PHIẾU HỌC TẬP Tìm các thông tin để hoàn thành phiếu sau: + Tên loại dụng cụ + Tên các dụng cụ cùng loại + Tác dụng các dụng cụ cùng loại + Cách sử dụng, bảo quản - Cho HS trình bày kết q
Trang 1Kĩ thuật (tiết 1)
ĐÍNH KHUY HAI LỖ
I MỤC TIÊU:
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, kĩ thuật
- Giáo dục tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: (1’) Hát
2 Bài cũ: (3’) Không có.
3 Bài mới: (27’) Đính khuy hai lỗ.
a) Giới thiệu bài:
Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động:
- Đặt câu hỏi định hướng quan sát
- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ,
hướng dẫn HS quan sát mẫu kết hợp
quan sát hình 1b; đặt câu hỏi yêu
cầu HS nêu nhận xét về đường chỉ
đính khuy, khoảng cách giữa các
khuy đính trên sản phẩm
- Tổ chức cho HS quan sát khuy
đính trên sản phẩm may mặc như
áo, vỏ gối… đặt câu hỏi để HS nêu
nhận xét về khoảng cách giữa các
khuy, so sánh vị trí của các khuy và
lỗ khuyết trên hai nẹp áo
- Chốt ý: Khuy được làm bằng
nhiều vật liệu như nhựa, trai, gỗ…
với nhiều màu sắc, hình dạng, kích
thước khác nhau Khuy được đính
Hoạt động lớp.
- Quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và hình 1a
- Rút ra nhận xét về đặc điểm hình dạng, kích thước, màu sắc của khuy hai lỗ
- HS quan sát khuy đính trên sản phẩm may mặc như áo, vỏ gối
- HS nêu nhận xét về khoảng cách giữa các khuy, so sánh vị trí của các khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo
Trang 2vào vải bằng các đường khâu qua 2
lỗ khuy để nối khuy với vải Trên 2
nẹp áo, vị trí của khuy ngang bằng
với vị trí của lỗ khuyết Khuy được
cài qua khuyết để gài 2 nẹp của sản
phẩm vào nhau
12
’ Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
MT: Giúp HS nắm cách đính khuy
hai lỗ
PP: Giảng giải, đàm thoại, thực
hành
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tên
các bước trong quy trình đính khuy
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách vạch
dấu các điểm đính khuy hai lỗ
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách chuẩn
bị đính khuy trong mục 2a và hình 3
- Sử dụng khuy có kích thước lớn,
hướng dẫn cách chuẩn bị đính khuy
Lưu ý HS xâu chỉ đôi và không quá
dài
- Dùng khuy to và kim khâu len để
HD cách đính khuy theo hình 4
- Hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất;
các lần khâu đính còn lại , gọi HS
lên thực hiện thao tác
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách quấn
chỉ quanh chân khuy
- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các
bước đính khuy
- Tổ chức cho HS thực hành gấp
nẹp, khâu lược nẹp, vạch dấu các
điểm đính khuy
4 Củng cố: (3’)
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS tính cẩn thận
5 Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài sau ( tiết 2 )
Hoạt động lớp.
- Đọc lướt các nội dung mục II SGK
- Đọc nội dung mục I và quan sát hình 2
- Vài em lên bảng thực hiện các thao tác trong bước 1
- Đọc mục 2b và quan sát hình 4 để nêu cách đính khuy
- Quan sát hình 5, 6
- Trả lời câu hỏi SGK
- Vài em nhắc lại và thực hiện các thao tác đính khuy hai lỗ
Trang 3Kĩ thuật (tiết 2)
ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tt)
I MỤC TIÊU:
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, kĩ thuật
- Giáo dục tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: (1’) Hát
2 Bài cũ: (3’) Đính khuy hai lỗ.
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới: (27’) Đính khuy hai lỗ (tt).
a) Giới thiệu bài:
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động:
20’ Hoạt động 1: HS thực hành.
MT: Giúp HS đính được khuy hai lỗ
PP: Trực quan, thực hành, giảng giải
- Nhắc lại cách đính khuy hai lỗ
- Nhận xét và nhắc lại một số điểm
cần lưu ý khi đính khuy hai lỗ
- Kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1
và việc chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
thực hành của HS
- Nêu yêu cầu và thời gian thực
hành : Mỗi em đính 2 khuy trong
thời gian khoảng 50 phút
- Quan sát, uốn nắn cho những HS
thực hiện chưa đúng thao tác kĩ
thuật hoặc những em còn lúng túng
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm ở cuối bài để theo đó thực hiện cho đúng
- Thực hành đính khuy hai lỗ
5’ Hoạt động 2 : Đánh giá sản phẩm.
MT: Giúp HS đánh giá được sản
phẩm của mình và của bạn
PP: Giảng giải, đàm thoại, trực quan
Hoạt động lớp.
Trang 4- Tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm
- Nêu các yêu cầu của sản phẩm
- Cử 2, 3 em đánh giá sản phẩm của
bạn theo các yêu cầu đã nêu
- Đánh giá , nhận xét kết quả thực
hành của HS theo 2 mức: A và B;
những em xuất sắc là A+
4 Củng cố: (3’)
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS tính cẩn thận
5 Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài sau ( tiết 3 )
- Dựa vào đó đánh giá sản phẩm
- HS trưng bày sản phẩm
- Nêu các yêu cầu của sản phẩm
- Cử 2, 3 em đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đã nêu
- Đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS theo 2 mức: A và B; những em xuất sắc là A+
- Nêu lại ghi nhớ SGK
Trang 5Kĩ thuật (tiết 3)
THÊU DẤU NHÂN
I MỤC TIÊU :
- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật , quy trình
- Yêu thích , tự hào với sản phẩm làm được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu thêu dấu nhân
- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi dấu nhân
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Thêu chữ V (tt)
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : (27’) Thêu dấu nhân
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
10’ Hoạt động 1 : Quan sát , nhận xét
mẫu
MT : Giúp HS nêu được những đặc
điểm của mẫu
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng
giải
- Giới thiệu mẫu thêu dấu nhân ,
đặt các câu hỏi định hướng quan sát
để HS nêu nhận xét về đặc điểm
đường thêu ở cả 2 mặt
- Giới thiệu một số sản phẩm may
mặc có thêu trang trí bằng mũi dấu
nhân
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt
động 1 : Thêu dấu nhân là cách
thêu tạo thành các mũi thêu giống
như dấu nhân nối nhau liên tiếp
giữa 2 đường thẳng song song ở mặt
phải đường thêu Thêu dấu nhân
được ứng dụng để thêu trang trí
hoặc thêu chữ trên các sản phẩm
may mặc như váy , áo , vỏ gối ,
Hoạt động lớp
- Quan sát , so sánh đặc điểm mẫu thêu dấu nhân với mẫu chữ V
Trang 6khăn ăn , khăn trải bàn …
15’ Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao tác
kĩ thuật
MT : Giúp HS nắm kĩ thuật thêu
mũi dấu nhân
PP : Giảng giải , thực hành , trực
quan
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS dựa vào
nội dung mục I SGK kết hợp quan
sát hình 2 để nêu cách vạch dấu
- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các
thao tác thêu dấu nhân
- Kiểm tra sự chuẩn bị của lớp và tổ
chức cho HS tập thêu dấu nhân trên
giấy
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS yêu thích , tự
hào với sản phẩm làm được
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài sau ( tiết 2 )
Hoạt động lớp
- Đọc mục II SGK để nêu các bước thêu dấu nhân
- Lên thực hiện vạch dấu đường thêu
- Cả lớp nhận xét
- Đọc mục 2a , quan sát hình 3 để nêu cách bắt đầu thêu
- Đọc mục 2b , 2c , quan sát hình 4 để nêu cách thêu mũi dấu nhân thứ nhất , thứ hai
- Lên thực hiện các mũi thêu tiếp theo
- Quan sát hình 5 để nêu cách kết thúc đường thêu
- Lên thực hiện thao tác kết thúc đường thêu
- Nhắc lại cách thêu và nhận xét
Trang 7Kĩ thuật (tiết 4)
THÊU DẤU NHÂN (tt)
I MỤC TIÊU :
- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật , quy trình
- Yêu thích , tự hào với sản phẩm làm được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu thêu dấu nhân
- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi dấu nhân
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Thêu dấu nhân
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : (27’) Thêu dấu nhân (tt)
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
20’ Hoạt động 1 : HS thực hành
MT : Giúp HS thêu được dấu nhân
trên vải
PP : Trực quan , thực hành , giảng
giải
- Nhận xét , hệ thống lại cách thêu
dấu nhân ; hướng dẫn nhanh một số
thao tác cần lưu ý thêm
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS ,
nêu các yêu cầu của sản phẩm như
mục III SGK và thời gian thực
hành
- Quan sát , uốn nắn cho những em
còn lúng túng
Hoạt động lớp , cá nhân
- Nhắc lại cách thêu dấu nhân
- Thực hiện lại thao tác thêu 2 mũi dấu nhân
- Thực hành thêu dấu nhân
5’ Hoạt động 2 : Đánh giá sản phẩm
MT : Giúp HS đánh giá được sản
phẩm của mình và của bạn
PP : Giảng giải , đàm thoại , trực
quan
Hoạt động lớp
- Trưng bày sản phẩm
Trang 8- Nêu yêu cầu đánh giá
- Nhận xét , đánh giá kết quả học
tập của HS theo 2 mức : A+ và A
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS yêu thích , tự
hào với sản phẩm làm được
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài sau ( tiết 3 )
- 3 em lên đánh giá sản phẩm được trưng bày
Trang 9II Đồ dùng dạy - học.
- Một số dụng cụ đun nấu, ăn, uống thường dùng trong gia đình (nếu có)
- Tranh vẽ một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường
- Một số loại phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1 Xác định các dụng cụ đun nấu,
ăn uống thông thường trong gia đình
- GV yêu cầu HS kể tên các dụng cụ
thường dùng để đun, nấu, ăn, uống trong gia
đình
- GV ghi theo từng nhóm
* Hoạt động 2
Tìm hiểu đặc điểm, Cách sử dụng, bảo quản
một số dụng cụ đun, nấu, ăn, uống trong gia
đình
- Cho HS thảo luận nhóm về đặc điểm,
cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ đun,
nấu, ăn uống trong gia đình
PHIẾU HỌC TẬP
Tìm các thông tin để hoàn thành phiếu sau:
+ Tên loại dụng cụ
+ Tên các dụng cụ cùng loại
+ Tác dụng các dụng cụ cùng loại
+ Cách sử dụng, bảo quản
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét, sử dụng tranh minh hoạ để kết
luận từng nội dung theo SGK
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 10* Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập.
- GV sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết
quả học tập của HS
+ Em hãy nêu cách sử dụng bếp đun ở
gia đình
+ Em hãy kể tên và nêu tác dụng của
một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong
gia đình
- Cho HS báo cáo kết quả tự đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS
IV Nhận xét - Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh
- Dặn HS chuẩn bị bài : Chuẩn bị nấu ăn
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá
- HS lắng nghe
Trang 11- Nêu được những công việc chuẩn bị nấu ăn.
- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình
II Dồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1 Xác định một số công việc
chuẩn bị nấu ăn
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời
câu hỏi
+ Nêu tên các công việc cần thực
hiện khi chuẩn bị nấu ăn
- GV nhận xét và tóm tắt nội dung
chính
* Hoạt đông 2 Tìm hiểu cách thực hiện một
số công việc chuẩn bị nấu ăn
a) Tìm hiểu cách chọn thực phẩm
- GV yêu cầu HS đọc mục 1 và quan sát
H.1
+ Em hãy nêu tên các chất dinh
dưỡng cần cho con người
+ Kể tên những loại thực phẩm
thường được gia đình em chọn cho bữa
ăn chính
+ Em hãy nêu cách lựa chọn những
thực phẩm mà em biết
- GV nhận xét và tóm tắt nội dung chính
của hoạt động 1
- Hướng dẫn HS cách chọn một số loại
thực phẩm thông thường như: rau muống, rau
cải, su hào, tôm, cá, thịt,
b) Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm.
- Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK
- Yêu cầu HS nêu những công việc
thường làm trước khi nấu một món ăn
Trang 12- GV tóm tắt các ý trả lời của
HS GV nhận xét và tóm tắt cách sơ chế
thực phẩm theo nội dung SGK
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình
chuẩn bị nấu ăn
* Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
- Gọi HS trả lời câu hỏi cuối bài
+ Em hãy nêu các công việc cần thực
hiện khi chuẩn bị nấu ăn
+ Khi tham gia giúp gia đình chuẩn bị
nấu ăn, em đã làm những công việc gì
va 2làm như thế nào ?
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập
của HS
IV Nhận xét - Dặn dò
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS và khen ngợi những cá nhân, nhóm có
kết quả học tập tốt
- Chuẩn bị bài ; Nấu cơm
- HS lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
Trang 13KĨ THUẬT
Tiết 10: Bài: BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU:
HS cần phải:
- Biết cách bày, dọn bữa ăn ở gia đình
- Có ý thức giúp gia đình bày, dọn trước và sau bữa ăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Tranh ảnh một số kiểu bày món ăn trên mâm hoặc trên bàn ăn ở các gia đình thành phố và nông thôn
Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS trả lời
các câu hỏi sau:
- Em hãy trình bày cách rán đậu phụ
- Muốn đậu rán đạt yêu cầu, cần phải chú ý
những điểm gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới
* Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bày món ăn
và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn
- Hướng dẫn HS quan sát hình 1, đọc nội
dung mục 1a và đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu
mục đích của việc bày món ăn, dụng cụ ăn
uống trước bữa ăn
- GV nhận xét, tóm tắt
- Yêu cầu HS nêu các công việc cần thực
hiện khi bày, dọn bữa ăn
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thu, dọn sau
bữa ăn
- Yêu cầu HS nêu mục đích cách thu dọn
bữa ăn
- Nêu cách thu dọn sau bữa ăn
- Em hãy so sánh cách thu dọn sau bữa ăn ở
gia đình em với cách thu dọn sau bữa ăn nêu
- Hát
- 2 HS lên bảng trả lời
- HS nhận xét
- HS quan sát hình, trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- Làm cho nơi ăn uống của gia đình sạch sẽ, gọn gàng sau bữa ăn
- Dồn thức ăn thừa không dùng được
Xếp các dụng cụ ăn uống theo từng loại, đặt vào mâm để đem đi rửa Lau bàn ăn
- HS trả lời
Trang 14trong bài học.
- GV nhận xét và tóm tắt những ý HS vừa
trình bày
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- Em hãy nêu tác dụng của việc bày món ăn
và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn
- Em hãy kể tên những công việc em có thể
giúp đỡ gia đình trước và sau bữa ăn
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của
HS
IV NHẬN XÉT - DẶN DÒ.
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
HS
- Động viên HS tham gia giúp đỡ gia đình
trong công việc nội trợ
- Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài “Rửa
dụng cụ nấu ăn và ăn uống” và tìm hiểu
cách rửa dụng cụ nấu ăn ở gia đình
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá
- HS lắng nghe
Trang 15- Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
- Có ý thức giúp gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số bát, đũa và dụng cụ, nước rửa bát (chén)
- Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung SGK
- Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi sau:
- Nêu tác dụng của việc bày, dọn bữa ăn
trong gia đình
- Em hãy kể tên những công việc em có thể
giúp đỡ gia đình trước và sau bữa ăn
- GV nhận xét
3 Bài mới
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác
dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn
uống.
- Yêu cầu HS nêu tên dụng cụ nấu ăn và
ăn uống thường dùng
- Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 và đặt
câu hỏi để HS nêu tác dụng rủa dụng cụ
nấu, bát, đũa sau bữa ăn
- GV nhận xét, tóm tắt
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách rửa sạch
dụng cụ nấu ăn và ăn uống
- Yêu cầu HS quan sát hình a, b, c và nêu
trình tự rửa bát sau bữa ăn
- HS nhận xét
- HS nêu:
+ Tráng qua một lượt cho sạch
thức ăn, cơm
+ Rửa bằng nước rửa bát
+ Rửa bằng nước sạch hai lần
Trang 16- GV nhận xét và hướng dẫn HS các bước
rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống theo nội
dung SGK
- Theo em, những dụng cụ dính mỡ, có mùi
tanh nên rửa trước hay rửa sau ?
- Hướng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình rửa
bát
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Em hãy cho biết vì sao phải rửa bát ngay
sau khi ăn xong ?
+ Ở gia đình em thường rửa bát sau bữa ăn
như thế nào ?
- GV nêu đáp án của bài tập
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của
HS
IV NHẬN XÉT - DẶN DÒ
- GV nhận xét ý thức học tập của HS
- GV động viên HS tham gia giúp đỡ gia
đình rửa bát sau bữa ăn
- Dặn dò HS về nhà học bài, xem lại các bài
đã học trong chương ( từ bài 1 đến bài 13) và
chuẩn bị bài “Lắp xe chở hàng”
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá
- HS lắng nghe
Trang 17Kĩ thuật (tiết 15)
LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ
I MỤC TIÊU :
- Nắm ích lợi việc nuôi gà
- Nêu được ích lợi việc nuôi gà
- Có ý thức chăm sóc , bảo vệ vật nuôi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh minh họa các lợi ích của việc nuôi gà
- Phiếu học tập
- Giấy A3 , bút dạ
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Cắt , khâu , thêu hoặc nấu ăn tự chọn (tt)
- Nhận xét phần thực hành của các tổ
3 Bài mới : (27’) Lợi ích của việc nuôi gà
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
20’ Hoạt động 1 : Tìm hiểu lợi ích của
việc nuôi gà
MT : Giúp HS nắm ích lợi của việc
nuôi gà
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng
giải
- Giới thiệu nội dung phiếu học tập
và cách thức ghi kết quả thảo luận
vào phiếu :
1 Em hãy kể tên các sản phẩm của
chăn nuôi gà
2 Nuôi gà đem lại những ích lợi
gì ?
3 Nêu các sản phẩm được chế biến
từ thịt gà , trứng gà
- Phát phiếu cho các nhóm và nêu
thời gian thảo luận : 15 phút
- Bổ sung , giải thích , minh họa một
Hoạt động nhóm
- Các nhóm tìm thông tin SGK , quan sát hình ảnh , liên hệ thực tiễn thảo luận rồi ghi vào phiếu
- Đại diện từng nhóm lần lượt trình bày ở bảng
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung ý kiến
Trang 18số lợi ích chủ yếu của việc nuôi gà
theo SGK
5’ Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học
tập
MT : Giúp HS đánh giá được kết
quả học tập của mình và của bạn
PP : Giảng giải , đàm thoại , trực
quan
- Dựa vào câu hỏi cuối bài , kết hợp
dùng một số câu hỏi trắc nghiệm để
đánh giá kết quả học tập của HS
- Nêu đáp án để HS đối chiếu ,
đánh giá kết quả làm bài của mình
- Nhận xét , đánh giá kết quả học
tập của HS
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS có ý thức
chăm sóc , bảo vệ vật nuôi
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS đọc trước bài học
sau
Hoạt động lớp
- Làm bài tập
- Báo cáo kết quả làm bài tập
Trang 19Kĩ thuật (tiết 16)
MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA
I MỤC TIÊU :
- Nắm một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta
- Kể được tên một số giống gà, nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà nuôi nhiều ở nước ta
- Có ý thức nuôi gà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh minh họa đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt
- Phiếu học tập
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Chuồng nuôi và dụng cụ nuôi gà.
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : (27’) Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
5’ Hoạt động 1: Kể tên một số giống
gà được nuôi nhiều ở nước ta
MT: Giúp HS biết một số giống gà
được nuôi nhiều ở nước ta
PP : Trực quan, đàm thoại, giảng
giải
- Nêu : Hiện nay, ở nước ta nuôi rất
nhiều giống gà khác nhau Em nào
có thể kể tên những giống gà mà
em biết?
- Ghi tên các giống gà lên bảng
theo 3 nhóm : gà nội, gà nhập nội,
gà lai
- Kết luận : Có nhiều giống gà được
nuôi nhiều ở nước ta Có những
giống gà nội như gà ri, gà Đông
Cảo, gà mía, gà ác … ; gà nhập nội
như gà Tam hoàng, gà lơ-go, gà rốt
… ; gà lai như gà rốt-ri …
Hoạt động lớp.
- Kể tên các giống gà
Có những giống gà nội như gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà ác … ; gà nhập nội như gà Tam hoàng, gà lơ-go, gà rốt … ; gà lai như gà rốt-ri
…
15’ Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm
của một số giống gà được nuôi Hoạt động nhóm.
Trang 20nhiều ở nước ta.
MT : Giúp HS nắm đặc điểm của
một số giống gà được nuôi nhiều ở
- Hướng dẫn HS tìm các thông tin
SGK để hoàn thành phiếu
- Nêu tóm tắt đặc điểm hình dạng
và ưu, nhược điểm chủ yếu của từng
giống gà như SGK
- Kết luận : Ở nước ta hiện nay
đang nuôi nhiều giống gà Mỗi
giống gà có đặc điểm hình dạng và
ưu, nhược điểm riêng Khi nuôi gà,
cần căn cứ vào mục đích nuôi, điều
kiện nuôi để chọn giống cho phù
hợp
- Các nhóm thảo luận hoàn thành các câu hỏi trong phiếu về đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
5’ Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học
tập
MT : Giúp HS đánh giá được kết
quả học tập của mình và của bạn
PP : Giảng giải, đàm thoại, trực
quan
- Dựa vào câu hỏi cuối bài, kết hợp
dùng một số câu hỏi trắc nghiệm để
đánh giá kết quả học tập của HS
- Nêu đáp án để HS đối chiếu, đánh
giá kết quả làm bài của mình
- Nhận xét, đánh giá kết quả học
tập của HS
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS có ý thức nuôi gà
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS đọc trước bài học sau
Hoạt động lớp.
- Làm bài tập
- Báo cáo kết quả tự đánh giá
Trang 21Kĩ thuật (tiết 17)
THỨC ĂN NUÔI GÀ
I MỤC TIÊU :
- Biết những thức ăn cần thiết để nuôi gà
- Liệt kê được tên một số thức ăn thường dùng để nuôi gà ; nêu được tác dụng và sử dụng một số thức ăn thường dùng để nuôi gà
- Có nhận thức ban đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh minh họa một số loại thức ăn chủ yếu để nuôi gà
- Một số mẫu thức ăn nuôi gà
- Phiếu học tập
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Chọn gà để nuôi.
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : (27’) Thức ăn nuôi gà.
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
9’ Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác dụng
của thức ăn nuôi gà
MT : Giúp HS nắm tác dụng của
thức ăn nuôi gà
PP : Trực quan, đàm thoại, giảng
giải
- Hướng dẫn HS đọc mục 1, đặt câu
hỏi : Động vật cần những yếu tố
nào để tồn tại, sinh trưởng, phát
triển ?
- Gợi ý HS nhớ lại kiến thức đã học
ở môn Khoa học để nêu được các
yêu tố : nước, không khí, ánh sáng,
các chất dinh dưỡng
- Hỏi tiếp : Các chất dinh dưỡng
cung cấp cho cơ thể động vật được
lấy từ đâu ?
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tác
dụng của thức ăn đối với cơ thể gà
- Giải thích , minh họa tác dụng của
Hoạt động lớp
- Đọc mục 1 SGK
- Từ nhiều loại thức ăn khác nhau
Trang 22thức ăn theo SGK.
- Kết luận : Thức ăn có tác dụng
cung cấp năng lượng để duy trì,
phát triển cơ thể gà Khi nuôi gà,
cần cung cấp đầy đủ các loại thức
ăn thích hợp
9’ Hoạt động 2 : Tìm hiểu các loại
thức ăn nuôi gà
MT : Giúp HS nắm được các loại
thức ăn nuôi gà
PP : Giảng giải, đàm thoại, trực
quan
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS kể tên các
loại thức ăn nuôi gà Gợi ý HS nhớ
lại những thức ăn thường dùng cho
gà ăn trong thực tế, kết hợp quan
sát hình 1 để trả lời câu hỏi
- Ghi tên các thức ăn của gà do HS
nêu ở bảng theo nhóm
Hoạt động lớp
- Một số em trả lời câu hỏi
- Nhắc lại tên các loại thức ăn nuôi gà
9’ Hoạt động 3 : Tìm hiểu tác dụng và
sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà
MT : Giúp HS nắm được tác dụng
và sử dụng từng loại thức ăn nuôi
gà
PP : Giảng giải, đàm thoại, trực
quan
- Hỏi : Thức ăn của gà được chia
làm mấy loại ? Hãy kể tên các loại
thức ăn
- Nhận xét, tóm tắt, bổ sung các ý
trả lời của HS : Căn cứ vào thành
phần dinh dưỡng của thức ăn, người
ta chia thức ăn của gà thành 5
nhóm:
+ Nhóm cung cấp bột đường
+ Nhóm cung cấp đạm
+ Nhóm cung cấp khoáng
+ Nhóm cung cấp vi-ta-min
Trong các nhóm trên, nhóm cung
cấp bột đường cần cho ăn thường
xuyên và nhiều vì là thức ăn chính
Các nhóm khác cũng phải thường
Hoạt động lớp, nhóm.
- Đọc mục 2 SGK
- Một số em trả lời
Trang 23xuyên cung cấp đủ cho gà.
- Giơí thiệu mẫu phiếu học tập,
hướng dẫn nội dung thảo luận, điền
vào phiếu
- Chia nhóm, phân công nhiệm vụ,
vị trí thảo luận, quy định thời gian
là 15 phút
- Tóm tắt , giải thích, minh họa tác
dụng, cách sử dụng thức ăn cung
cấp chất bột đường
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS có nhận thức ban đầu
về vai trò của thức ăn trong chăn
nuôi ga.ø
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS học thuộc ghi nhớ
- Thảo luận nhóm về tác dụng và sử dụng các loại thức ăn nuôi gà
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 25Kĩ thuật (tiết 18)
THỨC ĂN NUÔI GÀ (tt)
I MỤC TIÊU :
- Biết những thức ăn cần thiết để nuôi gà
- Liệt kê được tên một số thức ăn thường dùng để nuôi gà ; nêu được tác dụng và sử dụng một số thức ăn thường dùng để nuôi gà
- Có nhận thức ban đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh minh họa một số loại thức ăn chủ yếu để nuôi gà
- Một số mẫu thức ăn nuôi gà
- Phiếu học tập
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Thức ăn nuôi gà.
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : (27’) Thức ăn nuôi gà (tt).
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
22 Hoạt động 1 : Trình bày tác dụng
và sử dụng thức ăn cung cấp chất
đạm, chất khoáng, vi-ta-min, thức
ăn tổng hợp
MT : Giúp HS nắm tác dụng và sử
dụng thức ăn cung cấp chất đạm,
chất khoáng, vi-ta-min, thức ăn tổng
hợp
PP : Trực quan, đàm thoại, giảng
giải
- Nêu tóm tắt tác dụng, cách sử
dụng từng loại thức ăn theo SGK ;
chú ý liên hệ thực tiễn, yêu cầu HS
trả lời các câu hỏi SGK
- Nêu khái niệm và tác dụng của
thức ăn hỗn hợp, nhấn mạnh : Thức
ăn hỗn hợp gồm nhiều loại thức ăn
Hoạt động lớp, nhóm.
- Nhắc lại những nội dung đã học
ở tiết 1
- Đại diện các nhóm còn lại lần lượt lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nhận xét
Trang 26có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần
thiết, phù hợp với nhu cầu dinh
dưỡng của từng lứa tuổi gà Vì vậy,
nuôi gà bằng thức ăn này giúp gà
lớn nhanh, đẻ nhiều
- Kết luận : Khi nuôi gà cần sử
dụng nhiều loại thức ăn nhằm cung
cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho
gà Có những loại thức ăn gà cần
nhiều nhưng cũng có loại chỉ cần ít
Nguồn thức ăn cho gà rất phong
phú, có thể cho ăn thức ăn tự nhiên,
cũng có thể cho ăn thức ăn chế biến
tùy từng loại thức ăn và điều kiện
nuôi
5’ Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học
tập
MT : Giúp HS đánh giá được kết
quả học tập của mình và của bạn
PP : Giảng giải, đàm thoại, trực
quan
- Dựa vào câu hỏi cuối bài, kết hợp
dùng một số câu hỏi trắc nghiệm để
đánh giá kết quả học tập của HS
- Nêu đáp án để HS đối chiếu, đánh
giá kết quả làm bài của mình
- Nhận xét, đánh giá kết quả học
tập của HS
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS có nhận thức ban đầu
về vai trò của thức ăn trong chăn
nuôi gà
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị các loại thức ăn
nuôi gà để thực hành trong bài sau
Hoạt động lớp.
- Làm bài tập
- Báo cáo kết quả tự đánh giá
Trang 27TIẾT 19 KĨ THUẬT
NUƠI DƯỠNG GÀ
I MỤC TIÊU
HS cần phải:
- Biết được mục đích, ý nghĩa của việc nuơi dưỡng gà
- Biết cách gà ăn uống
- Cĩ ý thức nuơi dưỡng chăm sĩc gà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số tranh ảnh minh hoạ trong SGK
Phiếu đánh giá kết quả học tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CUẢ GV HOẠT ĐỘNG CUẢ HS
- Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục đích
bài học
Hoạt động 1 Tìm hiểu mục đích, tác
dụng cuả việc nuơi dưỡng gà
GV nêu khái niệm: Cơng việc cho gà
ăn, uống được gọi chung là nuơi
dưỡng
GV nêu ví dụ về cơng việc: Như cho
gà ăn những thức ăn gì? Ăn vào lúc
nào? Lượng thức ăn hàng ngày cho gà
ăn ra sao? Cho gà uống nước lúc nào?
Cho ăn, uống như thế nào?
HD HS đọc nội dung mục1 SGK
+ Hãy nêu mục đích, ý nghĩa cuả việc
nuơi dưỡng gà?
GV tĩm tắt nội dung hoạt động 1: Nuơi
dưỡng gà gồn hai cơng việc chủ yếu là
cho gà ăn và cho gà uống nhằm cung
cấp nước và các chất dinh dưỡng cần
thiết cho gà Nuơi dưỡng hợp lí sẽ giúp
cho gà khoẻ mạnh, lớn nhanh sinh sản
tốt Muốn nuơi gà đạt năng suất cao
phải cho gà ăn, uống đủ chất, đủ lượng
- Em hãy cho biết vì sao gà giị cần cho
ăn nhiều thức ăn cung cấpchất bột
đường và chất đạm
Theo em cần cho gà đẻ ăn những thức
ăn nào (kể tên) để cung cấp nhiều chất
đủ chất, đủ lượng hợp vệ sinh
HS đọc nội dung mục2 SGK
HS đọc nội dung mục2 SGK
Trang 28đạm, chất khống và vi-ta-min?
GV nhận xét và giải thích:
+ Chất bột đường, chất đạm cĩ tác
dụng chủ yếu trong việc cung cấp năng
lượng hoạt động và tạo thịt, mỡ Gà giị
lớn nhanh, hoạt động nhiều nên cần
nhiều năng lượng và chất đạm Do vậy,
cần phải cho gà giị ăn nhiều thức ăn
cung cấp hất bột đường và cung cấp
chất đạm
+ Chất đạm, chất khống là những chất
dinh dưỡng chủ yếu tham gia tạo thành
trứng gà Vì vậy, cần cho gà đẻ ăn thức
ăn nhiều chất chứa đạm như giun đất,
cơn trùng ( cào cào, châu chấu,
mối, )cua ốc đập nhỏ, cá băm nhỏ, bột
đỗ tương,…: thức ăn chứa nhiều chất
khống như vỏ trứng, vỏ sị, vỏ hến
được sấy khơ nghiền nhỏ và thức ăn
chứa nhiều vi- ta- min như rau muống,
trong những thành phần chủ yếu cất tạo
nê cơ thể động vật Nhờ cĩ nước mà cơ
thể động vật hấp thu được các chất
dinh dưỡng hồ tan lấy từ thức ăn và
tạo thàng các chất cần thiết cho sự
sống Nước cịn cĩ tác dụng thải các
chất thừa, chất độc hại trong cơ thể
Động vật khác nhau cĩ nhu cầu về
nước khác nhau
HD HS đọc mục 2b
Quan sát hình 2 và cho biết người ta
cho gà ăn uống bằng cách nào?
GV nhận xét và nêu tĩm tắt như trong
SGK:
Kết luận hoạt động 2: Khi nuơi gà phải
cho gà ăn, uống đủ lượng, đủ chất và
hợp vệ sinh bằng cách cho gà ăn nhiều
loại thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh
dưỡng ở từng thời kì sinh trưởng của
gà và thường xuyên cung cấp đầy đủ
nước cho gà uống, thức ăn, nước uống
HS trả lờiChất bột đường, chất đạm + Chất đạm, chất và thức ăn chứa nhiều vi- ta- min
- HS trả lời
- Nước là một trong những thành phần chủ yếu cất tạo nê cơ thể động vật Nhờ cĩ nước mà cơ thể động vật hấp thu được các chất dinh dưỡng hồ tan lấy từ thức ăn và tạo thàng các chất cần thiết cho sự sống Nước cịn cĩ tác dụng thải các chất thừa, chất độc hại trong cơ thể Động vật khác nhau cĩ nhu cầu về nước khác nhau
HS đọc mục 2bDùng nước sạch như nước máy, nước giếng cho vào máng uống để cung cấp nước cho gà và đảm bảo nước luơn sạch sẽ Máng uống phải luơn
cĩ đầy đủ nước
Trang 29dung để nuôi gà phải sạch sẽ, không bị
ôi, mốc và 2được đựng trong máng sạch
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
GV nêu một số câu hỏi trắc nghiệm kết hợp với câu hỏi cuối bài nhận xét đánh giá kết quả học tập cuả HS
IV NHẬN XÉT, DẶN DÒ
Nhận xét tinh thần,thái độ và kết quả học tập cuả Hs
HD HS đọc trước bài
Trang 30Một số tranh ảnh minh hoạ trong SGK
Phiếu đánh giá kết quả học tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CUẢ GV HOẠT ĐỘNG CUẢ HS
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và
nêu mục đích bài học
Hoạt động 1 Tìm hiểu mục đích, tác
dụng cuả việc chăm sĩc gà
- Chăm sĩc gà là một khái niệm mới
Do vậy, để giúp Hs hiểu được mục đích,
tác dụng cuả việc chăm sĩc, trước hết
cấn phải làm cho HS hiểu thế nào là
chăm sĩc gà
- GV nêu: Khi nuơi gà, ngồi việc cho
gà ăn , uống, chúng ta cịn cần tiến hành
một số cơng việc khác như sưởi ấm cho
gà mới nở, che nắng, chắn giĩ lùa, để
giúp cho gà khơng bị nắng, nĩng Tất cả
những cơng việc đĩ gọi là chăm sĩc gà
ánh sáng, nhiệt độ, khơng khí, nước và
các chất dinh dưỡng để trưởng thành và
phát triển Chăm sĩc nhăm tạo điều kiện
về nhiệt độ, ánh sáng, khơng khí thích
hợp cho gà sinh trưởng và phát triển
Chăm sĩc đầy đủ giúp cho gà khoẻ
mạnh , mau lớn, cĩ sức chống bệnh tốt
và gĩp phần nâng cao năng suất nuơi gà
Hoạt động 2.Tìm hiểu cách chăm sĩc
gà
- HD HS đọc nội dung mục 2 SGK và
trả lời câu hỏi:
+ Nêu tên các cơng việc chăm sĩc gà
a, Sưởi ấm cho gà
- Gợi ý để HS nhớ lại và nêu vai trị cuả
HS đọc nội dung mục 1 SGK
HS trả lờiKhi nuơi gà, ngồi việc cho gà ăn , uống, chúng ta cịn cần tiến hành một
số cơng việc khác như sưởi ấm cho gà mới nở, che nắng, chắn giĩ lùa, để giúp cho gà khơng bị nắng, nĩng Tất
cả những cơng việc đĩ gọi là chăm sĩc gà
Trang 31Nhận xét và giải thích: Nhiệt độ tác
động đến sự lớn lên, sing sản cuả động
vật Nếu nhiệt độ quá thấp hoặc quá
cao, động vật có thể bị chết mỗi loài
động vật có khả năng chịu nóng, rét
khác nhau ( VD) động vật nhỏ có khả
năng chịu rét, chịu nóng kém hơn động
vật lớn
+ Nêu cách sưởi ấm cho gà ở gia đình
hoặc địa phương em
- GV nhận xét: Cách sưởi ấm cho gà
mới nở như dung chụp sưởi ( H1) hoặc
sưởi bằng bóng đèn điện Nếu không có
điện có thể sưởi ấm không khí quanh
chuồng bằng cách đốt bếp than hoặc bếp
trả lời câu hỏi:
+ Nêu tên những thức ăn không được
cho gà ăn
- GV tóm tắt theo nội dung SGK
- Kết luận hoạt động 2: Gà không chịu
được quá nóng, quá rét, quá ẩm và dễ bị
ngộ độc bởi thức ăn có vị mặn, thức ăn
bị ôi, mốc Khi nuôi gà cần chăm sóc
cho gà bằng nhiều cách như sưởi ấm
- GV nêu một số câu hỏi trắc nghiệm
kết hợp với câu hỏi cuối bài nhận xét
đánh giá kết quả học tập cuả HS
a, Sưởi ấm cho gà
b, Chống nóng, chống rét, phòng ẩm cho gà
c, Phòng ngộ độc thức ăn cho gà
HS đọc nội dung mục 2 SGK
HS đọc nội dung mục 2c SGK và trả lời câu hỏi:
không cho gả ăn những thức ăn ẩm, mốc,
Trang 32- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cẩu.
- Lắp được xe cần cẩu đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thực hành
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Cho HS quan sát mẫu xe cần cẩu đã lắp
sẵn
- Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận và
trả lời câu hỏi:
+ Để lắp được xe cần cẩu, theo em cần
phải có mấy bộ phận ? Hãy nêu tên các bộ
phận đó
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
a) Hướng dẫn chọn các chi tiết
- GV cùng HS chọn đúng, đủ từng loại chi
tiết theo bảng trong SGK
- Xếp các chi tiết vào hộp theo từng loại các
chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
* Lắp giá đỡ cẩu (H2 - SGK)
+ Để lắp giá đỡ cẩu, em phải chọn những
chi tiết nào ?
- Yêu cầu HS quan sát H.2
- Gọi 1 HS lên bảng chọn các chi tiết để lắp
- GV lắp 4 thanh thẳng 7 lỗ vào tấm nhỏ
+ Phải lắp các thanh thẳng 5 lỗ vào hàng lỗ
thứ mấy của thanh thẳng 7 lỗ ?
- GV hướng dẫn lắp các thanh thẳng 5 lỗ vào
các thanh thẳng 7 lỗ
- Gọi 1 HS lên lắp các thanh chữ U dài vào
- HS quan sát mẫu xe cần cẩu
+ Cần lắp 5 bộ phận: giá đỡ cẩu; cần cẩu; ròng rọc; dây tời; trục bánh xe
- HS chọn chi tiết
- HS xếp các chi tiết
+ HS trả lời
+ HS quan sát H.2+ 1 HS lên bảng chọn các chi tiết để lắp
- HS quan sát+ Lỗ thứ tư
- HS quan sát
- HS lên bảng lắp
Trang 33các thanh thẳng 7 lỗ.
* Lắp cần cẩu (H.3 - SGK)
- Gọi 1 HS lên lắp H.3a
- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện bước
lắp
- Gọi 1 HS khác lên lắp H.3b
- GV hướng dẫn lắp H.3c
* Lắp các bộ phận khác (H.4 - SGK)
- Yêu cầu HS quan sát H.4 để TLCH:
+ Dựa vào hình 4a, 4b, 4c, em hãy chọn chi
tiết và lắp các bộ phận đó
- Gọi HS lên lắp hình 4a,4b,4c
- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thành bước
lắp
c) Lắp ráp xe cần cẩu (H.1 - SGK)
- GV lắp ráp xe cần cẩu theo các bước trong
SGK
d) Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp
gọn vào hộp
Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học- Tuyên dương HS
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau
Trang 34KĨ THUẬT
Tiết 23 Bài : LẮP XE CẦN CẨU
(Tiết 2)
I Mục tiêu (như tiết 1)
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Giới thiệu bài
Hoạt động 3 : HS thực hành lắp xe cần cẩu
a) Chọn chi tiết
- GV yêu cầu HS chọn chi tiết
- GV kiểm tra HS chọn các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong SGK
và nội dung của từng bước lắp
- Yêu cầu HS lắp
- GV quan sát, uốn nắn
c) Lắp ráp xe cần cẩu (H.1 - SGK)
- Yêu cầu HS lắp ráp theo các bước trong SGK
Hoạt động 4 : Đánh giá sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo
nhóm
- GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
- Cử 2 - 3 HS đánh giá sản phẩm của bạn
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm
- GV nhắc HS tháo rời các chi tiết và xếp đúng
vào vị trí các ngăn trong hộp
IV Nhận xét - Dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần
thái độ học tập và kĩ năng lắp ghép xe cần cẩu
- Nhắc HS đọc trước và chuẩn bị đầy đủ bộ lắp
ghép để học bài “Lắp máy bay trực thăng”
- HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và xếp từng loại vào nắp hộp
- 1 HS đọc ghi nhớ
- HS quan sát hình
- HS thực hành lắp
- HS lắp
- HS trưng bày sản phẩm
- HS đánh giá sản phẩm
- HS tháo các chi tiết và xếp vào hộp
- HS lắng nghe
Trang 35- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng.
- Lắp từng bộ phận và lắp ráp máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét mẫu
- GV cho HS quan sát mẫu máy bay trực
thăng đã lắp sẵn
+ Để lắp được máy bay trực thăng, theo em
cần phải lắp mấy bộ phận ? Hãy kể tên các
bộ phận đó ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
a) Hướng dẫn chọn các chi tiết
- GV gọi 2 HS lên bảng chọn chi tiết theo
bảng trong SGK và xếp vào nắp hộp theo
từng loại
- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thành bước
chọn chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
* Lắp thân và đuôi máy bay (H.2 - SGK)
- Yêu cầu HS quan sát H.2 để trả lời câu hỏi
+ Để lắp được thân và đuôi máy bay, cần
phải chọn những chi tiết nào và số lượng bao
nhiêu?
- GV hướng dẫn lắp thân và đuôi máy bay
trực thăng
* Lắp sàn ca bin và giá đỡ (H.3 - SGK)
- Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS quan sát mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn
+ Cần lắp 5 bộ phận : thân và đuôi máy bay ; sàn ca bin và giá đỡ ; ca bin ; cánh quạt ; càng máy bay
- 2 HS lên bảng chọn chi tiết
- Lớp quan sát, bổ sung
- HS quan sát H.2 + Chọn 4 tấm tam giác ; 2 thanh thẳng 11 lỗ ; 2 thanh thẳng 5 lỗ ; 1 thanh thẳng 3 lỗ ; 1 thanh chữ U ngắn
- HS theo dõi
- HS quan sát hình + Chọn tấm nhỏ, tấm chữ L thanh
Trang 36+ Để lắp được sàn ca bin và giá đỡ, em cần
phải chọn những chi tiết nào ?
- GV gọi HS lên bảng thực hiện lắp
* Lắp ca bin (H.4 - SGK)
- Gọi 2 HS lên bảng lắp ca bin
- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thành bước
lắp
* Lắp cánh quạt (H.5 - SGK)
- Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
trong SGK
+ Phải dùng mấy vòng hãm ở bộ phận này ?
- Gọi 1 HS lên lắp càng thứ hai của máy bay
- GV nhận xét, uốn nắn thao tác của HS Sau
đó hưỡng dẫn thao tác nối 2 càng máy bay
bằng 2 thanh thẳng 6 lỗ
c) Lắp ráp máy bay trực thăng (H.1 - SGK)
- GV hướng dẫn lắp máy bay trực thắng theo
các bước:
+ Lắp thân máy bay vào sàn ca bin và giá
đỡ
+ Lắp cánh quạt vào trần của ca bin
+ Lắp ca bin vào sàn ca bin
+ Lắp tấm sau ca bin máy bay
+ Lắp giá đỡ sàn ca bin vào càng máy bay
- Kiểm tra các mối ghép
d) Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn
vào hộp
- GV hướng dẫn HS tháo rời các chi tiết và
xếp gọn vào hộp
Nhận xét tiết học - Tuyên dương HS
Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau
chữ U dài
- HS lên bảng lắp
- 2 HS lên bảng lắp
- Lớp quan sát và bổ sung bước lắp của bạn
- HS quan sát hình+ HS trả lời
- 1 HS lên lắp
- Lớp quan sát và bổ sung
- HS theo dõi các bước lắp
- HS tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp
Trang 38II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu bài
Hoạt động 3 : HS thực hành lắp máy bay
trực thăng
a) Chọn chi tiết
- GV yêu cầu HS chọn đúng và đủ các chi
tiết theo bảng trong SGK và xếp từng loại
vào nắp hộp
- GV kiểm tra HS chọn các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình và đọc nội
dung từng bước lắp trong SGK
- Yêu cầu HS lắp từng bộ phận
- GV theo dõi, uốn nắn kịp thời những HS
(hoặc nhóm) lắp sai hoặc còn lúng túng
c) Lắp ráp máy bay trực thăng (H.1 - SGK)
- Yêu cầu HS lắp ráp máy bay trực thăng
theo các bước trong SGK
- Nhắc HS khi lắp ráp cần lưu ý :
+ Bước lắp thân máy bay vào sàn ca bin và
giá đỡ phải lắp đúng vị trí
+ Bước lắp giá đỡ sàn ca bin và càng máy
bay phải được lắp thật chặt
Hoạt động 4 : Đánh giá sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá
- Cử 1 nhóm HS đánh giá sản phẩm của bạn
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS
- GV nhắc HS tháo rời các chi tiết và xếp
đúng vào vị trí các ngăn trong hộp
IV Nhận xét - Dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần
- HS chọn các chi tiết
- HS đọc ghi nhớ
- HS quan sát hình, đọc nội dung
- HS lắp từng bộ phận
- HS lắp máy bay trực thăng
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
- HS đánh giá sản phẩm
- HS tháo rời các chi tiết
- HS lắng nghe
Trang 39thái độ học tập và kĩ năng lắp ghép máy bay trực thăng.
- Nhắc HS đọc trước và chuẩn bị đầy đủ bộ lắp ghép để học bài “Lắp mô hình tự chọn”
Trang 40- Lắp ghép được mô hình đã chọn.
- Tự hào về mô hình mình đã lắp được
II Đồ dùng dạy học
- Lắp sẵn 1 hoặc 2 mô hình đã gợi ý trong SGK
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : HS chọn mô hình lắp ghép
- GV cho cá nhân hoặc nhóm HS tự chọn một
mô hình lắp ghép theo gợi ý trong SGK hoặc
tự sưu tầm
- GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu kĩ
mô hình và hình vẽ trong SGK hoặc hình vẽ tự
sưu tầm
- HS chọn mô hình
- HS quan sát và nghiên cứu mô hình
Một số mẫu gợi ý
1 Lắp máy bừa
Tên gọi Số lượng Tên gọi Số lượng Tấm lớn
Tấm 2 lỗ
Thanh thẳng 11 lỗ
Thanh thẳng 9 lỗ
Thanh thẳng 6 lỗ
Thanh thẳng 3 lỗ
Bánh xeBánh đaiTrục dàiTrục ngắn 2Oác và vítOác và vít dàiVòng hãmCờ lêTua-vít
2531
21 bộ
1 bộ
16 bộ11