MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Nắm được hệ thống văn bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các tác phẩm đã học, về đặc trưng thể loại của các văn bản, những quan niệm về văn chương, về sự giàu đẹp của
Trang 1Tuần 33
Tiết: 121 Văn bản: ÔN TẬP VĂN HỌC
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nắm được hệ thống văn bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các tác phẩm đã học, về đặc trưng thể loại của các văn bản, những quan niệm về văn chương, về sự giàu đẹp của Tiếng Việt trong các văn bản thuộc chương trình Ngữ văn lớp 7
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc – hiểu văn bản, như ca dao, dân
ca, tục ngữ, thơ trữ tình, thơ Đường luật, thơ lục bát, thơ song thất lục bát; phép tương phản và phép tăng cấp trong nghệ thuật
- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật
- Hệ thống hóa các văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại ở từng văn bản
2 Kỹ năng:
- Hệ thống hóa khái quat hóa kiến thức về các văn bản đã học
- So sánh ghi nhớ học thuộc lòng cá văn bản tiêu biểu
- Đọc- hiểu các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận ngắn
3 Tư tưởng:
Yêu thích học môn Văn
III CHUẨN BỊ
1 GV : Giáo án + SGV + bảng phụ
2 HS : Bài soạn + SGK
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới (1’):
Để các em có thể nhớ đúng và đủ các tác phẩm văn học, các nội dung cơ bản
của từng cụm bài, đặc trưng thể loại của các văn bản, hôm nay chúng ta sẽ đi vào
“Ôn tập văn học”
b Tiến hành hoạt động
Hoạt động 1(13’)
? Hãy kể và ghi tên các
văn bản đã học trong
- HKI + Cổng trường mở ra
I Hệ thống hoá kiến thức
1 HKI: 21 văn bản
Trang 2năm học
- HKII
+Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta
+Sự giàu đẹp của tiếng
Việt
+Đức tính giản dị của
Bác Hồ
+Ý nghĩa văn chương
+Sống chết mặc bay
+Những trò lố hay là
Varen và Phan Bội Châu
+Ca Huế trên sông
Hương
+Quan Am Thị Kính
+Mẹ tôi +Cuộc chia tay của những con búp bê
+Sông núi nước Nam +Phò giá về kinh +Thiên Trường vãn vọng +Bài ca Côn Sơn
+Chinh phụ ngâm khúc +Bánh trôi nước
+Qua đèo Ngang +Bạn đến chơi nhà +Xa ngắm thác núi Lư +Tĩnh dạ tứ
+Hồi hương ngẫu thư +Mao ốc vị thu phong sở phá ca
+Cảnh khuya +Rằm tháng giêng +Tiếng gà trưa +Một thứ quà của lúa non:
Cốm +Sài Gòn tôi yêu +Mùa xuân của tôi
2 HKII: 8 văn bản
Hoạt động 2(27’)
? Đọc lại chú thích Bài
3,5,7,8,13, Bài 16, Bài 18
câu 2, Bài 26 và nhắc lại
một số khái niệm
- Ca dao dân ca + Những bài hát trữ tình dân gian của quần chúng nhân dân, do nhân dân sáng tác, trình diễn và truyền miệng trong dân gian từ đời này qua đời khác
+ Nội dung ca dao dân ca rất phong phú Nó diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân
- Tục ngữ + Là những câu nói ngắn gọn có kết cấu, hình ảnh,
II Một số kiến thức về các văn bản đã học
1 Ca dao dân ca
- Những bài hát trữ tình dân gian của quần chúng nhân dân, do nhân dân sáng tác, trình diễn và truyền miệng trong dân gian từ đời này qua đời khác
- Nội dung ca dao dân ca rất phong phú Nó diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân
2 Tục ngữ
- Là những câu nói ngắn gọn có kết cấu, hình ảnh, nhịp điệu
- Diễn đạt những kinh
Trang 3nhịp điệu + Diễn đạt những kinh nghiệm, cách nhìn nhận của nhân dân đối với thiên nhiên lao động sản xuất,
xã hội con người
- Thơ trữ tình: Là thể loại thơ biểu hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trước cuộc sống(đất nước, gia đình, tình bạn, tình yêu…)
nghiệm, cách nhìn nhận của nhân dân đối với thiên nhiên lao động sản xuất, xã hội con người
3 Thơ trữ tình: Là thể loại thơ biểu hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trước cuộc sống(đất nước, gia đình, tình bạn, tình yêu…)
? Thái độ, tình cảm của
nhân dân ta trong các bài
ca dao, dân ca?
- Diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân trong các quan hệ gia đình, lứa đôi, quê hương, đất nước và trong các mối quan hệ xã hội khác
? Các câu tục ngữ thể
hiện thái độ của nhân dân
đối với thiên nhiên, lao
động sản xuất xã hội ntn?
- Phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quí báu: Kinh nghiệm dự đoán về thời tiết và lao động sản xuất
- Tôn vinh giá trị của con người, phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có
? Các bài thơ trữ tình của
VN và Trung Quốc thể
hiện giá trị tư tưởng, tình
cảm gì?
- Tình yêu quê hương đất nước sâu đậm
- Sự giao hoà tuyệt đối giữa con người và thiên nhiên
- Tinh thần nhân đạo, nhân văn trong tác phẩm
- Phẩm chất thanh cao của người phụ nữ
? Phát biểu ý kiến về sự
giàu đẹp của Tiếng Việt
- Tiếng Việt là một thứ tiếng hay, một thứ tiếng đẹp
+ Tiếng Việt giàu, đẹp + Tiếng Việt hay
? Phát biểu cảm nghĩ về - Văn chương sẽ là hình
Trang 4ý nghĩa văn chương Cho
VD?
dung của sự sống muôn hình vạn trạng
- Văn chương còn sáng tạo ra sự sống
-“Gây cho ta những tình cảm ta không có”
-“Luyện những tình cảm
ta sẵn có”
Văn
học
dân
gian
Ca dao dân ca Bài thơ bài hát trữ tình
dân gian của quần chúng nhân dân Diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng tình cảm của nhân dân
- Thơ lục bát
- Hình ảnh so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, tương phản, nhân hoá…
Tục ngữ Là câu nói dân gian
ngắn gọn, ổn định giàu nhip điệu giàu hình ảnh
Thể hiện kinh nghiệm vận dụng vào cuộc sống
- Ngắn gọn có đối xứng với nhau về hình thức và nội dung Vần gieo giữa câu, so sánh, ẩn dụ
Văn
học
viết
Thơ trữ tình Thơ biểu hiện tình cảm,
cảm xúc của con người, thiên nhiên, tình yêu đất nước, lòng nhân đạo
- Thất ngôn tứ tuyệt
- Thất ngôn bát cú
- Ngũ ngôn tứ tuyệt
Truyện ngắn hiện
đại
Sự việc, cốt truyện phức tạp hướng vào việc khắc hoạ hình tượng phát hiện bản chất quan hệ nhân sinh
- Tương phản
- Tăng cấp
- Đối lập
Sống chết mặc bay Lên án gay gắt tên quan
bóc lột người – bày tỏ lòng thương cảm
- Tương phản
- Tăng cấp
Những trò lố hay là
Varen và Phan Bội
Châu
- Hai tính cách đại diện cho hai lực lượng đối lập thời Pháp thuộc
- Varen phản bội lí tưởng, quen trò lố bịch
- Phan Bội Châu vị anh hùng, vị thiên sứ, xã thân vì độc lập
- Tương phản
- Đối lập
Trang 5VB nhật dụng: Ca
Huế trên sông
Hương
Cảnh sinh hoạt văn hoá
ở cố đô Huế, một vùng dân ca phong phú về nội dung, giàu có về làn điệu
- Phép tu từ liệt kê
- Miêu tả, thuyết minh, biểu cảm và bình luận
- Giàu hình ảnh, chất trữ tình
Tuồng chèo: Quan
âm Thị Kính
(Nỗi oan hại
chồng)
Thể hiện những phẩm chất tốt đẹp cùng nỗi oan bi thảm, bế tắc của người phụ nữ trong XHPK
- Vở diễn và trích đoạn chèo rất tiêu biểu của sân khấu chèo truyền thống
4 Củng cố(2’): Ghi nhớ
5 Dặn dò: (1’): - Học thuộc Ghi nhớ
- Soạn bài “ôn tập văn học”
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
************************************************
Tiết: 122 Tuần: 33 Tiếng việt: DẤU GẠCH NGANG
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu công dụng của dấu gạch ngang
- Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối
- Biết sử dụng dấu gạch ngang để phục vụ yêu cầu biểu đạt
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
Công dụng của dấu gạch ngang trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối
- Sử dụng dấu gạch ngang trong tạo lập văn bản
3 Tư tưởng:
Yêu thích học môn Tiếng việt
III CHUẨN BỊ
1 GV : Giáo án + SGV + bảng phụ
Trang 62 HS : Bài soạn + SGK
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Mỗi lớp 2 em
Hãy nêu tác dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy? Cho vd?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới (1’):
Trong cuộc sống hàng ngày, khi viết để diễn đạt đầy đủ, rõ ràng, ta phải sử
dụng dấu câu Em có thể nhắc lại một vài dấu câu trong tiếng Việt Hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu thêm dấu câu nữa là “Dấu gạch ngang”
b Tiến hành hoạt động
Hoạt động 1(17’):
- Gọi HS đọc VD a,b,c,d
SGK /129.130
- HS đọc VD
I Công dụng của dấu gạch ngang
1 VD: SGK/129,130
? Xác định thành phần câu
của VD a?
? Hãy chỉ rõ vị trí của dấu
gạch ngang trong Vda?
? Dấu gạch ngang dùng
làm gì trong trường hợp
này?
? Tìm VD tương tự?
? Xác định vị trí dấu gạch
ngang trong mỗi câu b,c,d
và cho biết nó dùng để
làm gì?
a… mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu
- Mùa xuân ơi: thành phần chính (câu đặc biệt)
- Mùa xuân của Hà Nội thân yêu: thành phần chú thích
- Ở giữa câu (giữa thành phần chính với thành phần chú thích)
- Đánh dấu bộ phận giải thích
- Hs tự tìm
b Ở đầu mỗi lời nói
->đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
c Ở đầu dòng
-> liệt kê các công dụng của dấu chấm lửng
d Nối các bộ phận trong
a…mùa xuân ơi – mùa xuân
-> Đánh dấu bộ phận chú thích
b …Ngài cau mặt, gắt… – Mặc kệ
-> Đánh dấu lời nói trực tiếp
c…
- Tỏ ý còn nhiều vật…
- Thể hiện lời nói bị bỏ dở…
- Làm giãn nhịp điệu… -> Liệt kê các công dụng của dấu chấm lửng
d …cuộc hội kiến Varen –
Trang 7? Trong kiểu văn bản nào
có thể dùng dấu gạch
ngang dùng để đánh dấu
lời nói trực tiếp?Cho VD
? Tìm VD cho thấy công
dụng của dấu gạch ngang
là nối các bộ phận trong
một liên danh?
? Phân biệt hai trường hợp
sau, trường hợp nào có thể
dùng dấu gạch ngang?
- Cuộc hành trình xuyên
Việt Sài Gòn – Huế - Hà
Nội đã bắt đầu
- Sài Gòn – Huế – Hà Nội
là ba thành phố lớn
củaViệt Nam
Dấu gạch ngang dùng nối
các từ trong một cụm nối
(liên danh).Dấu gạch
ngang không chỉ nối các
từ nằm trong một liên
danh mà nó còn nối các
từ gần nhau về mặt ý
nghĩa, ví dụ: kinh tế – xã
hội – văn hóa; Độc lập –
Tự do – Hạnh phúc
? Từ các vd trên em hãy
rút ra công dụng của dấu
gạch ngang?
- Gọi HS đọc Ghi nhớ
liên danh (tên ghép)
- Văn bản hội thoại, văn bản tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch…)
- Chuyến xe Hà Nội - Sài Gòn
- Có thể dùng dấu gạch ngang
- Không thể dùng dấu gạch ngang
- HS trả lời
- Đọc ghi nhớ
Phan Bội Châu -> Nối các từ nằm trong liên danh
2 Ghi nhớ: SGK/130
Hoạt động 2(10’)
? Trong ví dụ (d) ở mục I,
dấu gạch ngang nối giữa
các tiếng trong từ Va-ren
được dùng để làm gì?
- Được dùng để nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài (có thể coi là từ mượn): Va-ren
II Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối
1 VD: SGK/130
? Dấu gạch nối có phải là
dấu câu không?
- Không phải là dấu câu như dấu gạch ngang
a.Va-ren - Phan Bội Châu -> Dấu gạch ngang
Trang 8? Nhận xét về hình thức
cách viết của dấu gạch nối
so với dấu gạch ngang?
- Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang
b.Va-ren -> Dấu gạch nối
? Cho một số ví dụ về các
từ có sử dụng dấu gạch
nối?
? Phân biệt dấu gạch
ngang với dấu gạch nối
ntn?
*? Viết đoạn văn ngắn có
sử dụng dấu gạch ngang
và dấu gạch nối
-GV cho Hs đọc Ghi nhớ
2
Hoạt động 3(10’)
- In-tơ-nét, En-ri-cô, A-mi-xi…
- HS
- HS thảo luận
- Ghi nhớ SGK/130
2 Ghi nhớ: SGK/130
III Luyện tập
BT1: a Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
b Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
c Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và bộ phận chú thích giải thích
d Dùng để nối các bo phận trong 1 liên danh (Hà Nội - Vinh)
e Dùng để nối các bộ phận trong 1 liên danh (Thừa Thiên - Huế)
BT2: Dùng để nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài (Béc-lin, An-dat, Lo-ren) BT2: Về nhà làm
4 Củng cố(1’): Ghi nhớ
5 Dặn dò: (1’): - Học thuộc Ghi nhớ
- Soạn bài “ôn tập văn học”
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
************************************************
Tiết: 123 Tuần: 33 Tiếng việt: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Hệ thống hoá kiến thức về các kiểu câu đơn và các dấu câu đã học
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
Trang 9- Các dấu câu
- Các kiểu câu đơn
2 Kỹ năng:
Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức
3 Tư tưởng:
Yêu thích học môn Tiếng việt
III CHUẨN BỊ
1 GV : Giáo án + SGV + bảng phụ
2 HS : Bài soạn + SGK
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới (1’):
Trong chương trình TV lớp 7, các em đã được cung cấp một số kiến thức cơ
bản về các kiểu câu đơn và một số dấu câu Hôm nay, để các em ôn tập tốt trước khi thi HKII, chúng ta cùng nhau hệ thống hoá kiến thức về TV
b Tiến hành hoạt động(40’):
? Có mấy cách phân loại câu?
? Theo mục đích nói có mấy kiểu
câu? Chức năng của từng kiểu
câu? Cho VD
? Dấu hiệu về từ ngữ để nhận biết
các kiểu câu trên?
Trong thực tế các kiểu câu trên có
thể được dùng với nhiều mục đích
khác nhau: hình thức hỏi nhưng
dùng để yêu cầu, hình thức trần
thuật nhưng dùng để hỏi…
? Theo cấu tạo, câu chia làm mấy
loại? Các loại này khác nhau ở
- 2 cách + Phân loại theo mục đích nói + Phân loại theo cấu tạo
- 4 kiểu + Câu nghi vấn: dùng để hỏi + Câu trần thuật: dùng để nêu một nhận định, lời đánh giá
+ Câu cầu khiến: dùng để yêu cầu, ra lệnh… người nghe thực hiện hành động được nói trong câu
+ Câu cảm thán: bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp
- Câu nghi vấn: chứa từ nghi vấn (ai, bao giờ,
ở đâu, gì…)
- Câu cầu khiến: chứa các từ có nghĩa cầu khiến (hãy, đừng, chớ, nên,…)
- Câu cảm thán: chứa các từ bộc lộ cảm xúc (ôi, trời ơi, ơi…)
- 2 loại + Câu bình thường: có cấu tạo chủ ngữ và vị
Trang 10chỗ nào? Cho VD
? Hãy nêu tác dụng của câu đặc
biệt? Cho VD
? Hãy cho biết chức năng của dấu
chấm, dấu phẩy, chấm phẩy, chấm
lửng, dấu gạch ngang Cho VD
ngữ
VD: Mẹ // về.
+ Câu đặc biệt: không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ
VD: Mùa xuân ơi
Nêu lên thời gian, địa điểm Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
Bộc lộ cảm xúc Gọi đáp
- Dấu chấm: ngắt một câu đã trọn ý
- Dấu phẩy + Ngăn cách các từ ngữ cùng giữ một chức vụ + Ngăn cách các vế trong câu ghép
+Ngăn cách thành phần phụ và thành phần chính của câu
- Dấu chấm phẩy + Đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép phức tạp
+ Đánh dấu ranh giới các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
- Dấu chấm lửng + Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê
+ Thể hiện lời nói bị bỏ dở, ngắt quãng + Biểu thị nội dung bất ngờ, châmbiếm, hài hước
- Dấu gạch ngang + Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích + Đánh dấu lời nói trực tiếp hay liệt kê + Nối các từ trong một liên danh
* Nội dung Ghi bảng
1 Các kiểu câu đơn đã học
Phân loại theo mục đích
Câu
nghi vấn Trần thuậtCâu cầu khiếnCâu
Caâu caàu khieán
Câu cảm thán
CÁC KIỂU CÂU ĐƠN
Câu
Trang 11
2 Các dấu câu đã học
4 Củng cố(2’): Ghi nhớ
5 Dặn dò: (1’): - Học thuộc Ghi nhớ
- Soạn bài “ôn tập văn học”
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
************************************************
Câu cầu khiến
Caâu caàu khieán
CÁC DẤU CÂU
chấm phẩy
Dấu