Sinh viên: ĐẶNG BÁ KHOA, lớp DH05QL, khóa 31, khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, thực hiện đề tài: Đánh giá tình hình cập nhật, chỉnh lý biến đ
Trang 1BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: Đặng Bá Khoa
Mã số sinh viên: 05124044 Lớp: DH05QL
Ngành: Quản Lý Đất Đai
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 7 năm 2009
Trang 2BỘ MÔN QUY HOẠCH
ĐẶNG BÁ KHOA
ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN GÒ VẤP
TP HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 2006 ĐẾN THÁNG 6 NĂM 2009
Giáo viên hướng dẫn: PGS-TS Huỳnh Thanh Hng
Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 7 năm 2009
Trang 3Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm, cùng thầy cô khoa Quản Lý Đất Đai
Và Thị Trường Bất Động Sản đã dạy và truyền đạt kiến thức qúy báu chuyên ngành cũng như những kiến thức thực tế trong suốt quá trình học tập
Đặc biệt em chân thành cảm ơn Thầy Huỳnh Thanh Hùng – giảng viên trường đại học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình hướng dẫn, giúp đở và truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu giúp em hoàn thành luận văn một cách tốt nhất và nhanh nhất
Chị Nguyễn Thị Hằng Nga _trưởng phòng Thông Tin Tài Nguyên Môi Trường
và Đăng Ký Nhà Đất_sở TN-MT TP.HCM đã giúp đở và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập
Các cô chú, anh chị TT đăng ký nhà đất sở Tài Nguyên & Môi Trường TP.HCM đã giúp đở và tạo điều kiện cho tôi có môi trường thực tập tốt
Cô Trần Thị Loan và các anh chị Phòng Tài Nguyên Và Môi Trường quận Gò Vấp đã tạo điều kiện cho tôi có môi trường thực tập tốt và cung cấp số liệu cần thiết
để có thể hòan thành luận văn
Các anh chị, bạn bè trong lớp Quản Lý Đất Đai K31 và ngoài lớp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình học và thực tập vừa qua
Tôi kính trọng biết ơn ba mẹ tôi đã sinh ra tôi và cho tôi theo học ngành quản
lý đất đai, đã động viên, bảo bọc tôi cho đến lúc tôi trưởng thành và mãi sau này
Tuy đã cố gắng hết sức, nhưng do thời gian và công sức, kiến thức có hạn, khó
có thể tránh được những sai sót, bất cẩn Rất mong được sự đóng góp qúy báu của quý thầy cô và bạn bè để có thể hoàn thiện hơn
Sinh viên
Đặng Bá Khoa
Trang 4Sinh viên: ĐẶNG BÁ KHOA, lớp DH05QL, khóa 31, khoa Quản Lý Đất Đai
và Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, thực hiện đề tài: Đánh giá tình hình cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS HUỲNH THANH HÙNG
Gò Vấp là một quận ngoại thành của Tp Hồ Chí Minh, có diện tích nhỏ với quá trình hình thành và phát triển lâu đời, có quá trình đô thị hóa nhanh cùng với việc hình thành và mở rộng các khu dân cư, cụm xí nghiệp và diện tích đất Nông nghiệp ngày càng giảm do chuyển sang mục đích khác Mặc khác, sự phát triển về kinh tế đã kéo theo nhu cầu về nhà ở tăng cao nên tình hình chuyển nhượng đất đai và chuyển mục đích sử dụng đất ngày càng nhiều và phức tạp tạo ra những biến động về đất đai gây khó khăn cho Nhà nước trong việc quản lý quỹ đất do sự thay đổi về: diện tích, kích thước, chủ sử dụng Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được triển khai đồng
bộ, đạt được những kết quả khả quan, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển với tốc
độ nhanh và góp phần ổn định trật tự an ninh - chính trị - xã hội trên địa bàn Tuy nhiên việc theo dõi biến động sử dụng đất và cập nhật số liệu vào sổ sách cũng như chỉnh sửa trên bản đồ vẫn chưa được kịp thời Trước tình hình đó, công tác đánh giá tình hình cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn quận trở nên cấp bách và thiết thực hơn
Bằng phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh đã thu được một số kết quả cập nhật từ năm 2006-6/2009:
- Biến động do chuyển nhượng QSDĐ&QSHNỞ:31.355 hồ sơ với diện tích 164,2 ha
- Biến động do tặng cho QSDĐ: 11.314 hồ sơ với diện tích 67,88 ha
- Biến động do thừa kế QSDĐ :8.726 hồ sơ với diện tích 52,35ha
- Biến động do sai sót trong chuyên môn: 408 trường hợp
- Biến động do chuyển mục đích: 179 hồ sơ với diện tích 11,74 ha
Trang 5- Biến động do đổi giấy CNQSDĐ: 3221 hồ sơ
Trang 6Giấy xc nhận
Lời cảm ơn - i
Tĩm tắt - ii
Mục lục - iv
Chữ viết tắt - vii
Danh sách bảng, biểu, sơ đồ - viii
Ti liệu tham khảo Danh sch phụ lục
Đặc vấn đề - 1
Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu - 1
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - 1
Đối tượng v phạm vi nghin cứu - 2
Ý nghĩa khoa hoc v thực tiễn đề tài nghiên cứu - 2
PHẦN I: TỔNG QUAN - 3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghin cứu - 3
I.1.1 Cơ sở khoa học - 3
I.1.1.1 Khái niệm biến động đất đai - 3
I.1.1.2 Cc hình thức biến động đất đai chủ yếu trên địa bàn quận Gị Vấp - 3
I.1.1.3 Các khái niện cơ bản về hồ sơ địa chính - 4
I.1.1.4 Các trường hợp chỉnh lý hồ sơ địa chính - 5
I.1.1.5 Thẩm quyền chỉnh lý biến động trn GCN - 5
I.1.2 Cơ sở pháp lý - 6
I.1.3 Cơ sở thực tiễn - 6
I.2 Nguồn ti liệu nghin cứu - 6
I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu - 6
I.3.1 Nội dung nghin cứu - 6
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu - 7
I.4 Phương tiện sử dụng nghiên cứu - 7
I.5 Quy trình thực hiện nghin cứu - 7
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIN CỨU - 8
II.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế x hội ảnh hưởng đến tình hình biến động đất đai - 8
II.1.1 Vị trí địa lý - 8
Trang 7II.1.5.2 Tài nguyên nước - 10
II.1.5.3 Tài nguyên nhân văn - 10
II.1.5.4 Hiện trạng sử dụng đất - 11
II.1.5.5 Nhận xét về điều kiện tự nhiên - 11
II.1.6 Thực trạng pht triển kinh tế - x hội năm 2008 - 11
II.1.6.1 Dn số - 11
II.1.6.2 Việc lm v chính sch x hội - 12
II.1.7 Dn tộc v tơn gio - 13
II.1.7.1 Dn tộc - 13
II.1.7.2 Tơn gio - 13
II.1.8 Thực trạng các khu dân cư và cơ sở hạ tầng kỹ thuật - 13
II.1.8.1 Thực trạng các khu dân cư - 13
II.1.8.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật - 14
II.1.9 Cơ cấu kinh tế - 14
II.1.9.1 Nơng nghiệp - 15
II.1.9.2 Cơng nghiệp v tiểu thủ cơng nghiệp - 15
II.1.9.3 thực trạng pht triển về an ninh quốc phịng - 16
II.2 Đánh giá tình hình quản lý nh nước về đất đai có liên quan đến công tc cập nhật v chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn Quận - 18
II.2.1 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai - 18
II.2.2 Công tác xác nhận địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ địa chính - 18
II.2.3 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất - 19
II.2.4 Công tác cấp GCNQSDĐ - 19
II.2.5 Công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất - 19
II.2.6 Công tác thường xuyên - 19
II.2.7 Công tác pháp chế về đất đai - 20
II.2.8 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai - 20
II.2.9 Cơng tc lập v quản lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính - 21
II.2.9.1 Bản đồ địa chính - 21
II.2.9.2 Hệ thống hồ sơ địa chính - 21
II.3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2008 ở quận Gị Vấp - 21
II.3.1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất - 22
II.3.1.1 Nơng nghiệp - 22
II.3.1.2 Đất phi nông nghiệp - 23
II.3.2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và quản lý đất - 24
II.3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng - 24
Trang 8II.5.1.2 Thẩm quyền cho phép cập nhật biến động đất đai cấp Quận, Huyện - 28
II.5.1.3 Thẩm quyền cho phép cập nhật biến động đất đai cấp Phường, X - 29
II.5.2 Thành lập BĐ hiện trạng sử dụng đất - 29
II.5.3 Cập nhật HSĐC - 29
II.5.3.1 Lập sổ địa chính - 29
II.5.3.2 Lập sổ mục k - 30
II.5.3.3 Lập sổ theo di biến động - 30
II.5.4 Cập nhật biến động đất đai lên HSĐC - 30
II.5.4.1 Cập nhật biến động đất đai lên BĐĐC số - 30
II.5.4.2 Cập nhật vo file sổ d ngoại ( sổ mục k - 31
II.5.4.3 Cập nhật sổ địa chính - 32
II.5.4.4 Quy trình cập nhật, chỉnh lý biến động trên hồ sơ địa chính - 33
II.5.5 Kết quả cập nhật biến động đất đai giai đoạn 2006-6/2009 - 33
II.5.5.1 Kết quả cập nhật biến động đất đai năm 2006 - 34
II.5.5.2 Kết quả cập nhật biến động đất đai năm 2007 - 37
II.5.5.3 Kết quả cập nhật biến động đất đai năm 2008 - 39
II.5.5.4 Kết quả cập nhật biến động đất đai 6 tháng năm 2009 - 42
II.5.6 Tình hình giải quyết biến động đất đai từ năm 2006-6/2009 - 43
II.6 Đánh giá việc ứng dụng công nghệ trông công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai ở quận Gị Vấp - 45
II.7 Đề suất các giải pháp nhầm tăng cường công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai - 46
II.7.1 Những tồn tại - 46
II.7.2 Cc giải php khắc phục - 47
II.7.1.1 Giải php quản lý - 47
II.7.1.2 Giải php kỹ thuật - 47
II.7.1.3 Giải php tổ chức - 47
KẾT LUẬN V KIẾN NGHỊ - 49
Kết luận - 49
Kiến nghị - 50
Trang 9TNMT: Ti Nguyn-Môi Trường
GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCNQSHNƠ: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nh ở QSDĐ: Quyền sử dụng đất
UBND: ủy ban nhn dn
VPĐK QSDĐ: văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất HS: hồ sơ
Trang 10Danh sch bảng :
Bảng 2.1:Diện tích các đơn vị hành chính quận Gị Vấp - 9
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận Gị Vấp 01/01/2009 theo hai nhóm đất chính - 10
Bảng 2.3: Diện tích, dân số, mật độ dân số - 12
Bảng 2.4:Biến động dân số năm 2008 - 12
Bảng 2.5: Thnh phần dn tộc - 13
Bảng 2.6: Cơ cấu kinh tế quận Gị Vấp năm 2008 - 15
Bảng 2.7: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận Gị Vấp 01/01/2009 theo hai nhóm đất chính - 22
Bảng 2.8: Cơ cấu diên tích đất nông nghiệp - 23
Bảng 2.9: Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp - 23
Bảng 2.10: Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng - 24
Bảng 2.11 Cơ cấu diện tích theo đối tượng được giao để quản lý - 25
Bảng 2.12: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất năm 2008 so với năm 2005 - 27
Bảng 2.13: Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động đất đai năm 2006 - 34
Bảng 2.14: Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động đất đai năm 2007 - 37
Bảng 2.15: Kết quả cập nhật biến động đất đai năm 2008 - 39
Bảng 2.16: Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động đất đai năm 2008 - 40
Bảng 2.17: Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động đất đai 6/2009 - 42
Bảng 2.18: Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động đất đai 2006-6/2009 - 43
Danh sch hình, sơ đồ, biểu Hình 2.1: Bản đồ địa giới hành chính quận Gị Vấp - 8
Sơ đồ 2.1: Quy trình cập nhật, chỉnh lý HSĐC - 33
Biểu 2.1: Cơ cấu sử dụng đất quận Gị Vấp - 22
Biểu 2.2: Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp - 23
Biểu 2.3: Số hồ sơ đăng ký theo loại hình biến động đất đai năm 2006 - 36
Biểu 2.4: Số hồ sơ đăng ký theo loại hình biến động đất đai năm 2007 - 38
Biểu 2.5: Số hồ sơ đăng ký theo loại hình biến động đất đai năm 2008 - 41
Biểu 2.6: Số hồ sơ đăng ký theo loại hình biến động đất đai năm 2009 - 43
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21, nền kinh tế nước ta đ cĩ những bước chuyển biến r rệt với những thnh tựu được bè bạn năm châu biết đến Song song với quá trình pht triển kinh tế – x hội thì qu trình đô thị hóa cũng diễn ra hết sức mạnh mẽ mà tập trung chủ yếu là các thành phố lớn Thành phố Hồ Chí Minh
là một thành phố có mức độ tăng trưởng và phát triển lớn nhất nước ta Do đó quá trình đô thị hóa diễn ra với một tốc độ chóng mặt, đặc biệt là những quận, huyện ngoại thành Điều này đ dẫn đến quá trình sử dụng đất và tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất (hợp pháp và không hợp pháp) diễn ra hết sức phức tạp và khó có thể kiểm soát được Vì vậy nĩ đ tạo ra một trở ngại rất lớn trong cơng tc quản lý nhà nước về đất đai tại mỗi địa phương
Biến động đất đai là sự thay đổi so với hiện trạng quản lý về php lý, kỹ thuật của nh ở, đất ở do chủ sở hữu – chủ sử dụng, do nhà nước hoặc do các chủ thể khác
có liên quan về quyền và nghĩa vụ thực hiện hợp pháp hoặc không hợp pháp Bất kỳ mọi sự biến động nào đều phải được thực hiện theo trình tự thủ tục v phải đăng ký để cập nhật những thay đổi trên một hệ thống sổ bộ nhằm phản ảnh đúng và kịp thời thực trạng đất đai làm cơ sở bảo vệ quyền lợi v thực hiện nghĩa vụ hợp php của cc chủ thể cĩ liên quan, tạo điều kiện để nhà nước hoạch định chính sách quản lý v pht triển
Chính vì vậy việc đánh giá tình hình cập nhật chỉnh lý biến động đất đai nhằm
đề xuất các giải pháp hợp lý cho công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn quận Gị Vấp -TPHCM l rất cần thiết Thấy được ý nghĩa của việc cập nhật chỉnh
lý biến động đất đai trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, chúng tôi thực hiện
đề tài “Đánh giá tình hình cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn quận Gị Vấp -TPHCM”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nắm bắt qui trình v thống k kết quả cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên
địa bàn quận nhằm phát hiện những ưu điểm và hạn chế của công tác cập nhật chỉnh
lý để từ đó có những đề xuất hon thiện cho cơng tc ny
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, mang lại hiệu quả cao cho công tác quản lý đất đai
- Nắm bắt được những thay đổi về tình hình sử dụng đất ở địa phương làm cơ
sở phục vụ cho công tác quản lý đất đai, công tác lập qui hoạch - kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh qui hoạch sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai
- Nng cao hiệu quả quản lý nh nước về đất đai
Trang 12
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hồ sơ địa chính, các loại hình biến động, trình tự, thủ
tục đăng ký biến động về sử dụng đất, công tác cập nhật chỉnh lý biến động v cc yếu
tố khc cĩ lin quan
Phạm vi nghin cứu: Đề tài này thực hiện nghiên cứu đánh giá tình hình cập
nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn quận Gị Vấp – TPHCM từ năm 6/2009
2006-Hoàn thiện hồ sơ địa chính, đảm bảo hồ sơ địa chính luôn cung cấp thông tin chính xác, kịp thời
Ý nghĩa khoa học v thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Việc tiến hành công tác đánh giá tình hình cập nhật chỉnh lý biến động trên địa bàn quận Gị Vấp trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết bởi nó sẽ đem lại những lợi ích thật sự giúp cho địa phương quản lý tốt quỹ đất của mình, đồng thời rà soát lại những hồ sơ biến động cịn tồn đọng từ đó có hướng giải quyết phù hợp nhằm mang lại hiệu quả tốt cho công tác quản lý đất đai ở quận Gị Vấp nĩi ring v thnh phố Hồ Chí Minh nĩi chung
Trang 13PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIN CỨU
I.1.1 Cơ sở khoa học
I.1.1.1 Khái niệm biến động đất đai
Biến động đất đai là những thay đổi về không gian hoặc thuộc tính của thửa đất sau khi đ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Căn cứ vào đặc trưng biến động đất đai ở Việt Nam, người ta chia làm 3 nhóm biến động chính:
- Biến động hợp pháp
- Biến động khơng hợp php
- Biến động chưa hợp pháp
I.1.1.2 Cc hình thức biến động đất đai chủ yếu trên địa bàn quận Gị Vấp
Trong qu trình sử dụng đất, do nhu cầu thực tế của người dân cũng như yêu cầu phát triển kinh tế, x hội nn pht sinh rất nhiều hình thức thay đổi liên quan đến quyền sử dụng đất mà phải làm thủ tục đăng ký biến động Căn cứ vào tính chất, mức
độ thay đổi trên địa bàn có thể phân làm các loại biến động sau:
- Biến động về chuyển nhượng QSDĐ&QSHNƠ
- Thừa kế, tặng cho QSDĐ&QSHNƠ
- Thế chấp, bảo lnh, gĩp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất
- Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
- Thay đổi tên chủ sử dụng
- Tách thửa và hợp thửa đất
- Cấp đổi GCN
I.1.1.3 Các khái niệm cơ bản về hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất (Luật đất đai năm 2003)
Hồ sơ địa chính là hệ thống tài lệu, số liệu, bản đồ, sổ sách… chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế - x hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc thành lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hồ sơ địa chính gồm 2 loại:
Hồ sơ địa chính dạng số: được lập trên máy tính chứa tồn bộ về nội dung bản
đồ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ địa chính, sổ theo di biến động đất đai quy định tại
Trang 14Căn cứ theo thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC, HSĐC gồm có:
Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý cĩ lin
quan, lập theo đơn vị hành chính x, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận
Sổ địa chính: Sổ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp x để thể hiện
thông tin về người sử dụng đất và thông tin sử dụng đất của người đó đối với thửa đất
đ cấp giấy chứng nhận
Sổ theo di biến động đất đai: Sổ theo di biến động đất đai được lập ở cấp
phường x để theo di tình hình đăng ký biến động về người sử dụng đất và làm cơ sở
để thực hiện thống kê diện tích đất đai hàng năm
Bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Bản lưu GCNQSDĐ được lập theo Quy định về GCN ban hành kèm theo Quyết Định số 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004 Quyết Định số 08//2006/QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
- Bản lưu GCN QSHNƠ & QSDĐƠ theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngy 05/07/1994 của Chính Phủ GCN QSHNƠ & QSDĐƠ tại đô thị
- Bản lưu GCN QSHNƠ&QSDĐƠ theo quy định tại Nghị Định số 90/2006/NĐ – CP ngy 06/09/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở
- Đối với GCNQSDĐ đ được cấp mà không có bản lưu thì VPĐKQSDĐ phải sao GCN đó (sao y bản chính) khi thực hiện đăng ký biến động về sử dụng đất; bản sao GCN này được coi là bản lưu GCN để sử dụng trong quản lý
I.1.1.4 Các trường hợp chỉnh lý hồ sơ địa chính
Bản đồ địa chính
- Có thay đổi về số liệu thửa
- Tạo thửa đất mới hoặc do sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa đất
- Thay đổi mục đích sử dụng đất (theo chỉ tiu kiểm k)
- Đường giao thông, hệ thống thủy văn tạo mới hoặc thay đổi ranh giới
- Thay đổi mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và các ghi chú thuyết minh trên bản đồ
- Thay đổi về mốc giới hnh lang an tồn cơng trình
Sổ mục k
- Có chỉnh lý BĐĐC
- Người sử dụng đất chuyển quyền, hoặc đổi tên
- Thay đổi mục đích sử dụng đất (theo GCN, theo QH-KH SDĐ hoặc theo hiện trạng sử dụng đất)
Trang 15- Thay đổi về giá đất theo quy định của UBND Thành phố
Sổ theo di biến động đất đai
Việc cập nhật vo sổ theo di biến động đất đai được thực hiện đối với tất cả các trường hợp chỉnh lý sổ địa chính và GCN QSDĐ
I.1.1.5 Thẩm quyền chỉnh lý biến động trn giấy chứng nhận
VPĐKQSDĐ chỉnh lý đối với GCN thuộc thẩm quyền UBND cùng cấp trong các trường hợp:
Chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho QSDĐ, góp vốn bằng QSDĐ) m hình thnh php nhn đối với toàn bộ thửa đất
Cho thu, thế chấp, bảo lnh, gĩp vốn bằng QSDĐ mà không hình thnh php nhn mới đối với toàn bộ hoặc một phần thửa đất
Phịng TN&MT chỉnh lý đối với GCN thuộc thẩm quyền cùng cấp trong các trường hợp:
Biến động toàn bộ thửa đất khi thực hiện kết qủa hịa giải thnh về tranh chấp đất đai, xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lnh, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, thực hiện bản án hoặc quyết định của tịa n nhn dn, của cơ quan thi hành án, chia tách sáp nhập tổ chức sử dụng đất, chia tách quyền sử dụng đất của
hộ gia đình hoặc nhĩm người sử dụng đất chung
I.1.2 Cơ sở pháp lý
Luật đất đai năm 2003
Nghị Định 181/2004/NĐ –CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành luật đất đai năm 2003
Thơng Tư 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
Thơng Tư 38/2004/TTLT/BTNMT – BNV ngy 31/12/2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường và Bộ Nội Vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức của văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất
Quyết Định số 221/2001/QĐ – BTNMT ngày 14/02/2007 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về việc thống nhất phần mềm hệ thống thông tin đất đai (ViLIS) tại tất cả các văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất cấp thành phố, cấp quận trong cả
nước
Trang 16Thơng Tư 08/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
Gị Vấp l một quận ngoại thành đang trên đường hoàn thiện qu trình đô thị hóa nên có nhiều sự chuyển biến, pht triển mạnh mẽ, có ảnh hưởng to lớn đối với các thnh phần kinh tế- chính trị - x hội cĩ lin quan Cơ cấu chuyển dịch mạnh kéo theo sự biến động lớn về sử dụng đất đai
Tuy nhin, tình trạng sử dụng đất sai mục đích và chuyển nhượng quyền sử dụng đất m không đăng ký biến động diễn ra kh phổ biến lm cho cơng tc chỉnh lý biến động đất đai gặp rất nhiều khó khăn Ngịai ra cc trường hợp biến động có đăng
ký đều được cập nhật, chỉnh lý kịp thời vo sổ địa chính
I.2 Nguồn ti liệu nghin cứu
- File tổng hợp diện tích loại đất theo địa giới hành chính
- Các biểu thống kê diện tích và biến động đất đai năm 2005-2008
- Cc ti liệu hình thnh trong qu trình đo đạc thành lập BĐĐC
- Cc ti liệu hình thnh trong qu trình đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai v cấp GCN
I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
I.3.1 Nội dung nghin cứu
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - x hội ảnh hưởng đến tình hình biến động đất đai
Đánh giá tình hình quản lý nh nước về đất đai có liên quan đến công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai
Hiện trạng sử dụng đất năm 2008
Đánh giá tình hình biến động đất đai giai đoạn 2006- 6/2009
Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn quận Gị Vấp
Đánh giá việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong cơng tc cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn quận Gị Vấp
Đề xuất cc giải php nhằm tăng cường công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai
Trang 17I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: thu thập số liệu về hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai, kết quả cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai và các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Phương pháp thống kê: sau khi thu thập số liệu tiến hành thống kê thành những bảng biểu theo từng nội dung và theo từng năm nghiên cứu
Phương pháp phân tích: từ các kết quả chỉ tiêu ta tiến hành phân tích nguyên nhân, đặc điểm và đưa ra nhận định
Phương pháp so sánh: so sánh kết quả cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai giữa các năm trn cơ sở rút ra được nhận xét, đánh giá và đưa ra nhận xét
Phương pháp bản đồ: là quy về cùng tỷ lệ của bản trích đo biến động được pháp lý hóa để chỉnh lý trn BĐĐC đúng với hiện trạng sử dụng
I.4 Phương tiện sử dụng nghiên cứu
Hệ thống BĐĐC được nghiên cứu trên các phương tiện phần cứng và phần mềm sau:
- Hệ thống phần mềm Microsoft Office 2003 (Microsoft Excel)
I.5 Quy trình thực hiện nghin cứu
- Thực tập tại sở TN-MT TP.HCM
- Thu thập tài liệu, số liệu dùng để thực hiện nghiên cứu
- Bằng các phương pháp so sánh, thống kê, phân tích để thực hiện công tác đánh giá tình hình cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn quận Gị Vấp
Trang 18PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIN CỨU
II.1 Đánh giá điều kiện tự nhin, kinh tế - x hội ảnh hưởng đến tình hình biến động đất đai
II.1.1 Vị trí địa lý
- Quận Gị Vấp nằm ở phía Bắc v Ty Bắc nội thnh thnh phố Hồ Chí Minh
- Phía Bắc: gip quận 12 qua sơng Bến Ct
- Phía Nam: gip quận Ph Nhuận
- Phía Ty: gip quận 12 qua kinh Tham Lương và quận Tn Bình
- Phía Đông: giáp quận Bình Thạnh, quận 12 qua sơng Bến Ct, Vm Thuật
Hình 2.1 Bản đồ địa giới hành chính quận Gị Vấp
Trang 19Bảng 2.1 Diện tích các đơn vị hành chính quận Gị Vấp
STT Tên đơn vị hành chính Diện tích
(ha)
Tỉ lệ % so với diện tích tự nhin
II.1.2 Địa hình, địa mạo
Quận Gị Vấp cĩ địa hình tương đối bằng phẳng, tốc độ trung bình từ 2,3%
xuống cịn 0,1% v độ cao mặt đất thay đổi từ 11,0 m xuống cịn dưới 1,0 m Gị Vấp
chia thnh 2 vng:
Một l vng trũng nằm dọc theo sơng Bến Ct, gọi l vng trũng vì nằm trong vng
đất phèn thường bị ngập theo triều cường, đây là vùng sản xuất nông nghiệp, nhưng
năng suất cây trồng không cao
Hai l vng cao, chiếm phần lớn diện tích ph hợp với việc xy dựng nh my sản
xuất cơng nghiệp
Trang 20II.1.3 Khí hậu, thời tiết
Quận Gị Vấp thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa xích đạo, mang tính chất chung là nóng, với nhiệt độ cao trung bình
l 27oC và mưa nhiều
II.1.4 Thủy văn
Diện tích sông suối là 61,76 ha, chiếm 34% Chịu ảnh hưởng bán nhật triều cường không đều trên sông Sài Gịn, mực nước cao từ 1,32m đến 1,60m
Hệ thống thủy văn ở Gị Vấp chủ yếu l cc con kinh (kinh Tham Lương) và có hai con sông chảy ngang qua là sông Bến Cát và sông Vàm Thuật
II.1.5 Đánh giá nguồn tài nguyên thiên nhiên
II.1.5.1 Tài nguyên đất
Tổng diện tích mặt đất tự nhiên là 1975,85 ha chiếm 0,943% diện tích mặt đất
tự nhiên của thành phố (209.554,77 ha); (số liệu năm 2008, nguồn: Phịng Thống K Quận Gị Vấp), trải di theo hướng Đông – Tây với chiều dài khoảng 7,5 km và chiều rộng hướng Bắc – Nam nới rộng nhất khoảng 5,9km Trong đó, tỷ lệ đất phi nông nghiệp chiếm 89,33% và đất nông nghiệp chiếm 10,67%
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Quận Gị Vấp
Nguồn nước ngầm
Quận Gị Vấp cĩ nh my nước ngầm với công suất 10.000m3/ngày, chưa kể đến các giếng khoan tự lắp đặt ở các hộ gia đình Ước tính hàng ngày các giếng khoan ở các hộ gia đình khai thc khoảng 550.000 – 600.000 m3/ngày Nhưng hiện nay nguồn nước này đang cạn kiệt và ô nhiễm nghiêm trọng do việc khai thác bừa bi v do cc chất thải của cc cơng ty, xí nghiệp thải ra sơng suối m chưa qua xử lý
Trang 21II.1.5.3 Tài nguyên nhân văn
Trên địa bàn quận cĩ kh nhiều di tích lịch sử Quận Gị Vấp sở hữu 3 di tích lịch
sử – văn hoá, kiến trúc nghệ thuật, trong đó đình Thơng Ty Hội l đình lng cổ nhất
Nam Bộ
Đây là những di tích lịch sử – kiến trúc quý, cần phải được tôn tạo, bảo quản cho các thế hệ mai sau
II.1.5.4 Hiện trạng cảnh quan môi trường
Nhắc đến quận Gị Vấp thì khơng thể khơng nhắc đến làng hoa tươi Gị Vấp Hoa tươi Gị Vấp cĩ rất nhiều chủng loại, ước chừng đến khoảng 218 loại Từ những loài hoa dn d như vạn thọ, cúc, trang, dâm bụt, mồng gà, huệ, sống đời, thược dược, hoa giấy, trạng nguyên Đến những loại hoa sang trọng như hồng, mng đình hồng, hải đường, phong lan và nhất là mai
Các làng hoa đ cung cấp hoa cho thị trường thành phố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận, đáp ứng nhu cầu thưởng thức hoa tao nh của người dân Làng hoa tươi
Gị Vấp cũng chính l niềm tự ho của nhn dn trong quận
II.1.5.5 Những lợi thế và hạn chế về điều kiện tự nhiên
- So với cc quận khc, quận Gị Vấp vẫn cịn quỹ đất lớn
- Lực lượng lao động của quận rất dồi do
- L một quận có thế mạnh về trồng trọt các loại cây hoa màu và chăn nuôi
Trang 22II.1.6 Thực trạng pht triển kinh tế – x hội năm 2008
Qu trình đô thị hóa quá nhanh đ lm cho Gị Vấp trở thnh một trong ba quận cĩ tốc độ tăng dân số cơ học cao nhất thnh phố Tính từ năm 1980 đến năm 2003, dân số của quận Gị Vấp tăng 2,87 lần, trung bình tăng mỗi năm 13,66%
Bảng 2.3 Diện tích, dân số, mật độ dân số (thời điểm 01/01/2008)
Dân số (người) Diện tích
Dn số trung bình Sinh
( 0 / 00 )
Tử ( 0 / 00 )
Tăng TN( 0 / 00 )
503.139 7.110 1.760 52.890 47.560 513.819 508.479 13,98 3,46 10,52
Nguồn: Phịng Thống k Gị Vấp
Trang 23II.1.6.2 Việc lm v chính sch x hội
Chăm lo chu đáo gia đình chính sch v hộ ngho Đ hồn thnh cơng tc xy dựng nh tình nghĩa v nh tình thương (285 nhà tình nghĩa v 329 nh tình thương) Mỗi năm giới thiệu, giải quyết 13.000 – 14.000 lượt lao động có nhu cầu việc làm
Công tác xoá đói giảm nghèo đạt kết qua tốt, sau 11 năm thực hiện chương trình xố đói giảm nghèo đến cuối năm 2003, quận đ căn bản xoá hộ nghèo theo tiêu chí của Thành phố giai đoạn 1992 – 1993, từ năm 2004 thực hiện giai đoạn 2 chương trình xố đói giảm nghèo (nâng chuẩn thu nhập bình qun hộ từ 4 triệu lên đến 6 triệu đồng/ người/ năm)
Thực hiện nhiều biện pháp chăm lo, hỗ trợ cho trẻ em cĩ hồn cảnh khó khăn
đặc biệt như trợ cấp học bổng, dạy nghề
II.1.7 Dn tộc v tơn gio
II.1.7.2 Tơn gio
Uỷ Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam quận Gị Vấp phối hợp với Ban Tơn Gio quận giải quyết tốt các vấn đề của công tác tôn giáo, dân tộc trong mối quan hệ gắn với công cuộc đổi mới đất nước vì sự nghiệp dn giu, nước mạnh, x hội cơng bằng, dn chủ v văn minh
Tăng cường công tác quản lý nh nước về tôn giáo, cĩ kế hoạch hỗ trợ cc giáo hội về giáo dục, đào tạo, hướng dẫn hoạt động phù hợp với đường lối tôn giáo gắn bó với lợi ích của dân tộc và tổ quốc, đồng hành với nhà nước và dân tộc
Cc dn tộc v cc tơn gio ở quận Gị Vấp hình thnh một cộng đồng thống nhất trong sự bình yn
Trang 24II.1.8 Thực trạng các khu dân cư và cơ sở hạ tầng kỹ thuật
II.1.8.1 Thực trạng các khu dân cư
Tình hình phát triển các khu dân cư ở quận Gị Vấp được chia thành 2 cụm đô
thị và 4 khu vực sau:
Cụm đô thị 1: gồm khu vực 1 và 2, là cụm đô thị trung tâm hành chính văn
hóa dịch vụ thương mại Cụm đô thị 1 chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của sân bay Tân Sơn Nhất nên quy hoạch không gian sẽ bị ảnh hưởng về chiều cao Diện tích 942.89
ha, dự kiến quy mô dân số của khu vực này đến năm 2020 vào khoảng 317.000 người
Khu vực 1 gồm: phường 1, 3, 4, 5, 7; đây là khu vực dân cư hiện hữu nhưng
dự kiến sẽ chỉnh trang lại các khu nhà lụp xụp, nhà ổ chuột…
Khu vực 2 gồm: phường 10, 17 và một phần phường 16; đy l khu vực trung tm quận bao gồm trung tâm hành chính, văn ho
Cụm đô thị 2: gồm khu vực 3 và 4, là cụm đô thị nhà ở quy hoạch phát triển
tầng cao Diện tích 1.032,96 ha, dự kiến quy mơ dn số đến năm 2020 vào khoảng 353.000 người
Khu vực 3 gồm: phường 11 (đ điều chỉnh ranh), phường 13, 15, một phần phường 16; đây là khu vực đô thị mới Ấp Dơi (phường 15)
Khu vực 4 gồm: phường 12 (có điều chỉnh ranh), phường 8 và 9 (vừa tách từ
phường 11 và 12) Đây sẽ là khu vực dân cư mới
II.1.8.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông đối ngoại
Cc con đường nối với cc quận khc l:
Quận 12: đường Quang Trung
Quận Bình Thạnh: đường Phan Văn Trị, Lê Quang Định
Quận Phú Nhuận: đường Nguyễn Thái Sơn, Nguyễn Kiệm
Quận Thủ Đức: đường Phan Văn Trị, Nguyễn Oanh
Quận Tn Bình: đường Phan Huy Ích, Phạm Văn Chiêu, Tân Sơn
Sân bay Tân Sơn Nhất: đường Nguyễn Thái Sơn
Đây đều là những con đường rộng lớn, thông thoáng, thuận lợi cho việc thông thương giữa Gị Vấp với cc quận khc
- Giao thơng nội bộ
Các con đường lớn của quận: đường Nguyễn Thái Sơn, Lê Quang Định, Nguyễn Oanh, Nguyễn Kiệm, Nguyễn Văn Nghi, Quang Trung, Phan Huy Ích, Phan Văn Trị, Phạm Văn Chiêu, Thống Nhất,Nguyễn Văn Lượng, Lê Đức Thọ, Lê Văn Thọ
Mở rộng và nâng cấp các tuyến đường chính hiện hữu Cải tạo và xây dựng mới các tuyến đường dự phịng: đường vành đai trong, đường Nguyễn Phúc Chu (đường 26 tháng 3), đường vành đai sân bay (phường 12), đường ven rạch Bến Cát –
Trang 25Các đường hẻm trong quận đ xi măng hoá được 90% (số liệu năm 2008,
nguồn: Phịng Thống K Quận Gị Vấp), dự kiến đến hết năm 2009 sẽ xi măng hóa
được 100% con hẻm trên địa bàn quận Đến năm 2010 mở rộng 20% hẻm có lộ giới
dưới 2m
II.1.9 Cơ cấu kinh tế
Kinh tế tiếp tục giữ vững tốc độ tăng trưởng, năm 2008 tăng 15,48% so với chỉ
tiu Nghị Quyết đề ra (tăng 15%/ năm)
Cơ cấu giá trị sản xuất chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng thương mại dịch vụ
tăng dần hàng năm, năm 2008 tăng 38,6% Gi trị sản xuất giữ được tốc độ tăng trưởng
khá nhưng đang trong xu hướng giảm dần (do di dời các cơ sở gây ô nhiễm), năm
2008 ước đạt 3.575 tỷ đồng, tăng 13,79%
Tốc độ tăng tổng mức lưu chuyển hàng hoá khá cao, năm 2008 đạt 26.350 tỷ
đồng, tăng 31,65% (vượt chỉ tiu 4,65%) Tổng thu ngn sch nhà nước và ngân sách địa
phương vượt chỉ tiêu Năm 2008 thực hiện được 541,21 tỷ đồng, đạt 128,44% dự toán
ngân sách thnh phố giao, đạt 122,32% chỉ tiêu quận đề ra Trong đó thu ngân sách địa
phương năm 2008 đạt 355,81 tỷ đồng, tăng 30,8% so với năm 2007 và đạt 121,6% chỉ
tiêu thành phố giao Tổng chi ngân sách địa phương năm 2008 đạt 284,059 tỷ đồng
(trong đó chi ngân sách quận 273,6 tỷ đồng), đạt 87,9% dự toán thành phố giao
Bảng 2.6 Cơ cấu kinh tế quận Gị Vấp năm 2008 Chỉ tiu Giá trị (tỷ đồng) Tỷ lệ(%)
Ngnh cơng nghiệp – tiểu thủ cơng nghiệp 914,33 9,55
Ngành thương mại dịch vụ 8642 90,08
Nguồn: Phịng thống k quận GịVấp
II.1.9.1 Nơng nghiệp
Trong những năm từ 1975 – 1985, sản xuất nông nghiệp ở quận Gị Vấp pht
triển nhanh với cc sản phẩm chủ lực l rau – hoa, phục vụ nhu cầu tiu thụ rau – hoa
tươi thường xuyên của thành phố Hồ Chí Minh Cùng với ngành trồng trọt, ngành
chăn nuôi của quận cũng phát triển một cách mạnh, đặc biệt là chăn nuôi heo nái và bị
sữa
Từ năm 1986 đến nay, quá trình đô thị hóa ở quận Gị Vấp diễn ra mạnh mẽ đ
lm cho diện tích đất nông nghiệp và đất canh tác ngày càng thu hẹp nhưng do chuyển
đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi nên sản xuất nông nghiệp vẫn tạo việc làm cho trên
1.500 lao động với hiệu quả kinh tế cao hơn và có xu hướng chuyển dịch sang hoạt
động dịch vụ nông nghiệp
Trang 26Từ năm 1986 – 2000, giá trị sản xuất tăng bình qun mỗi năm 13,15% Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch sang ngành sản xuất da, giả da chiếm tỷ trọng 26,05%, sản phẩm từ cao su và plastic là 13,78%, dệt 16,59%, cơ khí 10,72% Kinh tế ngoài quốc doanh pht triển nhanh chĩng, nhất l hình thức cơng ty trch nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân… Vốn đầu tư đổi mới công nghệ ở một số sản phẩm như vải, thêu, nước uống tinh khiết, bao bì, quần o xuất khẩu, giy … trn 1.000 tỷ đồng
Mỗi năm quận thu hút gần 3.000 lao động Đặc biệt, quận đ thnh cơng trong việc vận động nhân dân và doanh nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa với việc chuyển từ dệt, nhuộm thủ công truyền thống sang dệt kim, sử dụng máy móc hiện đại, vận động nhân dân bỏ việc sản xuất pháo và chuyển đổi sang ngành nghề khác theo chủ trương của chính phủ… Từ năm 2001 đến nay, giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình qun 19,04%
Đến nay, sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp của quận Gị Vấp cĩ 325 đơn vị hoạt động theo Luật doanh nghiệp và 3.200 cơ sở sản xuất nhỏ với 45.000 lao động Quận cũng đ cĩ quy hoạch khu sản xuất cơng nghiệp tập trung tại phường 12 với diện tích 40,31 ha với 74 doanh nghiệp đang hoạt động, đảm bảo xử lý tốt ơ nhiễm mơi trường
II.1.9.3 Thực trạng pht triển về An ninh quốc phịng
Với cường độ làm việc, lao động cao, không quản lo ngại khó khăn, ngành công an quận Gị Vấp đ gĩp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an tồn x hội cĩ cải thiện, đ tập trung tấn cơng trấn p, kiềm chế sự gia tăng của các loại tội phạm hình sự
So với năm 2007 phạm pháp hình sự giảm 10,02% về số vụ, tỷ lệ điều tra khám phá đạt 69,3%, đ ko giảm 28,81% về số vụ tai nạn giao thơng (trong đó, phạm pháp hình
sự của thành phố trong năm tăng 1,38%, khám phá 56,72% và tai nạn giao thông đường bộ tăng 6,97%), khám phá 6 chuyên án, bắt 71 vụ, 125 đối tượng mua bán ma túy (thành phố cả năm khám phá được 32 chuyên án loại này), chuyển hoá thành công
tụ điểm mua bán hút chích tại căn cứ 26 và nhiều trọng điểm phức tạp khác
Thi đua với ngành công an ban chỉ huy quân sự quận và các lực lượng vũ trang trên địa bàn cũng tích cực xây dựng thế trận quốc phịng tồn dn, phối hợp thực hiện đúng ý đồ các cuộc diễn tập và đoạt hạng 3 toàn đoàn trong hội thao quốc phịng cc lực lượng dân quân tự vệ thnh phố, hồn thnh 100% chỉ tiu tuyển chọn cơng dân nhập ngũ 2008 ở cả hai cấp phường và quận
Trang 27
Đánh giá chung về thực trạng pht triển kinh tế – x hội tc động đến việc sử dụng đất trên địa bàn quận
Thuận lợi
Quận Gị Vấp trong ba năm trở lại đây là một trong ba quận dẫn đầu toàn thành
về tốc độ phát triển kinh tế – x hội Cụ thể đến năm 2008, doanh thu kinh doanh thương mại – dịch vụ và tổng mức lưu chuyển hàng hoá tăng 31,65% (thành phố tăng 26,4%), vượt 4,65% so với kế hoạch đề ra; giá trị sản xuất công nghiệp tăng 15,48%, vượt 0,48%; kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 13,93% và 16,8% Như vậy việc phát triển kinh tế x hội ở quận Gị Vấp đang đi đúng hướng
Nền kinh tế của quận đang từng bước chuyển sang thương mại dịch vụ hoặc dịch vụ nơng nghiệp
Công tác chăm lo đời sống nhân dân được Đảng Ủy và HĐND quận hết sức quan tm Tình hình kinh tế x hội phát triển nhanh giúp cho mức sống người dân ngày càng được nâng cao, chỉ tiu bình qun 1 người/ tháng năm 2004 là 950 ngàn đồng (bằng 5,36 lần so với năm 1976) Hiện nay, (quận Gị Vấp l 1 trong 5 quận dẫn đầu của thành phố về chỉ tiêu chất lượng cuộc sống HDI)
Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn quận luôn ổn định và đảm bảo tốt, góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng v pht triển nền kinh tế của quận
Cơng tc cải cách hành chính theo cơ chế “một dấu, một cửa” ngày càng được hoàn thiện, tinh thần và thái độ làm việc của các cán bộ, công nhân viên chức ngày càng tốt hơn
Việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin vo cơng tc quản lý nh đất, hộ tịch, đăng ký kinh doanh phát huy tác dụng tốt, đáp ứng kịp thời nhu cầu hnh chính của cơng dn
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được tập trung thực hiện đạt kết quả cao, đ cấp được hơn 30.000 giấy chứng nhận, vượt chỉ tiêu thành phố giao cho quận thực hiện trong năm 2008
Khó khăn
Tốc độ phát triển quá nhanh dẫn đến việc các tệ nạn x hội pht sinh một cch phức tạp
Ý thức của người dân cịn chưa cao
Cơng tc quản lý của cc cơ quan nhà nước chưa pht triển kịp với tình hình pht triển kinh tế x hội của quận
Mức sống người dân tuy đ được nâng cao nhưng vẫn cịn thấp so với mặt bằng chung của thnh phố
Nạn tham ơ, tham nhũng vẫn cịn tồn tại trong cn bộ, cơng chức của quận Các vấn đề nhạy cảm trong việc quản lý đất đai vẫn chưa được nhìn nhận v cĩ biện php xử lý kịp thời
Tuy đ chuyển dần sang cơ cấu thương mại dịch vụ nhưng nhìn chung nền kinh
Trang 28Nếu biết tận dụng những thuận lợi đồng thời khắc phục những khó khăn, hạn chế thì cơng tc quản lý đất đai cũng như sử dụng đất đai ở quận Gị Vấp sẽ chuyển biến tốt v mang lại lợi ích nhiều hơn Gĩp phần tích cực vo cơng cuộc thúc đẩy, xây dựng và phát triển nền kinh tế – x hội trn địa bàn quận
II.2 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai có liên quan đến công tác cập nhật và chỉnh lý biến động đất đai trn địa bàn quận
II.2.1 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
Nhìn chung UBND quận đ triển khai v thực hiện tốt cc văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là Luật đất đai 2003 vì Luật đất đai 2003, các nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành, đ phn định r chức năng nhiệm vụ của từng ngnh, từng cấp trong việc quản lý sử dụng đất, đảm bảo cho công tác quản lý ngày càng tốt hơn
Trong qu trình thực hiện cĩ nhiều quy định mới về nhà ở và đất đai như: Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nh ở v quyền sỡ hữu cơng trình, Quyết Định 207/2005/QĐ UBND ngày 01/12/2005 của UBND TP.HCM về tổ chức thực hiện Quyết Định 39/QĐ – TTg ngy 28/02/2005 của Thủ Tướng chính phủ
Trong qu trình thực hiện v triển khai cịn nhiều vướng mắc, khó khăn mang tính khách quan như về tiền sử dụng đất, theo Nghị Định 198/2004/NĐ – CP của Chính Phủ, 316/2004 QĐ – UBND và 227/2005/QĐ – UBND TP.HCM tăng cao, dẫn đến tình trạng phổ biến l người sử dụng đất không nhận giấy chứng nhận hoặc không thực hiện thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì khơng cĩ khả năng thực hiện nghĩa vụ ti chính
Do đó, ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ cấp GCNQSDĐ (có tài sản gắn liền với đất) theo kế hoạch của Phịng TN – MT quận Gị Vấp đ đề ra
II.2.2 Công tác xác định địa giới hnh chính
Địa giới hành chính: Quận Gị Vấp nằm ở vnh đai phía bắc thnh phố, gip với cc quận: quận 12, quận Bình Thạnh, quận Tn Bình …
Việc sử dụng hồ sơ bản đồ địa giới hnh chính trong quản lý nhà nước trên địa bàn:
Ranh giới của quận Gị Vấp v các quận khác là đường bộ nn cơng tc quản lý
Nh Nước về đất đai tương đối thuận lợi, không có sự tranh chấp đất đai cũng như về
an ninh x hội
Quận Gị Vấp gồm cĩ 16 phường Hiện nay hồ sơ địa giới hành chính giữa các đơn vị trong quận và các đơn vị hành chính giáp ranh đ được xác định r ràng, xây dựng bằng các yếu tố địa vật cố định hoặc điểm móc giới và được chuyển vẽ lên bản
đồ
Đánh giá công tác quản lý nhà nước về địa giới hành chính trên địa bàn quận nhìn chung l kh tốt Tuy nhin, do chi phối bởi nhiều công việc nên chưa thường xuyên kiểm tra mốc địa giới ngoài thực địa
Trang 29II.2.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Hoàn tất việc lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 định hướng tới năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) của quận Hiện đang chờ UBND thnh phố ph duyệt
Tổ chức kiểm tra công tác quản lý đất đai tại phường 9 và phường 14 theo chỉ đạo của Sở TN-MT theo Công văn 1043/TNMT-KHTK ngày 01/02/2007 Qua đó, đặt ra chương trình tập huấn nghiệp vụ cho cn bộ địa chính phường
Việc lập sổ bộ địa chính luôn được cập nhật và chỉnh lý biến động Đ vo sổ 7.762 GCN, chỉnh lý biến động trn 25.000 trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, chuyển mục đích sử dụng, thế chấp, bảo lnh…Phối hợp cng Trung Tm Thơng Tin Tài Nguyên và Đăng ký Nhà Đất TP.HCM lập sổ theo di biến động của các đơn vị hành chính phường
II.2.4 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thụ lý trình UBND quận cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nh ở v quyền sử dụng đất ở đối với 241 hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất cịn tồn đọng hồ sơ qua năm 2009
Tham mưu UBND quận cấp 1019 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị Định 181/2004/NĐ-CP
II.2.5 Công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
Tham mưu cho UBND quận thực hiện thủ tục thu hồi đất theo thẩm quyền quy định tại Điều 44 Luật đất đai năm 2003 đối với các công trình xy dựng cơ bản theo Quyết Định số 33/2006/QĐ-UBND đối với đường Phạm Văn Bạch, đường Vành đai trong
Bo co tình hình sử dụng đất của các tổ chức, đơn vị được giao đất, cho thuê đất
và theo Báo cáo số 56/BC-TNMT ngày 10/9/2008
II.2.6 Các công tác thường xuyên khác
Thực hiện công tác khắc phục cơ sở hạ tầng đối với các dự án phân lô nhà ở lẻ Đến nay, tổ công tác đ tham mưu ban hành 32/60 dự n cĩ thỏa thuận của quận Dự kiến trong thng 12 sẽ tham mưu ban hành thêm 15 Quyết Định khắc phục, tổ chức khu dân cư bệnh viện 175, Z751, Vinhempich
Phối hợp thực hiện kế hoạch thực hiện Nghị Quyết 23/2003/QH11 v Nghị Quyết 755/2005/UBTVQH11
Tổ chức định kỳ cuộc họp giao ban, lớp tập huấn nhằm hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính 16 phường
Tham gia cùng các cơ quan liên quan trong công tác thanh tra, giải phóng mặt bằng, thi hành quyết định, định giá tài sản với tồ n, thi hnh n…
Trang 30II.2.7 Công tác pháp chế về đất đai
Giải quyết dứt điểm các hồ sơ khiếu nại tồn đọng, kéo dài nhiều năm như: khiếu nại của ông Nguyễn Văn Tùng; ông Lâm Hồng Thạnh; tranh chấp đất đai giữa ông Lê Hữu Hà và ông Huỳnh Văn Khá (phường 17); ông Phạm Văn Ổn phường 17;
bà Trần Thị Hương phường 1; 56 hộ dân phường 5; 7 hộ khu đất Song Hỷ phường 16, ông Phùng Văn Bình phường 12; Bằng khoán 287 phường 15; ông Đỗ Văn Điệp phường 12
Tham mưu xử lý cc vi phạm hnh chính trong lĩnh vực đất đai
Hồn tất cơng tc kiểm tra đất cho thuê mượn tại phường 5 theo Quyết Định số 423/QĐ-UBND ngày 05/4/2007 của Chủ tịch UBND quận Gị Vấp v cĩ bo co số 77/BC-TNMT ngy 26/10/2007 trình lnh đạo quận để chỉ đạo thực hiện
Tham gia tiếp xc cơng dn hng tuần tại quận
Nhìn chung quận Gị vấp đ hồn thnh tốt việc xin tư vấn, triển khai thực hiện các dự án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong từng thời kỳ Điều đó là tiền đề cho việc đáp ứng được nhiệm vụ phát triển kinh tế x hội của quận, khắc phục tình trạng quy hoạch chạy theo dự n nhằm sử dụng v khai thc hợp lý, hiệu quả, cĩ khoa học quỹ đất mà quận quản lý
II.2.8 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Quận Gị Vấp thực hiện kế hoạch đầy đủ và kịp thời kế hoạch thống kê hàng năm và kiểm kê 5 năm 1 lần Thông tư 28 của Bộ TN-MT quy định hệ thống biểu mẩu kiểm kê nhiều và phức tạp hơn; hệ thống chỉ tiêu phân loại đất có khác nhiều so với kỳ kiểm kê năm 2000
Toàn quận đ cĩ BĐĐC số v file sổ d ngoại nn cơng tc thống k, kiểm k cĩ phần thuận lợi hơn trong khâu xử lý, tổng hợp số liệu, biểu mẫu
Thực hiện thống kê đất đai năm 2008
Công tác thống kê đất đai được tiến hành hàng năm đúng theo quy định của pháp luật Về kết quả tổng kiểm kê đất đai năm 2005 đến nay đ chính thức đưa số liệu, tài liệu bản đồ vào sử dụng Nhìn chung chất lượng công tác kiểm kê, thống kê
về đất đai đ được nâng cao dần, tình trạng bản đồ, số liệu về đất đai không khớp giữa các năm từng bước được hạn chế
Đánh giá chung về cơng tc quản lý nh nước về đất đai
Thuận lợi
BĐĐC nhìn chung đáp ứng tốt cho cơng tc kiểm k, thống k
Quận đ cĩ bản đồ số địa chính tạo điều kiện thuận lợi cho khâu đối soát
Tồn bộ khu xử lý, tổng hợp số liệu đều được thực hiện trên file số thuận lợi cho việc chỉnh sửa, xử lý
Trang 31BĐĐC ghi thông tin loại đất cịn chưa chính xc
II.2.9 Cơng tc lập v quản lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính
II.2.9.1 Bản đồ địa chính
Quận Gị vấp đ hồn thnh cơng tc đo đạc và lập BĐĐC, đo mới năm 2001, đ đưa
BĐĐC chính quy tỷ lệ 1:1000, 1:500 vo phục vụ cho cơng tc quản lý Nh nước về đất
đai Tất cả đều được xây dựng từ mạng lưới toạ độ địa chính Quốc gia, đo đạc bằng phương pháp toàn đạc điện tử nên độ chính xác rất cao
II.2.9.2 Hệ thống hồ sơ địa chính
Hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ cho công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai gồm sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo di biến động đất đai Các loại sổ này được cấp theo thông tư và không đồng bộ với nhau, sổ địa chính và sổ cấp giấy theo mẫu số 9/ĐK ban hành tại thông tư 29/2004 của Bộ TN-MT Sổ theo di biến động đất đai theo mẫu số 4 ban hành tại Thơng Tư 1990/2001/TT-TCĐC của Bộ TN-MT
Sổ địa chính góc của quận được lưu giữ tại Trung Tm thơng tin tài nguyên và môi trường, gồm 208 cuốn và đang được cập nhật chỉnh lý biến động
Sổ mục k của v sổ theo di biến động đang tiến hành làm
Việc cấp giấy chứng nhận do văn phịng đăng ký QSDĐ thực hiện cho ton quận, kết hợp cng Phịng TN-MT kiểm tra phiếu thơng tin hiện trạng nhà đất điều này giúp thuận lợi cho việc chuẩn bị thực hiện sp nhập văn phịng đăng ký QSDĐ vo phịng TN-MT theo phương án đ được phê duyệt chính thức
II.3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2008 ở quận Gị Vấp
Theo kết quả thống kê đất đai, ngày 01/01/2009 tổng diện tích tự nhin của quận l 1975,85 ha, chiếm 0,943% diện tích tự nhin của tồn thnh phố (209.554,77 ha), trong đó diện tích đất phi nơng nghiệp chiếm 89,33%, diện tích đất nông nghiệp chiếm 10,67% diện tích tự nhin của quận
Trang 32Bảng 2.7: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận Gị Vấp 01/01/2009 theo hai nhóm đất chính
Loại đất M Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Biểu đồ: 2.1 cơ cấu sử dụng đất quận Gị Vấp
II.3.1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng
II.3.1.1 Đất Nơng Nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp là 210,92 ha chiếm 10,67% diện tích tự nhiên, trong
đó chiếm chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp: 205,49 ha chiếm 97,4% diện tích đất nông nghiệp v 10,4% diện tích đất tự nhiên bao gồm:
Đất trồng cây hàng năm:125,09 ha chủ yếu là đất trồng cây hàng năm khác 125,09 ha
Đất trồng cây lâu năm: 80,4 ha chủ yếu là trồng cây lâu năm khác với diện tích 74,42 ha, tập trung chủ yếu ở các phường ven như phường 12,15,6,13,14
Trang 33Bảng 2.8 Cơ cấu diên tích đất nông nghiệp
(đvt: ha)
Mục đích sử dụng đất M số Diện tích (ha) Tỷ lệ
(%)
Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP 210,92 100,00
1 Đất sản xuất nơng nghiệp SXN 205,49 97,40
1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 125,09 59,30
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 80,40 38,10
2 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 5,43 2,57
2.1 Đất nước nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt TSN 3,49 1,65
Nguồn: Phịng Ti Nguyn & Mơi Trường Gị Vấp
II.3.1.2 Đất phi nơng nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp là 1764,93 ha chiếm 89,33% so với tổng diện
tích tự nhin, trong đó chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng, các loại đất cịn lại chiếm
diện tích không đáng kể
Bảng 2.9 Cơ cấu diên tích đất phi nơng nghiệp
(đvt: ha) Mục đích sử dụng đất M số Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp PNN 1764,93 100,00
2 Đất chuyên dùng CDG 700,56 39,70
3 Đất tôn giáo tín ngưỡng TTN 27,61 1,56
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 15,83 0,90
5 Đất sông xuối và mặt nước chuyên
6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 3,23 0,19
Nguồn: Phịng Ti Nguyn & Mơi Trường Gị Vấp
Trang 343 Đất tôn giáo tín ngưỡng
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa
5 Đất sông xuối vàmặt nước chuyên dùng
6 Đất phi nông nghiệp khác
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp
Đất chuyên dùng chiếm 700,56 ha diện tích đất phi nông nghiệp tập trung nhiều ở các phường 17,6,14,10 Trong đó chủ yếu là đất có mục đích công cộng và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
Đất sản xuất, kinh doanh phi nơng nghiệp 108,97 ha chiếm 15,6% diện tích đất chuyên dùng chủ yếu tập trung ở phường 14,6
Đất có mục đích công cộng 405,33 chiếm 57,9% diện tích đất chuyên dùng tập trung ở hầu hết các phường
Đất quốc phịng 173,57 ha chiếm 24,8% diện tích đất chuyên dùng tập trung phần lớn các phường 10,73
Đất cịn lại l đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông xuối và các loại đất phi nông nghiệp khác chiếm diện tích không đáng
kể
Trang 35II.3.2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và quản lý đất
II.3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng
Quận Gị Vấp cĩ 3 nhĩm đối tượng sử dụng đất trong đó đối tượng sử dụng chủ yếu là hộ gia đình, c nhn v tổ chức kinh tế
Bảng 2.10 Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng năm 2008
(đvt: ha) Đối tượng sử dụng đất
Loại đất
UBND cấp x
Hộ gia đình c nhn
Cc tổ chức
KT
Lin doanh
Cơ quan đơn vị nhà nước
Cc tổ chức khc
Tổng
số
Tổng diện
tích 3,81 1147,7 63,09 20,71 1,67 346,46 1583,50Đất phi
Nguồn: Phịng Ti Nguyn & Mơi Trường Gị Vấp
Diện tích đất hộ gia đình, c nhn sử dụng đất là 1147,7 ha chiếm 72,48% diên tích theo đối tượng sử dụng trong đó:
Đất phi nông nghiệp 963,4 ha chủ yếu là đất ở đô thị
Đất nông nghiệp 184,36 ha chủ yếu là đất trồng cây hàng năm và cây lâu năm Diện tích đất do tổ chức kinh tế sử dụng 60,09 ha chủ yếu là đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 58,62 ha
Trang 36II.3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng được giao để quản lý
Bảng 2.11 Cơ cấu diện tích theo đối tượng được giao để quản lý năm 2008
(đvt:ha) Đối tượng được giao để quản lý Tổng số Loại đất
Nguồn: Phịng Ti Nguyn & Mơi Trường Gị Vấp
UBND cấp x quản lý: 27,08 ha chủ yếu là đất trồng cây hàng năm và đất có
mục đích công cộng
Diện tích đất do tổ chức khác quản lý: 365,27 ha chủ yếu là đất có mục đích
công cộng chiếm 300,84 ha và đất sông suối có mặt nước chuyên dùng chiếm 64,43
ha
Tổng diện tích mặt đất tự nhiên là 1975,85 ha, trải dài theo hướng Đông – Tây
với chiều dài khoảng 7,5 km và chiều rộng hướng Bắc – Nam nới rộng nhất khoảng
5,9km Qua bảng số liệu ta thấy diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh chủ yếu là đất
trồng cây hàng năm khác 10,90 ha Đồng thời diện tích đất phi nông nghiệp tăng, đặc
biệt là đất có mục đích công cộng tăng 15,08 ha Điều này cho thấy phần nào sự phát
triển mạnh mẽ của quận
II.4 Đánh giá tình hình biến động đất đai giai đoạn 2006-6/2009
Từ năm 2005 đến nay tổng diện tích tự nhiên của quận không thay đổi tuy
nhiên lại có sự chuyển dịch giữa các loại đất Diện tích đất nông nghiệp ngày càng
giảm thay vào đó diện tích đất phi nông nghiệp ngày càng tăng
Đất nông nghiệp giảm 48,19 ha chủ yếu là đất trồng cây hàng năm khác 37,26
ha Nguyên nhân do cây trồng hàng năm không đạt năng suất cao nên phần lớn người
dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang đất ở, đất xây dựng cơ sở sản xuất và kinh
doanh dịch vu nhà trọ cho công nhân tập trung ở các phường 12,13,14,15
Đất phi nông nghiệp tăng 48,19 ha do thời gian này tốc độ đô thị hóa diễn ra
nhanh chóng, có nhiều khu dân cư và các công trình cơng cộng mới được hình thnh
Trong đó đất ở đô thị tăng 33,87 ha chủ yếu do chuyển từ đất trồng cây hàng
năm khác sang Diện tích đất ở tăng do hình thnh cc khu dn cư tập trung mới, xây
dựng nhà phục vụ cho nhu cầu của người lao động từ nơi khác về làm ăn sinh sống,
Trang 37Bảng 2.12 Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất năm 2008 so với 2005
So với năm 2008 Thứ
Diện tích năm
2008
Diện tích năm 2005
Tăng (+) Giảm (-)
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT
2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 953,27 919,4 33,87
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 27,61 27,63 0,02
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 15,83 17,47 -1,64
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên
dùng SMN 64,43 64,62 -0,19
2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 3,23 3,23 0
Tổng hợp từ bo co thống k 2005-2008 quận Gị Vấp
Quận Gị Vấp một trong những đầu mối giao thông, kinh tế, thương mại dịch
vụ của Tp.Hồ Chí Minh Quận Gị Vấp đang có tốc độ phát triển rất nhanh Do đó nhu
cầu về sử dụng đất của người dân ngày càng tăng cao Bên cạnh đó toàn quận có
nhiều cơ sở kinh doanh về thương mại, dịch vụ và đang có nhiều dự án đầu tư vào
như: hệ thống giao thông, trường học… Do vậy nhu cầu sử dụng đất của quận ngày
Trang 38Qua các báo cáo tổng hợp, thống kê hàng năm về kết quả điều tra cho thấy nhu cầu đời sống của người dn v yu cầu pht triển kinh tế x hội pht sinh nhiều hình thức liên quan đến quyền sử dụng đất mà phải làm thủ tục đăng ký biến động đất đai
Tình hình biến động đất đai trên địa bàn quận Gị Vấp nhìn chung kh nhiều v
kh phức tạp Biến động chủ yếu ở diện tích đất ở đô thị, diện tích đất nông nghiệp và đất chuyên dùng (chủ yếu là đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, cịn lại l đất xây dựng cơ sở kinh doanh, diện tích đất nông nghiệp giảm nguyên nhân do chuyển sang một số dự án đất ở, đất chuyên dùng và đất công trình cơng cộng)… Qua đó phản ánh
tốc độ đô thị hoá rất nhanh của quận
II.5 Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn quận Gị Vấp
II.5.1 Nội dung thẩm quyền v cơng tc cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên BĐĐC và hệ thống hồ sơ địa chính
II.5.1.1 Thẩm quyền cho phép cập nhật biến động đất đai cấp tỉnh, Thành Phố
Thẩm quyền cấp thnh phố, chính phủ cho php: Trung Tâm Thông Tin và Đăng
Ký Nh Đất cập nhật chính thức vào bản đồ đối với trường hợp sau: chỉnh lý biến động người sử dụng đất là tổ chức tôn giáo, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân người nước ngoài Định kỳ hàng tháng trung tâm
sẽ gửi kết quả biến động đến các phịng quản lý đô thị hay phịng TN-MT cĩ lin quan
để cập nhật vào bản đồ do mình quản lý
II.5.1.2 Thẩm quyền cho php cập nhật biến động đất đai cấp quận, huyện
Theo khoản 4 điều 41 Nghị định 181 thẩm quyền cấp quận, huyện cho phép: Phịng TN-MT hay phịng quản lý đô thị ghi nhận chính thức lên BĐĐC đối với trường hợp sau: chỉnh lý biến động người sử dụng đất là hộ gia đình c nhn, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở
Định kỳ hàng tháng phịng TN-MT gửi bản photo giấy chứng nhận km bản vẽ hiện trạng vị trí khu đất đ thể hiện biến động về Trung Tâm Thông Tin và Đăng Ký
Nh Đất thuộc Sở TN&MT để cập nhật vào bản đồ do phường x quản lý
Cơ quan tài nguyên cấp quận là đơn vị có trách nhiệm lập số thửa mới (nếu tách hoặc nhập thửa mới)
II.5.1.3 Thẩm quyền cho phép cập nhật biến động đất đai cấp phường, x
Trường hợp này chủ yếu là tranh chấp nhân sự sau khi được hoà giải do phân định ranh giới đất chưa r, chuyển đổi quyền sử dụng đất, cho thuê quyền sử dụng đất, thừa kế hoặc thế chấp quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình c nhn UBND phường x
cĩ trch nhiệm lập bảng bo co cho UBND cấp quận, huyện hng thng sau khi chỉnh lý chính thức vo bộ hồ sơ lưu tại phường, x
Gồm các giai đoạn sau:
- Biến động chưa pháp lý hố: Sau khi UBND x xc nhận hồ sơ biến động v trình
Trang 39- Chuyển thửa biến động lên BĐĐC giấy bằng bt chì
- Vo sổ theo di biến động
- Biến động được pháp lý hố: Tuỳ theo thẩm quyền giải quyết hồ sơ, nếu hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp x thì cn bộ địa chính x chỉnh lý chính thức, sau đó báo cáo phịng TN-MT Nếu thuộc thẩm quyền cấp quận hoặc tỉnh, thnh phố thì phịng TN-MT
sẽ tổng hợp biến động này, thông báo cho cấp phường để cập nhật chính thức vo BĐĐC bằng bút đỏ và hồ sơ địa chính tại phường
II.5.2 Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Thực hiện bằng phương pháp thu phóng đồng dạng Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của phường được chỉnh lý v xy dựng trn cơ sở BĐĐC và bản đồ hiện trạng sử dụng đất cũ sau khi khoanh vẽ các loại đất ở bước ngoại nghiệp và chỉnh sửa thu phóng về cùng tỷ lệ
Bước 1: Kiểm tra ranh giới hành chính của phường
Bước 2: Rà soát từ tài liệu thống kê chuyển sang mảnh bản đồ khoanh sơ bộ loại đất biến động
Bước 3: Đối soát ngoài thực địa
Bước 4: Xây dựng bản đồ gốc trên nền bản đồ địa hình v thống k diện tích cc loại đất khớp với số liệu thống kê
Bước 5: Chỉnh lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm trước
Bước 6: Xây dựng bản đồ hiện trạng năm hiện tại
II.5.3 Cập nhật hồ sơ địa chính
II.5.3.1 Lập sổ địa chính
Căn cứ vào nội dung tại bản lưu GCN QSDĐ lần lượt ghi vào sổ địa chính theo mẫu, sổ được lập theo từng đơn vị hành chính phường lập hết quyển này sang quyển khác cho tất cả các GCN đ được ký cấp (theo hướng dẫn tại Thơng Tư 29/2004/TT-BTNMT)
Lưu ý: Mục lục tn chủ xếp thứ tự theo vần tên cho tất cả các quyển sổ khép
kín toàn phường, thống nhất để mục lục vào quyển số 1 của phường