa biến số về nguyên tắc Mười hai nghiên cứu bộc lộ một số vấn đề như: chưa áp

dụng phép kiểm Fisher chính xác khi cần, so sánh thời gian sống còn trung bình thay vì trung vị,

báo cáo một giá trị p cho nhiều cặp so sánh, diễn giải không phù hợp về sai số chuẩn của thời

gian sống còn, hoặc so sánh kết quả nghiên cứu của mình với nghiên cứu khác kèm theo giá trị p

mà không nêu phép kiểm Ngoài ra, 9 nghiên cứu chỉ báo cáo giá trị p so với ngưỡng 0,05 thay vì

nêu số chính xác

BÀN LUẬN

Số công trình và chủ ñề nghiên cứu

Trong đề tài này, số bài liên quan xạ trị được chọn khảo sát đã tăng rõ rệt kể từ năm 2001 Tỷ

lệ ưu thế của các nghiên cứu về ung thư đầu cổ và ung thư phụ khoa trong mẫu nghiên cứu phù

hợp với vai trò quan trọng của xạ trị đối với các nhóm bệnh lý này Mặc dù các bệnh ác tính của

phổi và hệ tiêu hóa là những ung thư đứng đầu và có xu hướng tăng trong những năm gần đây,

số nghiên cứu tương ứng vẫn còn thưa thớt

Khả năng tiến hành xạ trị cho bệnh nhi không dễ dàng được đảm bảo ngay ở các trung tâm

ung thư lớn ở nước ta Kỹ thuật xạ trị cho bệnh nhi phức tạp hơn hẳn khi đòi hỏi các phương tiện

chứng muộn trên nhiều hệ cơ quan cũng như xuất hiện ung thư thứ hai khi kỳ vọng sống dài

càng khiến các bác sĩ xạ trị tuyến trước phải lưỡng lự khi cân nhắc chỉ định xạ trị cho trẻ bị ung

thư

Nghiên cứu xạ trị trong chăm sóc giảm nhẹ chiếm một số lượng hết sức khiêm tốn mặc dù

chỉ định xạ trị trong bệnh giai đoạn trễ rất đa dạng và có thể làm giảm 50 – 80% triệu chứng do di

Việt Nam trong những năm gần đây, hy vọng sẽ có nhiều công trình hơn về chủ đề này

Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế loạt ca hồi cứu chiếm ưu thế trong mẫu khảo sát Thiết kế này có những điểm mạnh

như: dân số nghiên cứu có tính đại diện cao, gần với tình hình thực tế bệnh viện, bệnh án có sẵn,

kinh phí thấp, thời gian thực hiện tương đối ngắn, phù hợp với bệnh hiếm gặp hoặc bệnh cần

thiếu chính xác Sai lệch chọn lựa có thể xảy ra khi số liệu thời gian theo dõi và kết cuộc lâm sàng

nhóm chứng từ đầu do đó nghiên cứu viên khó có thể tự tin kết luận về hiệu quả và độ dung nạp

của một loại điều trị mới Kết quả điều trị không chỉ lệ thuộc vào loại kỹ thuật xạ, thủ thuật ngoại

khoa, phác đồ hóa trị, mà còn chịu sự tác động rất lớn của trình độ chuyên môn và điều kiện

chăm sóc tại cơ sở điều trị(27)

Chỉ có 2 thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên trong mẫu khảo sát, và cả hai đánh giá

vai trò của các thuốc y học dân tộc trong xử trí biến chứng liên quan xạ trị(16,17) Trong y học

chứng cứ, thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên thường được coi là tiêu chuẩn vàng nếu

được thực hiện một cách nghiêm túc và tuân theo các chuẩn mực về thiết kế, phương pháp phân

Bệnh và ñối tượng bệnh nhân trong các nghiên cứu

Một số loại ung thư thường gặp khác ở nước ta vẫn chưa được đánh giá nhiều qua các

nghiên cứu trong mẫu khảo sát Chỉ có 3 nghiên cứu liên quan đến xạ trị trong ung thư trực

Trang 6

tràng, 2 công trình về ung thư thực quản, 1 đề tài về ung thư dương vật, và chưa có nghiên cứu

nào trong ung thư dạ dày cũng như ung thư tiền liệt tuyến

Tiêu chí chọn bệnh nhân trong các bài được khảo sát thường bao gồm: Loại ung thư, chẩn

đoán giải phẫu bệnh, giai đoạn, phương pháp điều trị, bệnh viện điều trị, và thời điểm thu nhận

Các thử nghiệm lâm sàng trong giai đoạn gần đây đã bổ sung thêm lứa tuổi, chỉ số hoạt động cơ

thể, chức năng cơ quan Những chi tiết này sẽ hữu ích cho việc cân nhắc ứng dụng biện pháp xạ

trị đã được nghiên cứu

Có thể do giới hạn về khuôn khổ nên rất ít công trình nêu cơ sở để ước lượng cỡ mẫu cho

nghiên cứu của mình Điều này thường không cần thiết trong hợp nghiên cứu loạt ca hồi cứu

thuần túy mô tả và được chọn mẫu tiện ích, đặc biệt đối với các bệnh hiếm gặp Tuy nhiên, một

số báo cáo loạt ca về các bệnh ung thư thường gặp đã tiến hành so sánh giữa các tiểu nhóm và

suy diễn kết quả về mối liên quan giữa các đặc tính quan tâm mà chưa xét đến khả năng phạm

sai lầm loại II

Phương pháp xạ trị trong các nghiên cứu

Thông tin về máy xạ trị, tổng liều và phân liều không được nêu trong hơn 50% số bài khảo

sát Sự khác biệt về các yếu tố này có thể dẫn đến sự thay đổi về tính hiệu quả, độ dung nạp, và

lợi ích kinh tế của điều trị, do đó, nên được mô tả cụ thể trong công trình

Tầm quan trọng của liệu pháp đa mô thức đã được phản ánh qua số nghiên cứu phối hợp xạ

trị với phẫu trị và hóa trị Chỉ có 20% số nghiên cứu áp dụng hóa - xạ trị đồng thời, có thể do

những lo ngại về độc tính Trong số 11 nghiên cứu hóa - xạ trị đồng thời, chỉ có một thử nghiệm

lâm sàng dùng phác đồ chuẩn 6 chu kỳ cisplatin cho ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến xa tại chỗ

hoặc ít chu kỳ hơn đều cho thấy độ dung nạp khả quan Tuy nhiên, qui trình giảm liều khi có độc

tính nặng cần được trình bày nhằm tạo điều kiện ứng dụng sau này

Khoảng thời gian từ lúc phẫu thuật đến khi xạ trị là một yếu tố cần được quan tâm Các báo

cáo gần đây về mối liên quan giữa thời gian chờ xạ trị bổ túc và kết quả điều trị cho thấy nguy cơ

tái phát tăng lên khi thời gian chờ xạ trị kéo dài đối với ung thư vú, ung thư đầu cổ, và ung thư

trực tràng(3,5)

Đánh giá ñáp ứng bướu

Có hơn 40% số công trình đánh giá đáp ứng bướu nêu tiêu chí đánh giá hoặc của Tổ chức Y

tế Thế giới hoặc RECIST Hai phương pháp đánh giá chuẩn này đã được đề xuất áp dụng trong

các thử nghiệm lâm sàng thuốc điều trị ung thư Tiêu chí của TCYTTG đã gây không ít khó khăn

cho các nhà nghiên cứu vì sự phức tạp và độ tin cậy kém nên đã được thay thế dần bởi

đoán hình ảnh cần được huấn luyện kỹ và thực hành dưới sự hướng dẫn của các chuyên viên

nghiên cứu nhiều kinh nghiệm

Ước lượng sống còn

Theo chúng tôi, việc áp dụng được phương pháp Kaplan - Meier để phân tích số liệu theo

dõi trong các công trình được khảo sát không chỉ đơn thuần có ý nghĩa về phương diện thuật

toán thống kê mà còn phản ảnh những tiến bộ trong chăm sóc người bệnh trong thời gian gần

đây Gần 90% các nghiên cứu báo cáo kết quả sống còn toàn bộ, kết cuộc được coi là quan trọng

Trong báo cáo phân tích sống còn, việc mô tả lịch trình theo dõi và cách đánh giá để phát

hiện biến cố sẽ rất hữu ích cho người đọc Ngoài ra, bệnh nhân cần được theo dõi đủ dài để từ đó

thực hiện được những phép kiểm thống kê đủ độ mạnh khi so sánh giữa các nhóm Trong số

công trình có ước lượng sống còn, chỉ có 10% nêu rõ thời gian theo dõi trung vị Đối với nghiên

Trang 7

cứu theo dõi dọc, tỷ lệ bệnh nhân mất dấu càng cao thì giá trị của kết quả càng thấp nếu tác giả

không chứng minh được là những bệnh nhân mất dấu có tiên lượng không khác những người

nhóm và nếu tình trạng theo dõi được ở các nhóm khác nhau mà không được tìm hiểu thấu đáo,

Đánh giá sự tuân trị và ñộc tính ñiều trị

Các nghiên cứu ứng dụng xạ trị thường không đề cập đến tỷ lệ bệnh nhân hoàn tất phác đồ

và hóa trị phối hợp được phân độ chuẩn trong gần 40% nghiên cứu có đánh giá độc tính, và đây

là một tỷ lệ đáng khích lệ nếu xét đến những khó khăn trong việc ghi nhận tác dụng phụ khi hồi

cứu bệnh án Cường độ liều hóa trị khi áp dụng hóa - xạ trị đồng thời là một biến số cần được lưu

tâm vì một số công trình hồi cứu và thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc giảm cường độ liều hóa

Phương pháp thống kê trong các nghiên cứu

Theo khuyến cáo của Ủy ban Quốc tế các biên tập viên tạp chí y khoa, phương pháp thống

kê trong các bản thảo cần được mô tả với đủ chi tiết để giúp cho độc giả am hiểu về thống kê có

bình và độ lệch chuẩn (thay vì sai số chuẩn) được dùng để mô tả biến số lâm sàng tuân theo luật

phân phối chuẩn và số trung vị và khoảng tứ phân vị trong trường hợp số liệu không tuân theo

được ưu tiên báo cáo(1)

Tỷ số nguy hại hay tỷ số rủi ro là số đo dùng trong phân tích sống còn với mục đích so sánh

giá trị p được tính từ kiểm định log - rank không giúp người đọc hình dung được mức độ tăng

hoặc giảm nguy cơ xuất hiện một loại biến cố ở một nhóm bệnh nhân này so với một nhóm khác

thì tỷ số nguy hại với khoảng tin cậy 95% có thể thực hiện điều đó Số đo này chỉ xuất hiện trong

2 nghiên cứu được chúng tôi khảo sát

Giá trị chính xác của P được báo cáo trong đa số nghiên cứu có thống kê phân tích Do hầu

hết công trình được tiến hành hồi cứu nên các so sánh tiểu nhóm có thể được xem là mang tính

gợi mở giả thuyết cho các nghiên cứu tiền cứu sau này thay vì chứng minh Đối với các thử

nghiệm lâm sàng có đối chứng, việc kiểm định nhiều giả thuyết với cùng ngưỡng ý nghĩa là 0,05

tỏ ra không phù hợp vì có thể dẫn đến các phát hiện do cơ hội và không thuyết phục về mặt khoa

học(20)

Như vậy, có thể thấy các nghiên cứu liên quan lĩnh vực xạ trị ở nước ta còn có thể được cải

thiện nhiều, đặc biệt về phương thức báo cáo Tuy nhiên, nếu xét theo giai đoạn đăng bài, chúng

tôi ghi nhận một số dấu hiệu gợi ý cho thấy các đề tài được công bố trong 5 năm gần đây đã tiến

bộ đáng kể so với những năm trước đó (Bảng 3)

Bảng 3 Những thay đổi trong thiết kế và báo cáo nghiên cứu theo thời gian

Trang 8

Đánh giá ñộc tính theo phân ñộ chuẩn 26,7 45,7 0,1

* Trong các nghiên cứu phù hợp cho việc đánh giá tham số này; † từ phép kiểmχ 2 thăm dò

Những hạn chế của nghiên cứu này

Nghiên cứu không mang tính hệ thống do đó khả năng ngoại suy từ các kết quả nêu trên

chắc chắn bị giới hạn Truy lục y văn chỉ có thể được thực hiện một cách thủ công nên không loại

trừ khả năng bỏ sót một số ít công trình Việc đánh giá tính phù hợp của phương pháp thống kê

chưa được kiểm chứng lại bởi chuyên viên thống kê y sinh và có thể theo hướng thuận lợi cho

các nghiên cứu được khảo sát Tuy nhiên, ảnh hưởng của nhược điểm này lên kết quả có thể

không nhiều vì phương pháp phân tích dùng trong các bài đăng là những loại phổ biến và đã

được bàn luận chi tiết trong tài liệu giảng dạy và y văn Ngoài ra, nghiên cứu này không có mục

đích đi sâu vào từng bệnh lý Các công trình trong tương lai có thể tập trung vào một loại ung

thư thường gặp và đánh giá nghiên cứu liên quan trong toàn bộ các tạp chí chuyên ngành quan

trọng trong nước Công việc này sẽ thuận lợi hơn nếu cơ sở dữ liệu y văn của nước ta được cải

thiện

KẾT LUẬN

Số nghiên cứu liên quan lĩnh vực xạ trị đã tăng đáng kể trong những năm gần đây, với ưu

thế thuộc về ung thư đầu cổ, phụ khoa, và vú Đây là nguồn chứng cứ khoa học quan trọng góp

phần hướng dẫn điều trị cho các bệnh lý ung bướu tại Việt Nam Hầu hết công trình đánh giá vai

trò của xạ trị trong điều trị ung thư ở người lớn, với thiết kế phổ biến nhất là loạt ca hồi cứu trên

các bệnh ung thư cổ tử cung, vú, và đầu cổ Xạ trị ngoài dùng điều trị triệt để được áp dụng

trong phần lớn công trình và các kỹ thuật xạ trị tiên tiến cũng đã được đánh giá Xạ trị thường

được phối hợp với các mô thức khác, phổ biến nhất là phẫu thuật Thông tin về phương pháp xạ

trị và mức độ dung nạp cần được bổ sung trong nhiều bài đăng Tiêu chí đánh giá đáp ứng bướu

và phân loại độc tính chuẩn được áp dụng trong nhiều công trình và phân tích sống còn xuất

hiện thường xuyên hơn với mốc ghi nhận từ 3 năm trở lên, cho thấy khả năng theo dõi được

bệnh nhân lâu dài Chất lượng báo cáo của các nghiên cứu còn có thể được cải thiện nhiều mặc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Clark TG, Bradburn MJ, Love SB, et al (2003) Survival analysis Part 1: Basic concepts and first analyses

Br J Cancer, 89(2): 232-238

2 Connell PP, Hellman S (2009) Advances in Radiotherapy and Implications for the Next Century: A

Historical Perspective” Cancer Res, 69: 383-392

3 Cornes PG, Shahidi M (2002) Radiotherapy for rectal cancer (correspondence) N Engl J Med, 346(2):

137

4 Cung Thị Tuyết Anh (2007) Vai trò của xạ trị trong điều trị ung thư trẻ em Y học TP Hồ Chí Minh,

Chuyên đề Ung bướu học, 11(4) (Phụ bản): 770-774

5 Chen Z, King W, Pearcey R, et al (2008) The relationship between waiting time for radiotherapy and

clinical outcomes: A systematic review of the literature Radiother Oncol, 87(1): 3-16

6 Delaney G, Susannah J, Featherstone C, et al (2005) The Role of Radiotherapy in Cancer Treatment –

Estimating Optimal Utilization from a Review of Evidence-based Clinical Guidelines Cancer, 104:

1129-1137

Trang 9

7 Eisenhauer EA, Therasse P, Bogaerts J, et al (2009) New response evaluation criteria in solid tumours:

Revised RECIST Guidelines (version 1.1) Eur J Cancer, 45(3): 228-247

8 Ferlay J, Shin HR, Bray F, et al GLOBOCAN 2008, Cancer Incidence and Mortality Worldwide: IARC

CancerBase No 10 [Internet] Lyon, France: International Agency for Research on Cancer; 2010

Available from: http://globocan.iarc.fr

9 Green K, Kinh LN, Khue LN Ministry of Health (2006) Palliative Care in Viet Nam: Findings from a

Rapid Situation Analysis in Five Provinces Ministry of Health, Hanoi

10 Guyatt G, Rennie D, Meade MO, et al (2008) Users’ Guides to the Medical Literature, 2nd ed McGraw

Hill, New York

11 Hess DR (2004) Retrospective studies and chart reviews Respir Care, 49(10): 1171-1174

12 Ho KF, Swindell R, Brammer CV (2008) Dose intensity comparison between weekly and 3-weekly

cisplatin delivered concurrently with radical radiotherapy for head and neck cancer: A retrospective

comparison from New Cross Hospital,Wolverhampton, UK Acta Oncol, 47: 1513-1518

13 Hulley SB, Cummings SR, Browner WS, et al (2007) Designing Clinical Research, 3rd ed Lippincott

Williams & Wilkins, Philadelphia

14 International Committee of Medical Journal Editors (2008) Uniform Requirements for Manuscripts

Submitted to Biomedical Journals: Writing and Editing for Biomedical Publication [05/10/2010]

Available from: http://www.icmje.org

15 Kooistra B, Dijkman B, Einhorn TA, et al (2009) How to design a good case series J Bone Joint Surg

Am, 91(suppl 3): 21-26

16 Lê Văn Thảo (1998) Tác dụng của Thương Độc Cao (TDC) điều trị những tổn thương da sớm ở bệnh

nhân ung thư xạ trị Cobalt-60 Y học TP Hồ Chí Minh, Chuyên đề Ung bướu học, 2(3) (Phụ bản):

272-277

17 Lê Văn Thảo, Trần Thúy, Tạ Văn Bình, và cộng sự (1999) Ứng dụng HTCK phối hợp xạ trị trên bệnh

nhân ung thư (KHCN 11-06) Y học TP Hồ Chí Minh, Chuyên đề Ung bướu học, 3(4) (Phụ bản):

384-389

18 Lyman GH (2009) Impact of Chemotherapy Dose Intensity on Cancer Patient Outcomes JNCCN, 7(1):

99-108

19 Mathoulin-Pelissier S, Gourgou-Bourgade S, Bonnetain F, et al (2008) Survival endpoint reporting in

randomized cancer clinical trials: a review of major journals J Clin Oncol, 26(22): 3721-3726

20 Nguyễn Văn Tuấn (2008) Y học Thực chứng Nhà Xuất bản Y học, TP Hồ Chí Minh

21 Park JO, Lee SI, Song SY, et al (2003) Measuring Response in Solid Tumors: Comparison of RECIST and

WHO Response Criteria Jpn J Clin Oncol, 33(10): 533-537

22 Samant R, Tucker T (2006) How should we describe the benefits of palliative radiotherapy? Curr

Oncol, 13(6): 230-234

23 Srokowski TP, Fang S, Duan Z, et al (2008) Completion of adjuvant radiation therapy among women

with breast cancer Cancer, 113(1): 22-29

24 Trần Đặng Ngọc Linh, Nguyễn Anh Khôi, Cung Thị Tuyết Anh, và cộng sự (2008) Độc tính và đáp ứng

của hóa xạ trị đồng thời trong ung thư cổ tử cung giai đoạn IIB-IIIB Y học TP Hồ Chí Minh, Chuyên đề

Ung bướu học, 12(4) (Phụ bản): 340-347

25 Trần Đặng Ngọc Linh, Nguyễn Chấn Hùng (2009) Xạ trị ngoài gia tốc và xạ trị trong suất liều cao điều

trị ung thư cổ tử cung giai đoạn IIB-IIIB Y học TP Hồ Chí Minh, Chuyên đề Ung bướu học, 13(6) (Phụ

bản): 395-402

26 Trần Đặng Ngọc Linh, Nguyễn Viết Đạt, Dương Đức Huỳnh, và cộng sự (2005) Điều trị ung thư cổ tử

cung giai đoạn IIB-IIIB Y học TP Hồ Chí Minh, Chuyên đề Ung bướu học, 9(4) (Phụ bản):.531-539

27 Vandenbrouke JP (2001) In defense of case reports and case series Ann Intern Med, 134(4): 330-334

Ngày đăng: 20/01/2016, 17:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phân bố nghiên cứu theo chủ đề trong các phụ bản - TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN LĨNH VỰC XẠ TRỊ QUA CÁC HỘI THẢO PHÒNG CHỐNG UNG THƯ TP HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 1998 ĐẾN 2009
Bảng 1. Phân bố nghiên cứu theo chủ đề trong các phụ bản (Trang 3)
Bảng 3. Những thay đổi trong thiết kế và báo cáo nghiên cứu theo thời gian - TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN LĨNH VỰC XẠ TRỊ QUA CÁC HỘI THẢO PHÒNG CHỐNG UNG THƯ TP HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 1998 ĐẾN 2009
Bảng 3. Những thay đổi trong thiết kế và báo cáo nghiên cứu theo thời gian (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w