3.Thái độ : HS vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng.. →GV cho HS giải bài tập 1 trang 25 SGK -HS làm bài tập 1 SGK 5’ HĐ2: Tác dụng của dung
Trang 1Ngày soạn: 19-9-2006
Tiết 9 Thực hành : TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức : Thông qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính chất
hoá học của oxit và axit
2.Kỹ năng : Tiếp tục rèn luyện kỉ năng về thực hành hoá học, giải các bài tập thực
hành hoá học
3.Thái độ :Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hoá
học
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS một bộ thí nghiệm gồm:
- Dụng cụ: Gía ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, lọ thuỷ tinh miệng rộng, muôi sắt
- Hoá chất: Canxi oxit, H2O, P đỏ, các DD: HCl, Na2SO4, NaCl, BaCl2, thuốc tím
2 Học sinh: Chuẩn bị bài học cũ, tìm hiểu trước bài thực hành
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Ổn định tổ chức :( 1’)
2- Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
-Trình bày tính chất hoá học của oxit
-Trình bày tính chất hoá học của axit
3- Bài mới:
*Giới thiệu bà i :( 1’) Để giúp cho các em nắm vững, khắc sâu những tính chất hoá học
của oxit và axit Hôm nay, thầy và trò chúng ta tìm hiểu tiết thực hành này
23’ HĐ1: Tiến hành thí nghiệm:
-GV hướng dẫn cho HS làm
TN 1 và quan sát TN
?Quan sát TN, em thấy có
hiện tượng gì xảy ra?
?Em có kết luận gì về tính
chất của CaO? Viết PTHH
-HS: CaO có tính chất hoá học của oxit bazơ- PTHH:
CaO(r)+H2O(l)→ Ca(OH)2(dd)
I-Tiến hành thí nghiệm:
1/ Tính chát hoá học của oxit:
a-Thí nghiệm1: Phản ứng của canxi với nước.-Thí nghiệm :
-Kết luận : CaO có tính chất hoá học của oxit bazơ
-Phương trình:
CaO(r) + H2O(l) →
Ca(OH)2(dd) b- Thí nghiệm 2:Phản
Trang 2-GV hướng dẫn HS làm TN2
và quan sát
?Quan sát TN, em thấy có
hiện tượng gì xảy ra?
?Em có kết luận gì về tính
chất hoá học của P2O5 ? Viết
PTHH
GV hướng dẫn cho HS làm
TN 3
?Hãy phân loại và gọi tên
các chất: HCl, H2SO4 và
Na2SO4 ?
?Ta dựa vào tính chất khác
nhau của các loại hợp chất
đó để phân biệt chúng: đó là
tính chất nào?
→GV gọi 1 HS nêu cách
làm, rồi yêu cầu các nhóm
tiến hành làm
-GV yêu cầu các nhóm báo
cáo kết quả theo mẫu
-HS làm TN
-HS nhận xét hiện tượng: Phốt pho đỏ trong bình tạo thành những hạt nhỏ màu trắng, tan trong nươc tạo thành dung dịch trong suốt Nhúng mẫu quỳ tím vào dd đóquỳ tím hoá đỏ
-HS: P2O5 có tính chất của oxit axit-PTHH
4P(r) + 5O2(k) →t0 2P2O5P2O5(r)+3H2O(l)→2H3PO4(dd)
-HS: Phân loại và gọi tên
HCl: Axit clohiđríc(axit)
H2SO4: Axit sunfuric(axit)
Na2SO4: Natri sunfat(muối)
-HS:+DD axit làm cho quỳ tím hoá đỏ
+Nhỏ DD BaCl2 vào 2 DD HCl và H2SO4 thì chỉ có H2SO4 xuất hiện kết tủa trắng
-HS nêu cách làm và các nhóm tiến hành làm
-HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hành
ứng của điphôtpho pentaoxit
-GV cho HS viết bảng tường
trình theo mẫu
HĐ2 : Viết bản tường trình :
-HS viết bản tường trình theo mẫu
II- Viết bản tường trình:
HĐ3: - Củng cố:( 5’)
-GV nhận xét về ý thức, thái
độ của HS trong buổi thực
Học sinh lần lượt trả lời câu hỏi và lên bảng làm bài tập hoặc có thể làm việc theo
Trang 3hành.Đồng thời nhận xét về
kết quả thực hành của các
nhóm
-Cho HS thu hồi hoá chất,
vệ sinh dụng cụ, phòng thực
hành
nhóm
4 Dặn dò : ( 2’)
-Về nhà học bài, ôn bài về oxit và axit
-Xem lại các bài tập đã giải và giải các bài tập đã cho, giờ sau kiểm tra viết 1 tiết
VI/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………
………
………
Trang 4Ngày soạn 21-9-2006
Tiết 10 KIỂM TRA 1 TIẾT
I/.MỤC TIÊU: Thông qua bài kiểm tra 1 tiết, giúp HS:
-Biết vận dụng những kiến thức đã học về oxit, axit để trả lời các câu hỏi và bài tập đã cho về oxit và bazơ
-Giáo dục cho HS tính cần cù, kiên nhẫn, cẩn thận, chính xác, tự giác và thông minh, sáng tạo để giải quyết các vấn đề
-GV và HS cùng rút kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy và học tập của mình
II/.ĐỀ KIỂM TRA:
III/.ĐÁP ÁN:
III/.KẾT QUẢ:
Lớp TSHS kém Yếu Trung bình khá giỏi Trên TB 9A
9A
V/.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………
………
………
Ngày soạn:23- 9 -2006
Trang 5Tiết 11 Bài7: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
I/ MỤC TIÊU: HS hiểu được :
1.Kiến thức : Những tính chất hoá học chung của của bazơ và viết được PTHH tương
ứng cho mỗi tính chất đó
2.Kỹ năng : HS vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hoá học của bazơ để
giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống và sản xuất
3.Thái độ : HS vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và
định lượng
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Hoá chất: NaOH, quỳ tím, phenolphtalein, Cu(OH)2
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, giá, ống hút, cốc
2.Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu trước bài học mới
III/.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Ổn định tổ chức ( 1’)
2-Kiểm tra bài cũ ( 5’)
Viết các PTHH sau:
a/ CO2 + NaOH → c/ NaOH + HCl →
b/ P2O5 + Ca(OH)2 → d/ Cu(OH)2 + H2SO4 →
3-Bài mới
*Giới thiệu bài (1’) Chúng ta đã biết có loại bazơ tan được trong nước như NaOH, KOH,
Ba(OH)2 , có loại bazơ không tan trong nước như Al(OH)3, Fe(OH)3, Cu(OH)2 Những loại bazơ này có những tính chất hoá học nào? Hôm nay thầy và trò ta tìm hiểu bài học này
8’ HĐ1: Tác dụng của dung
dịch bazơ với chất chỉ thị
màu:
-GV hướng dẫn HS làm TN
giữa dd NaOH với quỳ tím
và phenolphtalein và quan
sát
-GV:Qua TN, em có nhận
xét gì?
→GV cho HS biết, dựa vào
tính chất này, ta có thể phân
HĐ1: Tác dụng của dung dịch
bazơ với chất chỉ thị màu:
-HS làm TN theo nhóm và quan sát TN
-HS nhận xét: Dung dịch:
+Làm quỳ tím chuyển thành màu xanh
+Phenolphtalein không màu chuyển thành màu đỏ
Trang 6biệt được dung dịch bazơ với
dd các loại hợp chất khác
→GV cho HS giải bài tập 1
trang 25 SGK
-HS làm bài tập 1 SGK
5’ HĐ2: Tác dụng của dung
dịch bazơ với oxit axit:
?Dung dịch bazơ tác dụng
với oxit axit tạo thành chất
gì? Viết PTHH
HĐ2: Tác dụng của dung dịch
bazơ với oxit axit-HS:Tạo thành muối và nước-PTHH :
3Ca(OH)2(dd) + P2O5(r)→
Ca3(PO4)2(r)+3H2O(l)
II-Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit:Tạo thành muối và
?Bazơ tác dụng với axit tạo
thành chất gì? Viết PTHH
?Phản ứng giữa axit và bazơ
gọi là phản ứng gì?
HĐ3: Tác dụng của bazơ với
III-Tác dụng của bazơ với với axit:Tạo thành
muối và nươc
Vd:
KOH(dd) + HCl(dd) →
KCl(dd)+H2O(l)
8’ HĐ4: Bazơ không tan bị
nhiệt phân huỷ:
-GV hướng dẫn cho HS làm
TN tạo ra Cu(OH)2rồi đun
trên ngọn lửa đèn cồn
-Qua TN, em có hiện tượng
gì? Kết luận ?Viết PTHH
→GV cho HS biết dd bazơ
còn tác dụng với dd muối sẽ
học bài sau
HĐ4: Bazơ không tan bị nhiệt
phân huỷ:
-HS làm TN
-HS:+Hiện tượng:Chất rắn ban đầu có màu xanh lam, sau khi đun, chất rắn có màu đen và có hơi nước tạo thành
+KL:Bazơ không tan bị phân huỷ tạo ra oxit tương ứng và nước
+PTHH:
Cu(OH)2(r)→CuO(r)+H2O(l)-HS lắng nghe
IV- Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ:
Cu(OH)2(r)→t0 CuO(r) +H2O(l)
Vậy:Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxit tương ứng và nước
HĐ5: - Củng cố:( 10’)GV
cho HS làm các bài tập sau:
-Có những bazơ sau:
Fe(OH)3, KOH, Ca(OH)2
Học sinh lần lượt trả lời câu hỏi và lên bảng làm bài tập hoặc có thể làm việc theo nhóm
Trang 7Hãy cho biết những bazơ
nào tác dụng được với:
a/ DD H2SO4
b/ Bị nhiệt phân huỷ
c/ Khí CO2
d/ Đổi màu quỳ tím thành
xanh
Viết các PTHH
-Từ những chất có sẵn là
Na2O, CaO, H2O và các dd
CuCl2, FeCl3.Hãy viết các
PTHH điều chế:
a/Các dd bazơ
b/Các bazơ không tan 4-Dặn dò ( 2’) -Về nhà học bài, giải các bài tập 1, 2, 3, 5 trang 25 SGK-HS khá giải thêm bài 6 -Tìm hiểu tính chất, ứng dụng và cách sản xuất NaOH để giờ sau học →GV hướng dẫn cho HS giải bài tập 4 trang 25 SGK VI/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
…………
Ngày soạn: 25- 9 -2006
Tiết 12 Bài 8 : MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
A - NATRI HIĐROXIT (NaOH)
I/.MỤC TIÊU:
Trang 81.Kiến thức :HS biết các tính chất vật lí, tính chất hoá học của NaOH Viết được các
PTHH minh hoạ cho các tính chất hoá học của NaOH
2.Kỹ năng : Biết phương pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp.
3.Thái độ : Rèn luyện kỹ năng làm các bài tập định tính và định lượng của bộ môn
II/.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: NaOH, H2O, ống nghiệm
2.Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu trước bài mới
1.Ổn định tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ ( 7’)
-Trình bày tính chất hoá học của bazơ?
-Từ những chất có sẵn là Na2O, CaO, H2O và các dd CuCl2, FeCl3, hãy viết các PTHH điều chế :
a/ Các dung dịch bazơ
b/ Các bazơ không tan
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài (1’) Vừa rồi , chúng ta đã tìm hiểu về bazơ Hôm nay, chúng ta tìm hiểu
một số bazơ quan trọng có nhiều ứng dụng trong thực tế cuộc sống và trong kỷ thuật , vậy đó là những bazơ nào? Hôm nay, thầy và trò ta tìm hiểu tiết học nầy
-GV cho HS quan sát NaOH trong lọ thuỷ
tinh
-GV cho NaOH vào nước cho HS quan
sát và sờ tay vào thành ngoài của ống
nghiệm
?Qua quan sát, em hãy cho biết tính chất
vật lí của NaOH?
→GV cho HS biết 1 số tính chất của dd
NaOH và giáo dục tính cẩn thận trong
khi sử dụng NaOH
HĐ1: Tính chất vật
lí:
-HS quan sát NaOH
-HS:NaOH là chất rắn không màu, tan nhiều trong nước và toả nhiệt
-HS lắng nghe
I-Tính chất vật lí:
Natri hiđroxit là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và toả nhiệt
12’ HĐ2: Tính chất hoá học:
-NaOH thuộc loại hợp chất nào?
?Vì nó là một bazơ tan, nên nó có thể tác
dụng được với những hợp chất nào?
?Cho biết phản ứng của NaOH với quỳ
tím và dd phenolphtalein?
HĐ2: Tính chất hoá
học:
-HS: NaOH thuộc loại bazơ tan
-HS: Làm đổi màu chất chỉ thị, tác
II-Tính chất hoá học:
NaOH có những tính chất hoá học của bazơ tan
Trang 9?NaOH tác dụng với axit tạo thành chất
gì? Ví dụ
?Phản ứng này gọi là phản ứng gì?
?NaOH tác dụng với oxit axit tạo thành
-HS: Tạo thành muối và nước
HCl(dd) →
NaCl(dd) + H2O(l)
-HS: Phản ứng trung hoà
-HS: Tạo thành muối và nước
H2O(l)-HS: Tác dụng với
dd muối
1-Đổi màu chất chỉ thị:Dung dịch NaOH làm quỳ tím chuyển thành màu xanh và dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ
2-Tác dụng với axit:Tạo thành muối và nước.Vd: NaOH(dd)+HCl(dd)→
NaCl(dd) + H2O(l)
3-Tác dụng với oxit axitTạo thành muối và nướcVd: 2NaOH(dd) + CO2(k)
→Na2CO3(dd) + H2O(l)
?Dựa vào tính chất hoá học của NaOH,
cũng như qua hiểu biết của mình Hãy
cho biết những ứng dụng quan trọng của
NaOH?
HĐ3: Ứng dụng:
-HS thảo luận nhóm rồi đại diện nhóm trả lời
→Các nhóm khác bổ sung, hoàn chỉnh
III-Ứng dụng:
-Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt.-Sản xuất tơ nhan tạo.-Sản xuất giấy
-Sản xuất nhôm
-Chế biến dầu mỏ và nhiều ngành công nghiệp hoá chất khác
-GV giới thiệu cho HS biết cách sản xuất
NaOH bằng phương pháp điện phân dd
đậm đặc muối ăn trong bình điện phân có
HĐ4: Sản xuất natri
Trang 10màng ngăn.
-GV hướng dẫn HS viết PTHH của phản
ứng
-HS viết PTHH
2NaCl + 2H2O
dpco mangngan
→
2NaOH + H2 + Cl2 2NaCl + 2H2O dpco mangngan →
2NaOH + H2 + Cl2
HĐ5 - Củng cố:( 8’) Cho HS trả lời các câu hỏi sau: -Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn sau: NaOH, Ba(OH)2,NaCl Hãy trình bày cách nhận biết từng hoá chất trong mỗi lọbằng phương pháp hoá học Viết các PTHH(nếu có) -Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: Na→Na2O→NaOH→NaCl→NaOH→Na 2SO4 NaOH→Na3PO4 HS lần lượt trả lời câu hỏi và lên bảng làm bài tập hoặc có thể làm việc theo nhóm 4-Dặn dò : (2’) -Về nhà học bài, giải các bài tập 1, 2, 3, 4 trang 27 SGK -Tìm hiểu về tính chất, ứng dụng và thang pH để giờ sau học →GV hướng dẫn cho HS giải bài tập 4 trang 27 SGK VI/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
…………
Ngày soạn: 27- 9 -2006
Tiết 13 Bài 8 : MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
B-CAN XI HIĐ RO XIT-THANG pH
Trang 11I/.MỤC TIÊU :
-HS biết được các tính chất vật lí, tính chất hoá học quan trọng của canxi hiđroxit
-Biết cách pha chế dung dịch canxi hiđroxit
-Biết các ứng dụng trong đời sống của canxi hiđroxit
-Biết ý nghĩa độ pH của dung dịch
-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết các phương trình phản ứng và khả năng làm các bài tập định lượng
II/.CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên: -Dụng cụ: Cốc TT, đũa TT, phểu, giấy lọc, kẹp, thang màu pH chuẩn -Hoá chất: CaO, H2O
2.Học sinh: Chuẩn bị bài học cũ, tìm hiểu trước bài học mới
1-Ổn định tổ chức : ( 1’)
2-Kiểm tra bài cũ : ( 7’) Cho HS trả lời các câu hỏi sau:
a/ Hoàn thành các PTHH theo sơ đồ phản ứng sau:
NaOH + …… -> Na2SO4 + H2O
NaOH + …… -> Na2CO3 + H2O
Na2SO4 + …… -> BaSO4 + NaCl
NaOH + …… -> Na2SO4 + Cu(OH)2
NaOH + …… -> NaCl + H2O
b/ Nối các nửa câu ở cột A với các câu ở cột B sao cho thích hợp
Cột A Cột B
e Có thể bị nhiệt phân tạo ra Fe2O3 3-Bài mới :
* Giới thiệu bài : (1’) Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu một bazơ tiêu biểu, quan trọng là NaOH Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một bazơ tiêu biểu, quan trọng thứ hai là canxi hiđroxit.
20’ HĐ1: Tính chất:
?Canxi hiđroxit còn gọi là
gì?
-GV hướng dẫn HS cách
pha chế dung dịch Ca(OH)2
?Canxi hiđrôxit thuộc loại
hợp chất nào?
?Vì Ca(OH)2 là một bazơ
HĐ1: Tính chất
-HS: Nước vôi trong
-HS: Nghe và quan sát GV làm
-HS: Thuộc loại bazơ tan
-HS: Tác dụng được với chất
I-Tính chất:
1- Pha chế dung dịch canxi hiđroxit (nước vôi trong)(SGK)
2- Tính chất hoá học:
a/ Làm đổi màu chất chỉ thị: Làm quỳ tím chuyển
Trang 12tan, nên nó có thể tác dụng
được với những chất nào?
?Ca(OH)2 tác dụng với chất
chỉ thị màu như thế nào?
?Tác dụng với axit tạo
thành chất gì? Viết PTHH?
?Phản ứng này gọi là phản
ứng gì?
?Tác dụng với oxit axit tạo
thành chất gì? Viết PTHH?
→GV cho HS biết ngoài ra
Ca(OH)2 còn tác dụng được
với muối
?Qua thực tế cuộc sống, em
hãy kể các ứng dụng của
vôi ( canxi hiđroxit)?
chỉ thị màu, với axit và với oxit axit
-HS: Làm quỳ tím chuyển thành màu xanh và phênolphtalêin không màu chuyển thành màu hồng
-HS: Tạo thành muối và nước
Ca(OH)2(dd)+2HCl(dd) →
CaCl2(dd)+H2O(l)-HS: Phản ứng trung hoà
-HS: Tạo thành muối và nước
Ca(OH)2(dd)+SO2(k) →
CaCO3(r)+H2O(l)-HS lắng nghe
-HS kể:
+Làm vật liệu xây dựng
+Khử chua đất trồng trọt +Khử độc, diệt trùng…
thành màu xanh và phênolphtalêin không màu chuyển thành màu đỏ
b/ Tác dụng với axit:
Tạo thành muối và nước.Ca(OH)2(dd)+2HCl(dd)
→CaCl2(dd)+H2O(l)
b/ Tác dụng với oxit axit: Tạo thành muối và nước.Ca(OH)2(dd)+SO2(k)→
CaCO3(r)+H2O(l)
3- Ứng dụng:
-Làm vật liệu xây dựng.-Khử chua đất trồng trọt-Khử độc, diệt trùng…
6’ HĐ2: Thang pH:
→GV cho HS biết, người ta
dùng thang pH để biểu thị
độ axit hoặc độ bazơ của
dung dịch
-GV cho HS quan sát thang
màu pH chuẩn rồi thảo
luận nhóm với câu hỏi sau:
?Hãy cho biết độ pH của dd
axit, kiềm và trung tính?
pH càng lớn thì như thế
nào? Càng nhỏ thì như thế
+pH = 7: DD trung tính +pH > 7: DD có tính bazơ +pH < 7: DD có tính axit
Trang 13→GV bổ sung và hoàn
chỉnh, đồng thời hướng dẫn
HS dùng giấy pH để xác
định độ pH của các dd:
nước chanh, dd NH3, nước
giếng
axit của dd càng lớn
-HS lắng nghe
8’ HĐ3: - Củng cố:
-GV cho HS làm bài tập
sau trong phiếu học tập
a/ Hoàn thành các PTHH
b/ Có 4 lọ không nhãn,
mỗi lọ đựng một dung dịch
không màu sau: Ca(OH)2,
KOH, HCl, Na2SO4 Chỉ
dùng quỳ tím hãy phân biệt
các dung dịch trên
HS lần lược trả lời câu hỏi và lên bảng làm bài tập hoặc có thể làm việc theo nhóm
4-Dặn dò : ( 2’)
-Về nhà học bài, giải các bài tập 1, 2, 3, 4 trang 30 SGK
→GV hướng dẫn HS sơ lược hướng giải các bài tập
-Đọc phần em có biết và tìm hiểu tính chất hoá học của muối để giờ sau học
VI/.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
Ngày soạn: 29- 9 –2006
Tiết 14
Bài 9 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
I/.MỤC TIÊU: Giúp cho HS biết:
Trang 14-Các tính chất hoá học của muối.
-Khái niệm phản ứng trao đổi, điều kiện để các phản ứng trao đổi thực hiện được
-Rèn luyện khả năng viết PT phản ứng Biết cách chọn chất tham gia phản ứng trao đổi để phản ứng thực hiện được
-Rèn luyện kỹ năng tính toán các bài tập hoá học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên:+ Hoá chất: Dây đồng, các dd:AgNO3, BaCl2, H2SO4,NaCl, CuSO4,H2O + Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc , kẹp gỗ
2.Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu bài học mới, bảng phụ
III/.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1-Ổn định tổ chức : (1’)
2-Kiểm tra bài cu : ( 7’) Cho HS trả lời các câu hỏi sau:
-Viết các PTHH thực hiện những chuyển đổi hoá học sau:
CaCO3 (1) CaO (2) Ca(OH)2 (3) CaCO3
*Giới thiệu bài :( 1’) Ở những bài trước, chúng ta đã tìm hiểu tính chất hóa học của 3 loại
hợp chất vô cơ là oxit, axit, bazơ Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu tính chất hoá học của hợp chất
vô cơ quan trọng thứ tư là Muối
HĐ1: Tính chất hoá học
của muối:
-GV hướng dẫn cho HS
làm thí nghiệm theo nhóm:
Ngâm đoạn dây đồng vào
ống nghiệm đựng dd
AgNO3
?Qua quan sát, hãy nêu
hiện tượng, nhận xét, Viết
PTHH?
?Vậy, em có kết luận gì về
phản ứng giữa muối với
Cu(r)+2AgNO3(dd) →
Cu(NO3)2(dd)+2Ag(r)
-HS: Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại
I-Tính chất hoá học của muối:
1-Muôi tác dụng với kim loại:
Cu(r)+2AgNO3(dd)→ Cu(NO3)2(dd)+2Ag(r)
Vậy: Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại
Trang 15-GV hướng dẫn cho HS
làm thí nghiệm theo nhóm:
Nhỏ vài giọt dd H2SO4 vào
ống nghiệm đựng dd
BaCl2
?Qua quan sát, em hãy nêu
hiện tượng, nhận xét, viết
PTHH?
?Vậy, em có kết luận gì về
phản ứng hoá học giữa
muối và axit?
-GV hướng dẫn cho HS
làm TN theo nhóm:
Nhỏ vài giọt dd AgNO3
vào ống nghiệm đựng dd
NaCl
?Qua quan sát, em hãy nêu
hiện tượng, nhận xét, viết
PTHH?
?Vậy, em có kết luận gì về
phản ứng giữa muối với
muối?
-GV hướng dẫn cho HS
làm TN theo nhóm:
Nhỏ vài giọt dd muối
CuSO4 vào ống nghiệm
đựng dd NaOH
?Qua quan sát, em hãy nêu
hiện tượng, nhận xét, viết
PTHH?
?Vậy, em có kết luận gì về
phản ứng giữa muối với
-HS làm TN theo nhóm và quan sát
-HS nêu hiện tượng, nhận xét và viết PTHH:
AgNO3(dd)+NaCl(dd)→
AgCl(r)+NaNO3(dd)-HS:Hai dd muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới
-HS làm TN theo nhóm và quan sát
-HS nêu hiện tượng, nhận xét, viết PTHH
CuSO4(dd)+2NaOH(dd) →
Cu(OH)2(r)+Na2SO4(dd)-HS:Dung dịch muối tác dụng với dung dịch bazơ sinh ra muối mới và bazơ mới
3-Muối tác dụng với muối:AgNO3(dd)+NaCl(dd)→
AgCl(r)+NaNO3(dd)
Vậy: Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới
4-Muối tác dụng với bazơ:CuSO4(dd)+2NaOH(dd)→
Trang 16muối bị phân huỷ ở nhiệt
độ cao như: KClO3, CaCO3
→GV gọi HS lên bảng viết
PT phản ứng phân huỷ 2
muối trên
-HS lên bảng viết PTHH
2KClO3 → 2KCl +3O2CaCO3 → CaO+CO2
HĐ2: Phản ứng trao đổi
trong dung dịch:
-GV cho HS nhận xét về
các phản ứng hóa học của
muối với axit, với kiềm và
muối với muối
-GV cho HS biết các phản
ứng đó thuộc loại phản
ứng trao đổi
?Vậy phản ứng trao đổi là
gì?
?Từ những phản ứng hoá
học trên của muối, em hãy
cho biết điều kiện xảy ra
phản ứng trao đổi?
HĐ2: Phản ứng trao đổi trong
dung dịch:
-HS thảo luận nhóm rồi nêu nhận xét: Các phản ứng trên đều có sự trao đổi nhau những thành phần cấu tạo của chúng để rạo ra những hợp chất mới
-HS lắng nghe
-HS: Phản ứng trao đổi là phản ứng hoá học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới
-HS: Phản ứng trao đổi trong
dd chỉ xảy ra khi sản phẩm tạo thành có xuất hiện chất kết tủa hoặc chất khí
II-Phản ứng trao đổi trong dung dịch:
1-Nhận xét các phản ứng hoá học của muối:
2-Phản ứng trao đổi:Là phản ứng hoá học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới
3-Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi:Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành các chất không tan hoặc chất khí
HĐ3: - Củng cố:( 8’) Cho HS làm các bài tập sau:
-Hoàn thành các PTHH sau và cho biết phản ứng nào là
phản ứng trao đổi
a/ BaCl2 + Na2SO4→
b/ CuSO4 + NaOH→
c/ Al + AgNO3→
d/ Na2CO3 + H2SO4→
- a/ Hãy viết các PT phản ứng thực hiện những chuyển đổi
hoá học sau:
Zn→ZnSO4→ZnCl2→Zn(NO3)2→Zn(OH)2→ZnO
HS lần lượt trả lời câu hỏi và lên bảng làm bài tập hoặc có thể làm việc theo nhóm
Trang 17b/ Phân loại các phản ứng.
4-Dặn dò : ( 2’)
-Về nhà học bài, giải các bài tập: 1,2,3,4,5-HS khá , giỏi giải thêm bài tập 6, trang 33 SGK
→GV hướng dẫn sơ lược cho HS giải
-Tìm hiểu một số muối quan trọng để giờ sau học
VI/.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………
………
Ngày soạn: 3-10-2006
Tiết 15 Bài 10 : MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
I/.MỤC TIÊU: Giúp cho HS biết:
-Tính chất vật lí, tính chất hoá học của một số muối quan trọng như NaCl, KNO3
-Trạng thái tự nhiên, cách khai thác muối NaCl
-Những ứng dụng quan trọng của muối natri clorua và kali nitrat