Lệnh vẽ đoạn thẳng – Lines: Bấm nút Line Hoặc gõ lệnh L ↵ Sẽ hiện dòng nhắc Line From point : Bấm chọn điểm bắt đầu vẽ hoặc gõ toạ độ To point : Bấm/ Chọn điểm thứ 2.. Lệnh vẽ khung
Trang 1$.1 Giới thiệu AutoCad R14 vμ một số lệnh vẽ
1 Giới thiệu vμ khởi động AutoCad R14 (gọi tắt lμ CAD) :
- CAD là chương trình chuyên dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật cơ khí, xây dựng,
- CAD phải được cài đặt vào máy tính sau Windows98
- Cách khởi động:
Trên màn hình nền của Windows
+ Cách 1 : Bấm đúp biểu tượng ACAD R.14 (nếu có), hoặc
+ Cách 2 : Chọn lần lượt Start → Programs → ACAD R.14
Chờ một lúc sẽ có hộp thoại Start Up như trên :
++ Bấm nút Start from Scratch (nếu nó chưa lõm)
++ Chọn Metric (nếu nó chưa chọn)
++ Bấm nút OK
Chú ý :
- Giới hạn bản vẽ sẽ bằng kích thước giấy A3
- Nút Open Drawing : cho phép mở một bản vẽ đã có Chọn một file bản vẽ đã có trong danh
sách Select a File bên cạnh, bấm nút OK
- Nếu bấm bỏ chọn mục Show this dialog at start up thì tất cả các lần khởi động CAD sau này sẽ
không hiện hộp thoại
- Các nút còn lại sẽ được giải thích sau
Trang 22 Giới thiệu mμn hình CAD :
Khi khởi động xong CAD, màn hình CAD cơ bản như hình sau :
- Các thμnh phần cơ bản cửa sổ : thanh tiêu đề (AutoCAD [Drawing.dwg]), thanh thực đơn (File,
Edit, ), thanh công cụ chuẩn, nút đóng, cực đại, cực tiểu, thanh cuộn dọc ngang như trong Windows
- Thanh công cụ vẽ : gồm các nút lệnh vẽ các đối tượng
- Vùng vẽ : nơi vẽ
- Dòng lệnh –Command : nơi gõ dòng lệnh cho CAD thi hành, và hiện các dòng nhắc của CAD
- Thanh trạng thái : Thể hiện các trạng thái vẽ : Lưới vẽ, vẽ vuông góc
- Con trỏ chuột : thường có hình vuông và có 2 sợi tóc vuông góc cho phép ta chọn điểm trên
vùng vẽ
3 Một số qui tắc khi thực hiện lệnh vẽ:
- Bắt đầu gọi lệnh bằng một trong 2 cách : Bấm nút lệnh (nếu có), hoặc gõ dòng lệnh
- Lệnh của CAD thường là một quá trình nhiều thao tác, sau mỗi thao tác CAD sẽ có một dòng nhắc tại
chỗ dòng lệnh Người vẽ phải chú ý dòng lệnh !!!
- Kết thúc lệnh bằng cách bấm nút phải chuột hoặc gõ phím Enter (hoặc phím ESC)
- Khi lệnh kết thúc trên dòng lệnh chỉ còn chữ Command:
- Gọi lại lệnh vừa thực hiện bằng cách bấm phải chuột hoặc gõ phím Enter
Thanh công cụ chuẩn
Trang 34 Lệnh vẽ đoạn thẳng – Lines:
Bấm nút Line
Hoặc gõ lệnh L ↵
Sẽ hiện dòng nhắc Line From point : Bấm chọn điểm bắt đầu vẽ (hoặc gõ toạ độ)
To point : Bấm/ Chọn điểm thứ 2
To point : Bấm/ Chọn điểm thứ 3 Bấm nút phải chuột kết thúc lệnh
5 Lệnh vẽ khung chữ nhật Rectangle:
Bấm nút Rectangle
Hoặc gõ lệnh REC ↵
Hiện dòng nhắc đầu tiên : Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width/ <first Corner> :
Bấm / cho toạ độ điểm làm góc trên trái của khung chữ nhật (trả lời cho mục <first Corner>)
Other corner : Bấm/ Chọn điểm làm góc dưới phải Lệnh tự kết thúc
Chú ý :
- Khi bắt đầu một lệnh của CAD, trong dòng nhắc thường có nhiều mục chọn-thể hiện các cách thức
thực hiện lệnh khác nhau, chúng được phân cách bằng một dấu /, muốn chọn mục nào phải gõ một
hoặc các chữ in hoa của mục đó Luôn có một mục là ngầm chọn được viết trong 2 dấu < >
- Các lựa chọn khác của dòng nhắc đầu tiên có nghĩa như sau :
+ Chamfer : (Gõ C ↵) Cắt vát các góc của khung chữ nhật Sẽ hiện các dòng nhắc tiếp theo:
First chamfer distance for : cho khoảng cách cắt thứ nhất ↵
Second chamfer distance for : cho khoảng cách cắt thứ hai ↵
Dòng nhắc và Thao tác tiếp theo như ở dòng nhắc thứ nhất
+ Fillet : (gõ F↵ ) Bo tròn các góc của khung chữ nhật bằng cung tròn
Fillet radius for : cho bán kính cung, ↵
Dòng nhắc và Thao tác tiếp theo như ở dòng nhắc thữ nhất
+ Width : (gõ W ↵) Cho độ rộng đường vẽ, dùng vẽ đường bao các đối tượng hình chữ nhật
Width for : Cho độ rộng đường vẽ ↵
Dòng nhắc và Thao tác tiếp theo như ở dòng nhắc thứ nhất
6 Vẽ hình tròn -Circle:
Bấm nút Circle
hoặc gõ lệnh C ↵
Hiện dòng nhắc thứ nhất : Circle 3P/ 2P/ TTR / <Center point> : bấm chọn / cho toạ độ điểm
làm tâm đường tròn (trả lời cho mục ngầm chọn <Center point>)
Diameter /<Radius> : gõ bán kính đường tròn, ↵ Lệnh tự kết thúc
Tại dòng nhắc thứ nhất, các lựa chọn khác có nghĩa như sau:
Trang 43P : (gõ 3P ↵) Vẽ đường tròn qua việc xác định 3 điểm Sẽ có các dòng nhắc sau:
First point : Cho điểm thứ nhất (bằng cách bấm chọn điểm / gõ toạ độ điểm)
Second point : Cho điểm thứ hai ( )
Third point : Cho điểm thứ 3 ( )
2P : (gõ 2P ↵) Vẽ đường tròn qua 2 điểm là 2 đầu đường kính Sẽ có các dòng nhắc sau:
First point on diameter : Cho điểm thứ nhất
Second point on diameter : Cho điểm thứ hai
TTR : (gõ TTR ↵) Vẽ đường tròn tiếp xúc với 2 đối tượng có trước Hiện các dòng nhắc sau :
Enter Tangent spec : bấm chọn đối tượng tiếp xúc thứ nhất
Enter second Tangent spec : bấm chọn đối tượng tiếp xúc thứ hai
Radius < > : cho bán kính đường tròn
Có thể chọn lệnh Draw \ Circle \ Tan, tan, tan để vẽ một đường tròn tiếp xúc với 3 đối tượng
7 Các thao tác chung với bản vẽ :
a Ghi bản vẽ vào đĩa:
Chọn File \ Save hoặc bấm nút Save
- Nếu bản vẽ mới làm, chưa có tên, sẽ hiện hộp thoại Save Drawing as, ta sẽ chọn khung File name ở
dưới và gõ tên file bản vẽ Giả sử gõ tên BAIHOC1, chương trình sẽ tự cho tên đầy đủ là
BAIHOC1.DWG
- Nếu bản vẽ đã có tên, chương trình sẽ tự ghi lại những sửa đổi, người vẽ không phải làm gì thêm
b Bắt đầu bản vẽ mới :
Bấm nút New hoặc chọn lệnh File \ New
- Nếu bản vẽ trên màn hình (Giả sử là BAIHOC1.DWG) có sự thay đổi chưa được ghi lại, sẽ có nhắc
nhở Save changes to BAIHOC1.DWG Bấm nút Yes để ghi lại sự thay đổi của bản vẽ này
- Sẽ hiện hộp thoại Create new Drawing như hình đầu bài Giải thích thêm các nút khi bấm :
+ Use a Template : Mở một bản vẽ mẫu Ta sẽ chọn bản vẽ mẫu trong danh sách Select a
template bên cạnh
+ Use a Wizard : Cho phép khai báo một số thông số của bản vẽ, chọn tiếp Quick Setup ở bên
phải, bấm nút OK Hiện hộp thoại Quick Setup, ta chọn hệ đơn vị vẽ Decimal, bấm nút Next Khai báo
giới hạn bản vẽ theo chiều rộng trong mục Width, chiều dài trong mục Length, bấm nút Done
c Mở bản vẽ đã có :
Bấm nút Open hoặc chọn File \ Open Sẽ hiện hộp thoại Select File :
Chọn file bản vẽ cần mở trong khung Look in phía dưới Bấm nút Open
8 Thoát khỏi CAD trở về Windows :
Bấm nút đóng ( X ) phía trên hoặc chọn File \ Exit Có thể phải xác nhận việc ghi hay
không bản vẽ đang có trên màn hình
Trang 5$.2 Hệ toạ độ vμ giới hạn bản vẽ Trợ giúp khi vẽ
1 Hệ toạ độ :
- CAD14 dùng hệ toạ độ tuyệt đối XOY Gốc toạ độ được đặt trùng góc dưới trái vùng vẽ
- Trọng hệ toạ độ này, toạ độ một điểm được xác định bằng các cách:
+ Dùng toạ độ tuyệt đối : bằng hoành độ và tung độ của điểm đó
Ví dụ điểm A được xác định bằng cặp giá trị 30,20 Xem hình vẽ
+ Dùng toạ độ cực:
Là giá trị độ dài đoạn nối từ điểm cần
vẽ tới gốc toạ độ và góc giữa đoạn đó với
trục X
Ví dụ điểm B được xác định bằng cách
viết (giả thiết OB = 50): 50<40
+ Dùng toạ độ tương đối:
Là hoành độ và tung độ của điểm đó
với gốc toạ độ là điểm vừa vẽ trước đó Ví
dụ ta vừa vẽ xong điểm B, nếu vẽ điểm C,
nó được xác định bằng cách viết :
@ 20, 30
+ Dùng toạ độ cực tương đối :
Là giá trị độ dài đoạn nối từ điểm cần
vẽ tới điểm vừa vẽ ngay trước và góc giữa
đoạn đó với trục X Ví dụ ta vừa vẽ xong
điểm C, vẽ tiếp điểm D thì xác định điểm D bằng cách viết : @ 50 < - 70. (độ dài CD = 50)
Ví dụ ta muốn vẽ đoạn ABCD lμm như sau:
Chính là theo tổng kích thước tối đa của đối tượng sẽ phải vẽ trong bản vẽ Các đối tượng vẽ sau này
cũng như kích thước của chúng sẽ được tính theo giới hạn bản vẽ Giới hạn bản vẽ được đặt bằng cách:
- Chọn Formats \ Drawing Limits, hoặc
C
D
40 o
- 70 o
Trang 6ON / OFF / <Lower left corner> <0.0000, 0.0000> : ↵
(Để chọn góc dưới trái bản vẽ trùng gốc toạ độ 0,0)
<Upper right corner> <420.000, 297.000> : 297, 210 ↵
(Trọn góc trên phải bằng với kích thước tờ giấy A4)
Chọn OFF sẽ cho phép vẽ ra ngoμi giới hạn (ngầm định)
Chọn ON sẽ không cho phép vẽ ra ngoμi giới hạn
3 Quan sát bản vẽ - ZOOM dùng các cách:
- Chọn các nút Zoom All hoặc Window trên thanh công cụ, hoặc
- Gõ lệnh :
Z ↵ Sẽ hiện dòng nhắc All / Center / Extend / / Window
+ Gõ A ↵, (chọn All) để xem toàn bộ giới hạn vẽ
+ Gõ W ↵ ( chọn Window) để xem phóng to một phần nào đó, và phải vạch giới hạn
vùng cần phóng to (kể cả trường hợp bấm nút Zoom Window ở trên)
Chú ý: Sau khi định lại giới hạn bản vẽ, phải chọn Zoom All
- Như vậy thông thường khi vẽ ta cần phải xác định các điểm vẽ ở đâu mà không dùng toạ độ
- Cách truy bắt điểm theo trình tự sau:
+ Gọi lệnh vẽ đối tượng
+ Nhấn giữ phím SHIFT và nút phải chuột, sẽ hiện thực đơn truy bắt ngay tại vị trí trỏ chuột
+ Chọn 1 trong các cách truy bắt với nghĩa như sau:
Center: Bắt vào điểm tâm hình tròn, cung, Ellip
Endpoint: Điểm cuối của 1 đoạn
Intersection: Giao điểm của 2 đối tượng
Midpoint: Điểm giữa một đoạn
Nearest: Điểm gần nhất
Perpendicular: Bắt vuông góc với đoạn thẳng
Quadrant: Bắt điểm 1/4 đường tròn, cung
Tangent: Bắt tiếp xúc
+ Chọn điểm / đối tượng chứa điểm cần truy bắt
- Khi vẽ một đối tượng có thể phải truy bắt nhiều lần các điểm của nó!!!
Trang 7$.3 Các thuộc tính của bản vẽ
Các lệnh vẽ cơ bản
1 Định hệ đơn vị vẽ:
Chọn Format \ Units Hộp thoại Units Control như hình sau:
- Trong vùng Units, chọn hệ đơn vị thập phân cho việc đo
- Bấm nút Direction sẽ hiện hộp thoại tiếp theo để ta chọn
đường chuẩn đo góc:
+ Chọn hướng đông (hướng trục X thông thường) :
East
+ Chọn chiều tính góc dương ngược chiều kim đồng hồ : Counter Clockwise
2 Các thuộc tính con trỏ, lưới vẽ :
Chọn Tools \ Drawing Aids Sẽ hiện hộp thoại Drawing Aids như sau :
- Trong vùng Modes :
+ Ortho : chọn vẽ theo các phương ngang và đứng (không chọn lệnh này có thể gõ F8)
+ Solid Fill : Tô đầy một số hình vẽ (Vành khăn, mặt cắt, Pline, )
+ Quick Text : Hiện / không hiện các ô hình chữ nhật khi gõ văn bản
+ Blips : Hiện / không hiện các điểm nháp khi vẽ
+ Highlight : Đối tượng được chọn sẽ thể hiện bằng nét đứt
+ Group : Cho phép nhóm đối tượng
+ Hatch : Chọn / Không chọn đường bao khi chọn mặt cắt
- Trong vùng Snap để xác định bước nhảy con trỏ:
Trang 8+ On : Bắt buộc / không bắt buộc di chuyển con trỏ theo bước nhảy
( Có thể nhấn F9 để thay đổi trạng thái này mà không cần vào lệnh)
+ X spacing vμ Y spacing : Khai báo trị số bước nhảy theo chiều ngang và dọc
+ Snap Angle : Góc nghiêng sợi tóc
- Trong vùng Grid :
+ On : Hiện / không hiện lưới vẽ (Có thể nhấn phím F7 để thay đổi trạng thái này)
+ X spacing vμ Y spacing : Khai báo trị số khoảng cách lưới theo các chiều ngang và dọc
Trong hình vẽ là các giá trị ngầm định, thường chỉ bỏ không hiện lưới vẽ
3 Vẽ đoạn thẳng có độ rộng – Trace :
Gõ lệnh Trace ↵
Sẽ hiện dòng nhắc Trace width < > : gõ độ rộng ↵
From point : cho điểm đầu
To point : Cho điểm tiếp theo, Bấm phải chuột (↵) kết thúc lệnh Chỉ khi chọn xong
điểm cuối đoạn thứ hai mới hiện đoạn thứ nhất Thường dùng lệnh này để vẽ đường bao các đối tượng
4 Vẽ đa giác đều – Polygon :
- Bấm nút Polygon
- Hoặc gõ lệnh : Pol ↵
Hiện dòng nhắc :
Number of side <4> : Ta phải nhập số cạnh, ↵
Edge / <Center of Polygon> :
Tại dòng nhắc này có 2 trường hợp sau :
a Nếu muốn vẽ đa giác bằng cách xác định một cạnh, gõ
E ↵
First Endpoint of edge : Chọn / nhập toạ độ điểm đầu cạnh, ↵
Second Endpoint of edge : Chọn / nhập toạ độ điểm cuối cạnh, ↵
b Nếu muốn vẽ đa giác nội / ngoại tiếp một đường tròn :
Chọn / Nhập toạ độ tâm đường tròn
Inscribed in circle / Circum scribed about Circle (I/C): gõ I hoặc C, ↵
Radius of side : Nhập bán kính / bắt điểm có thể xác định bán kính
5 Vẽ hình Ellipse :
Bấm nút Ellipse
Hoặc gõ lệnh : El ↵
Hiện dòng nhắc : Arc / Center / <Axis endpoint 1> :
Tại dòng nhắc này có 3 trường hợp :
a Nếu vẽ thông qua các trục:
Chọn điểm đầu một trục,
Axis endpoint 2 : Chọn điểm cuối của trục đó
Trang 9<Orther Axis distance > / Rotation : nhập giá trị bán trục khác, ↵ kết thúc lệnh
Hoặc gõ R ↵
Rotation around major axis : nhập góc quay quanh trục chính của hình tròn Trường hợp
này là quan niệm : hình chiếu của một hình tròn trên mặt phẳng song song với nó sẽ là hình Ellipse khi
hình tròn được quay đi một góc theo một trục là một đường kính nào đó
b Nếu muốn vẽ thông qua tâm Ellipse:
Center of Ellipse : Cho tâm
Axis endpoint : Cho giá trị bán trục
<Orther Axis distance > / Rotation : thao tác giống trường hợp trên
c Nếu muốn vẽ cung Ellipse :
<Axis endpoint 1> / Center :
Có 2 trường hợp:
c.1 Vẽ qua 2 điểm:
Cho điểm đầu trục
Axis endpoint 2 : Cho điểm cuối trục
<Orther Axis distance > / Rotation : nhập giá trị bán trục khác
Parameter / <Start angle> : nhập điểm đầu góc ôm
Parameter / Included / <End angle > : nhập điểm cuối góc ôm
c.2 Vẽ qua tâm :
Gõ C ↵
Center of Ellipse : Cho tâm
Axis endpoint : Cho giá trị bán trục
<Orther Axis distance > / Rotation : Cho giá trị bán trục kia
Parameter / <Start angle> : cho điểm đầu góc ôm
Parameter / Included / <End angle > : cho điểm cuối góc ôm
6 Vẽ đường song song - Multiline:
Bấm nút Multiline
Hoặc gõ lệnh Ml ↵
Hiện dòng nhắc đầu tiên :
Justification / Scale / Style / <From point> : Cho điểm đầu đường
Undo / <To point> : Cho điểm thứ 2
Undo / <To point> : Cho điểm thứ 3
Close / Undo / <To point> : Cho điểm thứ 4
(gõ C ↵ sẽ đóng kín thành đa giác Gõ ↵ sẽ kết thúc lệnh)
(Nếu muốn định lại khoảng cách giữa 2 đường song song, tại dòng nhắc đầu tiên gõ S ↵
Set Mline scale <10> : gõ số chỉ khoảng cách, ↵
Trang 10Sẽ hiện lại dòng nhắc đầu tiên )
7 Vẽ cung tròn – Arc :
Bấm nút Arc
Hoặc gõ lệnh : A ↵ Hiện dòng nhắc đầu tiên :
ARC Center / <Start point> : Tại dòng nhắc này có các cách vẽ sau :
a Nếu muốn vẽ cung qua 3 điểm :
Cho điểm đầu
Center / End / <Second point> : Cho điểm thứ 2
End point : Cho điểm cuối Lệnh tự kết thúc
b Nếu muốn vẽ cung bằng điểm đầu, tâm, điểm cuối:
Cho điểm đầu
Center / End/ <Second point> : gõ C ↵
Center : Cho tâm của cung
Angle / Length of chord / <End point> : cho điểm cuối
c Nếu muốn vẽ cung bằng điểm đầu, tâm, góc ở tâm:
Tại dòng nhắc cuối mục b.:
Angle / Length of chord / <End point> : gõ A ↵
Included angle : cho góc ở tâm
d Nếu muốn vẽ cung bằng điểm đầu, tâm, độ dài dây cung:
Tại dòng nhắc cuối mục b.:
Angle / Length of chord / <End point> : gõ L ↵
Length of chord : Cho độ dài cung
e Nếu muốn vẽ cung bằng điểm đầu, điểm cuối và bán kính :
Cho điểm đầu
Center / End/ <Second point> : gõ E ↵
Angle / Direction / Radius / <Center point> : gõ R ↵
Radius : Cho bán kính
f Nếu muốn vẽ cung bằng điểm đầu, điểm cuối và góc ở tâm :
Tại dòng nhắc gần cuối mục trên :
Angle / Direction / Radius / <Center point> : gõ A ↵
Included angle : cho góc ở tâm
g Nếu muốn vẽ cung bằng điểm đầu, điểm cuối và hướng tiếp tuyến tại điểm đầu :
Tại dòng nhắc gần cuối mục e :
Angle / Direction / Radius / <Center point> : gõ D ↵
Direction from start point : Cho góc của tiếp tuyến tại điểm đầu
h Vẽ cung tròn nối tiếp với đoạn thẳng hoặc cung vừa vẽ :
Trang 11Ngay tại dòng nhắc đầu tiên :
ARC Center / <Start point> : chỉ gõ ↵
Endpoint : cho điểm cuối
8 Vẽ đa tuyến -Polyline :
Bấm nút Polyline
Hoặc gõ lệnh : PL ↵
Hiện dòng nhắc From point : cho điểm đầu
Arc / Close / Halfwidth / Length / Undo / Width / <End point of line> :
a ở chế độ vẽ đoạn thẳng:
Chọn tiếp các điểm còn lại Các lựa chọn có nghĩa như sau:
-Close : (gõ C ↵) đóng kín polyline bằng một đoạn thẳng khi polyline đã có từ 2 phân đoạn trở
lên
- Halfwidth / Width : Cho nửa độ rộng hay độ rộng nét vẽ (gõ H hoặc W ↵)
Khi đó phải trả lời các dòng nhắc sau:
Starting Halfwidth (Startingwidth) : Cho nửa độ rộng (độ rộng) của điểm đầu
Ending halfwidth (Endingwidth) : Cho nửa độ rộng (độ rộng) của điểm cuối
- Length : cho độ dài của đoạn nối tiếp cùng phương chiều
b ở chế độ vẽ cung tròn :
Tại dòng nhắc (sau khi cho điểm đầu) :
Arc / Close / Halfwidth / Length / Undo / Width / <End of line> : A ↵
Hiện tiếp dòng nhắc : Angle / CEnter / CLose / Direction / Halfwidth / Line / Radius / Second
pt / Undo / Width / <Endpoint of arc> :
Gõ các chữ in hoa đầu một trong các lựa chọn với nghĩa như sau:
- CLose : (gõ CL ↵) đóng đa tuyến bởi cung tròn
- Angle : (gõ A ↵) Tương tự lệnh vẽ cung tròn, sẽ có các dòng nhắc sau:
Included angle : cho giá trị góc ở tâm
Center / Radius / <Endpoint> : cho điểm cuối/ tâm/ bán kính
- CEnter : (gõ CE ↵) Tương tự lệnh vẽ cung tròn, sẽ có các dòng nhắc sau:
Center point : cho điểm tâm
Angle / Length / <Endpoint> : điểm cuối/ góc ở tâm/ độ dài cung
- Direction : (gõ D ↵) cho hướng tiếp tuyến với điểm đầu cung, sẽ có các dòng nhắc:
Direction from starting point : cho góc hay chọn hướng
Endpoint : cho điểm cuối
Trang 12- Radius : (gõ R ↵) xác định bán kính cung, lời nhắc tiếp:
Radius : cho bán kính
Angle / <Endpoint> : Cho điểm cuối/ Góc ở tâm
- Second pt : (gõ S ↵) xác định cung qua 3 điểm, lời nhắc tiếp:
Secondpoint : cho điểm thứ 2
Endpoint : cho điểm cuối
- Line : (gõ L ↵) trở về chế độ vẽ đoạn thẳng
Để minh hoạ cho thao tác vẽ một đa tuyến bạn đọc xem hình vẽ và thao tác sau :
PL ↵ Hiện dòng nhắc
From point : 50, 250 ↵ (Điểm A)
Arc / Close / Halfwidth / Length / Undo / Width / <End point of line> : W ↵
Starting Startingwidth : 3 ↵
Ending Endingwidt : 3 ↵
Arc / Close / Halfwidth / Length / Undo / Width / <End point of line> : @ 300, 0 ↵ (Điểm B)
Arc / Close / Halfwidth / Length / Undo / Width / <End point of line> : A ↵
Angle / CEnter / CLose / Direction / Halfwidth / Line / Radius / Second pt / Undo / Width / <Endpoint of
arc> : @ 0,- 50 ↵ (Điểm C)
Angle / CEnter / CLose / Direction / Halfwidth / Line / Radius / Second pt / Undo / Width / <Endpoint
of arc> : L ↵
Arc / Close / Halfwidth / Length / Undo / Width / <End point of line> : @ 0, - 50 ↵ (Điểm D)
Arc / Close / Halfwidth / Length / Undo / Width / <End point of line> : A ↵
Angle / CEnter / CLose / Direction / Halfwidth / Line / Radius / Second pt / Undo / Width / <Endpoint
of arc> : W ↵ Starting Startingwidth : 0 ↵
Trang 13Angle / CEnter / CLose / Direction / Halfwidth / Line / Radius / Second pt / Undo / Width / <Endpoint
of arc> : CE ↵ Center point : @ 0, - 30 ↵ (tương đương điểm F)
Angle / Length / <End point> : @ - 30, 0 ↵ (Điểm cuối của cung E)
Angle / CEnter / CLose / Direction / Halfwidth / Line / Radius / Second pt / Undo / Width / <Endpoint
of arc> : L ↵ Arc / Close / Halfwidth / Length / Undo / Width / <End point of line> : W ↵
Starting Startingwidth : 3 ↵
Ending Endingwidt : 3 ↵
Arc / Close / Halfwidth / Length / Undo / Width / <End point of line> : @ 30, 0 ↵ (Điểm F)
Arc / Close / Halfwidth / Length / Undo / Width / <End point of line> : @ 0, - 30 ↵ (Điểm G)
Arc / Close / Halfwidth / Length / Undo / Width / <End point of line> : @ - 300, 0 ↵ (Điểm H)
Arc / Close / Halfwidth / Length / Undo / Width / <End point of line> : C ↵
Chú ý:
- Phải xem các chữ cái gõ tại mỗi dòng nhắc là của lựa chọn nào !!!
- Phải xem kỹ lại các trường hợp của lệnh vẽ cung tròn ở mục 7
- Tại điểm B, khi vẽ cung BC, nếu cho ngay điểm cuối C của cung thì bao giờ cung đó cũng nối tiếp (và
tiếp xúc) với phân đoạn trước
9 Vẽ hình vμnh khăn –Doughut :
Gõ lệnh Donut ↵
Hiện các dòng nhắc sau :
Inside diameter < > : Cho bán kính đường tròn
trong (hoặc chọn lần lượt 2 điểm xác định bán kính)
Outside diameter < > : Cho bán kính đường tròn
ngoài (hoặc chọn lần lượt 2 điểm xác định bán kính)
Center of Doughnut : chọn tâm của hình
Center of Doughnut : chọn tâm của hình Bấm phải
Trang 1410 Vẽ tự do – Sketch :
Lệnh này cho phép vẽ một đường gấp khúc (các khúc có độ dài như nhau) tự do, độ mịn của đường
này phụ thuộc vào độ dài của từng khúc
Gõ lệnh Sketch ↵
Record in crement <1.000> : cho độ dài của một khúc
Pen eXit Quit Record Erase Connect : Bấm điểm bắt đầu vẽ, rê chuột (không nhấn
giữ nút chuột) để vẽ Gõ X kết thúc vẽ
Trang 15$ 4 sửa chữa các đối tượng
1 Xén một phần đối tượng – TRIM :
Lệnh này dùng để xoá một phần của đối tượng (đối tượng bị cắt xén) là giao của 1 hoặc 2 đối tượng
khác, đối tượng khác đó gọi là dao cắt Cách làm :
Hoặc gõ lệnh Trim ↵
Hiện dòng nhắc : Select objects : Chọn các đối tượng làm dao cắt Như hình 4.1a sẽ
chọn đường tròn và đường đứng
Sau mỗi lần chọn, dòng nhắc này sẽ lặp lại, kết thúc việc chọn dao cắt bằng cách bấm phải chuột
hoặc gõ ↵ Hiện dòng nhắc :
<Select objects to Trim> / Project / Edge / Undo: Chọn các đoạn cần xén
Kết thúc lệnh bằng cách bấm phải chuột hoặc gõ ↵ Kết quả là nửa dưới của hình vẽ
Lệnh này có thể xén phần đối tượng giao với phần kéo dài của dao cắt (Hình 4.1b):
Trim ↵ Hiện dòng nhắc :
Select objects : Chọn đường đứng làm dao cắt Bấm phải chuột kết thúc chọn
<Select objects to Trim> / Project / Edge / Undo: E ↵
Extend / No extend <No extend> : E ↵
<Select objects to Trim> / Project / Edge / Undo: Chọn phía trái của đoạn ngang
Bấm phải chuột (↵) kết thúc lệnh
2 Xén / chia một phần đối tượng giữa các điểm chọn - BREAK :
Bấm nút Break
Hoặc gõ lệnh Beak ↵
Hiện dòng nhắc :
Trang 16Select objects : Chọn đối tượng cần xén, đây sẽ lμ điểm đầu
không chọn điểm mà gõ @ ↵, điểm chọn này sẽ trùng với điểm chọn trước, đối tượng sẽ
bị tách thành 2 đối tượng
Trong hình vẽ sau: Đoạn thẳng 1 bị cắt thành 2 đoạn như 2 đoạn dưới Đoạn thẳng 3 bị chia thành 2
đoạn như đoạn sau cùng
Đường tròn 1 bị xén một đoạn với điểm chọn thứ nhất ở bên phải vμ điểm chọn 2 ở
bên trái, kết quả như cung bên phải Đường tròn thứ 2 bị xén với thứ tự 2 điểm chọn
<Select objects to extend> / Project / Edge / Undo : Chọn các đối tượng bị kéo dài
Bấm phảii chuột (hoặc ↵), kết thúc lệnh
Nếu đối tượng giới hạn chỉ khi kéo dài mới giao với đối tượng cần kéo dài, ta làm như
sau, tại lời nhắc :
<Select objects to extend> / Project / Edge / Undo : gõ E ↵
kéo dài Bấm phải chuột (hoặc ↵), kết thúc lệnh
4 Thay đổi chiều dμi đoạn thẳng / cung tròn - Lengthen :
Bấm nút Lengthen
Trang 17Hoặc gõ lệnh Lengthen ↵
Hiện dòng nhắc :
DElta / Percent / Total / DYnamic / <Select object> : Các lựa chọn với nghĩa
như sau :
- Select object : Chọn đối tượng cần thay đổi chiều dài
- DElta : Cho độ dài cần thêm, độ dài âm sẽ làm đối tượng ngắn lại
Angle / <enter delta length> : Cho độ dài cần thêm, hoặc gõ A ↵
cung)
<Select object to change> / Undo : Chọn đối tượng cần thay đổi chiều dài
- Percent : Cho phép thay đổi theo phần trăm độ dài hiện hành (>100% tăng độ dài,
<100% giảm độ dài)
<Select object to change> / Undo : Chọn đối tượng cần thay đổi
- Total : Dùng để thay đổi tổng chiều dài đối tượng thành bao nhiêu :
Angle / <Enter total length ( )> : Cho độ dài hoặc gõ A ↵
<Select object to change> / Undo : Chọn đối tượng cần thay đổi
5 Cắt vát cạnh giao nhau của 2 đối tượng – Chamfer :
Bấm nút Chamfer
Hoặc gõ lệnh Chamfer ↵
Hiện dòng nhắc : Polyline / Distance / Angle / Trim / Method / <Select first line> :
- Distance : (gõ D ↵) Để nhập 2 khoảng cách cắt tính từ điểm giao của 2 đối tượng:
Enter first chamfer distance < > : cho
khoảng cách thứ nhất (MC1)
Enter second chamfer distance < > :
cho khoảng cách thứ hai (MC2)
Lệnh sẽ kết thúc Gọi lại lệnh và chọn 2
đường giao nhau : chọn trên L1 trước, L2 sau,
và các điểm chọn ở gần giao điểm
L1
L2
L3
M C2 C1
N