1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 22 (Tg: Đồng Thị Thanh)

20 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 255 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đầu -> ''Lũ cướp nước'': Nêu vấn đề nghị luận Tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của nhân dân ta = Mở bài.. Từ tiếp -> ''Lòng nồng nàn yêu nước'': Chứng minh tinh thần yêu

Trang 1

Tuần 22 Tiết: 81 Văn bản

TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Hiểu được qua văn bản chính luận, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm sáng tỏ chân lí sáng ngời về truyền thống yêu nước nống nàn của nhân dân Việt Nam

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam.

- Đặc điểm văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận

- Đọc – hiểu văn bản nghi luận xã hội

- Chọn trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh

3 Tư tưởng:

Thể hiện tinh thần yêu nước

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Soạn bài

2 Học sinh: Chuẩn bị bài

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Mỗi lớp 2 em

? Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về con người và xã hội Trình bày ý nghĩa của một câu mà em cho là hay nhất

a Giới thiệu bài mới (1’)

Ở bài học trước, các em đã phần nào nắm được nội dung của văn nghị luận

Để giúp các em có những hiểu biết thêm về loại văn này, hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em một văn bản nghị luận được đánh giá là chuẩn mực về phong cách này

b Tiến trình hoạt động

Hoạt động 1(3’)

? Nêu vài nét về tác giả?

? Bài văn được viết vào

thời điểm nào?

- Chú thích SGK

- Bài văn được Bác viết vào thời kì giữa của cuộc kháng chiến chống pháp( 1946- 1954)

I Tác giả tác phẩm

1 Tác giả : SGK

2 Tác phẩm

- Bài văn được Bác viết vào thời kì giữa của cuộc kháng chiến chống pháp( 1946- 1954)

- Bài văn được trích trong báo cáo chính trị của

Trang 2

Hoạt động 2(6’)

GV: Nêu yêu cầu đọc:

Giọng to, rõ ràng, dứt

khoát nhưng vẫn thể hiện

tình cảm Chú ý các

động từ và quan hệ từ,

hình ảnh so sánh

- GV đọc mẫu

- Gọi 3 HS đọc tiếp theo

- Gọi HS nhận xét

? Quyền là gì?

? Nồng nàn là gì?

? Truyền thống là gì?

? Theo em văn bản được

trình bày theo phương

thức biểu đạt nào?

? Bài văn nghị luận gồm

mấy phần? mỗi phần có

nhiệm vụ gì?

? Em có nhận xét gì về

bố cục bài văn?

Hoạt động 3(22’)

? Trong phần mở đầu,

câu nào là câu nêu vấn

- Chú ý

- HS đọc

- Chú thích: sgk

- Nghị luận ( nghị luận chứng minh)

1 Từ đầu -> ''Lũ cướp nước'': Nêu vấn đề nghị luận (Tinh thần yêu nước

là một truyền thống quý báu của nhân dân ta = Mở bài

2 Từ tiếp -> ''Lòng nồng nàn yêu nước'': Chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc và trong cuộc kháng chiến hiện tại = thân bài

3 Kết bài: Còn lại: Nhiệm

vụ của Đảng là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân được phát huy mạnh mẽ trong mọi công việc kháng chiến

- Rành mạch, rõ ràng

- Dân ta có một lòng nồng

Chủ tịch Hồ Chí Minh

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

2 Từ khó

3 Tìm hiểu cấu trúc văn bản

- Nghị luận.( nghị luận chứng minh)

- Bố cục : 3 phần

III Tìm hiểu văn bản

1 Nêu vấn đề nghị luận

- Dân ta báu của ta

Trang 3

đề nghị luận?

? Em có nhận xét gì về

cách nêu vấn đề của tác

giả?

? Tác giả đó sử dụng

biện pháp nghệ thuật gì

trong câu văn vừa đọc ?

? Nghệ thuật ấy có tác

dụng gì?

? Tìm các động từ miêu

tả làn sóng của tinh thần

yêu nước?

? Cho biết tác dụng của

các động từ dùng trong

câu?

Đó là cách nêu vấn đề

của tác giả cũng chứng

minh vấn đề đó thì sao→

2

? Để chứng minh cho

nhận định: " Dân ta có 1

lòng yêu nước của ta"

tác giả đã đưa ra những

lí lẽ, dẫn chứng nào?

? Em có nhận xét gì về

cách nêu dẫn chứng của

tác giả?

- Gv chia nhóm HS thảo

luận câu hỏi 5 sgk

nàn yêu nước Đó là một truyền thống quí báu của ta

- Ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn, khẳng định được lòng yêu nước của nhân dân ta

- Dùng phép so sánh

- Hình dung được sức mạnh của tinh thần yêu nước vừa cụ thể vừa sinh động

- Động từ: kết thành, lướt qua, nhấn chìm

- Sử dụng phù hợp với đặc tính của sóng, thể hiện sức mạnh với những sắc thái khác nhau

+ Lí lẽ: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến…

Chúng ta có quyền tự hào…

+ Dẫn chứng: thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo…

- Dẫn chứng tiêu biểu, được liệt kờ theo trỡnh tự thời gian từ xưa đến nay

- Câu mở đoạn(câu 1): nêu

ý khái quát

- Câu kết đoạn (câu cuối):

kết luận, đánh giá chung

- Các câu còn lại là dẫn

- Ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn, khẳng định được lòng yêu nước của nhân dân ta

- Dùng phép so sánh -> Sức mạnh của tinh thần yêu nước vừa cụ thể vừa sinh động

- Động từ: kết thành, lướt qua -> Sử dụng phù hợp với đặc tính của sóng, thể hiện sức mạnh với những sắc thái khác nhau

2 Chứng minh lòng yêu nước

- Dẫn chứng :

* Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc + Lí lẽ: Lịch sử ta…

+ Dẫn chứng: thời đại Bà Trưng

-> Dẫn chứng tiêu biểu, được liệt kê theo trình tự thời gian từ xưa đến nay

Trang 4

? Các dẫn chứng trong

đoạn này được sắp xếp

theo cách nào?

? Tìm các chi tiết nói về

các mối quan hệ trên ?

? Em có nhận xét gì về

cách trình bày dẫn chứng

trong những câu văn

này?

- GV : trước những vấn

đề đó thì nhiệm vụ của

chúng ta là gì?→ (3)

? Tìm các câu văn có

hình ảnh so sánh

? Cách trình bày trên

giúp em nhận thức được

gì về tinh thần yêu nước

của nhân dân ta ?

? Từ đó Bác đề ra nhiệm

chứng minh hoạ cho tinh thần yêu nước trong hiện tại

-> Liệt kê dẫn chứng, sắp xếp theo các quan hệ tầng lớp, giai cấp, lứa tuổi, nghề nghiệp địa bàn nơi cư trú

- Mô hình liên kết: Từ

đến

- Lứa tuổi: Từ các cụ già

đến nhi đồng trẻ thơ

- Địa bàn cư trú: ngoài nước ngược

- Tầng lớp - giai cấp: bộ đội địa chủ, công nhân, nông dân, phụ nữ, địa chủ

- Nghề nghiệp: chiến đấu, sản xuất

- Hoạt động: chịu đói,nhịn

ăn, diệt giặc, vận tải, sản xuất, săn sóc yêu thương

bộ đội

- Tinh thần yêu nước đã trở thành truyền thống của dân tộc

- Dùng dẫn chứng nhiều hơn lập luận, dẫn chứng đưa ra rất tiêu biểu vừa, vừa khái quát, vừa cụ thể

- So sánh: lòng yêu nước như những thứ của quí

- Lòng yêu nước của nhân dân ta biểu hiện bằng hai trạng thái : ẩn kín (tiềm tàng kín đáo); trưng bày (bộc lộ rõ ràng)

* Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta trong cuộc kháng chiến hiện tại

- Liệt kê dẫn chứng, sắp xếp theo các quan hệ tầng lớp, giai cấp, lứa tuổi, nghề nghiệp địa bàn nơi

cư trú

-> Tinh thần yêu nước đã trở thành truyền thống của dân tộc Dùng dẫn chứng nhiều hơn lập luận, dẫn chứng đưa ra rất tiêu biểu vừa, vừa khái quát, vừa cụ thể

3 Nhiệm vụ của chúng ta

- So sánh: lòng yêu nước như những thứ của quý

- > Lòng yêu nước của nhân dân ta biểu hiện bằng hai trạng thái: ẩn kín (tiềm tàng kín đáo); trưng bày (bộc lộ rõ ràng)

- Phải làm cho tinh thần

Trang 5

vụ gì?

? Em có nhận xét gì về

cách kết luận của tác

giả?

? Vậy ngày nay không

còn chiến tranh nữa thì

tinh thần yêu nước của

nhân dân ta có còn

không? Nó được biểu

hiện ntn?

Hoạt động 3(2’)

? Em học tập được gì về

nghệ thuật lập luận của

bài văn?

? ý nghĩa sâu sa của bài

văn là gì?

- Gọi học sinh đọc ghi

nhớ

Hoạt động 4(1’)

? Viết một đoạn văn theo

lối liệt kê khoảng 4->5

câu có sử dụng mô hình

liên kết

'' từ…đến…''

- Phải làm cho tinh thần yêu nước được phát huy mạnh mẽ…

-> Dễ hiểu, dễ đi vào lòng người

- Còn Nó được thể hiện trong mọi hoạt động của mỗi người trong công việc

cụ thể hàng ngày như học tập, lao động, Xd đất nước giàu mạnh, khắc phục đói nghèo đưa đất nước tiến nhanh trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Lập luận chặt chẽ, sắp xếp luận cứ hợp lí, lời văn giàu hình ảnh và sức thuyết phục, bố cục rõ ràng (có nêu vấn đề, chứng minh vấn đề, nhiệm vụ cụ thể của Đảng)

- HS

- Đọc ghi nhớ

- HS về nhà làm

yêu nước được phát huy mạnh mẽ…

-> Dễ hiểu, dễ đi vào lòng người

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK

IV Luyện tập:

? Viết một đoạn văn theo lối liệt kê khoảng 4->5 câu

có sử dụng mô hình liên kết

'' từ…đến…''

4 Củng cố(4’)

? Xác định luận điểm, luận cứ trong sơ đồ sau:

Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước

↓ Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại

↓ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng

↓ Bổn phận của chúng ta

Trang 6

→ GV nhận xét: Luận điểm ( mở bài: nêu vấn đề), luận cứ 1,2 ( thân bài: chứng minh vấn đề), luận cứ 3 (kết bài: nhiệm vụ )

5 Dặn dò(1’)

Học bài và soạn bài mới

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

***************************************

Tiết: 82 Tuần: 22 Tiếng Việt: CÂU ĐẶC BIỆT

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là câu đặc biệt, tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản

- Nhận biết được câu đặc biệt trong văn bản; biết phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn

- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nói viết và viết

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm câu đặc biệt trong văn bản

- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết câu đặc biệt

- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản

- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Tư tưởng:

Sử dụng ngôn ngữ, một số câu, cấu tạo theo mô hình CN và VN Để hiểu rõ về câu đặc biệt,

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài

2 Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Mỗi lớp 2 em

Thế nào là câu rút gọn? Mục đích của câu rút gọn? Ví dụ?

a Giới thiệu bài mới (1’)

Trang 7

Trong khi sử dụng ngôn ngữ, một số câu không cấu tạo theo mô hình CN và

VN nhưng nó vẫn có 1 số tác dụng nhất định như: bộc lộ cảm xúc, gọi đáp, liệt kê

… những dạng câu như vậy gọi là câu đặc biệt Để hiểu rõ về câu đặc biệt, tiết học

hôm nay

b Tiến trình hoạt động

Hoạt động 1(10’)

? Gọi h.s đọc VD – bảng

phụ

? Em cho biết, câu in

đậm “Ôi, em Thuỷ” có

cấu tạo như thế nào

a- Là câu có đủ CN –

VN

b- Là câu rút gọn

c- Là câu không có CN –

VN

? Em hiểu thế nào là câu

đặc biệt

? Tìm thêm một số ví dụ

có sử dụng câu đặc biệt

Hoạt động 2(10’)

GV: treo bảng phụ (tác

dụng của câu đặc biệt

sgk – tr 28)

? Đánh dấu x vào ô

thích hợp (chỉ rõ tác

dụng của từng câu đặc

biệt sau)

? Thế nào là câu đặc

- Đọc

- Đáp án C => Những câu không có cấu tạo theo mô hình CN – VN như vậy gọi là câu đặc biệt

- Ghi nhớ sgk – tr28

- VD:

Rầm! Mọi người ngoảnh lại nhìn Hai chiếc xe máy

đó tông vào nhau Thật khủng khiếp !

- HS chú ý

VD:

+ Một đêm mùa xuân:

thời gian

+ Tiếng reo, tiếng vỗ tay:

liệt kê Thông báo sự tồn tại của

sự vật, hiện tượng

+ Trời ơi !: Bộc lộ cảm xúc

+ Sơn ơi ! em Sơn : Gọi đáp

- HS

I- Thế nào là câu đặc biệt.

1- Bài tập::

“Ôi, em Thuỷ”

Là câu không có CN – VN

=> Câu đặc biệt

2- Ghi nhớ sgk – tr28

II - Tác dụng của câu đặc biệt.

1- Bài tập: (sgk – tr28)

VD:

+ Một đêm mùa xuân: thời gian

+ Tiếng reo, tiếng vỗ tay: liệt kê

Thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

+ Trời ơi !: Bộc lộ cảm xúc

+ Sơn ơi ! em Sơn : Gọi đáp

Trang 8

biệt, câu đặc biệt khác

câu rút gọn như thế nào

GV: gọi h.s đọc ghi nhớ

Hoạt động 3(15’)

? Đọc yêu cầu bài tập 1

? Tìm trong các ví dụ

những câu đặc biệt và

câu rút gọn

- GV: hướng dẫn h.s làm

bài – nhận xét

? Mỗi câu đặc biệt và

câu rút gọn ở bài 1 có tác

dụng gì

? Viết 1 đoạn văn ngắn

(khoảng từ 5 -> 7 câu) tả

- Đọc ghi nhớ

- Đọc a- Câu rút gọn:

- “Có khi được trừng bày trong tủ kính, trong bình pha lê … trong hòm”

- “Nghĩa là phải ra sức giải thích …”

b- Câu đặc biệt:

- Ba giây… Bốn giây…

Năm giây … Lâu quá

c- Câu đặc biệt:

- Một hồi còi d- Câu đặc biệt:

- Lá ơi ! e- Câu rút gọn:

- Bình thường lắm, chẳng

có gì đáng kể đâu

- Tác dụng của câu đặc biệt:

b- Ba giây … Bốn giây…

=> Xác định thời gian

c - Một hồi còi

=> Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

d - Lá ơi !

=> Gọi đáp

- Tác dụng của câu rút gọn:

a- Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp lại những từ ngữ xuất hiện ở câu trước

d- Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh

- HS

2- Ghi nhớ (sgk – tr29)

III- Luyện tập:

* Bài 1 (sgk- tr29).

a- Câu rút gọn:

- “Có khi được trừng bày trong tủ kính, trong bình pha lê … trong hòm”

- “Nghĩa là phải ra sức giải thích …”

b- Câu đặc biệt:

- Ba giây… Bốn giây… Năm giây …

Lâu quá

c- Câu đặc biệt:

- Một hồi còi d- Câu đặc biệt:

- Lá ơi ! e- Câu rút gọn:

- Bình thường lắm, chẳng

có gì đáng kể đâu

* Bài 2 (sgk – tr29).

- Tác dụng của câu đặc biệt:

b- Ba giây … Bốn giây…

=> Xác định thời gian c- Một hồi còi

=> Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

d- Lá ơi !

=> Gọi đáp

- Tác dụng của câu rút gọn:

a- Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp lại những từ ngữ xuất hiện ở câu trước

d- Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh

*Bài 3 (sgk – tr29).

Viết một đoạn văn có sử

Trang 9

cảnh quê hương em,

trong đó có 1 vài câu đặc

biệt

- GV: sửa chữa

dụng câu đặc biệt

4 Củng cố(2’)

Ghi nhớ

5 Dặn dò(1’)

- Về nhà học bài, xem lại các bài tập

- Tìm một số văn bản có sử dụng câu đặc biệt

- Chuẩn bị bài: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

*************************************

Tiết: 83 Tuần: 22 TLV: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận.

- Hiểu mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Bố cục chung của bài văn nghị luận

- Phương pháp lập luận

- Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

2 Kỹ năng:

- Viết bài văn nghị luận có bổ cục rõ ràng

- Sử dụng các phương pháp lập luận

3 Tư tưởng:

Yêu thích văn nghị luận

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài

2 Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Mỗi lớp 2 em

Trang 10

? Cho biết yêu cầu đối với đề văn nghị luận và yêu cầu của việc tìm hiểu đề

a Giới thiệu bài mới (1’)

Lập luận bây giờ đã trở thành một khái niệm phổ biến của cách diễn đạt ngôn ngữ được sử dụng trong mọi loại văn bản Trong văn nghị luận không biết lập luận thì không tạo được văn bản, diễn biến của lập luận vế đầu là luận cứ, vế sau là kết luận, kết quả sẽ xảy ra trên nền bố cục ba phần của văn bản nghị luận Bài học hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu…

b Tiến trình hoạt động

Hoạt động 1(23’)

GV: treo bảng phụ bài văn

“Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta”

- GV: treo sơ đồ: sgk

? Nhìn vào sơ đồ trên em

hãy cho biết bài văn gồm

mấy phần, mỗi phần gồm

mấy đoạn

? Em hãy nhắc lại thế nào

là luận điểm chính của bài

văn nghị luận

? Luận điểm chính trong

bài văn nghị luận này là

? Luận điểm đó được thể

hiện ở phần nào

? Căn cứ vào đâu em xác

định đó là luận điểm chính

của bài

? Em hãy nêu nhiệm vụ

của từng câu trong phần

mở bài

- H.S đọc

- Chú ý vào hàng dọc số 1

- 3 phần

+ Mở bài: đoạn 1

+ Thân bài: đoạn 2, 3

+ Kết bài: đoạn 4

- Phát biểu

- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

- Phát biểu

- Phát biểu

- Nêu vấn đề có tầm quan trọng, có ý nghĩa lớn đối với xã hội

Câu 1: nêu vấn đề trực

tiếp

Câu 2: khẳng định giá trị

vấn đề

Câu 3: so sánh mở rộng

xác định phạm vi biểu hiện nổi bật của vấn đề trong cuộc kháng chiến

I - Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.

1- Bài tập:

* Tìm hiểu bố cục:

=> Bố cục: 3 phần

+ Mở bài: đoạn 1

+ Thân bài: đoạn 2, 3 + Kết bài: đoạn 4

* Mở bài:

- Từ đầu -> cướp nước (Nêu vấn đề có tầm quan trọng, có ý nghĩa lớn đối với xã hội)

Ngày đăng: 21/12/2015, 04:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh so sánh - Tuần 22 (Tg: Đồng Thị Thanh)
nh ảnh so sánh (Trang 2)
Hình ảnh so sánh. - Tuần 22 (Tg: Đồng Thị Thanh)
nh ảnh so sánh (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w