Từ đó ta thấy được khiếu nại đất đai là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai, công tác giải quyết khiếu nại đất đai có vai trò vô cùng quan trọng ở khắp các tỉnh thành tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
TP Hồ Chí Minh, Tháng 07 năm 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
Trang 3bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường
Hoàn thành luận văn này, cho phép em được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Huỳnh Thanh Hùng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện để em hoàn thành đề tài này
Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị phòng Tài nguyên và Môi trường quận 7 đã cho phép em thực tập tại phòng và tận tình giúp đỡ chỉ bảo cho
em trong quá trình thực tập, giúp em có thêm nhiều kiến thức thực tế và các trải nghiệm về công việc trong lĩnh vực giải quyết khiếu nại về đất đai
Chân thành cảm ơn quý thầy, cô Thư viện Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài này
Và lời cuối cùng,xin chúc quý thầy cô và các bạn nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012
Sinh viên thực hiện Phạm Thị Ngọc Trang
Trang 4TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Ngọc Trang, Lớp DH08QL, Khoa Quản lý
Đất đai và Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Đề tài: “Tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn
quận 7, Thành Phố Hồ Chí Minh từ năm 2005 đến 1/06/2012”
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Huỳnh Thanh Hùng, Trường Đại Học Nông
Lâm, TP.Hồ Chí Minh
Quận 7 là một quận mới đang trên đà Đô thị hóa phát triển vượt bậc với hàng loạt các dự án đầu tư trên địa bàn quận Đặc biệt từ những năm thành lập tới nay, tốc
độ phát triển kinh tế trên địa bàn tăng nhanh đáng kể Song song với sự phát triển kinh
tế thì nhu cầu sử dụng đất tăng tỷ lệ thuận với nhu cầu tăng dân số trong khi diện tích đất đai có hạn Chính điều này tác động làm giá đất tăng cao và người dân ngày càng quan tâm nhiều hơn đến phần diện tích mà mình có được Cho nên khiếu nại đất đai là vấn đề luôn luôn nảy sinh và tồn tại trong quá trình sử dụng đất Vì vậy, vấn đề khiếu nại đất đai cần phải được giải quyết một cách toàn diện để tạo sự ổn định trong xã hội
Để có thể đạt được những mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài tập trung nghiên cứu điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất đai, thực trạng khiếu nại và giải quyết khiếu nại đất đai từ năm 2005 đến 1/6/2012, nguyên nhân dẫn tới khiếu nại và những vướng mắc, khó khăn, tồn tại trên địa bàn quận 7 Đề tài sử dụng các phương pháp: Điều tra thu thập số liệu, thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp…nhằm đánh giá thực trạng và kết quả giải quyết khiếu nại cũng như đánh giá, nhận xét hiệu quả giải quyết khiếu nại đất đai trên địa bàn quận từ đó rút ra các kinh nghiệm, giải pháp nhằm giúp hoàn thiện hơn nữa công tác giải quyết khiếu nại đất đai trên địa bàn quận
Đề tài tập trung vào thu thập, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên, thực trạng kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng đến khiếu nại đất đai trên địa bàn quận từ năm 2005 đến 1/06/2012 Qua
đó, cho thấy được tổng lượng đơn khiếu nại trong giai đoạn này là 361 đơn với nhiều dạng khiếu nại khác nhau: dạng khiếu nại Cấp và không cấp GCNQSDĐ, thu hồi GCNQSDĐ là phổ biến nhất với 102 đơn chiếm tỷ lệ 28,25 % tổng đơn khiếu nại toàn quận Dạng khiếu nại chiếm tỷ lệ thấp nhất trong giai đoạn này là khiếu nại làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất với 35 đơn chiếm 9,7% Trong đó, UBND quận 7 ban hành
70 Quyết định, 215 công văn trả lời cho đương sự chiếm 64,56%, 15 đơn đương sự khiếu nại lên cấp trên
Với những nhận xét, đánh giá cụ thể đề tài sẽ khái quát một cách khách quan tình hình khiếu nại về đất đai trên địa bàn quận 7
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG v
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I TỔNG QUAN 3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý 11
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 11
I.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 12
PHẦN II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
II.1 Nội dung nghiên cứu 13
II.2 Phương pháp nghiên cứu 13
II.3 Trình tự thực hiện đề tài 13
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14
III.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận 7 14
III.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 14
III.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 18
III.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 21
III.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện những các văn bản đã ban hành 22
III.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 23
III.2.3 Công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất 24
III.2.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 25
Trang 6III.2.5 Công tác giao - cho thuê - thu hồi đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất 25 III.2.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 26
III.2.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 27
III.2.8 Quản lý tài chính về đất đai 28
III.2.9 Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 28
III.2.10 Công tác Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 28
III.2.11 Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 29
III.2.12 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 29
III.2.13 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn quận 7 29
III.3 Tình hình sử dụng đất của quận 7 30
III.3.1 Phân theo mục đích sử dụng đất 30
III.3.2 Phân theo đối tượng quản lý 34
III.3.3 Phân theo đối tượng sử dụng 35
III.4 Đánh giá tình hình giải quyết khiếu nại về đất đai từ năm 2005 cho tới 1/06/2012 35
III.4.1 Trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại đất đai trên địa bàn quận 35
III.4.2 Đánh giá tình hình giải quyết khiếu nại về đất đai từ năm 2005 đến 2011 39 III.4.3 Đánh giá tình hình giải quyết khiếu nại đất đai giai đoạn 2005– 2011 47
III.4.4 Tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại từ đầu năm 2012 đến 01/06/2012 47
III.4.5 Đánh giá chung về tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại về đất đai 48
III.4.6 Một số trường hợp khiếu nại đất đai trên địa bàn quận 7 49
III.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn về tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại, đề xuất các biện pháp giải quyết khiếu nại 51
III.5.1 Thuận lợi 51
III.5.2 Khó khăn 51
III.5.3 Đề xuất các biện pháp giải quyết khiếu nại nhằm thúc đẩy công tác ngày càng hiệu quả hơn 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
KẾT LUẬN 54
KIẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 : Diện tích đất tự nhiên theo đơn vị hành chính 15
Bảng 3.2 : Phân loại và thống kê diện tích các đơn vị đất trên địa bàn quận 7 17
Bảng 3.3 : Hiện trạng lưu trữ hồ sơ địa giới hành chính tại Quận 7 23
Bảng 3.4 : Thống kê số lượng các loại bản đồ địa chính trên địa bàn Quận 24
Bảng 3.5 : Kết quả công tác lập sổ bộ địa chính 26
Bảng 3.6 : Công tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 27
Bảng 3.7 : Nguồn thu ngân sách từ hoạt động quản lý đất đai 28
Bảng 3.8 : Hiện trạng sử dụng các loại đất chính năm 2011 31
Bảng 3.9 : Tình hình sử dụng đất nông nghiệp 32
Bảng 3.10 :Tình hình sử dụng đất phi nông nghiệp 33
Bảng 3.11 : Hiện trạng sử dụng đất chia theo Đối tượng quản lý đất 34
Bảng 3.12 : Hiện trạng sử dụng đất chia theo đối tượng sử dụng đất 35
Bảng 3.13 : Tình hình tiếp nhận đơn thư khiếu nại về đất đai 39
giai đoạn 2005 – 2011 39
Bảng 3.14 : Công tác xử lý ban đầu đơn khiếu nại về đất đai tại UBND quận 7 40
Bảng 3.15 : Tình hình khiếu nại về đất đai theo đơn vị hành chính 42
giai đoạn 2005 – 2011 42
Bảng 3.16 : Các dạng khiếu nại đất đai phân theo thời gian từ năm 2005 đến năm 2011 43
Bảng 3.17 : Các dạng khiếu nại về đất đai phân theo đơn vị hành chính giai đoạn 2005-2011 46
Bảng 3.18 : Kết quả giải quyết khiếu nại 47
Trang 8DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ
Trang Hình 3.1 : Bản đồ ranh giới hành chính quận 7 14 Hình 3.2 : Cơ cấu sử dụng đất năm 2011 30
Sơ đồ 1.1 : Quy trình khiếu nại về đất đai cấp huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh theo Nghị định 84/2007/NĐ-CP 10
Sơ đồ 3.1 : Quy trình giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn quận 36
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QSDĐỞ Quyền sử dụng đất ở QLĐT Quản lý đô thị
UBNDTP Ủy ban nhân dân Thành phố
CBCC Cán bộ công chức KHSDĐ Kế hoạch sử dụng đất ANQP An ninh quốc phòng
Trang 9ĐGHC Địa giới hành chính
Trang 10Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được của các ngành sản suất nông nghiệp, lâm nghiệp, các ngành kinh tế quốc dân, an ninh quốc phòng, văn hóa xã hội, là thành phần quan trọng của môi trường sống Hiện nay, tốc độ tăng dân số nhanh cùng với sự phát triển kinh tế xã hội dẫn đến nhu cầu sử dụng đất càng cao Trong khi đó, diện tích đất đai lại không thay đổi làm cho đất đai trở thành loại hàng hóa đặc biệt, dẫn đến giá đất ngày một tăng cao làm nảy sinh nhiều vấn đề đối với công tác quản lý và sử dụng đất trong đó có vấn đề khiếu nại đất đai
Từ đó ta thấy được khiếu nại đất đai là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai, công tác giải quyết khiếu nại đất đai có vai trò vô cùng quan trọng ở khắp các tỉnh thành trên cả nước và cụ thể ta sẽ tìm hiểu trên địa bàn quận 7 Quận 7 là một quận mới của thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập từ năm 1997, tách ra từ một phần diện tích ở phía Bắc của huyện Nhà bè Hành chính hiện nay gồm 10 phường Quận 7 điển hình trong công tác quy hoạch đô thị của thành phố với nhiều dự án đô thị hiện đại; trong đó nổi bật nhất là khu Đô thị Phú Mỹ Hưng, có vị trí chiến lược trong khai thác giao thông thủy và bộ, là cửa ngõ phía Nam của thành phố , là cầu nối
mở hướng phát triển thành phố với biển đông và thế giới
Quận 7 là nơi hội tụ đủ “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” là nơi “an cư lạc nghiệp” cho những ai muốn tìm cho mình căn nhà mơ ước Với tốc độ phát triển mạnh
mẽ và sâu sắc đã gây sức ép đối với quỹ đất đai Do đó nhu cầu về sử dụng đất, giá trị
về quyền sử dụng đất ngày càng tăng nên quan niệm “ tấc đất tấc vàng” của ông cha ta ngày càng đúng hơn Chính vì vậy, chỉ một mâu thuẫn nhỏ trong việc sử dụng đất đai của các hộ dân trong công tác quản lý đất đai của cơ quan nhà nước cũng có thể làm phát sinh khiếu nại về đất đai Trong khi đó hệ thống pháp luật đất đai chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ, nhận thức về pháp luật của một số bộ phận dân cư còn hạn chế Mặc dù cơ quan nhà nước có nhiều cố gắng trong việc giải quyết khiếu nại đất đai; tình trạng khiếu nại đất đai vẫn còn gây ảnh hưởng tới công tác quản lý ở quận, ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân Tình hình khiếu nại về đất đai đặt ra những vấn đề bức xúc, hết sức phức tạp cần phải giải quyết chính xác, triệt để và có hiệu quả để tạo sự ổn định trong xã hội, bảo vệ an ninh trật tự, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm sản xuất kinh doanh tạo nền tảng cho quận phát triển ổn định và bền vững, “xã hội công bằng, dân chủ văn minh”
Xuất phát từ yêu cầu cấp bách trên, được sự phân công của khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh và được sự chấp thuận của phòng Tài nguyên và Môi trường quận 7 tôi tiến hành thực hiện đề tài :
“ Tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại đất đai trên địa bàn Quận 7 –
TP Hồ Chí Minh từ năm 2005 đến 01/06/2012”
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại đất đai trên địa bàn quận 7 nhằm tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn từ đó tìm ra nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan trong quá trình giải quyết khiếu nại Đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại đất đai
Trang 11Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
- Các quy định của pháp luật trong giải quyết khiếu nại đất đai trên địa bàn quận
- Tình hình khiếu nại và công tác giải quyết khiếu nại đất đai
- Các hồ sơ khiếu nại đất đai trên địa bàn quận
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian : đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu trên địa bàn Quận 7- TP
Hồ Chí Minh
- Phạm vi thời gian : 2005 – 01/06/2012
Trang 12Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
PHẦN I TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học
I.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm khiếu nại:
Theo Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 01 tháng 06 năm 2004 và 2005
“ Khiếu nại” là việc công dân, cơ quan tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền
và lợi ích hợp pháp của mình
Khiếu nại về đất đai là việc người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính được quy định tại Pháp luật Đất đai (Điều 139 Luật Đất đai năm 2003; Điều 162,163,164, 165 Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004, trong đó Điều 163, 164 đã được bổ sung tại Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006) và Pháp luật khiếu nại, tố cáo khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật là xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Khái niệm thanh tra đất đai
Thanh tra đất đai là sự xem xét kiểm soát, kiểm tra thường xuyên, định kỳ nhằm rút ra những nhận xét, kết luận cần thiết để kiến nghị với cơ quan nhà nước nhằm khắc phục những nhược điểm, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với đất đai
Khái niệm quyết định hành chính:
Theo khoản 10 điều 2 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại,
tố cáo :
“Quyết định hành chính” là quyết định bằng văn bản của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính.”
Khái niệm hành vi hành chính:
Theo khoản 11 điều 2 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại,
tố cáo :
“Hành vi hành chính” là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người
có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.”
Trang 13Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
Quyết định kỷ luật:
Theo khoản 12 điều 2 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại,
tố cáo :
“Quyết định kỷ luật” là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan,
tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật là khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, buộc thôi việc đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật:
Theo khoản 16 điều 2 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại,
tố cáo:
Quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng ; quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà trong thời hạn do pháp luật quy định người khiếu nại đã không khiếu nại tiếp hoặc không khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án; quyết định giải quyết khiếu nại lần tiếp theo mà trong thời hạn khiếu nại do luật quy định người khiếu nại không khiếu nại tiếp
I.1.1.2 Ý nghĩa giải quyết khiếu nại đất đai
Phân biệt khiếu nại đất đai, tranh chấp đất đai:
Trong những năm gần đây tình hình tranh chấp, khiếu nại về đất đai vẫn chiếm
tỷ lệ lớn mặc dù công tác quản lý nhà nước về đất đai được chú trọng đáng kể Sự chuyển dịch quyền sử dụng đất trong nhân dân diễn ra sôi động, việc giao dịch về đất đai là sự thỏa thuận của các bên, Nhà nước không thể quản lý được, vì vậy khi xảy ra tranh chấp công tác giải quyết rất khó khăn Hơn nữa, giá trị quyền sử dụng đất tăng một cách đột biến dẫn đến việc khiếu nại về đất đai trở nên gay gắt Nhìn từ phương diện khác, khi mà thực tế diễn ra như vậy, việc xác định đúng bản chất của các trường hợp khiếu nại để từ đó định ra một cơ chế giải quyết có hiệu quả là vấn đề chúng ta cần nỗ lực đạt được Muốn thế, trước hết không thể không đề cập đến sự phân định tương đối về mặt lý thuyết giữa khiếu nại đất đai và tranh chấp đất đai:
- Định nghĩa:
Theo định nghĩa tại khoản 1 điều 2 của Luật Khiếu nại, tố cáo đã được sửa đổi,
bổ sung các năm 2004, 2005 thì “ khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định
kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình”
Từ định nghĩa trên có thể hiểu là: khiếu nại là việc đề nghị xem xét lại các quyết định hành chính, hành vi hành chính mà người đề nghị cho rằng nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích chính đáng của mình Nghĩa là nếu bản thân mình không
có quyền và lợi ích chính đáng liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính thì không có quyền khiếu nại
Trang 14Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
Khoản 26 điều 4 Luật Đất đai năm 2003 định nghĩa: “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”
Theo định nghĩa này có thể hiểu “tranh chấp đất đai” là việc dành nhau một phần diện tích đất hay ranh giới không rõ ràng…hoặc quyền và nghĩa vụ liên quan đến phần diện tích đó mà chưa rõ thuộc về bên nào
- Thẩm quyền giải quyết
Theo Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và năm 2005 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp Nếu quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà một trong các bên không đồng ý thì được lựa chọn một trong hai con đường sau: khiếu nại lên cơ quan hành chính cấp trên hoặc gửi đơn khiếu nại lên Tòa án nhân dân
Đối với tranh chấp đất đai thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chỉ được hòa giải, không ra quyết định giải quyết tranh chấp đất đai Nếu tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm quyền giải quyết lần đầu thuộc về cơ quan hành chính cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Nếu quyết định giải quyết lần đầu mà một trong các bên không đồng ý thì chỉ được lựa chọn một con đường là tiếp tục gửi đơn lên cơ quan hành chính cấp trên
Ý nghĩa công tác giải quyết khiếu nại đất đai
Pháp luật là phương tiện quan trọng để Nhà nước quản lý xã hội, quản lý nền kinh tế nhưng nếu Nhà nước chỉ ban hành pháp luật mà không có những biện pháp bảo đảm được thực hiện thì pháp luật cũng không thể phát huy được vai trò, tác dụng Vì thế, cùng với việc ban hành pháp luật, Nhà nước còn phải đảm bảo cho pháp luật thi hành
Khiếu nại về đất đai là một nội dung quan trọng trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Thông qua công tác giải quyết khiếu nại về đất đai góp phần khôi phục quyền và lợi ích chính đáng của công dân, mặt khác kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật nhằm giữ gìn kỷ cương, trật tự tại cơ sở, tạo lòng tin cho người dân vào chính quyền và cơ quan quản lý Nhà nước tại nơi mình đang sinh sống
và lao động, động viên nhân dân tham gia vào hoạt động quản lý Nhà nước, thúc đẩy mọi người hoàn thành tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội
Mặt khác, khi có khiếu nại về đất đai thì các hoạt động kinh doanh sản xuất liên quan đến đất đai đều bị ngưng trệ Chính vì vậy, đòi hỏi công tác giải quyết khiếu nại
về đất đai phải được thực hiện triệt để, nhanh chóng và có hiệu quả cao tránh tình trạng khiếu nại dài, gây thiệt hại về của cải vật chất cho người sử dụng đất cũng như toàn xã hội
I.1.1.3 Những quy định hiện hành về công tác giải quyết khiếu nại đất đai
a Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai
Trang 15Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
Điều 19 đến điều 29, mục 2 của Luật Khiếu nại tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi bổ sung Luật Khiếu nại tố cáo:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), thủ trưởng
cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung
b Các quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại
Căn cứ điều 62 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP của chính phủ ngày 29/10/2004
1 Quyết định hành chính trong quản lý đất đai bị khiếu nại bao gồm:
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Quyết định bối thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư;
- Cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất
2 Hành vi hành chính trong quản lý đất đai bị khiếu nại là hành vi của cán bộ, công chức nhà nước khi giải quyết công việc thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 điều này
c Thời hiệu giải quyết khiếu nại và thời hạn giải quyết khiếu nại
Thời hiệu khiếu nại:
Thời hiệu khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai là 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc biết được có hành vi hành chính đó
Căn cứ điều 39 Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998, khoản 12 điều 1 Luật sửa đổi
bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết quy định tại Điều 36 của Luật Khiếu nại, tố cáo mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có
Trang 16Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết giải quyết khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày
Thời hạn giải quyết khiếu nại:
Căn cứ điều 36 Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998, khoản 9 điều 1 Luật sửa đổi
bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ
lý để giải quyết
d Điều kiện thụ lý đơn khiếu nại:
Căn cứ điều 2 Nghị định 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/11/2006:
- Người khiếu nại phải là người có quyền và lợi ích hợp pháp, chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính hay hành vi hành chính mà mình khiếu nại
- Người khiếu nại phải là người có hành vi năng lực đầy đủ theo quy định của pháp luật Trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải tuân theo các quy định của pháp luật
- Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và phải gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo
- Việc giải quyết khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai
- Việc khiếu nại chưa được Tòa án thụ lý để giải quyết
e Nguyên tắc trong quá trình giải quyết khiếu nại đất đai
Để đảm bảo cho những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý và sử dụng đất diễn ra phù hợp với chính sách pháp luật của nhà nước và nguyện vọng của người sử dụng đất, đồng thời góp phần tích cực vào việc bảo vệ quyền sở hữu đất đai của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, việc giải quyết khiếu nại về đất đai có ý nghĩa hết sức quan trọng, nhằm đáp ứng kịp thời và đầy đủ những yêu cầu của đương sự theo đúng pháp luật Vì vậy, quá trình giải quyết khiếu nại tuân theo các nguyên tắc sau:
- Phải thật sự khách quan, công bằng, thận trọng, vô tư Nguyên tắc này đòi hỏi nhìn nhận sự việc phải thật trung thực, không phụ thuộc vào ý muốn của đương sự nào
- Kết hợp giải quyết khiếu nại về đất đai với việc giáo dục thuyết phục, tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai, thông qua quá trình này làm cho mọi người hiểu, thừa nhận và nghiêm chỉnh chấp hành quyết định của cơ quan đã giải quyết khiếu nại
- Giải quyết kịp thời, nhanh chóng ngăn chặn và loại bỏ các hành vi vi phạm pháp luật đất đai
Những quan điểm chủ yếu cần quán triệt trong quá trình giải quyết khiếu nại:
- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý:
Trang 17Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
Đây là quan điểm lớn, xuyên suốt, chi phối tất cả các công tác quản lý đất đai
Nó được biểu hiện trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam năm
1980, 1992 và Luật đất đai năm 1987, 1993, 2003 Quan điểm này luôn thể hiện sự kiên quyết bảo vệ thành quả cách mạng về ruộng đất, đồng thời sửa chữa đúng pháp luật những trường hợp đã xử lý sai Theo quan điểm này thì xuất phát từ lợi ích chung
và lợi ích của mỗi người, Nhà nước sẽ giao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất chứ không giao quyền sở hữu đất cho người sử dụng đất Nhà nước quản lý đất đai bằng pháp luật và Nhà nước có quyền thu hồi đất, giao đất cho người sử dụng đất theo quy hoạch và kế hoạch
- Nắm vững quan điểm lấy dân làm gốc:
Phải dựa vào dân, dân chủ công khai quỹ đất với dân để giải quyết và phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ trong nội bộ nhân dân để họ tìm ra giải pháp, không gò
ép mệnh lệnh Đề cao vai trò của tổ chức, đoàn thể Phải tăng cường giải quyết khiếu nại ở cơ sở và tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật cho nhân dân, giải quyết có tình có lý, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật
- Giải quyết khiếu nại đất đai nhằm mục đích phát triển sản xuất, ổn định và từng bước cải thiện đời sống nhân dân:
Khi giải quyết khiếu nại đất đai nếu phát sinh những vấn đề về kinh tế, lợi ích vật chất ….cần phải đảm bảo lợi ích Nhà nước và quan tâm đến lợi ích của người sử dụng đất, quan tâm đến đời sống sinh hoạt, nơi ở của những người khó khăn
Khi giải quyết khiếu nại đền bù giải phóng mặt bằng không để người sử dụng hợp pháp bị thiệt thòi, bảo đảm người làm nông nghiệp có đất sản xuất, mọi người đều
có nơi ở, quan tâm đến những hộ gia đình đặc biệt khó khăn, gia đình chính sách
- Kết hợp hài hòa giữa căn cứ pháp luật với thực tiễn, giữa chính sánh đất đai với các chính sách xã hội khác:
Các quy định của pháp luật là căn cứ rất quan trọng để giải quyết khiếu nại về đất đai, là một trong những yếu tố đảm bảo sự thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong cả nước, cũng như từng địa phương, là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu Nhà nước
về đất đai Bên cạnh đó thì cần phải có các yếu tố thực tế, tức là dựa trên cơ sở tôn trọng quá trình sử dụng ổn định của các chủ sử dụng đất, đồng thời phải tôn trọng quy hoạch sử dụng đất của chính quyền địa phương, để giải quyết phù hợp với pháp luật,
có lý có tình, được dư luận đồng tình ủng hộ
Trong khi giải quyết khiếu nại còn phải có sự kết hợp hài hòa giữa chính sách đất đai với các chính sách xã hội khác như: Chính sách về người có công với cách mạng, Chính sách dân tộc, tôn giáo, Chính sách thương binh liệt sỹ…
- Mọi người, mọi cơ quan tổ chức đều bình đẳng trước pháp luật:
Khi giải quyết khiếu nại về đất đai thì đây là nguyên tắc quan trọng nhất, không được thiên vị, bảo đảm công bằng trước pháp luật, bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của người sử dụng đất Song phải tuân thủ nghiêm minh những vi phạm về quản
lý sử dụng đất đai, tránh việc giải quyết được vụ việc này lại nảy sinh vụ khác trong cùng địa phương hoặc khác địa phương, vì người dân sẽ có sự so sánh trường hợp của mình với các trường hợp khác đã giải quyết rồi kéo nhau đi khiếu nại tập thể để đòi quyền lợi
Trang 18Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
f Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyết định hành chính trong quản lý đất đai hoặc cán bộ công chức thuộc UBND xã, phường, thị trấn thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có hành vi hành chính trong việc trong giải quyết công việc về quản lý đất đai mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính, hành vi hành chính đó thì có quyền nộp đơn khiếu
nại lên Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết
khiếu nại theo thời hạn quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo
Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có
quyền và nghĩa vụ có liên quan
Trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày có quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh mà người khiếu nại không đồng
ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân hoặc UBND
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trường hợp khiếu nại đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giải quyết theo thời hạn quy định của Luật khiếu nại tố cáo Quyết định giải quyết của chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng, quyết định phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ có
liên quan
Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải quyết khiếu nại
Theo nghị định 84/2007/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 25/05/2007
Trong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai quy định tại Điều 162 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính
đó thì có quyền nộp đơn khiếu nại lên Ủy ban nhân dân cấp huyện
1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời
hạn quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo
Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải được công
bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
2 Trong thời hạn không quá bốn lăm (45) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định
giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân hoặc khiếu nại đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trang 19Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
Trường hợp khiếu nại đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là quyết định giải quyết lần hai, phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền và nghĩa vụ liên quan
3 Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải quyết khiếu nại
Đơn không đủ điều kiện thụ lý
Đơn đủ điều kiện thụ lý
Sơ đồ 1.1 : Quy trình khiếu nại về đất đai cấp huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh
Tòa án nhân dân
Đồng ý
Thực hiện UBND cấp tỉnh
Quyết định giải quyết lần hai
Trang 20Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
I.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật đất đai 2003, QH Khóa XI thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2004;
- Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992;
- Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998 được sửa đổi bổ sung Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và năm 2005;
- Nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 về việc thi hành luật đất đai;
- Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của chính phủ quy định chi tiết
về hướng dẫn thi hành một số điều luật khiếu nại tố cáo và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị đinh 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Một số văn bản quy định về việc giải quyết khiếu nại về đất đai do Ủy ban
nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Ủy ban nhân dân quận 7 ban hành:
- Quyết định 132/2006/QĐ-UBND ngày 05/09/2006 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
- Quyết định 60/2009/QĐ-UBND ngày 27/07/2009 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về ban hành biểu mẫu tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Quyết định số: 28/QĐ-UB ngày 29//11/2007 về việc ban hành quy định tiếp công dân, xử lý đơn giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn quận 7
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
- Tình hình khiếu nại về đất đai diễn ra từng năm từ 2005 tới nay
- Kết quả giải quyết khiếu nại từng năm trên địa bàn quận qua từng năm
- Kết quả báo cáo hàng năm của phòng Tài nguyên và Môi trường từ năm 2005 tới nay
- Dựa trên kết quả nghiên cứu của luận văn “ Tình hình tranh chấp, khiếu nại và giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh từ 1/7/2004 đến 1/8/2008” của tác giả Đinh Quang Anh Lộc
- Đề tài kế thừa các kết quả đạt được đồng thời tiếp tục nghiên cứu tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong giai đoạn mới theo từng năm và cụ thể từng phường Đề ra các giải pháp thiết thực, cụ thể để công tác giải quyết khiếu nại về đất đai đạt kết quả cao hơn
Trang 21Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
I.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
Quận 7 được thành lập từ 01/04/1997 theo nghị định số 03/NĐ-CP ngày 06/01/1997 của chính phủ trên cơ sở 5 xã phía bắc và một phần thị trấn Nhà bè, huyện Nhà bè cũ Địa giới hành chính của quận đã được cụ thể hóa tại quyết định số 1197/QĐ-UB-NC ngày 18/03/1997 của UBND Thành phố
Quận 7 một đô thị đang trên đà phát triển của Thành phố, với tổng diện tích tự nhiên 3546,79 ha Quận 7 có vị trí chiến lược trong khai thác giao thông thuỷ và bộ, là cửa ngõ phía Nam của thành phố, là cầu nối mở hướng phát triển của thành phố với biển Đông và thế giới Với vị trí đó, quận 7 có điều kiện thu hút đầu tư trong và ngoài nước Khu chế xuất Tân Thuận trên địa bàn quận là một trong những khu chế xuất lớn
và hiệu quả nhất của thành phố
Những năm qua, chiến lược phát triển hướng ra Biển Đông của Thành phố đã được cụ thể hóa bằng các đề án liên quan đến Quận 7 như: KCX Tân Thuận, dự án đô thị mới Nam Sài Gòn, công trình đường Nguyễn Văn Linh, KCN Hiệp Phước, cầu đường qua kênh Tẻ góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại - dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Quận 7 phát triển
Đề án tuyến đường Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh được xây dựng với tổng chiều dài tuyến 17,8 km, lộ giới 120 m, nối 2 trục giao thông: phía Tây (Quốc lộ 1) và phía Đông (liên tỉnh lộ 15) và là đường vành đai quan trọng của Thành phố, giúp cho việc giải tỏa hàng hóa xuất nhập khẩu từ các cảng (đặc biệt là các cảng của Quận) không phải qua nội thành giảm bớt thời gian và chi phí vận chuyển tăng tính cạnh tranh của các phương tiện vận tải Quận
Cầu Phú Mỹ là dự án có ý nghĩa chiến lược nối liền các Quận phía Nam Thành phố, các tỉnh miền Tây với các Quận phía Đông của Thành phố, các tỉnh miền Đông, giúp giao thương thực hiện dễ dàng và nhanh chóng bằng giao thông đường bộ
Trang 22Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
PHẦN II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
II.1 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, thực trạng phát triển kinh
tế - xã hội
- Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai
- Đánh giá tình hình sử dụng đất
- Đánh giá tình hình khiếu nại, giải quyết khiếu nại đất đai
Diễn biến qua các giai đoạn
Trên 10 đơn vị hành chính của quận 7
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn về tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại, đề xuất các biện pháp giải quyết nhằm thúc đẩy công tác ngày càng hiệu quả hơn
II.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Nhằm xác minh ở những khía cạnh khác nhau của từng vụ việc từ đó có tầm nhìn vấn đề bao quát hơn, thu thập những số liệu, tài liệu phục vụ cho việc đánh giá tình hình khiếu nại về đất đai
- Phương pháp phân tích: phân tích cụ thể các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu
- Phương pháp thống kê và liệt kê: Dùng để xử lý, thống kê lượng đơn khiếu nại
về đất đai trên địa bàn quận qua các năm
- Phương pháp so sánh: trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được so sánh với hồ sơ
và công tác giải quyết khiếu nại đất đai các năm qua ( từ 2005 đến 1/06/2012)
- Phương pháp tổng hợp: Từ những vấn đề lớn đang giải quyết để phân tích, tổng hợp kết quả đạt được từ đó đưa ra các đánh giá
II.3 Trình tự thực hiện đề tài
- Thu thập các tài liệu, số liệu có liên quan đến tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Xử lý, phân tích các tài liệu, số liệu đã thu thập được
- Hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Trang 23Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
III.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, thực trạng phát triển kinh tế -
xã hội trên địa bàn quận 7
III.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
III.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Hình 3.1 : Bản đồ ranh giới hành chính quận 7
Quận 7 nằm trong toạ độ địa lý 10o42’ đến 10o46’ vĩ độ Bắc và 106o42’ đến
106o46’ kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp Quận 4 (qua Kênh Tẻ) và một phần Thủ Thiêm - Quận 2 (qua sông Sài Gòn);
- Phía Nam giáp Huyện Nhà Bè (theo rạch Dơi, sông Phú Xuân);
- Phía Tây giáp Quận 8 và huyện Bình Chánh (qua sông Ông Lớn);
Trang 24Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
- Phía Đông giáp một phần Gác Lái (Thủ Đức), các xã ven sông Nhà Bè của Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai (qua sông Nhà Bè)
Với hệ thống sông lớn bao bọc xung quanh và các trục giao thông lớn đi qua như xa lộ Bắc- Nam, đồng thời có đường cao tốc Bắc Nhà Bè – Nam Bình Chánh (đại
lộ Nguyễn Văn Linh) và lại nằm ở cửa ngỏ phía Nam thành phố Quận 7 có lợi thế khá quan trọng trong chiến lược khai thác giao thông đường thuỷ và đường bộ, thuận lợi cho phát triển thương mại cũng như vận tải hàng hoá, là cửa ngõ phía Nam của thành phố, là cầu nối mở rộng hướng phát triển của Thành phố về hướng biển Đông
Bảng 3.1 : Diện tích đất tự nhiên theo đơn vị hành chính
(ĐVT: ha)
TDTTN
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
+ Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 4 năm sau
Mùa mưa có gió Tây – Tây Nam thổi với vận tốc 3,6 m/s Gió Đông – Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 2, vận tốc trung bình 2,4 m/s
- Nhiệt độ: Do ảnh hưởng của xích đạo nên nhiệt độ khá ổn định không phân hoá
theo mùa rõ rệt Nhiệt độ trung bình trong năm là 27oC Biên độ nhiệt trung bình giữa tháng nóng nhất và lạnh nhất cũng chỉ tới 3-4oC Dao động nhiệt độ giữa ngày và đêm bình quân 5oC đến 10oC Tháng nóng nhất trong năm thường từ tháng 4-5, tháng lạnh
Trang 25Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
nhất là tháng chạp
- Ẩm độ: Độ biến thiên theo mùa, tỷ lệ nghịch với chế độ nhiệt, độ ẩm trung bình
trong năm là 74,35%, trong mùa mưa là 78,43%, mùa khô là 70,2%, ẩm độ giữa các tháng trong năm chênh lệch không đáng kể
- Lượng mưa: lượng mưa trung bình hàng năm là 1783,6 mm nhưng phân bố
không đều giữa các mùa, mưa tập trung nhiều nhất vào các tháng 7, 8, 9, 10 với số ngày mưa bình quân hàng năm là 159 ngày
- Bức xạ và chiếu sáng: nguồn năng lượng bức xạ dồi dào, bình quân 10
Kcal/cm2 và trên 2080,8 giờ nắng trong năm Nắng nhất vào tháng 2, 3, 4, số giờ nắng bình quân 6,3 giờ/ngày, mùa khô trung bình là 7 giờ/ngày
- Gió: thịnh hành 3 hướng chính Đông Nam, Nam và Tây Nam Tốc độ gió trung
bình 2-3 m/s, mạnh nhất là 22,6m/s, trong vùng không có bão
- Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi cao đều quanh năm trung bình 3,3mm/ngày, tổng
lượng bốc hơi cả năm là 1,183mm Trong tháng mưa, lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi khoảng 2-3 lần, tháng nắng lượng mưa nhỏ hơn lượng bốc hơi từ 30-60 lần
c Địa hình
Nằm trong vùng hạ lưu sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, địa hình Quận 7 tương đối bằng phẳng, độ cao địa hình thay đổi không lớn, trung bình từ 0,6-1,5m Nhìn chung địa hình lòng chảo, hơi trũng về phía Nam, khu vực ven sông Sài Gòn và Nhà
Bè là dãy đất tương đối cao so với toàn vùng, độ cao trung bình ở đây là 1,1m
d Thổ nhưỡng, địa chất công trình
Toàn bộ khu vực Quận 7 được phủ lớp trầm tích halogen, trầm tích Pleitoxen với thành phần là sét nhẹ và cát pha có địa hình thấp, có nguồn gốc sông, biển, đầm lầy, chứa nhiều yếu tố bất lợi cho sản xuất nông nghiệp, nổi bật là nhiễm phèn Cấu tạo địa chất công trình yếu, lớp bùn sét dày trên 20m, sức chịu tải mềm nhỏ 0,5kg/cm2 Gây khó khăn cho xây dựng công trình, gây ảnh hưởng đến việc phát triển các công trình phục vụ lợi ích công cộng, đặc biệt là phát triển hệ thống giao thông
III.1.1.2 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Tổng hợp kết quả của chương trình điều tra thổ nhưỡng năm trước đây thì Quận
7 có các nhóm đất và những đặc tính lí hoá tương ứng Kết quả phân loại đất như sau:
- Đất phèn hoạt động ( Orthithionic Fluvisols)
- Đất phèn tiềm tàng ( Protothionic Fluvisols)
- Đất phèn mặn ( Sali-thionic Fluvisols) đang hình thành, chiếm diện tích chủ yếu
và không thích hợp cho phát triển sản xuất nông nghiệp
Trang 26Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
Bảng 3.2 : Phân loại và thống kê diện tích các đơn vị đất trên địa bàn quận 7
Nguồn nước ngầm
Nước ngầm ở trong địa bàn Quận rất hạn chế, chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế
độ bán nhật triều, mạch nước nông đều bị nhiễm phèn và mặn nên không khai thác và
sử dụng được, mực nước ngầm ở Quận nông xuất hiện ở độ sâu từ 10 đến 20m Hệ thống cung cấp nước ngọt trên địa bàn Quận hiện nay chủ yếu là từ nước sông Đồng Nai, nhưng không đủ Do đó, trên địa bàn Quận nhiều nơi thiếu nước ngọt trầm trọng
Quận 7 là một quận vừa được tách ra từ Huyện Nhà Bè vốn có một nền văn hoá lâu đời, người dân nơi đây có truyền thống yêu nước, lao động cần cù Tài nguyên nhân văn trên địa bàn quận khá phong phú, mang ý nghĩa lớn về lịch sử nhân văn và giá trị tinh thần cho nhân dân Hiện, Quận có 3 di tích đã được công nhận cấp Quốc gia như di tích lịch sử cách mạng Gò Ô Môi - một cơ sở bí mật của du kích quận Nhà Bè nơi có 3 chiến
Trang 27Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
sĩ đã hy sinh anh dũng; di tích Chùa Long Hoa trước đây là cơ sở cách mạng của quận
Uỷ Nhà Bè và Thành đoàn; và một di tích kiến trúc nghệ thuật Ðình Tân Quy Ðông Ngoài ra, ở phường Bình Thuận có Nhà tưởng niệm Bác Hồ, là nơi thường xuyên diễn
ra các hoạt động văn hoá văn nghệ nhân các ngày lễ hội lớn trong năm
III.1.1.3 Nhận xét chung về Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Quận 7 là cầu nối mở hướng phát triển của Thành phố với biển Đông và thế giới Các trục giao thông lớn trên địa bàn quận như xa lộ Bắc Nam, đường cao tốc Nguyễn Văn Linh Sông Sài Gòn bao bọc phía Đông với hệ thống cảng chuyên dụng, trung chuyển hàng hoá đi nước ngoài và ngược lại, rất thuận lợi cho việc phát triển thương mại và vận tải hàng hoá cũng như hành khách đi các vùng lân cận
Bên cạnh đó, việc các chính sách về ưu đãi đầu tư của Nhà nước ngày càng nhiều và theo hướng thuận lợi tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động của Doanh nghiệp;
hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn Quận được nâng cấp sẽ tạo cơ sở hết sức quan trọng cho việc thu hút và triển khai đầu tư trong những năm tiếp theo Việc triển khai hàng loạt các dự án nhà ở và các dự án đầu tư vào cơ sở sản xuất kinh doanh sẽ triển khai là tiền
đề cho việc thu hút dân cư, phát triển sản xuất – kinh doanh thương mại
Các hạn chế
Đặc trưng của Quận 7 là rất nhiều sông rạch trong đó các sông rạch lớn bao quanh như: Sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, sông Ong Lớn, sông Phú Xuân, Kênh Tẻ, rạch Rơi và mạng lưới các kênh rạch nhỏ Diện tích mặt nước của quận có 1,019 ha chiếm 28,5% diện tích tự nhiên của quận trong đó chủ yếu là mặt nước trên các sông Sài Gòn, Nhà Bè Tất cả các sông, rạch đều chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều
và bị nhiễm mặn Nước ngầm tại quận 7 rất hạn chế, nước ngầm mạch nông bị nhiễm mặn
Các nguồn tài nguyên trên địa bàn quận nghèo nàn, hầu như không có gì để khai thác, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội
III.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
III.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Từ đầu nhiệm kỳ đến nay, kinh tế tiếp tục tăng trưởng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hướng, đời sống của nhân dân được cải thiện và nâng lên Tổng thu ngân sách tăng mạnh, vượt chỉ tiêu được giao; công tác chi ngân sách đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của Quận và đảm bảo đúng quy định Công tác quản lý phát triển
đô thị và bảo vệ môi trường có tiến bộ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Quận tiếp tục được đầu tư xây dựng, nâng cấp ngày càng hoàn thiện, theo số liệu thống kê năm 2012 tổng doanh thu của ngành thương mại, dịch vụ tăng 42,2% so với cùng kỳ, sản xuất
Trang 28Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng 58%, lĩnh vực xây dựng cũng tăng 139% Riêng kim ngạch xuất khẩu có giảm 15,9%
III.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành
a Nông – lâm – ngư nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn Quận trong những năm qua có chiều hướng luôn giảm mạnh, do tốc độ đô thị hóa trên địa bàn Quận trong thời gian qua diễn ra nhanh chóng, trong đó giảm mạnh nhất là là đất trồng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày
Tỷ trọng ngành nông nghiệp của Quận tập trung chủ yếu là chăn nuôi (chiếm 83.87% giá trị tổng sản lượng), các ngành trồng trọt và thủy sản chiếm tỷ trọng thấp Trong thời gian vừa qua, Quận đã phối hợp với hội Nông dân, trạm Khuyến nông hướng dẫn cho nông dân chuyển đổi cây trồng vật nuôi và các ngành nghề dịch vụ khác phù hợp với một Quận đô thị
b Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Năm 2012 Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp và xây dựng ước thực hiện là 4.577.579 triệu đồng, tăng 30,7 % so với cùng kỳ, đạt 121,6% so với kế hoạch năm
Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tăng 16,4%; Kim ngạch xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng bình quân tăng 24,82%/năm… Thu ngân sách 5 năm qua đạt 5.000 tỷ đồng vượt chỉ tiêu thành phố giao và là một trong 7 quận của thành phố có số thu ngân sách hàng năm đạt trên 1.000 tỷ đồng
c Thương mại – dịch vụ
Trong những năm qua, ngành Thương mại - Dịch vụ phát triển mạnh mẽ, rộng khắp trên địa bàn, tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của đời sống của nhân dân
Tổng doanh thu dịch vụ - thương mại trên địa bàn năm 2012 là 31.279.923 triệu đồng, tăng 39,4% so với cùng kỳ, đạt 129,8 % so với kế hoạch năm.Quận 7 có nhiều điều kiện để đẩy mạnh phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đặc biệt là trên lĩnh vực xây dựng và thương mại – dịch vụ Qua đó quận đang chú trọng đầu tư phát triển các khu thương mại tập trung, trung tâm tài chính – ngân hàng, du lịch sinh thái, các loại hình dịch vụ hậu cần phục vụ khu chế xuất Tân Thuận, khu đô thị Phú Mỹ Hưng,
khu cảng du lịch
d Dân số - Lao động, việc làm
Kể từ khi được thành lập (4/1997) với dân số là 90.920 nhân khẩu, nhưng chỉ sau gần 1 năm (12/1997) theo thống kê của quận, dân số đã tăng lên 97.806 người, tăng 7,57% Theo thống kê dân số trên địa bàn quận tính đến năm 2012 thì dân số là 263.972 người và mật độ dân cư trên địa bàn là 7.396 người/km2
KCX Tân Thuận với quy mô 300 ha, có khả năng thu hút 90.000 lao động khi hoạt động hết công suất Sự hình thành của KCX là động lực phát triển đối với Quận
mà còn cho toàn Thành phố Từ đây, công nghệ hiện đại được du nhập vào địa bàn Quận và Thành phố, đặc biệt là đào tạo được một đội ngũ lao động có trình độ tiếp cận được với tác phong công nghiệp
Công ty TNHH Khải Vy với gần 1.000 lao động làm hàng xuất khẩu sang Mỹ, một số lớn các dự án đầu tư xây dựng nhà xưởng, kho bãi được thỏa thuận địa điểm
Trang 29Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
trong các năm trước cũng đã hoản tất các thủ tục về đất đai và chuẩn bị để triển khai đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động trong năm 2002
III.1.2.3 Cơ sở hạ tầng
e Giao thông vận tải
Tổng diện tích đường bộ trên địa bàn quận khoảng 38 ha, chiếm 1,86% diện tích tự nhiên Trong đó các cầu Tân Thuận 1, Tân Thuận 2, Kinh tẻ, Rạch Ông và Phú
Mỹ kết nối giữa Quận 7 với nội thành và các vùng phụ cận, góp phần quan trọng vào
sự phát triển kinh tế của quận
e Các cảng sông
Trên địa bàn quận 7 có 3 cảng lớn là Cảng Bến Nghé, Cảng Last Tân Thuận Đông, Cảng Bông Sen và một số cảng chuyên dùng phục vụ cho nội bộ như Cảng Rau quả, Cảng Dầu thực vật
e Cấp nước
Hiện nay, trên địa bàn quận 7 có khoảng trên 90% các hộ dân có đường ống dẫn nước sạch đến từng hộ và còn khoảng 10% hộ dân chưa được đấu nối với đường ống dẫn nước sạch Tuy nhiên, các hộ này thường mua lại nước các hộ dân đã được cung cấp nước sạch và dự kiến đến năm 2015 trên địa bàn quận 100% hộ dân có đường ống dẫn nước sạch đến từng hộ Với chất lượng nước dưới đất trên địa bàn quận 7 bị nhiễm phèn và không thích hợp cho việc sử dụng nước sinh hoạt, tưới cây … Do đó, các hộ dân trên địa bàn quận 7 hiện nay ít sử dụng nước dưới đất
d Về thoát nước:
Mạng lưới thoát nước trên địa bàn Quận hiện nay chưa hoàn chỉnh, nước mưa và nước thải chưa có hệ thống thoát nước riêng biệt, tự chảy tràn vào các kênh rạch, không thông qua xử lý.Hệ thống cống thoát nước chỉ tập trung tại một trục chính, đa số các tuyến đường trên địa bàn không có hệ thống thoát nước, thường ngập úng vào mùa mưa
Tình trạng san lấp và lấn chiếm sông rạch xây dựng không đúng quy định kỹ thuật làm ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu thoát nước trên địa bàn quận, nhất là vào thời điểm triều cường
f Điện sinh hoạt
So với các Quận quận khác của Thành phố, nguồn cấp điện cho Quận 7 khá thuận lợi Ngoài nguồn điện lấy từ trạm Chánh Hưng với công suất 60 MVA được tiếp nhận từ trạm 110 KVA Phú Định, Quận còn được cung cấp từ trạm biến thế Hiệp Phước với công suất 3x250 MVA Từ Trạm này sẽ nhận điện từ lưới điện quốc gia qua
Trang 30Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
2 tuyến: 220KV Phú Mỹ-Nhà Bè và từ Hiệp Phước-Nhà Bè phục vụ cho các khu công nghiệp, khu dân cư trên địa bàn quận
Hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn quận chưa hoàn chỉnh Trong năm
2004, Quận đã phối hợp tốt với Công ty chiếu sáng công cộng Thành phố triển khai thi công hệ thống chiếu sáng trên 20 tuyến đường thuộc 5 phường trên địa bàn quận
III.1.2.4 Nhận xét chung về thực trạng phát triển kinh tế- xã hội
Trong những năm qua sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội cụ thể là quá trình đô thị hóa trên địa bàn quận đã tác động không nhỏ lên quỹ đất của quận, kéo theo áp lực về đất đai ngày càng gia tăng thể hiện ở các mặt sau:
Khi nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường, đất đai ngày càng có giá trị
và là tài sản lớn đối với bất cứ ai, đặc biệt là đất ở khu vực đô thị, theo lẽ tự nhiên thì đất đai trở thành đối tượng quan tâm của hầu hết mọi người
Khi phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị, xây dựng hạ tầng giao thông…dẫn tới một diện tích lớn đất nông nghiệp của người nông dân, các khu nhà ở bị thu hồi “an cư lạc nghiệp”, người dân bị thu hồi đất mất chỗ ở, mất tư liệu sản xuất Việc chuyển đổi nghề nghiệp, chuyển đổi chỗ ở gây cho họ không ít khó khăn trong khi việc thực hiện đền bù chưa thỏa đáng, việc tái định cư còn gặp nhiều bất cập Đây là nguyên nhân gây phát sinh khiếu nại, dai dẳng, phức tạp và kéo dài qua nhiều năm
Việc đầu tư nâng cấp, xây dựng mới cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, các công trình trường học, trạm y tế, khu vui chơi giải trí….) sẽ cần một quỹ đất lớn Việc này không chỉ gây sức ép về mặt quy mô, diện tích mà còn tạo áp lực trong việc bố trí
vị trí các công trình hợp lý, phù hợp
Vấn đề dân số tăng nhanh kéo theo nhu cầu về sử dụng đất, đất sản xuất, đất ở ngày càng tăng cao, bên cạnh đó việc giải quyết vấn đề này phải gắn liền với điều kiện
cụ thể của từng phường trên địa bàn quận
Các ngành giáo dục, y tế, thể thao thông tin văn hóa từng bước phát triển đáp ứng tốt yêu cầu của người dân, góp phần thực hiện thành công các nhiệm vụ chính trị
xã hội của địa phương, góp phần nâng cao nhận thức của người dân về hiểu biết pháp luật
Tóm lại, để thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế - xã hội một cách lâu dài
và bền vững cần xem xét một cách nghiêm túc việc khai thác sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, theo đúng chính sách pháp luật và quy hoạch, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích giảm tối đa các trường hợp khiếu nại về đất đai
III.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai
Thời kỳ trước Luật Đất Đai 2003
Thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật đất đai năm 1993
và Luật sửa đổi, bổ sung 2001 cùng với một số văn bản pháp luật về đất đai được ban hành nên công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn quận 7 ngày càng đi vào nề nếp, hạn chế những tiêu cực phát sinh trên địa bàn Tuy nhiên, việc cập nhập chỉnh lý biến động đất đai chưa được quan tâm đúng mức, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
Trang 31Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
dụng đất còn nhiều sai sót dẫn tới hiện tượng tranh chấp, khiếu nại , chuyển mục đích xảy ra thường xuyên gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước về đất đai
Thời kỳ sau Luật Đất đai 2003
Luật đất đai năm 2003 ra đời có hiệu lực ngày 01/07/2004 cùng với các văn bản liên quan đã góp phần làm cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai chặt chẽ hơn trong phạm vi cả nước
Tình hình và kết quả hoạt động của công tác quản lý đất đai trên địa bàn quận 7
có những chuyển biến rõ rệt
Tại khoản 2 điều 6 Luật Đất đai 2003 quy định các nội dung quản lý Nhà nước
về đất đai trên địa bàn quận 7 có những nét chính như sau:
III.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện những các văn bản đã ban hành
- Quyết định số: 03/2005/QĐ-UB ngày 20/3/2005 về việc thay đổi, bổ sung thủ tục
hành chính lĩnh vực nhà đất trên địa bàn quận 7 theo quy trình một cửa một dấu;
- Quyết định số: 18/2005/QĐ-UBND ngày 16/09/2005 về việc bổ sung quy trình một cửa một dấu về thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ, tài sản gắn liền
với đất trên địa bàn quận 7;
- Quyết định số: 28/2006/UBND ngày 25/05/2006 về việc ban hành quy trình lập
vườn;
- Quyết định số: 43/2006 ngày 27/11/2006 về việc ban hành quy trình tiếp nhận
và xử lý hồ sơ đầu tư vốn ngân sách theo quy trình một cửa một dấu;
- Quyết định 41/2006/QĐ-UBND ngày 27/09/2006 về ban hành quy định về cấp
phép khai thác nước dưới đất trên địa bàn quận 7;
- Quyết định số: 17/QĐ-UB ngày 13/6/2007 về việc ban hành quy định, trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính công của UBND quận 7 theo cơ chế “một cửa một
dấu”;
- Chỉ thị số: 05/2007/CT-UBND ngày 04/9/2007 về việc tăng cường công tác quản lý đất do nhà nước trực tiếp quản lý (đất công), đất sông rạch trên địa bàn quận 7,
TPHCM;
- Quyết định số: 28/QĐ-UB ngày 29//11/2007 về việc ban hành quy định tiếp
công dân, xử lý đơn giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn quận 7;
- Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 23/07/2007 về ban hành quy trình luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân khi được cấp giấy chứng nhận theo Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND ngày 30/03/2007 của UBND
thành phố giữa UBND quận với Chi cục thuế và Kho bạc Nhà nước
- Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 11/3/2009 về việc ban hành quy trình
về trình tự, thủ tục theo cơ chế “một cửa liên thông” và trách nhiệm trong việc giải
quyết hồ sơ hành chính trên địa bàn quận 7
- Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND quận về việc điều chỉnh Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 11/03/2009 về việc ban hành quy trình về trình tự thủ tục theo cơ chế một cửu liên thông và trách nhiệm trong việc giải
quyết hồ sơ hành chính trên địa bàn quận 7;
Trang 32Ngành Quản lý Đất đai SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
- Quyết định 15/QĐ-UBND ngày 24/12/2009 của UBND quận 7 về việc ban hành Trình tự thủ tục và phân công thực hiện giải quyết các dự án đầu tư tồn đọng không sử dụng vốn ngân sách thực hiện theo Nghị định 22/1998/NĐ-CP của Chính
phủ trên địa bàn quận 7
Về quản lý: UBND quận 7 đã xây dựng và đang sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính trên phần mềm FPT-GIS của Công ty FPT phần mềm tích hợp dữ liệu từ nhiều loại bản đồ (299/CT-TTg; 02/CT-UB; bản đồ số đo năm 2003);
Ngoài ra, UBND Quận còn ban hành rất nhiều các văn bản về việc quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn quận như quyết định giao - cho thuê đất, quyết định thu hồi, quyết định giải quyết tranh chấp,
III.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
1 Xác định địa giới hành chính
Quận 7 được thành lập trên cơ sở 5 xã phía Bắc và một phần Thị trấn Nhà Bè thuộc Huyện Nhà Bè cũ theo Nghị định số 03/CP ngày 06/01/1997 của Chính phủ Địa giới hành chính của Quận đã được cụ thể hóa tại quyết định 1197/QĐ-UB-
NC của UBND Thành phố Hồ Chí Minh Từ ranh giới của 5 xã và một phần Thị trấn Nhà Bè (theo chỉ thị 364/CP ngày 06/11/1991 của Chính phủ) đã phân chia thành 10 phường gồm: Bình Thuận, Phú Thuận, Phú Mỹ, Tân Phú, Tân Phong, Tân Hưng, Tân Quy, Tân Kiểng, Tân Thuận Đông và Tân Thuận Tây
2 Lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Thực hiện kế hoạch số 3609/UB-ĐT ngày 23/6/2004 của UBND Thành phố về việc rà soát, củng cố công tác quản lý Nhà nước về địa giới hành chính trên địa bàn TPHCM, tháng 10/2004 Uỷ ban nhân dân Quận 7 đã rà soát việc quản lý Hồ sơ địa giới hành chính ở các phường và Quận Qua đó, đã lập được danh mục công tác lưu trữ
hồ sơ địa giới hành chính thể hiện theo bảng sau:
Bảng 3.3 : Hiện trạng lưu trữ hồ sơ địa giới hành chính tại Quận 7
9 Thống kê tài liệu về ĐGHC của phường x x
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên Môi Trường Quận 7) (Ghi chú: x đánh dấu hồ sơ được lưu trữ tại quận,phường)