Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng 15 phút GV: : Cho học sinh đọc câu hỏi C1 để nắm được vấn đề cần giải quyết.. GV: Nhận xét, cho học sinh đọc thông báo về khái niệm khối
Trang 1Ngày soạn: 10/11/2008
Ngày dạy:11/11/2008
A Mục tiêu bài dạy:
- Nắm vững định nghĩa khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một chất
- Vận dụng công thức m = D.V và P = d.V để tính khối lượng và trọng lượng của một vật
- Biết sử dụng bảng số liệu để tra cứu tìm khối lượng riêng, trọng lượng riêng của cácchẩt
- Đo được trọng lượng riêng của chất làm quả cân
B Phương pháp:
Thực nghiệm
C Chuẩn bị:
GV: Giáo an, sgk, chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
- Cho mỗi nhóm học sinh: lực kế GHĐ 2,5N, một quả cân 200g, bình chia độ có GHĐ
- Phát biểu hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
- Sửa bài tập về nhà: Bài tập 10.1
2 Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1 : Khối lượng riêng Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng (15
phút)
GV: : Cho học sinh đọc câu hỏi C1 để nắm
được vấn đề cần giải quyết
HS: Đọc câu C1 và chọn phương án trả lời
GV: Nhận xét phương án HS đưa ra và y/c
HS dựa vào những điều người ta cho biết
để tính
HS: Tính và nêu kết quả
GV: Nhận xét, cho học sinh đọc thông báo
về khái niệm khối lượng riêng và đơn vị
I Khối lượng riêng Tính khối lượng củacác vật theo khối lượng riêng
1 Khối lượng riêng:
Trang 2khối lượng riêng.
HS: Đọc khái niệm khối lượng riêng và đơn
vị khối lượng riêng (sgk)
GV: Y/c HS đọc và tìm hiểu bảng khối
lượng riêng của một số chất
HS: đọc và tìm hiểu bảng khối lượng riêng
của một số chất qua hướng dẫn của GV
GV: Nhìn bảng khối lượng riêng và cho
biết khối lượng riêng của nước là bao nhiêu
và nêu ý nghĩa của con số đó?
HS: Trả lời câu hỏi của GV
GV: Nhận xét câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Trọng lượng riêng (5 phút)
GV: Y/c học sinh đọc thông báo về trọng
lượng riêng và đơn vị trọng lượng riêng
HS: đọc thông báo về trọng lượng riêng và
đơn vị trọng lượng riêng (sgk)
GV: Y/c học sinh trả lời câu hỏi C4 và xây
m V
P
d = =10. =10. . = 10
II Trọng lượng riêng
1 Trọng lượng của một mét khối của mộtchất gọi là trọng lượng riêng của chất đó
2 Đơn vị trọng lượng riêng: N/m3.C4 (sgk d =V P
Trong đó: d là trọng lượng riêng N/m3, P làtrọng lượng (N), V là thể tích (m3)
Dựa theo công thức P = 10.m ta có thể tínhtrọng lượng riêng d theo khối lượng riêng D
d = 10.D
Hoạt động 3: Xác định trọng lượng riêng của một chất (15 phút)
Trang 3HS: làm câu C5 (sgk)
GV: GV: Y/c HS nhận xét
HS: Nhận xét
chấtLực kế trọng lượng quả cân, dùng bình chia
độ xác định thể tích Áp dụng: d =V P
IV : Cũng cố (5 phút)
GV: Y/c HS đọc nội dung ghi nhớ (sgk)
HS: Đọc nội dung ghi nhớ (sgk)
- Chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo thực hành trang 40 SGK
- Bài tập 11.1 và 11.2 dựa vào công thức tính khối lượng riêng D =V m để tính
- Bài tập 11.3 dựa vào công thức m = D.V để suy ra V = m/D với D = 15 kg/lít = 15kg/dm3 = 15000 kg/m3
Ngày soạn: 24/11/2008
Ngày dạy:26/11/2008
Trang 4Tiết: 13 : THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
A Mục tiêu bài dạy:
- Biết xác định khối lượng riêng của một vật rắn
- Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý
- HS rèn luyện kĩ năng thực hành theo nhóm
- HS rèn luyện tính tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác
- Giấy lau hoặc khăn lau
HS: Học bài củ, làm bài tập, mẫu báo cáo thựuc hành
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức: (1 phút)
II Bài củ: (5 phút):
Phát biểu khái niệm đơn vị và cách tính khối lượng riêng của các chất
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (1 phút)
GV: Ta đã biết thế nào là khối lượng riêng của các chất Hôm nay chúng ta tiến hành đokhối lượng riêng của những viên sỏi quen thuộc với các em
2 Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu nhiệm vụ và cách thức tiến hành(10 phút)
GV: Y/c HS đọc tài liệu để nêu lên nhiệm
Một cái cân, một bình chia độ có GHĐ 100
khăn lau
Tiến hành đo:
– Chia nhỏ sỏi làm 3 phần
– Cân khối lượng của mỗi phần m1, m2, m3
(phần nào cân xong thì để riêng, không bịlẫn lộn)
– Ghi thể tích của mực nước khi có sỏi
Trang 5GV: Nhận xét, nêu nhiệm vụ cụ thể cho các
V
m
D =
Hoạt động 2: Thực hành (23 phút)
GV: Hướng dẫn học sinh thực hành, cho
học sinh tiến hành đo và tính toán kết quả
– Chia nhỏ sỏi làm 3 phần
– Toàn nhóm cân khối lượng mỗi phần sỏi
trước
– Sau đó các nhóm bắt đầu đo thể tích của
các phần sỏi (Trước mỗi lần đo thể tích
của sỏi cần lau khô hòn sỏi và châm nước
cho đúng 50cm3)
HS: Tiến hành đo và ghi kết quả vào bảng
kết quả đã chuẩn bị trước
- Tiến hành tính khối lượng riêng
Giáo viên hướng dẫn thêm cách tính giá trị
trung bình khối lượng riêng:
– Cân khối lượng của mỗi phần m1, m2, m3
(phần nào cân xong thì để riêng, không bịlẫn lộn)
– Ghi thể tích của mực nước khi có sỏitrong bình, suy ra cách tính V1, V2, V3 củatừng phần sỏi
Tính khối lượng riêng của từng phần sỏi:
V
m
D =
IV : Tổng kết thực hành (5 phút)
GV: Y/c HS hoàn thành mẫu báo cáo thực hành
HS: Viết và hoàn thành báo cáo thực hành
GV: Thu báo cáo thựuc hành
- Nhận xét buổi thực hành về ý thức, thái độ, kết quả của các nhóm
V Dặn dò, hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Xem lại về khái niệm lực
- Các loại lực thường gặp trong đời sống
- Đọc trước bài : Máy cơ đơn giản
Ngày soạn: 1/12/2008
Ngày dạy : 3/12/2008
Trang 6Tiết 14 MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
A Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếplên theo phương thẳng đứng
- Biết kể tên một số máy đơn giản thường dùng
I Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
II Kiểm tra bài cũ (5 phút):
a Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị?
b Trọng lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị?
2 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1: Kéo vật lên theo phương thẳng đứng (10 phút)
GV: Yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu
tình huống đặt ra đầu bài
Một ống bê tông nặng bị lăn xuống mương
Có thể đưa ống lên bằng những cách nào và
dụng cụ nào?
HS: Nghiên cứu vấn đề đưa ra
GV: Đặt vấn đề:
Nếu chỉ dùng dây, liệu có thể kéo vật lên
theo phương thẳng đứng với lực nhỏ hơn
trọng lượng của vật được không?
HS: Nêu dự đoán
GV: Thống nhất dự đoán và yêu cầu học
sinh làm thí nghiệm kiểm tra
HS: Làm TN theo nhóm, rút ra sự so sánh
về lực kéo và trọng lượng của vật
GV: Nhận xét, yêu cầu HS trả lời câu C2
I Kéo vật lên theo phương thẳng đứng:
1) Dự đoán 2)Thí nghiệm:
a Chuẩn bị: Hai lực kế, khối trụ kimloại có móc, chép bảng 13.1 vào vở
Trang 7C3: Trọng lượng vật lớn hơn lực kéo Tư
thế đứng kéo dễ bị ngã…
Hoạt động 2 : Các máy cơ đơn giản (18 phút)
Giáo viên gọi một học sinh đọc nội dung II
Máy cơ đơn giản là những dụng cụ giúp
thực hiện công việc dễ dàng hơn
b Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng
rọc là máy cơ đơn giản
II Các máy cơ đơn giản:
Trong thực tế, người ta sử dụng các dụng
cụ như tấm ván đặt nghiêng, xà beng, ròngrọc… để di chuyển hoặc nâng các vật lêncao một cách dễ dàng Những dụng cụ nàyđược gọi là các máy cơ đơn giản: mặtphẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc…
C4: a.Máy cơ đơn giản là những dụng cụ
giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn
b Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc làcác máy cơ đơn giản
IV Cũng cố (10 phút)
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ (sgk)
HS: Đọc nội dung ghi nhớ (sgk)
GV: Cho học sinh đọc nội dung câu hỏi C5 và trả lời.
HS: Không Vì tổng lực kéo của cả 4 người bằng 1600N nhỏ hơn trọng lượng của ống bêtông là 2000N
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C6 (sgk)
HS: Ròng rọc ở cột cờ sân trường.
5 Dặn dò, hướng dẫn về nhà (2 phút)
– Nắm được lực cần dùng để kéo vật lên theo phương thẳng đứng
– Học sinh xem trước bài: mặt phẳng nghiêng
– Bài tập về nhà: 13.1 và 13.4 SBT
- Bài 13.1 dựa vào kết luận về lực cần dùng để kéo vật lên theo phương thẳng đứng
- Bài tập 13.2 thì dựa vào các máy cơ đơn giản thường hay dùng
-
Ngày soạn: 8/12/2008
Ngày dạy :10/12/2008
Trang 8Tiết 15 MẶT PHẲNG NGHIÊNG
A Mục tiêu bài dạy:
- Vận dụng kiến thức mặt phẳng nghiêng vào cuộc sống và biết được lợi ích của chúng
- Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trường hợp
- HS rèn thái độ học tập tích cực
B Phương pháp:
Thực nghiệm
C Chuẩn bị:
GV: Giáo án, sgk, chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
một lực kế GHĐ 5N, một khối trụ kim loại có trục quay ở giữa (2N) hoặc xe lăn có Ptương đương Mặt phẳng nghiêng có thể thay đổi độ dài hoặc chiều cao của mặt phẳng.HS: Học bài củ, làm bài tập
D Tiến trình lên lớp
I Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
II Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Phát biểu ghi nhớ của bài học 13
Sửa bài tập 13.1 câu D (F = 200N)
Bài tập 13.2: Các máy cơ đơn giản thuộc hình a, c, e, g
III Bài mới
GV: Yêu cầu HS ngghiên cứu vấn đề nêu
Hoạt động 2 : Thí nghiệm (18 phút)
GV: Để giải quyết vấn đề đặt ra thì ta phải
làm TN, hãy nghiên cứu sách giáo khoa để
2 Tiến hành đo:
Trang 9HS tiến hành đo và gghi kết quả vào bảng
GV: Yêu cầu đại diện nhóm nêu kết quả
HS: Đại diện nhóm nêu kết quả
GV: Yêu cầu HS nhận xét kết quả
HS: Nhận xét
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C2 (sgk)
HS: Nêu cách làm giảm độ nghiêng
GV: Yêu cầu HS Nhận xét
HS: Nhận xét
C1 (sgk)
- Đo trọng lượng của vật P = F1
- Đo lực kéo vật F2 với các độ nghiêng khácnhau
Bảng 14.1
phẳngnghiêng
Trọnglượngcủa vật:
P = F2
Cường
độ củalực kéo
F2
nghiênglớn
F2
= N
nghiêngnhỏ
GV: Yêu cầu HS dựa vào kết quả của TN
để trả lời vấn dề đặt ra ở dầu bài
+ Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần đểkéo vật lên mặt phẳng đó càng nhỏ
IV Cũng cố (10 phút)
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ (sgk)
HS: Đọc nội dung ghi nhớ (sgk)
GV: Cho học sinh đọc nội dung câu hỏi C3 và trả lời.
HS: Tùy theo học sinh trả lời, giáo viên sửa chữa sai sót
Trang 10GV: Yêu cầu HS trả lời câu C4 (sgk)
HS: Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít thì lực nâng người khi đi càng nhỏ
(tức người đi đỡ mệt hơn)
GV: Yêu cầu HS làm tiếp câu C5 (sgk)
HS: c) F < 500N, vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiêng của tấm ván sẽ giảm
5 Dặn dò, hướng dẫn về nhà (2 phút)
– Nắm được lực cần dùng để kéo vật lên bằng mặt phẳng nghiềng
– Nắm được cách làm gảim lực kéo khi dùng mặt phẳng nghiêng
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Xem trước bài mới “ Ròng rọc”
– Bài tập về nhà: 14.1 và 14.4 SBT
- Bài 14.1 dựa vào cách làm gảim độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng đã làm
- Bài tập 14.2 thì dựa vào kết luận về mặt phẳng nghiêng ở phần ghi nhớ (sgk)
- Bài tập 14.3 và 14.4 dựa vào cách làm giảm độ nghiêng là tăng chiều dài của mặt phẳngnghiêng
Ngày soạn: 15/12/2008
Ngày dạy:17/12/2008
Trang 11Tiết: 16 : ĐÒN BẨY
A Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh xác định được điểm tựa O, các điểm tác dụng lực F1 là O1, lực F2 là O2
- Biết sử dụng đòn bẩy trong công việc thực tiễn và cuộc sồng
- HS rèn thái độ học tập tích cực
B Phương pháp:
Thực nghiệm
C Chuẩn bị:
GV: Giáo án, sgk, chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
Một lực kế có GHĐ từ 2N trở lên, một khối trụ kim loại có móc 2N, một giá đỡ có thanhngang
Cho cả lớp: Một vật nặng, một cái gậy, một vật kê,
HS: Học bài củ, làm bài tập
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức: (1 phút)
II Bài củ: (5 phút):
Nêu kết luận về việc dùng mặt phẳng nghiêng để đưa vật lên cao
Sửa bài tập 14.2: A (nhỏ hơn); B (càng giảm); C (càng dốc đứng)
Sửa bài tập 14.4: để đỡ tốn lực ô tô lên dốc hơn
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (1 phút)
Một số người quyết định dùng cần vọt để nâng ống bê tông lên Liệu làm thế có dễ dànghơn không?
2 Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy (10 phút)
GV: Yêu cầu Hs quan sát hình 15.2 (sgk)
và nghiên cứu (sgk) để nêu các yếu tố cơ
bản của đòn bẩy
HS: Nghiên cứu (sgk) và nêu các yếu tố cơ
bản của một đòn bẩy
GV: Nhắc và yêu cầu HS ghi nhớ đòn bẩy
có ba yếu tố cơ bản là điểm tưa O, điểm tác
dụng của lực F1 là O1, điểm tác dụng của
lực F2 là O2
HS: Ghi nội dung cơ bản vào vở
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C1 (sgk)
HS: Trả lời câu C1 (sgk)
GV: yêu cầu HS nhận xét
HS: Nhận xét
I Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy .
Các đòn bẩy đều có một điểm xác định gọi làđiểm tựa O Đòn bẩy quay quanh điểm tựa
Trang 12Hoạt động của GV – HS Nội dung
GV: Cho học sinh đọc nội dung đặt vấn đề
SGK sau đó giáo viên đặt câu hỏi:
– Trong H 15.4 các điểm O; O1; O2 là gì?
– Khoảng cách OO1 và OO2 là gì?
– Muốn F2 nhỏ hơn F1 thì OO1 và OO2 phải
thỏa mãn điều kiện gì?
HS: Nêu dự đoán
GV: Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm:
“So sánh lực kéo F2 và trọng lượng F1 của
vật khi thay đổi vị trí các điểm O; O1, O2
Cho học sinh chép bảng kết quả thí nghiệm
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
C2: Đo trọng lượng của vật.
Kéo lực kế để nâng vật lên từ từ Đọc và
ghi số chỉ của lực kế theo 3 trường hợp
trong bảng 15.1
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C3 (sgk)
C3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
HS: nhỏ hơn trọng lượng vật thì
khoảng cách từ điểm tựa đến điểm tác dụng
của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm
tựa đến điểm tác dụng của trong lượng của
vật
II Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
1 Đặt vấn đề:
C2: Học sinh lắp dụng cụ thí nghiệm như
Cường độ củalực kéo F2
C3: Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng
của vật thì phải làm cho khoảng cách từđiểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng lớnhơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tácdụng của trọng lượng vật
IV : Cũng cố (5 phút)
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ (sgk)
HS: Đọc nội dung ghi nhớ (sgk)
GV: Yêu cầu HS làm câu C4 (sgk)
HS: Tùy theo học sinh
GV: Yêu cầu HS làm câu C5 (sgk)
Trang 13GV: Yêu cầu HS làm câu C6 (sgk)
HS: Đặt điểm tựa gần ống bê tông hơn Buộc dây kéo ra xa điểm tựa hơn Buộc thêm vậtnặng khác vào phía cuối đòn bẩy
- Bài tập 15.1 và 15.2 sử dụng nội dung phần ghi nhớ và cấu tạo của dòn bẩy
- Bài tập 15.4 hãy sử dụng kết luận về lực cần tác dụng để trả lời
Ngày soạn: 20/12/2008
Ngày dạy : 24/12/2008
Trang 14GV: Giáo án, sách giáo khoa, hệ thống các câu hỏi để ôn tập.
HS: Ôn tập lại kiến thức
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
II Kiểm tra bài cũ: (Vận dụng vào trong hệ thống câu hỏi)
III Giảng bài mới:
Hoạt động1 Cũng cố lại cho h/s các đơn vị đo hợp pháp của nước ta và cách đo
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
.Giáo viên hỏi:
Đơn vỊ đo độ dài hơp pháp của nước ta là gì?
H/S: là ki lô gam trên mét khối (kg/m3)
là niu tơn trên mét khối (N/m3)
Hoạt động 2 cũng cố lại cách đo các đại lượng đã
học
H/s: đo độ dài bằng thước mét, cách đo là
đo thể tich bằng bình chia độ
đo khối lượng bằng cân
TỐM TẮT NỘI DUNG
Đơn vị đo đọ dài hợp pháp củanước ta là m
Đơn vị đo thể tích là m3 ,lít(l), ccĐơn vị đo khối lượng là kgĐơn vị đo trọng lượng là N
Đơn vị đo khối lượng riêng là Kg/m3
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
TỐM TẮT NỘI DUNGG/v Hãy nêu cách đo các đại lượng trên?
+Vận dụng các công thức để giải các bài tập
a)Lan dùng bình chia độ để đo thể tích hòn sỏi ,lúc
.Hỏi thể tích hòn sỏi là bao nhiêu?
H/s trả lời: thể tích hòn sỏi là
85cm3 - 80cm3=5cm3
Baì tap 1: Một xe tải co khối lương 3,2 tấn
sẽ có trong lượng bao nhiêu niu tơn?
H/s đổi 3,2tấn= 3200kg
Trọng lượng của xe taỉ là
:P=10m=3200.10=32000N
5) Hai mươi viên bi có trọng lượng là 84,4N Hỏi
mỗi viên bi có khối lượng là mấy kg?
H/s Khối lượng của 20 viên bi là
M=P: 10 =84,4 :10= 8,44 (kg)
Mỗi viên bi có khối lượng là
8,44kg:20 =0,421kg
bài tập2: Haỹ tính khối lượng và trọng lượng của
chiếc đầm biết thể tích 40 dm3 Biết 1 m3 sắt có
khối lượng là 7800kg
1km=1000m, 1m=10dm, 1dm=10cm , 1cm=10mm
1m3=1000dm3, 1dm3=1000cm3
1l=10dl, 1dl=10cm, 1cml=10ml1dm3=1l, 1cm3=1cc=1ml
1tấn=10tạ, 1tạ= 10 yến, 1yến =10kg=1dag, 1dag=10dg, 1dg=10cg1cg=10mg
P=10m D=m/V m=DxV d=P/V d=10D
TÓM TẮT NỘI