x = 28: 2 x = 14 Vậy x= 14 Thông qua trình bày bài tập trên các em cần lưu ý khi nào ta bỏ ngoặc cho hợp lý và phải xác định biểu thức chứa x hoặc x đóng vai trò gì trong phép D.Củng c
Trang 1Rèn kĩ năng làm bài và tính toán cho học sinh
II,Phương tiện dạy học,
Giáo viên : Nghiên cứu bài soạn ,chuẩn bị bảng phụ ghi nội bài tập
Học sinh : Ôn tập lý thuyết
1 Đánh dấu X vào câu đùng (học sinh dứng tại chỗ trả lời từng câu)
Bài1 : các ví dụ sau đây là tập hợp
a, Các bông hoa trên cây b, 1+2+3+4+5
a, Tập hợp ở trên gồm các chữ cái của cụn từ “Toán lớp sáu”
b, Tập hợp ở trên gồm các chữ cái của cụm từ “Soạn toán lớp sáu”
c, Tập hợp ở câu a, là tập hợp con của tập hợp ở câu b
Trang 2d, 9□ A e,{3}□ {3;9} f,ỉ□ A
Hướng dẫn
Hỏi: kí hiệu Îchỉ mối quan hệ nào ?
HS: chỉ một phần tử thuộc một tập hợp nào đó
Hỏi: kí hiệuÌ chỉ mối quan hệ nào ?
HS: chỉ mối quan hệ “chứa trong nhau” giữa hai tập hợp
Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập trên , cả lợp làm vào vở
Tương tự cho học sinh làm bài 2
Bài 2 Cho tập hợp A={0;1;2}.Hãy điền một kí hiệu thích hợp vào ô trống
GV : Lưu ý học sinh viết tập hợp phảI có dấu “;”
Gọi 2 học sinh lên bảng làm phần b ,c
Vậy số phần tử của tập hợp B là 6 phần tử Bài3 Cho tập hợp A={a,b,c,d,o,e,u}
a, Viết các tập hợp con của A mà mọi phần tử của nó đều là nguyên âm
b, Viết các tập hợp con của A mà mọi phần tử của nó đều là phụ âm
c, Viết các tập hợp con có hai phần tử trong đó có một nguyên âm và một phụ âm
Trang 3Tương tự cách làm bài 2 gọi 2 học sinh lên bảng làm b ,c
Hỏi : Nêu cách làm phần c để nhanh và ít nhầm lẫn?
HS: Ta lấy mỗi phụ âm ghép lần lượt với 4 nguyên âm
Hỏi : Ở phần c có bao nhiêu tập hợp con thoả mãn yêu cầu?
HS : Có 3.4=12 tập hợp con thoả mãn yêu cầu
Giáo viên cho học sinh viết các tập hợp con và sửa sai nếu có
Bài 4 Cho tập hợp A={4;5;7} Hãy lập tập hợp B gồm các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau từ tập hợp A Bảo răng tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B đúng hay sai ? Tìm tập hợp con chunh của hai tập hợp A và B ?
Giáo viên cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau thảo luận tìm ra lời giải của bài
Tập hợp con chung của cả hai tập A và b là ỉ
Bài 5 Cho tập hợp A={1;2;3;4;5;6;7;8;9}
Tìm các tập hợp con có 3 phần tử của tập hợp A sao cho tổng các chữ số trong mỗi tập hợp đều bằnh 15 , có bao nhiêu tập hợp như thế ?
Hướng dẫn
Hỏi: Mỗi tập hợp con cần tìm thoả mãn điều kiện gì?
HS : Thoả mãn 2 điều kiện : + Có 3 phần tử
+ Tổng các chữ số trong mỗi tập hợp đều bằng 15 Trên cơ sở trên giáo viên cho học sinh tìm
Xem trước và ôn tập các phép toán trong N
Buổi học sau mang theo máy tính bỏ túi
Trang 4F Lưu ý khi sử dụng giáo án:Để học tốt buổi học hs cần ôn tập kiến thức về tập hợp ,nguyên âm phụ âm,tập hợp con,
Trang 5Trò: Ôn tập lý thuyết
III Tiến trình trên lớp
A Ổ định tổ chức
B Kiểm tra
Hỏi: Hãy viết công thức tổng quát của phép cộng, trừ, nhân, chia và giải thích
Học sinh trả lời Giáo viên ghi lên bảng
Phép cộng: a + b = c Phép trừ : a – b = c điều kiện a ≥ b Phép nhân: a b = c
Phép chia: a = b q + r điều kiện 0 ≤ r < b; b ≠ 0
Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng
HS: áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộnh Gọi 2 học sinh lên bảng làm, học sinh 1 làm câu a,c ,học sinh 2 làm câu b,d GV: Lưu ý ta phảI kết hợp như thế nào để ra kết quả tròn chục tròn trăm
Ví dụ: a, 29 + 132 + 237 + 868 + 763
= ( 132 + 868 ) + ( 763 + 237 ) + 29
= 1000 + 1000 + 29
= 2029 GV: Nếu các em dùng máy tính tính tổng rồi ghi kết quả thì bài không có điểm Đáp số: b, 1215 c, 600 d, 2000
Bài 2: Tính nhanh:
a, 35 34 + 35 86 + 65 75 + 65 45
b, 3 25 8 + 4 37 6 + 2 38 12
c, 12 53 + 53 172 – 53 84 Hỏi: Để làm bài tập trên áp dụng kiến thức nào đã học?
HS: Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân với phép cộng
Trang 6Gọi học sinh đứng tại chỗ làm câu a
a, 35 34 + 35 86 + 65 75 + 65 45 = ( 35 34 + 35 86 ) + ( 65 75 + 65 45 ) = 35 ( 34 + 86 ) + 65 ( 75 + 45 )
= 35 120 + 65 120 = 120 ( 35 + 65 ) = 120 100 = 12000 Các phần khác gọi 2 học sinh lên bảng làm Lưu ý học sinh cách trình bày
Bài 3: Tính nhanh:
a, ( 2400 + 72 ) 24 b, (3600 – 180 ) : 36
c, ( 525 + 315 ) : 15 d, ( 1026 – 741 ) : 57 Hỏi: để tính nhanh bài tập trên ta sử dụngkiến thức nào?
HS : Ta dùng tính chất ( a + b ) : c = a : c + b : c và( a – b ) : c = a : c – b : c Giáo viên hướng dẫn học sinh làm phần d
d, ( 1026 – 741 ) : 57 = 1026 : 57 – 741 : 57 = 18 – 13
= 15 Gọi 3 học sinh lên bảng làm 3 phần còn lại Giáo viên lưu ý đối với bài tập trên chỉ thực hiện được nếu các số hạng của tổng hoặc hiệu chia hết cho số chia Nếu các số hạng không chia hết ta không sử dụng được cách trên
Bài 4: Tính nhanh các tổng sau:
a, 17 + 18 + 19 + … + 99 Hỏi: Quy luật viết dãy số ? HS: là các số tự nhiên liên tiếp lớn hơn 16 và nhỏ hơn 100 Hỏi: Dãy số trên có bao nhiêu phần tử?
HS: Có 99 – 17 + 1 = 83 (phần tử) Hỏi: Tính tổng trên
HS: 17 + 18 + 19 + … + 99 = ( 17 + 99 ) + ( 18 + 98 ) + … + ( 57 +59 ) + 58 = 116 41 + 58
= 4814 Các dãy số khác cho học sinh làm tương tự DạngII: Tìm x
Trang 7Bài 1: Tìm x biết : a,( x – 15 ) 35 = 0
a,( x – 15 ) 35 = 0 GV: Trước tiên phảI coi (x – 15 ) là thừa số chưa biết lấy tích chia cho thừa số
đã biết
x – 15 = 0 : 35
x – 15 = 0 Hỏi: x đóng vai trò như thế nào trong phép trừ?
HS: x là số trừ Hỏi: Nêu cách tìm x?
HS: x = 0 + 15 = 15 Trên cơ sở phân tích như phần a cho học sinh làm các phần còn lại DạngIII:Giải toán có lời văn
Bài 1: Bạn Mai dùng 25000 đồng mua bút Có hai loại bút: loại I giá 2000 đồng một chiếc, loại II giá 1500 đồng một chiếc Bạn Mai mua được nhiều nhất bao nhiêu bút nếu:
a, Mai chỉ mua bút loại I?
b, Mai chỉ mua bút loại II?
c, Mai mua cả hai loại bút với số lượng như nhau?
Gọi học sinh đọc đầu bài và yêu cầu học sinh tóm tắt Hỏi: Bài cho cái gì? Bắt tìm cái gì?
HS: Cho: Mai có 25000 đồng Hỏi: Mai mua nhiều nhất? bút Bút loại I: 2000đồng/1chiếc a, chỉ mua loại I
Bút loại II: 1500đồng/ 1 chiếc b, chỉ mua loại II c,mua cả 2 loại với số luợng như nhau Giáo viên giải thích: Số bút mua được nhiều nhất nhưng phải nằm trong số tiền Mai có
Hỏi: Để tìm được số bút loại I Mai có thể mua được nhiều nhất là làm như thế nào?
HS: Lấy 25000đ : 2000đ = 12 dư 1000 đ Hỏi: với số tiền Mai có thì mua 12 bút còn dư 1000 đ Vậy Mai mua nhiều nhất
là 12 hay13 cái bút? Vì sao?
HS: Mai mua nhiều nhất là 12 vì nếu mua 13 cái bút thì sẽ không đủ tiền
Trang 8GV: Khẳng định điều trả lời là đúng Lời giải:
a, Mai chỉ mua bút loại I ta có
25000 : 2000 = 12 (cái) (dư 1000đ) Vậy số bút loại I Mai mua được nhiều nhất là 12 bút
b, Mai chỉ mua bút loại II ta có
25000 : 1500 = 16 (cái) (dư 1000 đ) Vậy số bút loại II Mai mua được nhiều nhất là 16 bút
c, Giá một chiếc bút loại I cộng một chiếc bút loại II là
2000 + 1500 = 3500(đồng) Mai mua cả hai loại bút với số lượng như nhau ta có
25000 : 3500 = 7 (cặp bút ) ( dư 500đồng) Vậy Mai mua được nhiều nhất 14 bút gồm 7 bút loại I và 7 bút loại
Rèn kĩ năng tính toán và trình bày bài
Phát triển tư duy lôgic cho học sinh
Trang 9Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời lần lượt các câu hỏi sau: (khi học sinh trả lời, giáo viên ghi tóm tắt góc bảng)
1, Nêu định nghĩa luỹ thừa bậc n của a?
Học sinh trả lời, giáo viên ghi tóm tắt: an=a a a a
a, Đúng vì phép nhân có tính giao hoán
b, Sai vì đó là ba số khác nhau Bài3: Tích 16 17 18… 24 25 tận cùng có:
a, Một chữ số 0
b, Hai chữ số 0
c, Ba chữ số 0
d, Bốn chữ số 0 Bài 4: Giá trị của biểu thức [(x- 81)3: 125]- 23 với x=91 là:
a, 0 b,1 c, không tính được d, x= 91 GV: Bốn bài tập trên là 4 bài tập trắc nghiệm các em suy nghĩ làm bài Cho học sinh đứng tại chỗ trả lời từng câu
Ví dụ: x x y y x y x= x4 y3Bài 2: Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ thừa
a, 315: 35
Trang 10a, 2n=16 c, 15n= 225
b, 4n= 64 d, 7n= 49 e,50< 2n< 100 f, 5n=625 Giáo viên gợi ý: Để làm bài tập trên ta biến đổi các số cụ thể về luỹ thừa cùng
cơ số với vế trái
Ví dụ: a, 2n=16
2n= 24
Þn= 4 Vậy n= 4 Sau đó cho học sinh làm lần lượt từng bài tiếp Bài 4: Tìm số tự nhiên x mà:
a, x50= x
b, 125= x3
e, 64= x2
d, 90= 10 3xGiáo viên huướng dẫn: Đối với bài tập trên các em phảI biến đổi hai vế về luỹ
có cùng số mũ từ đó suy ra cơ số bằng nhau
Trang 11Vậy x= 5 Bài 5: Tìm số tự nhiên x biết:
a, 100- 7(x- 5)= 31+ 33
b, 12(x- 1): 3= 43+23
c, 24+ 5x= 75: 73
d, 5x- 206= 24 4 GV: Để làm được các bài tập trên ta phải dựa vào kiến thức nào đã học?
HS: Ta dựa vào tính chất của phép toán để làm
Ví dụ: c, 24+ 5x= 75: 73GV: Để tìm được x trước tiên ta phải làm phép tính nào?
HS: 75: 73= 72 = 49
Ta được 24+ 5x= 49 GV: 5x là số hạng của tổng ta áp dụng tính số hạng của tổng
Þ5x= 49 – 24 5x= 25 x= 25: 5=5 Vậy x=5
GV: Lưu ý học sinh cách trình bày bài chặt chẽ lôgic D.Củng cố
Buổi học thêm hôm nay chúng ta đã làm một số bài tập liên quan đến nhân, chia, nâng lên luỹ thừa Các em lưu ý trong phép tính có bước nâng lên luỹ thừa hoặc nhân, chia 2 luỹ thừa cùng cơ số thì ta phải thực hiện trước
Đối với từng dạng bài tập các em cần nắm vững phương pháp giải
Rèn cho học sinh kĩ năng tính toán, trình bày khi thực hiên phép tính trong N
Phát triển tư duy lôgic cho học sinh
II Chuẩn bị
Thầy: Nghiên cứu soạn bài
Trò: Ôn tập lý thuyết
Trang 12III.Tiến trình lên lớp
A.Ổ định tổ chức
B Kiểm tra
GV: Hãy nêu thứ tự thực hiện các phép tính
HS 1: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có dấu ngoặc
( )→ [ ] →{ }
HS 2: Thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức không có dấu ngoặc
Luỹ thừa → nhân chia → cộng trừ
HS: Ta phải thực hiện luỹ thừa → nhân chia → cộng trừ
Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện
Lưu ý đối với bài 2 ngoài cách làm trên ta còn có thể làm
32 22- 32 19= 32 (22- 19)= 9 3=27
GV: Đối với bài tập 3 → 16 ta thực hiện như thế nào?
HS: Ta phải thực hiện ( )→ [ ] →{ } và luỹ thừa → nhân chia → cộng trừ
Trang 13Nhắc nhở học sinh khi làm bài phải chép đúng đầu bài, nêu chép sai thì bài toán không có điểm
Sau đó gọi học sinh làm lần lượt 3 em một lên bảng lảm, giáo viên quan sát bên dưới sau đó chữa và sửa sai nếu có
Dạng II: Tìm x là số tự nhiên biết:
HS: Ta biến đổi 9 đưa về luỹ thừa có số mũ 2
(x- 6)2= 9 (x- 6)2= 32x- 6 = 3 x= 3+ 6 x= 9 GV: Đối với bài 2, 3 ta làm như thế nào?
HS: Ta biến đổi hai vế về cùng luỹ thừa cơ số 5 từ đó suy ra số mũ bằng nhau
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài 3
x = 6: 2= 3 Vậy x= 3 GV: Đối với các bài tập từ 4→7 các em phải làm ngoài ngoặc trước rồi đến { } → [ ]→ ( ) và phải làm luỹ thừa → nhân chia → cộng trừ
Hướng dẫn làm bài 7
720: [41- (2x- 5)]= 23 5 720: [41- (2x- 5)]= 8 5 720: [41- (2x- 5)]= 40
41- (2x- 5)=720: 40 41- (2x- 5)=18 2x- 5 = 41- 18 2x- 5 = 23 2x = 23+ 5 2x = 28
Trang 14x = 28: 2
x = 14 Vậy x= 14
Thông qua trình bày bài tập trên các em cần lưu ý khi nào ta bỏ ngoặc cho hợp lý và phải xác định biểu thức chứa x hoặc x đóng vai trò gì trong phép
D.Củng cố
Trong buổi học hôm nay chúng ta đã luyện tập 2 dạng bài tập cơ bản sử dụng các phép toán trong N, các em cần nhớ kỹ cách trình bày của mỗi dạng bài, cách làm của mỗi dạng bài, mỗi bài cụ thể
E Hướng dẫn về nhà
Xem lại các bài tập đã làm tại lớp
Ôn tập về điểm, đường thẳng, tia
Rèn cách trình bày bài cho học sinh
Phát triển tư duy lôgic
II Chuẩn bị
GV: Nghiên cứu soạn bài
HS: Ôn tập lý thuyết về điểm, đường thẳng, ba điểm thẳng hàng
III Tiến trình lên lớp
A.Ổ định tổ chức
B Kiểm tra(kết hợp phần ôn lý thuyết)
C Luyện tập
Lý thuyết: Ôn tập dưới dạng bài tập trắc nghiệm
Bài 1: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ chấm:
1, Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp …
2, Người ta dùng các chữ cái … để đặt tên cho điểm và các chữ cái thường để đặt tên cho…
3, Điểm A thuộc đường thẳng d ta kí hiệu …, điểm B … ta kí hiệu BÏd
4, Khi 3 điểm M, N, P cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng…
5, 3 điểm A, B, C không thẳng hàng khi …
Trang 156, Trong 3 điểm thẳng hàng, có…và chỉ… nằm giữa … còn lại
7, Có một … và chỉ một đường thẳng đi qua 2… AvàB
8, Hai đường thẳng cắt nhau khi chúng có… chumg
9, Hai đường thẳng song song khi chúng… nào
10, Hai đường thẳng … còn được gọi là hai đường thẳng phân biệt
11, Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của…
12, Hình tạo bởi điểm … và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm A được gọi … gốc A
Cho học sinh đứng tại chỗ đọc từng câu một và nêu từ cần điền
Bài tập tự luận
Bài 1: Cho hình vẽ Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a, Điểm M thuộc các đườngthẳng nào?
b, Điểm N nằm trên đường thẳng nào? Nằm ngoài ngoài đường thẳng nào?
c, Trong bốn điểm M, N, P, Q, ba điểm nào thẳng hàng? ba điểm nào không thẳng hàng? Điểm nào giữa hai điểm còn lại
d, Có bao nhiêu đường thẳng ở hình trên , mỗi đường thẳng đó có bao nhiêu cách gọi tên
Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời câu a
a, Điểm M thuộc các đường thẳng a, b, c
Ta có MÎa, MÎb, MÎc
GV: Tôi nói: M thuộc đường thẳng MN đúng hay sai?
HS: MÎMN là đúng vì đưởng thẳng MN chính là đường thẳng c
b, Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời
Điểm N nằm trên các đường thẳng a và d, điểm N không nằm trên đường thẳng b
GV: Vì sao kết luận 3 điểm N, P, Q thẳng hàng?
HS: Vì 3 điểm N, P, Q cùng thuộc đường thẳng d
- 3 điểm M, N, P; 3 điểm M, N, Q; 3 điểm M, P, Q không thẳng hàng
d, Có 4 đường thẳng ở hình trên
Trang 16- Mỗi đường thẳng a, b, c có 3 cách gọi tên
- Đường thẳng d có 7 cách gọi tên Giáo viên yêu cầu học sinh viết các cách gọi tên đường thẳng
Giáo viên phát triển thêm:
e, Hãy chỉ ra các tia phân biệt có ở hình trên?
HS: tia MN, NM, MP, PM, MQ, QM, QN, NQ, PN, PQ
f, Hãy chỉ ra 2 tia đối nhau gốc P?
HS: Hai tia đối nhau gốc P là: PN và PQ
h, Hãy kể tên giao điểm của các cặp đường thẳng ?
Gọi học sinh trả lời
Giáo viên lưu ý: Khi viết các giao điểm các em viết lần lượt giao của 1 đường thẳng với các đường thẳng còn lại thì không bị sót
Ví dụ: Giao điểm của đường thẳng a với đường thẳng b là M
Giao điểm của đường thẳng a với đường thẳng c là M
Giao điểm của đường thẳng a với đường thẳng d là N
Bài 2: Vẽ hình theo các cách diễn đạt bằng lời sau:
a, Kể tên các tia đối nhau gốc O
b, Kể tên các tia trùng nhau gốc N; gốc M
c, Hai tia MN và Ny có là hai tia trùng nhau không? Có là hai tia đối nhau không?
d, Trong 3 điểm M, N, O điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại
e, Hãy chỉ ra 2 điểm nằm cùng phìa đối với điểm M Gọi học sinh đọc đầu bài
Giáo viên đọc chậm, gọi 1 học sinh lên bảng vẽ hình
Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời từng câu một, giáo viên ghi lên bảng, sửa sai nếu có, nhấn mạnh những sai sót mà học sinh có thể mắc phải
a, Các tia đối nhau gốc O là: Ox và Oy;Ox và ON;OM và Oy;OMvà ON
b, Các tia trùng nhau gốcN là tia NO, tia NM và tia Nx Các tia trùng nhau gốc M là tia MO, tiaMN và tia Ny Các phần còn lại cho học sinh làm tương tự
D.Củng cố
Nhấn mạnh những sai xót khi học sinh vẽ đường thẳng, vẽ tia
Trang 17Nhắc lại cho học sinh cách viết tia, điểm để khỏi xót, sai
E Hướng dẫn về nhà
Về nhà xem lại bài đã làm tại lớp
Học thuộc lý thuyết theo phần ôn
Thầy: Nghiên cứu soạn bài
Trò: Học bài và làm bài đầy đủ
III Tiến trình lên lớp
a, 19= 5 3+ 4 ta bảo 19 chia cho 5 được thương là 3 dư 4
b, 19= 5 3+ 4 ta bảo 19 chia cho 3 được thương là 5 dư 4
c, 19= 5 3+ 4 ta bảo 19 chia cho 2 được thương là 5 dư 9
d, 19= 5 3+ 4 ta bảo 19 chia cho 5 được thương là 2 dư 9 Câu 2: Xét biểu thức 84 6+ 14
a, Giá trị của biểu thức chia hết cho 2
b, Giá trị của biểu thức chia hết cho 3
c, Giá trị của biểu thức chia hết cho 6
d, Giá trị của biểu thức chia hết cho 7 Câu3: Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 0 đến n
a, Chia hết cho 2
b, Không chia hết cho 2
c, Tuỳ theo giá trị của n Câu 4:Nếu a chia hết cho 6, b chia hết cho 18 thì a+ b chia hết cho
a, 2; 3; 6 b, 3; 6 c, 6; 9 d, 6; 18
Trang 18Câu 5: Điền hai chữ số thích hợp vào dấu * của số 72** để được số chia hết cho cả
2, 3, 5, 9
a, 30 b, 18 c, 45 d, 00 e, 90 Câu6: Tìm câu đúng
a, Số có chữ số tận cùng bằng 9 thì chia hết cho 3
b, Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3
c, Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9
d, Số có chữ số tận cùng bằng 3 thì chia hết cho 9 Câu 7: Tìm câu đúng
a, An viết đúng, còn Bình viết sai
b, An viết sai, còn Bình viết đúng
c, Không có số a nào vừa chia hết cho 3 vừa không chia hết cho3
d, Cả hai số đều là số lẻ Cho học sinh đọc lần lượt từng câu và trả lời, các học sinh khác theo dõi sửa sai
Bài tập tự luận
DạngI: Bài tập nhận biết
Bài 1: Cho các số: 213; 435; 680; 156; 1679
a, Số nào chia hết cho 2
b, Số nào chia hết cho 5
c, Số nào chia hết cho cả 2và 5
d, Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5
e, Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2
f, Số nào không chia hết cho cả 2và 5 GV: Để làm bài tập trên ta dựa vào kiến thức nào đã học?
HS: Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 Gọi học sinh làm từng phần một với mỗi phần đều hỏi tại sao lại chọn số đó
a, Số chia hết cho 2 là: 680; 156
Trang 19b, Số chia hết cho 5 là:435; 680
c, Số chia hết cho cả 2và 5 là 680
d, Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là 156
e, Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là 435
f, Số không chia hết cho cả 2và 5 là 213; 1679;
Tương tự cho học sinh làm bài 2 Bài 2: Cho các số: 5319; 3240; 831; 167310; 967
a, Số nào chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
b, Số nào chia hết cho 9
c, Số nào chia hết cho 2; 3;5; 9 Gọi 3 học sinh lên bảng làm 3 phần GV: Số thoả mãn điều kiện gì thì chia hết cho 2; 3; 5; 9?
HS: Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 và có chữ số tận cùng bằng 0 thì chia hết cho 2; 3; 5; 9
GV: Để làm bài tập trên các em phải thuộc các dấu hiệu nhận biết Dạng II: Ghép số
Bài 1: Dùng cả ba chữ số 6, 0, 5 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số thoả mãn một trong các điều kiện:
a, Số đó chia hết cho 2
b, Số đó chia hết cho 5
c, Số đó chia hết cho 2 và 5 Gọi học sinh đọc đầu bài GV: Hãy nêu yêu cầu của phần a?
HS: Ghép thành các số có cả ba chữ số đã cho và chia hết cho 2 hay số tận cùng là số chẵn
Cho học sinh làm sau đó đứng tại chỗ đọc kết quả
a, Các số có 3 chữ số ghép từ cả 3 số 6;5;0 chia hết cho 2là:650;560; 506 Tương tự cho học sinh làm phần b,c
b, Các số có 3 chữ số ghép từ cả 3 số 6;5;0 chia hết cho 5là:650;560;605
c, Các số có 3 chữ số ghép từ cả 3 số 6;5;0 chia hết cho 2 và 5 là: 650;560 Bài 2: Dùng ba trong bốn chữ số 7, 6, 2, 0 hãy ghép thành số tự nhiên có ba chữ số sao cho số đó
a, Số đó chia hết cho 9
b, Số đó chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
c, Số đó chia hết cho 9; 2; 3; 5
a, GV: Để làm bài tập trên nhanh ta làm như thế nào?
Gợi ý: Ta dùng 3 trong 4 số đã cho để ghép thành số chia hết cho 9 (tổng các chữ số chia hết cho 9)
GV: Ta phải dùng 3 chữ số nào?
HS: Ta dùng 3 chữ số là 7; 2; 0 GV: Ta ghép thành các số nào?
HS: 720; 702; 207; 270
b, Cho học sinh làm tương tự như câu a
Trang 20Ta được các số là: 726; 762; 672; 627; 276; 267 GV: Một số chia hết cho 9 ;2; 3;5 phải thảo mãn điều kiện gì?
HS: Số đó phải thoả mãn các điều kiện:
+ Có chữ số tận cùng là 0 + Tổng các chữ số chia hết cho 9 GV: Hãy trả lời câu c?
HS: Các số chia hết cho 9; 2; 3; 5 là 720; 270 GV: Lưu ý cách tính nhanh nhất đối với bài này là ta xét trong các số chia hết cho 9 số nào có tận cùng bằng 0 thì ta lấy
Bài 3: Dùng 3 trong năm chữ số sau 1, 0, 6, 3, 8 để ghép thành các số chia hết cho:
Bài 1: Tìm chữ số a để thay số 87a
HS: aÎ{0;2;4;6;8}
GV: Vậy ta được các số như thế nào?
HS: 870;872;876;874;878 GV: Thay a bởi các số nào?
HS: aÎ{0;5}
Vậy ta được các số là 870; 875 Các phần khác cho học sinh làm tương tự Bài 2: Thay chữ số thích hợp vào a để số a45
a, Chia hết cho 2
b, Chia hết cho 5
c, Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 GV: Bài tập này tương tự bài 1 các em làm bài độc lập sau đó gọi học sinh lên bảng chữa
Giáo viên chốt lại sự khác nhau giữa bài tập 1 và bài tập 2 là khi chữ số cần tìm
ở vị trí khác nhau mà sử dụng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, các em phải lưu ý
Trang 21Bài 3: Tìm tập hợp các số tự nhiên n vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 và 136< n< 182
GV: Các số tự nhiên n cần tìm trong bài tập trên thoả mãn các điều kiên gì? HS: n thoả mãn 3 điều kiện:
+ Chia hết cho 2 + Chia hết cho 5 + 136< n<182 Cho học sinh tìm sốn thoả mãn 3 điều kiện Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày lời giải
Số chia hết cho cả 2 và 5 nên n thoả mãn phải có chữ số tận cùng là
+ Dãy số chia hết cho 5 + Tính số phần tử của mỗi dãy D.Củng cố
Buổi học hôm nay chúng ta đã luyện tập một số dạng bài tập về chia hết Để làm được các bài tập trên ta phải thuộc các dấu hiệu chia hết và phải sử dụng linh hoạt các dấu hiệu
để làm bài tập tổng hợp như bài 4 dạng 3, phần 2 của bài 1 dạng 3
E Hướng dẫn về nhà
Ôn lại các dấu hiệu chia hết
Xem lại các bài tập đã làm tại lớp
Trang 22I Mục đích yêu cầu
Học sinh vận dụng định nghĩa về số nguyên tố, hợp số và phân tích một số ra thừa số
nguyên tố làm bài tập, được luyện tập một số bài tập cơ bản trong 8 tuần
Rèn kỹ năng làm bài và trình bày bài cho học sinh, trình bày bài thi
Phất triển tư duy lôgic cho học sinh
II Chuẩn bị
Thầy: Nghiên sứu soạn bài
Trò:Ôn tập khía niệm về số nguyên tố,hợp số và cách phân tích đa thức thành nhân tử
III Tiến trình lên lớp
A.Ổ định tổ chức
B Kiểm tra
GV: Số nguyên tố, hợp số là gì? Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Học sinh trả lời giáo viên ghi lên bảng
a, a b là số nguyên tố b, a + b là số nguyên tố
c, a - b là số nguyên tố d, Cả ba câu trên đều sai Câu 3: Điền dấu “X” vào ô thích hợp
a, Không có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố □
b, Không có ba số lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố □
c, Mọi số nguyên tố đều là số lẻ □
d, Mọi số nguyên tố đều có chữ số tận cùng là một trong các chữ số 1; 3; 7; 9
□
Câu 4: Điền kí hiệu ÎÏ Ì , , vào ô vuông cho đúng Gọi P là tập hợp các số nguyên tố
17 □ P 44□P 27 □ N* P □ N P □ N*Cho học sinh làm ít phút sau đó gọi học sinh đọc lần lượt từng phần và trả lời Bài tập tự luận
Bài 1: Các số sau là số nguyên tố hay hợp số: 1578; 3267; 163; 811; 223 GV: Nêu cách làm bài tập trên ?
HS: Dựa vào định nghĩa số nguyên tố và hợp số Giáo viên gọi học sinh đứng tại chỗ làm
Ta có 1578M 2Þ1578 1> và có nhiều hơn 2 ứơc số nên 1578 là hợp số
Số 3267 có tổng các chữ số 3+2+6+7=18M9Þ3267có nhiều hơn 2 ước số nên 3267 là hợp số
Trang 23GV: 3 số còn lại ta làm như thế nào cho nhanh?
HS: Dựa vào bảng số nguyên tố ta có:163; 223; 811 là số nguyên tố Bài 2: Thay chữ số vào dấu * để
a, 5*là số nguyên tố
b, *5 là hợp số Gọi 2 học sinh lên bảng làm
a, Dựa vào bảng số nguyên tố ta thay *Î{ }3;9
d, 4725 Hướng dẫn: ta có các cách nhân ra thừa số khác nhau nhưng ta thường làm theo cột dọc
Giáo viên gọi học sinh đứng tại chỗ phân tích số 82 giáo viên ghi lên bảng
HS: Các ước nguyên tố của số 84 là: 2; 3; 7 GV: Hãy tính số ước của số 84
HS: Số ước của số 84là:
(2 + 1)(1 + 1)(1 + 1)= 12 (ước) Giáo viên lưu ý học sinh:
+ Nếu bài chỉ hỏi số ước của một số thì ta dựa vào công thức:
Nếu m = ax by cz thì m có (x + 1)(y + 1)(z + 1) ước + Nếu bài hỏi hãy chỉ ra các ước của 84 thì các em phải dựa vào cách phântích trên để tìm các ước của chúng, các phần còn lại cho học sinh làm tương tự
Ôn tập dưới dạng đề thi
Bài 1: Mỗi bài tập dưới đây có nêu kèm theo các câu trả lời A, B, C, D em hãy khoanh tròn chữ trước câu trả lời đúng
1, Số phần tử tập hợp E = {xÎN/ 5< £x 24}là
A, 18 phần tử B, 19 phần tử C, 20 phần tử D, 21 phần tử
Trang 24a, Số có chữ số tận cùng bằng 2 thì chia hết cho 2
b, Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9
c, Nếu mỗi số hạng của tổng chia hết cho 6 thì tổng chia hết cho 6
d, Nếu mỗi số hạng của tổng không chia hết cho 7 thì tổng không chia hết cho 7
Bài 3: Điền các kí hiệu thích hợp vào ô vuông
a, Gọi B là tập hợp các số tự nhiên lẻ, N là tập hợp các số tưj nhiên thì B□N
a, An chỉ mua vở loại I
b, An chỉ mua vở loại II
c, An mua cả hai loại vở với số lượng như nhau Bài 7:Cho đường thẳng xy,lấy điểm O bất kỳ trên xy,lấyAÎtia Ox,BÎtia Oy
a, Hãy chỉ ra các tia đối nhau gốc A
b, Hãy chỉ ra các tia trùng nhau gốc B
c, Điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại trong hình trên
d, Trong hình trên có bao nhiêu đoạn thẳng Hướng dẫn: Đối với các bài tập ôn tập bài 1; 2; 3 cho học sinh lên bảng làm lần lượt rồi gọi học sinh dưới lớp nhận xét, đối với mỗi câu nhận xét đều yêu cầu học sinh giải thích
vì sao chọn kết quả đó
Bài 4: Tính giá trị của biểu thức:
a, 62: 4 3+ 2 52
Trang 25GV: Nêu thứ tự thực hiện phép tính trên ? HS: Nâng lên luỹ thừa → nhân chia → cộng Gọi học sinh đứng tại chỗ làm, giáo viên ghi lên bảng
Gọi 1 học sinh lên bảng làm, giáo viên quan sát dưới lớp sửa sai nếu có Bài 5: Tìm giá trị của x, với x là số tự nhiên:
a, (x+ 25)- 156= 0 Gọi học sinh lên bảng làm Giáo viên lưu ý học sinh tìm ra x phải trả lời
b, [(6x- 72): 2- 84] 28= 5628 Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập trên (6x- 72): 2- 84 = 5628 : 28
(6x- 72): 2- 84 = 201 (6x- 72): 2 = 201 + 84 (6x- 72): 2 = 285 6x- 72 = 285 2 6x- 72 = 570 6x = 570 + 72 6x = 642
x = 642 : 6
x = 107 Vậy x = 107
GV: Nhận xét gì về cách làm của bài tìm x và bài thực hiện phép tính?
HS: Trình tự làm bài của 2 dạng bài tập trên là ngược nhau Bài 6:
Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài rồi tóm tắt đề bài, cho học sinh suy nghĩ làm bài Gọi học sinh đứng tại chỗ làm , giáo viên ghi lên bảng đồng thời sửa sai luôn
- Nếu An chỉ mua vở loại I ta có
28000 : 2000 = 14 (quyển) Vậy An mua được nhiều nhất 14 quyển vở loại I
- Nếu An chỉ mua vở loại II ta có
28000 : 1500 = 18 (quyển) dư 1000 đồng Vậy An mua được nhiều nhất 18 quyển loại II
- Số tiền mua 1 quyển vở loại I và 1 quyển vở loại II là
2000 + 1500 = 3500 (đồng) Thực hiện phép tính ta có
28000 : 3500 = 8 (cặp quyển vở)
Trang 26Vậy An mua được nhiều nhất 8 cặp quyển vở trong đó có 8 quyển vở loại I và 8 quyển vở loại II
Học sinh được ôn tập các kiến thức đã học dưới dạng bài tập trắc nghiệm, tự luận
Rèn hỹ năng phán đoán, vẽ hình, tính toán và trình bày bài cho học sinh
Phát triển tư duy lôgic cho học sinh
Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1: Tập hợp các số tự nhiên lẻ lớn hơn 11 và nhỏ hơn hoặc bằng 19 là
a, 11; 13; 15; 17 b, 11; 12; 15; 17; 19 c,13; 15; 17; 19 d, câu a và c đúng Câu 2: Cho A = {a; b; c; d}
a, 4 b, 8 c, 16 d, 32 Câu 3: Số 14 được viết bằng chữ số La Mã là
a, XIII b, XVI c, XIV d, XV
Trang 27Câu 4: Bảo rằng abc=cba=acb đúng hay sai?
a, Đúng vì phép nhân có tính giao hoàn
b, Sai vì đó là ba số khác nhau
c, Đúng vì mỗi số có ba chữ số khác nhau Câu 5: Tích 1 2 3 … 9 10 tận cùng có
a, Một chữ số 0 b, Hai chữ số 0
c, Ba chữ số 0 d, Bốn chữ số 0 Câu 6: Số ccc bằng
a, 100c b, 111c c, 3c d, c3Câu 7: Nếu a chia hết cho 10, b chia hết cho 20 thì a + b chia hết cho
a, 2; 5 b, 2; 5; 10 c, 2; 4; 5 d, 2; 4; 5; 10 Câu 8: Tìm câu đúng
a, Số có chữ số tận cùng bằng 2 thì chia hết cho 2
b, Số không chia hết cho 2 là số tự nhiên lẻ
c, Số chia hết cho 2 thì không chia hết cho 3
a, a14 b, a5 c, a9 d, a49 Câu 10: 55 : 55 bằng
a, 5 b, 1 c, 50 d, 10 Câu 11: Tập hợp các Ư(12)có
a, 3 phần tử b, 4 phần tử c, 6 phần tử d, 8 phần tử Câu12: Số đường thẳng được tạo bởi 4 điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng là
a, 3 b, 4 c, 6 d, 7 Câu 13: Cho hình vẽ đường thẳng a cắt đoạn thẳng
b, Thực hiện phép tính + 80 – (4 52 – 3 23)
Trang 28Ta thấy 26 = 26 Vậy 26 = 82Phần tiếp cho học sinh tự làm
c, 231 – (x – 6) = 1339 : 13
d, x50 = x
e, (x – 34) 15 = 0 Giáo viên hướng dẫn học sinh làm câu a Trước tiên ta phải làm bước nâng lên luỹ thừa (3x – 16) 343 = 2 2401
(3x – 16) = 2 2401 : 343 3x – 16 = 14
3x = 16 + 14 3x = 30
x = 10 Các phần khác gọi học sinh lên bảng làm
d, x50 = x
Þ x = 0; 1 vì 150 = 1 và 050 = 0 Bài 3: Một đoàn tàu chở 1050 khách du lịch Biết rằng mỗi tao có 12 khoang, mỗi khoang có 6 chỗ ngồi Cần có ít nhất mấy toa để chở hết số khách tham quan
Gọi học sinh đọc đầu bài tóm tắt:
Có 1050 khách Mỗi toa có 12 khoang và mỗi khoang có 6 chỗ ngồi Hỏi cần ít nhất mấy toa để chở hết số khách
Trang 29GV: Để tìm được số toa trước tiên ta phải làm gì?
HS: Phải tìm số người ngồi trên mỗi toa Gọi 1 học sinh đứng tại chỗ làm:
Số người một toa chở là:
12 6 = 72 (người) Thực hiện phép tính ta có:
1050 : 72 = 14 (toa) dư 42 người Vậy cần ít nhất 14 + 1= 15 toa để chở hết số khách du lịch nói trên Giáo viên lưu ý: Vì bài hỏi cần ít nhất mấy toa khi lấy số khách chia cho số khách ngồi trên một toa mà còn dư thì các em phải cộng thêm một toa nữa
Bài 4: một phép trừ có tổng các số bị trừ, số trừ và hiệu bằng 1062 Số trừ lớn hơn hiệu là 279 Tìm số bị trừ và số trừ
Yêu cầu học sinh tóm tắt đầu bài:
Số bị trừ + số trừ + hiệu = 1062
Số trừ – hiệu = 279 GV: Hày nêu định nghĩa phép trừ?
Học sinh trả lời giáo viên ghi tóm tắt trên bảng
Số bị trừ – số trừ = hiệu Hay số bị trừ = hiệu + số trừ GV: 2 lần số bị trừ bằng bao nhiêu?
HS: 1062 Cho học sinh trình bày bài hoàn chỉnh lời giải Bài làm
Ta có số bị trừ + số trừ + hiệu = 1062
Do số trừ + hiệu = số bị trừ Nên 2 lần số bị trừ = 1062
Þ Số bị trừ = 1062 : 2 = 531
Ta lại có số trừ + hiệu = 531
Số trừ – hiệu = 279
Þ Số trừ là (531 – 279) : 2 = 405 Vậy số bị trừ bằng 531 và số trừ là 405
Bài 5: Cho hình vẽ:
a, Hình trên có bao nhiêu đường thẳng, là những đường thẳng nào?
b, Hãy chỉ ra các cặp 3 điểm thẳng hàng? 3 điểm không thẳng hàng?
c, Hãy chỉ ra các tia đối nhau gốc D, gốc C
d, Hãy chỉ ra các tia trùng nhau gốc D, gốc C, gốc B, gốc E
Trang 30e, Hình trên có bao nhiêu đoạn thẳng
f, B là giao điểm của đường thẳng nào? A là điểm của đường thẳng nào?
a, Gọi học sinh đừng tại chỗ trả lời Hình đã cho có 5 đường thẳng
b, Gọi học sinh đừng tại chỗ trả lời Các bộ 3 điểm thẳng hàng là E,D,C và E,D,B và D,C,B và E,B,C Tương tự cho học sinh chỉ ra các bộ 3 điểm thẳng hàng
c, Các tia đối nhau gốc D: tia DE và tia DC; tia DE và tia DB Tương tự cho học sinh làm tiếp các tia đối nhau gốc C
d, Các tia trùng nhau gốc E là tia ED, tia EC, tia EB Cho học sinh làm tiếp câu e
e, hình trên có 10 đoạn thẳng
f, A là giao điểm của 4 đoạn thẳng, B là giao điểm của 2 đoạn thẳng Giáo viên lưu ý học sinh những sai sót thường gặp phải khi làm bài tập
E Hướng dẫn về nhà
Xem lại dạng bài tập đã chữa tại lớp
Ôn lại lý thuyết đã học
Học sinh biết vận dụng cách tìm ƯC và ƯCLN vào làm một số bài tập
Rèn kỹ năng làm bài và trình bày bài cho học sinh
Phát triển tư duy lôgic
1, Hãy nêu khái niệm và cách tìm ƯC của hai hay nhiều số?
2, Hãy nêu cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số?
Học sinh trả lời giáo viên ghi tóm tắt lên bảng phụ
C Luyện tập
Bài tập trắc nghiệm: Khoang tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1: ƯCLN(m,n) = n nếu:
a, m = n b, m : n c, n : m d, n là số lớn nhất
Trang 31Câu 2: Nếu m chia hết cho cả a và b thì:
a, m chia hết cho a b với mọi a, b
b, m chia hết cho a b mọi a, b nguyên tố cùng nhau
c, m chia hết cho (a + b)
d, m chia hết cho (a – b) Câu 3: ƯCLN của a và b là
a, Số lớn nhất trong hai số a, b
b, Là ước của cả a và b
c, Bằng b nếu a chia hết cho b
d, Bằng a nếu a chia hết cho b Câu 4: Trong hình vẽ trên phần gạch sọc là
số nam – số nữ các tổ đều bằng nhau? ( Cả lớp học không gọi là tổ)
a, Có 18 cách b, Có 3 cách
c, 30 cách d, không có cách nào Bài tập tự luận
Bài 1: Tìm ƯCLN rồi tìm ƯC của:
a, 40 và 60 b, 36; 60; 72 e, 90 và 126
c, 13 và 20 d, 28; 39; 35 d, 25; 75; 150 GV: Nêu yêu cầu của bài?
HS: Tìm ƯCLN rồi tìm ƯC
a, 40 và 60 GV: Để tìm ƯCLN của 40 và 60 ta làm như thế nào?
HS: Phân tích ƯCLN 40 và 60 ra thừa số nguyên tố Tìm thừa số nguyên tố
Lập tích các thừa số chung mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất Gọi một học sinh đứng tại chỗ làm
40 = 23 5
60 = 22 3 5 ƯCLN(40;60) = 22 5 = 20 GV: Để tìm ƯC của 40 và 60 ta làm như thế nào?
HS: Ta tìm ƯC(20)
ƯC(40;60) = { 1; 2; 4; 5; 10; 20}
Tương tự cho học sinh làm phần b,d, e
c, 13 và 20 GV: Có nhận xét gì về mối quan hệ của 2 số trên?
HS: 13 và 20 là 2 số nguyên tố cùng nhau
Trang 32GV: Vậy ƯCLN(13; 20) bằng bao nhiêu HS: ƯCLN(13; 20) = 1
GV: Nếu hai số đã cho nguyên tố cùng nhau thì ƯCLN bằng 1 hay trong 2 số
đã cho có 1 số nguyên tố mà số còn lại không phải là bội của số nguyên tố đó thì 2 số đó có ƯCLN bằng 1
d, 25; 75; 150 GV: ƯCLN của ba số trên bằng bao nhiêu? Vì sao?
ƯCLN(25;75;150) = 25 vì 75 25;150 25M MGiáo viên chốt: khi làm bài tập tìm ƯCLN của hai hay nhiều số trước tiên các
em phải quan sát, suy nghĩ xem có xảy ra trường hợp:
+ Các số nguyên tố cùng nhau + Một trong các số là ước của các số còn lại Sau đó mới vận dụng các bước trên để làm bài Bài 2:
a, tìm số tự nhiên a lớn nhất biết rằng 480 M a và 600 M a
b, Tìm số tự nhiên x biết rằng 126Mx; 210Mx và 15< <x 30
c, Tìm số tự nhiên a biết 35 ;105Ma Ma và a>5 Giáo viên cho học sinh suy nghĩ làm bài Gọi 1 học sinh đứng tại chỗ trình bày, giáo viên sửa sai nếu có Giáo viên trình bày bài
Vì 480 M a; 600 M a và a lớn nhất Nên a là ƯCLN(489; 600)
480 = 25 3 5
600 = 23 3 52ƯCLN(489; 600) = 23 3 5 = 120 Vậy a bằng 120
Vận dụng cách làm phần a để làm phần c, b Giáo viên lưu ý: Đối với bài tập phần b, c các em tìm ƯCLN sau đố tìm ƯC và xét tiếp điều kiện thoả mãn
Bài 3: Hùng muốn cắt một tấm bìa hình chữ nhật có kích thước 60 cm và 96 cm , thành các mảnh nhỏ hình vuông bằng nhau sao cho tấm bìa được cắt hết tính độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông (số đo cạnh của hình vuông nhỏ là một số tự nhiên với đơn vị là cm)
GV: Nếu gọi độ dài cạnh hình vuông là a thì a thoả mãn điều kiện gì?
HS: 60Ma;96Ma và a lớn nhất GV: Vậy tìm a như thế nào?
Trang 3396 = 25 3 ƯCLN(60;96) = 22 3 = 12
Þa = 12 Vậy độ dài cạnh hình vuông lớn nhất là 12 cm
Bài 4: Ngọc và Minh mỗi người mua một số hộp bút chì màu.Trong mỗi hộp đều
có từ hai bút trở lên và số bút ở các hộp đều bằng nhau Tính ra Ngọc mua 20 bút, Minh mua 15 bút Hỏi mỗi hộp bút có có bao nhiêu chiếc?
Gọi học sinh đọc đầu bài và yêu cầu tóm tắt, giáo viên ghi góc bảng GV: Cách làm bài tập khác bài tập 3 ở điểm nào?
HS: Bài tập 3 tìm ƯCLN, bài tập 4 tìm các ƯC lớn hơn 2 Gọi 1 học sinh lên bảng làm các học sinh khác làm vào vở, giáo viên quan sát sửa sai
Gọi số bút trong hộp là a (aÎN*) Thì 20Ma;15Ma và a³2
Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đầu bài GV: Để trả lời có bao nhiêu cách chia ta làm như thế nào?
HS: Ta tìm ƯC(84;24) có bao nhiêu ƯC thì có bấy nhiêu cách chia GV: Diện tích hình vuông lớn nhất khi nào?
HS: Khi độ dài cạnh hình vuông lớn nhất Trên cơ sở phân tích cho học sinh làm bài hoàn chỉnh D.Củng cố
Khi làm bài tập các em cần đọc kỹ đầu bài, tìm hiểu phân tích đầu bài từ đó tìm ra cách làm đơn giản, xúc tích
Trang 34Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu
Học sinh vận dụng cách tìm BC và BCNN vào làm một số dạng bài tập cơ bản
Rèn kĩ năng phân tích một số ra thừa số nguyên tố, tìm BCNN, trình bày bài
Phát triển tư duy lôgic cho học sinh
Hãy nêu cách tìm BC và BCNN của hai hay nhiều số
Học sinh trả lời giáo viên ghi lên bảng
C Luyện tập
Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Bài 1: Nếu BCNN(a;b) = b thì ta bảo
A, a = b B, a M b C, b M a D, Cả 3 câu trên đều sai Bài 2: BCNN của a và b bằng:
A, a b với mọi a, b
B, a b với a và b là số nguyên tố cùng nhau
C, Bằng a nếu a> b
D, Là một số chia hết cho cả a và b Bài 3: Với hai số tự nhiên a; b khác 0
A, Luôn tồn tại ƯCLNcủa a và b
B, Luôn tồn tại BCNNcủa a và b
Đối với mỗi lựa chọn của học sinh đều yêu cầu học sinh giải thích ví sao chọn đáp án đó
Trang 3540 = 23 5
52 = 22 13 BCNN(40;52) = 23 5 13 = 520
Þ BC (40;52) = {520; 1040; 1560; … } Tương tự cho học sinh làm phần b
d, 12; 480; 96 cho học sinh làm theo cách thông thường (qua 3 bước) GV: Ngoài cách trên còn cách nào khác?
HS: Vì 480 12; 480 96M M nên BCNN(12;96;480) = 480 Giáo viên chốt: Khi tìm BCNN của hai hay nhiều số các em phải quan sát kỹ các số đã cho để tìm ra cách làm nhanh, ngắn gọn, ít sai sót
Bài 2:
a, Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0, biết rằng aM126;aM198
b, Tìm số tự nhiên x biết rằng xM12;xM25;xM30 và 0< x< 500
c, Tìm các bội chung của 15 và 25 mà nhỏ hơn 400
a, GV: Số a có quan hệ như thế nào với số 126 và 198 HS: Số a là BCNN(126;198)
Giáo viên giảng giải và hướng dẫn học sinh cách trình bày bài
Vì aM126;aM198 và a nhỏ nhất khác 0 Nên a là BCNN(126;198)
126 = 2 32 7
198 = 2 32 11 BCNN(126;198) = 2 32 7 11 = 1386
b, GV: Các số x ở phần b khác các số a ở phần a như thế nào?
HS: Ở phần b tìm BC của 12; 25; 30 nằm trong khoảng từ 0 đến 500 Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày
Vì xM12;xM25;xM30
Trang 36Þ x là BC(12;25;30) và 0< x< 500
12 = 22 3
25 = 52
30 = 2 3 5 BCNN(12;25;30) = 22 3 52 = 300
BC(12;25;30) = {0; 300; 600; 900; …}
Þ x = 300 Vậy số tịư nhiên x cần tìm là 300 Tương tự cho học sinh làm phần c
d, Tìm số tự nhiên x biết rằng 46 là bội của x – 1 GV: 46 là bội chung của x – 1 thì x – 1 có quan hệ như thế nào với 46? HS: x – 1 là ước của 46
GV: Hãy tìm tập hợp Ư(46)HS: Ư(46) = {1; 2; 23; 46}
GV: Các em cho x – 1 lần lượt bằng các ước của 46 từ đó ta tìm được x?
Ví dụ : x – 1 = 1 Þ x = 2 ÎN Cho học sinh tìm tiếp và trả lời Đối với các bài tập tìm x các em phải xác định xem số cần tìm thoả mãn các điều kiện gì từ đó đưa ra cách giải
Bài 3: Một số sách khi xếp thành từng bó 10 cuốn, 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó Biết số sách trong khoảng từ 200 đến 500.Tính số sách
Gọi học sinh đọc và tóm tắt đầu bài, giáo viên ghi góc bảng GV: Số sách có quan hệ như thế nào với 10; 12; 15 và 18?
HS: Số sách chia hết cho 10; 12; 15 và 18 Nên là ƯC của 10; 12; 15 và 18 và nằm trong khoảng 200 đến 500
Gọi học sinh lên bảng làm, giáo viên quan sát học sinh ở dưới làm và sửa sai Gọi số sách là a ( *)
aÎN
Vì aM10;aM12;aM15;aM18 và 200< a< 500 Nên a là BC(10;12;15;18) và 200< a< 500
Ta có 10 = 2 5
12 = 22 3
15 = 3 5
18 = 32 2 BCNN(10;12;15;18) = 22 32 5 = 180
BC(10;12;15;18) = {0;180;360;540…}
Þ a = 360 Vậy số sách là 360 cuốn Bài 4: Hai bạn Tùng và Hải thường đến thư viện đọc sách Tùng cứ 8 ngày đến thư viện một lần Hải 10 ngày một lần Lần đầu cả hai bạn cùng đến thư viện vào một ngày Hỏi sau
ít nhất bao nhiêu ngày thì hai bạn lại cùng đến thư viện?
Tương tự bài tập 3 Gọi 1 học sinh lên bảng làm các học sinh khác làm vào trong vở Giáo viên quan sát học sinh làm và sửa sai
Trang 37Gọi số ngày cần tìm là a (aÎN*;a>10)
Vì aM M8;a 10 và a là nhỏ nhất Nên a là BCNN(8;10)
8 = 23
10 = 2 5 BCNN(8;10) = 23 5 = 40
Þ a = 10 Vậy sau ít nhất 40 ngầy hai bạn lại cùng đến thư viện Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn
Giáo viên chốt: Đối với mỗi bài tập các em phải đọc thật kỹ đầu bài; sau đó xác định bài cho cái gì? bắt tìm cái gì? Từ đó xác định cái cần tìm liên quan đến các yếu tố đã biết như thế nào?
Ví dụ: Như bài tập 3 ta tìm BC nhưng bài 4 ta lại tìm BCNN Khi làm bài các em cần phải lưu ý đến cách lập luận bài chặt chẽ, lôgic
Thầy: Nghiên cứu soạn bài
Trò : Học bài và làm bài tập đầy đủ
III Tiến trình lên lớp
Trang 38Bài 1: Người ta muốn chia 240 bút bi, 210 bút chì và 180 tập giấy thành một số phần thưởng như nhau Hỏi có thể chia được nhiều nhất là bao nhiêu phần thưởng, mỗi phần thưởng có bao nhiêu bút bi, bút chì, tập giấy?
Gọi học sinh đọc đầu lbài GV: Bài cho cái gì? Bắt tìm cái gì? Trong bài lưu ý nhất từ nào? ( Nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng)
Gọi một học sinh đứng tại chỗ làm giáo viên ghi bảng Gọi số phần thưởng được chia là a (a ÎN*)
Vì 240Ma; 210Ma;180Ma và a lớn nhất Nên a là ƯCLN(180;210;240)
180 = 22 32 5
210 = 2 3 5 7
240 = 24 3 5 ƯCLN(180;210;240) = 2 3 5 = 30
a = 30 Vậy có thể chia được nhiều nhất 30 phần thưởng
Số bút bi trong mỗi phần thưởng là
Bài 2: Lớp 6A có 54 học sinh, lớp 6B có 42 học sinh, lớp 6C có 48 học sinh Trong ngày lễ kỷ niệm 20 - 11, ba lớp cùng xếp thành một số hàng dọc như nhau để điều hành
mà không lớp nào có người lẻ hàng Tính số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được? Một hàng dọc của mỗi lớp có bao nhiêu học sinh
Các làm như bài tập 1, gọi học sinh lên bảng làm Bài 3: Bình có 8 túi mỗi túi đựng 9 viên bi đỏ, 6 túi mỗi túi đựng 8 viên bi xanh, Bình muốn chia đều số bi vào các túi sao cho mỗi túi đều có cả hai loại bi Hỏi Bình có thể chia
số bi đó vào nhiều nhất là bao nhiêu túi? Mỗi túi có bao nhiêu bi đỏ? Bao nhiêu bi xanh?
GV: Đối với bài tập này trước tiên ta phải làm như thế nào?
HS: Phải tìm xem có bao nhiêu viên bi đỏ, bao nhiêu viên bi xanh Gọi học sinh đứng tại chỗ làm
Số viên bi đỏ là 9 8 = 72 (viên)
Số viên bi xanh là 6 8 = 48 (viên) GV: Đến đây ta tiếp tục làm như phần 1 Gọi số túi được chia là a (aÎ N*)
Ta có 72Ma; 48Ma và a lớn nhất Nên a là ƯCLN của 72;48
72 = 23 32
48 = 24 3
Trang 39ƯCLN(72;48) = 23 3 = 24
Ta có thể chia được nhiều nhất 24 túi
Số bi đỏ chia trong mỗi túi là
72 : 24 = 3 (viên)
Số bi xanh chia trong mỗi túi là
48 : 24 = 2 (viên) Bài 4: Một liên đội thiếu niên khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5 đều thừa 1 người tính số đội viên của liên đội biết rằng số đó trong khoảng từ 100 đến 150
Gọi học sinh đọc đầu bài, sau đó tóm tắt đầu bài:
Cho: số đội viên xếp hàng 2; hàng3; hàng 4; hàng 5 đều thừa 1
Số đội viên trong khoảng từ 100 đến 150 Tìm : Số đội viên của chi đội
GV: Nếu gọi số đội viên của chi đội là a ( *
100£ £a 150;aÎN ) thì a – 1 có quan hệ như thế nào với 2; 3; 4; 5?
HS: Ta có (a-1) 2;(M a-1) 3; (M a-1) 4; (M a-1) 5MGV: Tại sao (a – 1 ) lại chia hết cho 2; 3; 4; 5?
HS: Vì a chia hết cho 2; 3; 4;5 đều dư 1 GV: Như vậy a – 1 là BC(2;3;4;5) và 99£ - £a 1 149Gọi 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở Gọi số đội viên của chi đội là a ( *
100£ £a 150;aÎN )
Ta có (a-1) 2; (M a-1) 3; (M a-1) 4; (M a-1) 5M và 99£ - £a 1 149Nên a – 1 là BC(2;3;4;5) và 99£ - £a 1 149
BCNN(2;3;4;5) = 120
BC(2;3;4;5) = { 0; 120; 240; 360; … }
Þ a – 1 = 120 Nên a = 121 Vậy số đội viên của liên đội là 121 người Bài 5: Một khối học sinh khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5, hàng 6, đều thiếu
1 người Nhưng xếp hàng 7 thì vừa đủ Biết số học sinh chưa đến 300 Tính số học sinh
Gọi học sinh đọc đầu bài và tóm tắt đầu bài giáo viên ghi góc bảng GV: Bài 4 khác bài 5 ở điểm nào?
HS: Bài 4 thì xếp hàng thừa 1 còn bài 5 xếp hàng 2; 3; … thiếu 1, số học sinh còn chia hết cho 7 và số học sinh nhỏ hơn 300
Cho 2 học sinh ngồi gần nhau trao đổi tìm ra cách làm của bài Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày bài
Gọi số học sinh của khối là a *
BC (2;3;4;5;6) = { 0; 60; 120; 180; 240; 300; … }
Þ a = { 59; 119; 179; 239; 299; … }
Trang 40Mà aM7và a< 300 nên a = 119 Vậy số học sinh của khối là 199 Tương tự cho học sinh làm bài tập sau Bài 6: Một số tự nhiên a khi chia hết cho 4 thì dư 3, chia cho 5 thì dư 4, chia 6 thì
Vận dụng các kiến thức của chương I vào làm các dạng bài tập cơ bản
Rèn kỹ năng làm bài, tính toán, suy đoán và trình bày bài cho học sinh
Phát triển tư duy cho học sinh
II Chuẩn bị
Thầy: Nghiên cứu soạn bài
Trò : Ôn tập lý thuyết theo câu hỏi ở cuối chương
III Tiến trình lên lớp
HS: + Nếu biểu thức không có dấu ngoặc thì Nâng lên luỹ thừa → nhân chia → cộng trừ