1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 21 (Tg: Đồng Thị Thanh)

23 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 286 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và xã hội II.. Hãy khoanh tròn một chữ cái của câu trả lời đúng nhất ở mỗi câu hỏi Câu 1: Tục ngữ là một thể loại của

Trang 1

Tuần 21 Tiết: 77

Văn bản: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét về lời khuyên và lối sống đạo đức, đúng đắn cao đẹp tình nghĩa của người Việt Nam

- Thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và xã hội

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Nội dung của câu tục ngữ về con người và xã hội

- Đặc điểm hình thức của câu tục ngữ về con người và xã hội

2 Kỹ năng:

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết vè tục ngữ.

- Đọc – hiểu phân tích các lớp nghĩa của câu tục ngữ về con người xã hội

- Vận dụng ở mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

3 Tư tưởng:

Có ý thức sưu tầm, giữ gìn kho tàng tục ngữ, ca dao của dân tộc

III CHUẨN BỊ

1 GV: Soạn bài

2 HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’ văn bản

Đề kiểm tra

I Trắc nghiệm(3 điểm) Hãy khoanh tròn một chữ cái của câu trả lời đúng nhất ở

mỗi câu hỏi

Câu 1: Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào?( 0,5)

A Văn học dân gian C Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp

B Văn học viết D Văn học thời kì kháng chiến chống MĩCâu 2: Những kinh nghiệm được đúc kết trong các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất có ý nghĩa gì?(1,0)

A Là bài học dân gian về khí tượng, là hành trang “tuí khôn” của nhân dân laođộng, giúp họ chủ động dự đoán thời tiết và nâng cao năng suất lao động

B Giúp nhân dân lao động chủ động đoán biết được cuộc sống và tương lai của mình

C Giúp nhân dân lao động có một cuộc sống vui vẻ, nhàn hạ và sung túc hơn

Trang 2

D Giúp nhân dân lao động có cuộc sống lạc quan, tin tưởng vào cuộc sống và công việc của mình

Câu 3: Câu nào sau đây không phải là tục ngữ?(0,5)

A Khoai đất lạ, mạ đất quen B Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

C Một nắng hai sương D.Thứ nhất cày ải, thứ nhì vãi phân

Câu 4: Nội dung những câu tục ngữ về thiên nhiên lao động sản xuất nói về điều gì? (0,5)

A Các hiện tượng thuộc về quy luật tự nhiên

B Công việc lao động sản xuất của nhà nông

C Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người

D Những kinh nghiệm quý báu của xây dựng lao động trong việc quan sátcác hiện tượng tự nhiên và trong lao đông sản xuất

Câu 5: Dòng nào không phải là đặc điểm về hình thức của tự nhiên? (0,5)

A Ngắn gọn

B Thường có vần

C Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung

D Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh

II Tự luận (7điểm)

Hãy chép lại chính xác một câu tục ngữ chủ đề về thiên nhiên và lao đông sản xuất Phân tích câu tục ngữ đó

Đáp án

I Trắc nghiệm(3 điểm) Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm, trừ câu 2 cho 1 điểm

1: A 2: A 3:C 4:D 5: D

II Tự luận (7điểm)

- Chép chính xác một câu tục ngữ chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất.(cho 2 điểm)

- Phân tích phải sát câu tục ngữ đúng chủ đề, ngắn gọn, ổn dịnh, có nhịp điệu…(cho 5 điểm)

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới (1’)

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm trí tuệ của nhândân bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tụcngữ còn là kho báu những kinh nghiệm đáng giá về con người và xã hội.Dưới hìnhthức những nhận xét, những lời khuyên nhủ Tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học

bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị của con người, trong cách học, cách sống

Trang 3

→ mặt người chỉ conngười, mặt của

- 3 nhóm

+ Kinh nghiệm và bàihọc về phẩm giá conngười: 1,2,3

+ Kinh nghiệm về cáchhọc và phương pháp học

để tự hoàn thiện mình:

câu 4,5,6

+ Kinh nghiệm và bàihọc về quan hệ ứngxử:7,8,9

- Về nội dung, chúng đều

là bài học và kinhnghiệm của dân gian vàcon người và xã hội

- Về hình thức, chúngđều có cấu tạo ngắn, cóvần, nhịp, thường dùng

so sánh, ẩn dụ

- HS

- Đề cao giá trị của con người so với của cải: Conngười là lớn nhất

- Yêu quý, tôn trọng, bảo

vệ con người, không để của cải che lấp con người

Trang 4

an ủi và động viên nhữngtrường hợp “ của đi thay người”, quan tâm đến quyền con người.

- Suy nghĩ trả lời

VD :

- Người làm ra của chứcủa không làm ra người

- Người sống đống vàng

- Lấy của che thân chứkhông ai lấy thân checủa

- Góc con người: chỉ dáng vẻ, đường nét

- Cả sức khoẻ và thẩm mỹ

- Câu tục ngữ mang 2 nghĩa: Răng và tóc phần nào thể hiện được tình trạng sức khoẻ và cả hìnhthức, tính cách của con người => Những gì thuộc về hình thức đều thể hiện nhân cách của người đó

- Câu tục ngữ này thườngđược sử dụng trong những văn cảnh:

+ Nhắc nhở con người phải biết giữ gìn răng tóc cho sạch đẹp

+ Cách nhìn nhận, đánh giá con người qua một phần hình thức người đó

+ Khuyên con người cần

hợp: phê phán, an ủi, tư tưởng đạo lí

=> Nghệ thuật so sánh,

nhân hoá (mặt của) đềcao giá trị của con ngườitrước của cải

Câu 2

- Dáng vẻ, đường nét conngười

- Phương diện thẩm mĩ

- Răng, tóc phần nào thểhiện được tình trạng sứckhoẻ, tính cách của conngười

- Sử dụng trong văn cảnh:nhắc nhở, nhìn nhận,khuyên

=> Hãy hoàn thiện mình

từ những điều nhỏ nhất:

Trang 5

? Cần hiểu nghĩa của câu

tục ngữ 3 như thế nào?

? Từ kinh nghiệm này,

nhân dân ta muốn khuyên

- Đói cho sạch, rách chothơm

- Đề cao lối sống đạo đứccủa con người Giáo dụccon người phải có lòng tựtrọng, phờ phỏn nhữngngười nghèo khổ mà lạilàm những điều xấu sa tộilỗi

- Giấy rách phải giữ lấylề

- Chết trong còn hơnsống đục

- Học cách ăn, cách nói, cách gói, cách mở

- Học để biết làm mọi thứcho khéo léo

- Con người cần phải học

để mọi hành vi, ứng xử đều chứng tỏ mình là người lịch sự, tế nhị, thành thạo trong công việc, biết đối nhân, xử thế, có văn hoá và nhân cách

- Câu tục ngữ gồm 4 vế,quan hệ đẳng lập

- Con người cần phải học

=> Đề cao lối sống đạođức của con người

2 Những kinh nghiệm và bài học về học tập và tu dưỡng:

Câu 4:

- Học cách ăn, cách nói, cách gói, cách mở

- Học để biết làm mọi thứcho khéo léo

- Con người cần phải học

để biết đối nhân, xử thế,

có văn hoá và nhân cách

Trang 6

? Điệp từ học được lặp lại 4

lần có tác dụng gì?

? Tại sao con người cần

phải học, ăn, học nói

Gọi học sinh đọc câu 5

- Điệp từ- Nhấn mạnh và

mở ra những điều conngười cần phải học.Học

cả những điều đơn giảnnhất trong cuộc sống như: ăn, nói

- Vì cách ăn nói thể hiệnrất rõ trình độ văn hoá,nết sống, tính cách, tâmhồn của con người

- Không được dạy bảo sẽ không làm được việc gì

- Phải tìm thầy giỏi mới thành đạt, không quên công lao của thầy

- HS

- Muốn nên người vàthành đạt người ta cầnđược dậy dỗ bởi các bậcthầy

- Trong sự học của conngười , không thể thiếuthầy dạy

- Khuyên con người phảibiết kính trọng, tìm thầy

mà học

- Muốn sang thì bắc yêu lấy thầy

- Nhất tự vi sư, bán tự visư

- Học theo lời dạy bảo của thầy cô có khi không hiệu quả bằng học ở bạn bè

Trang 7

? Từ đó, câu tục ngữ

khuyên chúng ta điều gì?

? Theo em, câu tục ngữ này

có mâu thuẫn với câu tục

ngữ “ Không thầy đố mày

làm nên không”?

- Gọi HS đọc câu tục ngữ 7

SGK

? Theo em, câu tục ngữ đó

đem đến cho ta lời khuyên

nào?

GV cung cấp thêm 1 số câu

có nội dung tương tự

? Nghĩa của câu tục ngữ số

? Kinh nghiệm này được áp

dụng như thế nào vào các

hoạt động của lớp em?

? Cảm nghĩ của em về sức

- Tích cực, chủ động trong học tập, học hỏi mọi người xung quanh đặc biệt là bạn bè

- Bổ sung ý nghĩa cho nhau để hoàn chỉnh một quan niệm: vai trò chỉ đạo hướng dẫn của thầy

và sự chủ động tích cực của trò

- Đọc

- Cần thương yêu người khác như chính bản thân mình Là lời khuyên về cách sống và cách ứng xửđầy nhân văn : luôn vị tha và nhân ái

- Khi được hưởng thành quả phải nhớ đến người

đã có công gây dựng, phải biết ơn người giúp

đỡ mình

- Sử dụng trong một số hoàn cảnh: trân trọng công sức lao động, tình cảm đối với những công

ơn của cha ông

- Khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết

- Phát hiện trả lời

- Những câu tục ngữ này vẫn là bài học bổ ích để con người học tập làm cho mình hoàn thiện hơn

- HS

- Tích cực, chủ động trong học tập

- Bổ sung ý nghĩa cho nhau: thầychủ động - trò tích cực

3 Kinh nghiệm, bài học

về quan hệ ứng xử:

Câu 7:

- Cần thương yêu người khác như chính bản thân mình

- Lời khuyên về cách sống, cách ứng xử đầy nhân văn: luôn vị tha và nhân ái

Câu 8:

- Hưởng thành quả phải nhớ đến người đã có cônggây dựng, biết ơn người giúp đỡ mình

- Sử dụng trong hoàn cảnh: trân trọng công sức lao động, tình cảm đối với công ơn của cha ông

Câu 9:

- Khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết

- Bài học bổ ích để con người học tập làm cho mình hoàn thiện hơn

Trang 8

+ Sưu tầm những câu tục ngữ có nội dung tương tự.

+ Soạn bài: Rút gọn câu

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là rút gọn câu, tác dụng của việc rút gọn câu

- Nhận biết được câu rút gọn trong văn bản

- Biết cách sử dụng câu rút gọn tropng nói và viết

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Cách dùng câu rút gọn

2 Kỹ năng:

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Tư tưởng:

Có thái độ đúng đắn khi dùng câu rút gọn

Trang 9

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) Mỗi lớp 2 em

Cho câu tục ngữ : + Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

+ Uống nước nhớ nguồn

? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu trên?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới (1’)

Trong khi nói và viết có những trường hợp ta lược bỏ bớt một số thành phần để chocâu gọn hơn, tránh rườm rà Vậy cách thức rút gọn câu như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu

? Như vậy cấu tạo của 2

câu trên có gì khác nhau?

- Câu a không có chủngữ

- Câu b có chủ ngữ

- HS: Ta, chúng ta, mọingười, tôi bạn, các bạn

- Việc học đó là chung cho tất cả mọi người

- Câu b có thêm từ chúng ta

- Câu a không có chủ ngữ

- Câu b có chủ ngữ

2 Bài tập Chủ ngữ là danh từ - cụm danh từ chỉ người em, chúng

em, ta, chúng ta…

3 Bài tập Việc học đó là chung cho tất

cả mọi người

4 Bài tập

a Lược bỏ vị ngữ

b.Lược bỏ C-V

Trang 10

câu trả lời của người con

trong trường hợp này?

- Người con khi trả lời mẹ

lời của các bạn ? Vì sao ?

- Chưa được vì thiếu lễ độ

nên thêm từ : thưa cô, ạ

? Qua 2 bài tập trên em

hãy cho biết khi rút gọn

- Không nên rút gọn câunhư vậy làm cho câuthiếu ý trở nên khóhiểu ( vì ta không xácđịnh được đối tượngchủ thể của các hànhđộng trên)

- Vì văn cảnh khôngcho phép khôi phục chủngữ một cách dễ dàng

- Đọc bài tập

- Người con khi trả lời

mẹ đã rút gọn câu →thiếu lễ phép

- Thêm: + ạ, mẹ ạ + hoặc thưa mẹbài kiểm tra toán ạ!

- HS chú ý

- Chưa được vì thiếu lễ

độ nên thêm từ : thưa

cô, ạ

- Lưu ý: khi rút gọnkhông được làm chongười đọc, người nghehiểu sai về nội dung câunói

* Ghi nhớ: SGK

II Cách dùng câu rút gọn

1 Bài tập 1

- Các câu gạch chân đềuthiếu thành phần chủ ngữ

- Không nên rút gọn câu nhưvậy làm cho câu thiếu ý trởnên khó hiểu (vì ta khôngxác định được đối tượng chủthể của các hành động trên)

- Vì văn cảnh không chophép khôi phục chủ ngữ mộtcách dễ dàng

2 Bài tập 2

- Câu trả lời không được lễphép

- Thêm: + ạ, mẹ ạ + hoặc thưa mẹ bàikiểm tra toán ạ!

* Lưu ý: khi rút gọn không

được làm cho người đọc,người nghe hiểu sai về nộidung câu nói

- Không biến nó thành câu

Trang 11

- Gọi học sinh đọc ghi

- Đọc ghi nhớ

- Đọc

b Ăn quả nhớ kể trồngcây

c Nuôi lợn ăn cơmnằm, nuôi tằm ăn cơmđứng

-> Hai câu đều bị lược

bỏ phần chủ ngữ Làmcho cách nói của câutục ngữ trở lên cô đọng,xúc tích, thông tinđược nhanh hơn

- Đọca.- Bước tới Đèo Ngangbóng xế tà

- Dừng chân đứng lạitrời non nước

b - Đồn rằng quantướng có danh

- Ban khen rằng : "

Ấy mới tài

- Ban cho cái áo vớihai đồng tiền

- Đánh giặc thì chạytrước tiên

- Xông vào trận tiềncởi khố giặc ra

- Trở về gọi mẹ mổ gàkhao quân

- Các câu đều lược bỏthành phần chủ ngữ

- a Ta bước tới ĐèoNgang

b Ăn quả nhớ kể trồng cây

c Nuôi lợn ăn cơm nằm,nuôi tằm ăn cơm đứng

-> Hai câu đều bị lược bỏphần chủ ngữ Làm cho cáchnói của câu tục ngữ trở lên

cô đọng, xúc tích, thông tinđược nhanh hơn

- Ban khen rằng:"Ấy mớitài

- Ban cho cái áo với haiđồng tiền

- Đánh giặc thì chạy trướctiên

- Xông vào trận tiền cởi khốgiặc ra

- Trở về gọi mẹ mổ gà khaoquân

-> Các câu đều lược bỏ thànhphần chủ ngữ

Trang 12

? Vì sao trong thơ, ca dao

thường có nhiều câu rút

gọn?

- Gọi học sinh đọc bài

tập3

? Vì sao cậu bé và người

khách trong câu truyện

- Đọc

- Vì cậu bé khi trả lờingười khách đã dùng 3câu rút gọn khiến ngườikhách hiểu sai ý nghĩa

+ Mất rồi Ý cậu bé: Tờgiấy mất rồi, ngườikhách hiểu: Bố cậu bémất rồi

+ Thưa Tối hôm qua

Tờ giấy mất hôm qua Người khách hiểu: Bốcậu bé mất hôm qua

-+ Cháy ạ Tờ giấy mất

vì bị cháy - Ngườikhách hiểu: Bố cậu mất

vì cháy

- Phải cẩn thận khi dùngcâu rút gọn, vì dùng câurút gọn không đúng cóthể gây hiểu lầm

- Diễn đạt phải rõ ý đểtránh hiểu lầm

- Chỉ rút gọn câu khihoàn cảnh cho phép

- HS về nhà làm

Vua ban

quan tướng

- Vì cần có lối diễn đạt ngắngọn cô đọng xúc tích, chủ thểthường giấu mình đi nên sốlượng chữ cũng hạn chế đi

3 Bài tập3

- Vì cậu bé khi trả lời ngườikhách đã dùng 3 câu rút gọnkhiến người khách hiểu sai ýnghĩa

+ Mất rồi Ý cậu bé: Tờ giấymất rồi, người khách hiểu:

Bố cậu bé mất rồi

+ Thưa Tối hôm qua - Tờgiấy mất hôm qua - Ngườikhách hiểu: Bố cậu bé mấthôm qua

+ Cháy ạ Tờ giấy mất vì bịcháy - Người khách hiểu: Bốcậu mất vì cháy

-> Phải cẩn thận khi dùngcâu rút gọn, vì dùng câu rútgọn không đúng có thể gâyhiểu lầm

- Diễn đạt phải rõ ý để tránhhiểu lầm

- Chỉ rút gọn câu khi hoàncảnh cho phép

* Cậu bé – người khách hiểu lầm nhau vì sử dụng câu tĩnhlược không đúng chỗ

4 Bài tập4

Các chi tiết gây cười là cách trả lời của anh chàng tham ăn Trả lời cộc lốc (1 tiếng ) khỏi mất thời gian để ăn

Trang 13

được nhiều -> phê phán thói tham ăn

A Không làm cho người đọc, người nghe hiểu sai câu

B Không biến câu thành câu cộc lốc

Tuần: 21 TLV: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN NGHI LUẬN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận biết yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau

- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào- đọc hiểu văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

Đặc điểm của văn nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bómật thiết với nhau

2 Kỹ năng:

Trang 14

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Mỗi lớp 2 em

? Thế nào là văn bản nghị luận? Nêu các dạng văn bản nghị luận thường gặp?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới (1’)

Như chúng ta đã biết văn nghị luận nhằm xác định cho người đọc, ngườinghe một tư tưởng, quan điểm nào đó để có sức thuyết phục người viết phải cóquan điểm rõ ràng, có lí lẽ dẫn chứng thuyết phục Vậy luận điểm, luận cứ và lậpluận được thể hiện như thế nào trong bài văn nghị luận và vai trò của chúng ra sao?Tiết học hôm nay, chúng ta cùng đi tìm hiểu

và được trình bày ở câu

“Mọi người Việt Nam

… Quốc ngữ”

- Luận điểm cụ thể thành những việc làm:

+ Những người biết chữ thì dạy cho người chưa biết

+ Những người chưa biết phải gắng học

+ Phụ nữ càng cần phải học

I Luận điểm, luận cứ và lập luận.

1 Luận điểm:

* Vấn đề chính: chống nạn

thất học và được trình bày ở câu “Mọi người Việt Nam … Quốc ngữ”

* Luận điểm cụ thể( Câu khẳng định - khẩu hiệu )

- Một trong những dân trí

- Mọi người quốc ngữ -> Luận điểm chính

- Những người biết chữ hãydạy cho những người chưabiết chữ

- Những người chưa biết chữhãy học cho biết đi

Ngày đăng: 21/12/2015, 04:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w