1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC TRẠNG LỐI SỐNG CỦA GIỚI TRẻ

53 1,3K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu1.1 Cơ sở hình thành đề tài Khi nền văn hóa phương tây du nhập vào Việt Nam, có những điều tốt đẹp nhưng cũng không ít những giá trị văn hóa không

Trang 1

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình

nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận

Trang 2

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Khi nền văn hóa phương tây du nhập vào Việt Nam, có những điều tốt đẹp nhưng cũng không ít những giá trị văn hóa không thích hợp với tư tưởng, truyền

thống của người phương đông, câu hỏi đặt ra là sinh

viên, tầng lớp tri thức sẽ thích ứng thế nào với một môi trường mới? Họ sẽ chọn lọc những cái hay, cái đẹp phù hợp với bản thân hay học theo cái xấu không phù hợp

để rồi dần dần đánh mất đi những truyền thống tốt đẹp

của dân tộc? Chính vì thế chúng tôi đã chọn đề tài : “

Nghiên cứu thực trạng lối sống của giới trẻ và thách thức bảo tồn nền văn hóa Việt”.

Trang 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu về những hoạt động của sinh viênNghiên cứu về sở thích, việc chi tiền của sinh viênNghiên cứu sự nhận định của sinh viên về tầng lớp giới trẻ ngày nay

Nghiên cứu những mặt nào tác động đến việc hình thành lối sống của giới trẻ

Đưa ra giải pháp nhằm bảo tồn nền Văn hóa Việt

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên

- Phạm vi nghiên cứu: Trường Đại Học Tây Đô

Trang 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Qua sự nghiên cứu để biết được giới trẻ ngày nay có lối sống tích cực hay tiêu cực, có lối sống xa vời với truyền thống văn hóa của dân tộc không, từ

đó đưa ra các giải pháp hữu hiệu nhầm bảo tồn nền Văn hóa Việt

1.6 Bố cục nội dung nghiên cứu

Trang 5

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên

cứu

A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MỘT SỐ LỐI SỐNG, CÁCH SỐNG

CỦA GIỚI TRẺ NGÀY NAY

2.1 Sống có ước mơ, có hoài bão

Đã là con người chắc hẳn phải có ước mơ, ta mơ tương lai mình vào đại học, học xong lại mơ tìm công việc để nuôi sống bản thân Ước mơ về những điều

tốt đẹp cho cá nhân mình thì hẳn sẽ góp phần đắc lực cho xã hội và cộng đồng hay xa hơn nữa là cho nhân loại Hãy ước mơ vì ước mơ sẽ chỉ đường cho ta lao về đích Cho dù trên đường đi có thể có vấp ngã nhưng

chính ước mơ sẽ nâng chúng ta đứng dậy đi tiếp

Trang 6

2.2 Sống có lý tưởng

Lý tưởng là những điều cao đẹp mà chính ta đặt

ra và khao khát vươn tới Lý tưởng sống đôi khi thật vĩ đại nhưng có lúc cũng chỉ xuất phát từ những điều thật bình dị Sinh ra ở đời ai cũng khát khao có cuộc sống luôn bình an, có nhiều niềm vui hơn là nỗi buồn, nhiều may mắn hơn là điều bất hạnh, giàu sang hơn là nghèo hèn và hạnh phúc hơn là khổ đau…Và để đạt được

niềm khao khát đó, người ta luôn đặt ra cho mình một mục đích sống hay nói đúng hơn là sống có lý tưởng và suốt đời nổ lực phấn đấu để thực hiện lý tưởng đó

Trang 7

2.3 Sống năng động, sáng tạo

Năng động là tích cực chủ động, dám nghĩ dám làm

Năng động là khả năng làm việc nhanh nhẹn, không rập khuôn máy móc, nhiều sáng tạo để công việc nhanh hơn và hiệu quả hơn Người có tính năng động

sẽ luôn đạt hiệu quả trong công việc Chính vì thế nếu chúng ta muốn dễ dàng vươn tới sự thành công thì tính năng động không thể thiếu trong mỗi người chúng

Trang 8

Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra giá trị mới về vật chất, tinh thần

Một SV biết sắp xếp thời gian để có thể vừa học tốt ở trường lại vẫn có thời gian đi làm để có tiền ăn học

và còn giúp đỡ thêm cho gia đình Bạn đó đã rất sáng

tạo

Sáng tạo đơn giản chỉ là tìm ra một cách mới để làm việc hoặc làm cho công việc đó trôi chảy hơn, làm

nên thành công Sáng tạo vì thế cứ nối sáng tạo như

một cuộc đua tiếp sức để đời sống loài người ngày một văn minh, tiện lợi hơn Khi đã hiểu sáng tạo là gì và sáng tạo có tầm quan trọng như thế nào thì rõ rằng, tư duy

sáng tạo luôn là phẩm chất số 1 của người lao động

trong bất cứ xã hội nào

Trang 9

2.4 Lối sống thực dụng

Thực dụng là khi bạn chỉ nhằm vào những gì có thể mang lại lợi ích vật chất thiết thực và trước mắt cho mình, không quan tâm đến những yếu tố khác…Cách sống đó đang len lỏi trong nhịp sống ngày càng phát triển của cá bạn trẻ hiện đại Nó khiến cho các bạn dễ dàng bị cuốn theo vào những suy nghĩ tính

toán vụn vặt Đôi khi,các bạn tự biến mình thành một người yêu thực dụng, học sinh thực dụng, đứa con thực dụng mà không hề hay biết

Trang 10

2.5 Lối sống teen

Giới teen hiện nay đã và đang tạo nên một làn sóng mới, một phong cách mới, khác hoàn toàn với

giới teen trước đây Sự thay đổi chóng mặt từ cách

sống đến cách sinh hoạt mà teen chúng ta học hỏi từ các nước trên thế giới thì giờ đây đem áp dụng vào lối sống teen Việt Nam Cứ gọi một cách ngắn gọn đó là

“văn hóa Teen”, “lối sống Teen” thay cho cách giải

thích về sự “sành điệu” của teen vậy.Teen thời nay

ganh đua nhau về mọi mặt, đòi hỏi đều phải toát lên

vẻ sành điệu chứng tỏ đẳng cấp của mình

Trang 11

2.6 Sống có trách nhiệm

Sống có trách nhiệm là làm tròn nghĩa vụ, bổn phận với xã hội, trường lớp, gia đình và bản thân…dám làm, dám chịu trách nhiệm về những hành động của bản thân Bổn phận là học sinh, là những tinh hoa tương lai của đất nước Chúng ta phải có trách nhiệm với bản

thân, trách nhiệm với gia đình, những người xung quanh

và có trách nhiệm trong quá trình học tập

Sống thoáng là sống thiếu trách nhiệm ! Một bộ phận giới trẻ không ý thức được lối sống lành mạnh quan trọng như thế nào Điều đó chứng tỏ họ thiếu hiểu biết, thiếu trách nhiệm với chính tương lai của mình

Trang 12

2.7 Sống tự lập

Tự lập là một trong những đức tính nhân bản trong tiến trình thành nhân của một con người Sống tự lập luôn cần tới khả năng tự chủ để vương tới sự tự do đích thực là không bị nô lệ cho bản năng, cho hoàn

cảnh, cho bất cứ chủ thể nào Vì thế, tự lập – tự chủ –

tự do luôn gắn liền với nhau để làm rõ nghĩa cho nhau.Những thái độ sống tự lập để phát triển nhân cách này phải hướng tới mục tiêu xây dựng những tương lai lành mạnh, an vui với gia đình, bạn bè và môi trường sống Sống tự lập luôn thể hiện một cái tâm trong sáng và

nhân ái, không ngụy trang cho cái tôi ích kỷ nhưng luôn biết hy sinh quên mình để kiến tạo hạnh phúc đích thực cho bản thân, gia đình và xã hội

Trang 13

2.8 Sống có kỹ năng quyết đoán

Quyết đoán là sự cân bằng giữa rụt rè, thận trọng ( thái độ phục tùng) và năng nổ hiếu thắng( thái

độ gây gấn) Để tạo sự cân bằng này không có nghĩa

là phải tỏ ra gay gắt, liều lĩnh mà cũng không lo lắng,

do dự, chờ đợi nơi người khác Tính quyết đoán, nói đơn giản là đạt tới những gì mình muốn, những điều mình xứng đáng có được mà không vi phạm trắng

trợn quyền lợi của người khác, là một cách để bạn có thể đứng trên quan điểm của mình và không để bị chối bởi những người có thể lợi dụng bạn Đồng thời quyết đoán là tôn trọng cảm xúc và ý kiến của người khác

Trang 14

bạn luôn muốn tìm cách gần nhau để yêu thương,

chia sẻ với nhau

“Thực chất, “sống thử” là sự mô phỏng đời sống

vợ chồng thật của các đôi bạn trẻ yêu nhau mà chưa được sự công nhận của pháp luật hoặc sự thừa nhận của gia đình hai bên

Trang 15

2.10 Lối sống bạo lực

Lối sống bạo lực đang “truyền nhiễm” trong giới trẻ Tình trạng thanh thiếu niên lún sâu vào lối sống bạo lực đang gia tăng nhanh chóng và diễn biến phức tạp, đôi khi chỉ một lời nói, ánh mắt, điệu cười nhìn thấy

ghét hay một mâu thuẫn, va chạm nhỏ là đã đủ để

không ít bạn trẻ xông vào đánh đấm người vô tội, thậm chí rút dao, kiếm chém nạn nhân đến chết Cách hành

xử côn đồ lan tràn trong giới trẻ đến mức báo động, trở thành nỗi ám ảnh đối với xã hội, giờ đây nhiều người

thấy chuyện bất bình cũng không dám lên tiếng vì sợ

“chẳng phải đầu cũng phải tai”

Trang 16

B TẠI SAO CẦN PHẢI TÌM HIỂU, NGHIÊN CỨU VỀ LỐI SỐNG, CÁCH SỐNG CỦA GIỚI TRẺ NGÀY NAY?

Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam độc lập, Bác Hồ thiết tha căn dặn: “ Non sông việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay

không, chính là nhờ một phần ở công học tập của các em” Lời dạy của bác giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vai trò của tuổi trẻ đối với tương lai của đất nước

Trang 17

Thế kỉ 21, thế kỉ của sự phát triển, nâng cao không ngừng của văn hóa, kinh tế, đất nước Để có thể bắt kịp đà phát triển của những nước lớn mạnh thì cần

sự chung sức, đồng lòng của tất cả mọi người, mà lực lượng chủ yếu chính là tuổi trẻ

Tuổi trẻ là những người chủ tương lại của đất nước, là chủ của thế giới, động lực giúp cho xã hội phát triển Chính vì thế ta cần tìm hiếu về thực trạng lối sống của tầng lớp giới trẻ như thế nào? Lối sống đó theo

chiều hướng tốt hay xấu? Từ đó đưa ra các cách để

duy trì và phát huy hoặc đưa ra các giải pháp để thuyết phục, dẫn dắt một số giới trẻ có lối sống tiêu cực quay

về với xã hội, đất nước Nhầm bảo tồn và phát huy

truyền thống Văn hóa của dân tộc Việt Nam

Trang 18

Nhà trường Trách nhiệm và sự giáo dục từ phía nhà

tường Bảo tồn văn hóa Việt

Trang 19

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu sơ bộ: Xem xét tài liệu, tham khảo ý kiến qua sách,

báo, internet để trả lời những câu hỏi: Đề tài chúng ta đang thực hiện có mới mẻ không? Có khả thi không?, Đề tài có ý nghĩa

không? Có cấp thiết đối với xã hội trong giai đoạn hiện tại? Có đủ khả năng để thực hiện đề tài đó không?

Nghiên cứu chính thức: thảo luận tay đôi, phỏng vấn thử

nghiệm, hiệu chỉnh bản câu hỏi, thu thập số liệu thông qua bản

câu hỏi chính thức từ đối tượng nghiên cứu và phân tích dữ liệu,

phân tích kết hợp mối quan hệ của những yếu tố liên quan, giải thích, nhìn nhận đánh giá sự việc thông qua chạy hàm SPSS để tìm hiểu lối sống của giới trẻ, tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả, nhằm đưa ra đưa ra những kiến nghị và giải pháp để có cách giải quyết phù hợp với thực trạng.

Trang 20

3.2 Mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu:

Cách thức chọn mẫu:

Sau khi đã cân nhắc kĩ lưỡng về thời gian, chi phí và nhân lực nhóm chúng em chọn kích thước mẫu là 73, đối tượng phỏng vấn là sinh viên trường Đại Học Tây Đô.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

Thu thập dữ liệu sơ cấp: thiết kế bản câu hỏi, thử

nghiệm, hiệu chỉnh bản câu hỏi, sau khi đã có bản câu hỏi chính thức tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách gửi cho đáp viên ghi nhận thông qua bản câu hỏi chính thức.

Thu thập dữ liệu thứ cấp: dữ liệu có nguồn gốc từ tài

liệu sơ cấp đã được phân tích, giải thích và thảo luận, diễn giải Các nguồn tài liệu thứ cấp như: Sách giáo khoa, báo chí, bài

báo, tập san chuyên đề, tạp chí, báo cáo khoa học, internet,

sách tham khảo, luận văn, luận án, thông tin thống kê, hình ảnh,

Trang 21

3.3 Thang đo và phương pháp phân tích dữ liệu:

Thang đo: sử dụng 2 loại thang đo:

- Loại thang đo định tính

- Loại thang đo định lượng

Phương pháp phân tích dữ liệu:

Cách mã hóa dữ liệu: Mã hóa trước là chọn mã

số từ khi thiết kế bảng câu hỏi

Phân tích dữ liệu:

- Kiểm định mối quan hệ giữa hai biến định tính

- Bảng chéo với hai biến định tính

- Kiểm định quan hêê giữa hai biến định lượng

- Lập biểu đồ biểu diễn

Trang 22

3.4 Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Lựa chọn chủ đề nghiên cứu

Xác định quy mô - phạm vi của chủ đề nghiên cứu

Xác định các thông tin dữ liệu cần thu thập

Thiết kế, lập kế hoạch, lên quy trình, tiến độ

thực hiện

Thu thập và xử lý dữ liệu thông tin đầu vào, xây

dựng bảng câu hỏi.

Phân tích số liệu, dữ liệu

Giải thích làm sáng tỏ các vấn đề nảy sinh từ kết quả tổng hợp các số liệu nghiên cứu Viết báo cáo - Đề xuất kiến nghị, ý kiến cá nhân.

Trang 23

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Thông tin về mẫu

Đặc điểm về mẫu: Mẫu được chọn là sinh viên

của trường Đại Học Tây Đô, tuổi từ 18 đến 25

Đặc trưng liên quan đến mẫu:

Về ngành học: Với tổng số là 73 đáp viên thì

đa phần sinh viên chọn bên khoa kinh tế - quản trị kinh doanh, cụ thể là chiếm 76%

Trang 24

BIỂU ĐỒ THỂ HIÊÊN NGÀNH HỌC

Trang 25

Về khoản trợ cấp hàng tháng từ gia đình của sinh viên:

BIỂU ĐỒ THỂ HIÊÊN KHOẢN TRỢ CẤP HÀNG THÁNG TỪ

GIA ĐÌNH

Trang 26

4.2 Báo cáo kết quả nghiên cứu:

 Lý do chọn ngành học của sinh viên trường Tây Đô

=> Qua kết quả chạy bảng chéo với hai biến định

tính ta thấy được sinh viên Tây Đô chọn ngành với lý do yêu thích là chiếm đa số, cụ thể là có 58 trong tổng số là

73 sinh viên (chiếm tỉ lêê là 79,45% trong đó: Ngành kế

toán là 24,66%, tài chính ngân hàng 19,18%, quản trị

kinh doanh marketing 16,44%, công nghêê thông tin

5,48%, công nghêê kỹ thuâêt công trình xây dựng 8,22%, ngôn ngữ anh 5,48%) Còn 20,55% là chọn theo ý cha

mẹ và chọn đại, khác (trong đó: Chọn theo ý cha mẹ

chiếm 15,07%, chọn đại chiếm 4,11%, khác chiếm

1,37%)

Từ số liêêu phân tích trên ta có thể nói rằng: “sinh viên Trường Đại Học Tây Đô sống có ước mơ, có hoài bão”

Trang 27

Bảng chéo với hai biến định tính là ngành học và lý do chọn ngành

li do chon nganh

yeu thich theo y cha me chon dai khac

Count Count Count Count

cong nghe thong tin (tin

cong nghe ky thuat cong

Trang 28

 Đánh giá sự tham gia hoạt đôÊng lớp, trường,

thăm hỏi bạn bè, người thân của sinh viên

Table 1

cac hoat dong cua lop, truong

thuon xuyen tham

gia it tham gia khong tham gia

Count Count Count cuoi tuan gap go tham hoi ban be

hoac nguoi than thuong xuyen 25 11 0

Trang 29

Nhìn chung, từ dữ liêêu phân tích ta có thể đánh giá: “sinh viên Tây Đô có tham gia các hoạt đôêng lớp, trường, cũng có găêp gỡ thăm hỏi người thân, bạn bè nhưng chỉ là trong phạm vi hẹp Đây là cách sống thiếu năng đôêng, thiếu tích cực và hầu như không hòa nhâêp vào đời sống xã hôêi

Trang 30

 Đánh giá mức đôÊ quan trọng của viêÊc học đối

với sinh viên Tây Đô

Trang 31

=> Từ kết quả trên có thể nói sự quan tâm đến những măêt hàng sa sỉ thì phần đông sinh viên Tây Đô không mấy để ý đến (do đa phần khoản trợ cấp từ gia đình là 1- 2 triêêu đồng, vừa đủ để sinh viên trang trải viêêc học).

Trang 32

 Kiểm định mối quan hêÊ giữa khoản trợ cấp hàng

tháng nhâÊn được từ gia đình và viêÊc chi tiền ngoài những khoản chi cần thiết của sinh viên trường Tây Đô.

H0 : Khoản trợ cấp hàng tháng từ gia đình không

có mối quan hêê với viêêc chi tiền ngoài những khoản chi cần thiết ( viêêc chi tiền ngoài những khoản chi cần thiết không chịu ảnh hưởng bởi khoản trợ cấp hàng tháng từ gia đình)

Trang 33

So tien thuong chi ngoai khoan can thiet * khoan tro cap hang thang tu gia dinh Crosstabulation

khoan tro cap tu gia dinh

Total duoi 1trieu

tu 1trieu den 2trieu

tu 2trieu den 3tri eu

tren 3,5t rieu

Trang 34

Chi-Square Tests

Value df

Asymp

Sig sided)

(2-Monte Carlo Sig (2-sided) Monte Carlo Sig (1-sided)

Sig

95% Confidence Interval

95% Confidence Interval

Sig.

Lower Bound

Up per Bo un

d BoundLower

Upper Bound

22.764 15 089 02.

8 b

.024 .

03 1 Fisher's Exact

Test 27.494 01.

8 b

.015 .

02 0 Linear-by-Linear

Trang 35

c The standardized statistic is 356.

a 21 cells (87.5%) have expected count less than 5 The

minimum expected count is 04.

b Based on 10000 sampled tables with starting seed 562334227.

Với kết quả kiểm định Chi-quare từ bảng kiểm định trên ta

có kết quả:

p-value (Asymp Sig = 0,001<0,05) cho thấy kiểm định có

ý nghĩa với đôê tin câêy 95%, có nghĩa là giả thuyết H0 bị bác bỏ với đôê tin câêy 95%, điều này đồng nghĩa với viêêc tồn tại mối quan hêê giữa khoản trợ cấp hàng tháng từ gia đình với viêêc chi tiền ngoài những khoản chi cần thiết của

sinh viên trường Đại Học Tây Đô

Trang 36

 Kiểm định mối quan hêÊ giữa khoản trợ cấp hàng

tháng từ gia đình với viêÊc quan tâm đến kiểu đồ

hàng hiêÊu, điêÊn thoại sang trọng, xe đời mới của sinh viên Tây Đô

H0 : Khoản trợ cấp hàng tháng từ gia đình

không có mối quan hêê với viêêc quan tâm đến những kiểu đồ hàng hiêêu, điêên thoại sang trọng, xe đời mới ( viêêc quan tâm đến những kiểu đồ hàng hiêêu, điêên thoại sang trọng, xe đời mới không chịu ảnh hưởng bởi khoản trợ cấp hàng tháng từ gia đình)

Ngày đăng: 06/01/2016, 22:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả kiểm định: r = 0,364 (mối tương quan  giữa vui chơi giải trí không lành mạnh và mức đôê ảnh - THỰC TRẠNG LỐI SỐNG CỦA GIỚI TRẻ
Bảng k ết quả kiểm định: r = 0,364 (mối tương quan giữa vui chơi giải trí không lành mạnh và mức đôê ảnh (Trang 45)
Bảng kết quả kiểm định: r = 0,330 (mối tương  quan giữa lối sống bạo lực và mức đôê ảnh hưởng của - THỰC TRẠNG LỐI SỐNG CỦA GIỚI TRẻ
Bảng k ết quả kiểm định: r = 0,330 (mối tương quan giữa lối sống bạo lực và mức đôê ảnh hưởng của (Trang 47)
Bảng kết quả kiểm định: r = 0,262 (mối tương quan  giữa thay đổi giới tính và mức đôê ảnh hưởng của nó đến  nền văn hóa Viêêt có ý nghĩa (sig - THỰC TRẠNG LỐI SỐNG CỦA GIỚI TRẻ
Bảng k ết quả kiểm định: r = 0,262 (mối tương quan giữa thay đổi giới tính và mức đôê ảnh hưởng của nó đến nền văn hóa Viêêt có ý nghĩa (sig (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w