1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

19 bài tập THPT HAY và KHÓ

13 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 624 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách 2: Đưa về giải phương trình bậc 2 với ẩn là m và B là tham số, ta sẽ tìm điều kiện cho tham số B để phương trình đã cho luôn có nghiệm với mọi m... Chứng minh phơng trình 1 luôn có

Trang 1

19 BÀI TẬP THPT HAY VÀ KHÓ

Bµi tËp 1 Cho phương trình : x2+(4m+1)x+2(m− =4) 0.

Tìm hệ thức liên hệ giữa x và 1 x sao cho chúng không phụ thuộc vào m.2

Hướng dẫn: Dễ thấy ∆ =(4m+1)2−4.2(m− =4) 16m2+33 0> do đó phương trình đã

cho luôn có 2 nghiệm phân biệt x1 và x2

Theo hệ thức VI- ÉT ta có

Từ (1) và (2) ta có:

(x x ) 1 2x x 16 2x x (x x ) 17 0

Bµi tËp 2 : Cho phương trình : mx2−6(m−1)x+9(m− =3) 0

Tìm giá trị của tham số m để 2 nghiệm x và 1 x thoả mãn hệ thức : 2 x1+ =x2 x x1 2

Bài giải: Điều kiện để phương trình c ó 2 nghiệm x1 và x2 l à :

Theo h ệ th ức VI- ÉT ta c ó:

1 2

1 2

6( 1)

9( 3)

m

x x

m m

x x

m

 + =





v à t ừ gi ả thi ết: x1+ =x2 x x1 2 Suy

ra:

6( 1) 9( 3)

(thoả mãn điều kiện xác định )

Vậy với m = 7 thì phương trình đã cho có 2 nghiệm x và 1 x thoả mãn hệ thức : 2

1 2 1 2

x + =x x x

Bµi tËp 3 Cho phương trình : x2−(2m+1)x m+ 2+ =2 0.

Trang 2

Tìm m để 2 nghiệm x và 1 x thoả mãn hệ thức : 2 3x x1 2−5(x1+x2)+ =7 0

Bài giải: Điều kiện để phương trình có 2 nghiệm x1&x là :2

' (2m 1) 4(m 2) 0

4m 4m 1 4m 8 0

7

4

Theo hệ thức VI-ÉT ta có: 1 2 2

1 2

2 1 2

x x m

 và từ giả thiết 3x x1 2−5(x1+x2)+ =7 0 Suy ra

2

2

2

3( 2) 5(2 1) 7 0

2( )

3

=

 =

Vậy với m = 2 thì phương trình có 2 nghiệm x và 1 x thoả mãn hệ thức : 2

3x x −5 x +x + =7 0

Bµi tËp 4

1 Cho phương trình : mx2+2(m−4)x m+ + =7 0

Tìm m để 2 nghiệm x và 1 x thoả mãn hệ thức : 2 x1−2x2 =0

2 Cho phương trình : x2+(m−1)x+5m− =6 0

Tìm m để 2 nghiệm x và 1 x thoả mãn hệ thức: 2 4x1+3x2 =1

3 Cho phương trình : 3x2−(3m−2) (x− 3m+ =1) 0

Tìm m để 2 nghiệm x và 1 x thoả mãn hệ thức : 2 3x1−5x2 =6

HD:

BT1: - ĐKX Đ: 0 & 16

15

mm

-Theo VI-ÉT:

1 2

1 2

( 4)

(1) 7

m

x x

m m

x x

m

− −

 + =





- Từ x1−2x2 =0 Suy ra: 1 2 2 1 2 2 1 2

3

+ =

- Thế (1) vào (2) ta đưa được về phương trình sau:

2

Trang 3

- Theo VI-ÉT: 1 2

1 2

1 (1)

+ = −

- Từ : 4x1+3x2 =1 Suy ra: 1 1 2 [ ] [ ]

2

1 3( )

1 3( ) 4( ) 1

(2)

- Thế (1) vào (2) ta có phương trình : 12 ( 1) 0 0

1

m

m m

m

=

(3m 2) 4.3(3m 1) 9m 24m 16 (3m 4) 0

∆ = − + + = + + = + ≥ với mọi số thực m

nên phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt

- -Theo VI-ÉT:

1 2

1 2

3 (1) (3 1) 3

m

x x

m

x x

 + =





- Từ giả thiết: 3x1−5x2 =6 Suy ra:

2

(2)

- Thế (1) vào (2) ta được phương trình:

0

15

m

m

=

 = −

(thoả mãn )

Bµi tËp 5 Cho phương trình: ax2+ + =bx c 0 (a ≠ 0) Hãy tìm điều kiện để phương trình

có 2 nghiệm: trái dấu, cùng dấu, cùng dương, cùng âm ….

Ta lập bảng xét dấu sau:

Dấu nghiệm x1 x2 S = +x1 x2 P x x= 1 2 ∆ Điều kiện chung

cùng dương, + + S > 0 P > 0 ∆≥ 0 ∆≥ 0 ; P > 0 ; S > 0

cùng âm − − S < 0 P > 0 ∆≥ 0 ∆≥ 0 ; P > 0 ; S < 0.

Ví dụ: Xác định tham số m sao cho phương trình:

Để phương trình có 2 nghiệm trái dấu thì

2 2

(3 1) 4.2.( 6) 0

6

2

m

Vậy với 2− < <m 3 thì phương trình có 2 nghi ệm trái dấu

Trang 4

Bµi tËp 6 Cho phương trình : x2+(2m−1)x m− =0

Gọi x và 1 x là các nghiệm của phương trình Tìm m để :2

1 2 6 1 2

A x= + −x x x có giá trị nhỏ nhất

Bài giải: Theo VI-ÉT: 1 2

1 2

(2 1)

A x= + −x x x = x +xx x

2 2

(2 3) 8 8

m

Suy ra: minA= − ⇔8 2m− =3 0 hay 3

2

m=

Bµi tËp 7 Cho phương trình : x2−mx m+ − =1 0

Gọi x và 1 x là các nghiệm của phương trình Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn 2

nhất của biểu thức sau:

1 2

x x B

+

=

Ta có: Theo hệ thức VI-ÉT thì : 1 2

x x m

+ =

B

Cách 1: Thêm bớt để đưa về dạng như phần (*) đã hướng dẫn

Ta biến đổi B như sau:

( ) ( )2

1

B

Vì ( )2 ( )2

2

1

2

m

m

+

Vậy max B=1⇔ m = 1

Với cách thêm bớt khác ta lại có:

( ) ( ) ( )

( )

B

Vì ( ) ( ( ) )

2 2

2

2

m

m

+

+

2

Trang 5

Cách 2: Đưa về giải phương trình bậc 2 với ẩn là m và B là tham số, ta sẽ tìm điều kiện

cho tham số B để phương trình đã cho luôn có nghiệm với mọi m.

2 2

2

m

m

+

Ta có: ∆ = −1 B B(2 − = −1) 1 2B2+B

Để phương trình (**) luôn có nghiệm với mọi m thì ∆≥ 0

1

1 2

2

1 0

1

B B

B B

B B

B

 ≤ −

+ ≥



− ≤



 ≤

Vậy: max B=1⇔ m = 1

1

2

Bài 8: (Bài toán tổng quát)

Tìm điều kiện tổng quát để phương trình ax2+bx+c = 0 (a ≠ 0) có:

1 Có nghiệm (có hai nghiệm) ⇔∆≥ 0

2 Vô nghiệm ⇔∆ < 0

3 Nghiệm duy nhất (nghiệm kép, hai nghiệm bằng nhau) ⇔∆ = 0

4 Có hai nghiệm phân biệt (khác nhau) ⇔∆ > 0

5 Hai nghiệm cùng dấu ⇔∆≥ 0 và P > 0

6 Hai nghiệm trái dấu ⇔∆ > 0 và P < 0 ⇔ a.c < 0

7 Hai nghiệm dương(lớn hơn 0) ⇔∆≥ 0; S > 0 và P > 0

8 Hai nghiệm âm(nhỏ hơn 0) ⇔∆≥ 0; S < 0 và P > 0

9 Hai nghiệm đối nhau ⇔∆≥ 0 và S = 0

10.Hai nghiệm nghịch đảo nhau ⇔∆≥ 0 và P = 1

11 Hai nghiệm trái dấu và nghiệm âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn ⇔ a.c < 0 và S < 0

12 Hai nghiệm trái dấu và nghiệm dương có giá trị tuyệt đối lớn hơn

⇔ a.c < 0 và S > 0

(ở đó: S = x1+ x2 =

a

b

; P = x1.x2 =

a

c

)

Bài 9 : Giải phương trình (giải và biện luận): x2- 2x+k = 0 ( tham số k)

Giải

∆’ = (-1)2- 1.k = 1 – k

Nếu ∆’< 0 ⇔ 1- k < 0 ⇔ k > 1 ⇒ phương trình vô nghiệm

Nếu ∆’= 0 ⇔ 1- k = 0 ⇔ k = 1 ⇒ phương trình có nghiệm kép x1= x2=1

Nếu ∆’> 0 ⇔ 1- k > 0 ⇔ k < 1 ⇒ phương trình có hai nghiệm phân biệt

x1 = 1- 1−k ; x2 = 1+ 1−k

Kết luận:

Nếu k > 1 thì phương trình vô nghiệm

Nếu k = 1 thì phương trình có nghiệm x=1

Nếu k < 1 thì phương trình có nghiệm x1 = 1- 1−k; x2 = 1+ 1−k

Trang 6

Bài 10: Cho phương trình (m-1)x2 + 2x - 3 = 0 (1) (tham số m)

a) Tìm m để (1) có nghiệm

b) Tìm m để (1) có nghiệm duy nhất? tìm nghiệm duy nhất đó?

c) Tìm m để (1) có 1 nghiệm bằng 2? khi đó hãy tìm nghiệm còn lại(nếu có)? Giải

a) + Nếu m-1 = 0 ⇔ m = 1 thì (1) có dạng 2x - 3 = 0 ⇔ x =

2

3 (là nghiệm) + Nếu m ≠ 1 Khi đó (1) là phương trình bậc hai có: ∆’=12- (-3)(m-1) = 3m-2 (1) có nghiệm ⇔∆’ = 3m-2 ≥ 0 ⇔ m ≥

3 2

+ Kết hợp hai trường hợp trên ta có: Với m ≥

3

2 thì phương trình có nghiệm

b) + Nếu m-1 = 0 ⇔ m = 1 thì (1) có dạng 2x - 3 = 0 ⇔ x =

2

3 (là nghiệm) + Nếu m ≠ 1 Khi đó (1) là phương trình bậc hai có: ∆’ = 1- (-3)(m-1) = 3m-2 (1) có nghiệm duy nhất ⇔∆’ = 3m-2 = 0 ⇔ m =

3

2 (thoả mãn m ≠ 1)

Khi đó x = 1 3

3 2

1 1

=

m

+Vậy với m = 1 thì phương trình có nghiệm duy nhất x =

2 3

với m =

3

2 thì phương trình có nghiệm duy nhất x = 3 c) Do phương trình có nghiệm x1 = 2 nên ta có:

(m-1)22 + 2.2 - 3 = 0 ⇔ 4m – 3 = 0 ⇔ m =

4 3

Khi đó (1) là phương trình bậc hai (do m -1 =

4

3 -1=

4

1

− ≠ 0)

Theo đinh lí Viet ta có: x1.x2 = 12 6

4 1

3 1

3

2 =

=

=

x m

Vậy m =

4

3

và nghiệm còn lại là x2 = 6

Bài 11 : Cho phương trình: x2 -2(m-1)x – 3 – m = 0 ( ẩn số x)

a) Chứng tỏ rằng phương trình có nghiệm x1, x2 với mọi m

b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm trái dấu

c) Tìm m để phương trình có hai nghiệm cùng âm

d) Tìm m sao cho nghiệm số x1, x2 của phương trình thoả mãn x1+x2 ≥ 10 e) Tìm hệ thức liên hệ giữa x1 và x2 không phụ thuộc vào m

f) Hãy biểu thị x1 qua x2

Giải

a) Ta có: ∆’ = (m-1)2 – (– 3 – m ) =

4

15 2

12 +

 −m

Trang 7

Do 0

2

12 ≥

 −m với mọi m; 0

4

15

> ⇒∆ > 0 với mọi m ⇒ Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt

Hay phương trình luôn có hai nghiệm (đpcm)

b) Phương trình có hai nghiệm trái dấu ⇔ a.c < 0 ⇔ – 3 – m < 0 ⇔ m > -3

Vậy m > -3

c) Theo ý a) ta có phương trình luôn có hai nghiệm

Khi đó theo định lí Viet ta có: S = x1 + x2 = 2(m-1) và P = x1.x2 = - (m+3)

Khi đó phương trình có hai nghiệm âm ⇔ S < 0 và P > 0

3

1 0

) 3 (

0 ) 1 (

2

<

<

<

>

+

<

m

m m

m

Vậy m < -3

d) Theo ý a) ta có phương trình luôn có hai nghiệm

Theo định lí Viet ta có: S = x1 + x2 = 2(m-1) và P = x1.x2 = - (m+3)

Khi đó A = x1+x22 = (x1 + x2)2 - 2x1x2 = 4(m-1)2+2(m+3) = 4m2 – 6m + 10

Theo bài A ≥ 10 ⇔ 4m2 – 6m ≥ 0 ⇔ 2m(2m-3) ≥ 0







0 2 3

2 3 0 2 3 0

0 3 2 0

0 3 2 0

m m

m m m m

m m m m

Vậy m ≥

2

3

hoặc m ≤ 0 e) Theo ý a) ta có phương trình luôn có hai nghiệm

Theo định lí Viet ta có:

=

= +

+

=

= +

6 2

2

2 2

) 3 (

) 1 ( 2

2 1

2 1 2

1

2 1

m x

x

m x x m

x x

m x

x

⇒ x1 + x2+2x1x2 = - 8

Vậy x1+x2+2x1x2+ 8 = 0 là hệ thức liên hệ giữa x1 và x2 không phụ thuộc m

f) Từ ý e) ta có: x1 + x2+2x1x2 = - 8 ⇔ x1(1+2x2) = - ( 8 +x2) ⇔

2

2 1

2 1

8

x

x x

+

+

=

Vậy

2

2 1

2 1

8

x

x x

+

+

2

1

2 ≠−

Bài 12 : Cho phương trình: x2 + 2x + m-1= 0 ( m là tham số)

a) Phương trình có hai nghiệm là nghịch đảo của nhau

b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1; x2 thoả mãn 3x1+2x2 = 1

c) Lập phương trình ẩn y thoả mãn

2 1 1

1

x x

y = + ;

1 2 2

1

x x

y = + với x1; x2 là nghiệm của

phương trình ở trên

Giải

a) Ta có ∆’ = 12 – (m-1) = 2 – m

Phương trình có hai nghiệm là nghịch đảo của nhau

Trang 8

2

2

2 1

1

0 2

1

0

'

=

=

=

=

m

m m

m P

Vậy m = 2

b) Ta cú ∆’ = 12 – (m-1) = 2 – m

Phương trỡnh cú nghiệm ⇔∆≥ 0 ⇔ 2 – m ≥ 0 ⇔ m ≤ 2 (*)

Khi đú theo định lớ Viet ta cú: x1+ x2 = -2 (1); x1x2 = m – 1 (2)

Theo bài: 3x1+2x2 = 1 (3)

Từ (1) và (3) ta cú:

Thế vào (2) ta cú: 5(-7) = m -1 ⇔ m = - 34 (thoả món (*))

Vậy m = -34 là giỏ trị cần tỡm

d) Với m ≤ 2 thỡ phương trỡnh đó cho cú hai nghiệm

Theo định lớ Viet ta cú: x1+ x2 = -2 (1) ; x1x2 = m – 1 (2)

1 1

− − (m≠1)

2

m

⇒ y1; y2 là nghiệm của phương trỡnh: y2 -

m

m

1

2 y +

1

2

m

m

= 0 (m≠1) Phương trỡnh ẩn y cần lập là: (m-1)y2 + 2my + m2 = 0

Bài 13: Giải và biện luận phơng trình : x2 – 2(m + 1) +2m+10 = 0

Giải.

Ta có ∆/ = (m + 1)2 – 2m + 10 = m2 – 9

+ Nếu ∆/ > 0 ⇔ m2 – 9 > 0 ⇔ m < - 3 hoặc m > 3 Phơng trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt:

x1 = m + 1 - m2 −9 x2 = m + 1 + m2 −9

+ Nếu ∆/ = 0 ⇔m = ±3

- Với m =3 thì phơng trình có nghiệm là x1.2 = 4

- Với m = -3 thì phơng trình có nghiệm là x1.2 = -2 + Nếu ∆/ < 0 ⇔ -3 < m < 3 thì phơng trình vô nghiệm

Kết kuận:

• Với m = 3 thì phơng trình có nghiệm x = 4

• Với m = - 3 thì phơng trình có nghiệm x = -2

• Với m < - 3 hoặc m > 3 thì phơng trình có 2 nghiệm phân biệt

x1 = m + 1 - m2 −9 x2 = m + 1 + m2 −9

• Với -3< m < 3 thì phơng trình vô nghiệm

Bài 14: Giải và biện luận phơng trình: (m- 3) x2 – 2mx + m – 6 = 0

Hớng dẫn

• Nếu m – 3 = 0 ⇔ m = 3 thì phơng trình đã cho có dạng

Trang 9

- 6x – 3 = 0 ⇔ x = -

2 1

* Nếu m – 3 ≠0 ⇔ m ≠ 3 Phơng trình đã cho là phơng trình bậc hai có biệt

số ∆/ = m2 – (m – 3)(m – 6) = 9m – 18

- Nếu ∆/ = 0 ⇔9m – 18 = 0 ⇔m = 2 phơng trình có nghiệm kép

x1 = x2 = -

3 2

2 /

=

a

- Nếu ∆/ > 0 ⇔ m >2 Phơng trình có hai nghiệm phân biệt

x1,2 =

3

2 3

±

m

m m

- Nếu ∆/ < 0 ⇔ m < 2 Phơng trình vô nghiệm

Kết luận:

Với m = 3 phơng trình có nghiệm x = -

2 1 Với m = 2 phơng trình có nghiệm x1 = x2 = -2

Với m > 2 và m ≠ 3 phơng trình có nghiệm x1,2 =

3

2 3

±

m

m m

Với m < 2 phơng trình vô nghiệm

Bài15: Gọi x1 , x2 là các nghịêm của phơng trình : x2 – 3x – 7 = 0

a) Tính:

A = x1 + x2 B = x1 −x2

C=

1

1 1

1

2

1 − + x

x D = (3x1 + x2)(3x2 + x1)

a) lập phơng trình bậc 2 có các nghiệm là

1

1

1−

x

1

1

2 −

x

Giải ;

Phơng trình bâc hai x2 – 3x – 7 = 0 có tích ac = - 7 < 0 , suy ra phơng trình có hai nghiệm phân biệt x1 , x2

Theo hệ thức Viét ,ta có : S = x1 + x2 = 3 và p = x1x2 = -7

a)Ta có

+ A = x1 + x2 = (x1 + x2)2 – 2x1x2 = S2 – 2p = 9 – 2(-7) = 23

+ (x1 – x2)2 = S2 – 4p => B = x1 −x2 = S2 −4p = 37

+ C =

1

1 1

1

2

1− + x

9

1 1

2 )

1 )(

1 (

2 ) (

2 1

2

+

=

− +

S p

S x

x

x x

+ D = (3x1 + x2)(3x2 + x1) = 9x1x2 + 3(x1 + x2 ) + x1x2

= 10x1x2 + 3 (x1 + x2)

= 10p + 3(S2 – 2p) = 3S2 + 4p = - 1

b)Ta có :

S = 1 1 1 1 91

2 1

=

+

p = ( 1)(1 1) 1 1 91

2 1

= +

=

x

Trang 10

Vậy 1 1

1−

x và 1 1

2 −

x là nghiệm của hơng trình :

X2 – SX + p = 0 ⇔X2 +

9

1

X - 9

1 = 0 ⇔9X2 + X - 1 = 0

Bài 16 : Cho phơng trình :

x2 – ( k – 1)x - k2 + k – 2 = 0 (1) (k là tham số)

1 Chứng minh phơng trình (1 ) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của k

2 Tìm những giá trị của k để phơng trình (1) có 2 nghiệm phân biệt trái dấu

3 Gọi x1 , x2 là nghệm của phơng trình (1) Tìm k để : x1 + x2 > 0

Giải.

1 Phơng trình (1) là phơng trình bậc hai có:

∆ = (k -1)2 – 4(- k2 + k – 2) = 5k2 – 6k + 9 = 5(k2 -

5

6

k + 5

9 )

= 5(k2 – 2

5

3

k + 25

9 + 25

36 ) = 5(k -

5

3 ) + 5

36 > 0 với mọi giá trị của k Vậy phơng trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt

2 Phơng trình (1) có hai nghiệm phân biệt trái dấu ⇔p < 0

⇔- k2 + k – 2 < 0 ⇔ - ( k2 – 2

2

1

k + 4

1 + 4

7 ) < 0

⇔ -(k -

2

1

)2 -

4

7 < 0 luôn đúng với mọi k.Vậy phơng trình (1) có hai nghiệm phân biệt trái dấu với mọi k

3 Ta có x1 + x2 = (x1 + x2)3 – 3x1x2(x1 + x2)

Vì phơng trình có nghiệm với mọi k Theo hệ thức viét ta có

x1 + x2 = k – 1 và x1x2 = - k2 + k – 2

 x1 + x2 = (k – 1)3 – 3(- k2 + k – 2)( k – 1)

= (k – 1) [(k – 1)2 - 3(- k2 + k – 2)]

= (k – 1) (4k2 – 5k + 7)

= (k – 1)[(2k -

4

5 )2 + 16

87 ]

Do đó x1 + x2 > 0 ⇔ (k – 1)[(2k -

4

5 )2 + 16

87 ] > 0

⇔ k – 1 > 0 ( vì (2k -

4

5 )2 + 16

87 > 0 với mọi k) ⇔k > 1

Vậy k > 1 là giá trị cần tìm

Bài 17:

Cho phơng trình : x2 – 2( m + 1) x + m – 4 = 0 (1) (m là tham số)

1 Giải phơng trình (1) với m = -5

2 Chứng minh rằng phơng trình (1) luôn có hai nghiệm x1 , x2 phân biệt với mọi m

Trang 11

3 Tìm m để x1−x2 đạt giá trị nhỏ nhất (x1 , x2 là hao nghiệm của phơng trình (1) nói trong phần 2.)

Giải

1 Với m = - 5 phơng trình (1) trở thành x2 + 8x – 9 = 0 và có 2 nghiệm là x1

= 1 , x2 = - 9

2 Có ∆/ = (m + 1)2 – (m – 4) = m2 + 2m + 1 – m + 4 = m2 + m + 5

= m2 + 2.m

2

1 + 4

1 + 4

19 = (m +

2

1 )2 + 4

19 > 0 với mọi m Vậy phơng trình (1) luôn có 2 nghiệm phân biệt x1 , x2

3 Vì phơng trình có nghiệm với mọi m ,theo hệ thức Viét ta có:

x1 + x2 = 2( m + 1) và x1x2 = m – 4

Ta có (x1 – x2)2 = (x1 + x2)2 – 4x1x2 = 4( m + 1)2 – 4 (m – 4)

= 4m2 + 4m + 20 = 4(m2 + m + 5) = 4[(m +

2

1 )2 + 4

19 ]

=> x1−x2 = 2

4

19 ) 2

1 (m+ 2 +

4

19 2

≥ = 19 khi m +

2

1 = 0 ⇔m = -

2 1

Vậy x1−x2 đạt giá trị nhỏ nhất bằng 19 khi m = -

2 1

Bài 18 : Cho phơng trình (m + 2) x2 + (1 – 2m)x + m – 3 = 0 (m là tham số)

1) Giải phơng trình khi m = -

2 9

2) Chứng minh rằng phơng trình đã cho có nghiệm với mọi m

3) Tìm tất cả các giá trị của m sao cho phơng trình có hai nghiệm phân biệt và nghiệm này gấp ba lần nghiệm kia

Giải:

1) Thay m = -

2

9 vào phơng trình đã cho và thu gọn ta đợc 5x2 - 20 x + 15 = 0

phơng trình có hai nghiệm x1 = 1 , x2= 3

2) + Nếu: m + 2 = 0 => m = - 2 khi đó phơng trình đã cho trở thành;

5x – 5 = 0 ⇔ x = 1

+ Nếu : m + 2 ≠ 0 => m ≠ - 2 Khi đó phơng trình đã cho là phơng trình bậc hai có biệt số :

∆ = (1 – 2m)2 - 4(m + 2)( m – 3) = 1 – 4m + 4m2 – 4(m2- m – 6) = 25 > 0

Do đó phơng trình có hai nghiệm phân biệt

x1 =

) 2 (

2

5 1 2

+

+

m

m

4 2

4

+

+

m

m

x2 =

2

3 )

2 ( 2

) 3 ( 2 ) 2 ( 2

5 1 2

+

= +

= +

m

m m

m m

m

Tóm lại phơng trình đã cho luôn có nghiệm với mọi m

3)Theo câu 2 ta có m ≠ - 2 thì phơng trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.Để nghiệm này gấp 3 lần nghiệm kia ta sét 2 trờng hợp

Trờng hợp 1 : 3x1 = x2 ⇔ 3 =

2

3

+

m

m

giải ra ta đợc m = -

2 9 (đã giải ở câu 1)

Ngày đăng: 15/01/2016, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w