1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

văn 9 tiết 166 đến 175 CKT

17 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 193,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Bài mới : 1.ĐVĐ:-Để hiểu rõ hành động kịch và tính cách của các nhân vật trong cuộc đấu tranh gay gắt cho sự thắng lợi của cái nới cái tiến bộ; tiếp tục ở tiết 2 trong đoạn trích học.

Trang 1

Ngày soạn:……… Ngày dạy:………

Tiết :166

Tôi và chúng ta(T2)

(trích)

(Lu Quang Vũ)

A/ MỤC TIấU :

I Chuẩn

1 Kiến thức:

- Tớnh cỏch của cỏc nhõn vật tiờu biểu (Hoàng Việt, Nguyễn Chớnh) và cuộc đấu tranh gay gắt giữa cỏi mới và cỏi cũ, giữa tư tưởng tiến bộ và tư tưởng lạc hậu, bảo thủ.

- Nghệ thuật xõy dựng tỡnh huống, tạo mõu thuẩn kịch.

2 Kĩ năng:

Đọc-hiểu một văn bản kịch.

3 Thỏi độ:

Coự tinh thaàn daựm nghú daựm laứm,daựm chũu traựch nhieọm vieọc mỡnh laứm vaứ bieỏt sửỷa sai.

II Mở rộng và nõng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC :

Neõu vaỏn ủeà , tớch hụùp

C/ CHUẨN BỊ :

1 GV: Bài soạn; chân dung nhà viết kịch; bối cảnh XH; kinh tế đất nớc ta những năm sau 1975.

2 HS: Học bài ở tiết 1 chuẩn bị cho tiết 2 theo yêu cầu.

D/ TIẾN TRèNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

-Giới thiệu tác giả và vở kịch “Tôi và Chúng Ta”

-Vai trò cơ bản của vở kịch đặt ra là gì?

-Tình huống kịch? Mâu thuẫn cơ bản ở đoạn trích?

II.Bài mới :

1.ĐVĐ:-Để hiểu rõ hành động kịch và tính cách của các nhân vật trong cuộc

đấu tranh gay gắt cho sự thắng lợi của cái nới cái tiến bộ; tiếp tục ở tiết 2 trong đoạn trích học.

2.Triển khai bài

*Hoạt động 1

*Hoạt động 2

?Vấn đề cơ bản đặt ra là gì?

?ý nghĩa đối với XH nớc ta lúc bấy

giờ?

?Theo em ngày nay còn giá trị nh

I.Đọc - hiểu văn bản II.Phân tích văn bản

1,Vấn đề cơ bản của vở kịch đặt ra, ý nghĩa của nó đối với thực tiễn phát triển của XH ta thời kì bấy giờ:

-Không thể cứ kh kh giữ lấy nguyên tắc cứng nhắc, lạc hậu mà phải mạnh dạn thay

Trang 2

thể nào?

(G/V gợi ý: Nêu lại hoàn cảnh ra đời

của TP; XH nớc ta lúc bấy giờ; sự

đấu tranh gay gắn trong sự chuyển

mình mạnh mẽ của XH)

?Sự việc cụ thể diễn ra ở xí nghiệp

đã tạo thành tình huống kịch ntn?

?Nhân vật thể hiện rõ tình huống

kịch và tạo ra những mâu thuẫn cơ

bản đó là ai?

?Tình huống kịch ngày càng căng

thẳng thể hiện rõ sự phản ứng gay

gắt của ai?

?Đọc rõ những lời thoại?

?Đó là mâu thuẫn ntn?(Giữa ai với

ai? giữa những t tởng nào?)

?Nhận xét về NT viết kịch của TG

qua phần đã phân tích?

Tác giả đã xây dựng các nhân vật

thành hai tuyển N/V cụ thể là gì?:

?Đa ra những lời đối thoại giữa

giám đốc Hoàng Việt với các nhân

vật khác?

đổi tổ chức, quản lí để thúc đẩy sản xuất phát triển; không chạy theo chủ nghĩa hình thức mà cần coi trọng thực tiễn.

-Không có thứ chủ nghĩa tập thể chung chung Cái chúng ta tạo thành từ những cái tôi cụ thể Vì thế cần quan tâm một cách thiết thực đến cuộc sống quyền lợi cuả mỗi cá nhân.

→ Đặt trong tình hình đất nớc ta những năm bấy giờ vấn đề Tôi Và Chúng ta đặt ra có ý nghĩa thực tiễn thật lớn lao Có ý nghĩa trực tiếp đối với sự phát triển của đất nớc.

2,Tình huống kịch, mâu thuẫn cơ bản ở

đoạn trích:

-Tình huống kịch:

Tình trạng ngng trệ sản xuất ở xí nghiệp phải giải quyết bằng những quyết định táo bạo Giám Đốc Hoàng Việt cùng kỹ s Lê Sơn phải công khai “Tuyên chiến” với cơ chế quản lí phơng thức tổ chức lỗi thời, lạc hậu gây bất ngờ với phó GĐ Chính, quản

đốc phân xởng Trơng.

-Tình huống ngày càng căng thẳng tạo ra xung đột, mâu thuẫn:

+Phản ứng của trởng phòng tổ chức lao

động, phòng tài vụ.

+Phản ứng của quản đốc Trơng.

+Phản ứng gay gắt của phó GĐ Nguyễn Chính.

→ Mâu thuẫn quyết liệt giữa hai tuyến nhân vật: Những ngời tiên tiến và những ngời bảo thủ, máy móc.

⇒ Đó là nghệ thuật viết kịch sắc sảo của TG

đặt ra một vấn đề nội dung có ý nghĩa lớn lao

3.Tính cách của các nhân vật:

Giám đốc Hoàng Việt Kĩ s Lê Sơn, Phó GĐ Nguyễn Chính, Quản đốc phân x ởng Tr ơng -Hoàng Việt: Chúng ta sẽ thực hiện

-Lê Sơn: Anh hiểu cho: Đến cả cô-pec-nich cũng có lúc không dám công bố những ý kiến của mình nữa là tôi.

-Hoàng Việt: Cấp trên cao hơn, lại dựa vào cấp trên cao hơn nữa ngợc đời.

-Nguyễn Chính: Chỉ tại anh không cho phép

đó thôi.

-Hoàng Việt: Tôi không cho.

-Nguyễn Chính: Tôi ngỡ nh mình đang ngủ mê.

-Hoàng Việt: Thì anh hãy thức dậy.

-Hoàng Việt: Cụ thể công việc của Quản đốc

là gì?

Trang 3

?Nhận xét về cách tổ chức các lời

đối thoại? Ngôn ngữ của nhân vật:

(Qua ví dụ đã đa ra)

?Thể hiện rõ xung đột gì?

?Tình huống ntn?

?Sự mâu thuẫn phát triển ra sao?

?Hoàng Việt khi đấu tranh cho sự

tiến bộ đó là cuộc đấu tranh ntn?

Tính cách của N/V này?

?Phó GĐ Nguyễn Chính, Trơng, là

ngời ntn?

?Cuộc đấu tranh của phe lạc hậu,

bảo thủ, nhiều mánh khoé này có

công khai không?

?Làm cho mức độ của tình huống

ntn?

?Cuộc đấu tranh này diễn ra ntn?

Những ngời táo bạo đổi mới cho sự

tiến bộ họ phải có phẩm chất gì?

?Tình huống kịch nêu ra vấn đề của

thực tiễn đời sống ntn?

?Cuộc đấu tranh ấy vì sao sự thắng

lợi lại thuộc về cái tiến bộ.

?Nhận xét về ý nghĩa biểu tợng và

tính thời sự của vở kịch?

+G/V đa d/c vở kịch “Hồn trơng Ba,

da hàng thịt của Lu Quang Vũ”

cùng với vở kịch này đã gây ấn tợng

mạnh mẽ với công chúng.

?Giá trị nội dung, nghệ thuật của vở

kịch (qua đoạn trích học)?

*Hoạt động 3

-Trơng: Dạ là là trông coi, quản lí, đốc thúc các tổ thợ

-Hoàng Việt: ở xí nghiệp ta chức quản đốc phân xởng là thừa

⇒ Hoàng Việt: Ngời giám đốc có trách nhiệm cao, dám nghĩ, dám làm, dũng cảm kiên quyết có niềm tin vào chân lí

Kĩ s Lê Sơn: Có chuyên môn giỏi, biết cuộc

đấu tranh sẽ khó khăn vẫn cùng Hoàng Việt cải tiến toàn diện đem lại lợi ích cho đơn vị Phó GĐ Nguyễn Chính: Máy móc, bảo thủ gian ngoan, mánh khoé, nguyên tắc cứng nhắc, lạc hậu.

Quản đốc Trơng: Suy nghĩ, làm việc nh cái máy khô cằn tình ngời.

4)Cảm nhận về cuộc đấu tranh, về xu thế phát triển và kết thúc tình huống kịch.

-Đây là cuộc đấu tranh giữa hai con đờng đi

đến sự đổi mới rất gay gắt.

-Tình huống xung đột của vở kịch nêu ra vấn đề nóng bỏng của thực tiễn đời sống sinh động.

-Cuộc đấu tranh gay go nhng phần thắng sẽ thuộc về cái mới, cái tiến bộ vì phù hợp với yêu cầu của thực tế đời sống, thúc đẩy sự phát triển đi lên của XH.

⇒ Đây là điểm sáng chói trong kịch của tác giả: Vừa giàu tính biểu tợng sâu sắc vừa giàu tính thời sự.

Cái chúng ta phải tạo thành từ cái tôi cụ thể, không có sự chung chung hình thức.

III T ổ ng kết (Ghi nhớ)

3 Củng cố :

-Tóm tắt sự pháp triển mâu thuẫn kịch trong đoạn trích?

-Tính cách của các nhân vật nh mục 3 đã học?

-Sự cảm nhận của em về cuộc đấu tranh giữa hai tuyến N/V; giữa hai con đờng

để đi đến sự đổi mới tiến bộ ntn? kết thúc của tình huống kịch?

-Đọc các lời đối thoại của các N?V làm bộc lộ rõ nghệ thuật viết kịch sắc sảo cuả TG

4 Hướng dẫn học bài :

-Học bài theo Y/C ở 2 tiết học.

-Đặc điểm chung của thể loại kịch?

-Tìm đọc: Về TG Lu Quang Vũ là nhà viết kịch, là nhà thơ đã đợc tác giả Hoài Thanh đánh giá cao.

-Các câu hỏi bài tổng kết VH (Trang 181)

4 câu hỏi: Trả lời vào vở bài tập; yêu cầu này đã cho ở tiết trớc

Trang 4

5 Rỳt kinh nghiệm:

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

Tiết 167:

Tổng kết văn học (Tiết 1) A/ MỤC TIấU : I Chuẩn 1 Kiến thức: - Những hiểu biết ban đầu về lịch sử văn học Việt Nam - Một số khỏi niệm liờn quan đến thể loại văn đó học 2 Kĩ năng: - Hệ thống hoỏ những tri thức đó học về cỏc thể loại văn học gắn với từng thời kỡ - Đọc- hiểu tỏc phẩm theo đặc trưng của thể loại 3 Thỏi độ: - Nghiờm tỳc, tớch cực, tự giỏc II Mở rộng và nõng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC :

Tổng hợp.

C/ CHUẨN BỊ :

1 GV: Bài soạn; ngữ liệu minh hoạ bằng bảng phụ

2 HS: Đọc và tìm hiểu các câu hỏi bài TKVH Các ngữ liệu minh hoạ.

D/ TIẾN TRèNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

-Việc chuẩn bị cho bài TK VH đã yêu cầu ở những tiết trớc.

-Phân tích NT viết kịch đặc sắc của TG qua đoạn trích cảnh ba của vở kịch Tôi

và Chúng Ta.

II.Bài mới :

1.ĐVĐ:

2.Triển khai bài

Trên cơ sở H/S đã chuẩn bị ở nhà

?H/S nêu rõ y/c của 4 câu hỏi và trả

lời đợc theo sự chuẩn bị của mình?

*G/V kiểm tra việc trả lời câu hỏi,

việc thống kê của H/S ở câu 1

(Trang 181)

?Nhìn vào bảng thống kê đã chuẩn

bị VHVN tạo thành từ những bộ

phận nào?

Phần A: Nhìn chung về nền văn học Việt Nam.

*Nền VHVN ra đời, tồn tại phát triển cùng với sự vận động của lịch sử dân tộc; phản

Trang 5

(VH dân gian và VH Viết)

?Cho VD từ những TP mà em đã

học?

Hoạt động 1

*G/V y/c đọc SGK trang 187 và

chốt lại đợc những ý chính.

?VH dg đợc hình thành và phát triển

ntn?Là tiếng nói cuả ai? đợc lu

truyền ntn?

?Vai trò của VH DG?

?Thể loại của VH DG?

?Kể tên các TP VH DG (theo thể

loại) mà em đã đợc học?

?Học sinh đọc mục 2 trang 188?

?VH viết (VH trung đại) đợc phân

chia thời gian ntn?

?Các TP VH đợc viết bằng chữ

Hán?

(VD: Thơ chữ Hán của Nguyễn

Trãi)

(VD: Nam Quốc Sơn Hà)

?Nhận xét của em về các TPVH chữ

Hán, chữ Nôm trong VH viết?

?Cho VD các TP cụ thể?

Hoạt động 2

H/S đọc mục II trang 189?

?VHVN đợc chia mấy thời kỳ lớn (3

thời kì)? cụ thể về thời gian và nội

dung phản ánh?

?Lấy VD cụ thể các tác phẩm?

*G/V: Hớng dẫn

+Thời kì 1: Các TP VH trung đại:

+Thời kì 2: Văn thơ yêu nớc và CM;

văn học 30/45?

+Thời kì 3: Văn học hiện đại chống

Pháp, chống Mỹ, xây dựng đất nớc

và sau 1975?

Hoạt động 3

?H/S đọc mục III trang 191 SGK.

?Về nội dung qua các TP VHVN đã

phản ánh lên ND lớn là gì? VD cụ

ánh tâm hồn t tởng, tính cách của con ngời VN.

-Phong phú về số lợng TP, đa dạng về thể loại.

I)Các bộ phận hợp thành nền VH Việt Nam.

VHVN đợc tạo thành từ hai bộ phận lớn: Văn học dân gian, VH viết.

a)Văn học dân gian:

-Đợc hình thành từ thời xa xa và tiếp tục đợc

bổ sung phát triển trong các thời kỳ lịch sử tiếp theo; nằm trong tổng thể văn hoá dân gian

-Là sản phẩm của ND đợc lu truyền bằng miệng.

-Có vai trò nuôi dỡng tâm hồn trí tuệ của

ND là kho tàng cho VH viết khai thác, phát triển.

-Tiếp tục phát triển trong suốt thời kì trung

đại khi VH viết đã ra đời.

-Về thể loại: Phong phú.

b)Văn học viết (VH trung đại) -Xuất hiện từ TK X – hết TK XIX -Bao gồm: VH chữ Hán, VH chữ Nôm, VH chữ quốc ngữ.

+Ví dụ: Nam quốc Sơn Hà (chữ Hán) +Ví dụ: Truyện Kiều (Nguyễn Du), thơ Hồ Xuân Hơng (chữ Nôm).

-Các TP chữ Hán: chứa chan tinh thần dân tộc, cốt cách của ngời VN.

-Các TP chữ Nôm: Phát triển phong phú kết tinh thành tựu nghệ thuật và giá trị t tởng -Các TP chữ quốc ngữ xuất hiện từ cuối TK XIX.

II)Tiến trình lịch sử VHVN

-VHVN phát triển trong sự gắn bó mật thiết với LS dân tộc.

-VHVN (chủ yếu nói về VH viết) Trải qua 3 thời kì lớn:

+Từ sau CMT8/1945 → nay.

Thời kì thứ ba chia làm 2 giai đoạn +Giai đoạn 1945 → 1975

+Từ sau 1975 → nay.

III.Mấy nét đặc săc nổi bật của văn học Việt Nam

1)Về nội dung

-Tinh thần yêu nớc, ý thức cộng đồng là một nội dung t tởng đậm nét, xuyên suốt.

Trang 6

thể qua các tác phẩm?

*G/V hớng dẫn: Lấy VD qua những

thời kỳ, giai đoạn VH những TP tiêu

biểu?

?Về nghệ thuật có gì đặc sắc?

+Chú ý: Về vẻ đẹp giản dị, tinh tế

qua cách thể hiện?

+Tên cụ thể cảu các TP?

(Bảng phụ các TP cụ thể ở các thời

kì VH) Các TP tiêu biểu.

Hoạt động 4

-Tinh thần nhân đạo.

-Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan.

2)Về nghệ thuật:

-Các TPVH không phải là hớng tới sự bề thế

đồ sộ phi thờng mà là vẻ đẹp tinh tế, hài hoà, giản dị, vẻ đẹp ở ngôn từ trong thơ và văn xuôi.

-Thơ Nôm kết tinh cao nhất là Truyện Kiều -Văn xuôi truyện ngắn phong phú và đặc sắc hơn.

IV.Tổng kết (Ghi nhớ)

3 Củng cố :

Luyện tập ở tiết 1:

-Y/C trả lời 5 bài tập trang 193, 194

+Chú ý ở BT: Có 1 số điểm khó sự ảnh hởng trên nhiều phơng diện: Thể loại,

chủ đề, cốt chuyện , nhân vật , hình ảnh, chi tiết

VD: Truyện Kiều, thơ HXH; bài thơ Con Cò (Chế lan Viên); thơ Nguyễn Du 4 Hướng dẫn học bài : -Hoàn thành 5 bài tập luyện tập -Chuẩn bị cho tiết 2 Nội dung phần B trang 194 SGK; lấy VD các TP 5 Rỳt kinh nghiệm:

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

Tiết 168:

T ổng kết văn học (Tiết 2) A/ MỤC TIấU : I Chuẩn - Những hiểu biết ban đầu về lịch sử văn học Việt Nam - Một số khỏi niệm liờn quan đến thể loại văn đó học 2 Kĩ năng: - Hệ thống hoỏ những tri thức đó học về cỏc thể loại văn học gắn với từng thời kỡ - Đọc- hiểu tỏc phẩm theo đặc trưng của thể loại 3 Thỏi độ: - Nghiờm tỳc, tớch cực, tự giỏc II Mở rộng và nõng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC :

Tổng hợp.

C/ CHUẨN BỊ :

1 GV: Bài soạn; ngữ liệu minh hoạ bằng bảng phụ

2 HS: Đọc và tìm hiểu các câu hỏi bài TKVH Các ngữ liệu minh hoạ.

Trang 7

D/ TIẾN TRèNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

-Nhìn chung về nền VHVN.

-Các bộ phận hợp thành nền VHVN?

-Những nét đặc sắc nổi bật của VHVN? cho ví dụ?

II.Bài mới :

1.ĐVĐ: Khi xét đến thể loại trong các tác phẩm VH là yêu cầu cơ bản để tổng

kết VH trong chơng trình ngữ văn THCS Thực hiện yêu cầu đó ở tiết 2.

2.Triển khai bài

Hoạt động 1

?H/S cho ví dụ: TP VH là một truyện

ngắn; là một bài thơ, là một vở kịch trong

phần VH hiện đại đã học ở lớp 9?

?Thế nào là thể loại VH?

?Sáng tác VH có những loại nào?

(3 loại)

?Ngoài ra còn có loại nào khác?

?Ví dụ loại rộng hơn thể qua việc minh

hoạ các TP?

(Ví dụ: Loại trữ tình, có nhiều thể đó là

thơ, tuỳ bút, )

?VH dg bao gồm những thể loại nào?

Nêu định nghĩa?

?Cho ví dụ cụ thể các VB đã học?

?Giá trị của VH dg ntn?

*G/V giới thiệu: Nguồn gốc và sự phân

loại các thể thơ Trung đại.

?Ví dụ về thể cổ phong?

?Nhận xét đặc điểm của thể cổ phong?

?Ví dụ về thể Đờng luật?

(Ví dụ các dạng: Tứ tuyệt, Thất Ngôn Bát

Cú)

*Học sinh đọc thể thơ Đờng luật trang

169 SGK.

?Trong thơ Đờng luật (Thất Ngôn Bát

Cú) Những quy định về vần, thanh, luật,

niệm, đối, và kết cấu ntn?

?Các thể thơ nguồn gốc dân gian bao

gồm?

?Đặc điểm của các thể thơ đó?

?Cho VD minh hoạ?

Phần B: Sơ l ợc về một số thể loại văn học

*Thể loại VH là gì? Là sự thống nhất giữa một loại nội dung với một loại hình thức VB và phơng thức chiếm lĩnh

đời sống.

*Sáng tác VH thuộc ba loại: Tự sự, trữ tình và kịch Ngoài ra còn có loại nghị luận, chủ yếu sử dụng phơng thức lập luận.

*Loại rộng hơn thể, loại bao gồm nhiều thể:

1)Một số thể loại VH dân gian:

-Tự sự dân gian: gồm các truyện thần thoại, cổ tích.

-Trữ tình dân gian: Ca dao, dân ca -Chèo và Tuồng.

Ngoài ra tục ngữ coi là một dạng đặc biệt của nghị luận.

2)Một số thể loại VH trung đại

a)Các thể thơ:

*Các thể thơ có nguồn gốc thơ ca Trung Quốc

→ Có 2 loại chính: Cổ Phong và thể Đ-ờng Luật

+Thể cổ phong: Không cần tuân theo vần, hiên, luật, chữ , số câu trong bài thơ.

VD: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi) Chinh Phụ Ngâm (Viết bằng chữ Hán của Đặng Trần Côn).

+Thể Đờng Luật: Quy định khá chặt chẽ về thanh, đối, số câu, số chữ, cấu trúc thể hiện nhiều dạng

Ví dụ: Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan).

Bạn Đến Chơi Nhà (Nguyễn Khuyến)

*Các thể thơ có nguồn gốc dân gian

Trang 8

?VD các truyện, kí trong VH trung đại.

?Phản ánh lên những ND gì?

?Nghệ thuật thể hiện ntn?

?Truyện thơ Nôm viết ở thể thơ gì?

?Đợc chia làm mấy loại?

?Cho VD cụ thể?

?Các dạng thể văn nghị luận? cho VD?

?Đặc điểm chủ yếu là gì?

?Ví dụ cụ thể ở cac TP văn nghị luận

này?

*Các ngữ liệu (bảng phụ các TP: Chiếu,

hịch, cáo)

?Đọc mục III trang 199?

?Các thể loại của VH hiện đại bao gồm?

?Đặc điểm của thể truyện? thể tuỳ bút?

Thể thơ?

?Sự đổi mới của thơ hiện đại là gì?

?Cho ví dụ những tác phẩm tiêu biểu về

VH hiện đại.

*Bảng phụ ghi các TP tiêu biểu sắp xếp

theo thể loại.

Hoạt động 2

-Thể thơ lục bát để sáng tác truyện thơ Nôm VD: Truyện Kiều – Nguyễn Du -Thể song thất lục bát

VD: Chinh Phụ Ngâm - Đoàn Thị

Điểm.

b)Các thể truyện, kí -Ví dụ: “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ.

“Thợng Kinh Kí Sự”- Lê Hữu Trác -Kể về các nhân vật lịch sử, các anh hùng, về phụ nữ; có truyện còn mang yếu tố kì ảo tởng tợng.

c)Truyện thơ Nôm -Viết chủ yếu là thơ lục bát; có cốt truyện nhân vật giàu chất trữ tình -Truyện thơ nôm: Bình dân (khuyết danh); bác học đỉnh cao là kiệt tác truyện Kiều của Nguyễn Du.

d)Một số thể văn nghị luận:

-Các dạng thể: Chiếu, biểu, hịch, cáo;

có sự kết hợp giữa t tởng lí lẽ với tình cảm, cảm xúc, lập luận chặt chẽ với hình ảnh phong phú; ngôn ngữ biểu cảm.

-Khái niệm về các dạng thể đó.

-Ví dụ: Chiếu Dời Đô (Lí Công Uẩn) Hịch Tớng Sĩ (Trần Quốc Tuấn) Bình Ngô Đại Cáo (Nguyễn Trãi)

3)Một số thể loại VH hiện đại

-Thể truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết)

đợc phát triển.

-Thể tuỳ bút in đậm dấu ấn của chủ thể sáng tác giàu biểu cảm.

Thơ hiện đại, tính từ thơ mới (1932-1945) có nhiều dạng thể; thơ tự do xuất hiện và phát triển có nhiều thành công.

→ Thơ hiện đại không chỉ đem lại những cái mới về nội dung t tởng cảm xúc mà còn đổi mới về sáng tạo hình

ảnh, cấu trúc câu thơ, ngôn ngữ thơ.

Tổng kết (Ghi nhớ)

3 Củng cố :

Các nội dung vê thể lọi VH đã tổng kết ở tiết 2

- Câu hỏi 1,2,3,4 SGK trang 200

Yêu cầu chia 4 nhóm đề thảo luận và trình bày 4 câu hỏi

- Nội dung phần ghi nhớ.

4 Hướng dẫn học bài :

-Học hiểu và vận dụng các yêu cầu đã tổng kết ở 2 tiết.

-Lấy đợc các VD minh hoạ.

-Học thuộc phần ghi nhớ trang 201.

-Hoàn thành tiếp câu hỏi 5,6 SGK

5 Rỳt kinh nghiệm:

Trang 9

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

TiÕt 169, 170 KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM A/ MỤC TIÊU : I Chuẩn 1 Kiến thức: - Giúp học sinh hệ thống lại những kiến thức đã học - Nắm vững các nội dung cơ bản của 3 phân môn, Giảng văn, Tiếng Việt, Tập làm văn 2 Kĩ năng: Làm bài một cách khoa học 3 Thái độ: Giáo dục tính tích cực, tự giác khi làm bài II Mở rộng và nâng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC : Gợi ý, phát huy tính tích cực của học sinh C/ CHUẨN BỊ : 1 GV: Đề, đáp án 2 HS: học bài D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY : I.Ổn định và kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS II.Bài mới : 1.ĐVĐ: 2.Triển khai bài Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

TiÕt 171:

T h (®iÖn) chóc mõng, th¨m hái

A/ MỤC TIÊU :

I Chuẩn

1 Kiến thức:

Mục đích, tình huống và cách viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi.

2 Kĩ năng:

Viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi.

3 Thái độ:

Tuân thủ một số yêu cầu trong thư, điện trong từng trường hợp.

Trang 10

II Mở rộng và nõng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC :

Gợi mở, nờu vấn đề.

C/ CHUẨN BỊ :

1 GV: Bài soạn; các tình huống trong thực tế cuộc sống khi dùng th (điện).

2 HS: Những tình huống, VD cụ thể mà em đã dùng th (điện).

D/ TIẾN TRèNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

Sự chuẩn bị của học sinh

II.Bài mới :

1.ĐVĐ: Sự cần thiết dùng th điện trong đời sống xã hội; cần hiểu phải dùng

thế nào ? để đạt đợc yêu cầu và thực hành việc dùng th điện đó là mục đích của tiết học này.

2.Triển khai bài

Hoạt động 1

+H/S đọc mục (1) trang 202

?Những trờng hợp nào cần gửi th (điện)

chúc mừng? Trờng hợp nào cần gửi thăm

hỏi?

a,b: Chúc mừng.

c,d: Thăm hỏi.

?Hãy kể thêm những trờng hợp khác?

?Mục đích, tác dụng của th điện chúc

mừng và thăm hỏi khác nhau ntn?

?Gửi th (điện) chúc mừng, thăm hỏi

trong hoàn cảnh nào? để làm gì?

?Khi có điều kiện đến tận nơi có dùng

việc gửi nh vậy không? Tại sao?

+H/S đọc mục (1) trang 202.

?Nội dung th (điện) chúc mừng thăm hỏi

giống, khác nhau ntn?

?NX về độ dài của những văn bản trên?

?Tình cảm đợc thể hiện ntn?

?Lời văn ntn? Có gì giống nhau khi gửi

th (điện) chúc mừng, thăm hỏi?

+H/S đọc mục (2) trang 203 và thực hiện

yêu cầu diễn đạt trong các nội dung đó?

?Nội dung chính của th (điện) chúc

mừng và thăm hỏi?

?Cách thức diễn đạt ntn?

(H/S thảo luận)

Hoạt động 2

Luyện tập ở tiết 1

(4 yêu cầu luyện tập ở tiết 1)

+G/V chú ý hớng dẫn H/S yêu cầu 4 để

thực hành diễn đạt thành lời nội dung của

I )Bài học:

1)Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu 2)Kết luận:

*Những trờng hợp cần viết th (điện) chúc mừng và thăm hỏi

→ Những trờng hợp cần có sự chúc mừng hoặc thông cảm của ngời gữi đến ngời nhận.

→ Mục đích, tác dụng của gửi th (điện) chúc mừng, thăm hỏi khác nhau.

*Cách viết th (điện) chúc mừng và thăm hỏi.

-Nội dung th (điện) cần nêu đợc lí do, lời chúc hoặc lời thăm hỏi.

-Cần đợc viết ngắn gọn súc tích tình cảm chân thành

*Ghi nhớ (Trang 124)

II Luyện tập

-Những trờng hợp cần viết th (điện) chúc mừng, thăm hỏi?

-Mục đích, tác dụng của việc dùng đó

Ngày đăng: 21/06/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w